|
ỦY BAN NHÂN DÂN
HUYỆN CẦN GIỜ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
12/2025/QĐ-UBND
|
Cần Giờ, ngày 15
tháng 4 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TỔ CHỨC CỦA VĂN PHÒNG HỘI ĐỒNG
NHÂN DÂN VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN GIỜ
ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN
CẦN GIỜ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Tiếp công dân ngày 25 tháng 11 năm
2013;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng
02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp
tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định
số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục
hành chính;
Căn cứ Nghị định số 64/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng
6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiếp
Công dân;
Căn cứ Nghị định số 09/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng
02 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết việc phát ngôn và cung cấp thông
tin cho báo chí của các cơ quan hành chính nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng
8 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định liên
quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng
4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong
giải quyết thủ tục hành chính; Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 12 năm
2021 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa,
một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số
84/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ về thí điểm phân cấp quản
lý nhà nước một số lĩnh vực cho chính quyền Thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Nghị định số 45/2025/NĐ-CP
ngày 28 tháng 2 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân
huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ hướng dẫn và biện pháp để tổ chức, hướng
dẫn thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP
ngày 23 tháng 11 năm 2018 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy
định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về
thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành
chính;
Căn cứ Thông tư số 03/2021/TT-BNG
ngày 28 tháng 10 năm 2021 của Bộ Ngoại giao hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn về công tác đối ngoại của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
Ủy ban nhân dân cấp huyện;
Căn cứ Thông
tư số 11/2021/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ
Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở
Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Phòng Lao động
- Thương binh và Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện;
Căn cứ Thông
tư số 05/2022/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số nội dung thực hiện chương trình mục
tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 thuộc phạm vi quản
lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Quyết định số
11/2022/QĐ-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2022 của Ủy ban nhân dân Thành phố quy định
về quy trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn Thành phố Hồ Chí
Minh;
Căn cứ Quyết định số
18/2023/QĐ-UBND ngày 05 tháng 5 năm 2023 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí
Minh về ban hành quy định về hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức
của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Thủ
Đức và các quận - huyện;
Căn cứ Quyết định số 09/2024/QĐ-UBND ngày 05
tháng 3 năm 2024 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về ban hành quy định
về hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức (quy chế mẫu) của Phòng
Kinh tế thuộc Ủy ban nhân dân quận - huyện;
Căn cứ Quyết định số
10/2024/QĐ-UBND ngày 08 tháng 3 năm 2024 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí
Minh ban hành quy định về hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức
(quy chế mẫu) của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thuộc Ủy ban
nhân dân huyện;
Theo đề nghị của Trưởng Phòng Nội vụ tại Tờ
trình số 477/TTr-NV ngày 14 tháng 4 năm 2025; Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân
và Ủy ban nhân dân huyện tại Tờ trình số 243/TTr-VP ngày 02 tháng 4 năm 2025 và
ý kiến của Phòng Tư pháp tại Báo cáo kết quả thẩm định số 320/BC-TP ngày 09
tháng 4 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Quy định
Ban hành kèm theo Quyết định này là Quy định về chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban
nhân dân thuộc Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25
tháng 4 năm 2025. Quyết định này thay thế Quyết định số 03/2024/QĐ-UBND ngày 07
tháng 5 năm 2024 của Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ về ban hành quy định về chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban
nhân dân huyện thuộc Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ.
Điều 3. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân
dân huyện, Trưởng Phòng Tư pháp, Trưởng Phòng Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan,
đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Ủy ban nhân dân Thành phố;
- Sở Nội vụ Thành phố;
- Sở Tư pháp Thành phố;
- Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố;
- Ban Tiếp Công dân Thành phố;
- Phòng Kiểm tra văn bản Sở Tư pháp Thành phố;
- Trung tâm Công báo Thành phố;
- Thường trực Huyện ủy;
- Thường trực Hội đồng nhân dân huyện;
- Thường trực Ủy ban nhân dân huyện;
- Ban Biên tập website huyện (để đăng);
- Các cơ quan, đơn vị thuộc huyện;
- Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn;
- VP: CVP, các PCVP;
- Lưu: VT, NV-MT, VP-Thg.
|
TM.
ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Hồng
|
QUY ĐỊNH
VỀ
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TỔ CHỨC CỦA VĂN PHÒNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VÀ ỦY
BAN NHÂN DÂN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN GIỜ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 12/2025/QĐ-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2025 của
Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối
tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức
của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thuộc Ủy ban nhân dân huyện
Cần Giờ (sau đây gọi tắt là Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện).
2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với công chức, người lao động
đang công tác tại Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện; các cá
nhân, tổ chức có liên quan đến Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức
của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện.
Điều 2. Vị trí và chức năng
1. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân
huyện là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thực hiện chức năng
tham mưu tổng hợp cho Hội đồng nhân dân huyện và Ủy ban nhân dân huyện về: hoạt
động của Hội đồng nhân dân huyện, Ủy ban nhân dân huyện; tham mưu cho Chủ tịch Ủy
ban nhân dân huyện về chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện; kiểm
soát thủ tục hành chính; cung cấp thông tin phục vụ quản lý và hoạt động của Hội
đồng nhân dân huyện, Ủy ban nhân dân huyện và các cơ quan nhà nước ở địa
phương; bảo đảm cơ sở vật chất, kỹ thuật cho hoạt động của Hội đồng nhân dân
huyện và Ủy ban nhân dân huyện; tổ chức triển khai thực hiện cơ chế một cửa, một
cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi, chức năng quản
lý của Ủy ban nhân dân huyện; thực hiện chức năng, nhiệm vụ về xây dựng nông
thôn mới và chương trình giảm nghèo; hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ của cá nhân, tổ
chức trên tất cả các lĩnh vực thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân
huyện, chuyển hồ sơ đến các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện giải
quyết và nhận kết quả để trả cho cá nhân, tổ chức và thực hiện chức năng, nhiệm
vụ về xây dựng nông thôn mới và chương trình giảm nghèo; thực hiện các nhiệm vụ,
quyền hạn theo phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân huyện và thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định pháp luật và chỉ đạo
của cơ quan cấp trên.
2. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân
huyện có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của
pháp luật; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, vị trí việc làm, biên chế và
công tác của Ủy ban nhân dân huyện, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm
tra về chuyên môn, nghiệp vụ và các quy định khác của Văn phòng Đoàn đại biểu
Quốc hội và Hội đồng nhân dân Thành phố, Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố.
Điều 3. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Với chức năng là cơ quan chuyên môn, Văn phòng Hội
đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện tổng hợp, giúp Ủy ban nhân dân huyện, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân huyện thực hiện các nhiệm vụ:
a) Trình Ủy ban nhân dân huyện ban hành: Quy chế
làm việc của Ủy ban nhân dân huyện; Quyết định liên quan đến ngành, lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện;
Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn
phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện; Chương trình, kế hoạch liên
quan đến lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy
ban nhân dân huyện; Quyết định phân cấp, ủy quyền nhiệm vụ quản lý nhà nước về
ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền cho cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân huyện
theo quy định của pháp luật; các văn bản khác theo phân công của Ủy ban nhân
dân huyện.
b) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện ban hành
văn bản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện theo phân công.
c) Tham mưu, xây dựng, quản lý, theo dõi và tổ chức
thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của Ủy ban nhân dân huyện:
Tổng hợp đề nghị của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân huyện, Ủy ban nhân dân xã, thị trấn, cơ quan, tổ chức liên quan về
việc xây dựng chương trình, kế hoạch công tác của huyện;
Kiến nghị với Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện đưa
vào chương trình, kế hoạch công tác những vấn đề cần tập trung chỉ đạo, điều
hành hoặc giao cơ quan liên quan nghiên cứu, xây dựng đề án, dự án, dự thảo văn
bản;
Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân huyện ban hành hoặc phê duyệt chương trình, kế hoạch công tác;
Theo dõi, đôn đốc các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự
nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan thực hiện
chương trình, kế hoạch công tác, bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng;
Định kỳ hoặc đột xuất, báo cáo kết quả thực hiện;
kiến nghị giải pháp; kịp thời báo cáo, điều chỉnh chương trình, kế hoạch công
tác, đáp ứng yêu cầu quản lý, chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân huyện, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân huyện.
