|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
01/2021/NQ-HĐND
|
Bắc Ninh, ngày
12 tháng 4 năm 2021
|
NGHỊ QUYẾT
V/V
QUY ĐỊNH VỀ XỬ LÝ CÁC CƠ SỞ KHÔNG ĐẢM BẢO YÊU CẦU VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH ĐƯỢC ĐƯA VÀO SỬ DỤNG TRƯỚC NGÀY LUẬT PHÒNG CHÁY VÀ
CHỮA CHÁY SỐ 27/2001/QH10 CÓ HIỆU LỰC
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ 22
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương năm
2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ
chức Chính quyền quyền địa phương năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật năm 2020;
Căn cứ Luật Phòng cháy và chữa cháy năm 2001;
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày
24/11/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng
cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và
chữa cháy;
Căn cứ Thông tư số 149/2020/TT-BCA ngày
31/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của
Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24/11/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi bổ sung một
số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;
Căn cứ Nghị quyết số 99/2019/QH14 ngày
27/11/2019 của Quốc hội khóa XIV và Quyết định số 630/QĐ-TTg ngày 11/5/2020 của
Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết của Quốc hội về tiếp
tục hoàn thiện, nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về
phòng cháy và chữa cháy;
Xét Tờ trình số 213/TTr-UBND ngày 26/3/2021 của Ủy
ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh
quy định về xử lý các cơ sở không đảm bảo yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy
được đưa vào sử dụng trước ngày Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 có
hiệu lực; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế và ý kiến thảo luận của đại biểu.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh,
đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Các cơ sở trên địa bàn không đảm bảo yêu cầu về phòng
cháy và chữa cháy (sau đây viết tắt là PCCC) được đưa vào sử dụng trước
ngày Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 có hiệu lực.
Đối với kho chứa và công trình chế biến sản phẩm dầu
mỏ, khí đốt, hóa chất nguy hiểm về cháy, nổ ở khu dân cư, nơi đông người.
2. Đối tượng áp dụng:
Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có cơ sở
thuộc phạm vi điều chỉnh tại khoản 1 Điều này được đưa vào sử dụng tại thời điểm
trước ngày 04/10/2001.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
1. Cơ sở đảm bảo yêu cầu về PCCC: Là cơ sở
đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 20 Luật Phòng cháy và
chữa cháy.
2. Cơ sở không đảm bảo yêu cầu về PCCC: Là
cơ sở không đáp ứng ít nhất một trong các yêu cầu quy định tại Điều
20 Luật Phòng cháy và chữa cháy.
Điều 3. Nguyên tắc áp dụng
1. Tuân thủ việc áp dụng các quy chuẩn, tiêu chuẩn,
quy định về PCCC tại các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành. Đảm bảo thực hiện
quản lý nhà nước về PCCC theo hướng ổn định, phát triển phù hợp với quy hoạch của
địa phương.
2. Cơ sở không đảm bảo các yêu cầu về PCCC thì áp dụng
quy định tại Điều 4 của Nghị quyết này.
3. Cơ sở thuộc loại hình kho chứa và công trình chế
biến sản phẩm dầu mỏ, khí đốt, hóa chất nguy hiểm về cháy, nổ ở khu dân cư,
nơi đông người bắt buộc phải có phương án di chuyển, bảo đảm khoảng cách an
toàn về PCCC theo quy định tại Điều 5 của Nghị quyết này.
4. Việc áp dụng quy định tại Điều 4, Điều 5 Nghị
quyết này phải được cơ quan Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ
(sau đây viết tắt là PCCC và CNCH) có thẩm quyền chấp thuận theo quy định của
pháp luật. Sau khi cơ sở tổ chức thực hiện xong phải được cơ quan Cảnh sát PCCC
và CNCH kiểm tra, xác nhận điều kiện đảm bảo an toàn về PCCC theo quy định.
