|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SÓC TRĂNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
43/2025/QĐ-UBND
|
Sóc Trăng, ngày
19 tháng 6 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY CHẾ THU THẬP, QUẢN LÝ, KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG THÔNG TIN, DỮ LIỆU TÀI
NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 73/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng
6 năm 2017 của Chính phủ về thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin,
dữ liệu tài nguyên và môi trường;
Căn cứ Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng
5 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên
quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường;
Căn cứ Thông tư số 03/2022/TT-BTNMT ngày 28
tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy định kỹ
thuật và Định mức kinh tế - kỹ thuật về công tác thu nhận, lưu trữ, bảo quản và
cung cấp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường tỉnh Sóc Trăng.
Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành Quyết định
ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài
nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế thu thập, quản lý,
khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh
Sóc Trăng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 29 tháng 6 năm
2025 và thay thế Quyết định số 32/2019/QĐ-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2019 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia
sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Sóc
Trăng.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp
và Môi trường, Thủ trưởng các Sở, ban ngành và các tổ chức, hộ gia đình, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục KTVB và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- TT. TU, TT. HĐND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- CT, các PCT. UBND tỉnh;
- UBMTTQ Việt Nam tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Trang TTĐT VPUBND tỉnh;
- Lưu: VT, KT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Vương Quốc Nam
|
QUY ĐỊNH
THU
THẬP, QUẢN LÝ, KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG THÔNG TIN, DỮ LIỆU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 43/2025/QĐ-UBND ngày 19 tháng 6 năm
2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định việc thu thập, quản lý, khai
thác và sử dụng thông tin, dữ liệu về đất đai, tài nguyên nước, địa chất và
khoáng sản, môi trường, khí tượng thủy văn, biến đổi khí hậu, đo đạc và bản đồ,
viễn thám, tài nguyên môi trường biến và hải đảo (sau đây gọi là thông tin, dữ
liệu tài nguyên và môi trường); kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu tài nguyên
và môi trường trên môi trường điện tử; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá
nhân trong việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài
nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với cơ quan quản lý Nhà nước
về tài nguyên và môi trường, các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thu
thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường
trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
Chương II
ĐIỀU TRA, THU THẬP, CẬP
NHẬT THÔNG TIN, DỮ LIỆU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG VÀ THU THẬP, CẬP NHẬT THÔNG
TIN MÔ TẢ VỀ THÔNG TIN, DỮ LIỆU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Điều 3. Kế hoạch điều tra,
thu thập, cập nhật thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường và thu thập, cập
nhật thông tin mô tả về thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường
1. Các Sở, ban ngành trong phạm vi chức năng, nhiệm
vụ được giao xác định thông tin, dữ liệu cần điều tra, thu thập, cập nhật, đề
xuất các hoạt động, nhiệm vụ về điều tra, thu thập, cập nhật thông tin, dữ liệu
tài nguyên và môi trường, gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, lập
kế hoạch. Thời gian gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường trước ngày 15/12 hàng
năm.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp
các đơn vị có liên quan xây dựng kế hoạch điều tra, thu thập, cập nhật thông
tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường và thu thập, cập nhật thông tin mô tả về
thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
Thời gian hoàn thành trình dự thảo kế hoạch trước ngày 31 tháng 01 hàng năm.
3. Kế hoạch điều tra, thu thập, cập nhật thông tin,
dữ liệu tài nguyên và môi trường và thu thập, cập nhật thông tin mô tả về thông
tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường phải tuân thủ theo quy định pháp luật.
