NGHỊ ĐỊNH
QUY
ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI, SẢN XUẤT, BUÔN BÁN
HÀNG GIẢ, HÀNG CẤM VÀ BẢO VỆ QUYỀN LỢI NGƯỜI TIÊU DÙNG
Nghị định số 98/2020/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2020
của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản
xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2020, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Nghị định số 17/2022/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm
2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định về xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp; điện
lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động
thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng; hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí, có hiệu lực kể từ
ngày 31 tháng 01 năm 2022;
Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm
2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024;
Nghị định số 24/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm
2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 98/2020/NĐ-CP
ngày 26 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính
trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền
lợi người tiêu dùng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo quy định tại Nghị
định số 17/2022/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh
vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng
năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng
giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, hoạt động dầu khí, kinh
doanh xăng dầu và khí, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 02 năm 2025.
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6
năm 2015;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20
tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014 và
Luật sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ lục 4 về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh
doanh có điều kiện của Luật Đầu tư ngày 22 tháng 11 năm 2016;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm
2014;
Căn cứ Luật Thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Luật Quản lý ngoại thương ngày 12 tháng 6
năm 2017;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11
năm 2005;
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày
21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá
ngày 18 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia
ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Luật Dược ngày 06 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
ngày 17 tháng 11 năm 2010;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi
phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm
và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.[1]
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định về hành vi vi phạm hành
chính, hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền
lập biên bản vi phạm hành chính, thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt
động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng.
2. Các hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động
thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng quy định tại Nghị định này bao gồm:
a) Hành vi vi phạm về điều kiện đầu tư kinh doanh
trong hoạt động kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện[2], trừ trường hợp đã được quy định tại
nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà
nước khác;
b) Hành vi kinh doanh dịch vụ thuộc ngành nghề cấm
đầu tư kinh doanh; sản xuất và buôn bán hàng giả, hàng cấm;
c) Hành vi kinh doanh hàng hóa nhập lậu; hàng hóa
lưu thông trong nước bị áp dụng biện pháp khẩn cấp; hàng hóa quá hạn sử dụng,
không rõ nguồn gốc, xuất xứ và có vi phạm khác;
d) Hành vi vi phạm về kinh doanh thuốc lá;
đ) Hành vi vi phạm về kinh doanh rượu;
e) Hành vi đầu cơ hàng hóa và găm hàng;
g) Hành vi vi phạm về hoạt động xúc tiến thương mại;
h) Hành vi vi phạm về xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa
và dịch vụ liên quan đến xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa;
i) Hành vi vi phạm về bảo vệ quyền lợi người tiêu
dùng;
k) Hành vi vi phạm về thương mại điện tử;
l) Hành vi vi phạm về thành lập và hoạt động thương
mại của thương nhân nước ngoài và người nước ngoài tại Việt Nam;
m) Các hành vi vi phạm khác trong hoạt động thương
mại.
3. Các vi phạm hành chính khác trong hoạt động
thương mại về kinh doanh xăng dầu, khí dầu mỏ hóa lỏng; giá, niêm yết giá hàng
hóa, dịch vụ; chứng từ, hóa đơn mua bán hàng hóa, dịch vụ; đo lường, tiêu chuẩn,
chất lượng hàng hóa lưu thông, kinh doanh trên thị trường; nhãn hàng hóa; sở hữu
trí tuệ; thủ tục đăng ký kinh doanh; biển hiệu; quảng cáo thương mại; kinh
doanh đấu giá hàng hóa; kinh doanh đấu thầu hàng hóa, dịch vụ; mua bán, trao đổi
hàng hóa của cư dân biên giới và các hành vi vi phạm khác thì áp dụng quy định
xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước có liên quan.
4. Đối với các hành vi đầu cơ hàng hóa, găm hàng, đấu
thầu hàng hóa, dịch vụ và nhượng quyền thương mại có dấu hiệu của hành vi hạn
chế cạnh tranh theo quy định của pháp luật về cạnh tranh thì áp dụng quy định về
điều tra và xử lý vi phạm pháp luật cạnh tranh.
5. Đối với hành vi vi phạm hàng hóa xuất khẩu, nhập
khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh do cơ quan hải
quan phát hiện trong địa bàn hoạt động hải quan thì áp dụng quy định tại Nghị định
của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan. Trường
hợp Nghị định của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực
hải quan chưa quy định thì áp dụng các quy định của Nghị định này.
Điều 2. Đối tượng bị xử phạt
hành chính
1. Cá nhân, tổ chức Việt Nam hoặc cá nhân, tổ chức
nước ngoài thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này trên
lãnh thổ Việt Nam.
2. Hộ kinh doanh được thành lập theo quy định của
pháp luật; hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người
bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, làm dịch vụ có thu nhập
thấp không phải đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật vi phạm các quy
định tại Nghị định này bị xử phạt như đối với cá nhân vi phạm.
3. Tổ chức quy định tại khoản 1 Điều này gồm:
a) Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo
quy định của Luật Doanh nghiệp; hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập theo
Luật Hợp tác xã; các tổ chức kinh tế khác được thành lập và hoạt động theo quy
định của pháp luật và các đơn vị trực thuộc của các tổ chức kinh tế nói trên;
b) Văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước
ngoài tại Việt Nam; văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước
ngoài tại Việt Nam;
c) Tổ chức khác được thành lập theo quy định của
pháp luật.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Theo Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu
như sau:
1. “Sản xuất” là việc thực hiện một, một số hoặc tất
cả các hoạt động chế tạo, chế bản, in, gia công, đặt hàng, sơ chế, chế biến,
chiết xuất, tái chế, lắp ráp, pha trộn, san chia, sang chiết, nạp, đóng gói và
hoạt động khác làm ra hàng hóa.
2. “Buôn bán” là việc thực hiện một, một số hoặc tất
cả các hoạt động chào hàng, bày bán, lưu giữ, bảo quản, vận chuyển, bán buôn,
bán lẻ, xuất khẩu, nhập khẩu và hoạt động khác đưa hàng hóa vào lưu thông.
3. “Hàng hóa lưu thông trên thị trường” gồm hàng
hóa được trưng bày, khuyến mại, bảo quản, vận chuyển và lưu giữ trong quá trình
mua bán hàng hóa.
4. “Giấy phép kinh doanh” gồm giấy phép, giấy chứng
nhận đủ điều kiện, chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, văn bản xác nhận,
các hình thức văn bản khác quy định các điều kiện mà cá nhân, tổ chức phải đáp ứng
để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền
cấp cho cá nhân, tổ chức đó theo quy định của pháp luật.
5. “Hàng cấm” gồm hàng hóa cấm kinh doanh, hàng hóa
cấm lưu hành và hàng hóa cấm sử dụng tại Việt Nam.
6. “Hàng hóa nhập lậu” gồm:
a) Hàng hóa nhập khẩu thuộc danh mục hàng hóa cấm
nhập khẩu hoặc tạm ngừng nhập khẩu theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp
do Thủ tướng Chính phủ quyết định cho phép nhập khẩu;
b) Hàng hóa nhập khẩu theo giấy phép mà không có giấy
phép nhập khẩu hoặc hàng hóa nhập khẩu theo điều kiện mà không đáp ứng điều kiện
theo quy định của pháp luật;
c) Hàng hóa nhập khẩu không đi qua cửa khẩu quy định,
không làm thủ tục hải quan theo quy định của pháp luật hoặc gian lận số lượng,
chủng loại hàng hóa khi làm thủ tục hải quan;
d) Hàng hóa nhập khẩu lưu thông trên thị trường
không có hóa đơn, chứng từ kèm theo theo quy định của pháp luật hoặc có hóa
đơn, chứng từ nhưng hóa đơn, chứng từ là không hợp pháp theo quy định của pháp
luật về quản lý hóa đơn;
đ) Hàng hóa nhập khẩu theo quy định của pháp luật
phải dán tem nhập khẩu nhưng không có tem dán vào hàng hóa theo quy định của
pháp luật hoặc có tem dán nhưng là tem giả, tem đã qua sử dụng.
7. “Hàng giả” gồm:
a) Hàng hóa có giá trị sử dụng, công dụng không
đúng với nguồn gốc bản chất tự nhiên, tên gọi của hàng hóa; hàng hóa không có
giá trị sử dụng, công dụng hoặc có giá trị sử dụng, công dụng không đúng so với
giá trị sử dụng, công dụng đã công bố hoặc đăng ký;
b) Hàng hóa có ít nhất một trong các chỉ tiêu chất
lượng hoặc đặc tính kỹ thuật cơ bản hoặc định lượng chất chính tạo nên giá trị
sử dụng, công dụng của hàng hóa chỉ đạt mức từ 70% trở xuống so với mức tối thiểu
quy định tại quy chuẩn kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn chất lượng đã đăng ký, công bố
áp dụng hoặc ghi trên nhãn, bao bì hàng hóa;
c) Thuốc giả theo quy định tại khoản 33 Điều 2 của
Luật Dược năm 2016 và dược liệu giả theo quy định tại khoản 34 Điều 2 của Luật
Dược năm 2016;
d) Thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật không có hoạt
chất; không có đủ loại hoạt chất đã đăng ký; có hoạt chất khác với hoạt chất
ghi trên nhãn, bao bì hàng hóa; có ít nhất một trong các hàm lượng hoạt chất chỉ
đạt từ 70% trở xuống so với mức tối thiểu quy định tại quy chuẩn kỹ thuật hoặc
tiêu chuẩn chất lượng đã đăng ký, công bố áp dụng;
đ) Hàng hóa có nhãn hàng hóa hoặc bao bì hàng hóa
ghi chỉ dẫn giả mạo tên, địa chỉ tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc nhập khẩu, phân
phối hàng hóa; giả mạo mã số đăng ký lưu hành, mã số công bố, mã số mã vạch của
hàng hóa hoặc giả mạo bao bì hàng hóa của tổ chức, cá nhân khác; giả mạo về nguồn
gốc, xuất xứ hàng hóa hoặc nơi sản xuất, đóng gói, lắp ráp hàng hóa;
e) Tem, nhãn, bao bì hàng hóa giả.
8. “Tem, nhãn, bao bì hàng hóa giả” gồm đề can,
nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa, các loại tem chất lượng, dấu chất lượng, tem
truy xuất nguồn gốc, phiếu bảo hành, niêm màng co hàng hóa hoặc vật phẩm khác của
tổ chức, cá nhân kinh doanh có chỉ dẫn giả mạo tên, địa chỉ của tổ chức, cá
nhân khác; giả mạo tên thương mại, tên thương phẩm, mã số mã vạch, mã số đăng
ký lưu hành, mã số công bố của hàng hóa hoặc bao bì hàng hóa của tổ chức, cá
nhân khác.
9. “Tang vật” gồm vật, tiền, giấy tờ, hàng hóa
thành phẩm hoặc chưa thành phẩm có liên quan trực tiếp đến vi phạm hành chính.
10. “Phương tiện vi phạm” gồm phương tiện vận tải,
công cụ, máy móc được sử dụng để thực hiện vi phạm hành chính.
11.[3] (được
bãi bỏ).
12. “Bên thứ ba trong việc cung cấp thông tin về sản
phẩm,[4] hàng hóa, dịch vụ tới người
tiêu dùng” là các tổ chức, cá nhân được tổ chức, cá nhân kinh doanh sản phẩm,[5] hàng hóa, dịch vụ yêu cầu thực hiện
việc cung cấp thông tin về sản phẩm,[6]
hàng hóa, dịch vụ, bao gồm:
a) Tổ chức, cá nhân kinh doanh thực hiện dịch vụ
cung cấp thông tin về sản phẩm,[7]
hàng hóa, dịch vụ tới người tiêu dùng;
b) Tổ chức, cá nhân kinh doanh tham gia vào việc
xây dựng thông tin về sản phẩm,[8]
hàng hóa, dịch vụ;
c) Chủ phương tiện truyền thông, nhà cung cấp dịch
vụ truyền thông;
d) Tổ chức, cá nhân khác được yêu cầu thực hiện việc
cung cấp thông tin.
13. “Hàng hóa không rõ nguồn gốc, xuất xứ” là hàng
hóa lưu thông trên thị trường không có căn cứ xác định được nguồn gốc nơi sản
xuất hoặc xuất xứ của hàng hóa. Căn cứ xác định nguồn gốc nơi sản xuất hoặc xuất
xứ của hàng hóa bao gồm thông tin được thể hiện trên nhãn hàng hóa, bao bì hàng
hóa, tài liệu kèm theo hàng hóa; chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, hợp đồng,
hóa đơn mua bán, tờ khai hải quan, giấy tờ khác chứng minh quyền sở hữu hợp
pháp đối với hàng hóa và giao dịch dân sự giữa tổ chức, cá nhân sản xuất hàng
hóa với bên có liên quan theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Quy định các hình thức
xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả
1. Các hình thức xử phạt chính:
a) Cảnh cáo;
b) Phạt tiền.
2. Các hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề
có thời hạn từ 01 tháng đến 24 tháng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 01
tháng đến 24 tháng;
b) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính, phương tiện
được sử dụng để vi phạm hành chính (sau đây gọi chung là tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm).
3.[9]
Ngoài các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm d, đ, e, g, h và i khoản
1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính, Nghị định này quy định các biện
pháp khắc phục hậu quả khác như sau:
a) Buộc thu hồi sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật;
b) Buộc hủy bỏ kết quả đã mở thưởng và tổ chức mở
thưởng lại đối với chương trình khuyến mại mang tính may rủi;
c) Buộc sửa đổi lại hợp đồng đã giao kết hoặc buộc
sửa đổi hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung theo đúng quy định;
d) Buộc thu hồi tên miền “.vn” của website thương mại
điện tử hoặc buộc gỡ bỏ ứng dụng di động trên các kho ứng dụng hoặc trên các địa
chỉ đã cung cấp;
đ) Buộc nộp lại giấy phép kinh doanh bị tẩy xóa, sửa
chữa làm thay đổi nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp giấy phép;
e) Buộc thu hồi tang vật, phương tiện vi phạm đã bị
tẩu tán.
4.[10]
Mức phạt tiền:
a) Mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực thương mại
là 100.000.000 đồng đối với cá nhân và 200.000.000 đồng đối với tổ chức; mức phạt
tiền tối đa trong lĩnh vực sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền
lợi người tiêu dùng là 200.000.000 đồng đối với cá nhân và 400.000.000 đồng đối
với tổ chức;
b)[11]
Mức phạt tiền quy định tại Chương II của Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng
đối với hành vi vi phạm hành chính do cá nhân thực hiện, trừ các hành vi vi phạm
hành chính quy định tại Điều 33; Điều 34; Điều
35; khoản 4 Điều 46; khoản 2, 3 Điều 53a; khoản 5, 7, 8, 9 Điều
56; Điều 67; Điều 68; Điều 70 và khoản 6, 7, 8 Điều 77 của Nghị
định này. Trường hợp hành vi vi phạm hành chính do tổ chức thực hiện thì phạt
tiền gấp hai lần mức phạt tiền quy định đối với cá nhân.
5.[12]
Thẩm quyền phạt tiền của các chức danh được quy định tại Chương III Nghị định
này là thẩm quyền phạt tiền áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính của
cá nhân; thẩm quyền phạt tiền đối với tổ chức gấp 02 lần thẩm quyền phạt tiền đối
với cá nhân.
Điều 4a. Quy định về vi phạm
hành chính đã kết thúc, vi phạm hành chính đang được thực hiện và xử phạt vi phạm
hành chính đối với trường hợp vi phạm nhiều lần[13]
1. Hành vi vi phạm đã kết thúc, hành vi vi phạm
đang được thực hiện được xác định căn cứ quy định tại Nghị định số
118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính.
2. Xử phạt đối với trường hợp vi phạm hành chính
nhiều lần:
a) Cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính nhiều lần
thì vi phạm nhiều lần được áp dụng là tình tiết tăng nặng để người có thẩm quyền
xử phạt vi phạm hành chính xem xét ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính, trừ
trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Đối với hành vi vi phạm hành chính được Nghị định
này quy định xử phạt theo giá trị, số lượng, khối lượng hoặc loại tang vật,
phương tiện vi phạm thì cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính nhiều lần bị xử phạt
về từng hành vi vi phạm và người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính không
áp dụng tình tiết tăng nặng vi phạm nhiều lần khi ra quyết định xử phạt vi phạm
hành chính đối với từng hành vi vi phạm.
Điều 4b. Thi hành các hình thức
xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả và xác định số lợi bất hợp pháp có được do
thực hiện hành vi vi phạm hành chính[14]
1. Việc thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành
chính thực hiện theo quy định tại Mục 2 Chương III Phần thứ hai của Luật Xử lý
vi phạm hành chính và Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm
hành chính.
2. Biên bản, tài liệu, văn bản hoặc giấy tờ liên
quan khác ghi nhận việc thi hành các hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu
quả phải có trong hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 57 của
Luật Xử lý vi phạm hành chính.
3. Số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi
vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định này là vật, tiền, giấy tờ có giá
hoặc tài sản khác có được từ vi phạm hành chính mà cá nhân, tổ chức đó đã thực
hiện và được xác định như sau:
a) Số lợi bất hợp pháp thu được bằng tiền là toàn bộ
số tiền tổ chức, cá nhân thu được từ hành vi vi phạm hành chính và được tính bằng
số tiền thu được từ việc chuyển nhượng, tiêu thụ hàng hóa, cung cấp dịch vụ vi
phạm sau khi đã trừ chi phí trực tiếp cấu thành hàng hóa, dịch vụ căn cứ vào hồ
sơ, chứng từ chứng minh tính hợp pháp, hợp lệ của các chi phí đó do cá nhân, tổ
chức vi phạm cung cấp; trường hợp chuyển nhượng, tiêu thụ hàng cấm, hàng giả,
hàng hóa nhập lậu hoặc cung cấp dịch vụ kinh doanh có điều kiện thì số lợi bất
hợp pháp thu được bằng tiền là toàn bộ số tiền cá nhân, tổ chức thu được từ việc
chuyển nhượng, tiêu thụ hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ đó;
b) Số lợi bất hợp pháp thu được bằng giấy tờ có giá
là toàn bộ giấy tờ có giá mà tổ chức, cá nhân vi phạm thu được từ hành vi vi phạm
hành chính. Trường hợp giấy tờ có giá đã được chuyển nhượng thì số lợi bất hợp
pháp được xác định bằng số tiền thực tế thu được tại thời điểm chuyển nhượng;
trường hợp giấy tờ có giá đã bị tẩu tán, tiêu hủy thì số lợi bất hợp pháp được
xác định theo giá trị sổ sách của tổ chức phát hành giấy tờ có giá tại thời điểm
tẩu tán, tiêu hủy;
c) Số lợi bất hợp pháp là vật, tài sản khác mà tổ
chức, cá nhân vi phạm thu được từ hành vi vi phạm hành chính là các tài sản
khác theo quy định của Bộ luật Dân sự.
Trường hợp vật, tài sản khác không phải hàng cấm,
hàng giả, hàng hóa nhập lậu đã được chuyển nhượng, tiêu thụ hoặc tiêu hủy thì số
lợi bất hợp pháp được xác định bằng số tiền tương đương giá trị thị trường của
tài sản cùng loại hoặc xác định theo giá trị sổ sách của tài sản (nếu không có
giá trị thị trường) hoặc xác định bằng giá trị tiền của tài sản ghi trên tờ
khai xuất khẩu, tờ khai nhập khẩu (nếu là hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu) của tổ
chức, cá nhân vi phạm sau khi trừ chi phí trực tiếp cấu thành hàng hóa căn cứ
vào hồ sơ, chứng từ chứng minh tính hợp pháp, hợp lệ của các chi phí đó.
Trường hợp vật, tài sản khác là hàng cấm, hàng giả,
hàng hóa nhập lậu đã được chuyển nhượng, tiêu thụ thì số lợi bất hợp pháp được
xác định là tổng số tiền mà tổ chức, cá nhân nhận được khi thực hiện chuyển nhượng.
Điều 5. Xác định giá trị tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính làm căn cứ xác định khung tiền phạt, thẩm quyền
xử phạt
1. Việc xác định giá trị tang vật, phương tiện vi
phạm hành chính quy định tại Nghị định này được áp dụng dựa trên một trong các
căn cứ theo thứ tự ưu tiên quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều 60 Luật
Xử lý vi phạm hành chính.
2. Đối với tang vật là hàng giả quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản 7 Điều 3 Nghị định này thì giá của
tang vật là giá thị trường của hàng hóa thật hoặc hàng hóa có cùng tính năng, kỹ
thuật, công dụng tại thời điểm nơi phát hiện vi phạm hành chính theo quy định tại
điểm d khoản 2 Điều 60 Luật Xử lý vi phạm hành chính. Trường hợp không xác định
được giá như trên thì xác định giá trị theo quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Trường hợp không thể áp dụng các căn cứ quy định
tại khoản 1 và 2 Điều này thì người có thẩm quyền đang giải quyết vụ việc có thể
ra quyết định tạm giữ tang vật vi phạm và thành lập Hội đồng định giá theo quy
định tại khoản 3 Điều 60 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
Chương II
HÀNH VI VI PHẠM HÀNH
CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT, MỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ
Mục 1. HÀNH VI VI PHẠM VỀ ĐIỀU
KIỆN ĐẦU TƯ KINH DOANH TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGÀNH, NGHỀ ĐẦU TƯ KINH DOANH
CÓ ĐIỀU KIỆN[15]
Điều 6. Hành vi vi phạm về điều
kiện đầu tư kinh doanh trong hoạt động kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh
có điều kiện[16]
1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối
với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Viết thêm, tẩy xóa, sửa chữa làm thay đổi nội
dung ghi trong giấy phép kinh doanh;
b) Cho thuê, cho mượn, cầm cố, thế chấp, bán, chuyển
nhượng giấy phép kinh doanh;
c) Thuê, mượn, nhận cầm cố, nhận thế chấp, mua, nhận
chuyển nhượng giấy phép kinh doanh.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng
đối với hành vi kinh doanh không đúng phạm vi, đối tượng, quy mô, thời hạn, địa
bàn, địa điểm hoặc mặt hàng ghi trong giấy phép kinh doanh được cấp.
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng
đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc ngành, nghề đầu
tư kinh doanh có điều kiện mà không có giấy phép kinh doanh theo quy định;
b) Kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc ngành, nghề đầu
tư kinh doanh có điều kiện khi giấy phép kinh doanh được cấp đã hết hiệu lực;
c) Kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc ngành nghề đầu
tư kinh doanh có điều kiện nhưng không đáp ứng điều kiện đầu tư kinh doanh theo
quy định trong quá trình hoạt động kinh doanh;
d) Sử dụng giấy phép kinh doanh của thương nhân
khác để kinh doanh.
4. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng
đối với hành vi tiếp tục hoạt động kinh doanh trong thời gian bị cơ quan quản
lý nhà nước có thẩm quyền đình chỉ hoạt động, tước quyền sử dụng hoặc thu hồi
giấy phép kinh doanh.
5. Phạt tiền gấp hai lần mức tiền phạt quy định từ khoản
1 đến khoản 4 Điều này đối với đối tượng hoạt động sản xuất rượu công nghiệp;
chế biến, mua bán nguyên liệu thuốc lá; sản xuất sản phẩm thuốc lá; kinh doanh
phân phối, bán buôn rượu hoặc sản phẩm thuốc lá thực hiện hành vi vi phạm hành
chính.
6.[17]
(được bãi bỏ).
7.[18]
Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp lại giấy phép kinh doanh bị tẩy xóa, sửa
chữa làm thay đổi nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp giấy phép đối
với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực
hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1, khoản 2, 3, 4 Điều này.
Mục 2. HÀNH VI KINH DOANH DỊCH VỤ CẤM, SẢN XUẤT VÀ BUÔN BÁN HÀNG GIẢ, HÀNG
CẤM
Điều 7. Hành vi kinh doanh dịch
vụ thuộc danh mục ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh
1. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng
đối với hành vi kinh doanh dịch vụ thuộc danh mục ngành, nghề cấm đầu tư kinh
doanh.
2. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm đối với hành
vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện
hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 8. Hành vi sản xuất, buôn
bán, vận chuyển, tàng trữ, giao nhận hàng cấm
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối
với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật mà Nhà nước cấm
kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng có số lượng dưới 5 kilôgam hoặc dưới 5
lít;
b) Buôn bán thuốc lá điếu nhập lậu có số lượng dưới
50 bao (1 bao = 20 điếu, đối với thuốc lá xì gà và các dạng thuốc lá thành phẩm
khác nhập lậu được quy đổi 20g = 1 bao);
c) Buôn bán pháo nổ dưới 0,5 kilôgam;
d) Buôn bán hàng hóa khác mà Nhà nước cấm kinh
doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng trị giá dưới 3.000.000 đồng hoặc thu lợi bất
chính dưới 1.500.000 đồng.
2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối
với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật mà Nhà nước cấm
kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng có số lượng từ 5 kilôgam đến dưới 10
kilôgam hoặc từ 5 lít đến dưới 10 lít;
b) Buôn bán thuốc lá điếu nhập lậu có số lượng từ
50 bao đến dưới 100 bao;
c) Buôn bán pháo nổ từ 0,5 kilôgam đến dưới 1
kilôgam;
d) Buôn bán hàng hóa khác mà Nhà nước cấm kinh
doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng trị giá từ 3.000.000 đồng đến dưới 5.000.000 đồng
hoặc thu lợi bất chính từ 1.500.000 đồng đến dưới 2.500.000 đồng.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng
đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật mà Nhà nước cấm
kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng có số lượng từ 10 kilôgam đến dưới 15
kilôgam hoặc từ 10 lít đến dưới 15 lít;
b) Buôn bán thuốc lá điếu nhập lậu có số lượng từ
100 bao đến dưới 300 bao;
c) Buôn bán pháo nổ từ 1 kilôgam đến dưới 2
kilôgam;
d) Buôn bán hàng hóa khác mà Nhà nước cấm kinh
doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000
đồng hoặc thu lợi bất chính từ 2.500.000 đồng đến dưới 5.000.000 đồng.
4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng
đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật mà Nhà nước cấm
kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng có số lượng từ 15 kilôgam đến dưới 20
kilôgam hoặc từ 15 lít đến dưới 20 lít;
b) Buôn bán thuốc lá điếu nhập lậu có số lượng từ
300 bao đến dưới 500 bao;
c) Buôn bán pháo nổ từ 2 kilôgam đến dưới 3
kilôgam;
d) Buôn bán hàng hóa khác mà Nhà nước cấm kinh
doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng trị giá từ 10.000.000 đồng đến dưới 30.000.000
đồng hoặc thu lợi bất chính từ 5.000.000 đồng đến dưới 15.000.000 đồng.
5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng
đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật mà Nhà nước cấm
kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng có số lượng từ 20 kilôgam đến dưới 30
kilôgam hoặc từ 20 lít đến dưới 30 lít;
b) Buôn bán thuốc lá điếu nhập lậu có số lượng từ
500 bao đến dưới 1.000 bao;
c) Buôn bán pháo nổ từ 3 kilôgam đến dưới 4
kilôgam;
d) Buôn bán hàng hóa khác mà Nhà nước cấm kinh doanh,
cấm lưu hành, cấm sử dụng trị giá từ 30.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng
hoặc thu lợi bất chính từ 15.000.000 đồng đến dưới 25.000.000 đồng.
6. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng
đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật mà Nhà nước cấm
kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng có số lượng từ 30 kilôgam đến dưới 40
kilôgam hoặc từ 30 lít đến dưới 40 lít;
b) Buôn bán thuốc lá điếu nhập lậu có số lượng từ
1.000 bao đến dưới 1.200 bao;
c) Buôn bán pháo nổ từ 4 kilôgam đến dưới 5
kilôgam;
d) Buôn bán hàng hóa khác mà Nhà nước cấm kinh
doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 70.000.000
đồng hoặc thu lợi bất chính từ 25.000.000 đồng đến dưới 35.000.000 đồng.
7. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 90.000.000 đồng
đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật mà Nhà nước cấm
kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng có số lượng từ 40 kilôgam đến dưới 50
kilôgam hoặc từ 40 lít đến dưới 50 lít;
b) Buôn bán thuốc lá điếu nhập lậu có số lượng từ
1.200 bao đến dưới 1.500 bao;
c) Buôn bán pháo nổ từ 5 kilôgam đến dưới 6
kilôgam;
d) Buôn bán hàng hóa khác mà Nhà nước cấm kinh
doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng trị giá từ 70.000.000 đồng đến dưới
100.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ 35.000.000 đồng đến dưới 50.000.000
đồng.
8. Phạt tiền từ 90.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng
đối với một trong các hành vi vi phạm sau trong trường hợp không bị truy cứu
trách nhiệm hình sự:
a) Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật mà Nhà nước cấm
kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng có số lượng từ 50 kilôgam trở lên hoặc từ
50 lít trở lên;
b) Buôn bán thuốc lá điếu nhập lậu có số lượng từ
1.500 bao trở lên;
c) Buôn bán pháo nổ từ 6 kilôgam trở lên;
d) Buôn bán hàng hóa khác mà Nhà nước cấm kinh
doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng trị giá từ 100.000.000 đồng trở lên hoặc thu lợi
bất chính từ 50.000.000 đồng trở lên.
9. Phạt tiền gấp hai lần mức tiền phạt quy định từ khoản
1 đến khoản 8 Điều này đối với hành vi sản xuất hàng cấm tương ứng quy định tại
các khoản từ khoản 1 đến khoản 8 Điều này.
10. Các mức tiền phạt quy định từ khoản 1 đến khoản
8 Điều này cũng được áp dụng xử phạt vi phạm hành chính đối với:
a) Hành vi vận chuyển hàng cấm;
b) Hành vi tàng trữ hàng cấm;
c) Hành vi giao nhận hàng cấm.
11. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu tang vật đối với hành vi vi phạm quy định
tại Điều này, trừ trường hợp áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm
a khoản 12 Điều này;
b) Tịch thu phương tiện là công cụ, máy móc được sử
dụng để sản xuất hàng cấm đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 9 Điều này;
c)[19]
Tịch thu phương tiện vận tải được sử dụng để vận chuyển hàng cấm đối với hành
vi vi phạm quy định tại Điều này trong trường hợp hàng cấm có số lượng, khối lượng,
trị giá hoặc số thu lợi bất chính được quy định tại khoản 6, 7 và 8 Điều này;
d)[20]
(được bãi bỏ);
đ) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề
từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 9 Điều này.
12. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc tiêu hủy tang vật là hàng hóa, vật phẩm gây
hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường, văn hóa phẩm có
nội dung độc hại đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này;
b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực
hiện hành vi vi phạm quy định tại Điều này.
13. Đối với hành vi sản xuất, buôn bán hàng hóa
chưa được phép lưu hành, chưa được phép sử dụng tại Việt Nam thì áp dụng quy định
tại các nghị định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực
có liên quan để xử phạt vi phạm hành chính.
Điều 9. Hành vi buôn bán hàng
giả về giá trị sử dụng, công dụng
1. Đối với hành vi buôn bán hàng giả về giá trị sử
dụng, công dụng quy định tại điểm a, b, c và d khoản 7 Điều 3 của
Nghị định này, mức phạt tiền như sau:
a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng
trong trường hợp hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có trị giá dưới
3.000.000 đồng hoặc thu lợi bất hợp pháp dưới 5.000.000 đồng;
b) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng
trong trường hợp hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có trị giá từ
3.000.000 đồng đến dưới 5.000.000 đồng hoặc thu lợi bất hợp pháp từ 5.000.000 đồng
đến dưới 10.000.000 đồng;
c) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng
trong trường hợp hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có trị giá từ
5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng hoặc thu lợi bất hợp pháp từ 10.000.000
đồng đến dưới 20.000.000 đồng;
d) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng
trong trường hợp hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có trị giá từ
10.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng hoặc thu lợi bất hợp pháp từ
20.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng;
đ) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng
trong trường hợp hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có trị giá từ
20.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng hoặc thu lợi bất hợp pháp từ
30.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;
e) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng
trong trường hợp hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có trị giá từ
30.000.000 đồng trở lên hoặc thu lợi bất hợp pháp từ 50.000.000 đồng trở lên mà
không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
2. Phạt tiền gấp hai lần các mức tiền phạt quy định
tại khoản 1 Điều này đối với hành vi nhập khẩu hàng giả hoặc hàng giả thuộc một
trong các trường hợp sau đây:
a) Là thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế
biến thực phẩm, chất bảo quản thực phẩm, thuốc, nguyên liệu làm thuốc mà không
bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
b) Là thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản, sản phẩm
xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản, sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi, phân
bón, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, giống cây trồng, giống vật nuôi;
c) Là mỹ phẩm, thiết bị y tế[21], chất tẩy rửa, hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt
khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế, xi măng, sắt thép xây dựng, mũ bảo
hiểm.
3. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu tang vật đối với hành vi vi phạm quy định
tại Điều này, trừ trường hợp áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm
a hoặc điểm b khoản 4 Điều này;
b)[22]
Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề từ 03 tháng đến 06 tháng đối
với hành vi vi phạm quy định tại điểm e khoản 1 Điều này.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc tiêu hủy tang vật đối với hành vi vi phạm
quy định tại Điều này, trừ trường hợp áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định
tại điểm b khoản này;
b) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội
chủ nghĩa Việt Nam hoặc tái xuất hàng giả đối với hành vi nhập khẩu hàng giả
quy định tại Điều này;
c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực
hiện hành vi vi phạm quy định tại Điều này.
Điều 10. Hành vi sản xuất hàng
giả về giá trị sử dụng, công dụng
1. Đối với hành vi sản xuất hàng giả về giá trị sử
dụng, công dụng quy định tại điểm a, b, c và d khoản 7 Điều 3 Nghị
định này, mức phạt tiền như sau:
a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng
trong trường hợp hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có trị giá dưới
3.000.000 đồng hoặc thu lợi bất hợp pháp dưới 5.000.000 đồng;
b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng
trong trường hợp hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có trị giá từ
3.000.000 đồng đến dưới 5.000.000 đồng hoặc thu lợi bất hợp pháp từ 5.000.000 đồng
đến dưới 10.000.000 đồng;
c) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng
trong trường hợp hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có trị giá từ
5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng hoặc thu lợi bất hợp pháp từ 10.000.000
đồng đến dưới 20 000.000 đồng;
d) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng
trong trường hợp hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có trị giá từ
10.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng hoặc thu lợi bất hợp pháp từ
20.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng;
đ) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng
trong trường hợp hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có trị giá từ
20.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng hoặc thu lợi bất hợp pháp từ 30.000.000
đồng đến dưới 50.000.000 đồng;
e) Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng
trong trường hợp hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có trị giá từ
30.000.000 đồng trở lên hoặc thu lợi bất hợp pháp từ 50.000.000 đồng trở lên mà
không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
2. Phạt tiền gấp hai lần các mức tiền phạt quy định
tại khoản 1 Điều này đối với một trong các trường hợp hàng giả sau đây:
a) Là thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế
biến thực phẩm, chất bảo quản thực phẩm, thuốc, nguyên liệu làm thuốc mà không
bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
b) Là thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản, sản phẩm
xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản, sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi, phân
bón, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, giống cây trồng, giống vật nuôi;
c) Là mỹ phẩm, thiết bị y tế, chất tẩy rửa, hoá chất,
chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế, xi
măng, sắt thép xây dựng, mũ bảo hiểm.
3. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu tang vật vi phạm đối với hành vi vi phạm
quy định tại Điều này, trừ trường hợp áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định
tại điểm a khoản 4 Điều này;
b) Tịch thu phương tiện là công cụ, máy móc được sử
dụng để sản xuất hàng giả đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này;
c)[23]
Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề hoặc đình chỉ hoạt động sản
xuất vi phạm từ 12 tháng đến 24 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm
e khoản 1 Điều này.
d)[24]
(được bãi bỏ).
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc tiêu hủy tang vật đối với hành vi vi phạm
quy định tại Điều này;
b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực
hiện hành vi vi phạm quy định tại Điều này.