d) Phục vụ hoạt động chung của Ủy ban nhân dân huyện:
chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan chuẩn bị chương trình, nội dung, phục
vụ các phiên họp của Ủy ban nhân dân huyện; thực hiện công tác tổng hợp, báo
cáo; theo dõi, đôn đốc, đánh giá kết quả thực hiện Quy chế làm việc của Ủy ban
nhân dân huyện.
đ) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện tổ chức
công tác tiếp công dân theo quy định của pháp luật hiện hành.
e) Tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện và
các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo thẩm
quyền:
Tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện và
các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện triệu tập, chủ trì các phiên họp, cuộc họp,
hội nghị (gọi chung là cuộc họp) của Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân huyện và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện; trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân huyện và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện cho ý kiến về tổ chức
cuộc họp; chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan chuẩn bị chương trình, nội
dung; đôn đốc các cơ quan gửi tài liệu; ghi biên bản; ban hành thông báo ý kiến
kết luận, chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện và các Phó Chủ tịch Ủy ban
nhân dân huyện; tổ chức họp báo; thông cáo báo chí về nội dung các cuộc họp
theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân
dân huyện.
Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện và các Phó Chủ
tịch Ủy ban nhân dân huyện giao cơ quan liên quan chuẩn bị nội dung để Chủ tịch
Ủy ban nhân dân huyện và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện báo cáo, giải
trình, trả lời chất vấn trước Hội đồng nhân dân huyện; phối hợp với các cơ quan
liên quan giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân
dân huyện xây dựng kế hoạch, nội dung tiếp xúc, giải quyết, trả lời kiến nghị của
cử tri.
Tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện và
các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện: phân công công tác của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân huyện và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện; theo dõi, đôn đốc, kiểm
tra công tác phối hợp giữa các sở ngành Thành phố, cơ quan thuộc Ủy ban nhân
dân huyện theo quy định của pháp luật; tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân
dân huyện và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện xử lý những vướng mắc, phát
sinh để kịp thời điều chỉnh cho phù hợp.
Tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện và
các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện trong việc cải tiến lề lối, phương thức
làm việc, chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác chỉ đạo, điều
hành; duy trì kỷ cương, kỷ luật hành chính nhà nước ở địa phương.
Tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện và
các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện phối hợp xây dựng Quy chế phối hợp công
tác của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện
với các cơ quan, tổ chức liên quan.
Tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện và
các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định
kỳ, đột xuất theo quy định của pháp luật và yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
Phối hợp với các cơ quan liên quan giúp Chủ tịch Ủy
ban nhân dân huyện và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện tiếp công dân theo
quy định của pháp luật và Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân huyện.
Chuẩn bị chương trình, nội dung các chuyến công
tác, tiếp khách của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện và các Phó Chủ tịch Ủy ban
nhân dân huyện theo quy định.
Tiếp nhận, tham mưu, phối hợp xử lý các vấn đề báo
chí nêu theo quy định và chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện và các Phó
Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện.
g) Tiếp nhận, xử lý, phát hành, quản lý văn bản
trình Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện; theo dõi, đôn đốc,
kiểm tra tình hình, kết quả thực hiện:
Đối với đề án, dự án, dự thảo văn bản do các cơ
quan trình: Các đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, dự thảo văn bản
quy phạm pháp luật: thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng và ban
hành văn bản quy phạm pháp luật; các đề án, dự án, dự thảo văn bản không phải
là văn bản quy phạm pháp luật: rà soát hồ sơ; thẩm tra về thủ tục, hình thức,
thể thức, nội dung, tính thống nhất và hợp pháp của dự thảo văn bản; xây dựng
phiếu trình, đề xuất phương án xử lý; trong quá trình xử lý, nếu còn ý kiến
khác nhau, chủ trì họp với cơ quan, tổ chức liên quan để trao đổi, thống nhất
trước khi trình.