Điều 4. Quy định về xử lý đối với
cơ sở không đảm bảo yêu cầu về PCCC đưa vào sử dụng trước ngày Luật Phòng cháy
và chữa cháy số 27/2001/QH10 có hiệu lực
1. UBND các huyện, thị xã, thành phố chủ trì phối hợp
với lực lượng Cảnh sát PCCC và CNCH - Công an tỉnh và các sở, ban, ngành tổ chức
tổng kiểm tra, khảo sát, thống kê, lập danh sách, phân loại, đánh giá các cơ sở
không đảm bảo yêu cầu về PCCC được đưa vào sử dụng trước ngày Luật Phòng cháy
và chữa cháy số 27/2001/QH10 có hiệu lực.
2. Căn cứ kết quả kiểm tra, lực lượng Cảnh sát PCCC
và CNCH, Công an tỉnh phối hợp với UBND các huyện, thị xã, thành phố và các sở,
ban, ngành hướng dẫn các cơ sở không đảm bảo yêu cầu về PCCC đưa vào sử dụng
trước ngày Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 có hiệu lực thực hiện
các giải pháp kỹ thuật bổ sung, tăng cường đảm bảo an toàn PCCC, cụ thể:
a) Đường giao thông cho xe chữa cháy (Đ 6.2 QCVN 06:2020/BXD theo Thông tư số 01/2020/TT-BXD ngày
06/4/2020 của Bộ Xây dựng ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy
cho nhà và công trình): Phải thực hiện các giải pháp tăng cường nhằm đảm bảo
cho lực lượng PCCC và CNCH có thể tiếp cận đến công trình an toàn, triển khai
công tác chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, các giải pháp như:
- Xem xét đến khả năng tiếp cận thông qua đường
giao thông nội bộ của công trình liền kề;
- Bố trí các thang máy chữa cháy ở mép phía ngoài
nhà, có điểm dừng ở các tầng để lực lượng Cảnh sát PCCC và CNCH có thể tiếp cận
và sử dụng;
- Trang bị máy bơm chữa cháy khiêng tay kèm theo bổ
sung nguồn nước chữa cháy ngoài nhà (có thể là trụ nước chữa cháy đô thị hoặc
bến, bãi, ao hồ... cạnh khu vực công trình);
- Trường hợp không có đường cho xe chữa cháy tiếp cận
hạng mục công trình theo quy định thì có thể trang bị bổ sung đường ống họng
chờ khô có thể kết nối với hệ thống bơm của xe chữa cháy; trường hợp đường ống
quá dài có thể bổ sung bể nước và bơm trung gian;
- Trường hợp cơ sở có đường nội bộ, kích thước nhỏ
hơn 3,5m mà lực lượng chữa cháy không thể tiếp cận được bằng xe chữa cháy thì
dọc theo đường nội bộ này, phải mở thêm các cửa tiếp cận từ ngoài vào trong, tại
mỗi vị trí cửa này phía ngoài nhà phải bố trí 01 họng nước chữa cháy ngoài nhà
và 01 họng nước chữa cháy trong nhà được kết nối trực tiếp với trụ tiếp nước từ
xe chữa cháy tại vị trí xe chữa cháy có thể tiếp cận được.
- Trường hợp các công trình chỉ có thể tiếp cận một
phía của công trình (do đã xây kín khu đất) cần có phương án tháo dỡ một phía
công trình hoặc xây tường ngăn cháy dọc theo hướng tiếp cận công trình để di
chuyển tài sản và triển khai lực lượng.
Các giải pháp nêu trên phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
theo quy định của pháp luật hiện hành.
b) Khoảng cách an toàn PCCC: Áp dụng một
trong các giải pháp sau nhằm đảm bảo khi xảy ra sự cố cháy, nổ hạn chế cháy lan
sang các công trình xung quanh để lực lượng Cảnh sát PCCC và CNCH có thời gian
triển khai lực lượng ngăn cháy, chống cháy lan:
- Trang bị bổ sung đầu phun sprinkler tự động hoặc
màn nước ngăn cháy trên các ô cửa sổ, vách kính, tại vị trí bố trí các vật liệu
không bảo đảm giới hạn chịu lửa;
- Tăng giới hạn chịu lửa cho các vật liệu nằm trên
tường ngoài của công trình;
- Xây bổ sung tường, vách ngăn cháy ở mặt tiếp giáp
với các công trình xung quanh;
- Bổ sung giải pháp phân vùng ngăn cháy, bố trí chất
cháy cách xa tường phía tiếp giáp với công trình xung quanh;
- Giảm tải trọng chất cháy bố trí trong công trình;
Các giải pháp nêu trên phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
theo quy định của pháp luật hiện hành.
