|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
12/2026/NQ-HĐND
|
Quảng Trị, ngày
17 tháng 7 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ TÍCH TỤ, TẬP TRUNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP GẮN VỚI ĐẨY
MẠNH CƠ GIỚI HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ SẢN XUẤT; PHÁT TRIỂN VÙNG NGUYÊN LIỆU NÔNG NGHIỆP,
THỦY SẢN BỀN VỮNG ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15:
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15:
Căn cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng
3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Ngân sách nhà nước;
Xét Tờ trình số 3304/TTr-UBND ngày 07 tháng 7
năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị về việc ban hành Nghị quyết quy định
chính sách hỗ trợ tích tụ, tập trung đất nông nghiệp gắn với đẩy mạnh cơ giới
hóa, hiện đại hóa sản xuất; Phát triển vùng nguyên liệu nông nghiệp, thủy sản bền
vững đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Quảng Trị; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế
- Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân
dân tại kỳ họp.
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết Quy định
chính sách hỗ trợ tích tụ, tập trung đất nông nghiệp gắn với đẩy mạnh cơ giới
hóa, hiện đại hóa sản xuất; Phát triển vùng nguyên liệu nông nghiệp, thủy sản bền
vững đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị
quyết này Quy định chính sách hỗ trợ tích tụ, tập trung đất nông nghiệp gắn với
đẩy mạnh cơ giới hoá, hiện đại hóa sản xuất; Phát triển vùng nguyên liệu nông
nghiệp, thủy sản bền vững đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị
quyết:
a) Xây dựng và ban hành Đề án triển khai thực hiện
Nghị quyết, hướng dẫn quy trình tiếp nhận hồ sơ, thẩm định xét duyệt theo hướng
đơn giản, ứng dụng chuyển đổi số; công khai rõ ràng các tiêu chí tại Ủy ban
nhân dân cấp xã để tổ chức, cá nhân dễ dàng tiếp cận.
b) Chủ động cân đối, bố trí đủ nguồn vốn ngân sách tỉnh
hàng năm; chỉ đạo rà soát, xác định rõ nhu cầu vốn, thứ tự ưu tiên đầu tư và lồng
ghép các nguồn lực thực hiện hiệu quả Nghị quyết.
c) Xây dựng kế hoạch kiểm tra định kỳ, đánh giá hiệu
quả sau hỗ trợ, đảm bảo các đối tượng nhận hỗ trợ sử dụng kinh phí đúng mục
đích.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng
nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực
hiện Nghị quyết.
3. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ
chức chính trị - xã hội trong chức năng, nhiệm vụ của mình phối hợp tuyên truyền,
vận động cá nhân, tổ chức tham gia triển khai thực hiện Nghị quyết; tổng hợp ý
kiến, kiến nghị của cử tri, Nhân dân, cộng đồng doanh nghiệp và nhà đầu tư để
phản ánh đến Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan có thẩm
quyền theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 27
tháng 7 năm 2026.
2. Các quy định sau hết hiệu lực kể từ ngày nghị
quyết này có hiệu lực thi hành;
a) Nghị quyết số 162/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12
năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị (cũ) Quy định chính sách hỗ trợ
phát triển một số cây trồng, vật nuôi tạo sản phẩm chủ lực có lợi thế cạnh
tranh trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2022-2026;
b) Điều 2 Nghị quyết số 62/2024/NQ-HĐND ngày 11
tháng 7 năm 2024 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số
161/2021/NQ-HĐND, Nghị quyết số 162/2021/NQ-HĐND, Nghị quyết số 69/2022/NQ-HĐND
và Nghị quyết số 99/2022/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị (cũ).
