|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
46/2025/QĐ-UBND
|
Ninh Bình, ngày
16 tháng 4 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ
CHỨC CỦA CHI CỤC THỦY LỢI THUỘC SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH NINH BÌNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số
190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn
đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số
45/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy
ban nhân dân huyện, quận, thị xã thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố
trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị định số
158/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ
chức lại, giải thể tổ chức hành chính;
Căn cứ Thông tư số
30/2022/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan
chuyên môn về nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
cấp huyện;
Theo đề nghị của Giám
đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Thủy lợi thuộc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Ninh Bình.
Điều
2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày 18 tháng 4 năm 2025.
2. Bãi bỏ Quyết định số
08/2024/QĐ-UBND ngày 15 tháng 01 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban
hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Thủy
lợi thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Ninh Bình.
Điều
3. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Chi cục
trưởng Chi cục Thủy lợi; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Vụ Pháp chế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm
hành chính, Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế, Bộ Nội vụ;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Lãnh đạo UBND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Website Chính phủ;
- Trung tâm Thông tin - Công báo;
- Lưu: VT, các VP.
LQ_VP7_TCBM.2025
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Phạm Quang Ngọc
|
QUY ĐỊNH
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI CỤC
THỦY LỢI THUỘC SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH NINH BÌNH
(Kèm theo Quyết định số 46/2025/QĐ-UBND ngày 16 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Ninh Bình)
Chương
I
QUY ĐỊNH
CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quy định này quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Thủy lợi thuộc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Ninh Bình (sau đây gọi tắt là Chi cục).
2. Quy định này áp dụng đối
với Chi cục và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều
2. Vị trí
1. Chi cục là tổ chức
hành chính thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường, chấp hành sự chỉ đạo, quản lý về
tổ chức, biên chế và hoạt động của Sở Nông nghiệp và Môi trường, đồng thời chấp
hành sự hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Cục Thủy lợi, Cục Quản lý và Xây
dựng công trình thủy lợi thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
2. Chi cục có tư cách
pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước khu vực IV.
Trụ sở làm việc đặt tại
thành phố Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình.
Chương
II
CHỨC NĂNG,
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN
Điều
3. Chức năng
Chi cục tham mưu, giúp Giám
đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện chức năng tham mưu Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh quản lý nhà nước và tổ chức thực thi pháp luật về thủy lợi, an toàn đập và
hồ chứa nước, đê điều, phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh.
Điều
4. Nhiệm vụ, quyền hạn
1. Tham mưu, giúp Giám đốc
Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện chức năng tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
quản lý nhà nước và tổ chức thực thi pháp luật về thủy lợi, đê điều, phòng chống
thiên tai:
a) Xây dựng dự thảo quyết
định của Ủy ban nhân dân tỉnh liên quan đến lĩnh vực thủy lợi, đê điều, phòng
chống thiên tai thuộc phạm vi quản lý của Sở và các văn bản khác theo phân công
của Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Xây dựng dự thảo kế hoạch,
chương trình, dự án, đề án, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về lĩnh vực
thủy lợi, đê điều, phòng chống thiên thuộc phạm vi quản lý của Sở trên địa bàn
tỉnh.
c) Xây dựng dự thảo quyết
định việc phân cấp, ủy quyền nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực thủy lợi,
đê điều, phòng chống thiên tai cho Sở và Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định.
d) Xây dựng dự thảo quyết
định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục theo
quy định của pháp luật.
đ) Xây dựng dự thảo quyết
định thực hiện xã hội hóa các hoạt động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công trong
lĩnh vực thủy lợi thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và theo phân cấp của
cơ quan nhà nước cấp trên.
e) Tổ chức thực hiện các
văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề
án, dự án, tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế -
kỹ thuật trong lĩnh vực thủy lợi, đê điều, phòng chống thiên tai được cấp có thẩm
quyền quyết định, phê duyệt; thông tin tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra, theo
dõi thi hành pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được
giao.