Điều 4. Thực hiện kế hoạch điều
tra, thu thập, cập nhật thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường và thu thập,
cập nhật thông tin mô tả về thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường
Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức triển khai thực
hiện kế hoạch điều tra, thu thập, cập nhật thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi
trường và thu thập, cập nhật thông tin mô tả về thông tin, dữ liệu tài nguyên
và môi trường hàng năm sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
Chương III
QUẢN LÝ THÔNG TIN, DỮ LIỆU
TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Điều 5. Bảo quản, lưu trữ và tu
bổ thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường
Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức thực hiện bảo
quản, lưu trữ và tu bổ thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường theo quy định
tại Điều 11 Nghị định số 73/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm
2017 của Chính phủ về thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu
tài nguyên và môi trường, các Điều 13, Điều 14, Điều 15, Điều 16, Điều 17, Điều 18, Điều 19 Quy chuẩn kỹ
thuật ban hành kèm theo Thông tư số 03/2022/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm
2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy định kỹ thuật và Định
mức kinh tế - kỹ thuật về công tác thu nhận, lưu trữ, bảo quản và cung cấp
thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường.
Điều 6. Quản lý tài liệu lưu trữ
điện tử về tài nguyên và môi trường
Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với
các cơ quan có liên quan thực hiện quản lý tài liệu lưu trữ điện tử về tài
nguyên và môi trường theo quy định tại các Điều 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26 Quy chuẩn kỹ thuật ban hành kèm
theo Thông tư số 03/2022/TT-BTNMT.
Điều 7. Xây dựng, vận hành, cập
nhật cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với
các cơ quan có liên quan thực hiện xây dựng, vận hành, cập nhật cơ sở dữ liệu
tài nguyên và môi trường theo quy định tại các Điều 12 và Điều
13 Nghị định số 73/2017/NĐ-CP.
2. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện nhiệm
vụ chủ quản cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường.
Điều 8. Bảo đảm an toàn và bảo
mật thông tin
Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với
các cơ quan có liên quan tổ chức thực hiện nhiệm vụ bảo đảm an toàn và bảo mật
thông tin cho cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 73/2017/NĐ-CP.
Chương IV
KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG
THÔNG TIN, DỮ LIỆU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Điều 9. Công bố danh mục thông
tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường
1. Danh mục thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi
trường được công bố trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở
Nông nghiệp và Môi trường. Việc công bố danh mục thông tin, dữ liệu tài nguyên
và môi trường phải tuân thủ theo các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước trong
lĩnh vực tài nguyên và môi trường và theo quy định của pháp luật về tiếp cận
thông tin.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường xây dựng danh mục
thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường, trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố
theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 73/2017/NĐ-CP.
Điều 10. Hình thức khai thác,
sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường
Việc khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài
nguyên và môi trường thực hiện theo các hình thức sau đây:
1. Khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu qua
trang thông tin hoặc Cổng thông tin điện tử của cơ quan cung cấp thông tin, dữ
liệu thực hiện theo quy định tại Điều 17 Nghị định số
73/2017/NĐ-CP.
2. Khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu thông
qua phiếu yêu cầu hoặc văn bản yêu cầu thực hiện theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 73/2017/NĐ-CP, Điều 11
Nghị định số 22/2023/NĐ-CP.
3. Khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu bằng
hình thức hợp đồng giữa đơn vị quản lý thông tin, dữ liệu và bên khai thác, sử
dụng thông tin, dữ liệu theo quy định của pháp luật thực hiện theo quy định tại
Điều 19 Nghị định số 73/2017/NĐ-CP.
Điều 11. Quyền và trách nhiệm
của tổ chức, cá nhân khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi
trường
Tổ chức, cá nhân khai thác và sử dụng thông tin, dữ
liệu tài nguyên và môi trường có quyền và trách nhiệm sau đây:
1. Tuân thủ các nguyên tắc khai thác và sử dụng
thông tin, dữ liệu quy định tại Điều 5 Nghị định số 73/2017/NĐ-CP.
2. Không được chuyển thông tin, dữ liệu cho bên thứ
ba sử dụng trừ trường hợp được thỏa thuận trong hợp đồng với cơ quan, tổ chức,
cá nhân cung cấp thông tin, dữ liệu.
3. Không được làm sai lệch thông tin, dữ liệu đã được
cung cấp để sử dụng.
4. Trả chi phí khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu
theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 73/2017/NĐ-CP.