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng
Trị khóa IX, Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 17 tháng 7 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- UBTVQH, Chính phủ:
- Các Bộ: Tài chính, NNMT;
- Cục Kiểm tra VB và TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- TTTU, TT HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- VP; Đoàn ĐBQK&HĐND, UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- TT HĐND, UBND cấp xã;
- Báo và PT-TH tỉnh;
- Trung tâm điều hành thông tin tỉnh;
- Lưu; VT, P.CTHĐND (L)
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Đăng Quang
|
QUY ĐỊNH
CHÍNH
SÁCH HỖ TRỢ TÍCH TỤ, TẬP TRUNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP GẮN VỚI ĐẨY MẠNH CƠ GIỚI HOÁ, HIỆN
ĐẠI HOÁ SẢN XUẤT; PHÁT TRIỂN VÙNG NGUYÊN LIỆU NÔNG NGHIỆP, THỦY SẢN BỀN VỮNG ĐẾN
NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 12/2026/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2026 của
Hội đồng nhân dân tỉnh)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định nguyên tắc thực hiện, tiêu
chí vùng nguyên liệu, đối tượng, điều kiện, nội dung, mức hỗ trợ và phương thức
hỗ trợ thực hiện tích tụ, tập trung đất nông nghiệp gắn với đẩy mạnh cơ giới
hoá, hiện đại hoá sản xuất; phát triển vùng nguyên liệu nông nghiệp, thủy sản bền
vững đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Doanh nghiệp, Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt
động trong lĩnh vực nông nghiệp, thủy sản; Hộ gia đình, cá nhân, trang trại, tổ
hợp tác; Tổ chức, cá nhằn cung cấp dịch vụ đầu vào, logistics, tài chính, khoa
học công nghệ và tín dụng, các dịch vụ khác trong chuỗi giá trị nông nghiệp, thủy
sản (sau đây gọi chung là Tổ chức, cá nhân).
2. Cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân
có liên quan trong việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Nguyên tắc thực hiện
1. Ngân sách nhà nước chỉ hỗ trợ một phần, khuyến
khích các tổ chức, cá nhân chủ động huy động các nguồn lực hợp pháp khác để
tham gia đầu tư, mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao hiệu quả về kinh tế, xã hội
và môi trường.
2. Ngân sách nhà nước chỉ hỗ trợ cho các tổ chức,
cá nhân đáp ứng đầy đủ điều kiện về sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp
luật và các điều kiện được quy định tại Nghị quyết này.
3. Trong cùng một thời gian, có nhiều chính sách hoặc
có chính sách mới của Nhà nước được ban hành cùng một nội dung hỗ trợ thì mỗi đối
tượng chỉ được lựa chọn một chính sách hỗ trợ. Ưu tiên hỗ trợ cho các chuỗi giá
trị ngành hàng chủ lực, các vùng nguyên liệu theo định hướng nông nghiệp xanh,
nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp tuần hoàn, nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp
số. Tổng kinh phí hỗ trợ thực hiện chính sách tối đa không quá 04 tỷ đồng/tổ chức,
02 tỷ đồng/cá nhân, hộ gia đình. Trường hợp tổ chức, cá nhân xây dựng dự án/kế
hoạch liên kết được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt mức hỗ trợ không quá 05 tỷ
đồng/dự án, kế hoạch.
4. Quản lý, sử dụng kinh phí đúng mục đích, đối tượng,
đảm bảo công khai, minh bạch, hiệu quả theo đúng quy định quản lý tài chính hiện
hành của Nhà nước.
Điều 4. Tiêu chí vùng nguyên liệu
Vùng nguyên liệu nông nghiệp, thủy sản được xác định
đạt yêu cầu để hưởng các chính sách của Nghị quyết này khi đáp ứng đầy đủ các
nhóm tiêu chí cơ bản sau:
1. Phù hợp với quy hoạch tỉnh, quy hoạch chung xã,
phường, đặc khu và định hướng phát triển ngành hàng; có quy mô tập trung đáp ứng
yêu cầu sản xuất hàng hóa trong đó phải có quy mô tối thiểu:
a) Đối với cây trồng ở vùng đồng bằng: Cây lúa 50
ha, lúa hữu cơ 10 ha, cây hàng năm 05 ha, cây lâu năm 10 ha. Ở vùng đồng bào
dân tộc thiểu số, miền núi, đặc biệt khó khăn: cây lúa 20 ha, các loại cây trồng
khác 05 ha.
b) Đối với chăn nuôi, thủy sản: có từ 30 hộ tham
gia trở lên hoặc có quy mô tổng đàn, sản lượng hoặc quy mô nuôi trồng tương
đương, phù hợp với từng loại vật nuôi, đối tượng nuôi chủ lực (gia súc, gia cầm,
thủy sản...) theo hướng dẫn của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Có hạ tầng hoặc có điều kiện, định hướng đầu tư
hạ tầng phục vụ sản xuất và liên kết bao gồm: Giao thông nội vùng, thủy lợi, điện;
Hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường.
