|
ỦY BAN NHÂN DÂN
HUYỆN CẦN GIỜ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
14/2025/QĐ-UBND
|
Cần Giờ, ngày 18
tháng 4 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TỔ CHỨC CỦA PHÒNG NỘI VỤ THUỘC
ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN GIỜ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng
02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp
tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 45/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng
02 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận,
thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng
4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-UBDT ngày 01 tháng
11 năm 2021 của Ủy ban Dân tộc hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của
cơ quan chuyên môn về công tác dân tộc thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện;
Căn cứ Thông tư số 05/2021/TT-BNV ngày 12 tháng
8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của
Sở Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân
cấp huyện;
Căn cứ Thông tư số
11/2021/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Lao động -
Thương binh và Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Phòng Lao động - Thương
binh và Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện;
Căn cứ Quyết định số
18/2023/QĐ-UBND ngày 05 tháng 5 năm 2023 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí
Minh về ban hành quy định về hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức
của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Thủ
Đức và các quận - huyện;
Căn cứ Quyết định
số 30/2023/QĐ-UBND ngày 18 tháng 7 năm 2023 của Ủy ban nhân dân Thành phố về
ban hành quy định về hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của
Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức và các quận - huyện;
Căn cứ Quyết định số 10/2024/QĐ-UBND ngày 08
tháng 3 năm 2024 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành quy định về
hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức (quy chế mẫu) của Văn phòng
Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thuộc Ủy ban nhân dân huyện;
Theo đề nghị của Trưởng Phòng Nội vụ tại Tờ
trình số 505/TTr-NV ngày 17 tháng 4 năm 2025 và ý kiến của Phòng Tư pháp tại
Báo cáo kết quả thẩm định số 339/BC-TP ngày 14 tháng 4 năm 2025;
Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ ban hành Quyết định
ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Phòng Nội vụ
thuộc Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ.
Điều 1. Ban hành kèm theo
Quyết định này Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Phòng
Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 4 năm 2025. Quyết định này thay thế Quyết
định số 02/2023/QĐ-UBND ngày 18 tháng 7 năm 2023 của Ủy ban nhân dân huyện Cần
Giờ ban hành quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Phòng
Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Cần Giờ và Quyết định số 05/2023/QĐ-UBND
ngày 19 tháng 9 năm 2023 của Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ ban hành quy định về
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Phòng Nội vụ huyện Cần Giờ. Quyết
định này bãi bỏ Quyết định số 08/2008/QĐ-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2008 của Ủy
ban nhân dân huyện Cần Giờ về thành lập Phòng Nội vụ huyện.
Điều 3. Chánh Văn phòng Hội
đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện, Trưởng Phòng Tư pháp, Trưởng Phòng Nội
vụ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
xã, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Sở Nội vụ Thành phố;
- Sở Dân tộc và Tôn giáo Thành phố;
- Sở Tư pháp Thành phố;
- Phòng Kiểm tra văn bản Sở Tư pháp;
- Trung tâm Công báo thành phố;
- Thường trực Huyện ủy;
- Thường trực Hội đồng nhân dân huyện;
- Thường trực Ủy ban nhân dân huyện;
- Ban Biên tập website huyện (để đăng);
- Các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc huyện;
- Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Truyền thông huyện;
- VPUB: CVP, PCVP;
- Lưu: VT, NV-MT, VP-Thg.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Hồng
|
QUY ĐỊNH
VỀ
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TỔ CHỨC CỦA PHÒNG NỘI VỤ THUỘC ỦY BAN NHÂN
DÂN HUYỆN CẦN GIỜ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 14/2025/QĐ-UBND ngày 18 tháng 4 năm 2025 của
Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối
tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức
của Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ (gọi tắt là Phòng Nội vụ).
2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với công chức đang công
tác tại Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ; các cá nhân, tổ chức
có liên quan đến Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Phòng Nội
vụ thuộc Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ.
Điều 2. Vị trí và chức năng
1. Phòng Nội vụ là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân huyện, tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản
lý nhà nước về: Tổ chức hành chính, sự nghiệp
nhà nước; chính quyền địa phương, địa giới đơn vị hành chính; cán bộ, công chức,
viên chức và công vụ; cải cách hành chính; hội, tổ chức phi chính phủ; thi đua,
khen thưởng; văn thư, lưu trữ nhà nước; thanh niên; dân tộc; tín ngưỡng,
tôn giáo; lao động, tiền lương; việc làm; bảo hiểm
xã hội; an toàn, vệ sinh lao động; người có công; bình đẳng giới và thực
hiện các nhiệm vụ khác theo quy định pháp luật và chỉ đạo của cơ quan cấp trên.
