|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
230/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Bắc Ninh
|
|
Người ký:
|
Mai Sơn
|
|
Ngày ban hành:
|
27/01/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 230/QĐ-UBND
|
Bắc Ninh, ngày 27
tháng 01 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC NUÔI
CON NUÔI THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH BẮC NINH
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền
địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16/6/2025;
Căn cứ các Nghị định của Chính
phủ: số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 về kiểm soát thủ tục hành chính; số 48/2013/NĐ-CP
ngày 14/5/2013 và số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; số 118/2025/NĐ-CP
ngày 09/6/2025 về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một
cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; số
367/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP
ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về
nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ các Quyết định số 361/QĐ-BTP
ngày 23/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính sửa
đổi, bổ sung trong lĩnh vực nuôi con nuôi thuộc phạm vi chức năng quản lý của
Bộ Tư pháp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tư pháp tại Tờ trình số 17/TTr-STP ngày 27/01/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này danh mục 06 thủ tục hành chính (TTHC), trong đó cấp tỉnh: 04 TTHC,
cấp xã 02 TTHC, được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực nuôi con nuôi thuộc phạm
vi, chức năng quản lý của Sở Tư pháp tỉnh Bắc Ninh.
(Chi
tiết theo Phụ lục đính kèm)
Điều 2. Giao các cơ quan,
địa phương:
1. Sở Tư pháp chủ trì, phối
hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan rà soát, xây dựng quy trình nội bộ, quy
trình điện tử, tái cấu trúc quy trình trong giải quyết TTHC theo nội dung công
bố tại Quyết định này và các quy định khác có liên quan đến thực hiện TTHC theo
cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Hệ thống thông tin giải quyết TTHC theo
quy định. Thời hạn chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành Quyết định.
2. Sở Tư pháp; UBND các xã,
phường niêm yết công khai nội dung TTHC tại Trung tâm Phục vụ hành chính công,
Điểm tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC; thực hiện giải quyết TTHC theo
Quyết định số 361/QĐ-BTP ngày 23/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công
bố TTHC sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực nuôi con nuôi thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Bộ Tư pháp đã công khai trên Cổng dịch vụ công quốc gia
(https://dichvucong.gov.vn) theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có
hiệu lực thi hành theo Quyết định số 361/QĐ-BTP ngày 23/01/2026 của Bộ trưởng
Bộ Tư pháp.
Sửa đổi, bổ sung TTHC tương ứng
đã được công bố tại Quyết định số 1182/QĐ-UBND ngày 27/6/2025 của Chủ tịch UBND
tỉnh Bắc Ninh về việc công bố danh mục TTHC mới ban hành, được sửa đổi, bổ
sung, bị bãi bỏ và phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết TTHC trong một số lĩnh
vực thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Tư pháp tỉnh Bắc Ninh theo quy định
về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền.
Bãi bỏ Phụ lục I Quyết định số
1960/QĐ-UBND ngày 30/12/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc công bố danh mục
TTHC được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực nuôi con nuôi, hộ tịch, quốc tịch
thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Tư pháp tỉnh Bắc Ninh.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND
tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp; UBND xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Tư pháp (Cục KSTTHC);
- Văn phòng CP (Cục CĐS);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- VP UBND tỉnh: CVP, PCVPN.Nam, Trung tâm TT, NC;
- Lưu: VT, TTPVHCCPNhung, KSTTHC.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Mai Sơn
|
PHỤ LỤC
DANH
MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC NUÔI CON NUÔI THUỘC PHẠM
VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TƯ PHÁP
(Kèm theo Quyết định số 230/QĐ-UBND ngày 27/01/2026 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc
Ninh)
|
TT
|
Mã TTHC
|
Tên TTHC
|
Cách thức thực hiện
|
Địa điểm/Cơ quan thực hiện
|
Thời hạn giải quyết
|
Phí, lệ phí
|
Căn cứ pháp lý
|
|
I
|
Thủ tục hành chính cấp tỉnh
|
|
1
|
1.003976.H05
|
Giải quyết việc nuôi con nuôi
có yếu tố nước ngoài đối với trẻ em sống ở cơ sở nuôi dưỡng
|
Một trong các hình thức: Trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
|
- Nơi tiếp nhận trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính công ích:
+ Trường hợp người nhận con nuôi
thường trú tại nước là thành viên của điều ước quốc tế về nuôi con nuôi với
Việt Nam: Cục Hành chính tư pháp. Trường hợp nước đó không có tổ chức con nuôi
được cấp phép hoạt động tại Việt Nam, thì người nhận con nuôi nộp hồ sơ cho Cục
Hành chính tư pháp thông qua Cơ quan Trung ương về nuôi con nuôi của nước nơi
người nhận con nuôi thường trú, hoặc cơ quan đại diện ngoại giao hoặc cơ quan
đại diện lãnh sự của nước đó tại Việt Nam.