c) Bố trí mặt bằng, công năng sử dụng: Áp dụng
một số giải pháp sau nhằm bảo đảm an toàn PCCC cho người và bảo đảm vận hành
các hệ thống PCCC khi bố trí các công năng tập trung đông người, các phòng điều
khiển hệ thống PCCC, các phòng đặt máy bơm chữa cháy...
- Không bố trí các gian phòng có hạng nguy hiểm
cháy nổ cao trong các nhà công cộng, cao tầng;
- Quá trình vận hành, hoạt động hạn chế số người đối
với các công năng bố trí ở các tầng cao, hoặc các tầng hầm của công trình để bảo
đảm thoát nạn nhanh chóng không bị ùn, tắc khi tổ chức thoát nạn;
- Đối với các phòng có nhóm người hạn chế về vận động
như trẻ em, người già, người bệnh, người tàn tật phải điều chỉnh bố trí ở các tầng
thấp;
- Bố trí công năng trong công trình cần tính toán đến
đặc điểm sử dụng bao gồm thời gian sử dụng trong ngày, thể trạng, lứa tuổi của
người sử dụng để đưa ra phương án thoát nạn an toàn cho các khu vực đó;
- Tầng hầm, các gian phòng kỹ thuật phải điều chỉnh
cách ly với các khu vực còn lại của công trình đảm bảo hạn chế lan truyền khói,
sản phẩm cháy, không gây cháy lan. Không bố trí các gian phòng có công năng dưới
tầng hầm;
- Trang bị các giải pháp kỹ thuật bổ sung (nguồn
điện, hệ thống điều khiển...) nhằm đảm bảo tính độc lập cho các gian phòng vận
hành hệ thống PCCC đảm bảo hoạt động khi có sự cố hoặc duy trì hoạt động cho đến
khi hết dấu hiệu nguy hiểm hoặc được tắt chủ động bởi con người.
Các giải pháp nêu trên phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
theo quy định của pháp luật hiện hành.
d) Ngăn cháy lan: Áp dụng một số giải pháp
sau nhằm bảo đảm ngăn cản sự lan truyền của các yếu tố nguy hiểm cháy trong một
gian phòng, giữa các gian phòng với nhau, giữa các nhóm gian phòng có tính nguy
hiểm cháy theo công năng khác nhau, giữa các khoang cháy cũng như giữa các tòa
nhà. Việc bảo đảm ngăn cháy lan có tính toán, xem xét đến thời gian thoát nạn của
người và thời gian lực lượng Cảnh sát PCCC và CNCH có mặt để thực hiện nhiệm vụ
chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ:
- Nâng bậc chịu lửa của công trình để bảo đảm diện
tích khoang cháy theo quy định bằng cách tăng giới hạn chịu lửa của các cấu kiện
xây dựng;
- Vận dụng quy định phân vùng ngăn cháy đối với các
khu vực trong công trình theo quy định tại Điều 6.10, 6.11, 6.12 của TCVN
2622-1995, cho phép thay đổi tường ngăn cháy bằng vùng ngăn cháy với chiều rộng
không nhỏ hơn 12m. Vùng ngăn cháy là khoảng đệm chia ngôi nhà theo suốt chiều rộng
(chiều dài) và chiều cao. Các phòng trong vùng ngăn cháy không được sử dụng hay
bảo quản các chất khí, chất lỏng và vật liệu dễ cháy cũng như các quá trình tạo
bụi dễ cháy. Giới hạn chịu lửa của các cấu kiện và bộ phận của ngôi nhà trong
vùng ngăn cháy phải đảm bảo:
+ 45 phút đối với tường ngăn giữa vùng ngăn cháy và
các khu vực khác;
+ 15 phút đối với vách ngăn;
+ 150 phút đối với cột;
+ 45 phút đối với sàn, mái và tường ngoài.