2. Tham mưu, giúp Giám đốc
Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn về thủy
lợi:
a) Tham mưu trình Ủy ban
nhân dân tỉnh ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền: quyết định
phê duyệt, công bố kết quả điều tra cơ bản thủy lợi, quy trình vận hành công
trình thủy lợi thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh; quyết định giao tổ chức
quản lý hoặc phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh theo quy định
của pháp luật; quy định cụ thể phạm vi vùng phụ cận, phương án cắm mốc chỉ giới
phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi; phê duyệt hoặc phân cấp phê duyệt phương án
bảo vệ đập, hồ chứa nước, công trình thủy lợi khác thuộc thẩm quyền quản lý
trên địa bàn tỉnh; phương án huy động lực lượng, vật tư, phương tiện bảo vệ
công trình thủy lợi khi xảy ra sự cố hoặc có nguy cơ xảy ra sự cố; quy mô thủy
lợi nội đồng; kinh phí đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác và bảo vệ công trình
thủy lợi do địa phương quản lý;
b) Chủ trì, phối hợp với
cơ quan, đơn vị liên quan tại địa phương tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh
báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua các mức giá và phê duyệt giá cụ thể của
sản phẩm, dịch vụ thủy lợi theo quy định của pháp luật;
c) Chủ trì xây dựng
phương án phát triển mạng lưới thủy lợi theo quy định của pháp luật; tổ chức thực
hiện Chiến lược phát triển thủy lợi, các nội dung liên quan đến thủy lợi trong
quy hoạch tỉnh, quy hoạch thủy lợi và quy hoạch ngành quốc gia theo quy định của
pháp luật;
d) Hướng dẫn, kiểm tra việc
thực hiện các quy định của pháp luật và của Ủy ban nhân dân tỉnh về phân cấp quản
lý các hồ chứa nước, công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn, kiểm tra
việc xây dựng, khai thác, sử dụng và bảo vệ các hồ chứa nước, công trình thủy lợi
trên địa bàn tỉnh thuộc nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân tỉnh;
đ) Tiếp nhận và quản lý hồ
sơ, giấy phép các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi thuộc thẩm
quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh trên địa bàn; tổ chức thực hiện việc quản
lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi, thống kê, xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu
về thủy lợi theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;
e) Hướng dẫn, kiểm tra việc
thực hiện các quy định quản lý nhà nước về quản lý, khai thác và bảo vệ, bảo đảm
an toàn công trình thủy lợi; phối hợp quản lý việc xả nước thải vào công trình
thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của tỉnh;
g) Hướng dẫn, kiểm tra
công tác tưới, tiêu, thoát nước phục vụ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh
theo quy định;
h) Theo dõi, giám sát,
quan trắc diễn biến bồi lắng, xói lở công trình thủy lợi; hướng dẫn, quản lý việc
tổ chức thực hiện khai thác, sử dụng tổng hợp, tiết kiệm, an toàn, có hiệu quả
nguồn nước từ các công trình thủy lợi; hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý vận
hành, điều tiết nguồn nước của các hệ thống công trình thủy lợi; bảo đảm cung cấp
nước sạch phục vụ sinh hoạt trong thực hiện phòng, chống, khắc phục hậu quả hạn
hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, sa mạc hóa, ngập lụt, úng trên địa bàn tỉnh; tổ
chức quan trắc, dự báo, cảnh báo về hạn hán, xâm nhập mặn, ngập lụt, úng, số lượng,
chất lượng nước trong hệ thống công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh;
i) Chủ trì xây dựng,
trình Ủy ban nhân dân tỉnh về cơ chế, chính sách, hướng dẫn thực hiện về phát
triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng, tưới tiên tiến, tiết kiệm nước trên địa
bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
3. Tham mưu, giúp Giám đốc
Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn về đê điều