2. Phòng Nội vụ có tư cách pháp nhân, có con dấu và
tài khoản riêng; chấp hành sự lãnh đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công
tác chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân huyện, đồng thời chấp hành sự chỉ đạo,
kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Nội vụ Thành phố Hồ Chí
Minh, Sở Dân tộc và Tôn giáo Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây viết tắt là Sở Nội
vụ, Sở Dân tộc và Tôn giáo).
Điều 3. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Trình Ủy ban nhân dân huyện
a) Ban hành các quyết định thuộc thẩm quyền của Ủy
ban nhân dân huyện:
Quy hoạch, kế hoạch phát triển và chương trình, biện
pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về ngành, lĩnh vực nội vụ, lao động, người
có công trên địa bàn;
Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ
chức của Phòng Nội vụ.
Phân cấp, ủy quyền nhiệm vụ quản lý nhà nước về
ngành, lĩnh vực nội vụ cho cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, Ủy
ban nhân dân xã, thị trấn và các đơn vị sự nghiệp (nếu có) theo quy định.
b) Ban hành văn bản chỉ đạo, hướng dẫn theo ngành,
lĩnh vực nội vụ đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn theo quy định của
Đảng, của pháp luật và chỉ đạo của cơ quan Nhà nước cấp trên.
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định
bổ nhiệm nhân sự thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện theo quy định
của Đảng và của pháp luật.
3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật,
quy hoạch, kế hoạch, chương trình sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; hướng
dẫn, kiểm tra, thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, theo dõi
thi hành pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao.
4. Về tổ chức bộ máy
a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện trình Hội đồng
nhân dân huyện xem xét, quyết định việc thành lập, tổ chức lại, giải thể cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện.
b) Thẩm định đối với các dự thảo văn bản
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức
của cơ quan hành chính (bao gồm cơ quan chuyên môn và cơ quan hành chính khác),
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân huyện;
Thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành
chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân
dân huyện (trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác về cơ quan thẩm
định);
Thành lập, kiện toàn, sáp nhập, giải thể tổ chức phối
hợp liên ngành thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện
theo quy định của pháp luật.
5. Về vị trí việc làm, biên chế công chức và cơ cấu
ngạch công chức
a) Thẩm định đề án vị trí việc làm, đề án điều chỉnh
vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức của cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi quản
lý của Ủy ban nhân dân huyện; tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân huyện quyết định
theo thẩm quyền hoặc trình Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định theo quy định của
pháp luật và phân cấp quản lý của Ủy ban nhân dân Thành phố.
b) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện
Thẩm định, trình Ủy ban nhân dân Thành phố kế hoạch
biên chế công chức hàng năm hoặc điều chỉnh biên chế công chức Ủy ban nhân dân
huyện, Ủy ban nhân dân xã, thị trấn;
Thực hiện giao biên chế công chức đối với cơ quan,
tổ chức thuộc Ủy ban nhân dân huyện, Ủy ban nhân dân xã, thị trấn trong tổng số
biên chế công chức được cấp có thẩm quyền giao và theo phân cấp quản lý của Ủy
ban nhân dân Thành phố.
c) Tổng hợp cơ cấu ngạch công chức của cơ quan, tổ
chức thuộc Ủy ban nhân dân huyện, Ủy ban nhân dân xã, thị trấn; tổng hợp số lượng,
chất lượng cán bộ, công chức xã, thị trấn, những người hoạt động không chuyên
trách làm việc tại Ủy ban nhân dân xã, thị trấn trình Ủy ban nhân dân huyện gửi
Sở Nội vụ tổng hợp chung theo quy định của pháp luật.