+ Đối với trường hợp người nhận
con nuôi là người nước ngoài đang làm việc, học tập liên tục tại Việt Nam trong thời gian ít nhất là 01 năm nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi: Cục Hành chính tư pháp.
- Nơi trả kết quả: Sở Tư pháp
- Cơ quan thực hiện: Cục Hành
chính tư pháp; Sở Tư pháp.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: UBND cấp tỉnh nơi thường trú của người được nhận làm con nuôi.
|
- Thời gian cơ quan chủ quản có
ý kiến để cơ sở nuôi dưỡng gửi Sở Tư pháp để thông báo tìm người nhận con nuôi:
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.
- Thời gian Sở Tư pháp kiểm tra
hồ sơ, tiến hành lấy ý kiến những người liên quan: 20 ngày, kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp cha, mẹ đẻ hoặc người
giám hộ của trẻ em cư trú ở địa phương khác, thời gian Sở Tư pháp nơi cha, mẹ
đẻ hoặc người giám hộ của trẻ em cư trú lấy ý kiến về việc cho trẻ làm con
nuôi ở nước ngoài:
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được đề nghị của Sở Tư pháp nơi giải quyết việc nuôi con nuôi.
- Thời gian những người liên quan
thay đổi ý kiến đồng ý về việc cho trẻ em làm con nuôi: 22 ngày làm việc, kể
từ ngày được lấy ý kiến.
- Thời gian cơ quan Công an cấp
tỉnh xác minh nguồn gốc trẻ em đối với trẻ em bị bỏ rơi: 30 ngày, kể từ ngày
nhận được đề nghị của Sở Tư pháp. Trường hợp Công an cấp tỉnh đã xác minh
được thông tin về cha mẹ đẻ của trẻ em bị bỏ rơi nhưng không liên hệ được,
thời gian Sở Tư pháp và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có thông tin cư trú của
cha mẹ đẻ trẻ em thực hiện niêm yết thông báo về việc cho trẻ em bị bỏ rơi
làm con nuôi tại trụ sở cơ quan: 60 ngày, kể từ ngày nhận được kết quả xác
minh (đối với Sở Tư pháp) và 60 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị
của Sở Tư pháp (đối với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có thông tin cư trú của
cha mẹ đẻ trẻ em).
- Thời gian Cục Hành chính tư
pháp kiểm tra, thẩm định hồ sơ của người nước ngoài nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi: 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, hồ sơ đã được nộp
lệ phí.
- Thời gian Sở Tư pháp giới thiệu
trẻ em làm con nuôi: 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ của người nhận con
nuôi.
- Thời gian Ủy ban nhân dân tỉnh
có ý kiến đối với việc giới thiệu trẻ em làm con nuôi (đối với trẻ em thuộc
diện thông qua thủ tục giới thiệu): 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở
Tư pháp trình.
- Thời gian Sở Tư pháp thực hiện
giới thiệu trẻ em làm con nuôi lại trong trường hợp Uỷ ban nhân dân tỉnh không
đồng ý với việc giới thiệu trước (đối với trẻ em thuộc diện thông qua thủ tục
giới thiệu): 90 ngày, kể từ ngày Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản không đồng
ý.
- Thời gian Sở Tư pháp chuyển
cho Cục Hành chính tư pháp 01 bộ hồ sơ của trẻ em kèm theo văn bản đồng ý của
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh (đối với trẻ em thuộc diện thông qua thủ tục giới
thiệu): 05 ngày làm việc, kể từ ngày Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đồng ý.
- Thời gian Cục Hành chính tư
pháp kiểm tra kết quả giải quyết việc nuôi con nuôi: 30 ngày, kể từ ngày nhận
được báo cáo kết quả giải quyết việc nuôi con nuôi của Sở Tư pháp.