và phòng, chống thiên tai:
a) Tham mưu, trình Ủy ban
nhân dân tỉnh ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền: kế hoạch
phòng, chống thiên tai, kế hoạch đầu tư xây dựng công trình phòng, chống thiên
tai của địa phương theo phân công; tiêu chuẩn, định mức vật tư, phương tiện,
hang thiết bị chuyên dùng phòng chống thiên tai; quyết định về tổ chức xây dựng,
quản lý, khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu, hệ thống quan trắc, theo dõi, giám
sát chuyên dùng phòng, chống thiên tai; quyết định phê duyệt, công bố kết quả
điều tra cơ bản về phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh; quyết định công bố
tình huống khẩn cấp về thiên tai theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh; quyết
định về lực lượng chuyên trách quản lý đê điều, lực lượng quản lý đê nhân dân;
chế độ, chính sách đối với lực lượng quản lý đê nhân dân, lực lượng tuần tra,
canh gác đê; cấp phép đối với các hoạt động liên quan đến đê điều; sử dụng bãi
sông, bãi nổi, cù lao liên quan đến thoát lũ và đê điều; chấp thuận việc xây dựng,
cải tạo công trình giao thông có liên quan đến đê điều;
b) Hướng dẫn, kiểm tra việc
thực hiện quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê, quy hoạch đê điều và
phương án phòng, chống lũ của các tuyến sông có đê, phương án phát triển hệ thống
đê điều trong quy hoạch tỉnh, đầu tư xây dựng, tu bổ, nâng cấp và kiên cố hóa,
duy tu, bảo dưỡng đê điều, quản lý và bảo đảm an toàn đê điều theo phân công hoặc
ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh;
c) Hướng dẫn, tổ chức thực
hiện việc đánh giá hiện trạng đê điều, xác định trọng điểm xung yếu đê điều; kiểm
tra xây dựng, triển khai phương án hộ đê, công tác hộ đê, bảo đảm an toàn đê điều;
tổng hợp, quản lý thông tin, dữ liệu về đê điều trong phạm vi của tỉnh;
d) Hướng dẫn, kiểm tra việc
đầu tư xây dựng, duy tu, bảo dưỡng, vận hành và bảo vệ công trình phòng, chống
thiên tai trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban
nhân dân tỉnh;
đ) Tuyên truyền, phổ biến
nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai đối với việc quản lý, vận hành,
sử dụng khu khai thác khoáng sản và khu khai thác tài nguyên thiên nhiên khác;
khu đô thị; điểm du lịch, khu du lịch; khu công nghiệp; khu di tích lịch sử; điểm
dân cư nông thôn và công trình;
e) Thực hiện các nhiệm vụ
theo quy định của pháp luật về cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình đê điều;
xây dựng kế hoạch, biện pháp thực hiện việc di dời công trình, nhà ở liên quan
tới phạm vi bảo vệ công trình đê điều và bãi sông theo quy định.
4. Tham mưu, giúp Giám đốc
Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác về
thủy lợi, đê điều, phòng chống thiên tai:
a) Xây dựng hệ thống
thông tin, lưu trữ tư liệu về thủy lợi, đê điều, phòng chống thiên tai và các
hoạt động thông tin, lưu trữ, thống kê khác phục vụ yêu cầu quản lý của ngành
nông nghiệp và phát triển nông thôn theo quy định.
b) Thực hiện nhiệm vụ quản
lý đầu tư xây dựng chuyên ngành thủy lợi, đê điều, phòng chống thiên tai theo
quy định của pháp luật; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện
các dự án và xây dựng mô hình phát triển về thủy lợi, đê điều, phòng chống
thiên tai trên địa bàn tỉnh; chịu trách nhiệm thực hiện các chương trình, dự án
được giao.
c) Thực hiện hợp tác quốc
tế về lĩnh vực thủy lợi, đê điều, phòng chống thiên tai thuộc phạm vi quản lý của
Sở và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, quy định của pháp
luật.
d) Tham mưu, giúp Ủy ban
nhân dân tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra đối với các doanh nghiệp, tổ chức
kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội và các tổ chức phi chính phủ hoạt động
trong lĩnh vực thủy lợi theo quy định của pháp luật.