6. Về vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức
danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập
a) Thẩm định đề án vị trí việc làm, đề án điều chỉnh
vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của đơn vị sự
nghiệp công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên thuộc phạm vi quản lý của Ủy
ban nhân dân huyện. Trình Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt theo thẩm quyền hoặc
trình Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt, điều chỉnh vị trí việc làm và cơ cấu
viên chức theo chức danh nghề nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự bảo
đảm chi thường xuyên thuộc phạm vi quản lý.
b) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện
Thẩm định, trình Ủy ban nhân dân Thành phố kế hoạch
số lượng người làm việc của đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự bảo đảm chi thường
xuyên thuộc phạm vi quản lý;
Quyết định giao, điều chỉnh số lượng người làm việc
hưởng lương từ ngân sách Nhà nước đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm
một phần chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp công do Nhà nước bảo đảm chi thường
xuyên và số lượng người làm việc hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp đối với từng
đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi thường xuyên thuộc phạm vi quản lý sau
khi được cấp có thẩm quyền giao và theo phân cấp quản lý của Ủy ban nhân dân
Thành phố.
c) Tổng hợp vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo
chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp
công lập theo mức độ tự chủ tài chính thuộc phạm vi quản lý của địa phương,
trình Ủy ban nhân dân huyện gửi Sở Nội vụ theo quy định của pháp luật.
7. Về thực hiện chế độ, chính sách tiền lương, phụ
cấp, sinh hoạt phí, tiền thưởng, thu nhập tăng thêm, các chế độ hỗ trợ khác do
Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây viết tắt là Hội đồng nhân dân
Thành phố) quy định và các thu nhập khác theo quy định của pháp luật đối với
cán bộ, công chức, viên chức, người lao động hợp đồng trong cơ quan, tổ chức
hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập và người hoạt động không chuyên trách ở
xã, thị trấn.
Về thực hiện chế độ, chính sách tiền lương, phụ cấp
theo quy định pháp luật; các thu nhập khác, sinh hoạt phí và tiền thưởng đối với
cán bộ, công chức, viên chức, người lao động hợp đồng trong cơ quan, tổ chức hành
chính, đơn vị sự nghiệp công lập và người hoạt động không chuyên trách ở xã, thị
trấn.
8. Tham mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện,
quyết định theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định việc nâng
bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn và thực hiện các chế độ,
chính sách về tiền lương, phụ cấp, sinh hoạt phí, tiền thưởng, thu nhập tăng
thêm, các chế độ hỗ trợ khác do Hội đồng nhân dân Thành phố quy định và các thu
nhập khác theo quy định của pháp luật đối với cán bộ, công chức, viên chức, người
hoạt động không chuyên trách ở xã, thị trấn, lao động hợp đồng theo quy định của
pháp luật và phân cấp quản lý của Ủy ban nhân dân Thành phố.
9. Hướng dẫn, kiểm tra, giải quyết theo thẩm quyền
hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền giải quyết những vướng mắc trong việc thực hiện
chế độ, chính sách tiền lương, phụ cấp, sinh hoạt phí, tiền thưởng, thu nhập
tăng thêm, các chế độ hỗ trợ khác do Hội đồng nhân dân Thành phố quy định và
các thu nhập khác theo quy định của pháp luật đối với cán bộ, công chức, viên
chức, người hoạt động không chuyên trách ở xã, thị trấn, lao động hợp đồng
trong cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn theo
quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của địa phương.
10. Về cải cách hành chính, cải cách chế độ công chức,
công vụ
a) Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân huyện:
Quyết định hoặc các văn bản phân công các cơ quan,
đơn vị cùng cấp thuộc Ủy ban nhân dân huyện chủ trì hoặc phối hợp thực hiện các
nội dung, nhiệm vụ của công tác cải cách hành chính, cải cách chế độ công chức,
công vụ hoàn thành các nhiệm vụ được giao;
Quyết định các biện pháp, giải pháp đẩy mạnh cải
cách hành chính, cải cách chế độ công chức, công vụ trên địa bàn; khắc phục hạn
chế và nâng cao chỉ số cải cách hành chính hàng năm.
b) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện: theo dõi,
kiểm tra các cơ quan, đơn vị cùng cấp và Ủy ban nhân dân xã, thị trấn thực hiện
công tác cải cách hành chính, cải cách chế độ công chức, công vụ trên địa bàn;
khen thưởng, động viên các tập thể, cá nhân đạt thành tích tốt trong công tác cải
cách hành chính theo quy định.