- Thời gian Cục Hành chính tư
pháp thông báo cho Sở Tư pháp: 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan
có thẩm quyền của nước nơi người nhận con nuôi thường trú thông báo về sự
đồng ý của người nhận con nuôi đối với trẻ em được giải quyết cho làm con
nuôi, xác nhận trẻ em được nhập cảnh và thường trú tại nước mà trẻ em được
nhận làm con nuôi.
- Thời gian Ủy ban nhân dân tỉnh
ra quyết định cho trẻ em làm con nuôi người nước ngoài: 15 ngày, kể từ ngày
nhận được hồ sơ do Sở Tư pháp trình.
- Thời gian người nhận con nuôi
có mặt ở Việt Nam để trực tiếp nhận con nuôi: 60 ngày, kể từ ngày nhận được
thông báo của Sở Tư pháp hoặc không quá 90 ngày, trong trường hợp có lý do
chính đáng không thể có mặt tại lễ giao nhận con nuôi đúng thời hạn 60 ngày.
|
Mức thu lệ phí và chi phí:
+ Lệ phí : 9.000.000 (chín triệu)
đồng/trường hợp
Trường hợp nhận hai trẻ em trở
lên là anh chị em ruột làm con nuôi thì từ trẻ em thứ hai trở đi được giảm
50% mức lệ phí đăng ký nuôi con nuôi nước ngoài.
+ Chi phí: 50.000.000 (năm mươi
triệu) đồng/trường hợp
Trường hợp nhận trẻ em bị khuyết
tật, mắc bệnh hiểm nghèo thì được miễn chi phí.
|
Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày
14 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định để cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản
lý của Bộ Tư pháp
|
|
2
|
1.004878.H05
|
Giải quyết việc nuôi con nuôi
có yếu tố nước ngoài đối với trường hợp cha dượng, mẹ kế nhận con riêng của vợ
hoặc chồng; cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi
|
Một trong các hình thức:
- Trực tiếp hoặc qua dịch vụ
bưu chính
|
- Nơi tiếp nhận trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính công ích: Cục Hành chính tư pháp
- Nơi trả kết quả: Sở Tư pháp.
- Cơ quan thực hiện: Cục Hành
chính tư pháp; UBND cấp tỉnh; Sở Tư pháp.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: UBND cấp tỉnh nơi thường trú của người được nhận làm con nuôi.
|
- Thời gian Cục Hành chính tư
pháp kiểm tra, thẩm định hồ sơ của người nhận con nuôi và chuyển hồ sơ cho Sở
Tư pháp: 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Thời gian Sở Tư pháp kiểm tra
hồ sơ, tiến hành lấy ý kiến những người liên quan, xác nhận người được nhận
làm con nuôi đủ điều kiện làm con nuôi nước ngoài: 20 ngày, kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ.
- Thời gian những người liên quan
thay đổi ý kiến đồng ý về việc cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài: 22 ngày
làm việc, kể từ ngày được lấy ý kiến.
- Thời gian Cục Hành chính tư
pháp kiểm tra kết quả giải quyết việc nuôi con nuôi nước ngoài và thông báo cho
người nhận con nuôi, Cơ quan Trung ương về nuôi con nuôi của nước nơi người
nhận con nuôi thường trú: 30 ngày, kể từ ngày nhận được các giấy tờ Sở Tư
pháp gửi.
- Thời gian Cục Hành chính tư
pháp thông báo cho Sở Tư pháp về kết quả giải quyết việc nuôi con nuôi nước ngoài:
15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản của Trung ương về nuôi con nuôi của
nước nơi người nhận con nuôi thường trú, người nhận con nuôi.
- Thời gian Ủy ban nhân dân tỉnh
ra Quyết định nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài: 15 ngày, kể từ ngày nhận
được hồ sơ do Sở Tư pháp trình.
- Thời gian người nhận con nuôi
có mặt ở Việt Nam để trực tiếp nhận con nuôi: 60 ngày, kể từ ngày nhận được
thông báo của Sở Tư pháp hoặc không quá 90 ngày, trong trường hợp có lý do
chính đáng không thể có mặt tại lễ giao nhận con nuôi đúng thời hạn 60 ngày.
|
Mức thu lệ phí: 4.500.000 (bốn
triệu năm trăm nghìn) đồng/ trường hợp nhận 01 trẻ em làm con nuôi.