3. Tổ chức sản xuất và liên kết: Có sự tham gia của
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc tổ chức đại diện của nông dân; có hợp đồng
liên kết với doanh nghiệp về sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
4. Áp dụng thống nhất quy trình kỹ thuật sản xuất,
có tổ chức quản lý, giám sát chung.
Chương II
CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ TÍCH TỤ,
TẬP TRUNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
Điều 5. Hỗ trợ công tác dồn điền,
đổi thửa
1. Điều kiện hỗ trợ
a) Hoàn thành phương án sử dụng đất bảo đảm mỗi hộ
sử dụng từ 01 thửa - 02 thửa đất cùng một loại đất nông nghiệp (đất lúa hoặc đất
trồng cây hằng năm), trong đó tối thiểu có 50% số hộ sử dụng bảo đảm 01 thửa/01
loại đất. Quy mô: Đối với đất trồng lúa tối thiểu từ 50 ha/phương án (vùng đồng
bằng), 20 ha/phương án (vùng miền núi, đồng bào dân tộc thiểu số, đặc biệt khó
khăn); đối với đất trồng cây hằng năm tối thiểu từ 05 ha/phương án.
b) Đối với nội dung hỗ trợ tại điểm c khoản 3 Điều
này thì ngoài đáp ứng điều kiện tại điểm a khoản 1 Điều này thì phải hoàn thành
công tác đo đạc chỉnh lý bản đồ và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, được
kiểm tra, nghiệm thu, phê duyệt theo đúng quy định.
2. Đối tượng hỗ trợ: Ủy ban nhân dân cấp xã, tổ chức,
cá nhân tham gia thực hiện phương án dồn điền, đổi thửa.
3. Nội dung và mức hỗ trợ
a) Hỗ trợ 100% kinh phí (02 triệu đồng/ha) thực hiện
công tác tuyên truyền để dồn điền đổi thửa. Giai đoạn 2026-2030, Ngân sách tỉnh
hỗ trợ tối đa 5.000 ha.
b) Hỗ trợ tối đa 50% kinh phí san phẳng đồng ruộng,
mức hỗ trợ không quá 10 triệu đồng/ha. Giai đoạn 2026-2030, ngân sách tỉnh hỗ
trợ tối đa 5.000 ha.
c) Hỗ trợ 100% kinh phí đo đạc, chỉnh lý hồ sơ địa
chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất sau dồn điền, đổi thửa. Giai đoạn 2026-2030, ngân sách tỉnh hỗ trợ tối đa
5.000 ha, mức hỗ trợ theo quy định hiện hành.
Điều 6. Hỗ trợ thuê quyền sử dụng
đất nông nghiệp
1. Điều kiện hỗ trợ: Tổ chức, cá nhân thực hiện thuê
quyền sử dụng đất có hợp đồng thuê quyền sử dụng đất thời hạn tối thiểu 05 năm
(có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thuê đất); có phương án sản xuất
trên diện tích thuê quyền sử dụng đất phù hợp với quy định của pháp luật đất
đai để thực hiện đầu tư phát triển theo định hướng nông nghiệp hữu cơ, nông
nghiệp tuần hoàn, nông nghiệp xanh, nông nghiệp số, nông nghiệp công nghệ cao;
có diện tích tối thiểu 05 ha.
2. Đối tượng hỗ trợ: Tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 2 Quy định này có thực hiện thuê quyền sử dụng đất.
3. Nội dung và mức hỗ trợ: Mỗi tổ chức, cá nhân được
hỗ trợ tiền thuê quyền sử dụng đất trong 02 năm đầu tiên, cụ thể như sau:
a) Đối với nhóm cây trồng cạn, cây ăn quả, cây công
nghiệp dài ngày, cây dược liệu, cây thức ăn chăn nuôi: 10 triệu đồng/ha/năm.
b) Đối với cây lúa: 05 triệu đồng/ha/năm.
c) Đối với thủy sản nuôi chủ lực: 15 triệu đồng/ha/năm.
d) Trường hợp Hợp đồng thuê quyền sử dụng đất có
giá trị thấp hơn các mức hỗ trợ tại các điểm a, b và c khoản 3 Điều này thì mức
hỗ trợ tối đa bằng với giá trị hợp đồng; Trường hợp Hợp đồng thuê quyền sử dụng
đất có giá trị cao hơn mức hỗ trợ thì mức hỗ trợ tối đa theo quy định nêu trên.