Đối với dự thảo báo cáo: phối hợp với các cơ quan
liên quan biên tập, hoàn chỉnh theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện,
các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện.
Đối với các văn bản khác: kiến nghị với Chủ tịch Ủy
ban nhân dân huyện, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện giao cơ quan liên
quan triển khai thực hiện hoặc tổ chức các điều kiện cần thiết để Ủy ban nhân
dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện
xử lý theo quy định của pháp luật.
Quản lý, sử dụng con dấu, thiết bị lưu khóa bí mật
của cơ quan theo quy định của pháp luật.
Phát hành văn bản của Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân huyện, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện (đối với các văn
bản được phân công ký ban hành).
Lưu trữ văn bản, hồ sơ, tài liệu của Ủy ban nhân
dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện.
Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra tình hình, kết quả thực
hiện văn bản của Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân
huyện; định kỳ rà soát, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện để bảo đảm sự đồng
bộ, thống nhất trong chỉ đạo, điều hành.
Rà soát, tổng hợp những vướng mắc, phát sinh về thẩm
quyền, hồ sơ, trình tự, thủ tục và nghiệp vụ hành chính văn phòng trong quá
trình chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
huyện; kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân huyện sửa đổi, bổ sung; hàng năm, báo
cáo Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
h) Thực hiện chế độ thông tin:
Tổ chức, quản lý, cập nhật thông tin phục vụ sự chỉ
đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện; phối
hợp cung cấp thông tin phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân
Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố.
Tổ chức, quản lý và công bố các thông tin chính thức
về hoạt động của Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện và cung
cấp thông tin theo quy định.
Xây dựng, tổ chức quản lý, vận hành Cổng Thông tin
điện tử huyện; kết nối với hệ thống Cổng Thông tin điện tử Thành phố Hồ Chí
Minh.
Tham mưu tổ chức xây dựng, vận hành Hệ thống thông
tin báo cáo của địa phương và phối hợp thực hiện tích hợp, kết nối, chia sẻ dữ
liệu với Hệ thống thông tin báo cáo Thành phố; kết nối hệ thống thông tin hành
chính điện tử phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân
huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện.
Cung cấp thông tin do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân huyện tạo ra và thông tin do mình tạo ra cho công dân theo quy định
của Luật Tiếp cận thông tin.
i) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện về kiểm
soát thủ tục hành chính và tổ chức thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông
trong giải quyết thủ tục hành chính:
Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện
công tác kiểm soát thủ tục hành chính, cải cách thủ tục hành chính, thực hiện
thủ tục hành chính trên môi trường điện tử của các cơ quan, tổ chức thuộc phạm
vi quản lý của Ủy ban nhân dân huyện; tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện,
báo cáo theo quy định.
Tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ cải cách thủ
tục hành chính và cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục
hành chính tại địa phương; công tác truyền thông về cải cách thủ tục hành
chính.
Kiểm soát công khai thủ tục hành chính thuộc thẩm
quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân huyện; kiểm soát việc cung cấp thủ tục
hành chính trên môi trường điện tử đối với thủ tục hành chính thuộc phạm vi giải
quyết của địa phương.
Nghiên cứu, đề xuất các chủ trương, chính sách, giải
pháp, sáng kiến cải cách thủ tục hành chính và quy định có liên quan; nhân rộng
những mô hình mới, cách làm hay trong cải cách thủ tục hành chính trình cấp có
thẩm quyền quyết định; đánh giá và xử lý kết quả rà soát về thủ tục hành chính
theo quy định của pháp luật.
Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của tổ chức,
cá nhân về quy định, thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân
dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện;
Khai thác Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành
chính, Cổng Dịch vụ công quốc gia; vận hành và khai thác Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính Thành phố; kết nối, liên thông, tích hợp, chia sẻ dữ
liệu về giải quyết thủ tục hành chính; khai thác dữ liệu về giải quyết thủ tục
hành chính, thực hiện dịch vụ công phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều
hành của Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện.
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện tổ chức triển
khai thực hiện việc gửi, nhận văn bản điện tử và xử lý văn bản, hồ sơ công việc
trên môi trường điện tử; đầu mối triển khai kết nối, liên thông các hệ thống quản
lý văn bản và điều hành giữa các cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nước tại
địa phương.
k) Công tác đối ngoại
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện trong công tác
ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế của Ủy ban nhân dân huyện theo quy định
của pháp luật về thỏa thuận quốc tế.
Tham mưu cho Ủy ban nhân dân huyện về công tác ngoại
vụ theo quy định của pháp luật.
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện chức
năng quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực đối ngoại theo hướng dẫn của Ủy ban
nhân dân Thành phố và các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền.
l) Về lĩnh vực giảm nghèo
Hướng dẫn và tổ chức thực hiện chương trình mục
tiêu Quốc gia về giảm nghèo, các chính sách giảm nghèo trên địa bàn huyện; chế
độ, chính sách và pháp luật đối với người thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo,
người có thu nhập thấp; các chương trình, đề án, dự án về giảm nghèo;
Tổng hợp, thống kê số lượng người thuộc diện hộ
nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn huyện;
Tham mưu Ban Chỉ đạo giảm nghèo bền vững của huyện
thực hiện việc xây dựng, tổ chức chỉ đạo và triển khai thực hiện mục tiêu, chỉ
tiêu và nội dung chương trình giảm nghèo bền vững theo hướng dẫn của Thành phố;
Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, tổ chức thực
hiện các chính sách và giải pháp hỗ trợ của chương trình giảm nghèo bền vững
theo phương pháp giảm nghèo đa chiều;
Hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện cơ chế
phối hợp và quản lý sử dụng các nguồn vốn tín dụng ưu đãi và các nguồn vận động
tài trợ cho người nghèo, hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn huyện.
Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp
luật và theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân huyện và cơ quan nhà nước cấp trên.
m) Bảo đảm các điều kiện vật chất, kỹ thuật, hậu cần
cho hoạt động của Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện; hạ tầng
kỹ thuật công nghệ thông tin cho Cổng Thông tin điện tử huyện và các hệ thống
thông tin phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành được Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân huyện phân công.
n) Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ:
Chủ trì tổng kết, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ
Văn phòng đối với cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân
dân huyện, công chức Văn phòng - Thống kê xã, thị trấn.
Hướng dẫn nghiệp vụ cho công chức làm đầu mối thực
hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính tại địa phương.
Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ về công tác dân tộc
đối với chức danh công chức được giao phụ trách về lĩnh vực dân tộc thuộc Ủy
ban nhân dân xã, thị trấn.
o) Kiểm tra theo ngành, lĩnh vực được phân công phụ
trách đối với tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy định của pháp luật;
giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, lãng phí theo quy định của
pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân huyện.
p) Đối với lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông
thôn
Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật,
chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn quốc
gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật chuyên ngành sau
khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến pháp luật,
theo dõi thi hành pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý được giao.
Báo cáo Ủy ban nhân dân huyện việc xây dựng và phát
triển kinh tế tập thể, hợp tác xã và liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
nông nghiệp.
Tổ chức hoạt động thống kê, kê khai phục vụ yêu cầu
quản lý theo quy định.
Quản lý về chất lượng, vật tư nông nghiệp, an toàn
thực phẩm nông sản, lâm sản, thủy sản trên địa bàn huyện theo quy định của pháp
luật.
Giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện và chịu trách
nhiệm về việc thẩm định, đăng ký, cấp, thu hồi các loại giấy phép, giấy chứng
nhận thuộc phạm vi trách nhiệm và thẩm quyền của cơ quan chuyên môn theo quy định
của pháp luật và theo phân công của Ủy ban nhân dân huyện.
2. Với chức năng tổ chức phục vụ hoạt động của Hội
đồng nhân dân huyện, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện có
các nhiệm vụ:
a) Tham mưu xây dựng chương trình làm việc, kế hoạch
hoạt động hàng tháng, hàng quý, sáu tháng và cả năm của Hội đồng nhân dân huyện,
Thường trực Hội đồng nhân dân huyện; tổ chức phục vụ việc thực hiện chương
trình, kế hoạch đã được phê duyệt;
b) Tham mưu, phục vụ Thường trực Hội đồng nhân dân
huyện điều hành công việc chung của Hội đồng nhân dân huyện; điều hoà, phối hợp
hoạt động các Ban của Hội đồng nhân dân huyện; bảo đảm việc thực hiện quy chế
hoạt động của Hội đồng nhân dân huyện, Thường trực Hội đồng nhân dân huyện, các
Ban của Hội đồng nhân dân huyện, nội quy kỳ họp Hội đồng nhân dân huyện; giúp
Thường trực Hội đồng nhân dân huyện giữ mối liên hệ với Tổ đại biểu và đại biểu
Hội đồng nhân dân huyện; phục vụ Hội đồng nhân dân huyện, Thường trực Hội đồng
nhân dân huyện, các Ban của Hội đồng nhân dân huyện trong hoạt động đối ngoại;
c) Giúp Thường trực Hội đồng nhân dân huyện xây dựng
chương trình, tổ chức phục vụ kỳ họp Hội đồng nhân dân huyện, cuộc họp của Thường
trực Hội đồng nhân dân huyện và các Ban của Hội đồng nhân dân huyện; đôn đốc cơ
quan, tổ chức hữu quan chuẩn bị tài liệu phục vụ kỳ họp Hội đồng nhân dân huyện,
cuộc họp của Thường trực Hội đồng nhân dân huyện, cuộc họp các Ban của Hội đồng
nhân dân huyện;
d) Giúp Thường trực Hội đồng nhân dân huyện, các
Ban của Hội đồng nhân dân huyện xây dựng báo cáo công tác; phục vụ các Ban của
Hội đồng nhân dân huyện thẩm tra đề án, báo cáo, dự thảo nghị quyết; là bộ phận
giúp việc và hỗ trợ trong công tác tổ chức các cuộc họp của Thường trực Hội đồng
nhân dân huyện, ghi nhận, tổng hợp các ý kiến tại cuộc họp và ban hành các
thông báo kết luận cuộc họp của Thường trực Hội đồng nhân dân huyện; giúp Thường
trực Hội đồng nhân dân huyện hoàn thiện các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân
huyện;
đ) Phục vụ Hội đồng nhân dân huyện, Thường trực Hội
đồng nhân dân huyện, các Ban của Hội đồng nhân dân huyện và đại biểu Hội đồng
nhân dân huyện trong hoạt động giám sát; theo dõi, đôn đốc cơ quan, tổ chức và
cá nhân thực hiện kiến nghị trong kết luận giám sát;
e) Phục vụ Hội đồng nhân dân huyện, Thường trực Hội
đồng nhân dân huyện, các Ban của Hội đồng nhân dân huyện và đại biểu Hội đồng
nhân dân huyện tiếp công dân, tiếp nhận, xử lý kiến nghị, đơn thư khiếu nại, tố
cáo của công dân; theo dõi, đôn đốc việc giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến
nghị của công dân;
g) Phối hợp với cơ quan, tổ chức hữu quan phục vụ đại
biểu Hội đồng nhân dân huyện tiếp xúc cử tri; giúp Thường trực Hội đồng nhân
dân huyện tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri và gửi cơ quan, tổ chức có
trách nhiệm xem xét, giải quyết;
h) Phục vụ Thường trực Hội đồng nhân dân huyện tổ
chức lấy ý kiến đóng góp vào dự án Luật, Pháp lệnh và các văn bản khác theo yêu
cầu của Thường trực Hội đồng nhân dân huyện;
i) Phục vụ Thường trực Hội đồng nhân dân huyện
trong công tác bầu cử đại biểu Quốc hội, bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các
cấp và phê chuẩn kết quả bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân xã, thị