11. Về chính quyền địa phương
a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện:
Triển khai công tác bầu cử đại biểu Quốc hội và đại
biểu Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định của pháp luật và hướng
dẫn của cơ quan cấp trên;
Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố bổ nhiệm,
miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, biệt phái, khen thưởng, kỷ luật, đình chỉ
công tác Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện theo quy định của pháp luật;
Trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định việc
thành lập, giải thể, nhập, chia tách khu phố, ấp; đặt tên, đổi tên khu phố, ấp
trên địa bàn;
Triển khai thực hiện công tác dân chủ ở cơ sở; công
tác dân vận của chính quyền theo quy định của Đảng, của pháp luật và hướng dẫn
của cơ quan cấp trên.
b) Tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện bổ
nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ, miễn nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ
tịch Ủy ban nhân dân xã, thị trấn; việc điều động, tạm đình chỉ công tác, cách
chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, thị trấn và giao quyền Chủ tịch
Ủy ban nhân dân xã, thị trấn theo quy định của pháp luật.
c) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân huyện thực hiện quản lý nhà nước đối với khu phố, ấp theo quy định của
pháp luật và phân cấp quản lý của địa phương.
12. Về địa giới đơn vị hành chính
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện:
a) Trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định đề
án thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính, đặt
tên, đổi tên đơn vị hành chính và giải quyết tranh chấp liên quan đến địa giới
đơn vị hành chính huyện, xã, thị trấn; việc công nhận phân loại đơn vị hành
chính huyện, xã, thị trấn; việc công nhận xã an toàn khu, vùng an toàn khu.
b) Quản lý hồ sơ, mốc, bản đồ địa giới đơn vị hành
chính của huyện và xã, thị trấn ở địa phương theo quy định của pháp luật và hướng
dẫn của cơ quan Nhà nước cấp trên.
c) Triển khai thực hiện các đề án, văn bản liên
quan đến địa giới đơn vị hành chính sau khi được cấp có thẩm quyền quyết định.
13. Về cán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công
chức và người hoạt động không chuyên trách ở xã, thị trấn và khu phố, ấp.
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện:
a) Thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý đối
với cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ, công chức xã, thị trấn và người hoạt
động không chuyên trách ở xã, thị trấn, khu phố, ấp thuộc thẩm quyền quản lý của
Ủy ban nhân dân huyện theo quy định của Đảng, của pháp luật và phân cấp quản lý
của Ủy ban nhân dân Thành phố.
b) Thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng đối với
cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ, công chức xã, thị trấn và các đối tượng
khác theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của Ủy ban nhân dân Thành
phố.
14. Về công tác tổ chức, hoạt động và quản lý hội,
quỹ và tổ chức phi chính phủ
a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện
quản lý nhà nước về công tác tổ chức, hoạt động và quản lý hội và quản lý các
loại quỹ, như: quỹ xã hội, quỹ từ thiện,… và hoạt động của tổ chức phi chính phủ
nước ngoài tại Việt Nam theo quy định của pháp luật. Tham mưu Ủy ban nhân dân
huyện phối hợp, phân công công tác quản lý Nhà nước về tổ chức hoạt động hội,
quỹ và tổ chức phi chính phủ theo phân cấp, phân quyền quản lý của Ủy ban nhân
dân Thành phố và của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố theo quy định của pháp
luật.
b) Phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn các
tổ chức Hội tiến hành Đại hội theo nhiệm kỳ; tham mưu thẩm định hồ sơ, nhân sự,
quy chế, điều lệ, hoạt động Hội để tham mưu Ủy ban nhân dân huyện trình Thành
phố phê duyệt theo quy định.
c) Giúp Ủy ban nhân dân huyện quản lý nhà nước đối
với tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội và tổ chức phi Chính phủ
hoạt động trên địa bàn thuộc lĩnh vực nội vụ và lĩnh vực lao động.
15. Về văn thư, lưu trữ Nhà nước:
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện tổ chức thực
hiện, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các chế độ, quy định về văn thư, lưu
trữ Nhà nước đối với các cơ quan, tổ chức ở huyện, xã, thị trấn theo quy định của
pháp luật và phân cấp quản lý của địa phương.
