|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
122/2026/QĐ-UBND
|
Gia Lai, ngày 04
tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH MỨC GIẢM TIỀN THUÊ LẠI ĐẤT CHO DOANH NGHIỆP CÔNG
NGHỆ CAO THUỘC KHU VỰC KINH TẾ TƯ NHÂN, DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA, DOANH NGHIỆP
KHỞI NGHIỆP SÁNG TẠO TRONG CÁC KHU CÔNG NGHIỆP, CỤM CÔNG NGHIỆP, VƯỜN ƯƠM CÔNG
NGHỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Hỗ trợ doanh
nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14;
Căn cứ Nghị định số
73/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số
80/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa;
Căn cứ Nghị quyết số
198/2025/QH15 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển
kinh tế tư nhân;
Căn cứ Nghị định số
20/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số
cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tài chính;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định quy định mức giảm tiền thuê lại đất cho doanh nghiệp công nghệ cao thuộc
khu vực kinh tế tư nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng
tạo trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ trên địa bàn
tỉnh Gia Lai.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Quyết định này quy định mức giảm
tiền thuê lại đất cho doanh nghiệp công nghệ cao thuộc khu vực kinh tế tư nhân,
doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo trong các khu công
nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ trên địa bàn tỉnh Gia Lai theo quy
định tại khoản 6 Điều 7 Nghị quyết số 198/2025/QH15 về một số
cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Chủ đầu tư dự án đầu tư và
kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ
đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
a) Có quỹ đất dành cho doanh
nghiệp quy định tại khoản 2 Điều này thuê lại đất theo quyết định của Ủy ban
nhân dân tỉnh;
b) Đã ký hợp đồng cho thuê đất
với doanh nghiệp quy định tại khoản 2 Điều này, trong đó bao gồm thông tin giá
cho thuê lại đất đã được giảm theo mức giảm quy định tại Điều 3 Quyết định này;
c) Đã được doanh nghiệp quy định
tại khoản 2 Điều này thanh toán tiền thuê lại đất theo hợp đồng trong năm đề
nghị hoàn trả. Thời điểm chủ đầu tư đề nghị hoàn trả tiền thuê lại đất không
quá 12 tháng kể từ thời điểm các bên thực hiện thanh toán tiền thuê lại đất
theo hợp đồng cho thuê đất đã ký.
2. Các doanh nghiệp thuê lại đất
trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ, bao gồm:
a) Doanh nghiệp được cấp Giấy
chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao theo quy định của pháp luật công nghệ cao
và thuộc loại hình kinh tế tư nhân theo quy định của pháp luật về thống kê;
b) Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo
quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14 và các văn bản
hướng dẫn;
c) Doanh nghiệp khởi nghiệp
sáng tạo được công nhận theo quy định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo số 93/2025/QH15 và các văn bản hướng dẫn.
Điều 3. Mức
giảm tiền thuê lại đất
1. Mức giảm tiền thuê lại đất
(chỉ bao gồm tiền thuê đất) trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm
công nghệ là 100% đối với doanh nghiệp thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều
2 Quyết định này, áp dụng trong vòng 05 năm đầu kể từ ngày ký hợp đồng thuê đất
với chủ đầu tư kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm
công nghệ quy định tại khoản 1 Điều 2 Quyết định này.
2. Tiền thuê lại đất để tính
toán mức giảm quy định tại khoản 1 Điều này được xác định trên cơ sở giá thuê lại
đất tại Hợp đồng ký kết giữa chủ đầu tư kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, cụm
công nghiệp, vườn ươm công nghệ quy định tại khoản 1 Điều 2 Quyết định này và
doanh nghiệp thuê lại đất quy định tại khoản 2 Điều 2 Quyết định này. Số tiền
thuê lại đất được giảm không được vượt quá số tiền thuê đất tại vị trí khu đất
thuê tính theo giá đất của Bảng giá đất và Hệ số điều chỉnh giá đất do UBND tỉnh
quy định tại thời điểm ký Hợp đồng.
Điều 4.
Hình thức; trình tự, thủ tục hoàn trả khoản hỗ trợ giảm tiền thuê lại đất
1. Hình thức hoàn trả
Hình thức hoàn trả thực hiện
theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định số 20/2026/NĐ-CP.
2. Trình tự, thủ tục hoàn trả
Trình tự, thủ tục hoàn trả thực
hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định số 20/2026/NĐ-CP.
Điều 5.
Kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện được bố trí
từ nguồn ngân sách trung ương và ngân sách địa phương, tương ứng với tỷ lệ phần
trăm (%) phân chia tiền thuê đất giữa các cấp ngân sách theo quy định của Luật
Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 và các văn bản hướng dẫn.
Điều 6. Tổ
chức thực hiện
1. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp
với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh
phí, dự toán đề xuất ngân sách trung ương hỗ trợ kinh phí; thẩm định hồ sơ đề
nghị hoàn trả khoản hỗ trợ giảm tiền thuê lại đất; tổng hợp, theo dõi, báo cáo
kết quả thực hiện và đề xuất xử lý khó khăn, vướng mắc phát sinh.
2. Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh,
Sở Công Thương, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Thuế tỉnh
Gia Lai, Kho bạc Nhà nước khu vực XV, Bảo hiểm xã hội tỉnh và Ủy ban nhân dân
các xã, phường có liên quan, theo chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp xác
nhận thông tin, kiểm tra, giám sát, hướng dẫn chủ đầu tư và doanh nghiệp thực
hiện chính sách theo quy định.
3. Chủ đầu tư dự án đầu tư và
kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ
có trách nhiệm công khai mức giảm tiền thuê lại đất; xác định, ký hợp đồng hoặc
phụ lục hợp đồng với doanh nghiệp được hỗ trợ; lập, lưu giữ hồ sơ và chịu trách
nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của hồ sơ đề nghị hoàn trả.
4. Doanh nghiệp được hỗ trợ có
trách nhiệm cung cấp đầy đủ, trung thực hồ sơ, tài liệu chứng minh thuộc đối tượng
được hỗ trợ; sử dụng đúng mục đích diện tích đất thuê lại và hoàn trả khoản hỗ
trợ theo quy định nếu vi phạm điều kiện hưởng chính sách.
Điều 7. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực từ
ngày 20 tháng 8 năm 2026.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch
Ủy ban nhân dân xã, phường; chủ đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp,
cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ; các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 7;
- Bộ Tài chính;
- Cục KTVB&TCTHPL-Bộ Tư pháp;
- TT. Tỉnh ủy;
- Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- UB MTTQVN tỉnh;
- CT, các PCTUBND tỉnh;
- Lãnh đạo VP, CV UBND tỉnh;
- TT Phục vụ hành chính công;
- Lưu: VT, XDCT, X3.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Hữu Quế
|