Chương III
CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ CƠ GIỚI
HÓA, PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG
Điều 7. Hỗ trợ máy móc, trang
thiết bị phục vụ cơ giới hoá
1. Điều kiện hỗ trợ: Tổ chức, cá nhân nhận hỗ trợ
máy móc phục vụ cơ giới hoá, hiện đại hoá sản xuất nông nghiệp phải đáp ứng đồng
thời các điều kiện sau:
a) Máy móc, thiết bị đề nghị hỗ trợ phải là máy mới
100%, chưa qua sử dụng, không phải là máy đã qua tân trang, phục hồi hoặc cải tạo;
máy móc thiết bị đảm bảo đầy đủ tiêu chuẩn về kỹ thuật, tính năng, tác dụng, chất
lượng theo quy định hiện hành của nhà nước; máy, thiết bị do nước ngoài sản xuất
phải đảm bảo tiêu chuẩn xuất khẩu vào thị trường các nước ASEAN, có giấy chứng
nhận xuất xứ hàng hoá (CO) theo mẫu quy định của Bộ Công Thương; máy, thiết bị
do các cơ sở sản xuất trong nước sản xuất, lắp ráp phải được công bố tiêu chuẩn
chất lượng theo quy định của Ủy ban tiêu chuẩn đo lường chất lượng quốc gia.
b) Có cam kết không được bán hoặc chuyển nhượng cho
tổ chức, cá nhân khác và phục vụ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tối thiểu 36
tháng kể từ ngày nhận hỗ trợ. Máy móc, thiết bị phải được mua từ tổ chức, cá
nhân kinh doanh hợp pháp, có đầy đủ hóa đơn, chứng từ, hồ sơ chứng minh nguồn gốc,
xuất xứ theo quy định của pháp luật.
c) Danh mục và công suất của máy móc, thiết bị tối
thiểu được quy định tại Phụ lục của Quy định này.
d) Riêng cơ sở giết mổ tập trung: thuộc mạng lưới
giết mổ động vật tập trung của Ủy ban nhân dân tỉnh, được phê duyệt chủ trương
đầu tư, đáp ứng đủ điều kiện tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu cầu vệ sinh
thú y đối với cơ sở giết mổ động vật tập trung, an toàn thực phẩm và xử lý chất
thải theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
2. Đối tượng hỗ trợ: Tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 2 Quy định này.
3. Nội dung và mức hỗ trợ:
a) Hỗ trợ tối đa 50% kinh phí (không quá 300 triệu
đồng/thiết bị, máy móc) cho các tổ chức, cá nhân để mua các máy móc, thiết bị tại
Phụ lục của Quy định này; riêng dây chuyền giết mổ công nghiệp, máy thu hoạch
ngô sinh khối hỗ trợ không quá 01 tỷ đồng/1 dây chuyền/máy.
b) Trường hợp tổ chức, cá nhân mua các máy móc, thiết
bị tại Phụ lục của Quy định này không lựa chọn mức hỗ trợ tại điểm a khoản này
thì áp dụng: Hỗ trợ 100% lãi suất vay theo hợp đồng vay vốn nhưng không vượt
quá lãi suất của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, thời hạn hỗ trợ
vay tối đa là 03 năm (36 tháng), mức vay được hỗ trợ tối đa 100% giá trị sản phẩm
(mức hỗ trợ tiền lãi suất không quá 300 triệu đồng/tổ chức, cá nhân), tiến độ hỗ
trợ theo kỳ trả lãi của ngân hàng.
Điều 8. Hỗ trợ đầu tư phát triển
kết cấu hạ tầng
1. Điều kiện hỗ trợ: Tổ chức, cá nhân được hỗ trợ đầu
tư hạ tầng phục vụ phát triển vùng nguyên liệu nông nghiệp, thủy sản phải đáp ứng
đồng thời các điều kiện sau:
a) Có Dự án/Kế hoạch liên kết đáp ứng tiêu chí để
hình thành vùng nguyên liệu theo quy định tại Điều 4 của Quy định
này và được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Đối với đường giao thông nội vùng phải có khả
năng kết nối liên thông vùng sản xuất với hệ thống đường giao thông hiện có, có
quy mô cấp kỹ thuật đương ô tô Cấp VI theo TCVN 4054:2005 hoặc đường GTNT cấp B
theo TCVN 10380:2014, phù hợp với quy hoạch phát triển giao thông, quy hoạch
chung của địa phương (nếu có); Đối với hệ thống thủy lợi phải đảm bảo chủ động
cấp, thoát nước phục vụ sản xuất (kênh mương cấp nước phải kết nối với nguồn nước
đã có từ hồ thủy lợi hoặc trạm bơm..hệ thống kênh tiêu phải đảm bảo khả năng
tiêu thoát kịp thời phục vụ sản xuất); Đối với hệ thống điện: có đăng ký nhu cầu
sử dụng điện, thỏa thuận điểm đấu nối lưới điện hoặc phù hợp với quy hoạch điện
(nếu có) theo yêu cầu ngành điện; Đối với hệ thống xử lý nước thải phải đảm bảo
để trước khi thải ra môi trường đạt yêu cầu quy định tại QCVN 62- MT:2016/BTNMT
mức độ B.