16. Công tác quản lý về dân tộc:
a) Trình Ủy ban nhân dân huyện: Ban hành các quyết
định thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân huyện: quy hoạch, kế hoạch phát triển
và chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về lĩnh vực công tác
dân tộc trên địa bàn; phân cấp, ủy quyền nhiệm vụ quản lý nhà nước về lĩnh vực
công tác dân tộc cho Phòng Nội vụ và Ủy ban nhân dân xã, thị trấn; ban hành văn
bản chỉ đạo, hướng dẫn về lĩnh vực công tác dân tộc đối với cơ quan, tổ chức,
đơn vị trên địa bàn theo quy định của Đảng, của pháp luật và chỉ đạo của Sở Dân
tộc và Tôn giáo;
b) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện các văn bản
về lĩnh vực công tác dân tộc thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân huyện;
c) Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật,
quy hoạch, kế hoạch, đề án, chương trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
hướng dẫn, thông tin tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về công tác dân
tộc;
d) Tổ chức thực hiện các chính sách, chương trình,
dự án, đề án, mô hình thí điểm đầu tư phát triển kinh tế - xã hội, hỗ trợ ổn định
cuộc sống đối với đồng bào dân tộc thiểu số do cơ quan quản lý nhà nước về công
tác dân tộc chủ trì, quản lý, chỉ đạo; theo dõi, tổng hợp, sơ kết, tổng kết và
đánh giá việc thực hiện các chương trình, dự án, chính sách dân tộc; tham mưu,
đề xuất các chủ trương, biện pháp thích hợp để giải quyết các vấn đề xóa đói,
giảm nghèo, định cư, di cư đối với đồng bào dân tộc thiểu số và các vấn đề dân
tộc khác trên địa bàn huyện;
đ) Tổ chức tiếp đón, thăm hỏi, giải quyết các nguyện
vọng của đồng bào dân tộc thiểu số theo chế độ chính sách và quy định của pháp
luật; định kỳ tham mưu tổ chức Đại hội đại biểu các dân tộc thiểu số của huyện
theo hướng dẫn của Ủy ban nhân dân Thành phố; khen thưởng và đề nghị cấp có thẩm
quyền khen thưởng các tập thể và cá nhân tiêu biểu xuất sắc: trong công tác dân
tộc, thực hiện chính sách dân tộc; trong lao động sản xuất, xóa đói, giảm
nghèo; bảo tồn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc; giữ gìn an ninh, trật tự góp phần
phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn;
e) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân huyện xác định
vùng đồng bào dân tộc thiểu số theo trình độ phát triển và các dân tộc còn gặp
nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù trình cấp thẩm quyền phê duyệt; rà soát, kiểm
tra, lập hồ sơ về việc công nhận, bổ sung hoặc đưa ra khỏi danh sách người có
uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số đúng trình tự, thủ tục theo các quy định
hiện hành, gửi cơ quan chuyên môn cấp trên về công tác dân tộc để tổng hợp,
trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định và tổ chức thực hiện chính
sách đối với người có uy tín;
g) Tổ chức triển khai ứng dụng tiến bộ khoa học,
công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ quản lý nhà nước về
công tác dân tộc trên địa bàn;
h) Kiểm tra việc thực hiện chính sách, chương
trình, dự án và các quy định của pháp luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo;
phòng, chống tham nhũng, lãng phí trong lĩnh vực công tác dân tộc theo quy định
của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân huyện;
i) Thực hiện công tác thống kê, thông tin, báo cáo Ủy
ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, Sở Dân tộc và Tôn giáo về
tình hình, kết quả triển khai công tác dân tộc trên địa bàn;
k) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện
chức năng quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực dân tộc theo hướng dẫn của Sở Dân
tộc và Tôn giáo Thành phố.
l) Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ về công tác dân tộc
đối với chức danh công chức được giao phụ trách về lĩnh vực dân tộc thuộc Ủy
ban nhân dân xã, thị trấn.
17. Về tín ngưỡng, tôn giáo
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện:
a) Quản lý nhà nước về hoạt động tín ngưỡng và các
cơ sở tín ngưỡng không phải là di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh đã
được xếp hạng hoặc đã được đưa vào danh mục kiểm kê di tích của địa phương.
b) Giải quyết những vấn đề cụ thể về tín ngưỡng,
tôn giáo theo quy định của pháp luật, phân cấp quản lý của Ủy ban nhân dân
Thành phố Hồ Chí Minh và hướng dẫn của Sở Nội vụ.
c) Phối hợp với các ngành liên quan tham mưu, đề xuất,
giải quyết kịp thời các sự vụ, sự việc liên quan đến hoạt động sinh hoạt tôn
giáo phát sinh (nếu có); giải quyết các thủ tục hành chính tôn giáo; nhu cầu
đăng ký sinh hoạt tín ngưỡng, tôn giáo; đăng ký xây dựng, sửa chữa, cải tạo cơ
sở thờ tự; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;…
d) Tổ chức tuyên truyền, tập huấn, bồi dưỡng, cập
nhật kiến thức về tín ngưỡng, tôn giáo cho cán bộ, công chức xã, thị trấn, huyện.