Điều 11. Hành vi buôn bán hàng
giả mạo nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa
1. Đối với hành vi buôn bán hàng giả mạo nhãn hàng
hóa, bao bì hàng hóa quy định tại điểm đ khoản 7 Điều 3 Nghị định
này, mức phạt tiền như sau:
a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng
trong trường hợp hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có trị giá dưới
3.000.000 đồng hoặc thu lợi bất hợp pháp dưới 5.000.000 đồng;
b) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng
trong trường hợp hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có trị giá từ
3.000.000 đồng đến dưới 5.000.000 đồng hoặc thu lợi bất hợp pháp từ 5.000.000 đồng
đến dưới 10.000.000 đồng;
c) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng
trong trường hợp hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có trị giá từ
5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng hoặc thu lợi bất hợp pháp từ 10.000.000
đồng đến dưới 20.000.000 đồng;
d) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng
trong trường hợp hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có trị giá từ
10.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng hoặc thu lợi bất hợp pháp từ
20.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng;
đ) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng
trong trường hợp hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có trị giá từ 20.000.000
đồng đến dưới 30.000.000 đồng hoặc thu lợi bất hợp pháp từ 30.000.000 đồng đến
dưới 50.000.000 đồng;
e) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng
trong trường hợp hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có trị giá từ
30.000.000 đồng trở lên hoặc thu lợi bất hợp pháp từ 50.000.000 đồng trở lên mà
không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
2. Phạt tiền gấp hai lần các mức tiền phạt quy định
tại khoản 1 Điều này đối với hành vi nhập khẩu hàng giả hoặc hàng giả thuộc một
trong các trường hợp sau đây:
a) Là thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất bảo quản
thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, thuốc, nguyên liệu làm thuốc mà
không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
b) Là thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản, sản phẩm
xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản, sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi, phân
bón, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, giống cây trồng, giống vật nuôi;
c) Là mỹ phẩm, thiết bị y tế[25], chất tẩy rửa, hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt
khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế, xi măng, sắt thép xây dựng, mũ bảo
hiểm.
3. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu tang vật vi phạm đối với hành vi vi phạm
quy định tại Điều này, trừ trường hợp áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định
tại điểm a hoặc điểm b khoản 4 Điều này;
b)[26]
Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề từ 01 tháng đến 03 tháng đối
với hành vi vi phạm quy định tại điểm e khoản 1 Điều này.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc loại bỏ yếu tố vi phạm trên nhãn, bao bì
hàng giả hoặc buộc tiêu hủy hàng giả đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này,
trừ trường hợp áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm b khoản này;
b) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội
chủ nghĩa Việt Nam hoặc tái xuất hàng giả đối với hành vi nhập khẩu hàng giả
quy định tại Điều này;
c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực
hiện hành vi vi phạm quy định tại Điều này.
Điều 12. Hành vi sản xuất hàng
giả mạo nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa
1. Đối với hành vi sản xuất hàng giả mạo nhãn hàng
hóa, bao bì hàng hóa quy định tại điểm đ khoản 7 Điều 3 Nghị định
này, mức phạt tiền như sau:
a) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng
trong trường hợp hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có trị giá dưới
3.000.000 đồng hoặc thu lợi bất hợp pháp dưới 5.000.000 đồng;
b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng
trong trường hợp hàng hóa giả tương đương với số lượng của hàng thật có trị giá
từ 3.000.000 đồng đến dưới 5.000.000 đồng hoặc thu lợi bất hợp pháp từ
5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng;
c) Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng
trong trường hợp hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có trị giá từ
5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng hoặc thu lợi bất hợp pháp từ 10.000.000
đồng đến dưới 20.000.000 đồng;
d) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng
trong trường hợp hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có trị giá từ
10.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng hoặc thu lợi bất hợp pháp từ
20.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng;
đ) Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng
trong trường hợp hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có trị giá từ
20.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng hoặc thu lợi bất hợp pháp từ
30.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;
e) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng
trong trường hợp hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có trị giá từ
30.000.000 đồng trở lên hoặc thu lợi bất hợp pháp từ 50.000.000 đồng trở lên mà
không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
2. Phạt tiền gấp hai lần các mức tiền phạt quy định
tại khoản 1 Điều này đối với một trong các trường hợp hàng giả sau đây:
a) Là thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất bảo quản
thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, thuốc, nguyên liệu làm thuốc mà
không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
b) Là thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản, sản phẩm
xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản, sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi, phân
bón, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, giống cây trồng, giống vật nuôi;
c) Là mỹ phẩm, thiết bị y tế[27], chất tẩy rửa, hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt
khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế, xi măng, sắt thép xây dựng, mũ bảo
hiểm.
3. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu tang vật vi phạm đối với hành vi vi phạm
quy định tại Điều này trừ trường hợp áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định
tại điểm a khoản 4 Điều này;
b) Tịch thu phương tiện là công cụ, máy móc được sử
dụng để sản xuất hàng giả đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này;
c)[28]
Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề hoặc đình chỉ hoạt động sản
xuất vi phạm từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm
e khoản 1 Điều này.
d)[29]
(được bãi bỏ).
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc loại bỏ yếu tố vi phạm trên nhãn, bao bì
hàng giả hoặc buộc tiêu hủy hàng giả đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này;
b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực
hiện hành vi vi phạm quy định tại Điều này.
Điều 13. Hành vi buôn bán tem,
nhãn, bao bì hàng hóa giả
1. Đối với hành vi buôn bán tem, nhãn, bao bì hàng
hóa giả quy định tại điểm e khoản 7 Điều 3 Nghị định này, mức
phạt tiền như sau:
a) Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng trong
trường hợp tem, nhãn, bao bì hàng hóa giả có số lượng dưới 100 cái, chiếc, tờ
hoặc đơn vị tính tương đương (sau đây gọi tắt là đơn vị);
b) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng
trong trường hợp tem, nhãn, bao bì hàng hóa giả có số lượng từ 100 đơn vị đến
dưới 500 đơn vị;
c) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng
trong trường hợp tem, nhãn, bao bì hàng hóa giả có số lượng từ 500 đơn vị đến
dưới 1.000 đơn vị;
d) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng
trong trường hợp tem, nhãn, bao bì hàng hóa giả có số lượng từ 1.000 đơn vị đến
dưới 2.000 đơn vị;
đ) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng
trong trường hợp tem, nhãn, bao bì hàng hóa giả có số lượng từ 2.000 đơn vị đến
dưới 3.000 đơn vị;
e) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng
trong trường hợp tem, nhãn, bao bì hàng hóa giả có số lượng từ 3.000 đơn vị đến
dưới 5.000 đơn vị;
g) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng
trong trường hợp tem, nhãn, bao bì hàng hóa giả có số lượng từ 5.000 đơn vị đến
dưới 10.000 đơn vị;
h) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng
trong trường hợp tem, nhãn, bao bì hàng hóa giả có số lượng từ 10.000 đơn vị trở
lên mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
2. Phạt tiền gấp hai lần các mức tiền phạt đối với
hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này thuộc một trong những trường hợp
sau đây:
a) Hành vi nhập khẩu tem, nhãn, bao bì hàng hóa giả;
b) Tem, nhãn, bao bì hàng hóa giả của thực phẩm, phụ
gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, chất bảo quản thực phẩm, thuốc phòng
bệnh, thuốc, nguyên liệu làm thuốc, mỹ phẩm, thiết bị y tế[30], mũ bảo hiểm;
c) Tem, nhãn, bao bì hàng hóa giả của chất tẩy rửa,
hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y
tế, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng
thủy sản, sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi, phân bón, thuốc thú y, thuốc bảo
vệ thực vật, giống cây trồng, giống vật nuôi, xi măng, sắt thép xây dựng.
3. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu tang vật đối với hành vi vi phạm quy định
tại Điều này, trừ trường hợp áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm
a khoản 4 Điều này;
b)[31]
Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề từ 01 tháng đến 03 tháng đối
với hành vi vi phạm quy định tại điểm h khoản 1 Điều này.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc tiêu hủy tem, nhãn, bao bì hàng hóa giả đối
với hành vi vi phạm quy định tại Điều này;
b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực
hiện hành vi vi phạm quy định tại Điều này.
Điều 14. Hành vi sản xuất tem,
nhãn, bao bì hàng hóa giả
1. Đối với hành vi sản xuất tem, nhãn, bao bì hàng
hóa giả quy định tại điểm e khoản 7 Điều 3 Nghị định này, mức
phạt tiền như sau:
a) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng
trong trường hợp tem, nhãn, bao bì hàng hóa giả có số lượng dưới 100 cái, chiếc,
tờ hoặc đơn vị tính tương đương (sau đây gọi tắt là đơn vị);
b) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng
trong trường hợp tem, nhãn, bao bì hàng hóa giả có số lượng từ 100 đơn vị đến
dưới 500 đơn vị;
c) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng
trong trường hợp tem, nhãn, bao bì hàng hóa giả có số lượng từ 500 đơn vị đến
dưới 1.000 đơn vị;
d) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng
trong trường hợp tem, nhãn, bao bì hàng hóa giả có số lượng từ 1.000 đơn vị đến
dưới 2.000 đơn vị;
đ) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng
trong trường hợp tem, nhãn, bao bì hàng hóa giả có số lượng từ 2.000 đơn vị đến
dưới 3.000 đơn vị;
e) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng
trong trường hợp tem, nhãn, bao bì hàng hóa giả có số lượng từ 3.000 đơn vị đến
dưới 5.000 đơn vị;
g) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng
trong trường hợp tem, nhãn, bao bì giả có số lượng từ 5.000 đơn vị đến dưới
10.000 đơn vị;
h) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng
trong trường hợp tem, nhãn, bao bì hàng hóa giả có số lượng từ 10.000 đơn vị trở
lên mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
2. Phạt tiền gấp hai lần các mức tiền phạt đối với hành
vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này thuộc một trong những trường hợp sau
đây:
a) Tem, nhãn, bao bì hàng hóa giả của thực phẩm, phụ
gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, chất bảo quản thực phẩm, thuốc
phòng bệnh, thuốc, nguyên liệu làm thuốc, mỹ phẩm, thiết bị y tế[32], mũ bảo hiểm;
b) Tem, nhãn, bao bì hàng hóa giả của chất tẩy rửa,
hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y
tế, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng
thủy sản, sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi, phân bón, thuốc thú y, thuốc bảo
vệ thực vật, giống cây trồng, giống vật nuôi, xi măng, sắt thép xây dựng.
3. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu tem, nhãn, bao bì hàng hóa giả đối với
hành vi vi phạm quy định tại Điều này, trừ trường hợp áp dụng biện pháp khắc phục
hậu quả quy định tại điểm a khoản 4 Điều này;
b) Tịch thu phương tiện là công cụ, máy móc được sử
dụng để sản xuất tem, nhãn, bao bì hàng hóa giả đối với hành vi vi phạm quy định
tại Điều này;
c)[33]
Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề hoặc đình chỉ hoạt động sản
xuất vi phạm từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm
h khoản 1 Điều này.
d)[34]
(được bãi bỏ).
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc tiêu hủy tem, nhãn, bao bì hàng hóa giả đối
với hành vi vi phạm quy định tại Điều này;
b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực
hiện hành vi vi phạm quy định tại Điều này.
Mục 3. HÀNH VI KINH DOANH HÀNG
HÓA NHẬP LẬU; HÀNG HÓA LƯU THÔNG TRONG NƯỚC BỊ ÁP DỤNG BIỆN PHÁP KHẨN CẤP; HÀNG
HÓA QUÁ HẠN SỬ DỤNG, KHÔNG RÕ NGUỒN GỐC, XUẤT XỨ VÀ CÓ VI PHẠM KHÁC
Điều 15. Hành vi kinh doanh
hàng hóa nhập lậu
1. Đối với hành vi kinh doanh hàng hóa nhập lậu, mức
phạt tiền như sau:
a) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng
trong trường hợp hàng hóa nhập lậu có trị giá dưới 3.000.000 đồng;
b) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng
trong trường hợp hàng hóa nhập lậu có giá trị từ 3.000.000 đồng đến dưới
5.000.000 đồng;
c) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng
trong trường hợp hàng hóa nhập lậu có giá trị từ 5.000.000 đồng đến dưới
10.000.000 đồng;
d) Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng
trong trường hợp hàng hóa nhập lậu có giá trị từ 10.000.000 đồng đến dưới
20.000.000 đồng;
đ) Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng
trong trường hợp hàng hóa nhập lậu có giá trị từ 20.000.000 đồng đến dưới
30.000.000 đồng;
e) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng
trong trường hợp hàng hóa nhập lậu có giá trị từ 30.000.000 đồng đến dưới
50.000.000 đồng;
g) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng
trong trường hợp hàng hóa nhập lậu có giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới
70.000.000 đồng;
h) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng
trong trường hợp hàng hóa nhập lậu có giá trị từ 70.000.000 đồng đến dưới
100.000.000 đồng;
i) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng
trong trường hợp hàng hóa nhập lậu có giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên.
2. Phạt tiền gấp hai lần mức tiền phạt đối với hành
vi kinh doanh hàng hóa nhập lậu quy định tại khoản 1 Điều này trong các trường
hợp sau đây:
a) Người vi phạm trực tiếp nhập lậu hàng hóa có giá
trị dưới 100.000.000 đồng hoặc từ 100.000.000 đồng trở lên mà không bị truy cứu
trách nhiệm hình sự;
b) Hàng hóa nhập lậu thuộc danh mục cấm nhập khẩu
hoặc tạm ngừng nhập khẩu;
c) Hàng hóa nhập lậu là thực phẩm, phụ gia thực phẩm,
chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, chất bảo quản thực phẩm, thuốc phòng bệnh và
thuốc, nguyên liệu làm thuốc, mỹ phẩm, thiết bị y tế[35], hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng
trong lĩnh vực gia dụng và y tế, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản,
sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi, thuốc thú y, phân bón, xi măng, thức ăn
chăn nuôi, thuốc bảo vệ thực vật, chất kích thích tăng trưởng, giống cây trồng,
giống vật nuôi và hàng hóa khác thuộc danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có
điều kiện[36].
3. Các mức phạt tiền quy định tại khoản 1 và 2 Điều
này cũng được áp dụng xử phạt hành chính đối với:
a) Hành vi cố ý vận chuyển hàng hóa nhập lậu;
b) Hành vi cố ý tàng trữ hàng hóa nhập lậu;
c) Hành vi cố ý giao nhận hàng hóa nhập lậu.
4. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu tang vật đối với hành vi vi phạm quy định
tại Điều này, trừ trường hợp áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm
a khoản 5 Điều này;
b)[37]
Tịch thu phương tiện vận tải vi phạm đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này
trong trường hợp tang vật vi phạm có giá trị từ 200.000.000 đồng trở lên.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc tiêu hủy hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức
khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường, văn hóa phẩm có nội dung độc
hại, hàng hóa không bảo đảm an toàn sử dụng đối với hành vi vi phạm quy định tại
Điều này;
b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực
hiện hành vi vi phạm quy định tại Điều này.
Điều 16. Hành vi vi phạm về
kinh doanh hàng hóa bị áp dụng biện pháp khẩn cấp
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến
400.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây trong trường hợp
hàng hóa vi phạm có giá trị dưới 1.000.000 đồng:
a) Kinh doanh loại hàng hóa đã bị cơ quan quản lý
nhà nước có thẩm quyền áp dụng biện pháp lưu thông có điều kiện nhưng không đảm
bảo điều kiện hoặc phải có giấy phép nhưng không có giấy phép theo quy định;
b) Kinh doanh loại hàng hóa đã bị cơ quan quản lý
nhà nước có thẩm quyền áp dụng biện pháp khẩn cấp buộc phải thu hồi hoặc tạm ngừng
lưu thông.
2. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với
hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hóa vi phạm
có giá trị từ 1.000.000 đồng đến dưới 2.000.000 đồng.
3. Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối
với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hóa vi
phạm có giá trị từ 2.000.000 đồng đến dưới 5.000.000 đồng.
4. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối
với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hóa vi
phạm có giá trị từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng.
5. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối
với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hóa vi
phạm có giá trị từ 10.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng.
6. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng
đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hóa
vi phạm có giá trị từ 20.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng.
7. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng
đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hóa
vi phạm có giá trị từ 30.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng.
8. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng
đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hóa
vi phạm có giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 70.000.000 đồng.
9. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng
đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hóa
vi phạm có giá trị từ 70.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng.
10. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng
đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hóa
vi phạm có giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên.
11. Phạt tiền gấp hai lần mức tiền phạt quy định từ
khoản 1 đến khoản 10 Điều này đối với người sản xuất, nhập khẩu thực hiện hành
vi vi phạm hành chính.
12. Đối với hành vi kinh doanh loại hàng hóa đã bị
cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền áp dụng biện pháp khẩn cấp cấm lưu thông
thì xử phạt hành chính theo quy định tại Điều 8 Nghị định này.
13. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc tiêu hủy tang vật vi phạm là hàng hóa, vật phẩm
gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng, môi trường, văn hóa phẩm
có nội dung độc hại, hàng hóa không bảo đảm an toàn sử dụng đối với hành vi vi
phạm quy định tại Điều này.
Điều 17.[38] Hành
vi vi phạm về kinh doanh hàng hóa không rõ nguồn gốc, xuất xứ và khoáng sản
không có nguồn gốc hợp pháp
1.[39]
Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong
các hành vi vi phạm sau đây trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị dưới
1.000.000 đồng:
a) Kinh doanh hàng hóa không rõ nguồn gốc, xuất xứ;
b) Mua, bán, vận chuyển, tàng trữ hoặc tiêu thụ
khoáng sản không có nguồn gốc hợp pháp.
2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối
với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hóa vi
phạm có giá trị từ 1.000.000 đến dưới 3.000.000 đồng.
3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối
với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hóa vi
phạm có giá trị từ 3.000.000 đồng đến dưới 5.000.000 đồng.
4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối
với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hóa vi
phạm có giá trị từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng.
5. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối
với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hóa vi
phạm có giá trị từ 10.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng.
6. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng
đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hóa
vi phạm có giá trị từ 20.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng.
7. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng
đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hóa
vi phạm có giá trị từ 30.000.000 đồng đến dưới 40.000.000 đồng.
8. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng
đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hóa
vi phạm có giá trị từ 40.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng.
9. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng
đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hóa
vi phạm có giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 70.000.000 đồng.
10. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng
đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hóa
vi phạm có giá trị từ 70.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng.
11. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng
đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hóa
vi phạm có giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên.
12. Phạt tiền gấp hai lần mức tiền phạt quy định từ
khoản 1 đến khoản 11 Điều này đối với người sản xuất, nhập khẩu thực hiện hành
vi vi phạm hành chính hoặc hàng hóa vi phạm thuộc một trong các trường hợp sau
đây:
a) Là thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế
biến thực phẩm, chất bảo quản thực phẩm, thuốc phòng bệnh và thuốc, nguyên liệu
làm thuốc, mỹ phẩm, thiết bị y tế[40];
b)[41]
Là chất tẩy rửa, hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh
vực gia dụng và y tế, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản, sản phẩm xử
lý chất thải chăn nuôi, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, xi măng,
chất kích thích tăng trưởng, giống cây trồng, giống vật nuôi, giống thủy sản,
thức ăn thủy sản hoặc khoáng sản không phải là khoáng sản làm vật liệu xây dựng
thông thường theo quy định của pháp luật;
c) Hàng hóa khác thuộc danh mục ngành, nghề đầu tư
kinh doanh có điều kiện.
13.[42]
Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu tang vật đối với hành vi vi phạm quy định
tại Điều này, trừ trường hợp áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm
a khoản 14 Điều này.
14.[43]
Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc tiêu hủy tang vật vi phạm gây hại cho sức
khoẻ con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường đối với hành vi vi phạm quy định
tại điểm a khoản 1 Điều này;
b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực
hiện hành vi vi phạm quy định tại Điều này.
Mục 4. HÀNH VI VI PHẠM VỀ KINH
DOANH THUỐC LÁ
Điều 18. Hành vi vi phạm về nhập
khẩu thuốc lá, giấy cuốn điếu thuốc lá và nguyên liệu thuốc lá
1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng
đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Nhập khẩu thuốc lá không đảm bảo yêu cầu vệ sinh
an toàn thực phẩm theo quy định;
b) Nhập khẩu thuốc lá không đảm bảo chất lượng theo
tiêu chuẩn chất lượng đã đăng ký.
2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng
đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Nhập khẩu giấy cuốn điếu thuốc lá, nguyên liệu
thuốc lá khi không có giấy phép nhập khẩu theo quy định;
b) Nhập khẩu số lượng giấy cuốn điếu thuốc lá vượt
quá chỉ tiêu nhập khẩu hằng năm đã được công bố;
c) Nhập khẩu thuốc lá với mục đích thương mại không
đúng với nhãn hiệu đã đăng ký hoặc bảo hộ tại Việt Nam.
3. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu tang vật đối với hành vi vi phạm quy định
tại khoản 2 Điều này, trừ trường hợp áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định
tại điểm b khoản 4 Điều này;
b)[44]
(được bãi bỏ).
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc tiêu hủy hàng hóa vi phạm đối với hành vi
vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam hoặc tái xuất hàng hóa vi phạm đối với hành vi vi phạm quy định
tại khoản 2 Điều này.
Điều 19. Hành vi vi phạm về
mua bán, chuyển nhượng tem, giấy cuốn điếu thuốc lá
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng
đối với hành vi mua bán, chuyển nhượng trái phép tem thuốc lá.
2. Đối với hành vi mua bán, chuyển nhượng trái phép
giấy cuốn điếu thuốc lá, mức phạt tiền như sau:
a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng
trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị dưới 10.000.000 đồng;
b) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng
trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 10.000.000 đồng đến dưới
20.000.000 đồng;
c) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng
trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 20.000.000 đồng đến dưới
50.000.000 đồng;
d) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng
trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới
100.000.000 đồng;
đ) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng
trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên.
3. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu tang vật đối với hành vi vi phạm quy định
tại khoản 1 và 2 Điều này;
b)[45]
Tước quyền sử dụng giấy phép kinh doanh thuốc lá từ 01 tháng đến 03 tháng đối với
hành vi vi phạm quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều này.
Điều 20. Hành vi vi phạm về
dán tem nhập khẩu đối với thuốc lá nhập khẩu
1. Đối với hành vi không dán tem nhập khẩu đối với
thuốc lá nhập khẩu với mục đích thương mại theo quy định, mức phạt tiền như
sau:
a) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng
trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị đến dưới 10.000.000 đồng;
b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng
trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 10.000.000 đồng đến dưới
20.000.000 đồng;
c) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng
trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 20.000.000 đồng đến dưới
30.000.000 đồng;
d) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng
trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 30.000.000 đồng đến dưới
40.000.000 đồng;
đ) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng
trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 40.000.000 đồng đến dưới 50.000.000
đồng;
e) Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng
trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới
60.000.000 đồng;
g) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng
trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 60.000.000 đồng đến dưới
70.000.000 đồng;
h) Phạt tiền từ 35.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng
trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 70.000.000 đồng đến dưới
80.000.000 đồng;
i) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng
trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 80.000.000 đồng đến dưới
100.000.000 đồng;
k) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng
trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên.
2. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu tang vật đối với hành vi vi phạm quy định
tại Điều này;
b)[46]
Tước quyền sử dụng giấy phép kinh doanh thuốc lá từ 03 tháng đến 06 tháng đối với
vi phạm quy định từ điểm đ đến điểm k khoản 1 Điều này.
Điều 21. Hành vi vi phạm về
dán tem đối với thuốc lá tiêu thụ trong nước
1. Đối với hành vi kinh doanh thuốc lá sản xuất
trong nước không dán tem thuốc lá tiêu thụ trong nước hoặc dán tem thuốc lá
tiêu thụ trong nước không đúng quy định, mức phạt tiền như sau:
a) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến
500.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị dưới 1.000.000 đồng;
b) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng
trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 1.000.000 đồng đến dưới
2.000.000 đồng;
c) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng
trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 2.000.000 đồng đến dưới
5.000.000 đồng;
d) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng
trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 5.000.000 đồng đến dưới
10.000.000 đồng;
đ) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng
trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 10.000.000 đồng đến dưới
20.000.000 đồng;
e) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng
trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 20.000.000 đồng đến dưới
30.000.000 đồng;
g) Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng
trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 30.000.000 đồng đến dưới
40.000.000 đồng;
h) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 13.000.000 đồng
trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 40.000.000 đồng đến dưới
50.000.000 đồng;
i) Phạt tiền từ 13.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng
trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới
60.000.000 đồng;
k) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng
trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 60.000.000 đồng đến dưới
70.000.000 đồng;
l) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng
trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 70.000.000 đồng đến dưới
80.000.000 đồng;
m) Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng
trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 80.000.000 đồng đến dưới
90.000.000 đồng;
n) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng
trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 90.000.000 đồng đến dưới
100.000.000 đồng;
o) Phạt tiền từ 35.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng
trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên.
2. Phạt tiền gấp hai lần mức tiền phạt quy định tại
khoản 1 Điều này đối với người sản xuất thuốc lá có hành vi không dán tem thuốc
lá tiêu thụ trong nước theo quy định.
3.[47]
Hình thức xử phạt bổ sung:
Tước quyền sử dụng giấy phép kinh doanh thuốc lá từ
01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định từ điểm h đến điểm o khoản
1 và khoản 2 Điều này.
Điều 22. Hành vi vi phạm về quản
lý sản lượng thuốc lá
1. Đối với hành vi sản xuất sản lượng thuốc lá tiêu
thụ trong nước hàng năm vượt sản lượng được phép sản xuất, mức phạt tiền như
sau:
a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng
trong trường hợp vượt dưới 05% sản lượng được phép sản xuất;
b) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng
trong trường hợp vượt từ 05% đến dưới 10% sản lượng được phép sản xuất;
c) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng
trong trường hợp vượt từ 10% đến dưới 15% sản lượng được phép sản xuất;
d) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng
trong trường hợp vượt từ 15% đến dưới 20% sản lượng được phép sản xuất;
đ) Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng
trong trường hợp vượt từ 20% sản lượng được phép sản xuất trở lên.
2. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu tang vật đối với hành vi vi phạm quy định
tại Điều này;
b)[48]
Tước quyền sử dụng giấy phép kinh doanh thuốc lá từ 01 tháng đến 03 tháng đối với
hành vi vi phạm quy định tại điểm c, điểm d và điểm đ khoản 1 Điều này.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện
hành vi vi phạm quy định tại Điều này.
Điều 23. Hành vi vi phạm về
bán sản phẩm thuốc lá
1.[49]
(được bãi bỏ).
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối
với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a)[50]
(được bãi bỏ);
b) Sử dụng người chưa đủ 18 tuổi bán thuốc lá.
3.[51]
(được bãi bỏ).
4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối
với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không báo cáo hoặc báo cáo không đúng về tình
hình, kết quả kinh doanh và hệ thống phân phối của thương nhân bán lẻ sản phẩm
thuốc lá theo quy định;
b) Bán thuốc lá bằng máy bán thuốc lá tự động hoặc
bán thuốc lá tại các địa điểm có quy định cấm;
c) Bán thuốc lá phía ngoài cổng các nhà trẻ, trường
mẫu giáo, trường tiểu học, trung học cơ sở, phổ thông trung học, viện nghiên cứu
y học, bệnh viện, nhà hộ sinh, trung tâm y tế dự phòng, trạm y tế xã, phường
trong phạm vi 100 m tính từ ranh giới khuôn viên gần nhất của cơ sở đó.
5. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng
đối với hành vi không báo cáo hoặc báo cáo không đúng về tình hình, kết quả
kinh doanh và hệ thống phân phối của thương nhân phân phối sản phẩm thuốc lá,
thương nhân bán buôn sản phẩm thuốc lá theo quy định.
6. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu tang vật, phương tiện đối với hành vi
vi phạm quy định tại điểm b và c khoản 4 Điều này;
b) Tước quyền sử dụng giấy phép kinh doanh thuốc lá
từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b và c khoản
4 Điều này.
Điều 24. Hành vi vi phạm về quản
lý máy móc, thiết bị chuyên ngành sản xuất thuốc lá
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng
đối với hành vi không thực hiện đúng chế độ báo cáo tình hình nhập khẩu và sử dụng
máy móc, thiết bị chuyên ngành thuốc lá theo quy định.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng
đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Thanh lý, tiêu hủy máy móc, thiết bị chuyên
ngành thuốc lá không đúng quy định;
b) Không tái xuất máy móc, thiết bị chuyên ngành
thuốc lá khi hết thời gian được phép tạm nhập theo quy định.
3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng
đối với hành vi sử dụng máy móc, thiết bị chuyên ngành thuốc lá mà không có giấy
phép sản xuất thuốc lá, chế biến nguyên liệu thuốc lá theo quy định.
4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng
đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Mua, bán, thuê, cho thuê hoặc thực hiện các hình
thức chuyển quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng máy móc, thiết bị chuyên ngành sản
xuất thuốc lá không đúng quy định;
b) Nhập khẩu máy móc, thiết bị chuyên ngành thuốc
lá không đúng quy định hoặc sử dụng máy móc, thiết bị chuyên ngành thuốc lá nhập
khẩu không có nguồn gốc hợp pháp.
5. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu tang vật đối với hành vi vi phạm quy định
tại khoản 4 Điều này.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc tái xuất máy móc, thiết bị chuyên ngành thuốc
lá đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;
b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực
hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 và điểm a khoản 4 Điều này.
Mục 5. HÀNH VI VI PHẠM VỀ KINH
DOANH RƯỢU, BIA
Điều 25. Hành vi vi phạm về
đăng ký bán rượu có độ cồn từ 5,5 độ trở lên tiêu dùng tại chỗ, kinh doanh rượu
có độ cồn dưới 5,5 độ và sản xuất rượu thủ công có độ cồn từ 5,5 độ trở lên bán
cho cơ sở có giấy phép sản xuất rượu để chế biến lại
1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối
với hành vi sản xuất rượu thủ công có độ cồn từ 5,5 độ trở lên bán cho cơ sở có
giấy phép sản xuất rượu để chế biến lại mà không đăng ký với Ủy ban nhân dân cấp
xã nơi đặt cơ sở sản xuất.
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối
với hành vi bán rượu có độ cồn từ 5,5 độ trở lên tiêu dùng tại chỗ hoặc kinh
doanh rượu có độ cồn dưới 5,5 độ mà không đăng ký với Phòng Kinh tế hoặc Phòng
Kinh tế và Hạ tầng cấp huyện theo quy định.
Điều 26. Hành vi vi phạm về nhập
khẩu rượu
1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng
đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Nhập khẩu trực tiếp hoặc ủy thác nhập khẩu rượu
bán thành phẩm để sản xuất rượu thành phẩm có độ cồn từ 5,5 độ trở lên mà không
có giấy phép kinh doanh rượu theo quy định;
b) Bán rượu bán thành phẩm nhập khẩu có độ cồn từ
5,5 độ trở lên cho đối tượng không có giấy phép sản xuất rượu công nghiệp.
2. Hành vi nhập khẩu rượu không qua các cửa khẩu quốc
tế theo quy định bị xử phạt theo quy định tại Điều 15 của Nghị
định này.
3.[52]
Hình thức xử phạt bổ sung:
Tước quyền sử dụng giấy phép kinh doanh rượu từ 01
tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện
hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
Điều 27. Hành vi vi phạm về
dán tem rượu nhập khẩu đối với sản phẩm rượu nhập khẩu có độ cồn từ 5,5 độ trở
lên
1. Đối với hành vi dán tem rượu nhập khẩu đối với sản
phẩm rượu nhập khẩu có độ cồn từ 5,5 độ trở lên không đúng quy định, mức phạt
tiền như sau:
a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng
trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị dưới 5.000.000 đồng;
b) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng
trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 5.000.000 đồng đến dưới
10.000.000 đồng;
c) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng
trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 10.000.000 đồng đến dưới
20.000.000 đồng;
d) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng
trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 20.000.000 đồng đến dưới
30.000.000 đồng;
đ) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng
trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 30.000.000 đồng đến dưới
40.000.000 đồng;
e) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng
trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 40.000.000 đồng đến dưới
50.000.000 đồng;
g) Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng
trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới
60.000.000 đồng;
h) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng
trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 60.000.000 đồng đến dưới
70.000.000 đồng;
i) Phạt tiền từ 35.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng
trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 70.000.000 đồng đến dưới
80.000.000 đồng;
k) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng
trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 80.000.000 đồng đến dưới
100.000.000 đồng;
l) Phạt tiền 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng
trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên.
2. Đối với hành vi kinh doanh sản phẩm rượu nhập khẩu
có độ cồn từ 5,5 độ trở lên không dán tem rượu nhập khẩu theo quy định thì xử
phạt hành chính theo quy định tại Điều 15 của Nghị định này.
3.[53]
Hình thức xử phạt bổ sung:
Tước quyền sử dụng giấy phép kinh doanh rượu từ 01
tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm l khoản 1 Điều này
Điều 28. Hành vi vi phạm về
dán tem rượu sản xuất để tiêu thụ trong nước
1. Đối với hành vi kinh doanh rượu sản xuất trong
nước có độ cồn từ 5,5 độ trở lên không dán tem rượu sản xuất để tiêu thụ trong
nước hoặc dán tem rượu sản xuất để tiêu thụ trong nước không đúng quy định, mức
phạt tiền như sau:
a) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến
300.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị dưới 1.000.000 đồng;
b) Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng trong
trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 1.000.000 đồng đến dưới 2.000.000 đồng;
c) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng
trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 2.000.000 đồng đến dưới
5.000.000 đồng;
d) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng
trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 5.000.000 đồng đến dưới
10.000.000 đồng;
đ) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng
trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 10.000.000 đồng đến dưới 20.000.000
đồng;
e) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng
trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 20.000.000 đồng đến dưới
30.000.000 đồng;
g) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng
trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 30.000.000 đồng đến dưới
50.000.000 đồng;
h) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng
trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới
100.000.000 đồng;
i) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng
trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên.
2. Phạt tiền gấp hai lần các mức tiền phạt quy định
tại khoản 1 Điều này đối với người sản xuất rượu trong nước có độ cồn từ 5,5 độ
trở lên có hành vi không dán tem rượu sản xuất để tiêu thụ trong nước hoặc dán
tem rượu sản xuất để tiêu thụ trong nước không đúng quy định.
3.[54]
Hình thức xử phạt bổ sung:
Tước quyền sử dụng giấy phép kinh doanh rượu từ 01
tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều
này trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 50.000.000 đồng trở lên.
Điều 29. Hành vi vi phạm về
cung cấp thông tin về ảnh hưởng của rượu, bia đối với sức khỏe
1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối
với thương nhân kinh doanh rượu có độ cồn dưới 5,5 độ có hành vi cung cấp thông
tin không chính xác, sai sự thật về ảnh hưởng của rượu, bia đối với sức khỏe.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng
đối với thương nhân kinh doanh rượu có độ cồn từ 5,5 độ trở lên có hành vi cung
cấp thông tin không chính xác, sai sự thật về ảnh hưởng của rượu, bia đối với sức
khỏe.
Điều 30. Hành vi vi phạm khác
về kinh doanh rượu, bia[55]
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối
với hành vi không báo cáo hoặc báo cáo không đúng tình hình sản xuất, kinh
doanh rượu có độ cồn từ 5,5 độ trở lên với cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp
giấy phép theo quy định.
2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối
với một trong các hành vi sau đây:
a) Bán rượu, bia bằng máy bán hàng tự động;
b) Sử dụng lao động là người chưa đủ 18 tuổi trực
tiếp tham gia vào việc sản xuất, mua bán rượu, bia.
3. Các hành vi vi phạm khác vi phạm quy định phòng
chống tác hại của rượu, bia về khuyến mại, bán, cung cấp rượu bia bị xử phạt
theo quy định tại Nghị định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong
lĩnh vực y tế.
4. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm đối với hành
vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện
hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.
Mục 6. HÀNH VI ĐẦU CƠ HÀNG HÓA
VÀ GĂM HÀNG
Điều 31. Hành vi đầu cơ hàng
hóa
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng
đối với hành vi lợi dụng tình hình khan hiếm hàng hóa hoặc tạo ra sự khan hiếm
hàng hóa giả tạo trên thị trường để mua vét, mua gom hàng hóa có giá trị từ
50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng nhằm bán lại thu lợi bất chính thuộc
một trong các trường hợp sau đây[56]:
a) Hàng hóa thuộc danh mục bình ổn giá hoặc danh mục
nhà nước định giá theo quy định của pháp luật về giá;
b) Khi thị trường có biến động về cung cầu, giá cả
hàng hóa do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, chiến tranh hoặc diễn biến bất thường
khác.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng
đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hóa
có giá trị từ 100.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng.
3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng
đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hóa
có giá trị từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.
4. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng
đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hóa
có giá trị từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng mà không bị truy cứu
trách nhiệm hình sự [57].
5. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng
đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hóa
có giá trị từ 1.000.000.000 đồng trở lên mà không bị truy cứu trách nhiệm hình
sự [58].
6.[59]
Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu tang vật đối với hành vi vi phạm quy định
tại Điều này;
b) Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh, giấy phép kinh doanh, chứng chỉ hành nghề hoặc đình chỉ hoạt động
kinh doanh hàng hóa vi phạm từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi vi phạm
quy định tại Điều này.
7. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện
hành vi vi phạm quy định tại Điều này.
Điều 32. Hành vi găm hàng
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng
đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây thuộc một trong các trường hợp
quy định tại khoản 1 Điều 31 của Nghị định này mà không có
lý do chính đáng:
a) Cắt giảm địa điểm bán hàng;
b) Cắt giảm phương thức bán hàng (từ bán buôn sang
bán lẻ) khác với thời gian trước đó;
c) Quy định, niêm yết, bán hàng theo định lượng, đối
tượng mua hàng khác với thời gian trước đó;
d) Cắt giảm thời gian bán hàng, thời gian cung ứng
hàng hóa khác với thời gian trước đó.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng
đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây thuộc một trong các trường hợp
quy định tại khoản 1 Điều 31 của Nghị định này mà không có
lý do chính đáng:
a) Cắt giảm lượng hàng hóa bán ra thị trường;
b) Ngừng bán hàng hóa ra thị trường;
c) Không mở cửa hàng, địa điểm giao dịch kinh doanh
để bán hàng;
d) Mở cửa hàng, địa điểm giao dịch kinh doanh nhưng
không bán hàng.
3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng
đối với hành vi găm hàng trong kho vượt quá 150% so với lượng hàng hóa tồn kho
trung bình của ba tháng liền kề trước đó thuộc một trong các trường hợp quy định
tại khoản 1 Điều 31 của Nghị định này.
4. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu tang vật đối với hành vi vi phạm quy định
tại khoản 3 Điều này;
b)[60]
Tước quyền sử dụng giấy phép kinh doanh, chứng chỉ hành nghề từ 03 tháng đến 06
tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.
Mục 7. HÀNH VI VI PHẠM VỀ HOẠT
ĐỘNG XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI
Điều 33. Hành vi vi phạm về
khuyến mại
1a.[61]
Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi báo cáo kết quả
thực hiện chương trình khuyến mại đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chậm
hơn thời hạn quy định dưới 30 ngày, kể từ ngày cuối cùng của thời hạn phải báo
cáo.
1b.[62]
Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi báo cáo kết quả
thực hiện chương trình khuyến mại đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chậm
hơn thời hạn quy định từ 30 ngày trở lên, kể từ ngày cuối cùng của thời hạn phải
báo cáo.
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng
đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không thực hiện, thực hiện không đầy đủ hoặc thực
hiện không đúng quy định về việc cung cấp, công khai thông tin về hoạt động
khuyến mại khi thực hiện khuyến mại;
b) Thu các khoản phí, lệ phí, tiền từ khách hàng hoặc
yêu cầu khách hàng thực hiện bất kỳ nghĩa vụ thanh toán nào khác khi thực hiện
hình thức khuyến mại đưa hàng mẫu, cung ứng dịch vụ mẫu để khách hàng dùng thử
không phải trả tiền;
c) Không tổ chức công khai việc mở thưởng chương
trình khuyến mại mang tính may rủi hoặc tổ chức mở thưởng chương trình khuyến mại
mang tính may rủi mà không có sự chứng kiến của khách hàng hoặc không lập thành
biên bản việc tổ chức mở thưởng;
d)[63]
Không thông báo cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về thời gian, địa điểm
thực hiện việc phát hành kèm bằng chứng xác định trúng thưởng vào hàng hóa trước
khi thực hiện việc phát hành bằng chứng xác định trúng thưởng hoặc không lập
biên bản thực hiện việc phát hành kèm theo bằng chứng xác định trúng thưởng vào
hàng hóa khi thực hiện chương trình khuyến mại mang tính may rủi mà bằng chứng
xác định trúng thưởng được phát hành kèm theo hàng hóa;
đ) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định
về công bố kết quả trúng thưởng, thông báo công khai thông tin kết quả thực hiện
khuyến mại;
e) Không thực hiện việc trao giải thưởng trong thời
hạn quy định khi thực hiện chương trình khuyến mại có trao giải thưởng;
g) Không xác nhận chính xác, kịp thời sự tham gia của
khách hàng vào chương trình khách hàng thường xuyên;
h) Không thể hiện và lưu trữ đầy đủ các nội dung bắt
buộc theo quy định trên phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ, phiếu dự thi, vé
số dự thưởng, thẻ khách hàng hoặc phiếu ghi nhận việc mua hàng hóa, dịch vụ sử
dụng trong các chương trình khuyến mại tổ chức chương trình khách hàng thường
xuyên.
i)[64]
Tổ chức thi, mở thưởng không công khai hoặc không có sự chứng kiến của đại diện
khách hàng hoặc không thông báo cho Sở Công Thương nơi tổ chức thi, mở thưởng
trước ngày tổ chức thi, mở thưởng khi thực hiện chương trình khuyến mại theo
hình thức bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm theo phiếu dự thi cho khách hàng để
chọn người trao thưởng theo thể lệ và giải thưởng đã công bố mà tổng giá trị giải
thưởng của chương trình từ 100.000.000 đồng trở lên.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng
đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Thực hiện khuyến mại cho hàng hóa, dịch vụ mà
không phải là thương nhân theo quy định được quyền thực hiện khuyến mại cho
hàng hóa, dịch vụ đó;
b) Thực hiện khuyến mại cho hàng hóa, dịch vụ của
thương nhân khác mà không có hợp đồng dịch vụ khuyến mại theo quy định hoặc
thuê thương nhân kinh doanh dịch vụ khuyến mại thực hiện khuyến mại cho hàng
hóa, dịch vụ của mình mà không có hợp đồng dịch vụ khuyến mại theo quy định;
c)[65]
Không thông báo, thông báo sửa đổi (gọi chung là thông báo) hoặc không đăng ký,
đăng ký sửa đổi (gọi chung là đăng ký) với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
theo quy định khi thực hiện khuyến mại hoặc thông báo, đăng ký không đúng với
thực tế;
d)[66]
Không thông báo hoặc không báo cáo kết quả thực hiện khuyến mại theo quy định
hoặc thông báo, báo cáo không đúng quy định (trừ trường hợp quy định tại khoản
1a Điều này) hoặc nội dung thông báo, báo cáo không đúng thực tế;
đ) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng hoặc
trì hoãn việc thực hiện các nội dung của chương trình khuyến mại đã thông báo,
cam kết với khách hàng hoặc đã thông báo, đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước
có thẩm quyền;
e) Thực hiện khuyến mại có giá trị của hàng hóa, dịch
vụ dùng để khuyến mại vượt quá hạn mức tối đa về giá trị hàng hóa, dịch vụ dùng
để khuyến mại theo quy định;
g) Thực hiện khuyến mại bằng hình thức giảm giá có
mức giảm giá hàng hóa, giá cung ứng dịch vụ vượt quá mức giảm giá tối đa đối với
hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại theo quy định;
h) Thực hiện khuyến mại bằng hình thức giảm giá bán
hàng hóa, giá cung ứng dịch vụ xuống thấp hơn mức giá tối thiểu trong trường hợp
giá bán hàng hóa, giá cung ứng dịch vụ thuộc diện nhà nước có quy định khung
giá hoặc quy định giá tối thiểu; giảm giá bán hàng hóa, giá cung ứng dịch vụ đối
với hàng hóa, dịch vụ thuộc diện nhà nước định giá cụ thể;
i) Thực hiện chương trình khuyến mại bằng hình thức
giảm giá không đúng theo quy định về thời gian được phép thực hiện khuyến mại;
k) Sử dụng bằng chứng xác định trúng thưởng có hình
thức giống hoặc tương tự với xổ số do nhà nước độc quyền phát hành hoặc sử dụng
kết quả xổ số để làm kết quả xác định trúng thưởng, làm căn cứ để tặng, thưởng
trong các chương trình khuyến mại theo hình thức quy định tại khoản 5, khoản 6
và khoản 9 Điều 92 Luật Thương mại;
l) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định
về việc trích nộp 50% giá trị giải thưởng không có người trúng thưởng đã công bố
vào ngân sách nhà nước trong trường hợp thực hiện chương trình khuyến mại mang
tính may rủi;
m) Chấm dứt việc thực hiện chương trình khuyến mại
trước thời hạn đã công bố hoặc đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
xác nhận, trừ trường hợp pháp luật cho phép hoặc trường hợp cơ quan quản lý nhà
nước có thẩm quyền xác nhận điều chỉnh thời gian thực hiện khuyến mại;
n) Chấm dứt việc thực hiện chương trình khuyến mại
trước thời hạn đã công bố hoặc đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
xác nhận mà không thuộc các trường hợp pháp luật quy định;
o) Thực hiện khuyến mại trái quy định về nguyên tắc
thực hiện khuyến mại;
р) Văn phòng đại diện của thương nhân thực hiện
khuyến mại cho thương nhân mà mình đại diện hoặc thuê thương nhân khác thực hiện
khuyến mại cho thương nhân mà mình đại diện tại Việt Nam.
3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng
đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Khuyến mại cho hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh;
hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hóa chưa được phép lưu thông, dịch vụ
chưa được phép cung ứng; rượu, xổ số, thuốc lá, sữa thay thế sữa mẹ, thuốc chữa
bệnh cho người kể cả các loại thuốc đã được phép lưu thông theo quy định của Bộ
Y tế (trừ trường hợp khuyến mại cho thương nhân kinh doanh thuốc), dịch vụ
khám, chữa bệnh của cơ sở y tế công lập, dịch vụ giáo dục của cơ sở công lập,
cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập, hàng hóa, dịch vụ bị cấm lưu hành tại Việt
Nam hoặc các hàng hóa, dịch vụ khác bị cấm khuyến mại theo quy định của pháp luật;
b) Sử dụng hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại là
hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh; hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng
hóa chưa được phép lưu thông, dịch vụ chưa được phép cung ứng; rượu, xổ số, thuốc
lá, thuốc chữa bệnh cho người kể cả các loại thuốc đã được phép lưu thông theo
quy định của Bộ Y tế (trừ trường hợp khuyến mại cho thương nhân kinh doanh thuốc),
hàng hóa, dịch vụ bị cấm lưu hành tại Việt Nam và các hàng hóa, dịch vụ bị cấm
khuyến mại khác theo quy định của pháp luật;
с)[67]
(được bãi bỏ);
d) Khuyến mại không trung thực hoặc gây nhầm lẫn về
hàng hóa, dịch vụ để lừa dối khách hàng;
đ) Khuyến mại để tiêu thụ hàng hóa không bảo đảm chất
lượng theo quy định;
e) Khuyến mại tại trường học, bệnh viện, trụ sở của
cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị vũ
trang nhân dân;
g) Nội dung chương trình thi của chương trình khuyến
mại theo hình thức bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm theo phiếu dự thi cho
khách hàng để chọn người trao thưởng theo thể lệ và giải thưởng đã công bố trái
với truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục Việt Nam;
h) Thực hiện khuyến mại theo mô hình đa cấp, trong
đó đối tượng khuyến mại gồm nhiều cấp, nhiều nhánh, người trước được hưởng lợi
ích từ việc mua hàng của người sau mà không có giấy chứng nhận đăng ký hoạt động
bán hàng đa cấp.
4.[68]
(được bãi bỏ).
5. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu tang vật đối với hành vi vi phạm quy định
tại điểm a, b, c và đ khoản 3 Điều này, trừ trường hợp áp dụng biện pháp khắc
phục hậu quả quy định tại điểm a khoản 6 Điều này.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc tiêu hủy tang vật là hàng hóa, vật phẩm gây
hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường, văn hóa phẩm có
nội dung độc hại đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a và b khoản 3 Điều này;
b)[69]
(được bãi bỏ);
c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực
hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 và điểm l khoản 2 Điều này.
Điều 34. Hành vi vi phạm về
trưng bày, giới thiệu hàng hóa, dịch vụ
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng
đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Trưng bày, giới thiệu hàng hóa với các thông tin
về hàng hóa được trưng bày, giới thiệu không đúng với hàng hóa đang hoặc sẽ
kinh doanh;
b) Trưng bày, giới thiệu hàng hóa, dịch vụ của
thương nhân khác để so sánh với hàng hóa của mình, trừ trường hợp hàng hóa đem
so sánh là hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ theo quy định;
c) Trưng bày, giới thiệu hàng hóa không có nhãn
hàng hóa hoặc có nhãn hàng hóa không đúng quy định;
d) Trưng bày, giới thiệu hàng hóa không đảm bảo
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đã công bố, áp dụng; hàng hóa không đảm bảo chất
lượng, an toàn thực phẩm, hàng hóa hết hạn sử dụng.
2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng
đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Văn phòng đại diện của thương nhân trực tiếp
trưng bày, giới thiệu hàng hóa, dịch vụ của thương nhân mà mình đại diện tại
các địa điểm không phải tại trụ sở của văn phòng đại diện đó;
b) Văn phòng đại diện của thương nhân thực hiện
trưng bày, giới thiệu hàng hóa, dịch vụ của thương nhân mà mình đại diện khi
chưa được sự ủy quyền của thương nhân đó.
3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng
đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Trưng bày, giới thiệu loại hàng hóa, dịch vụ thuộc
danh mục hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh, hàng hóa không hoặc chưa được phép
lưu hành, dịch vụ chưa được phép cung ứng tại Việt Nam;
b) Tiêu thụ tại Việt Nam hàng hóa được tạm nhập khẩu
để trưng bày, giới thiệu không đúng quy định của pháp luật Việt Nam;
c) Trưng bày, giới thiệu hàng hóa, dịch vụ hoặc sử
dụng hình thức, phương tiện trưng bày, giới thiệu hàng hóa, dịch vụ làm phương
hại đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, cảnh quan, môi trường, sức
khỏe con người;
d) Trưng bày, giới thiệu hàng hóa, dịch vụ hoặc sử
dụng hình thức, phương tiện trưng bày, giới thiệu trái với truyền thống lịch sử,
văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục Việt Nam;
đ) Trưng bày, giới thiệu hàng hóa, dịch vụ làm lộ
bí mật quốc gia.
4. Hành vi trưng bày, giới thiệu hàng hóa chưa được
phép nhập khẩu vào Việt Nam, hàng hóa thuộc danh mục cấm nhập khẩu bị xử phạt
theo quy định tại Điều 15 của Nghị định này.
5. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu tang vật đối với hành vi vi phạm quy định
tại khoản 3 Điều này.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện
hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 Điều này.
Điều 35. Hành vi vi phạm về hội
chợ, triển lãm thương mại
1.[70]
Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi
phạm sau đây:
a) Kê khai không trung thực, không chính xác các nội
dung trong hồ sơ khi đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại;
b) Báo cáo kết quả việc tổ chức hội chợ, triển lãm
thương mại đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chậm hơn thời hạn quy định
dưới 30 ngày.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng
đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không niêm yết chủ đề, thời gian tiến hành hội
chợ, triển lãm thương mại tại nơi tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại đó trước
ngày khai mạc hội chợ, triển lãm thương mại;
b) Thay đổi, bổ sung nội dung đăng ký tổ chức hội
chợ, triển lãm thương mại mà không đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm
quyền theo quy định hoặc chưa được sự xác nhận của cơ quan quản lý nhà nước có
thẩm quyền về việc thay đổi, bổ sung nội dung đăng ký;
c)[71]
Không công bố công khai và đảm bảo quyền lợi của các thương nhân đã tham gia hội
chợ, triển lãm thương mại khi phải chấm dứt hoạt động hội chợ, triển lãm thương
mại;
d)[72]
Không cung cấp hoặc cung cấp đến thương nhân tham gia hội chợ, triển lãm thương
mại không đầy đủ, không chính xác thông tin liên quan đến việc tham gia hội chợ,
triển lãm thương mại, các hoạt động trong khuôn khổ hội chợ, triển lãm thương mại
ngoài hoạt động trưng bày hàng hóa;
đ)[73]
Không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ, không chính xác thông tin về hàng
hóa trưng bày cho đơn vị tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại;
e)[74]
Báo cáo kết quả việc tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại đến cơ quan quản lý
nhà nước có thẩm quyền chậm hơn thời hạn quy định từ 30 ngày trở lên.
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng
đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Trưng bày hàng giả, hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu
trí tuệ tại hội chợ, triển lãm thương mại nhưng không niêm yết rõ hàng hóa đó
là hàng giả, hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ hoặc không nêu rõ trong nội
dung đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại;
b) Trưng bày tại hội chợ, triển lãm thương mại loại
hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa cấm kinh doanh, hàng hóa cấm nhập khẩu,
hàng hóa hạn chế kinh doanh, hàng hóa không hoặc chưa được phép lưu hành, dịch
vụ chưa được phép cung ứng tại Việt Nam hoặc hàng hóa không bảo đảm chất lượng,
an toàn thực phẩm theo quy định, hàng hóa hết hạn sử dụng;
c) Trưng bày tại hội chợ, triển lãm hàng hóa (kể cả
hàng hóa tạm nhập khẩu để trưng bày, giới thiệu tại hội chợ, triển lãm) không
có nhãn hàng hóa hoặc có nhãn hàng hóa không đúng quy định của pháp luật về
nhãn hàng hóa;
d)[75]
(được bãi bỏ).
4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng
đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Thương nhân nước ngoài trực tiếp tổ chức hội chợ,
triển lãm thương mại tại Việt Nam;
b) Văn phòng đại diện của thương nhân trực tiếp tổ
chức, tham gia hội chợ, triển lãm thương mại hoặc tham gia hội chợ, triển lãm
thương mại cho thương nhân được đại diện mà chưa được sự ủy quyền của thương
nhân đó;
c) Tổ chức cho thương nhân khác tham gia hội chợ,
triển lãm thương mại ở nước ngoài mà không đăng ký kinh doanh dịch vụ hội chợ,
triển lãm thương mại theo quy định;
d) Tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại mà không
đăng ký theo quy định hoặc chưa được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xác
nhận bằng văn bản việc đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm;
đ) Đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại
nhưng không tổ chức hoặc tổ chức không đúng với nội dung đã được xác nhận mà
không thực hiện đăng ký sửa đổi, bổ sung theo quy định với cơ quan quản lý nhà
nước có thẩm quyền và chưa được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đồng ý;
e) Bán, tặng, cung ứng tại hội chợ, triển lãm
thương mại các hàng hóa thuộc diện quản lý chuyên ngành mà không tuân thủ theo
đúng quy định về quản lý chuyên ngành đối với hàng hóa, dịch vụ đó;
g) Trao, tặng, cấp giải thưởng hoặc chứng nhận chất
lượng, danh hiệu cho hàng hóa, dịch vụ hoặc cho thương nhân, tổ chức, cá nhân
trong khuôn khổ hội chợ, triển lãm thương mại không đúng quy định;
h) Không thực hiện việc giải quyết khiếu nại, phản
ánh của người tiêu dùng hoặc tổ chức, cá nhân về hội chợ, triển lãm thương mại;
về hàng hóa trưng bày tại hội chợ, triển lãm thương mại theo quy định;
i) Tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại tại nước
ngoài với danh nghĩa Quốc gia Việt Nam hoặc tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại
tại Việt Nam với danh nghĩa của tỉnh, thành phố mà không đạt tiêu chuẩn quy định.
k)[76]
Tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại tại Việt Nam mà không đáp ứng hoặc đáp ứng
không đầy đủ các yêu cầu, quy định về gian hàng, dịch vụ phục vụ.
5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng
đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Tổ chức hoặc trực tiếp mang các hàng hóa, dịch vụ
thuộc diện cấm xuất khẩu ra nước ngoài để tham gia hội chợ, triển lãm thương mại
khi chưa được sự chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ về việc mang hàng hóa, dịch
vụ thuộc diện cấm xuất khẩu tham gia hội chợ, triển lãm thương mại ở nước
ngoài;
b) Bán, tặng hàng hóa thuộc diện cấm xuất khẩu
nhưng đã được tạm xuất khẩu để tham gia hội chợ, triển lãm thương mại ở nước
ngoài khi chưa có sự chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ về việc bán, tặng hàng
hóa đó;
c) Bán, tặng hàng hóa thuộc diện xuất khẩu phải có
giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi chưa có sự chấp thuận bằng văn
bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc bán, tặng hàng hóa đó;
d) Tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại ở Việt Nam
có trưng bày, giới thiệu hàng cấm, dịch vụ cấm kinh doanh, hàng hóa, dịch vụ hạn
chế kinh doanh theo quy định của pháp luật hoặc hàng hóa, dịch vụ do thương
nhân ở nước ngoài cung ứng thuộc danh mục cấm nhập khẩu theo quy định hoặc hàng
giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ trừ trường hợp trưng bày, giới thiệu để
so sánh với hàng thật;
đ) Tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại mà chất lượng,
danh hiệu của hàng hóa, dịch vụ tham gia hội chợ hoặc uy tín, danh hiệu của
thương nhân, tổ chức hoặc cá nhân tham gia hội chợ, triển lãm thương mại không
phù hợp với tên, chủ đề của hội chợ, triển lãm thương mại;
e) Bán, tặng, cung ứng tại hội chợ, triển lãm
thương mại các hàng hóa nhập khẩu mà không đăng ký với hải quan hoặc bán, tặng
hàng hóa thuộc diện nhập khẩu phải có giấy phép tại hội chợ, triển lãm thương mại
khi chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản.
g)[77]
Sử dụng tên, chủ đề của hội chợ, triển lãm thương mại tại Việt Nam trái với đạo
đức, phong tục, tập quán, thuần phong, mỹ tục của Việt Nam.
6. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu tang vật đối với hành vi vi phạm quy định
tại điểm a và b khoản 3 Điều này.
7. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc tái xuất hàng hóa đối với hành vi vi phạm
quy định tại điểm a khoản 4 và điểm e khoản 5 Điều này;
b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực
hiện hành vi vi phạm quy định tại Điều này.
Mục 8. HÀNH VI VI PHẠM VỀ XUẤT
KHẨU, NHẬP KHẨU HÀNG HÓA VÀ DỊCH VỤ LIÊN QUAN ĐẾN XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU HÀNG HÓA
Điều 36. Hành vi vi phạm về
hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu
1. Đối với hành vi xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa
thuộc danh mục cấm xuất khẩu hoặc cấm nhập khẩu, mức phạt tiền như sau:
a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng
trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị dưới 20.000.000 đồng;
b) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng
trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 20.000.000 đồng đến dưới
50.000.000 đồng;
c) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng
trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới
70.000.000 đồng;
d) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng
trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 70.000.000 đồng đến dưới
100.000.000 đồng;
đ) Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng
trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên mà
không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
2. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu tang vật đối với hành vi vi phạm quy định
tại Điều này, trừ trường hợp áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm
a hoặc điểm b khoản 3 Điều này.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc tiêu hủy tang vật vi phạm gây hại cho sức
khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường đối với hành vi vi phạm quy định
tại Điều này, trừ trường hợp áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm
b khoản này;
b) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội
chủ nghĩa Việt Nam hoặc tái xuất hàng hóa vi phạm đối với hành vi vi phạm quy định
tại Điều này;
c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực
hiện hành vi vi phạm quy định tại Điều này.
Điều 37. Hành vi vi phạm về
hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu
1. Đối với hành vi xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa
thuộc danh mục hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu hoặc tạm ngừng nhập khẩu mà không
được phép bằng văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, mức phạt tiền
như sau:
a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng
trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị dưới 20.000.000 đồng;
b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng
trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 20.000.000 đồng đến dưới
50.000.000 đồng;
c) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng
trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới
70.000.000 đồng;
d) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng
trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 70.000.000 đồng đến dưới
100.000.000 đồng;
đ) Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng
trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên nếu
không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
2. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu tang vật đối với hành vi vi phạm quy định
tại Điều này, trừ trường hợp áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản
3 Điều này.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam hoặc tái xuất hàng hóa vi phạm đối với hành vi vi phạm quy định
tại Điều này.
Điều 38. Hành vi vi phạm về hạn
ngạch, giấy phép xuất khẩu, giấy phép nhập khẩu hàng hóa
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng
đối với hành vi tự ý tẩy xóa, sửa chữa, bổ sung, thay đổi nội dung hạn ngạch,
giấy phép xuất khẩu, giấy phép nhập khẩu hàng hóa.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng
đối với hành vi sử dụng trái phép hạn ngạch, giấy phép xuất khẩu, giấy phép nhập
khẩu hàng hóa.
3. Đối với hành vi xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa theo
quy định phải có hạn ngạch, giấy phép xuất khẩu, giấy phép nhập khẩu nhưng
không có hạn ngạch, giấy phép xuất khẩu, giấy phép nhập khẩu hàng hóa, mức phạt
tiền như sau:
a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng
trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị dưới 20.000.000 đồng;
b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng
trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 20.000.000 đồng đến dưới
50.000.000 đồng;
c) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng
trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới
70.000.000 đồng;
d) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng
trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 70.000.000 đồng đến dưới
100.000.000 đồng;
đ) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng
trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên mà
không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
4.[78]
Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc nộp lại giấy phép xuất khẩu, giấy phép nhập khẩu
bị tẩy xóa, sửa chữa, bổ sung, thay đổi nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền
đã cấp giấy phép đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 39. Hành vi vi phạm về ủy
thác xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng
đối với hành vi ủy thác hoặc nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộc
danh mục hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập có điều kiện
nhưng không đáp ứng điều kiện kinh doanh theo quy định.
2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng
đối với hành vi ủy thác hoặc nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộc
danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo hạn ngạch hoặc theo giấy phép xuất
khẩu hàng hóa, giấy phép nhập khẩu hàng hóa mà bên ủy thác hoặc bên nhận ủy
thác không có hạn ngạch hoặc giấy phép của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
theo quy định.
3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng
đối với hành vi ủy thác hoặc nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộc
danh mục hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu.
4. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng
đối với hành vi ủy thác hoặc nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộc
danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu.
Điều 40. Hành vi vi phạm về tạm
nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập hàng hóa
1.[79]
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
vi phạm sau đây:
a) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng chế độ
báo cáo định kỳ về tình hình kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa theo quy định;
b) Tự ý tẩy xóa, sửa chữa, sửa đổi, bổ sung, thay đổi
nội dung giấy phép tạm nhập tái xuất, giấy phép tạm xuất tái nhập hàng hóa thuộc
danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng
nhập khẩu.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng
đối với hành vi sử dụng trái phép giấy phép tạm nhập tái xuất, giấy phép tạm xuất
tái nhập hàng hóa thuộc danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, tạm ngừng
xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu.
3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng
đối với hành vi kinh doanh tạm nhập tái xuất hàng hóa thuộc danh mục hàng hóa
kinh doanh tạm nhập tái xuất có điều kiện khi không đáp ứng điều kiện kinh
doanh theo quy định.
4. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng
đối với hành vi kinh doanh tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập những mặt hàng
quy định phải có giấy phép của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền mà không
có giấy phép theo quy định.
5. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng
đối với hành vi kinh doanh tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập hàng hóa thuộc
danh mục hàng hóa cấm kinh doanh tạm nhập tái xuất và tạm ngừng kinh doanh tạm
nhập tái xuất.
6. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu tang vật đối với hành vi vi phạm quy định
tại Điều này, trừ trường hợp áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản
7 Điều này;
b) Đình chỉ hoạt động kinh doanh tạm nhập tái xuất,
tạm xuất tái nhập từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại
khoản 3, 4 và 5 Điều này;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép tạm nhập tái xuất,
tạm xuất tái nhập hàng hóa từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy
định tại khoản 2 Điều này.
7. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc tái xuất hàng hóa tại cửa khẩu nhập đối với
hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 và 4 Điều này;
b) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội
chủ nghĩa Việt Nam hoặc tái xuất hàng hóa đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản
5 Điều này.
c)[80]
Buộc nộp lại giấy phép tạm nhập tái xuất, giấy phép tạm xuất tái nhập hàng hóa
bị tẩy xóa, sửa chữa, sửa đổi, bổ sung, thay đổi nội dung cho cơ quan, người có
thẩm quyền đã cấp giấy phép đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 41. Hành vi vi phạm về
chuyển khẩu hàng hóa
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng
đối với hành vi tự ý tẩy xóa, sửa chữa, sửa đổi, bổ sung, thay đổi nội dung giấy
phép chuyển khẩu hàng hóa.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng
đối với hành vi sử dụng trái phép giấy phép chuyển khẩu hàng hóa.
3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng
đối với một trong các hành vi chuyển khẩu không đúng chủng loại hoặc vượt số lượng
hàng hóa đã được quy định trong giấy phép do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm
quyền cấp.
4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng
đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Chuyển khẩu hàng hóa theo quy định phải có giấy
phép của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền mà không có giấy phép;
b) Kinh doanh chuyển khẩu loại hàng hóa thuộc danh mục
hàng hóa tạm ngừng kinh doanh chuyển khẩu.
5. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng
đối với hành vi kinh doanh chuyển khẩu loại hàng hóa thuộc danh mục hàng hóa cấm
kinh doanh chuyển khẩu.
6. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu tang vật đối với hành vi vi phạm quy định
tại Điều này, trừ trường hợp áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản
7 Điều này;
b)[81]
(được bãi bỏ);
c) Đình chỉ hoạt động kinh doanh chuyển khẩu hàng
hóa từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 và 5 Điều
này.
7.[82]
Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp lại giấy phép chuyển khẩu hàng hóa bị tẩy
xóa, sửa chữa, sửa đổi, bổ sung, thay đổi nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền
đã cấp giấy phép đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội
chủ nghĩa Việt Nam hoặc tái xuất hàng hóa đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản
4 và 5 Điều này.
Điều 42. Hành vi vi phạm về
quá cảnh hàng hóa
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng
đối với hành vi quá cảnh hàng hóa không đúng tuyến đường, cửa khẩu được phép
quá cảnh, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.
2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng
đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Quá cảnh loại hàng hóa phải có giấy phép không
đúng tuyến đường, cửa khẩu được phép quá cảnh;
b) Hàng hóa quá cảnh lưu lại trên lãnh thổ Việt Nam
quá thời hạn được phép.
3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng
đối với hành vi quá cảnh loại hàng hóa theo quy định phải có giấy phép của cơ
quan quản lý nhà nước có thẩm quyền mà không có giấy phép.
4. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng
đối với hành vi tiêu thụ trái phép hàng hóa, phương tiện quá cảnh trên lãnh thổ
Việt Nam.
5. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu tang vật đối với hành vi vi phạm quy định
tại khoản 4 Điều này.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội
chủ nghĩa Việt Nam hoặc tái xuất hàng hóa vi phạm với hành vi vi phạm quy định
tại khoản 1, 2 và 3 Điều này;
b) Buộc nộp lại số tiền bằng giá trị hàng hóa,
phương tiện quá cảnh đã bị tiêu thụ trái phép đối với hành vi vi phạm quy định
tại khoản 4 Điều này.
Điều 43. Hành vi vi phạm về hoạt
động của cửa hàng miễn thuế
1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối
với hành vi bán hàng miễn thuế vượt quá định lượng quy định.
2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối
với hành vi bán hàng miễn thuế không đúng đối tượng.
3. Đối với hành vi kinh doanh hàng hóa không dán
tem “Vietnam duty not paid” theo quy định hoặc bán hàng miễn thuế là xì gà, thuốc
lá điếu sản xuất từ nước ngoài hoặc các loại hàng hóa thuộc diện xuất khẩu, nhập
khẩu có điều kiện mà không có giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định, mức
phạt tiền như sau:
a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng
trong trường hợp giá trị hàng hóa vi phạm dưới 5.000.000 đồng;
b) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng
trong trường hợp giá trị hàng hóa vi phạm từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000
đồng;
c) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng
trong trường hợp giá trị hàng hóa vi phạm từ 10.000.000 đồng đến dưới
20.000.000 đồng;
d) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng
trong trường hợp giá trị hàng hóa vi phạm từ 20.000.000 đồng đến dưới
30.000.000 đồng;
đ) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng
trong trường hợp giá trị hàng hóa vi phạm từ 30.000.000 đồng đến dưới
50.000.000 đồng;
e) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng
trong trường hợp giá trị hàng hóa vi phạm từ 50.000.000 đồng trở lên.
4. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng
đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Kinh doanh loại hàng hóa không có nguồn gốc nhập
khẩu hợp pháp tại cửa hàng kinh doanh hàng miễn thuế;
b) Tiêu thụ trái phép ra thị trường nội địa hàng
hóa được phép nhập khẩu để bán tại cửa hàng kinh doanh hàng miễn thuế.
5. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng
đối với hành vi kinh doanh tại cửa hàng miễn thuế loại hàng hóa cấm xuất khẩu,
cấm nhập khẩu hoặc tạm ngừng xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định.
6. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu tang vật đối với hành vi vi phạm quy định
tại khoản 3, 4 và 5 Điều này;
b)[83]
Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh cửa hàng miễn thuế từ
01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều
này.
7. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện
hành vi vi phạm quy định tại Điều này.
Điều 44. Hành vi vi phạm về xuất
xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng
đối với hành vi tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung Giấy chứng nhận xuất xứ
hàng hóa hoặc chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa hoặc văn bản chấp thuận tự
chứng nhận xuất xứ hàng hóa được cơ quan có thẩm quyền cấp.
2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng
đối với hành vi cung cấp các tài liệu, chứng từ không đúng sự thật với cơ quan,
tổ chức có thẩm quyền khi đề nghị cấp hoặc xác minh Giấy chứng nhận xuất xứ
hàng hóa.
3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng
đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Tự chứng nhận sai xuất xứ hàng hóa khi được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận cho tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa;
b) Làm giả Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa hoặc chứng
từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong trường hợp không bị truy cứu trách nhiệm
hình sự;
c) Cung cấp các tài liệu, chứng từ không đúng sự thật
với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khi đề nghị được tự chứng nhận xuất xứ hàng
hóa hoặc xác minh chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa.
4. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng
đối với hành vi sử dụng Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa hoặc chứng từ tự chứng
nhận xuất xứ hàng hóa giả trong trường hợp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
5. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu tang vật đối với hành vi vi phạm quy định
tại Điều này.
6.[84]
Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực
hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm a và điểm b khoản 3, khoản 4 Điều
này;
b) Buộc nộp lại Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa hoặc
văn bản chấp thuận tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai
lệch nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp Giấy chứng nhận xuất xứ
hàng hóa, văn bản chấp thuận tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa đối với hành vi vi
phạm quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 45. Hành vi vi phạm về
gia công hàng hóa có yếu tố nước ngoài
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng
đối với hành vi đặt gia công hoặc nhận gia công hàng hóa với thương nhân nước
ngoài mà không có hợp đồng theo quy định.
2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng
đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Tiêu thụ tại thị trường Việt Nam máy móc, thiết
bị thuê, mượn hoặc nguyên liệu, phụ liệu, vật tư dư thừa, phế phẩm, phế liệu tạm
nhập khẩu để thực hiện gia công và sản phẩm gia công hàng hóa cho thương nhân
nước ngoài không đúng quy định;
b) Giả mạo hợp đồng gia công với thương nhân nước
ngoài.
3. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng
đối với hành vi đặt gia công hàng hóa hoặc nhận gia công hàng hóa với thương
nhân nước ngoài loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải có giấy phép mà không
được sự chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định.
4. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng
đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Nhận gia công hàng hóa cho thương nhân nước
ngoài loại hàng hóa thuộc danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu và tạm
ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu mà không có chấp thuận bằng văn bản của cơ
quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định;
b) Đặt gia công hàng hóa ở nước ngoài để tiêu thụ
trong nước loại hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, tạm
ngừng nhập khẩu hoặc hàng hóa bị áp dụng biện pháp khẩn cấp cấm lưu thông, bị
thu hồi, tạm ngừng lưu thông và hàng hóa không bảo đảm an toàn thực phẩm.
5. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu tang vật đối với hành vi vi phạm quy định
tại khoản 2, 3 và 4 Điều này.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện
hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 và điểm a khoản 4 Điều này.