trấn;
k) Phục vụ Thường trực Hội đồng nhân dân huyện, các
Ban của Hội đồng nhân dân huyện trong công tác giao ban, trao đổi kinh nghiệm,
bồi dưỡng kỹ năng hoạt động cho đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp;
l) Phục vụ Hội đồng nhân dân huyện, Thường trực Hội
đồng nhân dân huyện, các Ban của Hội đồng nhân dân huyện giữ mối liên hệ công
tác với các cơ quan cấp trên và cùng cấp, Thường trực Huyện ủy, Ủy ban nhân dân
huyện, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện, Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát
nhân dân và các cơ quan, tổ chức, đoàn thể ở địa phương;
m) Phục vụ Thường trực Hội đồng nhân dân huyện lập
dự toán kinh phí hoạt động hàng năm; tổ chức thực hiện, quản lý kinh phí hoạt động
của Hội đồng nhân dân huyện;
n) Bảo đảm điều kiện hoạt động của Hội đồng nhân
dân huyện, Thường trực Hội đồng nhân dân huyện, các Ban của Hội đồng nhân dân
huyện, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân huyện và đại biểu Hội đồng nhân dân huyện;
phục vụ Thường trực Hội đồng nhân dân huyện thực hiện chế độ, chính sách đối với
đại biểu Hội đồng nhân dân huyện;
o) Quản lý cơ sở vật chất, hoạt động nghiên cứu
khoa học, công tác hành chính, lưu trữ và lễ tân của cơ quan, của Hội đồng nhân
dân huyện.
3. Thực hiện nhiệm vụ quản lý công tác quản trị nội
bộ:
a) Tổ chức thực hiện các văn bản, quy hoạch, chương
trình, kế hoạch do cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt liên quan đến
hoạt động của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện;
b) Tiếp nhận, xử lý, ban hành và quản lý văn bản của
Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện theo quy định;
c) Hợp tác quốc tế theo quy định của pháp luật và sự
phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện;
d) Nghiên cứu, ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học
và cải cách hành chính phục vụ nhiệm vụ được giao;
đ) Ban hành Quy chế làm việc của Văn phòng Hội đồng
nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện;
e) Quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế
công chức, cơ cấu ngạch công chức, thực hiện chế độ tiền lương, chính sách, chế
độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ
đối với công chức thuộc phạm vi quản lý theo quy định pháp luật, theo phân công
của Ủy ban nhân dân huyện;
g) Quản lý, tổ chức sử dụng có hiệu quả và chịu
trách nhiệm về tài chính, tài sản, các phương tiện làm việc và ngân sách được
giao theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của Ủy ban nhân dân huyện.
4. Định kỳ hoặc theo yêu cầu đột xuất, báo cáo Ủy
ban nhân dân huyện, Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố và cơ quan có thẩm quyền
tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao.
5. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của
Thường trực Hội đồng nhân dân huyện, Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân huyện và quy định của pháp luật.
Điều 4. Tổ chức bộ máy
1. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân
huyện hoạt động theo chế độ Thủ trưởng. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban
nhân dân huyện có Chánh Văn phòng, các Phó Chánh Văn phòng, các công chức thực
hiện công tác chuyên môn, nghiệp vụ và người lao động làm công tác hỗ trợ, phục
vụ theo quy định của pháp luật. Căn cứ vào tình hình thực tế số lượng công việc,
nhiệm vụ được giao, Ủy ban nhân dân huyện quyết định cụ thể số lượng Phó Chánh
Văn phòng cho phù hợp và đúng quy định.