2. Đối tượng hỗ trợ: Tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 2 Quy định này.
3. Nội dung và mức hỗ trợ
a) Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ hạ tầng phục vụ sản xuất,
sơ chế, chế biến, bảo quản và tiêu thụ sản phẩm, gồm: Lĩnh vực trồng trọt (công
trình thủy lợi nội đồng, giao thông nội đồng; lĩnh vực nuôi trồng thủy sản (hệ
thống cấp, thoát nước đầu mối, giao thông nội vùng, công trình xử lý nước thải
chung); lĩnh vực chăn nuôi theo phương thức tập trung (đường giao thông nội
vùng, hệ thống cấp thoát nước, công trình xử lý chất thải, nước thải tập
trung).
b) Mức hỗ trợ: Hỗ trợ không quá 70% tổng chi phí
xây dựng hạ tầng phục vụ phát triển vùng nguyên liệu đối với vùng đồng bằng và
100% đối với vùng miền núi, đồng bào dân tộc thiểu số, đặc biệt khó khăn và
không quá 02 tỷ đồng/phương án, dự án đầu tư hạ tầng.
Chương IV
CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ KỸ THUẬT
Điều 9. Hỗ trợ đào tạo, chuyển
giao kỹ thuật
1. Điều kiện hỗ trợ: Tổ chức, cá nhân được hỗ trợ đào
tạo kỹ thuật khi tham gia liên kết phát triển vùng nguyên liệu đáp ứng tiêu chí
tại Điều 4 của Quy định này.
2. Đối tượng hỗ trợ: Tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 2 Quy định này.
3. Nội dung và mức hỗ trợ: Hỗ trợ 100% kinh phí đào
tạo, tập huấn, học tập kinh nghiệm, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật mới vào phát
triển vùng nguyên liệu.
Điều 10. Hỗ trợ đầu vào phục vụ
sản xuất
1. Điều kiện hỗ trợ: Tổ chức, cá nhân tham gia liên
kết phát triển vùng nguyên liệu phải có dự án/kế hoạch liên kết đáp ứng tiêu
chí tại Điều 4 của Quy định này và được cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt. Riêng đối với nội dung hỗ trợ về chăn nuôi cần đảm bảo quy định về
chăn nuôi an toàn sinh học hoặc chăn nuôi hữu cơ.
2. Đối tượng hỗ trợ: Tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 2 Quy định này.
3. Nội dung và mức hỗ trợ: Hỗ trợ tối đa 50% chi
phí ở vùng đồng bằng, 70% chi phí ở vùng miền núi để mua giống, phân bón, chế
phẩm sinh học, thức ăn chăn nuôi, vắc-xin, hoá chất sát trùng phục vụ sản xuất
theo chuỗi giá trị, tối đa không quá 03 vụ hoặc 03 chu kỳ sản xuất đối với cây
ngắn ngày, 03 năm đối với cây dài ngày; 03 lứa nuôi đối với vật nuôi có chu kỳ
nuôi, khai thác dưới 01 năm và 01 lứa nuôi đối với vật nuôi có chu kỳ nuôi,
khai thác trên 01 năm. Mức hỗ trợ tối đa 02 tỷ đồng/dự án, kế hoạch.
Chương V
CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ TIẾP CẬN
THỊ TRƯỜNG
Điều 1. Hỗ trợ truy xuất nguồn
gốc, cấp mã số vùng trồng và chứng nhận quản lý chất lượng sản phẩm, kiểm soát
giết mổ
1. Điều kiện hỗ trợ: Tổ chức, cá nhân được hỗ trợ phải
đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
a) Có dự án/kế hoạch liên kết đáp ứng tiêu chí để
hình thành vùng nguyên liệu theo quy định tại Điều 4 của Quy định
này và được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Có hợp đồng tư vấn, đánh giá, cấp giấy chứng nhận
sản xuất sản phẩm đạt một trong các tiêu chuẩn: VietGAP, VietGAHP, GlobalGAP.