Mức thu chi phí: Không quy định.
|
Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày
14 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định để cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản
lý của Bộ Tư pháp
|
|
3
|
1.003160.H05
|
Giải quyết việc người nước ngoài
thường trú ở Việt Nam nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi
|
Thực hiện nộp hồ sơ không phụ
thuộc vào địa giới hành chính bằng một trong các hình thức: Trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính.
|
- Nơi tiếp nhận và trả kết quả
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích:
+ Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh; địa chỉ: Tầng 1 và tầng 2 (giữa 2 toà nhà A, B) Khu liên cơ quan,
Quảng trường 3/2, phường Bắc Giang, tỉnh Bắc Ninh hoặc Điểm tiếp nhận và Trả
kết quả (trong trường hợp nộp hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính).
+ Trung tâm phục vụ Hành chính
công cấp xã.
- Cơ quan thực hiện: Sở Tư
pháp.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: UBND tỉnh.
|
- Sở Tư pháp kiểm tra hồ sơ và
lấy ý kiến: 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
- Thời gian những người liên quan
thay đổi ý kiến đồng ý về việc cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài: 10 ngày
làm việc, kể từ ngày được lấy ý kiến.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra
Quyết định: 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở Tư pháp trình.
|
Mức thu lệ phí: 4.500.000 (bốn
triệu năm trăm nghìn) đồng/trường hợp.
|
Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày
14 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định để cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản
lý của Bộ Tư pháp
|
|
4
|
1.003198.H05
|
Cấp giấy xác nhận công dân Việt
Nam ở trong nước đủ điều kiện nhận trẻ em nước ngoài làm con nuôi
|
Thực hiện nộp hồ sơ không phụ
thuộc vào địa giới hành chính bằng một trong các hình thức:
- Trực tiếp hoặc qua dịch vụ
bưu chính;
- Trực tuyến toàn trình tại địa
chỉ https://dichvucong.gov.vn.
|
- Nơi tiếp nhận và trả kết quả
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích:
+ Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh; địa chỉ: Tầng 1 và tầng 2 (giữa 2 toà nhà A, B) Khu liên cơ quan,
Quảng trường 3/2, phường Bắc Giang, tỉnh Bắc Ninh hoặc Điểm tiếp nhận và Trả
kết quả (trong trường hợp nộp hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính).
+ Trung tâm phục vụ Hành
chính công cấp xã.
- Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp
nơi công dân Việt Nam cư trú.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: Chủ tịch UBND tỉnh.
|
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ
ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp cần xác minh thì thời hạn có thể kéo
dài nhưng không quá 30 ngày. Thời hạn được tính từ ngày cơ quan, tổ chức nhận
đủ hồ sơ hợp lệ trực tiếp, theo dấu bưu điện đến hoặc theo thời điểm hệ thống
dịch vụ công ghi nhận đã nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
|
Không
|
Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày
14 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định để cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản
lý của Bộ Tư pháp
|
|
II
|
Thủ tục hành chính cấp xã
|
|
1
|
2.001263.H05
|
Đăng ký việc nuôi con nuôi trong
nước
|
Thực hiện nộp hồ sơ không phụ
thuộc vào địa giới hành chính bằng một trong các hình thức:
- Trực tiếp hoặc qua dịch vụ
bưu chính;
- Trực tuyến toàn trình tại địa
chỉ https://dichvucong.gov.vn.
|
- Nơi tiếp nhận và trả kết quả
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích:
+ Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp xã.
+ Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh; địa chỉ: Tầng 1 và tầng
2 (giữa 2 toà nhà A, B) Khu liên
cơ quan, Quảng trường 3/2, phường Bắc Giang, tỉnh Bắc Ninh hoặc Điểm tiếp
nhận và Trả kết quả (trong trường hợp nộp hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới
hành chính).
- Cơ quan thực hiện: Văn phòng
HĐND và UBND cấp xã.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: Ủy ban nhân dân cấp xã.
|
- Thời gian xác minh, đánh giá
hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế của người nhận con
nuôi:
Trường hợp người nhận con nuôi
có nơi thường trú và nơi ở hiện tại khác nhau, trong 02 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được đề nghị của người nhận con nuôi, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người
nhận con nuôi thường trú trực tiếp xác minh trong 05 ngày làm việc hoặc có
văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi ở hiện tại của người nhận con nuôi
thực hiện xác minh, đánh giá hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện
kinh tế của người nhận con nuôi. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi ở hiện tại của người
nhận con nuôi thực hiện xác minh, đánh giá theo nội dung Văn bản xác nhận
hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế của người nhận con
nuôi và có văn bản thông báo kết quả đánh giá cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi
người nhận con nuôi thường trú.