đ) Chủ động, phối hợp, đề xuất thăm các cơ sở, tổ
chức tôn giáo nhân các dịp lễ trọng; quan tâm, thăm hỏi, động viên kịp thời đối
với chức sắc, chức việc, nhà tu hành.
e) Phối hợp hướng dẫn các cơ sở tín ngưỡng tổ chức
các hoạt động theo đúng quy định của pháp luật; hướng dẫn các tổ chức tôn giáo
tổ chức Đại hội, Hội nghị thường niên hoặc theo nhiệm kỳ.
18. Về công tác thanh niên
a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện:
Tổ chức triển khai thực hiện chính sách, pháp luật,
chiến lược, chương trình, kế hoạch, dự án, đề án phát triển thanh niên tại địa
phương; xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác quản lý Nhà nước về
thanh niên;
Thực hiện lồng ghép các chỉ tiêu, mục tiêu phát triển
thanh niên khi xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của
địa phương hàng năm và từng giai đoạn, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, chính
đáng của thanh niên.
b) Giải quyết theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm
quyền thực hiện cơ chế, chính sách đối với thanh niên; giải quyết những vấn đề
liên quan đến thanh niên theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của địa
phương.
c) Quản lý, khai thác và công bố dữ liệu thống kê về
thanh niên, chỉ số phát triển thanh niên tại địa phương theo quy định của pháp
luật.
19. Về công tác thi đua, khen thưởng
a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện tổ chức các
phong trào thi đua và triển khai thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp
luật của Nhà nước về thi đua, khen thưởng trên địa bàn.
b) Thẩm định hồ sơ đề nghị khen thưởng của tập thể,
cá nhân ở địa phương, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định khen thưởng
hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định khen thưởng theo quy định của pháp luật.
c) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch, nội
dung thi đua, khen thưởng trên địa bàn; xây dựng, quản lý và sử dụng Quỹ thi
đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật.
d) Làm nhiệm vụ thường trực của Hội đồng Thi đua -
Khen thưởng huyện.
20. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định
đối với các cơ sở trợ giúp xã hội, tổ chức dịch vụ việc làm, hỗ trợ bình đẳng
giới, dịch vụ phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới, trên địa bàn
theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền.
21. Quản lý các công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt
sĩ trên địa bàn theo phân cấp.
22. Tiếp nhận hồ sơ và thực hiện xác định số lao động
thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội tạm thời nghỉ việc đối với cơ quan, đơn vị,
tổ chức thuộc Ủy ban nhân dân huyện quản lý xin tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí
và tử tuất; thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội trong phạm vi địa
phương theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban
nhân dân huyện; rà soát, kiểm tra, đối chiếu danh sách đối tượng tham gia bảo
hiểm y tế do Bộ Nội vụ quản lý.
23. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực
lao động, người có công đối với cán bộ, công chức phụ trách chuyên môn
tại Ủy ban nhân dân xã, thị trấn.
24. Phối hợp với các ngành, đoàn thể xây dựng
phong trào toàn dân chăm sóc, giúp đỡ người có công với cách mạng.
25. Tổng hợp, thống kê, sơ kết, tổng kết, đánh giá
kết quả thực hiện đối với lĩnh vực được giao quản lý. Thực hiện việc thông tin,
báo cáo Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, Sở Nội vụ và cơ quan
có thẩm quyền về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp
luật.
26. Quản lý tổ chức bộ máy; vị trí việc làm, biên
chế công chức, cơ cấu ngạch công chức và thực hiện chế độ, chính sách đối với
công chức của Phòng Nội vụ theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của
địa phương.
27. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản
được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của Ủy ban nhân dân
huyện.
28. Thực hiện các quy định về phòng, chống tham
nhũng, tiêu cực; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và các quy định khác về quản
lý nội bộ tại Phòng Nội vụ.
29. Kiểm tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại,
kiến nghị, phản ánh và xử lý theo thẩm quyền hoặc tham mưu cấp có thẩm quyền xử
lý các vi phạm trong lĩnh vực được giao theo quy định của pháp luật.
30. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện hướng dẫn
hướng dẫn các cơ quan, đơn vị cùng cấp và Ủy ban nhân dân xã, thị trấn thực hiện
các nhiệm vụ, quyền hạn về công tác nội vụ và lao động theo quy định của pháp
luật và phân cấp quản lý của địa phương.
31. Rà soát các văn bản quy phạm pháp luật đối với
các lĩnh vực do Phòng Nội vụ phụ trách để kịp thời đề xuất hoặc tham mưu cơ
quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ những quy định, văn bản
không còn phù hợp thực tế hoặc quy định pháp luật hiện hành.
32. Nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ và xây
dựng, quản lý, lưu trữ hệ thống thông tin phục vụ công tác quản lý nhà nước của
Phòng Nội vụ.
33. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện giao và theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Tổ chức bộ máy
1. Phòng Nội vụ hoạt động theo chế độ Thủ trưởng.
Phòng Nội vụ có Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và các công chức thực hiện công
tác chuyên môn, nghiệp vụ. Căn cứ vào tình hình thực tế số lượng công việc, yêu
cầu nhiệm vụ được giao, Ủy ban nhân dân huyện quyết định cụ thể số lượng Phó
Trưởng Phòng Nội vụ cho phù hợp và đúng quy định.
2. Trưởng phòng Nội vụ
a) Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân huyện, pháp luật về việc thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của Phòng Nội vụ và các công việc được Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân huyện phân công hoặc ủy quyền; thực hành tiết kiệm, chống lãng
phí, tiêu cực và chịu trách nhiệm khi để xảy ra tình trạng tham nhũng, lãng
phí; gây thiệt hại trong tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý của mình.
b) Báo cáo với Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân huyện và Sở Nội vụ về tổ chức, hoạt động của Phòng Nội vụ; báo cáo
công tác trước Ủy ban nhân dân huyện khi được yêu cầu; phối hợp với Thủ trưởng
các cơ quan chuyên môn, các tổ chức chính trị - xã hội thuộc huyện giải quyết
những vấn đề liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Nội vụ.
c) Trưởng phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện bổ
nhiệm, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
huyện và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của phòng
theo Quy chế làm việc và phân công của Ủy ban nhân dân huyện.
3. Phó Trưởng phòng là người tham mưu, giúp Trưởng
phòng chỉ đạo, thực hiện một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Trưởng
phòng về nhiệm vụ được phân công. Khi Trưởng phòng vắng mặt một Phó Trưởng
phòng được Trưởng phòng ủy nhiệm điều hành các hoạt động của phòng.
4. Việc bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng,
kỷ luật, miễn nhiệm, cho từ chức, thực hiện chế độ, chính sách đối với Trưởng
phòng, Phó Trưởng phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định theo quy định
của pháp luật.
Điều 5. Biên chế công chức
1. Biên chế công chức của Phòng do Chủ tịch Ủy ban
nhân dân huyện quyết định trong tổng biên chế công chức đã được cấp có thẩm quyền
phê duyệt.
2. Việc bố trí công tác đối với công chức của Phòng
phải căn cứ vào vị trí việc làm, tiêu chuẩn ngạch công chức và phẩm chất, trình
độ, năng lực của công chức; gắn tinh giản biên chế với việc cơ cấu lại và nâng
cao chất lượng đội ngũ công chức tại Phòng.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Căn cứ Quy định này, Trưởng Phòng Nội vụ có
trách nhiệm cụ thể hóa chức năng, nhiệm vụ, chế độ làm việc, quy chế phối hợp
trong công tác của Phòng Nội vụ trong phạm vi quyền hạn, trách nhiệm, chức danh
tiêu chuẩn công chức của Phòng Nội vụ phù hợp với đặc điểm của địa phương,
nhưng không được trái với nội dung Quy định này, trình Ủy ban nhân dân huyện
quyết định để thi hành.
2. Trưởng Phòng Nội vụ và Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị liên quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện có trách nhiệm thực hiện Quyết
định ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của
Phòng Nội vụ sau khi được Ủy ban nhân dân huyện quyết định ban hành. Trong quá
trình thực hiện, nếu phát sinh các vấn đề vượt quá thẩm quyền thì nghiên cứu đề
xuất, kiến nghị với Ủy ban nhân dân huyện xem xét, giải quyết hoặc bổ sung và sửa
đổi cho phù hợp./.