GACP – WHO, hữu cơ; HACCP, hệ thống quản lý an toàn thực phẩm - ISO 22000; hóa
đơn đơn vị cung ứng dịch vụ và các chứng từ hợp lệ khác chứng minh chi phí cấp
giấy chứng nhận hoặc cấp mã số vùng trồng, hệ thống truy xuất nguồn gốc.
c) Có giấy chứng nhận được cấp hoặc quyết định cấp
mã số vùng trồng; hệ thống truy xuất nguồn gốc được nghiệm thu.
2. Đối tượng hỗ trợ: Tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 2 Quy định này.
3. Nội dung và mức hỗ trợ:
a) Hỗ trợ một lần 100% chi phí thiết lập ứng dụng
công nghệ số truy xuất nguồn gốc, mức hỗ trợ không quá 20 triệu đồng/tổ chức,
cá nhân.
b) Hỗ trợ 100% chi phí chứng nhận để tổ chức, cá
nhân thực hiện đánh giá, chứng nhận (đánh giá điều kiện sản xuất; chứng nhận sản
phẩm/vùng sản xuất; gia hạn, tái chứng nhận) hoạt động sản xuất nông nghiệp
theo quy trình thực hành tốt như: VietGAP, VietGAHP, GlobalGAP, GACP - WHO, hưu
cơ Việt Nam, hữu cơ quốc tế, Halal; Hoạt động giết mổ, sơ chế, chế biến, bảo quản
sản phẩm nông lâm thủy sản theo hệ thống kiểm soát mối nguy và điểm kiểm soát tới
hạn - HACCP, hệ thống quản lý an toàn thực phẩm - ISO 22000; tối đa 100 triệu đồng/giấy
chứng nhận.
c) Hỗ trợ 100% chi phí cấp mã số vùng trồng, tối đa
không quá 15 triệu đồng/mã số.
d) Hỗ trợ một lần 100% phí kiểm soát giết mổ thực tế
phải nộp theo quy định trong 12 tháng đầu kể từ khi đi vào hoạt động (tối đa
không quá 30 triệu đồng/cơ sở/tháng) cho chủ cơ sở giết mổ tập trung xây mới đạt
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu cầu vệ sinh thú y đối với cơ sở giết mổ động
vật tập trung.
Điều 12. Hỗ trợ mở rộng thị
trường
1. Điều kiện hỗ trợ: Các tổ chức, cá nhân có hoạt động
đầu tư sản xuất, sơ chế, chế biến và liên kết tiêu thụ sản phẩm nông sản ở vùng
nguyên liệu tập trung theo quy định của Điều 4 của Quy định này,
trong đó ưu tiên các sản phẩm chủ lực, OCOP được tham gia xúc tiến thương mại ở
thị trường trong và ngoài nước.
2. Đối tượng hỗ trợ: Tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 2 Quy định này.
3. Nội dung và mức hỗ trợ
a) Hỗ trợ 100% kinh phí (tối đa 200 triệu đồng/sự
kiện) để tham gia các sự kiện xúc tiến thương mại gồm: hội nghị kết nối cung cầu,
hội chợ, triển lãm trong nước và quốc tế.
b) Hỗ trợ 100% kinh phí (tối đa 100 triệu đồng/tổ
chức, cá nhân) để thiết kế mẫu mã, bao bì sản phẩm và in ấn bao bì, tem, nhân sản
phẩm.
c) Hỗ trợ 100% kinh phí (tối đa 150 triệu đồng/1 địa
điểm) để giới thiệu và bán sản phẩm OCOP, các đặc sản, sản phẩm truyền thống gắn
với lợi thế về điều kiện sản xuất, giá trị văn hóa của địa phương.
d) Hỗ trợ ứng dụng công nghệ cao, công nghệ số
trong sản xuất, quản lý vùng trồng và xây dựng cơ sở dữ liệu vùng nguyên liệu gồm:
Xây dựng và phát triển mô hình xử lý phế phụ phẩm nông nghiệp; Hỗ trợ xây dựng
hệ thống số (phần mềm quản lý vùng; hệ thống điều hành sản xuất); nhật ký điện
tử; xây dựng bản đồ số. Mức hỗ trợ tối đa 50% kinh phí xây dựng nhưng không quá
200 triệu đồng/mô hình, hệ thống.