đ) Hướng dẫn chuyên môn,
nghiệp vụ đối với Phòng Nông nghiệp và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân huyện,
Phòng Kinh tế thuộc Ủy ban nhân thành phố về lĩnh vực thủy lợi, đê điều và
phòng chống thiên tai.
e) Tổ chức nghiên cứu, ứng
dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ vào sản xuất thuộc lĩnh vực thủy lợi,
đê điều, phòng chống thiên tai trên địa bàn tỉnh; trình Ủy ban nhân dân tỉnh đề
xuất, đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ lĩnh vực thủy lợi, đê điều, phòng
chống thiên tai theo quy định của pháp luật.
f) Kiểm tra, tiếp công
dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; thực hành
tiết kiệm, chống lãng phí và xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thủy lợi,
đê điều, phòng chống thiên tai thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của
pháp luật hoặc phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
g) Thực hiện chuyển đổi số
trong lĩnh vực thủy lợi, đê điều, phòng chống thiên tai theo quy định.
h) Thực hiện nhiệm vụ cơ
quan thường trực về công tác phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh và nhiệm
vụ thường trực công tác khác theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh và quy định
của pháp luật.
i) Triển khai thực hiện
chương trình cải cách hành chính trong lĩnh vực thủy lợi, đê điều, phòng chống
thiên tai thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định.
5. Quản lý tổ chức bộ
máy, biên chế, công chức, viên chức, người lao động và tài chính, tài sản của
Chi cục theo quy định của pháp luật và theo phân cấp.
6. Thực hiện công tác
thông tin, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được
giao theo quy định.
7. Thực hiện các nhiệm vụ,
quyền hạn khác do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Ninh Bình giao và
theo quy định của pháp luật.
Chương
III
CƠ CẤU TỔ CHỨC
VÀ BIÊN CHẾ
Điều
5. Cơ cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Chi cục: Chi
cục trưởng và không quá 02 Phó Chi cục trưởng.
a) Chi cục trưởng là người
đứng đầu Chi cục, phụ trách, điều hành chung hoạt động của Chi cục, chịu trách
nhiệm trước Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường và trước pháp luật về toàn bộ
hoạt động và kết quả công tác của Chi cục.
b) Phó Chi cục trưởng
giúp Chi cục trưởng thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Chi cục trưởng
phân công và chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về thực
hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Chi cục trưởng vắng mặt, 01 Phó Chi cục trưởng
được Chi cục trưởng ủy nhiệm thay Chi cục trưởng điều hành các hoạt động của
Chi cục.
c) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm
lại, miễn nhiệm, luân chuyển, điều động, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ
hưu và thực hiện các chế độ chính sách đối với Chi cục trưởng và Phó Chi cục
trưởng theo quy định hiện hành và phân cấp quản lý cán bộ của tỉnh.
2. Các phòng trực thuộc:
a) Phòng Hành chính - Tổng
hợp;
b) Phòng Quản lý Công
trình thủy lợi;
c) Phòng Quản lý Đê điều;
d) Phòng Phòng chống
thiên tai.
3. Các Hạt:
a) Hạt Quản lý đê Hoàng
Long - Hoa Lư;
b) Hạt Quản lý đê Yên
Khánh;
c) Hạt Quản lý đê Kim
Sơn.
Điều
6. Biên chế, số lượng người làm việc
1. Biên chế công chức, lao
động hợp đồng theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30/12/2022 của Chính phủ và
số lượng người làm việc của Chi cục nằm trong tổng biên chế công chức, lao động
hợp đồng và số lượng người làm việc của Sở Nông nghiệp và Môi trường được Ủy
ban nhân dân tỉnh giao trên cơ sở đề án vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm
vụ.
2. Căn cứ vào chức năng,
nhiệm vụ, đề án vị trí việc làm đã được phê duyệt, hàng năm Chi cục xây dựng kế
hoạch biên chế công chức và số lượng người làm việc báo cáo Sở Nông nghiệp và
Môi trường gửi Sở Nội vụ tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Chương
IV
TỔ CHỨC THỰC
HIỆN
Điều
7. Trách nhiệm của Chi cục Thủy lợi
Chi cục Thủy lợi có trách
nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quy định này và các văn bản pháp luật có
liên quan.
Điều
8. Sửa đổi và bổ sung Quy định
Trong quá trình tổ chức
thực hiện Quy định này nếu có vướng mắc phát sinh, Chi cục Thủy lợi báo cáo bằng
văn bản với Sở Nông nghiệp và Môi trường để trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét
sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.