Mục 9[85] . HÀNH VI VI PHẠM VỀ BẢO VỆ QUYỀN LỢI NGƯỜI TIÊU DÙNG
Điều 46. Hành vi vi phạm về bảo
vệ thông tin của người tiêu dùng
1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng
đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không lập văn bản để thực hiện ủy quyền hoặc
thuê bên thứ ba thực hiện việc thu thập, lưu trữ, sử dụng, chỉnh sửa, cập nhật,
hủy bỏ thông tin của người tiêu dùng theo quy định, trừ trường hợp quy định tại
điểm r khoản 1 Điều 53a Nghị định này;
b) Lập văn bản ủy quyền hoặc thuê bên thứ ba thực
hiện việc thu thập, lưu trữ, sử dụng, chỉnh sửa, cập nhật, hủy bỏ thông tin của
người tiêu dùng nhưng nội dung văn bản không quy định phạm vi, trách nhiệm của
mỗi bên trong việc bảo vệ thông tin của người tiêu dùng theo quy định của Luật
Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và pháp luật có liên quan, trừ trường hợp quy
định tại điểm s khoản 1 Điều 53a Nghị định này;
c) Ủy quyền hoặc thuê bên thứ ba thực hiện việc thu
thập, lưu trữ, sử dụng, chỉnh sửa, cập nhật, hủy bỏ thông tin của người tiêu
dùng nhưng chưa được sự đồng ý của người tiêu dùng, trừ trường hợp quy định tại
điểm t khoản 1 Điều 53a Nghị định này;
d) Không xây dựng hoặc xây dựng quy tắc bảo vệ
thông tin áp dụng chung cho người tiêu dùng không đầy đủ các nội dung theo quy
định tại khoản 1 Điều 16 của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng;
đ) Không công khai hoặc công khai quy tắc bảo vệ
thông tin áp dụng chung cho người tiêu dùng không đúng hình thức quy định tại khoản
2 Điều 16 của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng;
e) Không cho người tiêu dùng tiếp cận quy tắc bảo vệ
thông tin áp dụng chung cho người tiêu dùng trước hoặc tại thời điểm thu thập
thông tin theo quy định;
g) Không thông báo hoặc thông báo với người tiêu
dùng về mục đích, phạm vi thu thập, sử dụng thông tin, thời hạn lưu trữ thông
tin của người tiêu dùng trước khi thực hiện thu thập, sử dụng thông tin của người
tiêu dùng không đúng quy định tại Điều 17 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu
dùng;
h) Thực hiện thu thập, sử dụng thông tin của người
tiêu dùng khi chưa được người tiêu dùng đồng ý theo quy định, trừ trường hợp
quy định tại điểm d khoản 2 Điều này;
i) Không thiết lập phương thức để người tiêu dùng lựa
chọn phạm vi thông tin đồng ý cung cấp và bày tỏ sự đồng ý hoặc không đồng ý
theo quy định;
k) Không thông báo lại cho người tiêu dùng trước
khi thay đổi mục đích, phạm vi sử dụng thông tin đã thông báo cho người tiêu
dùng hoặc thay đổi mục đích, phạm vi sử dụng thông tin đã thông báo cho người
tiêu dùng khi chưa được người tiêu dùng đồng ý;
l) Sử dụng thông tin của người tiêu dùng không
chính xác, không phù hợp với mục đích, phạm vi đã thông báo;
m) Không cho người tiêu dùng lựa chọn việc cho phép
hoặc không cho phép thực hiện một trong các hành vi quy định tại điểm a, điểm b
khoản 4 Điều 18 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng;
n) Không thực hiện yêu cầu của người tiêu dùng về
việc kiểm tra, chỉnh sửa, cập nhật, hủy bỏ, chuyển giao hoặc ngừng chuyển giao
thông tin của người tiêu dùng hoặc không cung cấp cho người tiêu dùng công cụ,
thông tin để tự thực hiện theo quy định của pháp luật;
o) Không hủy bỏ thông tin của người tiêu dùng khi hết
thời hạn lưu trữ theo quy tắc bảo vệ thông tin áp dụng chung cho người tiêu
dùng hoặc quy định của pháp luật.
2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng
đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không tiếp nhận hoặc không giải quyết phản ánh,
yêu cầu, khiếu nại của người tiêu dùng liên quan đến việc thông tin bị thu thập
trái phép, sử dụng sai mục đích, phạm vi đã thông báo;
b) Không thông báo cho cơ quan quản lý nhà nước có
thẩm quyền trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm phát hiện hệ thống thông tin bị
tấn công làm phát sinh nguy cơ mất an toàn, an ninh thông tin của người tiêu
dùng theo quy định;
c) Không có biện pháp bảo đảm an toàn, an ninh
thông tin của người tiêu dùng khi thu thập, lưu trữ, sử dụng hoặc không có biện
pháp ngăn ngừa các hành vi vi phạm an toàn, an ninh thông tin của người tiêu
dùng theo quy định, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều
64 Nghị định này;
d) Chuyển giao thông tin của người tiêu dùng cho
bên thứ ba khi chưa có sự đồng ý của người tiêu dùng theo quy định, trừ trường
hợp quy định tại điểm b khoản 5 Điều 63 Nghị định này.
3. Phạt tiền gấp hai lần mức tiền phạt đối với hành
vi vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này trong trường hợp thông tin có
liên quan là dữ liệu cá nhân nhạy cảm của người tiêu dùng, trừ trường hợp quy định
tại khoản 4 Điều này.
4. Phạt tiền gấp bốn lần mức tiền phạt đối với hành
vi vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này trong trường hợp hành vi vi
phạm do tổ chức thiết lập, vận hành nền tảng số lớn thực hiện.
Điều 46a. Hành vi vi phạm
quy định về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng dễ bị tổn thương
1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng
đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây đối với người tiêu dùng dễ bị tổn
thương:
a) Không ưu tiên tiếp nhận, xử lý hoặc chuyển yêu cầu
của người tiêu dùng cho bên thứ ba không có nghĩa vụ liên quan giải quyết khi
người tiêu dùng dễ bị tổn thương có yêu cầu được bảo vệ kèm theo chứng cứ, tài
liệu chứng minh mình là người tiêu dùng dễ bị tổn thương và về việc quyền lợi của
mình bị xâm phạm;
b) Từ chối giải quyết yêu cầu của người tiêu dùng dễ
bị tổn thương nhưng không trả lời bằng văn bản hoặc văn bản từ chối giải quyết
yêu cầu của người tiêu dùng dễ bị tổn thương không nêu căn cứ pháp lý và sự
không phù hợp với nội dung chính sách đã công bố theo quy định;
c) Không bảo đảm việc thực hiện quyền của người
tiêu dùng dễ bị tổn thương trong quá trình mua bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp
dịch vụ theo quy định của pháp luật;
d) Không áp dụng cơ chế giải quyết khiếu nại, tranh
chấp theo quy định của pháp luật phù hợp với từng đối tượng người tiêu dùng dễ
bị tổn thương;
đ) Từ chối giải quyết yêu cầu được bảo vệ của người
tiêu dùng dễ bị tổn thương do khác biệt về tiếng nói, chữ viết, phong tục, tập
quán;
e) Không xây dựng hoặc không ban hành trình tự, thủ
tục, phương thức hoặc biện pháp phù hợp với từng đối tượng người tiêu dùng dễ bị
tổn thương để bảo đảm quyền khiếu nại, yêu cầu giải quyết tranh chấp và các quyền
khác của người tiêu dùng dễ bị tổn thương;
g) Không xây dựng, không cập nhật hoặc không công
khai cho người tiêu dùng dễ bị tổn thương các nội dung, cơ chế, chính sách áp dụng
với người tiêu dùng dễ bị tổn thương theo quy định hoặc không đào tạo, tập huấn
cho người lao động của mình về các nội dung, cơ chế, chính sách đó theo quy định.
2. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng
đối với hành vi kỳ thị, phân biệt đối xử đối với người tiêu dùng dễ bị tổn
thương hoặc lợi dụng yếu tố dễ bị tổn thương để xâm phạm quyền, lợi ích hợp
pháp của người tiêu dùng trong quá trình thực hiện giao dịch.
Điều 46b. Hành vi vi phạm về
bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong giao dịch với cá nhân hoạt động thương mại
độc lập, thường xuyên, không phải đăng ký kinh doanh
Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối
với cá nhân hoạt động thương mại độc lập, thường xuyên, không phải đăng ký kinh
doanh có một trong các hành vi vi phạm sau đây:
1. Không cung cấp hoặc cung cấp không chính xác hoặc
cung cấp không đầy đủ thông tin về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ mà mình bán,
cung cấp cho người tiêu dùng.
2. Không đổi hàng hóa cho người tiêu dùng hoặc
không trả lại tiền và nhận lại hàng hóa từ người tiêu dùng trong trường hợp
hàng hóa do mình bán, cung cấp không bảo đảm an toàn, đo lường, số lượng, khối
lượng, chất lượng hoặc công dụng như thông tin mà mình cung cấp.
3. Không chấp hành quyết định thu hồi sản phẩm,
hàng hóa trong trường hợp sản phẩm, hàng hóa do mình bán, cung cấp thuộc diện
phải thu hồi hoặc không thanh toán chi phí để tiêu hủy sản phẩm, hàng hóa trong
trường hợp sản phẩm, hàng hóa phải tiêu hủy theo quyết định của cơ quan có thẩm
quyền.
Điều 47. Hành vi vi phạm về
cung cấp thông tin về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, hợp đồng theo mẫu, điều kiện
giao dịch chung cho người tiêu dùng và cung cấp thông tin bị xử lý vi phạm theo
quy định
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng
đối với thương nhân có một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Cung cấp thông tin không chính xác hoặc không đầy
đủ cho người tiêu dùng theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Luật Bảo vệ quyền lợi
người tiêu dùng;
b) Không cung cấp thông tin về khả năng cung ứng
linh kiện, phụ kiện thay thế của sản phẩm, hàng hóa;
c) Không cung cấp hướng dẫn sử dụng của sản phẩm,
hàng hóa, dịch vụ;
d) Không cung cấp hoặc không công khai thông tin về
thành phần, chức năng, lợi ích khác biệt đối với sản phẩm, hàng hóa được sản xuất,
dịch vụ được cung cấp dành riêng cho từng giới tính.
2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng
đối với thương nhân có một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Lừa dối hoặc gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng
thông qua việc cung cấp thông tin sai lệch, không đầy đủ, không chính xác về một
trong các nội dung quy định tại điểm a khoản 1 Điều 10 Luật Bảo vệ quyền lợi
người tiêu dùng, trừ trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều
53a Nghị định này;
b) Không thông báo hoặc thông báo không chính xác
hoặc thông báo không đầy đủ cho người tiêu dùng về hợp đồng theo mẫu, điều kiện
giao dịch chung trước khi giao dịch theo quy định;
c) Không cung cấp chính sách bảo hành hoặc không
công bố công khai chính sách bảo hành với các nội dung chủ yếu theo quy định
trong trường hợp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ có bảo hành;
d) Không cảnh báo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ có khả
năng gây mất an toàn, ảnh hưởng xấu đến tính mạng, sức khỏe, tài sản của người
tiêu dùng hoặc không thông báo về các biện pháp phòng ngừa theo quy định của
pháp luật;
đ) Không thông báo trước hoặc không công khai cho
người tiêu dùng việc tài trợ cho người có ảnh hưởng dưới mọi hình thức để sử dụng
hình ảnh, lời khuyên, khuyến nghị của người này nhằm xúc tiến thương mại hoặc
khuyến khích người tiêu dùng mua, sử dụng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, trừ trường
hợp quy định tại điểm n khoản 1 Điều 53a Nghị định này;
e) Không cung cấp thông tin cho cơ quan quản lý nhà
nước có thẩm quyền thông qua hệ thống thông tin, báo cáo theo quy định của pháp
luật do có hành vi kinh doanh trên không gian mạng bị xử lý theo quy định của
Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng hoặc quy định khác của pháp luật có liên
quan.
3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng
đối với bên thứ ba trong việc cung cấp thông tin về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ
cho người tiêu dùng có một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Cung cấp thông tin không chính xác hoặc không đầy
đủ về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ do tổ chức, cá nhân kinh doanh cung cấp và chương
trình đánh giá, xếp hạng liên quan (nếu có) theo quy định;
b) Không thông báo trước cho người tiêu dùng về việc
mình được tài trợ để cung cấp thông tin về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trong
trường hợp bên thứ ba là người có ảnh hưởng.
4. Phạt tiền gấp hai lần mức tiền phạt đối với hành
vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này trong trường hợp bên thứ ba trong việc
cung cấp thông tin về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho người tiêu dùng là chủ
phương tiện truyền thông, người cung cấp dịch vụ truyền thông.
5. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng
đối với chủ phương tiện truyền thông, người cung cấp dịch vụ truyền thông là
bên thứ ba trong việc cung cấp thông tin về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho người
tiêu dùng có một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không xây dựng hoặc không phát triển hoặc không
thực hiện giải pháp kỹ thuật ngăn chặn việc phương tiện, dịch vụ do mình quản
lý bị sử dụng vào mục đích quấy rối người tiêu dùng;
b) Cho phép tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch
vụ sử dụng phương tiện, dịch vụ do mình quản lý để quấy rối người tiêu dùng;
c) Không thực hiện yêu cầu của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền về việc ngừng cho tổ chức, cá nhân kinh doanh sử dụng phương tiện, dịch
vụ do mình quản lý để thực hiện hành vi quấy rối người tiêu dùng.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn
đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1, điểm a khoản 2, điểm a khoản
3 Điều này.
Điều 48. Hành vi vi phạm về
hình thức hợp đồng giao kết với người tiêu dùng, hợp đồng theo mẫu, điều kiện
giao dịch chung
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng
đối với hành vi giao kết hợp đồng với người tiêu dùng hoặc sử dụng hợp đồng
theo mẫu, điều kiện giao dịch chung để giao kết hoặc áp dụng với người tiêu
dùng có một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không sử dụng ngôn ngữ bằng tiếng Việt;
b) Không thực hiện đúng quy định về cỡ chữ tối thiểu
hoặc về mức độ tương phản giữa màu chữ và màu nền thể hiện nội dung hoặc bố cục,
thiết kế của văn bản trong trường hợp giao kết bằng văn bản.
2. Phạt tiền gấp hai lần mức tiền phạt quy định tại
khoản 1 Điều này trong trường hợp hành vi vi phạm được thực hiện trên địa bàn từ
02 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc sửa đổi hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch
chung theo đúng quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản
2 Điều này.
Điều 49. Hành vi vi phạm về nội
dung của hợp đồng giao kết với người tiêu dùng, hợp đồng theo mẫu, điều kiện
giao dịch chung
1. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng
đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Quy định hợp đồng theo mẫu không đầy đủ nội dung
theo quy định;
b) Quy định điều khoản không được phép quy định
trong hợp đồng giao kết với người tiêu dùng, hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao
dịch chung theo quy định, trừ trường hợp quy định tại điểm q khoản
1 Điều 53a Nghị định này.
2. Phạt tiền gấp hai lần mức tiền phạt quy định tại
khoản 1 Điều này trong trường hợp hành vi vi phạm được thực hiện trên địa bàn từ
02 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc sửa đổi hợp đồng theo mẫu hoặc điều kiện giao
dịch chung theo đúng quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này.
Điều 50. Hành vi vi phạm về
giao kết, thực hiện hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung
1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng
đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không lưu giữ hợp đồng theo mẫu đã giao kết cho
đến khi hợp đồng hết hiệu lực theo quy định;
b) Không cung cấp hoặc cung cấp không đúng thời hạn
cho người tiêu dùng bản sao hợp đồng trong trường hợp hợp đồng do người tiêu
dùng giữ bị mất hoặc hư hỏng theo quy định.
2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng
đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng việc
công khai hợp đồng theo mẫu hoặc điều kiện giao dịch chung theo quy định, trừ
trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 51 và điểm b khoản 1 Điều
52 Nghị định này;
b) Điều kiện giao dịch chung không quy định cụ thể
thời điểm áp dụng.
3. Phạt tiền gấp hai lần mức tiền phạt đối với hành
vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này trong trường hợp hợp đồng
theo mẫu, điều kiện giao dịch chung được áp dụng trên địa bàn từ 02 tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương trở lên.
Điều 51. Hành vi vi phạm về
đăng ký, đăng ký lại, công khai và thông báo về hợp đồng theo mẫu, điều kiện
giao dịch chung thuộc phạm vi phải đăng ký
1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng
đối với hành vi không gửi báo cáo tình hình đăng ký, áp dụng hợp đồng theo mẫu,
điều kiện giao dịch chung tới cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận đăng ký theo quy
định hoặc gửi báo cáo không đúng quy định.
2. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng
đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không công bố công khai thông báo hoàn thành
đăng ký hoặc đăng ký lại hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung theo quy
định;
b) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng việc
công bố công khai bản hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung đã hoàn
thành đăng ký hoặc đăng ký lại theo quy định.
3. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng
đối với hành vi không đăng ký hoặc không đăng ký lại hợp đồng theo mẫu, điều kiện
giao dịch chung với cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu
dùng theo quy định.
4. Phạt tiền gấp hai lần mức tiền phạt đối với hành
vi vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này trong trường hợp hợp
đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung được áp dụng trên địa bàn từ 02 tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương trở lên.
Điều 52. Hành vi vi phạm về hủy
bỏ hoặc sửa đổi hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung theo yêu cầu của
cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
1. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng
đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không thực hiện yêu cầu của cơ quan quản lý nhà
nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng về việc hủy bỏ hoặc sửa đổi nội dung hợp
đồng theo mẫu hoặc điều kiện giao dịch chung vi phạm pháp luật về bảo vệ quyền
lợi người tiêu dùng;
b) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng việc
công khai hợp đồng theo mẫu hoặc điều kiện giao dịch chung đã sửa đổi hoặc đã hủy
bỏ nội dung vi phạm theo hình thức và trong thời hạn theo quy định;
c) Không thông báo cho người tiêu dùng đã giao kết
hợp đồng để áp dụng điều kiện giao dịch chung mới;
d) Không giao kết lại hợp đồng theo mẫu trong trường
hợp người tiêu dùng có yêu cầu sau khi hợp đồng theo mẫu hoặc điều kiện giao dịch
chung đã được sửa đổi hoặc hủy bỏ nội dung vi phạm.
2. Phạt tiền gấp hai lần mức tiền phạt đối với hành
vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hợp đồng theo
mẫu, điều kiện giao dịch chung được áp dụng trên địa bàn từ 02 tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương trở lên.
Điều 53. Hành vi vi phạm trong
giao dịch từ xa
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng
đối với hành vi không thông tin ngay từ đầu về tên, địa chỉ và mục đích của cuộc
đàm thoại khi giao dịch được thực hiện thông qua điện thoại hoặc hình thức liên
lạc, đàm thoại khác.
2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng
đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không thực hiện trách nhiệm xây dựng công cụ hoặc
thực hiện các biện pháp bảo đảm quy định tại khoản 1 Điều 38 Luật Bảo vệ quyền
lợi người tiêu dùng khi giao dịch từ xa với người tiêu dùng;
b) Quy định nội dung hợp đồng trong giao dịch từ xa
không có đủ các thông tin theo quy định;
c) Cung cấp không chính xác hoặc cung cấp không đầy
đủ cho người tiêu dùng các thông tin theo quy định khi thực hiện giao dịch từ
xa theo quy định;
d) Không hoàn trả cho người tiêu dùng khoản tiền đã
thanh toán tương ứng với phần sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ chưa sử dụng trong thời
hạn 30 ngày kể từ ngày người tiêu dùng tuyên bố đơn phương chấm dứt thực hiện hợp
đồng đã giao kết hoặc không trả lãi đối với khoản tiền chậm trả cho người tiêu
dùng theo quy định.
3. Phạt tiền gấp hai lần mức tiền phạt đối với các
hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này trong trường hợp hành
vi vi phạm được thực hiện trong giao dịch trên không gian mạng hoặc thuộc trường
hợp cung cấp dịch vụ liên tục thông qua giao dịch từ xa.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện
hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 2 Điều này, bao gồm cả hành vi vi phạm
quy định tại điểm d khoản 2 Điều này được thực hiện trong trường hợp quy định tại
khoản 3 Điều này.
Điều 53a. Hành vi vi phạm
trong giao dịch trên không gian mạng
1. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng
đối với chủ thể kinh doanh thiết lập, vận hành, cung cấp dịch vụ nền tảng số có
một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Ép buộc hoặc ngăn cản người tiêu dùng đăng ký sử
dụng hoặc sử dụng nền tảng số trung gian khác như là điều kiện bắt buộc để sử dụng
dịch vụ;
b) Hạn chế quyền lựa chọn của người tiêu dùng thông
qua việc sắp xếp ưu tiên lựa chọn sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ giữa các tổ chức,
cá nhân kinh doanh cung cấp trên nền tảng số mà không công khai tiêu chí lựa chọn;
c) Sử dụng biện pháp ngăn hiển thị hoặc hiển thị
không trung thực kết quả phản hồi, đánh giá của người tiêu dùng về sản phẩm,
hàng hóa, dịch vụ, tổ chức, cá nhân kinh doanh trên nền tảng số, trừ trường hợp
phản hồi, đánh giá đó vi phạm quy định của pháp luật, trái đạo đức xã hội;
d) Sử dụng biện pháp ngăn cản đăng ký, hoạt động, đánh
giá, hiển thị phản hồi của tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu
dùng;
đ) Ngăn cản người tiêu dùng gỡ bỏ phần mềm, ứng dụng
cài đặt sẵn mà không ảnh hưởng đến tính năng kỹ thuật cơ bản giúp nền tảng số vận
hành bình thường hoặc buộc người tiêu dùng cài đặt phần mềm, ứng dụng kèm theo
trên nền tảng số;
e) Lừa dối hoặc gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng
thông qua việc cung cấp thông tin sai lệch, không đầy đủ, không chính xác về một
trong các nội dung quy định tại điểm a khoản 1 Điều 10 Luật Bảo vệ quyền lợi
người tiêu dùng;
g) Quấy rối người tiêu dùng thông qua hành vi tiếp
xúc trực tiếp hoặc gián tiếp trái với ý muốn của người tiêu dùng để giới thiệu
về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, tổ chức, cá nhân kinh doanh hoặc đề nghị giao kết
hợp đồng;
h) Ép buộc người tiêu dùng mua sản phẩm, hàng hóa,
dịch vụ trái với ý muốn của người tiêu dùng thông qua việc thực hiện hành vi
dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc hành vi khác có tính chất tương tự;
i) Yêu cầu hoặc ép buộc người tiêu dùng thanh toán
cho sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp mà không có thỏa thuận trước với
người tiêu dùng;
k) Không đền bù, trả lại tiền hoặc đổi lại sản phẩm,
hàng hóa, dịch vụ cho người tiêu dùng do nhầm lẫn của tổ chức, cá nhân kinh
doanh;
l) Không đền bù, trả lại tiền hoặc đổi lại sản phẩm,
hàng hóa, dịch vụ cho người tiêu dùng do sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ không đúng
với đăng ký, thông báo, công bố, niêm yết, quảng cáo, giới thiệu, giao kết, cam
kết của tổ chức, cá nhân kinh doanh;
m) Đánh tráo, gian lận sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ
khi giao hàng, cung cấp dịch vụ cho người tiêu dùng;
n) Không thông báo trước hoặc không công khai cho
người tiêu dùng việc tài trợ cho người có ảnh hưởng dưới mọi hình thức để sử dụng
hình ảnh, lời khuyên, khuyến nghị của người này nhằm xúc tiến thương mại hoặc
khuyến khích người tiêu dùng mua, sử dụng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ;
o) Ngăn cản người tiêu dùng kiểm tra về sản phẩm,
hàng hóa, dịch vụ, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
p) Yêu cầu người tiêu dùng phải mua thêm sản phẩm, hàng
hóa, dịch vụ như là điều kiện bắt buộc để giao kết hợp đồng trái với ý muốn của
người tiêu dùng;
q) Quy định điều khoản không được phép quy định
trong hợp đồng giao kết với người tiêu dùng, hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao
dịch chung theo quy định;
r) Không lập văn bản để thực hiện ủy quyền hoặc
thuê bên thứ ba thực hiện việc thu thập, lưu trữ, sử dụng, chỉnh sửa, cập nhật,
hủy bỏ thông tin của người tiêu dùng theo quy định;
s) Lập văn bản ủy quyền hoặc thuê bên thứ ba thực
hiện việc thu thập, lưu trữ, sử dụng, chỉnh sửa, cập nhật, hủy bỏ thông tin của
người tiêu dùng nhưng nội dung văn bản không quy định hoặc quy định không rõ phạm
vi, trách nhiệm của mỗi bên trong việc bảo vệ thông tin của người tiêu dùng
theo quy định của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và pháp luật có liên
quan;
t) Ủy quyền hoặc thuê bên thứ ba thực hiện việc thu
thập, lưu trữ, sử dụng, chỉnh sửa, cập nhật, hủy bỏ thông tin của người tiêu
dùng nhưng chưa được sự đồng ý của người tiêu dùng.
2. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng
đối với tổ chức thiết lập, vận hành nền tảng số trung gian có một trong các
hành vi vi phạm sau đây:
a) Hành vi quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Không chỉ định, công bố công khai đầu mối liên hệ,
người đại diện được ủy quyền phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong
việc giải quyết các vấn đề liên quan đến bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng;
c) Không xây dựng hoặc xây dựng mà không phân định
trách nhiệm của các bên tham gia giao dịch hoặc không công bố công khai quy chế
hoạt động của nền tảng số trung gian cho người tiêu dùng;
d) Không cung cấp thông tin về tổ chức, cá nhân
kinh doanh hoạt động trên nền tảng số trung gian khi người tiêu dùng giao dịch
với tổ chức, cá nhân kinh doanh đó có yêu cầu;
đ) Không cho phép người tiêu dùng phản hồi, đánh
giá về tổ chức, cá nhân kinh doanh, sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ do tổ chức, cá
nhân kinh doanh bán, cung cấp hoặc không hiển thị đầy đủ, chính xác kết quả phản
hồi, đánh giá theo quy định;
e) Không hiển thị đầy đủ, minh bạch thông tin sản
phẩm, hàng hóa, dịch vụ do tổ chức, cá nhân kinh doanh bán, cung cấp, bao gồm
các nội dung bắt buộc thể hiện trên nhãn hàng hóa theo quy định của pháp luật về
nhãn hàng hóa, trừ các thông tin có tính chất riêng biệt theo quy định;
g) Không chỉ định hoặc không công bố công khai đầu
mối tiếp nhận và giải quyết phản ánh, yêu cầu, khiếu nại của người tiêu
dùng liên quan đến sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, nội dung thông tin trên nền tảng
số trung gian;
h) Không tiếp nhận hoặc không giải quyết phản ánh,
yêu cầu, khiếu nại của người tiêu dùng đối với tổ chức thiết lập, vận hành nền
tảng số trung gian;
i) Không có biện pháp cho phép hiển thị ưu tiên
đánh giá, phản ánh, kiến nghị của tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng hoặc tổ chức đánh giá tín nhiệm theo quy định của pháp luật;
k) Không trực tiếp lưu trữ thông tin hoặc cung cấp
giải pháp lưu trữ thông tin về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ và các giao dịch
liên quan theo quy định tại điểm h khoản 3 Điều 39 Luật Bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng;
l) Không minh bạch hoạt động quảng cáo trên không
gian mạng theo quy định của pháp luật trong trường hợp có hoạt động quảng cáo;
m) Không cung cấp báo cáo hoặc báo cáo không đầy đủ,
không chính xác về các hoạt động kiểm duyệt nội dung đã thực hiện theo yêu cầu
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
n) Không duy trì tài khoản báo cáo trực tuyến, cung
cấp không chính xác, đầy đủ thông tin, dữ liệu cập nhật đến thời điểm được yêu
cầu báo cáo để phục vụ hoạt động thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước
có thẩm quyền theo quy định;
o) Không xác thực danh tính tổ chức, cá nhân bán sản
phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ trên nền tảng số trung gian của mình;
p) Không chịu trách nhiệm với người tiêu dùng theo
quy định của pháp luật về thương mại điện tử trong trường hợp tổ chức, cá nhân
kinh doanh trong nước và nước ngoài bán, cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ
cho người tiêu dùng trên lãnh thổ Việt Nam.
3. Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng
đối với tổ chức thiết lập, vận hành nền tảng số lớn có một trong các hành vi vi
phạm sau đây:
a) Hành vi quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Không thiết lập kho lưu trữ quảng cáo có sử dụng
thuật toán để hướng đến người tiêu dùng, nhóm người tiêu dùng cụ thể;
c) Không đánh giá định kỳ hoạt động kiểm duyệt nội
dung, việc sử dụng hệ thống thuật toán và quảng cáo hướng đến người tiêu dùng,
nhóm người tiêu dùng cụ thể;
d) Không đánh giá định kỳ việc thực hiện quy định xử
lý tài khoản giả, việc sử dụng trí tuệ nhân tạo, các giải pháp tự động toàn bộ hoặc
tự động một phần;
đ) Không công bố công khai tiêu chí xác định ưu
tiên hiển thị sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ nếu nền tảng số có chức năng tìm kiếm;
e) Không công khai việc nội dung hiển thị là nội
dung có thu phí hoặc được tài trợ tại kết quả tìm kiếm sản phẩm, hàng hóa, dịch
vụ.
Điều 54. Hành vi vi phạm về
cung cấp dịch vụ liên tục
1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng
đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không chỉ định đại diện theo ủy quyền tại Việt
Nam trong trường hợp không có đại diện theo pháp luật tại Việt Nam;
b) Không thông báo công khai về đại diện theo pháp
luật tại Việt Nam hoặc đại diện theo ủy quyền tại Việt Nam trong trường hợp
không có đại diện theo pháp luật tại Việt Nam theo quy định;
c) Yêu cầu người tiêu dùng thanh toán tiền trước
khi dịch vụ được cung cấp đến người tiêu dùng, trừ trường hợp các bên có thỏa
thuận khác;
d) Đơn phương chấm dứt hợp đồng hoặc ngừng cung cấp
dịch vụ không đúng hợp đồng hoặc trái quy định của pháp luật;
đ) Không thông báo trước cho người tiêu dùng về thời
gian ngừng cung cấp dịch vụ và thời gian cung cấp lại dịch vụ chậm nhất là 03
ngày làm việc trước ngày ngừng cung cấp dịch vụ trong trường hợp cần sửa chữa,
bảo trì hoặc vì lý do khác, trừ trường hợp bất khả kháng;
e) Không thực hiện việc kiểm tra thường xuyên chất
lượng dịch vụ mà mình cung cấp, bảo đảm chất lượng dịch vụ như đã cam kết với
người tiêu dùng theo quy định;
g) Không ký hợp đồng cung cấp dịch vụ liên tục bằng
văn bản hoặc không cung cấp cho người tiêu dùng một bản hợp đồng theo quy định;
h) Từ chối hoặc gây cản trở người tiêu dùng chấm dứt
hợp đồng cung cấp dịch vụ theo quy định;
i) Buộc người tiêu dùng phải thanh toán chi phí đối
với phần dịch vụ chưa sử dụng.
2. Phạt tiền gấp hai lần mức tiền phạt đối với các
hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hành vi vi phạm
được thực hiện trong giao dịch trên không gian mạng.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện
hành vi vi phạm quy định tại điểm c, điểm i khoản 1 Điều này, bao gồm cả hành
vi vi phạm quy định tại điểm c, điểm i khoản 1 Điều này được thực hiện trong
trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều 55. Hành vi vi phạm về hoạt
động bán hàng tận cửa
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối
với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
1. Cá nhân bán hàng tận cửa không giới thiệu tên, số
điện thoại, địa chỉ, trụ sở của tổ chức, cá nhân kinh doanh chịu trách nhiệm về
hoạt động bán, cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ hoặc không cung cấp tài liệu
chứng minh mối quan hệ với tổ chức, cá nhân kinh doanh.
2. Cá nhân bán hàng tận cửa vẫn tiếp tục đề nghị
bán, cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ khi người tiêu dùng đã từ chối.
3. Không giải thích cho người tiêu dùng hoặc giải
thích không đầy đủ hoặc không chính xác về nội dung hợp đồng, thông tin mà người
tiêu dùng quan tâm liên quan đến sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ.
4. Hợp đồng bán hàng tận cửa không được lập thành
văn bản hoặc không cung cấp cho người tiêu dùng một bản hợp đồng theo quy định,
trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
5. Không dành tối thiểu 03 ngày làm việc kể từ ngày
giao kết hợp đồng bán hàng tận cửa bằng văn bản để người tiêu dùng cân nhắc lại
việc quyết định thực hiện hợp đồng.
6. Cản trở người tiêu dùng thực hiện quyền đơn
phương chấm dứt thực hiện hợp đồng đã giao kết theo quy định.
7. Từ chối trách nhiệm đối với hoạt động của cá
nhân bán hàng tận cửa trong trường hợp người đó gây thiệt hại cho người tiêu
dùng.
Điều 56. Hành vi vi phạm về hoạt
động kinh doanh theo phương thức đa cấp
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng
đối với người tham gia bán hàng đa cấp thực hiện một trong các hành vi vi phạm
sau đây:
a) Thực hiện các hoạt động tiếp thị, bán hàng và
phát triển mạng lưới bán hàng đa cấp khi chưa được cấp thẻ thành viên;
b) Không xuất trình thẻ thành viên trước khi giới
thiệu hoặc tiếp thị, bán hàng;
c) Không lưu giữ hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp
theo quy định tại quy tắc hoạt động;
d) Không tham gia chương trình đào tạo cơ bản theo
quy định tại quy tắc hoạt động trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ký hợp đồng
tham gia bán hàng đa cấp.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng
đối với người tham gia bán hàng đa cấp thực hiện một trong các hành vi vi phạm
sau đây:
a) Không tuân thủ hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp
hoặc quy tắc hoạt động của doanh nghiệp;
b) Tham gia bán hàng đa cấp khi không đủ điều kiện
tham gia bán hàng đa cấp theo quy định;
c) Hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương nơi
doanh nghiệp chưa được cấp xác nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp tại địa
phương.
3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng
đối với người tham gia bán hàng đa cấp thực hiện một trong các hành vi vi phạm
sau đây:
a) Yêu cầu người khác phải đặt cọc hoặc nộp một khoản
tiền nhất định để được ký hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp;
b) Yêu cầu người khác phải mua một số lượng hàng
hóa nhất định để được ký hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp;
c) Cung cấp thông tin gian dối hoặc gây nhầm lẫn về
lợi ích của việc tham gia bán hàng đa cấp, về hoạt động của doanh nghiệp, về
tính năng, công dụng của hàng hóa hoặc cung cấp thông tin về thực phẩm bằng
hình thức sử dụng hình ảnh, thiết bị, trang phục, tên, thư tín của các đơn vị,
cơ sở y tế, bác sỹ, dược sỹ, nhân viên y tế, thư cảm ơn, lời cảm ơn của người bệnh,
bài viết của bác sỹ, dược sỹ, nhân viên y tế hoặc cung cấp thông tin về thực phẩm
có nội dung đăng tải, dẫn, trích dẫn hoặc nêu ý kiến người bệnh mô tả thực phẩm
có tác dụng điều trị bệnh;
d) Tổ chức hội thảo, hội nghị, đào tạo về kinh
doanh theo phương thức đa cấp khi chưa được doanh nghiệp bán hàng đa cấp ủy quyền
bằng văn bản;
đ) Lôi kéo, dụ dỗ, mua chuộc người tham gia bán
hàng đa cấp của doanh nghiệp khác tham gia vào mạng lưới của doanh nghiệp mà
mình đang tham gia;
e) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn, địa vị xã hội, nghề
nghiệp để khuyến khích, yêu cầu, lôi kéo, dụ dỗ người khác tham gia vào mạng lưới
bán hàng đa cấp hoặc mua hàng hóa kinh doanh theo phương thức đa cấp.
4. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng
đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Tham gia vào hoạt động của tổ chức, cá nhân kinh
doanh theo phương thức đa cấp chưa được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động
bán hàng đa cấp;
b) Tổ chức hội nghị, hội thảo, đào tạo, giới thiệu
về hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp của tổ chức, cá nhân kinh doanh
theo phương thức đa cấp nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động
bán hàng đa cấp.
5. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng
đối với doanh nghiệp bán hàng đa cấp thực hiện một trong các hành vi vi phạm
sau đây:
a) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng thủ tục
đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp theo
quy định của pháp luật;
b) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng thủ tục
thông báo trong trường hợp có thay đổi thông tin tại danh mục hàng hóa kinh
doanh theo phương thức đa cấp theo quy định của pháp luật;
c) Không thực hiện thủ tục đề nghị cấp lại giấy chứng
nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp trong trường hợp pháp luật quy định;
d) Ký hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp với cá nhân
không đủ điều kiện tham gia bán hàng đa cấp theo quy định của pháp luật;
đ) Ký hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp không bao gồm
đầy đủ các nội dung cơ bản theo quy định của pháp luật;
e) Không chấm dứt hợp đồng với người tham gia bán
hàng đa cấp khi người tham gia bán hàng đa cấp bị xử phạt về hành vi bị cấm
trong hoạt động bán hàng đa cấp;
g) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định
về việc lập danh sách đào tạo viên, lưu giữ hồ sơ kèm theo, công bố danh sách
đào tạo viên trên trang thông tin điện tử và thông báo tới Bộ Công Thương;
h) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định
về việc cập nhật danh sách đào tạo viên trên trang thông tin điện tử của doanh
nghiệp và thông báo tới Bộ Công Thương khi có thay đổi trong danh sách đào tạo
viên;
i) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định
về việc niêm yết công khai tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện và địa
điểm kinh doanh của doanh nghiệp các tài liệu liên quan tới hoạt động và hàng
hóa kinh doanh theo phương thức đa cấp của doanh nghiệp;
k) Không xây dựng, công bố giá bán của các hàng hóa
được kinh doanh theo phương thức đa cấp hoặc không tuân thủ giá bán đã công bố;
l) Không giám sát hoạt động của người tham gia bán
hàng đa cấp để bảo đảm người tham gia bán hàng đa cấp thực hiện đúng hợp đồng
tham gia bán hàng đa cấp, quy tắc hoạt động, kế hoạch trả thưởng của doanh nghiệp;
m) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định
về việc đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung hoạt động bán hàng đa cấp tại địa
phương với Sở Công Thương trong các trường hợp pháp luật quy định;
n) Đã thông báo tổ chức hội nghị, hội thảo, đào tạo
với Sở Công Thương nhưng không thực hiện mà không thông báo bằng văn bản tới Sở
Công Thương theo quy định;
o) Không thực hiện thủ tục điều chỉnh văn bản xác
nhận ký quỹ với ngân hàng khi có thay đổi thông tin trên văn bản xác nhận ký quỹ;
p) Không thực hiện đúng quy định về thời hạn thực
hiện thủ tục gia hạn giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp;
q) Không thông báo kịp thời cho cơ quan cấp giấy chứng
nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp trong trường hợp hệ thống công nghệ
thông tin quản lý mạng lưới người tham gia bán hàng đa cấp có trục trặc;
r) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định
về việc lưu trữ, xuất trình hồ sơ, tài liệu liên quan đến hoạt động bán hàng đa
cấp tại địa phương theo yêu cầu của cơ quan quản lý có thẩm quyền;
s) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa
vụ báo cáo trong hoạt động bán hàng đa cấp theo quy định của pháp luật.
6. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng
đối với hành vi tổ chức kinh doanh theo phương thức đa cấp khi chưa được cấp giấy
chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp thu lợi bất chính đến dưới
200.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại cho người khác đến dưới 500.000.000 đồng.
7. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng
đối với doanh nghiệp bán hàng đa cấp thực hiện một trong các hành vi vi phạm
sau đây:
a) Tổ chức hoạt động bán hàng đa cấp tại tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương khi chưa có xác nhận đăng ký hoạt động bán hàng
đa cấp tại địa phương bằng văn bản của Sở Công Thương tỉnh, thành phố trực thuộc
trung trong đó;
b) Không duy trì đầu mối làm việc tại địa phương
theo quy định hoặc chỉ định đầu mối làm việc tại địa phương không đáp ứng điều
kiện theo quy định trong trường hợp không có trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại
diện, địa điểm kinh doanh tại địa phương;
c) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng trách
nhiệm thông báo với Sở Công Thương khi tổ chức hội nghị, hội thảo, đào tạo về
bán hàng đa cấp thuộc trường hợp phải thông báo theo quy định;
d) Không phối hợp với các cơ quan chức năng trong
quá trình cơ quan chức năng thực hiện trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, giám sát
hội nghị, hội thảo, đào tạo về bán hàng đa cấp của doanh nghiệp;
đ) Trả cho người tham gia bán hàng đa cấp tổng trị
giá hoa hồng, tiền thưởng và lợi ích kinh tế khác, bao gồm cả lợi ích được hưởng
theo chương trình khuyến mại, trong một năm vượt quá 40% doanh thu bán hàng đa
cấp trong năm đó của doanh nghiệp;
e) Không thanh toán hoa hồng, tiền thưởng, khuyến mại
và các lợi ích kinh tế khác bằng tiền cho người tham gia bán hàng đa cấp dưới
hình thức chuyển khoản qua ngân hàng;
g) Không ký hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp bằng
văn bản với người tham gia bán hàng đa cấp, hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp
không đáp ứng các điều kiện về hình thức khác theo quy định của pháp luật hoặc
không giao hợp đồng cho người tham gia bán hàng đa cấp theo quy định của pháp
luật;
h) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa
vụ thanh toán cho người tham gia bán hàng đa cấp tiền hoa hồng, tiền thưởng và
lợi ích kinh tế khác mà người tham gia bán hàng đa cấp có quyền nhận trong quá
trình tham gia vào mạng lưới bán hàng đa cấp của doanh nghiệp sau khi chấm dứt
hợp đồng;
i) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng việc
đào tạo cơ bản cho người tham gia bán hàng đa cấp theo quy định của pháp luật
hoặc thu phí đào tạo cơ bản đối với người tham gia bán hàng đa cấp;
k) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng việc cấp
thẻ thành viên cho người tham gia bán hàng đa cấp theo quy định của pháp luật
hoặc thu phí cấp thẻ thành viên;
l) Chỉ định đào tạo viên không đáp ứng điều kiện để
thực hiện đào tạo cơ bản cho người tham gia bán hàng đa cấp;
m) Không thực hiện đúng quy tắc hoạt động, kế hoạch
trả thưởng đã đăng ký;
n) Không vận hành hệ thống công nghệ thông tin quản
lý mạng lưới người tham gia bán hàng đa cấp theo quy định;
o) Không vận hành hoặc không cập nhật thường xuyên
trang thông tin điện tử bằng tiếng Việt để cung cấp thông tin về doanh nghiệp
và hoạt động bán hàng đa cấp của doanh nghiệp theo quy định;
p) Không vận hành hệ thống thông tin liên lạc để tiếp
nhận, giải quyết thắc mắc, khiếu nại của người tham gia bán hàng đa cấp, bao gồm
điện thoại, thư điện tử và địa chỉ tiếp nhận;
q) Không cung cấp quyền truy cập vào tài khoản quản
lý hệ thống công nghệ thông tin quản lý hoạt động bán hàng đa cấp của doanh
nghiệp theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về quản
lý hoạt động bán hàng đa cấp;
r) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng trách
nhiệm về giao, nhận và gửi hàng hóa theo quy định của pháp luật;
s) Không thực hiện đúng quy định về đảm bảo tối thiểu
doanh thu bán hàng đa cấp trong một năm tài chính là doanh thu từ khách hàng
không phải là người tham gia bán hàng đa cấp của doanh nghiệp.
8. Phạt tiền từ 120.000.000 đồng đến 160.000.000 đồng
đối với doanh nghiệp bán hàng đa cấp thực hiện một trong các hành vi vi phạm
sau đây:
a) Duy trì nhiều hơn một hợp đồng tham gia bán hàng
đa cấp, vị trí kinh doanh đa cấp, mã số kinh doanh đa cấp hoặc các hình thức
khác tương đương đối với cùng một người tham gia bán hàng đa cấp;
b) Thực hiện khuyến mại sử dụng mạng lưới gồm nhiều
cấp, nhiều nhánh mà trong đó người tham gia chương trình khuyến mại có nhiều
hơn một vị trí, mã số hoặc các hình thức tương đương khác;
c) Tổ chức các hoạt động trung gian thương mại theo
quy định của pháp luật thương mại nhằm phục vụ cho việc duy trì, mở rộng và
phát triển mạng lưới bán hàng đa cấp;
d) Tiếp nhận hoặc chấp nhận đơn hoặc bất kỳ hình thức
văn bản nào khác của người tham gia bán hàng đa cấp, trong đó, người tham gia
bán hàng đa cấp tuyên bố từ bỏ một phần hoặc toàn bộ các quyền của mình theo
quy định của pháp luật hoặc cho phép doanh nghiệp bán hàng đa cấp không phải thực
hiện nghĩa vụ đối với người tham gia bán hàng đa cấp theo quy định của pháp luật;
đ) Không sử dụng hệ thống quản lý người tham gia
bán hàng đa cấp đã đăng ký với cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động
bán hàng đa cấp để quản lý người tham gia bán hàng đa cấp;
e) Mua bán hoặc chuyển giao mạng lưới người tham
gia bán hàng đa cấp cho doanh nghiệp khác, trừ trường hợp mua lại, hợp nhất hoặc
sáp nhập doanh nghiệp.
9. Phạt tiền từ 160.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng
đối với doanh nghiệp bán hàng đa cấp thực hiện một trong các hành vi vi phạm
sau đây:
a) Yêu cầu người khác phải đặt cọc hoặc nộp một khoản
tiền nhất định để được ký hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp;
b) Yêu cầu người khác phải mua một số lượng hàng
hóa nhất định để được ký hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp;
c) Cho người tham gia bán hàng đa cấp nhận tiền hoặc
lợi ích kinh tế khác từ việc giới thiệu người khác tham gia vào hoạt động bán
hàng đa cấp mà không phải từ việc mua, bán hàng hóa của người được giới thiệu
đó;
d) Từ chối chi trả không có lý do chính đáng các khoản
hoa hồng, tiền thưởng hay lợi ích kinh tế khác mà người tham gia bán hàng đa cấp
có quyền hưởng;
đ) Cung cấp thông tin gian dối về kế hoạch trả thưởng,
về lợi ích của việc tham gia mạng lưới bán hàng đa cấp;
e) Cung cấp thông tin gian dối, gây nhầm lẫn về
tính năng, công dụng của hàng hóa hoặc hoạt động của doanh nghiệp hoặc cung cấp
thông tin về thực phẩm bằng hình thức sử dụng hình ảnh, thiết bị, trang phục,
tên, thư tín của các đơn vị, cơ sở y tế, bác sỹ, dược sỹ, nhân viên y tế, thư cảm
ơn, lời cảm ơn của người bệnh, bài viết của bác sỹ, dược sỹ, nhân viên y tế hoặc
cung cấp thông tin về thực phẩm có nội dung đăng tải, dẫn, trích dẫn hoặc nêu ý
kiến người bệnh mô tả thực phẩm có tác dụng điều trị bệnh;
g) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa
vụ mua lại hàng hóa theo quy định của pháp luật;
h) Tổ chức hoạt động kinh doanh theo phương thức đa
cấp không đúng với nội dung giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp
thu lợi bất chính đến dưới 200.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại cho người khác đến
dưới 500.000.000 đồng;
i) Kinh doanh theo phương thức đa cấp đối với đối
tượng không được phép kinh doanh theo phương thức đa cấp theo quy định.
10. Phạt tiền gấp hai lần mức tiền phạt quy định tại
khoản 6, 8 và 9 Điều này trong trường hợp hành vi vi phạm được thực hiện trên
phạm vi từ 02 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên.
11. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực
hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a, b khoản 3, khoản 6, điểm h, i và k khoản
7, điểm e khoản 8, điểm a, b, d, h và i khoản 9 Điều này, bao gồm cả hành vi vi
phạm quy định tại khoản 6, điểm e khoản 8, điểm a, b, d, h và i khoản 9 Điều này
được thực hiện trong trường hợp quy định tại khoản 10 Điều này;
b) Buộc cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm
lẫn đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 3, điểm đ và e khoản 9 Điều
này, bao gồm cả hành vi vi phạm quy định tại điểm đ và điểm e khoản 9 Điều này
được thực hiện trong trường hợp quy định tại khoản 10 Điều này.
Điều 57. Hành vi vi phạm trong
hoạt động bán hàng không tại địa điểm giao dịch thường xuyên
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng
đối với một trong các hành vi sau đây khi bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch
vụ không tại địa điểm giao dịch thường xuyên với tổng giá trị hơn 10.000.000 đồng
(trừ trường hợp pháp luật có quy định khác):
a) Không thông báo hoặc thông báo không đầy đủ hoặc
thông báo không đúng nội dung quy định đến Ủy ban nhân dân cấp xã tại nơi tổ chức
bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ trước khi thực hiện theo quy định;
b) Không niêm yết công khai thông tin về tổ chức,
cá nhân kinh doanh và sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tại địa điểm tổ chức bán
hàng;
c) Cung cấp thông tin không đầy đủ, không trung thực
hoặc không chính xác về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ và hoạt động của tổ chức,
cá nhân kinh doanh cho người tiêu dùng;
d) Không chuyển hợp đồng cho người tiêu dùng trong
trường hợp hợp đồng cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ được lập thành văn bản;
đ) Không giao hóa đơn, chứng từ mua bán, giao nhận
sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho người tiêu dùng.
2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng
đối với một trong các hành vi sau đây khi bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch
vụ không tại địa điểm giao dịch thường xuyên với tổng giá trị hơn 10.000.000 đồng
(trừ trường hợp pháp luật có quy định khác):
a) Không duy trì thông tin liên hệ, giải quyết phản
ánh, yêu cầu, khiếu nại của người tiêu dùng trong và sau khi kết thúc bán, cung
cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ;
b) Không nhận lại sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trong
thời hạn 30 ngày kể từ ngày bán, cung cấp với điều kiện còn nguyên bao bì, nhãn
hàng hóa, tem (nếu có), còn thời hạn sử dụng;
c) Yêu cầu người tiêu dùng đặt cọc, thanh toán hoặc
thực hiện nội dung hợp đồng trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày người
tiêu dùng nhận được hợp đồng cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bằng văn bản,
trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do vi phạm
hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 2 Điều này.
Điều 58. Hành vi vi phạm về bảo
hành sản phẩm, hàng hóa, linh kiện, phụ kiện
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng
đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây trong trường hợp giá trị giao dịch
của sản phẩm, hàng hóa, linh kiện, phụ kiện được bảo hành dưới 20.000.000 đồng:
a) Không thực hiện chính xác, đầy đủ trách nhiệm,
chính sách bảo hành sản phẩm, hàng hóa, linh kiện, phụ kiện do mình cung cấp;
b) Không cung cấp hoặc cung cấp cho người tiêu dùng
văn bản tiếp nhận bảo hành hoặc hình thức tiếp nhận bảo hành tương đương khác
mà không ghi cụ thể thời gian thực hiện bảo hành;
c) Không thực hiện đúng quy định về thời hạn bảo
hành khi thay thế linh kiện, phụ kiện hoặc đổi sản phẩm, hàng hóa mới;
d) Không cung cấp cho người tiêu dùng sản phẩm,
hàng hóa, linh kiện, phụ kiện tương tự để sử dụng tạm thời hoặc có hình thức giải
quyết phù hợp theo thỏa thuận với người tiêu dùng trong thời gian thực hiện bảo
hành;
đ) Không đổi sản phẩm, hàng hóa, linh kiện, phụ kiện
mới tương tự hoặc thu hồi sản phẩm, hàng hóa, linh kiện, phụ kiện và trả lại tiền
cho người tiêu dùng trong trường hợp hết thời gian thực hiện bảo hành mà không sửa
chữa được hoặc không khắc phục được lỗi hoặc trong trường hợp đã thực hiện bảo
hành sản phẩm, hàng hóa, linh kiện, phụ kiện từ 03 lần trở lên trong thời hạn bảo
hành mà vẫn không khắc phục được lỗi;
e) Không chịu chi phí sửa chữa, vận chuyển sản phẩm,
hàng hóa, linh kiện, phụ kiện từ nơi ở của người tiêu dùng hoặc nơi sử dụng sản
phẩm, hàng hóa, linh kiện, phụ kiện đến nơi bảo hành và từ nơi bảo hành đến nơi
ở của người tiêu dùng hoặc nơi sử dụng sản phẩm, hàng hóa, linh kiện, phụ kiện;
g) Không chịu trách nhiệm về việc bảo hành sản phẩm,
hàng hóa, linh kiện, phụ kiện cho người tiêu dùng cả trong trường hợp ủy quyền
hoặc thuê tổ chức, cá nhân khác thực hiện việc bảo hành.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng
đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp giá trị
giao dịch của sản phẩm, hàng hóa, linh kiện, phụ kiện được bảo hành từ
20.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng.
3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng
đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp giá trị
giao dịch của sản phẩm, hàng hóa, linh kiện, phụ kiện được bảo hành từ
50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng.
4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng
đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp giá trị
giao dịch của sản phẩm, hàng hóa, linh kiện, phụ kiện được bảo hành từ
100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.
5. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng
đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp giá trị
giao dịch của sản phẩm, hàng hóa, linh kiện, phụ kiện được bảo hành từ
500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng.
6. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng
đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp giá trị
giao dịch của sản phẩm, hàng hóa, linh kiện, phụ kiện được bảo hành từ
1.000.000.000 đồng đến dưới 2.000.000.000 đồng.
7. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng
đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp giá trị
giao dịch của sản phẩm, hàng hóa, linh kiện, phụ kiện được bảo hành từ
2.000.000.000 đồng trở lên.
Điều 59. Hành vi vi phạm về
trách nhiệm đối với sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật
1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng
đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không thực hiện việc công khai, thông báo công
khai hoặc công khai, thông báo công khai không đầy đủ nội dung theo quy định về
sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật và việc thu hồi sản phẩm, hàng hóa đó;
b) Không thực hiện báo cáo cơ quan quản lý nhà nước
về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và cơ quan quản lý nhà nước có liên quan
trước và sau khi thực hiện việc thu hồi sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật theo
quy định.
2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng
đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không kịp thời tiến hành các biện pháp cần thiết
để ngừng việc cung cấp và thu hồi sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật trên thị trường
theo quy định;
b) Không thực hiện các biện pháp cần thiết để bảo vệ
quyền lợi người tiêu dùng trong quá trình thu hồi và xử lý sản phẩm, hàng hóa
có khuyết tật;
c) Không thực hiện đúng việc thu hồi sản phẩm, hàng
hóa có khuyết tật theo nội dung đã báo cáo, thông báo công khai hoặc không
thanh toán các chi phí phát sinh trong quá trình thu hồi.
3. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng
đối với trường hợp hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này áp dụng đối với
sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật nhóm A.
4. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng
đối với trường hợp hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này áp dụng đối với
sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật nhóm A.
5. Phạt tiền gấp hai lần mức tiền phạt đối với hành
vi vi phạm quy định từ khoản 1 đến khoản 4 Điều này trong trường hợp việc thu hồi
sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật được tiến hành trên địa bàn từ 02 tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương trở lên.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc thu hồi sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật đối với
hành vi vi phạm quy định tại điểm a, c khoản 2 Điều này, bao gồm cả hành vi vi
phạm quy định tại điểm a, c khoản 2 Điều này được thực hiện trong trường hợp
quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều này.
Điều 60. Hành vi vi phạm về quấy
rối, ép buộc người tiêu dùng
1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng
đối với một trong các hành vi quấy rối người tiêu dùng sau đây:
a) Quấy rối người tiêu dùng thông qua hành vi tiếp
xúc trực tiếp hoặc gián tiếp trái với ý muốn của người tiêu dùng để giới thiệu
về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, tổ chức, cá nhân kinh doanh hoặc đề nghị giao kết
hợp đồng, trừ trường hợp quy định tại điểm g khoản 1 Điều 53a Nghị
định này;
b) Có hành vi gây cản trở, ảnh hưởng đến công việc,
sinh hoạt bình thường của người tiêu dùng.
2. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng
đối với một trong các hành vi ép buộc người tiêu dùng sau đây:
a) Ép buộc người tiêu dùng mua sản phẩm, hàng hóa,
dịch vụ trái với ý muốn của người tiêu dùng thông qua việc thực hiện hành vi
dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc hành vi khác có tính chất tương tự, trừ
trường hợp quy định tại điểm h khoản 1 Điều 53a Nghị định này;
b) Yêu cầu hoặc ép buộc người tiêu dùng thanh toán
cho sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp mà không có thỏa thuận trước với
người tiêu dùng, trừ trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều
53 a Nghị định này;
c) Yêu cầu người tiêu dùng phải mua thêm sản phẩm,
hàng hóa, dịch vụ như là điều kiện bắt buộc để giao kết hợp đồng trái với ý muốn
của người tiêu dùng, trừ trường hợp quy định tại điểm p khoản 1
Điều 53a Nghị định này.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện
hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều 61. Hành vi vi phạm về
trách nhiệm tiếp nhận và giải quyết phản ánh, yêu cầu, khiếu nại của người tiêu
dùng
Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối
với một trong các hành vi sau đây:
1. Không tổ chức tiếp nhận hoặc không giải quyết phản
ánh, yêu cầu, khiếu nại của người tiêu dùng theo quy định.
2. Không thông báo cho người tiêu dùng về việc tiếp
nhận phản ánh, yêu cầu, khiếu nại của người tiêu dùng trong thời hạn 03 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được phản ánh, yêu cầu, khiếu nại đó.
3. Không xây dựng hoặc không công khai quy trình tiếp
nhận và giải quyết phản ánh, yêu cầu, khiếu nại của người tiêu dùng theo hình
thức niêm yết ở vị trí dễ nhìn thấy tại trụ sở, địa điểm kinh doanh và đăng tải
trên trang thông tin điện tử, phần mềm ứng dụng (nếu có) theo quy định.
4. Không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ, không
chính xác hoặc không kịp thời thông tin, tài liệu theo yêu cầu của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền, tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
trong quá trình giải quyết tranh chấp, khiếu nại giữa người tiêu dùng và tổ chức,
cá nhân kinh doanh theo quy định của pháp luật.
5. Không tiếp nhận yêu cầu thương lượng của người
tiêu dùng hoặc không tiến hành thương lượng với người tiêu dùng trong thời hạn
07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu thương lượng của người tiêu dùng.
6. Không tiến hành thương lượng với người tiêu dùng
trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của người tiêu
dùng do cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, tổ chức
xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng chuyển đến theo quy định.
7. Không trả lời bằng văn bản hoặc có trả lời bằng
văn bản nhưng không nêu lý do cụ thể trong trường hợp từ chối yêu cầu thương lượng
của người tiêu dùng trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu
từ người tiêu dùng hoặc yêu cầu do cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi
người tiêu dùng, tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng chuyển
đến theo quy định.
8. Không thông báo bằng văn bản kết quả thương lượng
đến cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, tổ chức xã hội
tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ
ngày kết thúc thương lượng với người tiêu dùng theo quy định.
Điều 61a. Hành vi vi phạm
khác trong giao dịch với người tiêu dùng
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối
với một trong các hành vi sau đây trong trường hợp giá trị giao dịch của sản phẩm,
hàng hóa, dịch vụ dưới 5.000.000 đồng:
a) Không cung cấp cho khách hàng, người tiêu dùng
chứng từ hoặc tài liệu liên quan đến giao dịch khi bán sản phẩm, hàng hóa, cung
ứng dịch vụ theo quy định;
b) Không cho khách hàng, người tiêu dùng truy nhập,
tải, lưu giữ và in hóa đơn, chứng từ, tài liệu trong trường hợp giao dịch trên
không gian mạng;
c) Không đền bù, trả lại tiền hoặc đổi lại sản phẩm,
hàng hóa, dịch vụ cho người tiêu dùng do nhầm lẫn của tổ chức, cá nhân kinh
doanh, trừ trường hợp quy định tại điểm k khoản 1 Điều 53a Nghị
định này;
d) Không đền bù, trả lại tiền hoặc đổi lại sản phẩm,
hàng hóa, dịch vụ cho người tiêu dùng do sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ không đúng
với đăng ký, thông báo, công bố, niêm yết, quảng cáo, giới thiệu, giao kết, cam
kết của tổ chức, cá nhân kinh doanh, trừ trường hợp quy định tại điểm
1 khoản 1 Điều 53a Nghị định này;
đ) Không tiến hành thỏa thuận với người tiêu dùng,
không chịu chi phí để thực hiện biện pháp khắc phục đối với dịch vụ cung cấp
không đúng nội dung đã đăng ký, thông báo, công bố, niêm yết, quảng cáo, giới
thiệu, giao kết, cam kết tại thời điểm dịch vụ đó được cung cấp theo quy định;
e) Không đổi hàng hóa cho người tiêu dùng hoặc trả
lại tiền và nhận lại hàng hóa từ người tiêu dùng trong trường hợp hàng hóa do
mình bán, cung cấp không bảo đảm an toàn, đo lường, số lượng, khối lượng, chất
lượng, công dụng như thông tin mà mình cung cấp;
g) Đánh tráo, gian lận sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ
khi giao hàng, cung cấp dịch vụ cho người tiêu dùng, trừ trường hợp quy định tại
điểm m khoản 1 Điều 53a Nghị định này;
h) Ngăn cản người tiêu dùng kiểm tra về sản phẩm,
hàng hóa, dịch vụ, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác, trừ trường hợp
quy định tại điểm o khoản 1 Điều 53a Nghị định này.
2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối
với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp giá trị giao
dịch của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ từ 5.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng
đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp giá trị
giao dịch của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ từ 20.000.000 đồng đến dưới
50.000.000 đồng.
4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng
đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp giá trị
giao dịch của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ từ 50.000.000 đồng đến dưới
80.000.000 đồng.
5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng
đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp giá trị
giao dịch của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ từ 80.000.000 đồng đến dưới
100.000.000 đồng.
6. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng
đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp giá trị
giao dịch của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ từ 100.000.000 đồng trở lên.
7. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc thu hồi sản phẩm, hàng hóa không bảo đảm chất
lượng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm e, g khoản 1 Điều này trong các
trường hợp quy định từ khoản 1 đến khoản 6 Điều này;
b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực
hiện hành vi vi phạm quy định tại Điều này.
Điều 61b. Hành vi vi phạm của
người tiêu dùng trong việc cung cấp thông tin
Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối
với người tiêu dùng có hành vi cố ý cung cấp không chính xác hoặc không đầy đủ
về thông tin liên quan đến giao dịch giữa người tiêu dùng và tổ chức, cá nhân
kinh doanh theo quy định của pháp luật
Mục 10. HÀNH VI VI PHẠM VỀ
THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Điều 62. Hành vi vi phạm về
thiết lập website thương mại điện tử hoặc ứng dụng thương mại điện tử trên nền
tảng di động (gọi tắt là ứng dụng di động)
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối
với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a)[86]
Không bổ sung hồ sơ thông báo liên quan đến website thương mại điện tử bán hàng
có chức năng đặt hàng trực tuyến[87]
hoặc ứng dụng bán hàng trên nền tảng di động có chức năng đặt hàng trực tuyến[88] theo quy định;
b) Không bổ sung hồ sơ đăng ký liên quan đến
website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử hoặc ứng dụng cung cấp dịch vụ
thương mại điện tử trên nền tảng di động (sau đây gọi là ứng dụng dịch vụ
thương mại điện tử) theo quy định;
c) Không thông báo sửa đổi, bổ sung theo quy định
khi có sự thay đổi thông tin liên quan đến website thương mại điện tử bán hàng
hoặc ứng dụng bán hàng sau khi đã thông báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền
theo quy định;
d) Không tuân thủ quy định về hình thức, quy cách
công bố thông tin trên website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử hoặc ứng dụng
dịch vụ thương mại điện tử;
đ)[89]
Không công bố hoặc công bố không đầy đủ, không chính xác trên website thương mại
điện tử hoặc ứng dụng di động thông tin về chủ sở hữu website hoặc ứng dụng di
động; thông tin hàng hóa, dịch vụ; thông tin về số giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh đối với hàng hóa, dịch vụ phải có giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh theo quy định của pháp luật; thông tin về giá cả; thông tin vận chuyển và
giao nhận; thông tin về điều kiện giao dịch chung; thông tin về các phương thức
thanh toán theo quy định;
e) Nhận chuyển nhượng website thương mại điện tử
bán hàng hoặc ứng dụng bán hàng mà không làm thủ tục chuyển nhượng hoặc không
tiến hành thông báo lại với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định.
g)[90]
Cung cấp thông tin về tình hình kinh doanh, báo cáo số liệu thống kê về tình
hình hoạt động của website thương mại điện tử hoặc ứng dụng thương mại điện tử
không đúng thời hạn theo quy định hoặc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng
đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Cung cấp thông tin không đầy đủ hoặc sai lệch
khi thông báo với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về việc thiết lập
website thương mại điện tử bán hàng hoặc ứng dụng bán hàng;
b) Công bố thông tin đăng ký trên website cung cấp
dịch vụ thương mại điện tử hoặc ứng dụng dịch vụ thương mại điện tử không đúng
với nội dung đã đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;
c)[91]
Sử dụng biểu tượng đã thông báo để gắn lên website thương mại điện tử hoặc ứng
dụng di động khi chưa được duyệt hoặc xác nhận thông báo của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền theo quy định;
d) Không cung cấp thông tin về tình hình kinh doanh
hoặc không giải trình về hoạt động của website thương mại điện tử hoặc ứng dụng
thương mại điện tử khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phục vụ
hoạt động thống kê thương mại điện tử, hoạt động thanh tra, kiểm tra và xử lý
vi phạm trong thương mại điện tử theo quy định.
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng
đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a)[92]
Không thông báo website thương mại điện tử bán hàng hoặc ứng dụng bán hàng với
cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định trước khi bán hàng hoặc
cung ứng dịch vụ đến người tiêu dùng;
b) Không thông báo sửa đổi, bổ sung khi có sự thay
đổi thông tin liên quan đến website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử hoặc ứng
dụng dịch vụ thương mại điện tử đã đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm
quyền theo quy định;
c) Gian dối hoặc cung cấp thông tin sai sự thật khi
thông báo website thương mại điện tử bán hàng hoặc ứng dụng bán hàng;
d) Giả mạo thông tin thông báo trên website thương
mại điện tử bán hàng hoặc ứng dụng bán hàng.
4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng
đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không đăng ký website cung cấp dịch vụ thương mại
điện tử hoặc ứng dụng dịch vụ thương mại điện tử với cơ quan quản lý nhà nước
có thẩm quyền theo quy định;
b) Nhận chuyển nhượng website cung cấp dịch vụ
thương mại điện tử hoặc ứng dụng dịch vụ thương mại điện tử mà không làm thủ tục
chuyển nhượng hoặc không tiến hành đăng ký lại với cơ quan quản lý nhà nước có
thẩm quyền theo quy định;
c) Triển khai cung cấp dịch vụ thương mại điện tử
không đúng với hồ sơ đăng ký;
d) Gian dối hoặc cung cấp thông tin sai sự thật khi
đăng ký website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử hoặc ứng dụng dịch vụ
thương mại điện tử;
đ) Giả mạo thông tin đăng ký trên website cung cấp
dịch vụ thương mại điện tử hoặc ứng dụng dịch vụ thương mại điện tử;
e)[93]
Sử dụng biểu tượng đã đăng ký để gắn lên website thương mại điện tử hoặc ứng dụng
di động khi chưa được xác nhận đăng ký của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo
quy định;
g) Tiếp tục hoạt động cung cấp dịch vụ thương mại
điện tử sau khi chấm dứt hoặc bị hủy bỏ đăng ký.
5.[94]
Hình thức xử phạt bổ sung:
Đình chỉ hoạt động thương mại điện tử từ 06 tháng đến
12 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c và d khoản 3; điểm d, đ, e
và g khoản 4 Điều này.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc thu hồi tên miền “.vn” của website thương mại
điện tử hoặc buộc gỡ bỏ ứng dụng di động trên các kho ứng dụng hoặc trên các địa
chỉ đã cung cấp đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b, c, d, đ, e và g khoản
4 Điều này.
Điều 63. Hành vi vi phạm về
thông tin và giao dịch trên website thương mại điện tử hoặc ứng dụng di động
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối
với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a)[95]
Không có cơ chế để khách hàng đọc và bày tỏ sự đồng ý riêng với các điều kiện
giao dịch chung trước khi gửi đề nghị giao kết hợp đồng sử dụng chức năng đặt
hàng trực tuyến trên website thương mại điện tử hoặc ứng dụng di động;
b) Không cho phép khách hàng rà soát, bổ sung, sửa
đổi hoặc xác nhận nội dung giao dịch trước khi sử dụng chức năng đặt hàng trực
tuyến trên website thương mại điện tử hoặc ứng dụng di động để gửi đề nghị giao
kết hợp đồng;
c) Thiết lập website cung cấp dịch vụ thương mại điện
tử hoặc ứng dụng dịch vụ thương mại điện tử hoặc website cung cấp các dịch vụ
trực tuyến khác mà không công bố thông tin minh bạch, đầy đủ về quy trình, thủ
tục chấm dứt hợp đồng theo quy định;
d) Thiết lập chức năng đặt hàng trực tuyến trên
website thương mại điện tử hoặc ứng dụng di động nhưng quy trình giao kết hợp đồng
không tuân thủ quy định của pháp luật.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng
đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Sử dụng đường dẫn để cung cấp thông tin trái ngược
hoặc sai lệch so với thông tin được công bố tại khu vực website thương mại điện
tử hoặc ứng dụng di động có gắn đường dẫn này;
b) Can thiệp vào hệ điều hành và trình duyệt
internet tại các thiết bị điện tử truy cập vào website thương mại điện tử hoặc ứng
dụng di động nhằm buộc khách hàng lưu lại website hoặc cài đặt ứng dụng di động
trái với ý muốn của mình.
c)[96]
Cung cấp thông tin hoặc kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không đủ điều kiện kinh
doanh hoặc không đáp ứng các quy định của pháp luật về kinh doanh hàng hóa, dịch
vụ đó trên môi trường internet.
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng
đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Cung cấp thông tin sai lệch về thương nhân, tổ
chức, cá nhân sở hữu website thương mại điện tử hoặc ứng dụng di động, thông
tin về hàng hóa, dịch vụ, giá cả, vận chuyển, giao nhận, phương thức thanh
toán, các điều khoản hợp đồng và điều kiện giao dịch chung trên website thương
mại điện tử hoặc ứng dụng di động;
b) Cung cấp thông tin, kinh doanh hoặc buôn bán
hàng giả, hàng hóa, dịch vụ xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ hoặc hàng hóa, dịch vụ
cấm kinh doanh trên môi trường internet;
c) Không cho phép khách hàng lưu trữ thông tin xác
nhận nội dung giao dịch sau khi tiến hành giao kết hợp đồng sử dụng chức năng đặt
hàng trực tuyến trên website thương mại điện tử hoặc ứng dụng di động;
d) Triển khai chức năng thanh toán trực tuyến trên
website thương mại điện tử hoặc ứng dụng di động nhưng không có cơ chế để khách
hàng rà soát và xác nhận thông tin chi tiết về từng giao dịch thanh toán trước
khi sử dụng chức năng này để thực hiện việc thanh toán;
đ)[97]
Không lưu trữ thông tin về các giao dịch hoặc dữ liệu về từng giao dịch thanh
toán được thực hiện qua website thương mại điện tử theo quy định của pháp luật
về kế toán;
e) Không thực hiện đúng theo các điều khoản của hợp
đồng đã giao kết hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng đã giao kết sử dụng chức
năng đặt hàng trực tuyến trên website thương mại điện tử hoặc ứng dụng di động
theo quy định;
g) Không cung cấp thông tin, báo cáo số liệu thống
kê về tình hình cung cấp dịch vụ trung gian thanh toán cho website thương mại
điện tử với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định.
4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng
đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Sử dụng các đường dẫn, biểu trưng hoặc công nghệ
khác để gây nhầm lẫn về mối liên hệ với thương nhân, tổ chức, cá nhân khác;
b) Sử dụng biểu trưng của các chương trình đánh giá
tín nhiệm website thương mại điện tử hoặc ứng dụng di động khi chưa được những chương
trình này chính thức công nhận;
c) Giả mạo thông tin của thương nhân, tổ chức, cá
nhân khác để tham gia hoạt động thương mại điện tử;
d) Không triển khai các biện pháp đảm bảo an toàn,
bảo mật cho giao dịch thanh toán của khách hàng.
5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng
đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Giả mạo hoặc sao chép giao diện website thương mại
điện tử hoặc ứng dụng di động của thương nhân, tổ chức, cá nhân khác để kiếm lợi
hoặc để gây nhầm lẫn, gây mất lòng tin của khách hàng đối với thương nhân, tổ
chức, cá nhân đó;
b) Đánh cắp, tiết lộ, chuyển nhượng, bán các thông
tin liên quan đến bí mật kinh doanh của thương nhân, tổ chức khác hoặc thông
tin cá nhân của người tiêu dùng trong thương mại điện tử khi chưa được sự đồng
ý của các bên liên quan.
6. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng
đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Lừa đảo khách hàng trên website thương mại điện
tử hoặc ứng dụng di động;
b) Lợi dụng danh nghĩa hoạt động kinh doanh thương
mại điện tử để huy động vốn trái phép từ các thương nhân, tổ chức, cá nhân
khác.
7. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để
thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 và 6 Điều này;
b) Đình chỉ hoạt động thương mại điện tử từ 06 tháng
đến 12 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 và 6 Điều này.
8. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm
lẫn đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3, điểm a, b và c khoản 4
và điểm a khoản 5 Điều này;
b) Buộc thu hồi tên miền “.vn” của website thương mại
điện tử hoặc buộc gỡ bỏ ứng dụng di động trên các kho ứng dụng hoặc trên các địa
chỉ đã cung cấp đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 và 6 Điều này;
c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực
hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 và 6 Điều này.