Điều 13. Hỗ trợ xây dựng mô
hình nông nghiệp kết hợp du lịch
1. Điều kiện hỗ trợ: Tổ chức, cá nhân được hỗ trợ
phát triển mô hình nông nghiệp kết hợp với du lịch phải đáp ứng đồng thời các
điều kiện sau:
a) Mô hình sản xuất nông nghiệp kết hợp du lịch thực
hiện đúng với quy định của pháp luật về quy hoạch, xây dựng, quản lý đất đai và
các quy định pháp luật liên quan; phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã
hội của địa phương.
b) Quy mô tối thiểu 02 ha/mô hình đối với tổ chức,
0,5 ha/mô hình đối với cá nhân, hộ gia đình.
c) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng
thuê đất thời hạn tối thiểu 05 năm.
d) Cam kết đảm bảo vệ sinh môi trường; có hồ sơ môi
trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
e) Có điểm bán hàng các sản phẩm đặc sản, sản phẩm
OCOP của địa phương.
2. Đối tượng hỗ trợ: Tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 2 Quy định này thực hiện mô hình nông nghiệp kết
hợp du lịch.
3. Nội dung và mức hỗ trợ:
a) Hỗ trợ 100% chi phí (tối đa 300 triệu đồng/mô
hình) tư vấn thiết kế không gian tổng thể mô hình du lịch nông thôn, phát triển
sản phẩm du lịch.
b) Hỗ trợ 100% chi phí (tối đa 200 triệu đồng/mô
hình) để tổ chức các hoạt động truyền thông về du lịch nông thôn trong nước và
quốc tế, trên các mạng xã hội; tham gia các diễn đàn, hội chợ, hội nghị, lễ hội
du lịch nông thôn trong nước và quốc tế.
Chương VI
PHƯƠNG THỨC HỖ TRỢ, THU
HỒI VÀ KINH PHÍ THỰC HIỆN
Điều 14. Phương thức hỗ trợ,
nguồn kinh phí
1. Phương thức hỗ trợ:
a) Hỗ trợ sau đầu tư đối với đối tượng là doanh
nghiệp.
b) Đối tượng khác thực hiện theo quy định hiện
hành.
2. Kinh phí thực hiện:
a) Hằng năm, ngân sách tinh bố trí tối thiểu 35 tỷ
đồng.
b) Ưu tiên ngân sách tinh hỗ trợ các chính sách quy
định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7, điểm d khoản
3 Điều 11 của Quy định này. Lồng ghép nguồn vốn chương trình Mục tiêu Quốc
gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế -xã hội
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026- 2030, ngân sách tỉnh
và các nguồn vốn hợp pháp khác đối với các chính sách quy định tại Điều 8, Điều 9, Điều 10, điểm a, b, c khoản 3
Điều 11, Điều 12, Điều 13 của Quy định này.
3. Việc lập dự toán, chấp hành dự toán và thanh quyết
toán kinh phí thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư
công và các quy định pháp luật có liên quan.
Điều 15. Dừng hỗ trợ và thu hồi
kinh phí
1. Tổ chức, cá nhân phải hoàn trả 100% kinh phí hỗ
trợ trong các trường hợp: giả mạo hồ sơ; lập không chứng từ; sử dụng kinh phí
sai nội dung; tự ý chuyển mục đích sử dụng đất trái phép (đặc biệt là mô hình
du lịch nông nghiệp).
2. Tổ chức, cá nhân vi phạm sẽ không được tham gia
các chính sách hỗ trợ của tỉnh trong thời hạn ít nhất 05 năm./.