- Bổ sung giải pháp ngăn cháy cho các khu vực có
công năng khác nhau như kho thành phẩm, kho nguyên liệu và khu vực sản xuất bằng
tường, vách ngăn cháy. Tại các vị trí không thể bố trí các tường, vách ngăn
cháy theo quy định, xem xét thiết kế giải pháp màn nước ngăn cháy, có tính toán
đến khả năng lan truyền khói giữa các khoang cháy;
- Bổ sung các hệ thống, thiết bị chữa cháy như hệ
thống chữa cháy tự động Sprinkler, thiết bị chữa cháy tự động bằng bột, khí nhằm
hạn chế diện tích, cường độ và thời gian cháy;
- Giảm số lượng chất hàng nguy hiểm cháy, nổ, sắp xếp
hàng hóa tạo khoảng cách an toàn PCCC đến khu vực có nguồn nhiệt, nguồn lửa,
thiết bị điện. Phân chia các khu vực để hàng hóa cách nhau từ 3-5m giảm nguy cơ
cháy lan và tăng khả năng tiếp cận của lực lượng chữa cháy;
- Đối với các bồn, bể, khu vực chứa chất cháy dạng
lỏng phải bố trí hệ thống bể chứa sự cố, rãnh thu chất lỏng, giải pháp ngăn
cháy và dập cháy vào bể sự cố. Phải phân khu riêng biệt, sử dụng cấu kiện ngăn
cháy đảm bảo chống cháy lan sang các khu vực khác. Tăng cường bố trí hệ thống
chữa cháy tự động, hệ thống phun sương làm mát để giảm nhiệt độ và hạn chế khả
năng cháy lan;
Các giải pháp nêu trên phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
theo quy định của pháp luật hiện hành.
đ) Lối thoát nạn: Thực hiện các giải pháp
sau nhằm bổ sung lối ra đảm bảo thoát nạn an toàn cho người trong đám cháy theo
số lượng quy định tại Thông tư số 01/2020/TT-BXD ngày 06/4/2020 của Bộ Xây dựng
ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình (sau
đây viết tắt là QCVN 06:2020/BXD):
- Bổ sung lối ra thoát nạn thứ 2 là các thang sắt ngoài
nhà trên cơ sở đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật về PCCC như: Chiều rộng, độ dốc, số
bậc, khả năng chịu lực của cấu kiện thang và phải tính toán các yếu tố tác động
đến quá trình thoát nạn khi xảy ra cháy, yếu tố tác động của môi trường xung
quanh đến quá trình thoát nạn;
- Bố trí các lối thoát nạn khẩn cấp; lối đi qua ban
công, lô gia hoặc mái sang các nhà liền kề có cùng độ cao. Ngoài ra phải trang
bị các thiết bị như: Thang dây, thang móc, ống tụt, dây hạ chậm...để thoát nạn
cũng như phục vụ công tác CNCH trong tình huống khẩn cấp;
- Không bố trí các vật liệu xây dựng có nguy hiểm
cháy, nổ, độc cao trên hành lang và cầu thang thoát nạn. Bổ sung thêm một số
trang thiết bị, vật dụng như mặt nạ, khẩu trang phòng độc, thiết bị chiếu sáng
cường độ cao... để thoát nạn khi có cháy;
- Cho phép sử dụng thang cuốn để thoát nạn. Thang
cuốn phải liên động với báo cháy. Bậc thang phải sơn phản quang, trang bị đèn
exit, sự cố để nhận biết;
- Đối với công trình có hành lang thoát nạn là hành
lang giữa, xem xét cho phép sử dụng 1 thang thoát nạn đối với các công trình có
diện tích mỗi sàn dưới 300m2, có chiều cao dưới 15m đối với các nhà, công trình
có mục đích sử dụng: Khách sạn, ký túc xá, khối nhà ngủ của các cơ sở điều dưỡng
và nhà nghỉ chung, nhà trọ (motel), nhà an dưỡng; nhà ở một căn hộ riêng lẻ
hoặc các nhà có một số căn hộ liền kề và mỗi căn hộ đều có lối ra ngoài riêng;
các cơ sở văn hóa, thể thao đại chúng; các cơ sở thương mại, kinh doanh dịch vụ
dân cư; các trường học, trụ sở làm việc, tổ chức khoa học và thiết kế, cơ quan
quản lý và các nhà có đặc điểm sử dụng tương tự nêu trên với số người trên mỗi
tầng không lớn hơn 20 người và khi lối thoát nạn đi vào buồng thang bộ có cửa
đi ngăn cháy loại 2;
- Trường hợp bố trí các thang hở, thang rẻ quạt
phải bổ sung các giải pháp ngăn cháy, chống tụ khói, chỉ dẫn thoát nạn cho các
thang bộ này như: Bổ sung các cửa sập ngăn cháy trước lối vào thang; bổ sung
các quạt cắt gió ngăn hành lang và khu vực cầu thang bộ, sơn phản quang chỉ dẫn
tại các bậc thang rẻ quạt để nhận biết...