- Thời gian kiểm tra hồ sơ và
lấy ý kiến: 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
- Thời gian những người liên quan
thay đổi ý kiến đồng ý về việc cho trẻ em làm con nuôi: 15 ngày kể từ ngày
được lấy ý kiến;
- Thời gian tổ chức đăng ký việc
nuôi con nuôi và tổ chức giao nhận con nuôi, ghi vào sổ đăng ký việc nuôi con
nuôi và trao Giấy chứng nhận nuôi con nuôi trong nước cho bên giao và bên
nhận: 05 ngày, kể từ ngày hết hạn thay đổi ý kiến đồng ý.
|
- Mức thu lệ phí: 400.000 (bốn
trăm nghìn) đồng/ trường hợp.
- Miễn lệ phí đăng ký nuôi con
nuôi trong nước đối với trường hợp cha dượng hoặc mẹ kế nhận con riêng của vợ
hoặc chồng làm con nuôi; cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi;
nhận các trẻ em sau đây làm con nuôi: Trẻ khuyết tật, nhiễm HIV/AIDS hoặc mắc
bệnh hiểm nghèo theo quy định của Luật Nuôi con nuôi và văn bản hướng dẫn;
người có công với cách mạng nhận con nuôi.
|
Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày
14 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định để cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản
lý của Bộ Tư pháp
|
|
2
|
2.002363.H05
|
Ghi vào Sổ đăng ký nuôi con nuôi
việc nuôi con nuôi đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước
ngoài
|
Thực hiện nộp hồ sơ không phụ
thuộc vào địa giới hành chính bằng một trong các hình thức:
- Trực tiếp hoặc qua dịch vụ
bưu chính;
- Trực tuyến toàn trình tại địa
chỉ https://dichvucong.gov.vn.
|
- Nơi tiếp nhận và trả kết quả
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích:
+ Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp xã.
+ Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh; địa chỉ: Tầng 1 và tầng 2 (giữa 2 toà nhà A, B) Khu liên cơ quan,
Quảng trường 3/2, phường Bắc Giang, tỉnh Bắc Ninh hoặc Điểm tiếp nhận và Trả
kết quả (trong trường hợp nộp hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính).
- Cơ quan thực hiện: Văn phòng
HĐND và UBND cấp xã.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: Ủy ban nhân dân cấp xã.
|
- Ngay trong ngày tiếp nhận hồ
sơ. Trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ mà không giải quyết được ngay thì trả kết
quả trong ngày làm việc tiếp theo.
- Trường hợp phải xác minh thì
thời hạn giải quyết không quá 03 ngày làm việc.
Thời hạn được tính từ ngày cơ
quan, tổ chức nhận đủ hồ sơ hợp lệ trực tiếp, theo dấu bưu điện đến hoặc theo
thời điểm hệ thống dịch vụ công ghi nhận đã nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
|
Mức thu lệ phí: 25.000 đồng
- Miễn lệ phí cho người thuộc
gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.
- Phí cấp bản sao Trích lục Ghi
vào Sổ việc nuôi con nuôi đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của
nước ngoài (nếu có yêu cầu) thực hiện theo quy định tại Thông tư số 281/2016/TT-BTC
ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính.
|
Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày
14 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định để cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản
lý của Bộ Tư pháp
|
Quyết định 230/QĐ-UBND năm 2026 công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Nuôi con nuôi thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Tư pháp tỉnh Bắc Ninh
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 230/QĐ-UBND ngày 27/01/2026 công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Nuôi con nuôi thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Tư pháp tỉnh Bắc Ninh
Văn bản liên quan
Ban hành:
02/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/03/2026
Ban hành:
02/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/03/2026
Ban hành:
02/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/03/2026
Ban hành:
23/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/01/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/01/2026
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
09/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/06/2025
Ban hành:
31/10/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/11/2017
Ban hành:
07/08/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/08/2017
Ban hành:
14/05/2013
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/05/2013
211
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|