5. Tuân thủ quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.
6. Thông báo kịp thời cho cơ quan quản lý thông
tin, dữ liệu về những sai sót của thông tin, dữ liệu đã cung cấp.
7. Được khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật
khi bị vi phạm quyền khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu của mình.
8. Được bồi thường theo quy định của pháp luật khi
bên cung cấp thông tin, dữ liệu cung cấp thông tin, dữ liệu không chính xác gây
thiệt hại cho mình.
Chương V
KẾT NỐI, CHIA SẺ THÔNG
TIN, DỮ LIỆU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TRÊN MÔI TRƯỜNG ĐIỆN TỬ
Điều 12. Kết nối, chia sẻ
thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên môi trường điện tử
Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu Ủy ban nhân
dân tỉnh thực hiện kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường
trên môi trường điện tử theo quy định tại Điều 21, Khoản 3 Điều
22 Nghị định số 73/2017/NĐ-CP.
Điều 13. Kết nối, tích hợp
thông tin, số liệu quan trắc tài nguyên và môi trường trên môi trường điện tử
1. Thông tin, dữ liệu quan trắc tài nguyên và môi
trường bao gồm thông tin, dữ liệu thời gian thực hiện và thông tin, dữ liệu có
độ trễ về thời gian (phải qua các bước phân tích, xử lý). Thông tin, dữ liệu
quan trắc tài nguyên và môi trường có ý nghĩa rất quan trọng đối với ứng phó, xử
lý kịp thời trong công tác quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường và phòng chống
thiên tai, thảm họa.
2. Thông tin, dữ liệu quan trắc tài nguyên và môi
trường, đặc biệt là thông tin dữ liệu thời gian thực từ nguồn ngân sách nhà nước
hoặc bắt buộc quan trắc quy định của pháp luật phải được thu nhận, tích hợp và
chia sẻ, cung cấp kịp thời cho các cơ quan, tổ chức có chức năng, phục vụ dân
sinh, phát triển kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng.
3. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường thu thập, thu
nhận, quản lý, cung cấp thông tin, số liệu quan trắc tài nguyên và môi trường
thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh; cung cấp, tích hợp thông
tin, dữ liệu quan trắc tài nguyên và môi trường về cơ sở dữ liệu quốc gia do Bộ
Nông nghiệp và Môi trường quản lý; sử dụng thông tin, dữ liệu trong cơ sở dữ liệu
quốc gia về quan trắc tài nguyên và môi trường theo quy định của pháp luật.
Chương VI
TRÁCH NHIỆM VÀ TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
Điều 14. Trách nhiệm của tổ chức,
cá nhân thu thập, cung cấp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường
1. Thông báo với Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc
cung cấp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường.
2. Tuân thủ quy định của pháp luật về thu thập, tạo
lập và cung cấp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường cho tổ chức, cá
nhân có nhu cầu khai thác, sử dụng.
3. Bảo đảm tính trung thực, chính xác của thông
tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường.
4. Định kỳ trước ngày 15 tháng 12 hàng năm, gửi báo
cáo về công tác thu thập, cung cấp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường
cho Sở Nông nghiệp và Môi trường và Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo Mẫu số 05
tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 73/2017/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Điều 11 Nghị định số 22/2023/NĐ-CP.
Điều 15. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện
việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng nguồn thông tin, dữ liệu tài
nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Quy chế này và quy định
có liên quan; thực hiện báo cáo, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo định kỳ,
đột xuất theo quy định.
b) Hướng dẫn các Sở, ban ngành và các đơn vị có
liên quan thực hiện Quy chế này.
c) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát
thực hiện Quy chế này và quy định có liên quan.
2. Các Sở, ban ngành, các đơn vị có liên quan
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện
Quy chế này trong phạm vi nhiệm vụ được giao.
3. Các tổ chức, cá nhân có liên quan
Giao nộp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường
cho Sở Nông nghiệp và Môi trường đối với các thông tin, dữ liệu phải giao nộp
theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định số 73/2017/NĐ-CP.
4. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có
phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan kịp
thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân
dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.