Các giải pháp nêu trên phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
theo quy định của pháp luật hiện hành.
e) Trang bị hệ thống, phương tiện, thiết bị
PCCC: Áp dụng các giải pháp, hệ thống thay thế có chức năng tương tự như
các hệ thống báo cháy, chữa cháy, các hệ thống kỹ thuật khác theo quy định của
quy chuẩn, tiêu chuẩn về PCCC hiện hành:
- Bổ sung giải pháp mở ô thoáng ở mặt ngoài buồng
thang bộ đảm bảo thang được thông gió, thoát khói tự nhiên thay thế hệ thống
tăng áp cho buồng thang bộ;
- Mở các ô thoáng nằm trên hành lang thoát nạn để
thông gió tự nhiên thay thế hệ thống hút khói hành lang;
- Xem xét cho phép mở các ô thoáng ở mặt ngoài của
công trình để thoát khói tự nhiên thay thế cho hệ thống hút khói đối với các
công trình có kết cấu không đảm bảo;
- Bổ sung thêm đường cấp nước vào bể nước chữa cháy
đảm bảo thời gian cấp nước cho hệ thống phòng cháy chữa cháy;
- Trang bị các hệ thống, thiết bị PCCC mới theo các
tiêu chuẩn, quy chuẩn về PCCC của nước ngoài như hệ thống báo cháy không dây, hệ
thống chữa cháy tự động bằng khí aerosol, hệ thống chữa cháy khí cục bộ phù hợp
trang bị cho các công trình hiện hữu, không phải thi công, sửa chữa ảnh hưởng đến
kết cấu của công trình;
- Trường hợp không thể bố trí được các hệ thống chữa
cháy tự động do kết cấu không đảm bảo, xem xét tính toán việc trang bị các thiết
bị chữa cháy tự động như bình cầu chữa cháy kết hợp các giải pháp về xây dựng,
chữa cháy cục bộ các khu vực có nguy hiểm cháy, diện tích nhỏ nhằm hạn chế nguy
cơ cháy lan, cháy lớn để lực lượng chữa cháy chuyên nghiệp thêm thời gian để
di chuyển đến địa điểm cháy;
- Sử dụng hệ thống báo cháy tự động không dây đối với
các công trình quy mô nhỏ và vừa để thay thế hệ thống báo cháy thông thường;
- Khi trang bị các hệ thống, thiết bị chưa có quy
chuẩn, tiêu chuẩn về PCCC của Việt Nam quy định thì áp dụng các tiêu chuẩn về
PCCC của nước ngoài theo khoản 4 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật PCCC năm 2013.
Các giải pháp nêu trên phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
theo quy định của pháp luật hiện hành.
3. Trong một số trường hợp khác, chỉ cho phép thay
thế một số yêu cầu của Nghị quyết này đối với công trình cụ thể khi có luận chứng
gửi Phòng Cảnh sát PCCC và CNCH - Công an tỉnh thẩm định; các giải pháp bổ
sung, thay thế phải xét tới tương quan kinh tế giữa giá trị thiệt hại và chi
phí cho các giải pháp cùng trang thiết bị kỹ thuật PCCC theo Điều
1.5.1 QCVN 06:2020/BXD, có đầy đủ cơ sở tính toán để đảm bảo an toàn PCCC
cho công trình. Kết quả thẩm định của Công an tỉnh phải báo cáo và được sự đồng
ý của Thường trực HĐND tỉnh theo quy định.