PHỤ LỤC
DANH MỤC MÁY, THIẾT BỊ CHUYÊN DÙNG PHỤC VỤ CHO SẢN XUẤT
NÔNG NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 12/2026/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2026 của
Hội đồng nhân dân tỉnh)
|
STT
|
Tên máy, thiết
bị
|
Chức năng chính
|
Quy mô/công suất
|
|
1
|
Máy cấy
|
Cấy mạ xuống ruộng tự động theo hàng, đảm bảo khoảng
cách và độ sâu đồng đều, giúp giảm lao động và nâng cao năng suất lúa.
|
Từ 50 ha trở lên/Công suất từ 0,8 - 1,5 ha/giờ
|
|
2
|
Thiết bị bay không người lái (Drone)
|
Phun, rải, gieo, giám sát, tự động hóa sản xuất,
góp phần thúc đẩy cơ giới hóa và nông nghiệp thông minh
|
Loại máy tử T70P trở lên
|
|
3
|
Thiết bị cuốn rơm
|
Thu gom, cuốn rơm sau thu hoạch, giảm thất thoát
phụ phẩm, phục vụ chăn nuôi, sản xuất nấm hoặc làm nguyên liệu sinh khối.
|
Từ 50 ha trở lên/Công suất: khoảng 3 - 6 ha/giờ:
Năng suất: 20 - 50 ha/ngày (tùy loại máy và điều kiện vận hành).
|
|
4
|
Kho lạnh bảo quản nông sản
|
Bảo quản, dự trữ, kéo dài thời gian sử dụng, đảm
bảo chất lượng sản phẩm, là hạ tầng thiết yếu trong phát triển nông nghiệp
hàng hóa và logistics hiện đại.
|
Từ 50 ha trở lên/Từ 50 - 200 tấn; bảo đảm khả
năng quay vòng tối thiểu 3-5 lần/năm
|
|
5
|
Hệ thống sấy - sơ chế, chế biến nông sản
|
Làm khô, làm sạch, phân loại, chuẩn hóa, bảo quản
nông sản, giúp giảm tổn thất sau thu hoạch và nâng cao giá trị sản phẩm.
|
Từ 50 ha trở lên/Quy mô tối thiểu 10-50 tấn/mẻ
|
|
6
|
Máy thu hoạch ngô sinh khối
|
Dùng để thu hoạch toàn bộ cây phục vụ làm thức ăn
chăn nuôi, ủ chua hoặc chế biến sinh khối. Máy có các chức năng chính gồm: Cắt
cây tại gốc; thu gom và dưa cây vào buồng xử lý: băm nhỏ thân, lá, bắp ngô
theo kích thước phù hợp: thôi và nạp nguyên liệu trực tiếp lên xe chứa; giảm
nhân công lao động, rút ngắn thời gian thu hoạch và hạn chế thất thoát nguyên
liệu.
|
Từ 50 ha trở lên/Công suất động cơ: khoảng 60 -
300 HP; năng suất làm việc: khoảng 0,3 - 1,5 ha/giờ; năng suất thu hoạch sinh
khối: khoảng 10-60 tấn nguyên liệu/giờ.
|
|
7
|
Máy tách ép phân
|
Là thiết bị dùng để tách nước và ép khô chất thải
chăn nuôi hoặc ép tạo viên phân hữu cơ phục vụ sản xuất nông nghiệp. Máy có
các chức năng chính gồm: Tách phần rắn và nước trong phân gia súc, gia cầm;
giảm độ am, giảm mùi hôi và giảm ô nhiễm môi trường; thu hồi phân khô để sản
xuất phân hữu cơ, phân vi sinh hoặc ủ compost; ép tạo viên phân hữu Cơ phục vụ
bảo quản, vận chuyển và sử dụng làm phân bón; giảm chi phí xử lý chất thải và
tận dụng phụ phẩm chăn nuôi.
|
Từ 50 ha trở lên/Máy ép viên công suất: khoảng 11
- 40 kW. Máy tách ép phân: khoảng 2-30 m3 nguyên liệu/giờ.
|
|
8
|
Máy móc, thiết bị xét nghiệm bệnh thủy sản
(Realtime PCR)
|
Phát hiện và định lượng vật liệu di truyền
(DNA/RNA) của tác nhân gây bệnh
|
Số mẫu/lần chạy: 16 mẫu
Thời gian chạy mẫu: 2 - 3 giờ/lần.
|
|
9
|
Dây chuyển giết mổ công nghiệp
|
Bao gồm các thiết bị có chức năng: đánh lông, hệ
thống giết mổ treo (hoặc bệ giết mổ đạt theo quy chuẩn), bàn pha lóc, hệ thống
xử lý chất thải... có tác dụng tự động hóa quy trình từ gây ngất, làm sạch đến
mổ xẻ nhằm nâng cao an toàn vệ sinh thực phẩm.
|
Công suất tối thiểu: 30 con lợn/giờ hoặc 5 con
trâu, bò/giờ hoặc Gia cầm: 500 con gia cầm/giờ;.
|