Điều 64. Hành vi vi phạm về
cung cấp dịch vụ thương mại điện tử
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối
với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a)[98]
Không công bố rõ trên website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử hoặc ứng dụng
dịch vụ thương mại điện tử quy trình tiếp nhận, trách nhiệm xử lý khiếu nại của
khách hàng và cơ chế giải quyết tranh chấp liên quan đến hợp đồng được giao kết
trên website khuyến mại trực tuyến hoặc ứng dụng dịch vụ thương mại điện tử;
b) Không công khai cơ chế giải quyết các tranh chấp
phát sinh trong quá trình giao dịch trên sàn giao dịch thương mại điện tử và
website đấu giá trực tuyến hoặc ứng dụng dịch vụ thương mại điện tử;
c) Không công bố đầy đủ thông tin về hàng hóa, dịch
vụ được khuyến mại trên website khuyến mại trực tuyến hoặc ứng dụng dịch vụ
thương mại điện tử theo quy định;
d) Không cung cấp đầy đủ cho khách hàng thông tin về
địa điểm và thời gian đấu giá, thông báo đấu giá hàng hóa, cách thức xác định
người mua hàng, thông báo kết quả đấu giá trên website hoặc ứng dụng đấu giá trực
tuyến theo quy định.
đ)[99]
Không thể hiện bằng phiên âm tiếng Việt hoặc ký tự La tinh với các tên riêng của
người bán nước ngoài trên website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử hoặc ứng
dụng dịch vụ thương mại điện tử.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng
đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Thiết lập chức năng đặt hàng trực tuyến trên
website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử hoặc ứng dụng dịch vụ thương mại điện
tử để cho phép thương nhân, tổ chức, cá nhân có thể thực hiện giao kết hợp đồng
nhưng quy trình giao kết hợp đồng không tuân thủ quy định của pháp luật;
b) Không hỗ trợ khách hàng bảo vệ quyền và lợi ích
hợp pháp khi phát sinh mâu thuẫn với người bán trong giao dịch trên website
cung cấp dịch vụ thương mại điện tử hoặc ứng dụng dịch vụ thương mại điện tử;
c) Không thông báo kết quả đấu giá và gửi đến người
bán hàng, người mua hàng và các bên có liên quan theo quy định;
d) Không cung cấp cho người bán hàng thông tin về
diễn biến cuộc đấu giá mà người bán hàng tổ chức khi có yêu cầu.
đ)[100]
Cung cấp thông tin không đầy đủ hoặc sai lệch trong hồ sơ đăng ký với cơ quan
quản lý nhà nước có thẩm quyền về việc thiết lập website cung cấp dịch vụ
thương mại điện tử hoặc ứng dụng dịch vụ thương mại điện tử.
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng
đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không đảm bảo an toàn cho thông tin cá nhân của
người tiêu dùng và thông tin liên quan đến bí mật kinh doanh của thương nhân, tổ
chức, cá nhân tham gia giao dịch trên website cung cấp dịch vụ thương mại điện
tử hoặc ứng dụng dịch vụ thương mại điện tử;
b) Không công bố quy chế hoặc công bố quy chế trên
website khác với thông tin tại hồ sơ đăng ký website cung cấp dịch vụ thương mại
điện tử hoặc ứng dụng dịch vụ thương mại điện tử đã được cơ quan quản lý nhà nước
có thẩm quyền xác nhận;
c) Thay đổi các nội dung của quy chế website cung cấp
dịch vụ thương mại điện tử hoặc ứng dụng dịch vụ thương mại điện tử mà không
thông báo cho các chủ thể sử dụng dịch vụ trước khi áp dụng những thay đổi đó;
d) Không có cơ chế kiểm tra, giám sát để đảm bảo việc
cung cấp thông tin của người bán trên website thương mại điện tử hoặc ứng dụng
di động được thực hiện chính xác, đầy đủ;
đ) Thiết lập website cung cấp dịch vụ thương mại điện
tử hoặc ứng dụng dịch vụ thương mại điện tử hoặc website cung cấp các dịch vụ
trực tuyến khác mà không cung cấp cho khách hàng công cụ trực tuyến để khách
hàng có thể gửi yêu cầu chấm dứt hợp đồng khi hết nhu cầu sử dụng dịch vụ;
e) Đơn phương chấm dứt hợp đồng hoặc ngừng cung cấp
dịch vụ trên website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử hoặc ứng dụng dịch vụ
thương mại điện tử hoặc website cung cấp các dịch vụ trực tuyến khác mà không
có cơ chế thông báo cho khách hàng sử dụng dịch vụ được biết hoặc không có lý
do chính đáng.
g)[101]
Cung cấp dịch vụ thương mại điện tử không đúng với hồ sơ đăng ký website cung cấp
dịch vụ thương mại điện tử hoặc ứng dụng dịch vụ thương mại điện tử đã được cơ
quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xác nhận;
h)[102]
Không thực hiện đúng quy chế tại hồ sơ đăng ký website cung cấp dịch vụ thương
mại điện tử hoặc ứng dụng dịch vụ thương mại điện tử đã được cơ quan quản lý
nhà nước có thẩm quyền xác nhận;
i)[103]
Không cung cấp thông tin trong vòng 24 giờ kể từ thời điểm tiếp nhận yêu cầu của
cơ quan quản lý nhà nước về các đối tượng có dấu hiệu vi phạm pháp luật khi
cung cấp dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử có chức năng đặt hàng trực
tuyến;
k)[104]
Không thực hiện trách nhiệm đại diện cho người bán nước ngoài trên sàn giao dịch
thương mại điện tử có chức năng đặt hàng trực tuyến giải quyết các khiếu nại của
người tiêu dùng liên quan đến hàng hóa, dịch vụ do thương nhân nước ngoài cung
cấp;
l)[105]
Không thực hiện trách nhiệm thông báo nghĩa vụ thuế cho người bán nước ngoài
tham gia sàn giao dịch thương mại điện tử có chức năng đặt hàng trực tuyến.
4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng
đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không yêu cầu thương nhân, tổ chức, cá nhân là
người bán trên website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử hoặc ứng dụng dịch vụ
thương mại điện tử cung cấp thông tin theo quy định;
b) Không lưu trữ thông tin đăng ký của thương nhân,
tổ chức, cá nhân tham gia website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử hoặc ứng
dụng dịch vụ thương mại điện tử;
c) Thiết lập website đấu giá trực tuyến hoặc ứng dụng
dịch vụ thương mại điện tử nhưng không cung cấp công cụ để người bán hàng có thể
thông báo, niêm yết công khai, đầy đủ, chính xác các thông tin cần thiết có
liên quan đến hàng hóa đấu giá, bao gồm cả hình ảnh về hàng hóa và các tài liệu
giới thiệu kèm theo;
d) Thiết lập website đấu giá trực tuyến hoặc ứng dụng
dịch vụ thương mại điện tử nhưng hệ thống kỹ thuật phục vụ hoạt động đấu giá trực
tuyến không tuân thủ quy định của pháp luật;
đ) Không có biện pháp ngăn chặn và loại bỏ khỏi
website thương mại điện tử hoặc ứng dụng di động những thông tin bán hàng hóa,
cung ứng dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh theo quy định
của pháp luật và hàng hóa hạn chế kinh doanh theo quy định.
5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng
đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không có biện pháp xử lý kịp thời khi phát hiện
hoặc nhận được phản ánh về hành vi kinh doanh vi phạm pháp luật trên website
cung cấp dịch vụ thương mại điện tử hoặc ứng dụng dịch vụ thương mại điện tử;
b)[106]
Không hỗ trợ cơ quan quản lý nhà nước điều tra, xử lý các hành vi kinh doanh vi
phạm pháp luật và giải quyết tranh chấp, khiếu nại trên website cung cấp dịch vụ
thương mại điện tử hoặc ứng dụng dịch vụ thương mại điện tử;
c) Tự ý thay đổi, xóa, hủy, sao chép, tiết lộ hoặc
di chuyển trái phép thông tin thanh toán của khách hàng trên website cung cấp dịch
vụ thương mại điện tử hoặc ứng dụng thương mại điện tử hoặc để thông tin thanh
toán của khách hàng qua website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử hoặc ứng dụng
thương mại điện tử bị chiếm đoạt gây thiệt hại cho khách hàng.
6. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng
đối với hành vi tổ chức mạng lưới kinh doanh, tiếp thị cho dịch vụ thương mại
điện tử trong đó mỗi người tham gia phải đóng một khoản tiền ban đầu để mua dịch
vụ và được nhận tiền hoa hồng, tiền thưởng hoặc lợi ích kinh tế khác từ việc vận
động người khác tham gia mạng lưới.
7. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để
thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 6 Điều này;
b) Đình chỉ hoạt động thương mại điện tử từ 06
tháng đến 12 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 6 Điều này.
8. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc thu hồi tên miền “.vn” của website thương mại
điện tử hoặc buộc gỡ bỏ ứng dụng di động trên các kho ứng dụng hoặc trên các địa
chỉ đã cung cấp đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 6 Điều này;
b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực
hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 6 Điều này.
Điều 65. Hành vi vi phạm về bảo
vệ thông tin cá nhân trong hoạt động thương mại điện tử
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối
với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a)[107]
Xây dựng chính sách bảo vệ thông tin cá nhân người tiêu dùng không đúng quy định;
b)[108]
Không xây dựng hoặc không hiển thị công khai cho người tiêu dùng chính sách bảo
vệ thông tin cá nhân người tiêu dùng trên trang chủ website thương mại điện tử
hoặc ứng dụng thương mại điện tử.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng
đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a)[109]
Không hiển thị rõ ràng cho người tiêu dùng chính sách bảo vệ thông tin cá nhân
người tiêu dùng hoặc đường dẫn tới thông tin chính sách bảo vệ thông tin cá
nhân người tiêu dùng tại thời điểm thu thập thông tin;
b) Không tiến hành kiểm tra, cập nhật, điều chỉnh,
hủy bỏ thông tin cá nhân khi có yêu cầu của chủ thể thông tin;
c) Không có cơ chế để chủ thể thông tin bày tỏ sự đồng
ý một cách rõ ràng khi tiến hành thu thập thông tin, thông qua các chức năng trực
tuyến trên website, thư điện tử, tin nhắn, hoặc những phương thức khác theo thỏa
thuận giữa hai bên;
d) Không có cơ chế riêng để chủ thể thông tin được
lựa chọn việc cho phép hoặc không cho phép sử dụng thông tin cá nhân của họ
trong những trường hợp: chia sẻ, tiết lộ, chuyển giao thông tin cho một bên thứ
ba hoặc sử dụng thông tin cá nhân để gửi quảng cáo, giới thiệu sản phẩm và các
thông tin có tính thương mại khác.
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng
đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không thiết lập cơ chế tiếp nhận và giải quyết
khiếu nại của người tiêu dùng liên quan đến việc thông tin cá nhân bị sử dụng
sai mục đích hoặc phạm vi đã thông báo;
b) Không xây dựng, ban hành hoặc không thực hiện
chính sách đảm bảo an toàn, an ninh cho việc thu thập và sử dụng thông tin cá
nhân của người tiêu dùng;
c)[110]
Không công bố chính sách về bảo mật thông tin thanh toán cho khách hàng trên
website thương mại điện tử hoặc ứng dụng thương mại điện tử có chức năng thanh
toán trực tuyến.
4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng
đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây.
a) Thu thập thông tin cá nhân của người tiêu dùng
mà không được sự đồng ý trước của chủ thể thông tin;
b) Thiết lập cơ chế mặc định buộc người tiêu dùng
phải đồng ý với việc thông tin cá nhân của mình bị chia sẻ, tiết lộ hoặc sử dụng
cho mục đích quảng cáo và các mục đích thương mại khác;
c) Sử dụng thông tin cá nhân của người tiêu dùng
không đúng với mục đích và phạm vi đã thông báo.
5.[111]
Hình thức xử phạt bổ sung:
Đình chỉ hoạt động thương mại điện tử từ 03 tháng đến
06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện
hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này.
Điều 66. Hành vi vi phạm về hoạt
động đánh giá, giám sát và chứng thực trong thương mại điện tử
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng
đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không công bố các quy trình và tiêu chí đánh
giá, giám sát và chứng thực trên website thương mại điện tử hoặc ứng dụng di động;
b) Không bổ sung hồ sơ đăng ký hoạt động đánh giá,
giám sát và chứng thực trên website thương mại điện tử hoặc ứng dụng di động
theo quy định;
c) Không bổ sung, cập nhật và công bố danh sách các
website thương mại điện tử hoặc ứng dụng di động đã được mình đánh giá, giám
sát và chứng thực theo quy định.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng
đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không thực hiện đúng quy trình và tiêu chí đánh
giá, giám sát và chứng thực như đã công bố;
b) Không giám sát hoạt động của các website thương
mại điện tử hoặc ứng dụng di động được mình đánh giá, giám sát và chứng thực.
3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng
đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a)[112]
Cung cấp dịch vụ đánh giá, giám sát và chứng thực trong thương mại điện tử
không đúng với hồ sơ đăng ký;
b) Không thực hiện nghĩa vụ thống kê, báo cáo theo
quy định.
c)[113]
Không công bố công khai hoặc công bố quy chế khác với thông tin tại hồ sơ đăng
ký cung cấp dịch vụ chứng thực thương mại điện tử đã được cơ quan quản lý nhà
nước có thẩm quyền xác nhận.
4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng
đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a)[114]
Cung cấp dịch vụ đánh giá, giám sát và chứng thực trong thương mại điện tử khi
chưa được xác nhận đăng ký theo quy định;
b) Gian dối hoặc cung cấp thông tin giả mạo khi
đăng ký hoặc xin cấp phép dịch vụ đánh giá, giám sát và chứng thực trong thương
mại điện tử;
c) Không phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước
trong việc thanh tra, kiểm tra và xử lý các website thương mại điện tử hoặc ứng
dụng di động đã được gắn biểu tượng tín nhiệm nhưng có dấu hiệu vi phạm pháp luật;
d)[115]
Cung cấp dịch vụ chứng thực trong thương mại điện tử không đúng với đề án hoạt
động tại hồ sơ đăng ký cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử đã được cơ
quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xác nhận;
đ) Không cung cấp tài liệu và hỗ trợ cơ quan quản
lý nhà nước điều tra các hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến chứng từ điện
tử mà mình lưu trữ và chứng thực.
5. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng
đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Lợi dụng hoạt động đánh giá, giám sát và chứng
thực trong thương mại điện tử để thu lợi bất chính;
b) Tiếp tục hoạt động sau khi đã chấm dứt hoặc bị hủy
bỏ đăng ký, chấm dứt hoặc bị thu hồi Giấy phép hoạt động đánh giá, giám sát và
chứng thực trong thương mại điện tử.
6. Hình thức xử phạt bổ sung:
a)[116]
Đình chỉ hoạt động cung cấp dịch vụ chứng thực trong thương mại điện tử từ 06
tháng đến 12 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 4 và điểm
a khoản 5 Điều này;
b) Đình chỉ hoạt động đánh giá tín nhiệm website
thương mại điện tử hoặc ứng dụng di động từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành
vi vi phạm quy định tại điểm a và b khoản 4 và điểm a khoản 5 Điều này.
7. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện
hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 Điều này.
Mục 11. HÀNH VI VI PHẠM VỀ THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG
THƯƠNG MẠI CỦA THƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI VÀ NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
Điều 67. Hành vi vi phạm về
thành lập và hoạt động của văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt
Nam (sau đây gọi tắt là văn phòng đại diện)
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng
đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Kê khai không trung thực các nội dung trong hồ
sơ đề nghị cấp, cấp lại, điều chỉnh hoặc gia hạn giấy phép thành lập văn phòng
đại diện;
b) Không thực hiện việc niêm yết công khai theo quy
định khi chấm dứt hoạt động của văn phòng đại diện.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng
đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không có địa điểm đặt trụ sở văn phòng đại diện
hoặc cho thuê lại trụ sở văn phòng đại diện hoặc hoạt động không đúng địa chỉ
ghi trong giấy phép thành lập văn phòng đại diện;
b) Không thực hiện báo cáo định kỳ hoặc báo cáo
không trung thực về hoạt động của văn phòng đại diện với cơ quan quản lý nhà nước
có thẩm quyền đã cấp giấy phép theo quy định;
c) Không thực hiện báo cáo, cung cấp tài liệu hoặc
giải trình những vấn đề có liên quan đến hoạt động của văn phòng đại diện theo
yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định;
d) Không làm thủ tục điều chỉnh hoặc cấp lại giấy
phép thành lập văn phòng đại diện trong các trường hợp pháp luật quy định;
đ) Viết thêm, tẩy xóa, sửa chữa làm thay đổi nội
dung ghi trong giấy phép thành lập văn phòng đại diện được cấp.
3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng
đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Giả mạo các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ đề nghị
cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn giấy phép thành lập văn phòng đại diện trong
trường hợp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
b) Hoạt động không đúng nội dung ghi trong giấy
phép của văn phòng đại diện;
c) Người đứng đầu văn phòng đại diện kiêm nhiệm người
đứng đầu chi nhánh của cùng thương nhân nước ngoài đó hoặc của thương nhân nước
ngoài khác tại Việt Nam;
d) Người đứng đầu văn phòng đại diện kiêm nhiệm người
đại diện theo pháp luật của thương nhân nước ngoài;
đ) Người đứng đầu văn phòng đại diện kiêm nhiệm người
đại diện theo pháp luật của tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định pháp
luật Việt Nam;
e) Thuê, mượn hoặc cho thuê, cho mượn giấy phép
thành lập văn phòng đại diện.
4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng
đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Tiếp tục hoạt động sau khi thương nhân nước
ngoài đã chấm dứt hoạt động;
b) Tiếp tục hoạt động sau khi cơ quan quản lý nhà
nước có thẩm quyền thu hồi giấy phép thành lập văn phòng đại diện hoặc giấy
phép hết hạn, không được gia hạn.
5. Hình thức xử phạt bổ sung:
a)[117]
(được bãi bỏ);
b) Tước quyền sử dụng giấy phép thành lập văn phòng
đại điện tử 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b,
c, d, đ và e khoản 3 Điều này.
6.[118]
Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp lại giấy phép thành lập văn phòng đại
diện bị viết thêm, tẩy xóa, sửa chữa làm thay đổi nội dung cho cơ quan, người
có thẩm quyền đã cấp giấy phép đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm đ khoản
2 Điều này;
b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực
hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm e khoản 3 Điều này.
Điều 68. Hành vi vi phạm về
thành lập và hoạt động văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước
ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi tắt là văn phòng)[119]
1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối
với hành vi báo cáo hoạt động của văn phòng đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm
quyền chậm hơn thời gian quy định dưới 30 ngày.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng
đối với hành vi báo cáo hoạt động của văn phòng đến cơ quan quản lý nhà nước có
thẩm quyền chậm hơn thời gian quy định từ 30 ngày trở lên.
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng
đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Kê khai không trung thực, không chính xác nội
dung trong hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi, cấp lại, gia hạn giấy phép thành lập văn
phòng;
b) Không thực hiện thông báo công khai hoạt động của
văn phòng tại Việt Nam sau khi được cấp, cấp lại, sửa đổi, gia hạn giấy phép
thành lập văn phòng theo quy định;
c) Không thực hiện thủ tục sửa đổi giấy phép thành
lập văn phòng trong thời hạn quy định khi thay đổi người đứng đầu của văn
phòng; thay đổi địa điểm đặt trụ sở của văn phòng; thay đổi tên gọi hoặc hoạt động
của văn phòng đã được cấp phép; thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính của tổ chức
xúc tiến thương mại nước ngoài; thay đổi tên gọi hoặc thay đổi nơi đăng ký
thành lập của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài từ một nước sang một nước
khác hoặc thay đổi hoạt động của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài;
d) Viết thêm, tẩy xóa, sửa chữa làm thay đổi nội
dung ghi trong giấy phép thành lập văn phòng được cấp;
đ) Địa điểm đặt trụ sở văn phòng không đúng địa điểm
ghi trong giấy phép thành lập văn phòng;
e) Cho thuê lại trụ sở văn phòng hoặc thực hiện chức
năng làm đại diện cho tổ chức xúc tiến thương mại khác.
4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng
đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không thực hiện báo cáo hoặc thực hiện báo cáo
không đúng thời hạn quy định hoặc không cung cấp tài liệu hoặc giải trình những
vấn đề có liên quan đến hoạt động của văn phòng theo yêu cầu của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền;
b) Hoạt động không đúng nội dung quy định trong giấy
phép thành lập văn phòng;
c) Người đứng đầu văn phòng kiêm nhiệm người đứng đầu
văn phòng đại diện của thương nhân, tổ chức nước ngoài khác tại Việt Nam;
d) Tiếp tục hoạt động sau khi giấy phép thành lập
văn phòng bị cơ quan cấp giấy phép thu hồi hoặc hết thời hạn hoạt động ghi
trong giấy phép thành lập văn phòng mà chưa được gia hạn;
đ) Tiếp tục hoạt động sau khi tổ chức xúc tiến
thương mại nước ngoài đã chấm dứt hoạt động.
5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng
đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Thành lập văn phòng đại diện trực thuộc văn
phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại tại Việt Nam;
b) Tiến hành các hoạt động liên quan đến xúc tiến
thương mại tại Việt Nam mà không thành lập văn phòng tại Việt Nam theo quy định;
c) Lập văn phòng trái phép tại Việt Nam;
d) Trực tiếp thực hiện các hoạt động nhằm sinh lời
tại Việt Nam.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp lại giấy phép thành lập văn phòng bị viết
thêm, tẩy xóa, sửa chữa làm thay đổi nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền
đã cấp giấy phép đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 3 Điều này;
b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực
hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm e khoản 3 và điểm d khoản 5 Điều này.
Điều 69. Hành vi vi phạm về
thành lập và hoạt động thương mại của chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại
Việt Nam (sau đây gọi tắt là chi nhánh)
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng
đối với hành vi kê khai không trung thực các nội dung trong hồ sơ đề nghị cấp,
cấp lại, điều chỉnh hoặc gia hạn giấy phép thành lập chi nhánh.
2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng
đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không có trụ sở chi nhánh hoặc cho thuê lại trụ
sở chi nhánh hoặc hoạt động không đúng địa chỉ ghi trong giấy phép thành lập
chi nhánh;
b) Không thực hiện báo cáo định kỳ hoặc báo cáo
không trung thực về hoạt động của chi nhánh với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm
quyền đã cấp giấy phép theo quy định;
c) Không thực hiện báo cáo, cung cấp tài liệu hoặc
giải trình những vấn đề có liên quan đến hoạt động của chi nhánh theo yêu cầu của
cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;
d) Không làm thủ tục điều chỉnh hoặc cấp lại giấy
phép thành lập chi nhánh trong các trường hợp pháp luật quy định;
đ) Viết thêm, tẩy xóa, sửa chữa làm thay đổi nội
dung ghi trong giấy phép thành lập chi nhánh được cấp.
3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng
đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Giả mạo các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ đề nghị
cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn giấy phép thành lập chi nhánh trong trường hợp
không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
b) Hoạt động không đúng nội dung ghi trong giấy
phép thành lập chi nhánh;
c) Người đứng đầu chi nhánh kiêm nhiệm người đứng đầu
văn phòng đại diện của cùng thương nhân nước ngoài đó hoặc của một thương nhân
nước ngoài khác tại Việt Nam;
d) Người đứng đầu của chi nhánh kiêm nhiệm người
người đại diện theo pháp luật của tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định
pháp luật Việt Nam;
đ) Thuê, mượn hoặc cho thuê, cho mượn giấy phép
thành lập chi nhánh.
4. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng
đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Tiếp tục hoạt động sau khi thương nhân nước
ngoài đã chấm dứt hoạt động;
b) Tiếp tục hoạt động sau khi cơ quan quản lý nhà
nước có thẩm quyền thu hồi giấy phép thành lập chi nhánh hoặc giấy phép hết hạn
không được gia hạn.
5. Hình thức xử phạt bổ sung:
a)[120]
(được bãi bỏ);
b) Tước quyền sử dụng giấy phép thành lập chi nhánh
từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b, c, d và đ
khoản 3 Điều này.
6.[121]
Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp lại giấy phép thành lập chi nhánh bị viết
thêm, tẩy xóa, sửa chữa làm thay đổi nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền
đã cấp giấy phép đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này;
b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực
hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm đ khoản 3 và khoản 4 Điều này.
Điều 70. Hành vi vi phạm về hoạt
động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa
của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng
đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Kê khai không trung thực nội dung trong hồ sơ đề
nghị cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép kinh doanh hoặc giấy
phép lập cơ sở bán lẻ;
b) Không khai báo về việc mất giấy phép kinh doanh
hoặc giấy phép lập cơ sở bán lẻ với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo
quy định;
c) Không thực hiện báo cáo, cung cấp tài liệu hoặc
giải trình những vấn đề có liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp với cơ quan
quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định.
2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng
đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không thực hiện thủ tục điều chỉnh giấy phép
kinh doanh hoặc giấy phép lập cơ sở bán lẻ theo quy định khi thay đổi một trong
các nội dung ghi trong giấy phép kinh doanh hoặc giấy phép lập cơ sở bán lẻ;
b) Không thực hiện thủ tục cấp lại giấy phép kinh
doanh hoặc giấy phép lập cơ sở bán lẻ trong trường hợp giấy phép kinh doanh hoặc
giấy phép lập cơ sở bán lẻ bị mất, bị rách, bị nát, bị cháy hoặc bị tiêu hủy dưới
hình thức khác theo quy định.
3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng
đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Tổ chức mạng lưới mua gom hàng hóa tại Việt Nam
đề xuất khẩu trái với quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
b) Tổ chức hoặc tham gia hệ thống phân phối hàng
hóa tại Việt Nam trái với quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế
mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
c) Kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không phù hợp với
cam kết mở cửa thị trường của Việt Nam hoặc không phù hợp với pháp luật Việt
Nam;
d) Hoạt động ngoài phạm vi nội dung được ghi trong
giấy phép kinh doanh hoặc giấy phép lập cơ sở bán lẻ;
đ) Lập cơ sở bán lẻ trái phép tại Việt Nam.
4. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng
đối với hành vi tiếp tục hoạt động sau khi đã bị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm
quyền thu hồi giấy phép kinh doanh, giấy phép lập cơ sở bán lẻ hoặc giấy phép
kinh doanh, giấy phép lập cơ sở bán lẻ hết hạn, không được gia hạn.
5. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tước quyền sử dụng giấy phép kinh doanh, giấy phép
lập cơ sở bán lẻ từ 01 tháng đến 03 tháng hoặc đình chỉ hoạt động từ 01 tháng đến
03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện
hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 và 4 Điều này.
Điều 71. Hành vi vi phạm về thực
hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu của thương nhân nước ngoài không có hiện
diện tại Việt Nam
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng
đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Kê khai không trung thực các nội dung trong hồ
sơ đề nghị cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy chứng nhận đăng ký quyền
xuất khẩu, quyền nhập khẩu;
b) Không đăng ký địa chỉ liên lạc với cơ quan quản
lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định;
c) Không làm thủ tục sửa đổi, bổ sung, cấp lại, gia
hạn giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu theo quy định;
d) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định
về việc công khai trên phương tiện thông tin đại chúng của Việt Nam sau khi được
cấp hoặc được sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu,
quyền nhập khẩu.
2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng
đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không thực hiện việc báo cáo thường niên, báo
cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về tình hình xuất khẩu,
nhập khẩu của thương nhân theo quy định hoặc báo cáo không đầy đủ, chính xác,
đúng thời hạn;
b) Không gửi văn bản thông báo về việc chấm dứt hoạt
động tới cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu
hoặc gửi văn bản thông báo không đúng thời hạn trước ngày dự kiến chấm dứt hoạt
động theo quy định;
c) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định
về việc công bố công khai trên phương tiện thông tin đại chúng của Việt Nam khi
dự kiến chấm dứt hoạt động.
3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng
đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Giả mạo các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ đề nghị
cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu,
quyền nhập khẩu trong trường hợp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
b) Mua hàng hóa đề xuất khẩu hoặc bán hàng hóa nhập
khẩu với thương nhân Việt Nam không có đăng ký kinh doanh các loại hàng hóa đó;
c) Xuất khẩu loại hàng hóa không đúng với loại hàng
hóa được quyền xuất khẩu ghi trong giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền
nhập khẩu được cấp, được sửa đổi, bổ sung, gia hạn;
d) Nhập khẩu loại hàng hóa không đúng với loại hàng
hóa được quyền nhập khẩu ghi trong giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền
nhập khẩu được cấp, được sửa đổi, bổ sung, gia hạn.
4. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng
đối với hành vi xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa khi đã bị cơ quan quản lý nhà nước
có thẩm quyền thu hồi giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu
hoặc giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu hết hạn không được
gia hạn.
5. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu tang vật đối với hành vi vi phạm quy định
tại điểm d khoản 3 và khoản 4 Điều này, trừ trường hợp áp dụng biện pháp khắc
phục hậu quả quy định tại khoản 6 Điều này.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam tại cửa khẩu nhập hoặc buộc tái xuất tang vật đối với hành vi nhập
khẩu hàng hóa quy định tại điểm d khoản 3 và khoản 4 Điều này.
Điều 72. Hành vi vi phạm về hoạt
động thương mại của người nước ngoài trên lãnh thổ Việt Nam
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng
đối với người nước ngoài có hành vi tiêu thụ trái phép trên lãnh thổ Việt Nam
hàng hóa tiêu dùng nhập khẩu miễn thuế để sử dụng theo tiêu chuẩn quy định.
2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng
đối với người nước ngoài có hành vi hoạt động thương mại trái phép trên lãnh thổ
Việt Nam.
3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng
đối với người nước ngoài thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Hoạt động thương mại trái phép có tổ chức trên
lãnh thổ Việt Nam;
b) Tiêu thụ trái phép trên lãnh thổ Việt Nam phương
tiện đi lại, phương tiện vận tải, máy móc thông tin, thiết bị văn phòng, thiết
bị nội thất nhập khẩu miễn thuế để sử dụng theo tiêu chuẩn quy định;
c) Tiêu thụ trái phép trên lãnh thổ Việt Nam phương
tiện đi lại, phương tiện vận tải tạm nhập cảnh vào Việt Nam.
4. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm đối với hành
vi vi phạm quy định tại Điều này.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện
hành vi vi phạm quy định tại Điều này.
Mục 12. CÁC HÀNH VI VI PHẠM
KHÁC TRONG HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI
Điều 73.[122] (được
bãi bỏ).
Điều 74. Hành vi vi phạm về
kinh doanh dịch vụ giám định thương mại
1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối
với hành vi ủy quyền giám định hoặc ủy quyền lại việc giám định mà không có hợp
đồng theo quy định.
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối
với hành vi cung cấp dịch vụ giám định ngoài lĩnh vực đã đăng ký trong giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ khác được cấp, được xác nhận theo quy định.
3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối
với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Kinh doanh dịch vụ giám định không đảm bảo các điều
kiện theo quy định;
b) Chỉ định giám định viên thực hiện dịch vụ giám định
thương mại không đảm bảo tiêu chuẩn theo quy định.
4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng
đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Sử dụng con dấu nghiệp vụ trên chứng thư giám định
khi chưa đăng ký con dấu đó với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy
định;
b) Thay đổi, bổ sung con dấu nghiệp vụ mà không
đăng ký lại với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định;
c) Không nộp lại con dấu nghiệp vụ cho cơ quan quản
lý nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp bị xóa đăng ký dấu nghiệp vụ;
d) Thực hiện dịch vụ giám định thương mại trong trường
hợp việc giám định đó có liên quan đến quyền lợi của chính doanh nghiệp giám định
và của giám định viên.
5. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu tang vật đối với hành vi vi phạm quy định
tại khoản 4 Điều này;
b) [123]
Đình chỉ hoạt động từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại
khoản 4 Điều này.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện
hành vi vi phạm quy định tại Điều này.
Điều 75. Hành vi vi phạm về
kinh doanh nhượng quyền thương mại
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối
với hành vi nhượng quyền thương mại mà không có hợp đồng theo quy định.
2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối
với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Kê khai không trung thực, không chính xác nội
dung trong hồ sơ đề nghị đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại;
b) Ngôn ngữ và những nội dung chủ yếu của hợp đồng
nhượng quyền thương mại không đúng quy định;
c) Cung cấp thông tin không trung thực, không đầy đủ
các nội dung bắt buộc trong bản giới thiệu về nhượng quyền thương mại;
d) Không cung cấp, cung cấp không đầy đủ, không
chính xác các thông tin trong hoạt động nhượng quyền thương mại theo quy định;
đ) Không thực hiện báo cáo, cung cấp tài liệu hoặc
báo cáo không trung thực, không đầy đủ những vấn đề có liên quan đến hoạt động
nhượng quyền thương mại theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng
đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại
theo quy định;
b) Kinh doanh nhượng quyền thương mại khi chưa đủ điều
kiện theo quy định;
c) Không thông báo cho cơ quan quản lý nhà nước có
thẩm quyền về những thay đổi trong hoạt động nhượng quyền thương mại theo quy định.
4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng
đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Kinh doanh nhượng quyền thương mại đối với những
hàng hóa bị áp dụng biện pháp khẩn cấp lưu thông có điều kiện hoặc phải có giấy
phép nhưng không đảm bảo điều kiện hoặc không có giấy phép theo quy định;
b) Tiếp tục kinh doanh nhượng quyền thương mại khi
đã hết thời hạn hợp đồng nhượng quyền thương mại.
5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng
đối với hành vi kinh doanh nhượng quyền thương mại hàng cấm, dịch vụ cấm kinh
doanh, hàng hóa lưu thông bị áp dụng biện pháp khẩn cấp cấm lưu thông, tạm ngừng
lưu thông.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện
hành vi vi phạm quy định tại Điều này.
Điều 76. Hành vi vi phạm về
gia công hàng hóa trong thương mại
1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối
với hành vi đặt gia công hoặc nhận gia công hàng hóa trong thương mại mà không
có hợp đồng theo quy định.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng
đối với hành vi đặt gia công hoặc nhận gia công hàng cấm, hàng hóa lưu thông
trong nước bị áp dụng biện pháp khẩn cấp cấm lưu thông, tạm ngừng lưu thông
theo quy định.
3. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu tang vật đối với hành vi vi phạm quy định
tại khoản 2 Điều này.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện
hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và 2 Điều này.
Điều 77. Hành vi vi phạm về
mua bán hàng hóa qua sở giao dịch hàng hóa
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối
với hành vi của nhân viên của sở giao dịch hàng hóa thực hiện việc môi giới mua
bán hàng hóa qua sở giao dịch hàng hóa.
2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối
với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Tham gia hoạt động mua bán hàng hóa qua sở giao
dịch hàng hóa ở nước ngoài mà không thông báo với Bộ Công Thương theo quy định;
b) Thực hiện các hoạt động mua bán hàng hóa qua sở
giao dịch hàng hóa mà không phải là thành viên kinh doanh của sở giao dịch hàng
hóa.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng
đối với thành viên của sở giao dịch hàng hóa có một trong các hành vi vi phạm
sau đây:
a) Không đảm bảo hạch toán riêng hoạt động mua bán
hàng hóa qua sở giao dịch hàng hóa của từng khách hàng và của chính mình;
b) Không lưu giữ hợp đồng ủy thác giao dịch, các lệnh
ủy thác giao dịch và các yêu cầu điều chỉnh hoặc hủy lệnh ủy thác giao dịch của
khách hàng;
c) Không lưu giữ đầy đủ các chứng từ và tài khoản
phản ánh chi tiết, chính xác các giao dịch cho khách hàng và cho chính mình;
d) Không thông báo cho khách hàng về lý do chấm dứt
tư cách thành viên và việc thực hiện nghĩa vụ hợp đồng ủy thác của khách hàng;
đ) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng việc
thông báo các giao dịch cho khách hàng theo quy định;
e) Không ký hợp đồng ủy thác giao dịch bằng văn bản
với khách hàng theo quy định của pháp luật hoặc thực hiện giao dịch cho khách
hàng khi chưa nhận được lệnh ủy thác giao dịch từ khách hàng;
g) Làm môi giới mà không có hợp đồng với khách hàng
theo quy định;
h) Nhận ủy thác giao dịch cho khách hàng không đúng
quy định.
4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng
đối với thành viên của sở giao dịch hàng hóa có một trong các hành vi vi phạm
sau đây:
a)[124]
(được bãi bỏ);
b) Sử dụng giá giả tạo và các biện pháp gian lận
khác khi môi giới cho khách hàng;
c) Thực hiện các hoạt động môi giới mua bán hàng
hóa qua sở giao dịch hàng hóa mà không phải là thành viên kinh doanh hoặc thành
viên môi giới của sở giao dịch hàng hóa.