4. Đối với các cơ sở không có khả năng thực hiện
các điều kiện an toàn PCCC, UBND các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo các cơ
quan chuyên môn phối hợp với lực lượng Cảnh sát PCCC và CNCH hướng dẫn, tuyên
truyền, vận động cơ sở tự nguyện thay đổi tính chất sử dụng công trình.
5. Đối với các cơ sở không tổ chức thực hiện, thực
hiện không đầy đủ, hoặc đã bị khiếu nại, khiếu kiện về điều kiện an toàn PCCC từ
hai lần trở lên mà vẫn không khắc phục, UBND các huyện, thị xã, thành phố phối
hợp với lực lượng Cảnh sát PCCC và CNCH xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Quy định việc xử lý đối
với cơ sở thuộc loại hình kho chứa và công trình chế biến sản phẩm dầu mỏ, khí
đốt, hóa chất nguy hiểm cháy, nổ ở khu dân cư, nơi đông người
1. Chủ cơ sở xây dựng kế hoạch, phương án di chuyển
khi không đảm bảo khoảng cách an toàn về PCCC theo quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy định
về PCCC và được cấp có thẩm quyền phê duyệt; thực hiện việc di chuyển theo kế hoạch
đã được phê duyệt.
2. Trong thời gian thực hiện các thủ tục phục vụ việc
di dời, chủ cơ sở phải giảm trữ lượng, khối lượng tồn chứa chất, hàng nguy hiểm
về cháy, nổ; trang bị bổ sung phương tiện và hệ thống kỹ thuật về PCCC, thường
xuyên duy trì các điều kiện an toàn PCCC. Chỉ được phép hoạt động khi đã tuân
thủ đầy đủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy định, bảo đảm khoảng cách an toàn về
PCCC.
3. Các loại kho chứa và công trình chế biến sản phẩm
dầu mỏ, khí đốt, hóa chất nguy hiểm cháy, nổ ở khu dân cư, nơi đông người sau
khi di chuyển cần đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật về PCCC và các yếu tố kỹ
thuật khác theo tiêu chuẩn và quy chuẩn chuyên ngành có liên quan.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Giao UBND tỉnh:
a) Xây dựng kế hoạch thực hiện Nghị quyết này, trong
đó phân công trách nhiệm cụ thể cho các sở, ban, ngành có liên quan và UBND các
huyện, thị xã, thành phố; nguồn kinh phí hỗ trợ theo quy định; xác định rõ lộ
trình, thời gian thực hiện cụ thể.
b) Phê duyệt kế hoạch, phương án di chuyển và quyết
định các nội dung hỗ trợ cụ thể theo quy định để thực hiện di chuyển các cơ sở
phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh.
c) Chỉ đạo các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị
xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện có hiệu quả Nghị
quyết này.
d) Tổ chức tuyên truyền, thông tin, vận động, nâng
cao nhận thức, tạo sự đồng thuận của Nhân dân và hệ thống chính trị để đảm bảo
thực hiện có hiệu quả Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng
nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm đôn
đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh
khóa XVIII, kỳ họp thứ 22 thông qua ngày 12/4/2021 và có hiệu lực kể từ ngày
25/4/2021./.
|
Nơi nhận:
- UBTVQH; Chính phủ (b/c);
- Bộ Công an;
- Bộ Tư pháp (Cục KTVB);
- TT Tỉnh ủy, HĐND, UBND, UBMTTQ tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Các Ban HĐND; các đại biểu HĐND tỉnh;
- VP: TU, UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh;
- Đảng ủy Khối CCQ&DN tỉnh;
- Các Huyện ủy, Thị ủy, Thành ủy;
- TTHĐND, UBND các huyện, TX, TP;
- Công báo, Đài PTTH, Cổng TTĐT tỉnh, Báo BN, TTXVN tại BN;
- Lưu: VT, VP: LĐVP, phòng Tổng hợp.
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Quốc Chung
|