2. Ban Tiếp công dân huyện do Ủy ban nhân dân huyện
thành lập, trực thuộc Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện, do
một Phó Chánh Văn phòng phụ trách, chịu trách nhiệm trực tiếp quản lý Trụ sở tiếp
công dân huyện.
3. Ủy ban nhân dân huyện quyết định thành lập Bộ phận
Tiếp nhận và Trả kết quả thuộc Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân
huyện. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện bảo đảm và quản lý
trụ sở, trang thiết bị, máy móc, phần mềm ứng dụng, hệ thống mạng. Người đứng đầu
Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả huyện là lãnh đạo Văn phòng Hội đồng nhân dân
và Ủy ban nhân dân huyện và là đầu mối theo dõi công tác kiểm soát thủ tục hành
chính.
4. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân
dân huyện:
a) Chánh Văn phòng là Ủy viên Ủy ban nhân dân huyện
do Hội đồng nhân dân huyện bầu, do Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện bổ nhiệm.
b) Chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân huyện, Ủy
ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, pháp luật về việc thực hiện
đầy đủ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban
nhân dân và các công việc được Hội đồng nhân dân huyện, Ủy ban nhân dân huyện,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện phân công hoặc ủy quyền; thực hành tiết kiệm, chống
lãng phí và chịu trách nhiệm khi để xảy ra tình trạng tham nhũng, lãng phí; gây
thiệt hại trong tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý của mình.
c) Báo cáo với Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân huyện, Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố về tổ chức, hoạt động của
Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện; báo cáo công tác trước Hội
đồng nhân dân huyện, Ủy ban nhân dân huyện khi được yêu cầu; phối hợp với người
đứng đầu cơ quan chuyên môn, các tổ chức chính trị - xã hội huyện giải quyết những
vấn đề liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Hội đồng nhân
dân và Ủy ban nhân dân huyện.
5. Phó Chánh Văn phòng là người giúp Chánh Văn
phòng chỉ đạo một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng về
nhiệm vụ được phân công. Khi Chánh Văn phòng vắng mặt, một Phó Chánh Văn phòng
được Chánh Văn phòng ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Văn phòng Hội đồng
nhân dân và Ủy ban nhân dân.
6. Việc bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, biệt
phái, khen thưởng, kỷ luật, đình chỉ công tác, miễn nhiệm, cho từ chức, thực hiện
chế độ, chính sách đối với Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng do Chủ tịch Ủy
ban nhân dân huyện quyết định theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Biên chế công chức
1. Biên chế công chức của Văn phòng Hội đồng nhân
dân và Ủy ban nhân dân do Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định trong tổng
biên chế công chức đã được cấp có thẩm quyền giao theo quy định.
2. Việc bố trí công tác đối với công chức của Văn
phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện phải căn cứ vào vị trí việc
làm, tiêu chuẩn ngạch công chức và phẩm chất, trình độ, năng lực của công chức;
gắn tinh giản biên chế với việc cơ cấu lại và nâng cao chất lượng đội ngũ công
chức tại Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện.
3. Phòng, ban chuyên môn huyện xây dựng phương án
nhân sự gửi Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện tổng hợp danh
sách nhân sự cử đến Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân huyện phê duyệt.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Căn cứ Quy định này, Chánh Văn phòng Hội đồng
nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện có trách nhiệm cụ thể hóa chức năng, nhiệm vụ,
quy chế làm việc, quy chế phối hợp trong công tác của Văn phòng Hội đồng nhân
dân và Ủy ban nhân dân huyện; quyền hạn, trách nhiệm, chức danh, tiêu chuẩn
công chức của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện phù hợp với
đặc điểm của địa phương, nhưng không trái với nội dung quy định này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh các vấn
đề vượt quá thẩm quyền, Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân
huyện nghiên cứu đề xuất, kiến nghị với Ủy ban nhân dân huyện trình Ủy ban nhân
dân Thành phố xem xét, giải quyết hoặc bổ sung và sửa đổi cho phù hợp./.