5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng
đối với thành viên của sở giao dịch hàng hóa có một trong các hành vi vi phạm
sau đây:
a) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng việc
ký quỹ giao dịch theo quy định;
b) Không thực hiện đúng quy định về tổng hạn mức
giao dịch hoặc hạn mức giao dịch;
c) Lôi kéo khách hàng ký kết hợp đồng bằng cách hứa
bồi thường toàn bộ hoặc một phần thiệt hại phát sinh hoặc bảo đảm một phần lợi
nhuận cho khách hàng.
6. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng
đối với sở giao dịch hàng hóa có một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Kê khai không chính xác hoặc không kịp thời các
nội dung trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung giấy phép thành lập
sở giao dịch hàng hóa;
b) Từ chối chấp thuận tư cách thành viên sở giao dịch
hàng hóa mà không trả lời bằng văn bản hoặc không nêu rõ lý do của việc từ chối.
7. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng
đối với sở giao dịch hàng hóa có một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không công bố thời gian giao dịch cụ thể theo
quy định;
b) Không công bố điều lệ hoạt động, giấy phép thành
lập sở giao dịch hàng hóa đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê
chuẩn, cấp, sửa đổi, bổ sung;
c) Không thực hiện thủ tục đề nghị cấp lại giấy
phép thành lập sở giao dịch hàng hóa trong trường hợp giấy phép thành lập sở
giao dịch hàng hóa bị mất, bị rách, bị cháy hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức
khác;
d) Không thực hiện thủ tục đề nghị sửa đổi, bổ sung
giấy phép thành lập sở giao dịch hàng hóa trong trường hợp có thay đổi các nội
dung của giấy phép thành lập sở giao dịch hàng hóa;
đ) Không công bố hoặc công bố không kịp thời các
trường hợp tạm ngừng giao dịch theo quy định;
e) Không công bố, công bố không đầy đủ hoặc không
chính xác danh sách và các thông tin về thành viên của sở giao dịch hàng hóa;
thông tin về giao dịch và các lệnh giao dịch mua bán hàng hóa qua sở giao dịch
hàng hóa và các thông tin khác theo điều lệ hoạt động của sở giao dịch hàng
hóa;
g) Không thực hiện hoặc thực hiện không chính xác,
đầy đủ quy định về việc báo cáo định kỳ hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu của
cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về các thông tin liên quan đến hoạt động
mua bán hàng hóa qua sở giao dịch hàng hóa và các thành viên sở giao dịch hàng
hóa tại thời điểm báo cáo;
h) Đưa tin sai lệch về các giao dịch, thị trường hoặc
giá hàng hóa mua bán qua sở giao dịch hàng hóa.
8. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng
đối với sở giao dịch hàng hóa có một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Sử dụng các giấy tờ giả mạo trong hồ sơ đề nghị
thành lập, sửa đổi, bổ sung, cấp lại giấy phép thành lập sở giao dịch hàng hóa;
b) Chấp thuận tư cách thành viên cho thương nhân
không đủ điều kiện theo quy định;
c) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng việc
ký quỹ giao dịch theo quy định;
d) Không thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ, quản
trị rủi ro và giám sát, ngăn ngừa những xung đột lợi ích trong nội bộ và trong
giao dịch một cách cần thiết theo quy định;
đ) Cho phép thành viên đã bị chấm dứt tư cách thành
viên tiếp tục thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa qua sở giao dịch hàng hóa;
e) Tổ chức hoạt động giao dịch các loại hàng hóa
không thuộc danh mục hàng hóa cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh, kinh doanh có
điều kiện mà không thông báo cho cơ quan quản lý nhà nước theo quy định;
g) Không thực hiện đúng quy định về tổng hạn mức
giao dịch hoặc hạn mức giao dịch;
h) Không thực hiện đúng các phương thức giao dịch
hoặc nguyên tắc khớp lệnh giao dịch hoặc công bố thông tin giao dịch theo quy định;
i) Tổ chức hoạt động giao dịch các loại hàng hóa
thuộc danh mục hàng hóa hạn chế kinh doanh, kinh doanh có điều kiện khi chưa được
cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép.
9. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện
hành vi vi phạm quy định tại Điều này.
Điều 78. Hành vi vi phạm quy định
về quản lý chợ, kinh doanh siêu thị, trung tâm thương mại
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng
đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Đặt tên gọi của cơ sở kinh doanh là siêu thị,
trung tâm thương mại hoặc từ ngữ tương đương bằng tiếng nước ngoài mà không đảm
bảo các tiêu chuẩn theo quy định;
b)[125]
Không ban hành nội quy hoạt động của siêu thị, trung tâm thương mại, nội quy chợ
hoặc ban hành nội quy hoạt động của siêu thị, trung tâm thương mại, nội quy chợ
nhưng thể hiện không đầy đủ các nội dung theo quy định hoặc không được phê duyệt
của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;
c) Không niêm yết nội quy chợ, nội quy hoạt động tại
siêu thị, trung tâm thương mại theo quy định;
d) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng hướng
dẫn của cơ quan có thẩm quyền về hoạt động tổ chức thông tin kinh tế, phổ biến
chính sách, quy định của pháp luật;
đ) Không thực hiện báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về
tình hình hoạt động của chợ, siêu thị, trung tâm thương mại theo yêu cầu của cơ
quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định.
e)[126]
Không tiến hành hòa giải tranh chấp giữa người tiêu dùng và người bán hàng
trong phạm vi chợ, trung tâm thương mại khi được yêu cầu;
g)[127]
Không đặt hoặc không duy trì hoạt động của cân đối chứng, thiết bị đo lường tại
các chợ, trung tâm thương mại để người tiêu dùng tự kiểm tra về số lượng, khối
lượng hàng hóa theo quy định;
h)[128]
Không thực hiện giám sát thường xuyên chất lượng, số lượng của hàng hóa, cân đối
chứng, thiết bị đo lường trong khu vực chợ, trung tâm thương mại;
i)[129]
Không thiết lập hoặc không niêm yết công khai đường dây nóng để tiếp nhận, giải
quyết yêu cầu của người tiêu dùng phù hợp với cấp độ chợ, trung tâm thương mại
đã được phân loại theo quy định;
k)[130]
Không thực hiện định kỳ 06 tháng một lần thông báo hoặc phối hợp với các cơ
quan chức năng về thương mại, quản lý thị trường, an toàn thực phẩm, tiêu chuẩn,
đo lường và chất lượng trong việc kiểm soát chất lượng, số lượng, nguồn gốc, an
toàn thực phẩm đối với hàng hóa, dịch vụ trong phạm vi chợ, trung tâm thương mại
do mình quản lý;
l)[131]
Không báo cáo cơ quan có thẩm quyền trong trường hợp phát hiện hành vi vi phạm
pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và quy định của pháp luật có liên
quan khác;
m)[132]
Không tiến hành xử lý vi phạm theo nội quy đã được ban hành theo quy định của
pháp luật.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng
đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không có biển hiệu siêu thị hoặc trung tâm
thương mại theo quy định;
b) Ghi biển hiệu siêu thị hoặc trung tâm thương mại
không đúng nội dung và hình thức theo quy định;
c) Kinh doanh siêu thị, trung tâm thương mại mà
không phải là doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh hoạt động thương mại theo quy
định;
d) Hàng hóa kinh doanh trong siêu thị, trung tâm
thương mại không có tên của hàng hóa, dịch vụ và tên của siêu thị hoặc trung
tâm thương mại theo quy định;
đ) Hàng hóa bán trong siêu thị, trung tâm thương mại
có chế độ bảo hành mà không ghi rõ thời hạn và địa điểm bảo hành theo quy định;
e) Không thực hiện việc ký hợp đồng với các thương
nhân về việc thuê, sử dụng địa điểm kinh doanh tại chợ và các dịch vụ khác theo
quy định.
3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng
đối với hành vi buôn bán trong chợ, siêu thị, trung tâm thương mại các loại
hàng hóa có chứa chất phóng xạ hoặc thiết bị phát bức xạ i-on hóa quá mức độ
cho phép; vật liệu nổ, các chất lỏng, chất khí dễ cháy nổ; các loại thuốc thú
y, thuốc bảo vệ thực vật, hàng hóa có chứa hóa chất độc hại thuộc danh mục hạn
chế kinh doanh và các loại hóa chất độc hại thuộc danh mục kinh doanh có điều
kiện không được phép kinh doanh trong chợ, siêu thị, trung tâm thương mại theo
quy định.
4. Hình thức xử phạt bổ sung:
Đình chỉ hoạt động từ 01 tháng đến 03 tháng đối với
hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.
Điều 79. Hành vi vi phạm quy định
về niêm phong, tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm
1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối
với hành vi tự ý tháo gỡ, phá bỏ niêm phong tang vật, phương tiện vi phạm đang
bị niêm phong, tạm giữ hoặc tự ý làm thay đổi hiện trường vi phạm hành chính.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng
đối với hành vi làm thay đổi, đánh tráo tang vật, phương tiện đang bị thanh
tra, kiểm tra hoặc niêm phong, tạm giữ.
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng
đối với hành vi tàng trữ, chứa chấp trái phép tang vật, phương tiện đang bị
thanh tra, kiểm tra hoặc niêm phong, tạm giữ.
4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng
đối với hành vi tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy tang vật, phương tiện đang bị thanh
tra, kiểm tra hoặc niêm phong, tạm giữ.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc thu hồi tang vật, phương tiện vi phạm đã bị tẩu
tán hoặc buộc nộp lại số tiền bằng giá trị tang vật, phương tiện vi phạm đã bị
tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 và 4 Điều
này.
Chương III
THẨM QUYỀN LẬP BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ XỬ PHẠT
VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 80. Thẩm quyền lập biên bản
vi phạm hành chính
1. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
quy định tại các Điều 81, 82, 83, 84, 85, 86, 87 của Nghị định này.
2.[133]
Người thuộc lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, công chức, viên chức
thuộc cơ quan quy định tại các Điều 81, 82, 83,
84, 85, 86, 87 và 87a của Nghị định này
đang thi hành công vụ, nhiệm vụ.
3. Chỉ huy tàu bay, thuyền trưởng, trưởng tàu lập
biên bản vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm xảy ra trên tàu bay,
tàu biển, tàu hỏa.
Điều 81. Thẩm quyền xử phạt của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp[134]
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính có giá trị không vượt quá 10.000.000 đồng;
d)[135]
Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 28 của Luật
Xử lý vi phạm hành chính.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với các hành
vi vi phạm quy định tại Mục 2 và Mục 9 Chương II của Nghị định này; phạt tiền đến
50.000.000 đồng đối với các hành vi vi phạm khác quy định tại Nghị định này;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề
có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính;
đ)[136]
Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm đ, e, h, i khoản
1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính và khoản 3 Điều 4 của
Nghị định này.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến mức tối đa quy định tại Nghị định
này;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề
có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính;
đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định
tại Nghị định này.
Điều 82. Thẩm quyền xử phạt của
Quản lý thị trường[137]
1. Kiểm soát viên thị trường đang thi hành công vụ
có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 500.000 đồng.
2. Đội trưởng Đội Quản lý thị trường, Trưởng phòng
Nghiệp vụ thuộc Cục Nghiệp vụ quản lý thị trường có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính có giá trị không vượt quá 50.000.000 đồng;
d)[138]
Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm đ, e, g, h, i khoản
1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính và khoản 3 Điều 4 của
Nghị định này.
3. Cục trưởng Cục Quản lý thị trường cấp tỉnh, Cục trưởng
Cục Nghiệp vụ quản lý thị trường thuộc Tổng cục Quản lý thị trường có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính;
d) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề
có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định
tại Nghị định này.
4. Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý thị trường có
quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến mức tối đa quy định tại Nghị định
này;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính;
d) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề
có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định
tại Nghị định này.
Điều 83. Thẩm quyền xử phạt của
Công an nhân dân[139]
1. Chiến sĩ Công an nhân dân đang thi hành công vụ
có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 500.000 đồng.
2. Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp đại đội,
Trưởng trạm, Đội trưởng của người được quy định tại khoản 1 Điều này có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 1.500.000 đồng.
3. Trưởng Công an cấp xã, Trưởng đồn Công an, Trưởng
trạm Công an cửa khẩu, khu chế xuất, Trưởng Công an cửa khẩu Cảng hàng không quốc
tế, Tiểu đoàn trưởng Tiểu đoàn Cảnh sát cơ động, Thủy đội trưởng có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 2.500.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính có giá trị không vượt quá 5.000.000 đồng;
d)[140]
Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 28 của
Luật Xử lý vi phạm hành chính.
4. Trưởng Công an cấp huyện; Trưởng phòng nghiệp vụ
thuộc Cục An ninh chính trị nội bộ; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát
quản lý hành chính về trật tự xã hội; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát
giao thông; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục An ninh mạng và phòng, chống tội
phạm sử dụng công nghệ cao; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Quản lý xuất nhập
cảnh; Trưởng phòng Công an cấp tỉnh gồm: Trưởng phòng An ninh chính trị nội bộ,
Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh
sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm
về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma
túy, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông đường bộ
- đường sắt, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông đường bộ, Trưởng phòng Cảnh sát
đường thủy, Trưởng phòng Cảnh sát cơ động, Trưởng phòng Cảnh sát phòng, chống tội
phạm về môi trường, Trưởng phòng An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng
công nghệ cao, Trưởng phòng Quản lý xuất nhập cảnh, Trưởng phòng An ninh kinh tế,
Trưởng phòng An ninh đối ngoại, Trung đoàn trưởng Trung đoàn Cảnh sát cơ động,
Thủy đoàn trưởng có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng đối với các hành
vi vi phạm quy định tại Mục 2 và Mục 9 Chương II của Nghị định này; phạt tiền đến
20.000.000 đồng đối với các hành vi vi phạm khác quy định tại Nghị định này;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề
có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính có giá trị không vượt quá 50.000.000 đồng đối với các hành vi vi phạm quy
định tại Mục 2 và Mục 9 Chương II của Nghị định này; không vượt quá 40.000.000
đồng đối với các hành vi vi phạm khác quy định tại Nghị định này;
đ)[141]
Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 28 của
Luật Xử lý vi phạm hành chính và khoản 3 Điều 4 của Nghị định
này.
5. Giám đốc Công an cấp tỉnh có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với các hành
vi vi phạm quy định tại Mục 2 và Mục 9 Chương II của Nghị định này; phạt tiền đến
50.000.000 đồng đối với các hành vi vi phạm khác quy định tại Nghị định này;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề
có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính;
đ)[142]
Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm đ, i khoản 1 Điều
28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính và khoản 3 Điều 4 của Nghị
định này.
6. Cục trưởng Cục An ninh chính trị nội bộ, Cục trưởng
Cục An ninh kinh tế, Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội,
Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội, Cục trưởng Cục Cảnh
sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, Cục trưởng Cục Cảnh sát
điều tra tội phạm về ma túy, Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông, Cục trưởng Cục
Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường, Cục trưởng Cục An ninh mạng và
phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao, Cục trưởng Cục An ninh nội địa, Tư
lệnh Cảnh sát cơ động, Cục trưởng Cục Quản lý xuất nhập cảnh có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến mức tối đa quy định tại Nghị định
này;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề
có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính;
đ)[143]
Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm đ, i khoản 1 Điều 28
của Luật Xử lý vi phạm hành chính và khoản 3 Điều 4 của Nghị định
này.
Điều 84. Thẩm quyền xử phạt của
Hải quan[144]
1. Công chức Hải quan đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 500.000 đồng.
2. Đội trưởng, Tổ trưởng thuộc Chi cục Hải quan; Tổ
trưởng thuộc Đội Kiểm soát thuộc Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương; Đội trưởng thuộc Chi cục Kiểm tra sau thông quan có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng.
3. Chi cục trưởng Chi cục Hải quan; Chi cục trưởng
Chi cục Kiểm tra sau thông quan, Đội trưởng Đội kiểm soát thuộc Cục Hải quan tỉnh,
liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Đội trưởng Đội Điều tra hình sự, Đội
trưởng Đội kiểm soát chống buôn lậu, Hải đội trưởng Hải đội kiểm soát trên biển
và Đội trưởng Đội kiểm soát chống buôn lậu hàng giả và bảo vệ quyền sở hữu trí
tuệ thuộc Cục Điều tra chống buôn lậu; Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau
thông quan thuộc Cục Kiểm tra sau thông quan có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính có giá trị không vượt quá 50.000.000 đồng;
d)[145]
Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm d, đ, g, i khoản
1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính và khoản 3 Điều 4 của
Nghị định này.
4. Cục trưởng Cục điều tra chống buôn lậu, Cục trưởng
Cục kiểm tra sau thông quan thuộc Tổng cục Hải quan, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh,
liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề
có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính;
đ)[146]
Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm d, đ, g, i khoản
1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính và khoản 3 Điều 4 của
Nghị định này.
5. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến mức tối đa quy định tại Nghị định
này;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính;
d)[147]
Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm d, đ, g, i khoản
1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính và khoản 3 Điều 4 của
Nghị định này.
Điều 85. Thẩm quyền xử phạt của
Bộ đội Biên phòng[148]
1. Chiến sĩ Bộ đội biên phòng đang thi hành công vụ
có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 500.000 đồng.
2. Trạm trưởng, Đội trưởng của người được quy định
tại khoản 1 Điều này có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 2.500.000 đồng.
3. Đội trưởng Đội đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội
phạm thuộc Đoàn đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính có giá trị không vượt quá 20.000.000 đồng;
d)[149]
Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 28 của
Luật Xử lý vi phạm hành chính.
4. Đồn trưởng Đồn biên phòng, Hải đội trưởng Hải đội
biên phòng, Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy Biên phòng Cửa khẩu cảng có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng đối với các hành
vi vi phạm quy định tại Mục 2 Chương II của Nghị định này; phạt tiền đến
20.000.000 đồng đối với các hành vi vi phạm khác quy định tại Nghị định này;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính có giá trị không vượt quá 50.000.000 đồng đối với các hành vi vi phạm quy
định tại Mục 2 Chương II của Nghị định này và không vượt quá 40.000.000 đồng đối
với các hành vi vi phạm khác quy định tại Nghị định này;
d)[150]
Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm d, đ khoản 1 Điều
28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính và khoản 3 Điều 4 của Nghị
định này.
5. Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng chống ma túy và
tội phạm thuộc Cục Phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội biên
phòng có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với các hành
vi vi phạm quy định tại Mục 2 Chương II của Nghị định này; phạt tiền đến
50.000.000 đồng đối với các hành vi vi phạm khác quy định tại Nghị định này;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính có giá trị không vượt quá 200.000.000 đồng đối với các hành vi vi phạm
quy định tại Mục 2 Chương II của Nghị định này và không vượt quá 100.000.000 đồng
đối với các hành vi vi phạm khác quy định tại Nghị định này;
d)[151]
Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm d, đ, i khoản 1 Điều
28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính và khoản 3 Điều 4 của Nghị
định này.
6. Chỉ huy trưởng Bộ đội Biên phòng cấp tỉnh, Hải
đoàn trưởng Hải đoàn biên phòng, Cục trưởng Cục Phòng chống ma túy và tội phạm
thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến mức tối đa quy định tại Nghị định
này;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề
có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính;
đ)[152]
Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm d, đ, i khoản 1 Điều
28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính và khoản 3 Điều 4 của Nghị
định này.
Điều 86. Thẩm quyền xử phạt của
Cảnh sát biển Việt Nam[153]
1. Cảnh sát viên Cảnh sát biển đang thi hành công vụ
có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 1.500.000 đồng.
2. Tổ trưởng Tổ nghiệp vụ Cảnh sát biển có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng.
3. Đội trưởng Đội nghiệp vụ Cảnh sát biển, Trạm trưởng
Trạm Cảnh sát biển có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng;
c)[154]
Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 28 của
Luật Xử lý vi phạm hành chính.
4. Hải đội trưởng Hải đội Cảnh sát biển có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng đối với các hành
vi vi phạm quy định tại Mục 2 của Chương II của Nghị định này; phạt tiền đến
20.000.000 đồng đối với các hành vi vi phạm khác quy định tại Nghị định này;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính có giá trị không vượt quá 50.000.000 đồng đối với các hành vi vi phạm quy
định tại Mục 2 Chương II của Nghị định này và không vượt quá 40.000.000 đồng đối
với các hành vi vi phạm khác quy định tại Nghị định này;
d)[155]
Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm d, đ khoản 1 Điều
28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính và khoản 3 Điều 4 của Nghị
định này.
5. Hải đoàn trưởng Hải đoàn Cảnh sát biển; Đoàn trưởng
Đoàn trinh sát, Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng chống tội phạm ma túy thuộc Bộ
Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với các hành
vi vi phạm quy định tại Mục 2 Chương II của Nghị định này; phạt tiền đến
30.000.000 đồng đối với các hành vi vi phạm khác quy định tại Nghị định này;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính có giá trị không vượt quá 100.000.000 đồng đối với các hành vi vi phạm
quy định tại Mục 2 Chương II của Nghị định này và không vượt quá 60.000.000 đồng
đối với các hành vi vi phạm khác quy định tại Nghị định này;
d)[156]
Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm d, đ khoản 1 Điều
28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính và khoản 3 Điều 4 của Nghị
định này.
6. Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển, Cục trưởng Cục Nghiệp
vụ và Pháp luật thuộc Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với các hành
vi vi phạm quy định tại Mục 2 Chương II của Nghị định này; phạt tiền đến
50.000.000 đồng đối với các hành vi vi phạm khác quy định tại Nghị định này;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề
có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính;
đ)[157]
Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm d, đ khoản 1 Điều
28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính và khoản 3 Điều 4 của Nghị
định này.
7. Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến mức tối đa quy định tại Nghị định
này;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề
có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính;
đ)[158]
Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm d, đ khoản 1 Điều
28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính và khoản 3 Điều 4 của Nghị
định này.
Điều 87. Thẩm quyền xử phạt của
Thanh tra[159]
1. Thanh tra viên, người được giao thực hiện nhiệm
vụ thanh tra chuyên ngành đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 500.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính có giá trị không vượt quá 1.000.000 đồng;
d)[160]
Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 28 của
Luật Xử lý vi phạm hành chính.
2. Chánh Thanh tra sở; Chi cục trưởng Chi cục Thú y
vùng, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm dịch động vật vùng thuộc Cục Thú y; Chi cục
trưởng Chi cục Kiểm dịch thực vật vùng thuộc Cục Bảo vệ thực vật; Chi cục trưởng
Chi cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản Trung Bộ, Chi cục trưởng
Chi cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản Nam Bộ thuộc Cục Quản lý chất
lượng nông lâm sản và thủy sản; Chi cục trưởng Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm
thuộc Sở Y tế; Chi cục trưởng Chi cục về trồng trọt và bảo vệ thực vật, chăn
nuôi, thú y, thủy sản, quản lý chất lượng nông lâm và thủy sản, thủy lợi, để điều,
phòng, chống thiên tai, lâm nghiệp, phát triển nông thôn thuộc Sở Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn; Chi cục trưởng Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
thuộc Sở Khoa học và Công nghệ; Chi cục trưởng Chi cục Quản lý chất lượng sản
phẩm, hàng hóa miền Trung, Chi cục trưởng Chi cục Quản lý chất lượng sản phẩm,
hàng hóa miền Nam thuộc Cục Quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa; các chức
danh tương đương của cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên
ngành được Chính phủ quy định thẩm quyền xử phạt có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề
có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính có giá trị không vượt quá 100.000.000 đồng;
đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định
tại Nghị định này.
3. Chánh Thanh tra tỉnh;[161] Cục trưởng Cục Quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa
thuộc Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng và các chức danh tương đương của
cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành được Chính phủ quy
định thẩm quyền xử phạt có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 140.000.000 đồng đối với các hành
vi vi phạm quy định tại Mục 2 và Mục 9 Chương II của Nghị định này; phạt tiền đến
70.000.000 đồng đối với các hành vi vi phạm khác quy định tại Nghị định này;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề
có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính có giá trị không vượt quá 280.000.000 đồng đối với các hành vi vi phạm
quy định tại Mục 2 Chương n của Nghị định này; phạt tiền đến 140.000.000 đồng đối
với các hành vi vi phạm khác quy định tại Nghị định này;
đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định
tại Nghị định này.
4. Chánh Thanh tra bộ, cơ quan ngang bộ, Tổng cục
trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm
nghiệp, Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy sản, Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chất và
Khoáng sản Việt Nam, Tổng cục trưởng Tổng cục Môi trường, Cục trưởng Cục Hóa chất,
Cục trưởng Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp, Cục trưởng Cục Điều
tiết điện lực, Cục trưởng Cục Xúc tiến thương mại, Cục trưởng Cục Thương mại điện
tử và Kinh tế số, Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam, Cục trưởng Cục Đường thủy
nội địa Việt Nam, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Cục trưởng Cục Hàng không
Việt Nam, Cục trưởng Cục Thú y, Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật, Cục trưởng Cục
Trồng trọt, Cục trưởng Cục Chăn nuôi, Cục trưởng Cục Quản lý chất lượng nông
lâm sản và thủy sản, Cục trưởng Cục Kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn, Cục
trưởng Cục Tần số vô tuyến điện, Cục trưởng Cục Viễn thông, Cục trưởng Cục Phát
thanh, truyền hình và thông tin điện tử, Cục trưởng Cục Báo chí, Cục trưởng Cục
Xuất bản, In và Phát hành, Cục trưởng Cục Quản lý dược, Cục trưởng Cục Quản lý
khám, chữa bệnh, Cục trưởng Cục Quản lý môi trường y tế, Cục trưởng Cục Y tế dự
phòng, Cục trưởng Cục An toàn thực phẩm; các chức danh tương đương của cơ quan
được giáo thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành được Chính phủ quy định thẩm
quyền xử phạt có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến mức tối đa quy định tại Nghị định
này;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề
có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính;
đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định
tại Nghị định này.
5. Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành cấp bộ có thẩm
quyền xử phạt theo quy định tại khoản 3 Điều này.
Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành cấp sở, trưởng
đoàn thanh tra chuyên ngành của cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra
chuyên ngành có thẩm quyền xử phạt theo quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều 87a. Thẩm quyền của Ủy
ban Cạnh tranh Quốc gia[162]
Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia có quyền:
1. Phạt cảnh cáo.
2. Phạt tiền đến mức tối đa quy định tại Nghị định
này.
3. Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề
có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn.
4. Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính.
5. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại
Nghị định này.
Điều 88. Phân định thẩm quyền
xử phạt
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền xử
phạt vi phạm hành chính, áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành
vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này trong phạm vi quản lý của địa
phương mình theo thẩm quyền quy định tại Điều 81 Nghị định này.
2. Những người có thẩm quyền của Quản lý thị trường
có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng các biện pháp khắc phục hậu
quả đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này theo thẩm quyền
quy định tại Điều 82 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn được giao.
3. Những người có thẩm quyền của Công an nhân dân
có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng các biện pháp khắc phục hậu
quả đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này theo thẩm quyền
quy định tại Điều 83 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn được giao.
4. Những người có thẩm quyền của Hải quan có thẩm
quyền xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với
hành vi vi phạm hành chính quy định tại Mục 8 Chương II và các hành vi vi phạm
hành chính có liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất,
tạm xuất tái nhập, chuyển khẩu hàng hóa quy định tại các điều
8, 9, 11, 13, 15,16, 17,
18, 20, 24, 26, 27, 34,
35, 70, 71 và 72 của Nghị định này theo thẩm quyền quy
định tại Điều 84 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn được giao.
5.[163]
Những người có thẩm quyền của Bộ đội Biên phòng có thẩm quyền xử phạt vi phạm
hành chính, áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm
hành chính quy định tại Mục 2 Chương II và các Điều 15,17, 30, 34, 36, 37, 40, 41,
42, 46, 46a, điểm b, c, d khoản 1, các điểm
b, c, d, đ, e khoản 2, điểm b khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 47, các Điều 59, 60, 61, 72 và 79 của Nghị định này
theo thẩm quyền quy định tại Điều 85 Nghị định này và chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
6. Những người có thẩm quyền của Cảnh sát biển Việt
Nam có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng các biện pháp khắc phục hậu
quả đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Mục 2 Chương II và các Điều 15, 17, 36, 37, 40,
42 và 72 của Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều
86 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
6a.[164]
Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính,
áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính quy
định tại Mục 9 Chương II và Điều 78 của Nghị định này theo
thẩm quyền quy định tại Điều 87a của Nghị định này và chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
7. Những người có thẩm quyền của Thanh tra có thẩm
quyền xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với
hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này theo thẩm quyền quy định
tại Điều 87 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
được giao.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[165]
Điều 89. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15
tháng 10 năm 2020.
2. Nghị định này thay thế:
a) Nghị định số 185/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm
2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động Thương mại,
sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng;
b) Nghị định số 124/2015/NĐ-CP ngày 19 tháng 11 năm
2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 185/2013/NĐ-CP
ngày 15 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính
trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền
lợi người tiêu dùng;
c) Nghị định số 141/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm
2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử
lý vi phạm pháp luật trong hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp.
Điều 90. Điều khoản chuyển tiếp
Đối với hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động
thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu
dùng xảy ra trước ngày Nghị định này có hiệu lực, sau đó mới bị phát hiện hoặc
đang xem xét, giải quyết mà Nghị định này không quy định trách nhiệm pháp lý hoặc
quy định trách nhiệm pháp lý nhẹ hơn thì áp dụng các quy định của Nghị định này.
Điều 91. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ trưởng Bộ Công Thương chịu trách nhiệm tổ chức
thi hành Nghị định này.
2. Bộ trưởng Bộ Tài chính có trách nhiệm quy định
chi tiết về số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính
buộc phải nộp lại theo quy định tại Điều 37 Luật Xử lý vi phạm hành chính và điểm e khoản 3 Điều 4 của Nghị định này.
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ
trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình chịu trách nhiệm
thi hành Nghị định này./.
|
|
XÁC THỰC VĂN BẢN
HỢP NHẤT
|
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Bộ Tư pháp (để theo dõi);
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Văn phòng Bộ, Báo Công Thương (để đăng website BCT);
- Vụ Pháp chế (để đăng CSDLQG);
- Lưu: VT, TTTN.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Sinh Nhật Tân
|
[1] Nghị định số 17/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ
sung một số điều của các nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong
lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện,
sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động thương mại, sản xuất, buôn
bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; hoạt động dầu khí,
kinh doanh xăng dầu và khí có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6
năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật
Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20
tháng 6 năm 2012; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành
chính ngày 13 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Luật Thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày
21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
ngày 20 tháng 6 năm 2023;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương;”.
Nghị định số 96/2023/NĐ-CP quy định chi tiết một số
điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6
năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật
Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày 09 tháng
01 năm 2023;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế;”.
Nghị định số 24/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 98/2020/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ quy định
xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng
giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng đã được sửa đổi, bổ sung một
số điều theo quy định tại Nghị định số 17/2022/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2022
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp; điện lực,
an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động
thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng, hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí có căn cứ ban hành như
sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6
năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật
Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20
tháng 6 năm 2012; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành
chính ngày 13 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Luật Thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày
21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
ngày 20 tháng 6 năm 2023;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương;”.
[2] Cụm từ “hoạt động kinh doanh theo giấy
phép kinh doanh” được sửa đổi bởi cụm từ “điều kiện đầu tư kinh doanh trong hoạt
động kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện” theo quy định tại điểm
a khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 24/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 98/2020/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ quy định xử
phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả,
hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo quy định tại Nghị định số 17/2022/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2022 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp; điện lực,
an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động
thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng, hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí, có hiệu lực kể từ
ngày 21 tháng 02 năm 2025.
[3] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại
khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 24/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 98/2020/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ quy định xử
phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả,
hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo quy định tại Nghị định số 17/2022/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2022 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp; điện lực,
an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động
thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng, hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí, có hiệu lực kể từ
ngày 21 tháng 02 năm 2025.
[4] Cụm từ “sản phẩm,” được bổ sung theo
quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 24/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 98/2020/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2020 của
Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản
xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng đã được sửa
đổi, bổ sung một số điều theo quy định tại Nghị định số 17/2022/NĐ-CP ngày 31
tháng 01 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ
công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và
hiệu quả; hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ
quyền lợi người tiêu dùng, hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí, có hiệu
lực kể từ ngày 21 tháng 02 năm 2025.
[5] Cụm từ “sản phẩm,” được bổ sung theo
quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 24/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 98/2020/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2020 của
Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản
xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng đã được sửa
đổi, bổ sung một số điều theo quy định tại Nghị định số 17/2022/NĐ-CP ngày 31
tháng 01 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ
công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và
hiệu quả; hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ
quyền lợi người tiêu dùng, hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí, có hiệu
lực kể từ ngày 21 tháng 02 năm 2025.
[6] Cụm từ “sản phẩm,” được bổ sung theo
quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 24/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 98/2020/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2020 của
Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản
xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng đã được sửa
đổi, bổ sung một số điều theo quy định tại Nghị định số 17/2022/NĐ-CP ngày 31
tháng 01 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ
công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và
hiệu quả; hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ
quyền lợi người tiêu dùng, hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí, có hiệu
lực kể từ ngày 21 tháng 02 năm 2025.
[7] Cụm từ “sản phẩm,” được bổ sung theo
quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 24/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 98/2020/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2020 của
Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản
xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng đã được sửa
đổi, bổ sung một số điều theo quy định tại Nghị định số 17/2022/NĐ-CP ngày 31
tháng 01 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ
công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và
hiệu quả; hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ
quyền lợi người tiêu dùng, hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí, có hiệu
lực kể từ ngày 21 tháng 02 năm 2025.
[8] Cụm từ “sản phẩm,” được bổ sung theo
quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 24/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 98/2020/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2020 của
Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản
xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng đã được sửa
đổi, bổ sung một số điều theo quy định tại Nghị định số 17/2022/NĐ-CP ngày 31
tháng 01 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ
công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và
hiệu quả; hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ
quyền lợi người tiêu dùng, hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí, có hiệu
lực kể từ ngày 21 tháng 02 năm 2025.
[9] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 24/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 98/2020/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ
quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn
bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng đã được sửa đổi, bổ
sung một số điều theo quy định tại Nghị định số 17/2022/NĐ-CP ngày 31 tháng 01
năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định
về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp;
điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; hoạt
động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng, hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí, có hiệu lực kể từ
ngày 21 tháng 02 năm 2025.
[10] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 của Nghị định số 17/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ
sung một số điều của các nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong
lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện,
sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động thương mại, sản xuất, buôn
bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; hoạt động dầu khí,
kinh doanh xăng dầu và khí, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2022.
[11] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 24/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 98/2020/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ
quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn
bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng đã được sửa đổi, bổ
sung một số điều theo quy định tại Nghị định số 17/2022/NĐ-CP ngày 31 tháng 01
năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định
về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp;
điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; hoạt
động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng, hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí, có hiệu lực kể từ
ngày 21 tháng 02 năm 2025.
[12] Khoản này được bổ sung theo quy định tại
điểm c khoản 1 Điều 3 của Nghị định số 17/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều
của các nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất
và vật liệu nổ công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng
cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu
và khí, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2022.
[13] Điều này được bổ sung theo quy định tại
khoản 2 Điều 3 của Nghị định số 17/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của
các nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và
vật liệu nổ công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết
kiệm và hiệu quả; hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm
và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu và
khí, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2022.
[14] Điều này được bổ sung theo quy định tại
khoản 2 Điều 3 của Nghị định số 17/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của
các nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và
vật liệu nổ công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết
kiệm và hiệu quả; hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm
và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu và
khí, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2022.
[15] Cụm từ “hoạt động kinh doanh theo giấy
phép kinh doanh” được được sửa đổi bởi cụm từ “điều kiện đầu tư kinh doanh
trong hoạt động kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện” theo quy
định tại điểm a khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 24/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 98/2020/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2020 của Chính
phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất,
buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng đã được sửa đổi,
bổ sung một số điều theo quy định tại Nghị định số 17/2022/NĐ-CP ngày 31 tháng
01 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định
về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp;
điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; hoạt
động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng, hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí, có hiệu lực kể từ
ngày 21 tháng 02 năm 2025.
[16] Cụm từ “hoạt động kinh doanh theo giấy
phép kinh doanh” được được sửa đổi bởi cụm từ “điều kiện đầu tư kinh doanh
trong hoạt động kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện” theo quy
định tại điểm a khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 24/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 98/2020/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2020 của Chính
phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất,
buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng đã được sửa đổi,
bổ sung một số điều theo quy định tại Nghị định số 17/2022/NĐ-CP ngày 31 tháng
01 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định
về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp;
điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; hoạt
động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng, hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí, có hiệu lực kể từ
ngày 21 tháng 02 năm 2025.
[17] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm a khoản 3 Điều 3 của Nghị định số 17/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều
của các nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất
và vật liệu nổ công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng
cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu
và khí, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2022.
[18] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm b khoản 3 Điều 3 của Nghị định số 17/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ
sung một số điều của các nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong
lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện,
sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động thương mại, sản xuất, buôn
bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; hoạt động dầu khí,
kinh doanh xăng dầu và khí, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2022.
[19] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại
điểm a khoản 4 Điều 3 của Nghị định số 17/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều
của các nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất
và vật liệu nổ công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng
cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu
và khí, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2022.
[20] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm b khoản 4 Điều 3 của Nghị định số 17/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều
của các nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất
và vật liệu nổ công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng
cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu
và khí, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2022.
[21] Cụm từ “trang thiết bị y tế” được thay
thế bởi cụm từ “thiết bị y tế” theo quy định tại khoản 7 Điều 147 của Nghị định
số 96/2023/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.
[22] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại
khoản 5 Điều 3 của Nghị định số 17/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của
các nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và
vật liệu nổ công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết
kiệm và hiệu quả; hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm
và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu và
khí, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2022.
[23] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại
điểm a khoản 6 Điều 3 của Nghị định số 17/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều
của các nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất
và vật liệu nổ công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng
cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu
và khí, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2022.
[24] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm b khoản 6 Điều 3 của Nghị định số 17/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều
của các nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất
và vật liệu nổ công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng
cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu
và khí, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2022.
[25] Cụm từ “trang thiết bị y tế” được thay
thế bởi cụm từ “thiết bị y tế” theo quy định tại khoản 7 Điều 147 của Nghị định
số 96/2023/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.
[26] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại
khoản 7 Điều 3 của Nghị định số 17/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của
các nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và
vật liệu nổ công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết
kiệm và hiệu quả; hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm
và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu và
khí, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2022.
[27] Cụm từ “trang thiết bị y tế” được thay
thế bởi cụm từ “thiết bị y tế” theo quy định tại khoản 7 Điều 147 của Nghị định
số 96/2023/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.
[28] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại
điểm a khoản 8 Điều 3 của Nghị định số 17/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều
của các nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất
và vật liệu nổ công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng
cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu
và khí, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2022.
[29] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm b khoản 8 Điều 3 của Nghị định số 17/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều
của các nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất
và vật liệu nổ công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng
cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu
và khí, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2022.
[30] Cụm từ “trang thiết bị y tế” được thay
thế bởi cụm từ “thiết bị y tế” theo quy định tại khoản 7 Điều 147 của Nghị định
số 96/2023/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024
[31] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại
khoản 9 Điều 3 của Nghị định số 17/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của
các nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và
vật liệu nổ công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết
kiệm và hiệu quả; hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm
và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu và
khí, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2022.
[32] Cụm từ “trang thiết bị y tế” được thay
thế bởi cụm từ “thiết bị y tế” theo quy định tại khoản 7 Điều 147 của Nghị định
số 96/2023/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.
[33] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại
điểm a khoản 10 Điều 3 của Nghị định số 17/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều
của các nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất
và vật liệu nổ công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng
cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu
và khí, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2022.
[34] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại
điểm b khoản 10 Điều 3 của Nghị định số 17/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều
của các nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất
và vật liệu nổ công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng
cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu
và khí, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2022.
[35] Cụm từ “trang thiết bị y tế” được thay
thế bởi cụm từ “thiết bị y tế” theo quy định tại khoản 7 Điều 147 của Nghị định
số 96/2023/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.
[36] Cụm từ “và hàng hóa khác thuộc danh mục
ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện” được bổ sung theo quy định tại điểm
c khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 24/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 98/2020/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ quy định xử
phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả,
hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo quy định tại Nghị định số 17/2022/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2022 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp; điện lực,
an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động
thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng, hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí, có hiệu lực kể từ
ngày 21 tháng 02 năm 2025
[37] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại
khoản 11 Điều 3 của Nghị định số 17/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của
các nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và
vật liệu nổ công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết
kiệm và hiệu quả; hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm
và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu và
khí, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2022.
[38] Tên Điều được sửa đổi theo quy định tại
điểm a khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 24/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 98/2020/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ quy định
xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng
giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng đã được sửa đổi, bổ sung một
số điều theo quy định tại Nghị định số 17/2022/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2022
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp; điện lực,
an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động
thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng, hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí, có hiệu lực kể từ
ngày 21 tháng 02 năm 2025.
[39] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm b khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 24/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 98/2020/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2020 của
Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản
xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng đã được sửa
đổi, bổ sung một số điều theo quy định tại Nghị định số 17/2022/NĐ-CP ngày 31
tháng 01 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ
công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và
hiệu quả; hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ
quyền lợi người tiêu dùng, hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí, có hiệu
lực kể từ ngày 21 tháng 02 năm 2025.
[40] Cụm từ “trang thiết bị y tế” được thay
thế bởi cụm từ “thiết bị y tế” theo quy định tại khoản 7 Điều 147 của Nghị định
số 96/2023/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.
[41] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm c khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 24/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 98/2020/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2020 của
Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản
xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng đã được sửa
đổi, bổ sung một số điều theo quy định tại Nghị định số 17/2022/NĐ-CP ngày 31
tháng 01 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ
công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và
hiệu quả; hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ
quyền lợi người tiêu dùng, hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí, có hiệu
lực kể từ ngày 21 tháng 02 năm 2025.
[42] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm d khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 24/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 98/2020/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2020 của
Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản
xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng đã được sửa
đổi, bổ sung một số điều theo quy định tại Nghị định số 17/2022/NĐ-CP ngày 31
tháng 01 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ
công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và
hiệu quả; hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ
quyền lợi người tiêu dùng, hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí, có hiệu
lực kể từ ngày 21 tháng 02 năm 2025.
[43] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm d khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 24/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 98/2020/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2020 của
Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản
xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng đã được sửa
đổi, bổ sung một số điều theo quy định tại Nghị định số 17/2022/NĐ-CP ngày 31
tháng 01 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ
công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và
hiệu quả; hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ
quyền lợi người tiêu dùng, hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí, có hiệu
lực kể từ ngày 21 tháng 02 năm 2025.
[44] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại
khoản 12 Điều 3 của Nghị định số 17/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của
các nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và
vật liệu nổ công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết
kiệm và hiệu quả; hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm
và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu và
khí, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2022.
[45] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại
khoản 13 Điều 3 của Nghị định số 17/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của
các nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và
vật liệu nổ công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết
kiệm và hiệu quả; hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm
và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu và
khí, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2022.
[46] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại
khoản 14 Điều 3 của Nghị định số 17/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của
các nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và
vật liệu nổ công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết
kiệm và hiệu quả; hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm
và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu và
khí, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2022.
[47] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại
khoản 15 Điều 3 của Nghị định số 17/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của
các nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và
vật liệu nổ công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết
kiệm và hiệu quả; hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm
và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu và
khí, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2022.
[48] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại
khoản 16 Điều 3 của Nghị định số 17/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của
các nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và
vật liệu nổ công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết
kiệm và hiệu quả; hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm
và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu và
khí, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2022.
[49] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại
khoản 17 Điều 3 của Nghị định số 17/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của
các nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và
vật liệu nổ công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết
kiệm và hiệu quả; hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm
và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu và
khí, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2022.
[50] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại
khoản 17 Điều 3 của Nghị định số 17/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của
các nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và
vật liệu nổ công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết
kiệm và hiệu quả; hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm
và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu và
khí, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2022.
[51] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại
khoản 17 Điều 3 của Nghị định số 17/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của
các nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và
vật liệu nổ công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết
kiệm và hiệu quả; hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm
và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu và
khí, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2022.
[52] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại
khoản 18 Điều 3 của Nghị định số 17/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của
các nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và
vật liệu nổ công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết
kiệm và hiệu quả; hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm
và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu và
khí, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2022.
[53] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại
khoản 19 Điều 3 của Nghị định số 17/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của
các nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và
vật liệu nổ công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết
kiệm và hiệu quả; hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm
và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu và
khí, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2022.
[54] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại
khoản 20 Điều 3 của Nghị định số 17/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của
các nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và
vật liệu nổ công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết
kiệm và hiệu quả; hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm
và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu và
khí, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2022.
[55] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 21 Điều 3 của Nghị định số 17/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một
số điều của các nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực
hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng
năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng
giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; hoạt động dầu khí, kinh
doanh xăng dầu và khí, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2022.
[56] Cụm từ “mà không bị truy cứu trách nhiệm
hình sự” được bãi bỏ theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 2 của Nghị định số
24/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 98/2020/NĐ-CP ngày
26 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt
động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo quy định tại Nghị định số
17/2022/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất
và vật liệu nổ công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng
cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu
và khí, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 02 năm 2025
[57] Cụm từ “mà không bị truy cứu trách nhiệm
hình sự” được bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 2 của Nghị định số
24/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 98/2020/NĐ-CP ngày
26 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt
động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo quy định tại Nghị định số
17/2022/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất
và vật liệu nổ công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng
cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu
và khí, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 02 năm 2025
[58] Cụm từ “mà không bị truy cứu trách nhiệm
hình sự” được bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 2 của Nghị định số
24/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 98/2020/NĐ-CP ngày
26 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt
động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo quy định tại Nghị định số
17/2022/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất
và vật liệu nổ công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng
cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu
và khí, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 02 năm 2025
[59] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại
khoản 22 Điều 3 của Nghị định số 17/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của
các nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và
vật liệu nổ công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết
kiệm và hiệu quả; hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm
và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu và
khí, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2022.
[60] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại
khoản 23 Điều 3 của Nghị định số 17/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của
các nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và
vật liệu nổ công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết
kiệm và hiệu quả; hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm
và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu và
khí, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2022.
[61] Khoản này được bổ sung theo quy định tại
điểm a khoản 24 Điều 3 của Nghị định số 17/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều
của các nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất
và vật liệu nổ công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng
cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu
và khí, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2022.
[62] Khoản này được bổ sung theo quy định tại
điểm a khoản 24 Điều 3 của Nghị định số 17/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều
của các nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất
và vật liệu nổ công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng
cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu
và khí, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2022.
[63] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại
điểm b khoản 24 Điều 3 của Nghị định số 17/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều
của các nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất
và vật liệu nổ công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng
cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu
và khí, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2022.
[64] Điểm này được bổ sung theo quy định tại
điểm c khoản 24 Điều 3 của Nghị định số 17/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều
của các nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất
và vật liệu nổ công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng
cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu
và khí, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2022.
[65] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại
điểm d khoản 24 Điều 3 của Nghị định số 17/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều
của các nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất
và vật liệu nổ công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng
cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu
và khí, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2022.
[66] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại
điểm d khoản 24 Điều 3 của Nghị định số 17/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều
của các nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất
và vật liệu nổ công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng
cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu
và khí, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2022.
[67] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại
điểm đ khoản 24 Điều 3 của Nghị định số 17/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều
của các nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất
và vật liệu nổ công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng
cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu
và khí, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2022.
[68] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại
điểm đ khoản 24 Điều 3 của Nghị định số 17/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều
của các nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất
và vật liệu nổ công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng
cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu
và khí, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2022.
[69] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm đ khoản 24 Điều 3 của Nghị định số 17/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều
của các nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất
và vật liệu nổ công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng
cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu
và khí, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2022.
[70] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại
điểm a khoản 25 Điều 3 của Nghị định số 17/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều
của các nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất
và vật liệu nổ công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng
cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu
và khí, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2022.
[71] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại
điểm b khoản 25 Điều 3 của Nghị định số 17/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều
của các nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất
và vật liệu nổ công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng
cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu
và khí, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2022.
[72] Điểm này được bổ sung theo quy định tại
điểm b khoản 25 Điều 3 của Nghị định số 17/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều
của các nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất
và vật liệu nổ công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng
cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu
và khí, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2022.
[73] Điểm này được bổ sung theo quy định tại
điểm b khoản 25 Điều 3 của Nghị định số 17/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều
của các nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất
và vật liệu nổ công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng
cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu
và khí, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2022.
[74] Điểm này được bổ sung theo quy định tại
điểm b khoản 25 Điều 3 của Nghị định số 17/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều
của các nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất
và vật liệu nổ công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng
cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu
và khí, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2022.
[75] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm c khoản 25 Điều 3 của Nghị định số 17/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều
của các nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất
và vật liệu nổ công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng
cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu
và khí, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2022.
[76] Điểm này được bổ sung theo quy định tại
điểm d khoản 25 Điều 3 của Nghị định số 17/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều
của các nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất
và vật liệu nổ công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng
cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu
và khí, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2022.
[77] Điểm này được bổ sung theo quy định tại
điểm đ khoản 25 Điều 3 của Nghị định số 17/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều
của các nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất
và vật liệu nổ công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng
cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu
và khí, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2022.
[78] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại
khoản 26 Điều 3 của Nghị định số 17/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của
các nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và
vật liệu nổ công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết
kiệm và hiệu quả; hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm
và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu và
khí, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2022.
[79] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 4 Điều 1 của Nghị định số 24/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 98/2020/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ
quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn
bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng đã được sửa đổi, bổ
sung một số điều theo quy định tại Nghị định số 17/2022/NĐ-CP ngày 31 tháng 01
năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định
về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp;
điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; hoạt
động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng, hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí, có hiệu lực kể từ
ngày 21 tháng 02 năm 2025.
[80] Điểm này được bổ sung theo quy định tại
khoản 27 Điều 3 của Nghị định số 17/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của
các nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và
vật liệu nổ công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết
kiệm và hiệu quả; hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm
và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu và
khí, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2022.
[81] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm a khoản 28 Điều 3 của Nghị định số 17/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều
của các nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất
và vật liệu nổ công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng
cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu
và khí, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2022.
[82] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm b khoản 28 Điều 3 của Nghị định số 17/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ
sung một số điều của các nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong
lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện,
sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động thương mại, sản xuất, buôn
bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; hoạt động dầu khí,
kinh doanh xăng dầu và khí, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2022.
[83] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại
khoản 29 Điều 3 của Nghị định số 17/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của
các nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và
vật liệu nổ công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết
kiệm và hiệu quả; hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm
và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu và
khí, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2022.
[84] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 30 Điều 3 của Nghị định số 17/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một
số điều của các nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực
hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng
năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng
giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; hoạt động dầu khí, kinh
doanh xăng dầu và khí, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2022.
[85] Mục này được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại khoản 5 Điều 1 của Nghị định số 24/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 98/2020/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ quy định
xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng
giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng đã được sửa đổi, bổ sung một
số điều theo quy định tại Nghị định số 17/2022/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2022
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp; điện lực,
an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động
thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng, hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí, có hiệu lực kể từ
ngày 21 tháng 02 năm 2025.
[86] Điểm
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 33 Điều 3 của Nghị định
số 17/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định về xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp; điện
lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động
thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng; hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí, có hiệu lực kể từ
ngày 31 tháng 01 năm 2022.
[87]
Cụm từ “(sau đây gọi là website thương mại điện tử bán hàng)” được bãi bỏ theo
quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 24/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 98/2020/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2020 của
Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản
xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng đã được sửa
đổi, bổ sung một số điều theo quy định tại Nghị định số 17/2022/NĐ-CP ngày 31
tháng 01 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ
công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và
hiệu quả; hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ
quyền lợi người tiêu dùng, hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí, có hiệu
lực kể từ ngày 21 tháng 02 năm 2025
[88]
Cụm từ “(sau đây gọi là ứng dụng bán hàng)” được bãi bỏ theo quy định tại điểm
đ khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 24/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 98/2020/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ quy định xử
phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả,
hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo quy định tại Nghị định số 17/2022/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2022 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp; điện lực,
an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động
thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng, hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí, có hiệu lực kể từ
ngày 21 tháng 02 năm 2025
[89] Điểm
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 1 của Nghị định
số 24/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 98/2020/NĐ-CP
ngày 26 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính
trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền
lợi người tiêu dùng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo quy định tại Nghị
định số 17/2022/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh
vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng
năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng
giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, hoạt động dầu khí, kinh doanh
xăng dầu và khí, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 02 năm 2025.
[90] Điểm
này được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 33 Điều 3 của Nghị định số
17/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định về xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp; điện lực,
an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động
thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng; hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí, có hiệu lực kể từ
ngày 31 tháng 01 năm 2022.
[91] Điểm
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 1 của Nghị định
số 24/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 98/2020/NĐ-CP
ngày 26 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính
trong hoạt động Thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền
lợi người tiêu dùng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo quy định tại Nghị
định số 17/2022/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh
vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng
năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng
giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, hoạt động dầu khí, kinh
doanh xăng dầu và khí, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 02 năm 2025.
[92] Điểm
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 33 Điều 3 của Nghị định
số 17/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định về xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp; điện
lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động
thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng; hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí, có hiệu lực kể từ
ngày 31 tháng 01 năm 2022.
[93] Điểm
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 6 Điều 1 của Nghị định
số 24/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 98/2020/NĐ-CP
ngày 26 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính
trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền
lợi người tiêu dùng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo quy định tại Nghị
định số 17/2022/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh
vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng
năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng
giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, hoạt động dầu khí, kinh
doanh xăng dầu và khí, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 02 năm 2025.
[94] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm đ khoản 33 Điều 3 của Nghị định
số 17/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định về xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp; điện
lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động
thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng; hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí, có hiệu lực kể từ
ngày 31 tháng 01 năm 2022.
[95] Điểm
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 34 Điều 3 của Nghị định
số 17/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định về xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp; điện
lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động
thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng; hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí, có hiệu lực kể từ
ngày 31 tháng 01 năm 2022.
[96] Điểm
này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 34 Điều 3 của Nghị định số
17/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định về xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp; điện lực,
an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động
thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng; hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí, có hiệu lực kể từ
ngày 31 tháng 01 năm 2022.
[97] Điểm
này được sửa đổi theo quy định tại điểm c khoản 34 Điều 3 của Nghị định số
17/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định về xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp; điện lực,
an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động
thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng; hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí, có hiệu lực kể từ
ngày 31 tháng 01 năm 2022.
[98] Điểm
này được sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 35 Điều 3 của Nghị định số
17/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định về xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp; điện lực,
an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động
thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng; hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí, có hiệu lực kể từ
ngày 31 tháng 01 năm 2022.
[99] Điểm
này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 35 Điều 3 của Nghị định số
17/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định về xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp; điện lực,
an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động
thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng; hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí, có hiệu lực kể từ
ngày 31 tháng 01 năm 2022.
[100]
Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 35 Điều 3 của Nghị định số
17/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định về xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp; điện lực,
an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động
thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng; hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí, có hiệu lực kể từ
ngày 31 tháng 01 năm 2022.
[101]
Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 35 Điều 3 của Nghị định số
17/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định về xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp; điện lực,
an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động
thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng; hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí, có hiệu lực kể từ
ngày 31 tháng 01 năm 2022.
[102]
Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 35 Điều 3 của Nghị định số
17/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định về xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp; điện lực,
an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động
thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng; hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí, có hiệu lực kể từ
ngày 31 tháng 01 năm 2022.
[103]
Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Nghị định số
24/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 98/2020/NĐ-CP ngày
26 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt
động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo quy định tại Nghị định số
17/2022/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất
và vật liệu nổ công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng
cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu
và khí, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 02 năm 2025.
[104]
Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Nghị định số
24/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 98/2020/NĐ-CP ngày
26 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt
động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo quy định tại Nghị định số
17/2022/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất
và vật liệu nổ công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng
cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu
và khí, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 02 năm 2025.
[105]
Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Nghị định số
24/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 98/2020/NĐ-CP ngày
26 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt
động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo quy định tại Nghị định số
17/2022/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất
và vật liệu nổ công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng
cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu
và khí, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 02 năm 2025.
[106]
Điểm này được sửa đổi theo quy định tại điểm đ khoản 35 Điều 3 của Nghị định số
17/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định về xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp; điện lực,
an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động
Thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng; hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí, có hiệu lực kể từ
ngày 31 tháng 01 năm 2022.
[107]
Điểm này được sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 36 Điều 3 của Nghị định số
17/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định về xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp; điện lực,
an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động
thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng; hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí, có hiệu lực kể từ
ngày 31 tháng 01 năm 2022.
[108]
Điểm này được sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 36 Điều 3 của Nghị định số
17/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định về xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp; điện lực,
an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động
thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng; hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí, có hiệu lực kể từ
ngày 31 tháng 01 năm 2022.
[109]
Điểm này được sửa đổi theo quy định tại điểm b khoản 36 Điều 3 của Nghị định số
17/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định về xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp; điện lực,
an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động
thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng; hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí, có hiệu lực kể từ
ngày 31 tháng 01 năm 2022.
[110]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 36 Điều 3 của Nghị
định số 17/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định về
xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp;
điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; hoạt
động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cẩm và bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng; hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí, có hiệu lực kể từ
ngày 31 tháng 01 năm 2022.
[111]
Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm d khoản 36 Điều 3 của Nghị định số
17/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định về xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp; điện lực,
an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động
thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng; hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí, có hiệu lực kể từ
ngày 31 tháng 01 năm 2022.
[112]
Điểm này được sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 37 Điều 3 của Nghị định số
17/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định về xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp; điện lực,
an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động
thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng; hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí, có hiệu lực kể từ
ngày 31 tháng 01 năm 2022.
[113]
Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 37 Điều 3 của Nghị định số
17/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định về xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp; điện lực,
an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động
thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng; hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí, có hiệu lực kể từ
ngày 31 tháng 01 năm 2022.
[114]
Điểm này được sửa đổi theo quy định tại điểm c khoản 37 Điều 3 của Nghị định số
17/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định về xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp; điện lực,
an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động
thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng; hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí, có hiệu lực kể từ
ngày 31 tháng 01 năm 2022.
[115]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 37 Điều 3 của Nghị
định số 17/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định về
xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp;
điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; hoạt
động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng; hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí, có hiệu lực kể từ
ngày 31 tháng 01 năm 2022.
[116]
Điểm này được sửa đổi theo quy định tại điểm đ khoản 37 Điều 3 của Nghị định số
17/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định về xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp; điện lực,
an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động
thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng; hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí, có hiệu lực kể từ
ngày 31 tháng 01 năm 2022.
[117]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 38 Điều 3 của Nghị định số
17/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định về xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp; điện lực,
an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động
thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng; hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí, có hiệu lực kể từ
ngày 31 tháng 01 năm 2022.
[118]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 38 Điều 3 của
Nghị định số 17/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định
về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp;
điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; hoạt
động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng; hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí, có hiệu lực kể từ
ngày 31 tháng 01 năm 2022.
[119]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 39 Điều 3 của Nghị định
số 17/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định về xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp; điện
lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động
thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng; hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí, có hiệu lực kể từ
ngày 31 tháng 01 năm 2022.
[120]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 40 Điều 3 của Nghị định số
17/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định về xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp; điện lực,
an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động thương
mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng;
hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng
01 năm 2022.
[121]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 40 Điều 3 của
Nghị định số 17/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định
về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp;
điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; hoạt
động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng; hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí, có hiệu lực kể từ
ngày 31 tháng 01 năm 2022.
[122]
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Nghị định số
24/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 98/2020/NĐ-CP ngày
26 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt
động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo quy định tại Nghị định số
17/2022/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất
và vật liệu nổ công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng
cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu
và khí, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 02 năm 2025
[123]
Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 42 Điều 3 của Nghị định số
17/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định về xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp; điện lực,
an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động
thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng; hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí, có hiệu lực kể từ
ngày 31 tháng 01 năm 2022.
[124]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Nghị định số
24/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 98/2020/NĐ-CP ngày
26 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt
động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo quy định tại Nghị định số
17/2022/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất
và vật liệu nổ công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng
cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu
và khí, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 02 năm 2025.
[125]
Điểm này được sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 8 Điều 1 của Nghị định số
24/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 98/2020/NĐ-CP ngày
26 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt
động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo quy định tại Nghị định số
17/2022/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất
và vật liệu nổ công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng
cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu
và khí, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 02 năm 2025.
[126]
Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 8 Điều 1 của Nghị định số
24/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 98/2020/NĐ-CP ngày
26 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt
động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo quy định tại Nghị định số
17/2022/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất
và vật liệu nổ công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng
cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu
và khí, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 02 năm 2025.
[127]
Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 8 Điều 1 của Nghị định số
24/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 98/2020/NĐ-CP ngày
26 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt
động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo quy định tại Nghị định số
17/2022/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất
và vật liệu nổ công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng
cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu
và khí, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 02 năm 2025.
[128]
Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 8 Điều 1 của Nghị định số
24/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 98/2020/NĐ-CP ngày
26 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt
động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo quy định tại Nghị định số
17/2022/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất
và vật liệu nổ công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng
cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu
và khí, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 02 năm 2025.
[129]
Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 8 Điều 1 của Nghị định số
24/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 98/2020/NĐ-CP ngày
26 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt
động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo quy định tại Nghị định số
17/2022/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất
và vật liệu nổ công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng
cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu
và khí, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 02 năm 2025.
[130]
Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 8 Điều 1 của Nghị định số
24/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 98/2020/NĐ-CP ngày
26 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt
động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo quy định tại Nghị định số
17/2022/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất
và vật liệu nổ công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng
cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu
và khí, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 02 năm 2025.
[131]
Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 8 Điều 1 của Nghị định số
24/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 98/2020/NĐ-CP ngày
26 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt
động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo quy định tại Nghị định số
17/2022/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất
và vật liệu nổ công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng
cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu
và khí, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 02 năm 2025.
[132]
Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 8 Điều 1 của Nghị định số 24/2025/NĐ-CP
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 98/2020/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm
2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại,
sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng đã được
sửa đổi, bổ sung một số điều theo quy định tại Nghị định số 17/2022/NĐ-CP ngày
31 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ
công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và
hiệu quả; hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ
quyền lợi người tiêu dùng, hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí, có hiệu
lực kể từ ngày 21 tháng 02 năm 2025.
[133]
Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 43 Điều 3 của Nghị định số
17/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định về xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp; điện lực,
an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động
thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng; hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí, có hiệu lực kể từ ngày
31 tháng 01 năm 2022.
[134]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 44 Điều 3 của Nghị định
số 17/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định về xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp; điện
lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động
thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng; hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí, có hiệu lực kể từ
ngày 31 tháng 01 năm 2022.
[135]
Điểm này được sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 9 Điều 1 của Nghị định số
24/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 98/2020/NĐ-CP ngày
26 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt
động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo quy định tại Nghị định số
17/2022/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất
và vật liệu nổ công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng
cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu
và khí, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 02 năm 2025.
[136]
Điểm này được sửa đổi theo quy định tại điểm b khoản 9 Điều 1 của Nghị định số
24/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 98/2020/NĐ-CP ngày
26 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt
động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo quy định tại Nghị định số
17/2022/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất
và vật liệu nổ công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng
cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu
và khí, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 02 năm 2025.
[137]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 45 Điều 3 của Nghị định
số 17/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định về xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp; điện
lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động
thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng; hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí, có hiệu lực kể từ
ngày 31 tháng 01 năm 2022.
[138]
Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 10 Điều 1 của Nghị định số
24/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 98/2020/NĐ-CP ngày
26 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt
động Thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo quy định tại Nghị định số
17/2022/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất
và vật liệu nổ công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng
cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu
và khí, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 02 năm 2025
[139]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 46 Điều 3 của Nghị định
số 17/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định về xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp; điện
lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động
thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng; hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí, có hiệu lực kể từ
ngày 31 tháng 01 năm 2022.
[140]
Điểm này được sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 11 Điều 1 của Nghị định số
24/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 98/2020/NĐ-CP ngày
26 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt
động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo quy định tại Nghị định số
17/2022/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất
và vật liệu nổ công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng
cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu
và khí, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 02 năm 2025
[141]
Điểm này được sửa đổi theo quy định tại điểm b khoản 11 Điều 1 của Nghị định số
24/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 98/2020/NĐ-CP ngày
26 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt
động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo quy định tại Nghị định số
17/2022/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất
và vật liệu nổ công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng
cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu
và khí, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 02 năm 2025
[142]
Điểm này được sửa đổi theo quy định tại điểm c khoản 11 Điều 1 của Nghị định số
24/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 98/2020/NĐ-CP ngày
26 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt
động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo quy định tại Nghị định số
17/2022/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất
và vật liệu nổ công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng
cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu
và khí, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 02 năm 2025
[143]
Điểm này được sửa đổi theo quy định tại điểm d khoản 11 Điều 1 của Nghị định số
24/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 98/2020/NĐ-CP ngày
26 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt
động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo quy định tại Nghị định số
17/2022/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất
và vật liệu nổ công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng
cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu
và khí, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 02 năm 2025
[144]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 47 Điều 3 của Nghị định
số 17/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định về xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp; điện
lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động
thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng; hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí, có hiệu lực kể từ ngày
31 tháng 01 năm 2022.
[145]
Điểm này được sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 12 Điều 1 của Nghị định số
24/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 98/2020/NĐ-CP ngày
26 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt
động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo quy định tại Nghị định số
17/2022/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất
và vật liệu nổ công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động Thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng
cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu
và khí, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 02 năm 2025
[146]
Điểm này được sửa đổi theo quy định tại điểm b khoản 12 Điều 1 của Nghị định số
24/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 98/2020/NĐ-CP ngày
26 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt
động Thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo quy định tại Nghị định số
17/2022/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất
và vật liệu nổ công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng
cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu
và khí, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 02 năm 2025
[147]
Điểm này được sửa đổi theo quy định tại điểm c khoản 12 Điều 1 của Nghị định số
24/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 98/2020/NĐ-CP ngày
26 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt
động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo quy định tại Nghị định số
17/2022/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất
và vật liệu nổ công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng
cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu
và khí, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 02 năm 2025
[148]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 48 Điều 3 của Nghị định
số 17/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định về xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp; điện
lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động
thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng; hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí, có hiệu lực kể từ
ngày 31 tháng 01 năm 2022.
[149]
Điểm này được sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 13 Điều 1 của Nghị định số
24/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 98/2020/NĐ-CP ngày
26 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt
động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo quy định tại Nghị định số
17/2022/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất
và vật liệu nổ công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng
cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu
và khí, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 02 năm 2025
[150]
Điểm này được sửa đổi theo quy định tại điểm b khoản 13 Điều 1 của Nghị định số
24/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 98/2020/NĐ-CP ngày
26 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt
động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo quy định tại Nghị định số
17/2022/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất
và vật liệu nổ công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng
cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu
và khí, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 02 năm 2025
[151]
Điểm này được sửa đổi theo quy định tại điểm c khoản 13 Điều 1 của Nghị định số
24/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 98/2020/NĐ-CP ngày
26 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt
động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo quy định tại Nghị định số
17/2022/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất
và vật liệu nổ công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng
cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu
và khí, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 02 năm 2025
[152]
Điểm này được sửa đổi theo quy định tại điểm d khoản 13 Điều 1 của Nghị định số
24/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 98/2020/NĐ-CP ngày
26 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt
động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo quy định tại Nghị định số
17/2022/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất
và vật liệu nổ công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động Thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng
cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu
và khí, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 02 năm 2025
[153]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 49 Điều 3 của Nghị định
số 17/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định về xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp; điện
lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động
thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng; hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí, có hiệu lực kể từ
ngày 31 tháng 01 năm 2022.
[154]
Điểm này được sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 14 Điều 1 của Nghị định số
24/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 98/2020/NĐ-CP ngày
26 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt
động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo quy định tại Nghị định số
17/2022/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất
và vật liệu nổ công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng
cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu
và khí, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 02 năm 2025
[155]
Điểm này được sửa đổi theo quy định tại điểm b khoản 14 Điều 1 của Nghị định số
24/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 98/2020/NĐ-CP ngày
26 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt
động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo quy định tại Nghị định số
17/2022/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất
và vật liệu nổ công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng
cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu
và khí, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 02 năm 2025
[156]
Điểm này được sửa đổi theo quy định tại điểm c khoản 14 Điều 1 của Nghị định số
24/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 98/2020/NĐ-CP ngày
26 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt
động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo quy định tại Nghị định số
17/2022/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất
và vật liệu nổ công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng
cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu
và khí, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 02 năm 2025
[157]
Điểm này được sửa đổi theo quy định tại điểm d khoản 14 Điều 1 của Nghị định số
24/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 98/2020/NĐ-CP ngày
26 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt
động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo quy định tại Nghị định số
17/2022/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất
và vật liệu nổ công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng
cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu
và khí, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 02 năm 2025
[158]
Điểm này được sửa đổi theo quy định tại điểm đ khoản 14 Điều 1 của Nghị định số
24/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 98/2020/NĐ-CP ngày
26 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt
động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo quy định tại Nghị định số
17/2022/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất
và vật liệu nổ công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng
cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu
và khí, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 02 năm 2025
[159]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 50 Điều 3 của Nghị định
số 17/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định về xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp; điện
lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động
thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng; hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí, có hiệu lực kể từ
ngày 31 tháng 01 năm 2022.
[160]
Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 15 Điều 1 của Nghị định số
24/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 98/2020/NĐ-CP ngày
26 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt
động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo quy định tại Nghị định số
17/2022/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất
và vật liệu nổ công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng
cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu
và khí, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 02 năm 2025
[161]
Cụm từ “Chánh Thanh tra tỉnh;” được bổ sung theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều
2 của Nghị định số 24/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
98/2020/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm
hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và
bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo quy
định tại Nghị định số 17/2022/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành
chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp; điện lực, an toàn đập
thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động thương mại, sản
xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, hoạt động
dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 02 năm
2025
[162]
Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 51 Điều 3 của Nghị định số
17/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định về xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp; điện lực,
an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động
thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng; hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí, có hiệu lực kể từ
ngày 31 tháng 01 năm 2022.
[163]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 16 Điều 1 của
Nghị định số 24/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
98/2020/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm
hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và
bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo quy
định tại Nghị định số 17/2022/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành
chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp; điện lực, an toàn đập
thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động thương mại, sản
xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, hoạt động
dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 02 năm 2025
[164]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 16 Điều 1 của
Nghị định số 24/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
98/2020/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm
hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và
bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo quy
định tại Nghị định số 17/2022/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành
chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp; điện lực, an toàn đập
thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động thương mại, sản
xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, hoạt động
dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 02 năm
2025.
[165]
Điều 5 và 6 Nghị định số 17/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị
định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu
nổ công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm
và hiệu quả; hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo
vệ quyền lợi người tiêu dùng; hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí, có
hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2022 quy định như sau:
“Điều 5. Điều khoản chuyển tiếp
Đối với các hành vi vi phạm hành chính trong
lĩnh vực hóa chất và vật liệu no công nghiệp; điện lực, sử dụng năng lượng tiết
kiệm và hiệu quả; hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm
và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu và
khi xảy ra trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà sau đỏ mới bị phát
hiện thì áp dụng quy định tại Nghị định này để xử phạt vi phạm hành chính nếu Nghị
định này không quy định trách nhiệm pháp lý hoặc quy định trách nhiệm pháp lý
nhẹ hơn cho cá nhân, tổ chức vi phạm.”
Điều 6. Hiệu lực thi hành và trách
nhiệm thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực từ ngày ký ban
hành.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng ca quan ngang bộ,
Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dán các tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình chịu trách nhiệm
thi hành Nghị định này.”
Điều 147 và 148 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP quy định
chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2024 quy định như sau:
“Điều 147. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01
tháng 01 năm 2024.
2. Quy định cập nhật, đăng tải thông tin trên Hệ
thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh tại Nghị định này bắt
đầu thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.
3. Nghị định số 109/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng
7 năm 2016 của Chính phủ quy định cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành
nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và Điều 11
Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản
lý nhà nước của Bộ Y tế hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi
hành.
4. Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được tiếp tục
thực hiện thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo các quy định đã được cấp
có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt cho đến khi có quy định mới nhưng không
muộn hơn ngày 31 tháng 12 năm 2024.
Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được cấp giấy
phép hoạt động trong giai đoạn quy định tại khoản 4 Điều này được áp dụng quy định
về phán hạng để thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế theo quy
định của pháp luật về bảo hiểm y tế.
5. Các thủ tục hành chính quy định tại Nghị định
này được thực hiện bằng cách thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực
tuyến theo quy định pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường
điện tử khi đáp ứng đủ điều kiện.
6. Các bệnh viện phải hoàn thành việc thực hiện
quy định tại khoản 4 Điều 105 và quy định tại Điều 106 Nghị định này trước ngày
01 tháng 01 năm 2026.
7. Thay thế cụm từ "trang thiết bị y tế"
bằng cụm từ "thiết bị y tế" tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được
ban hành trước ngày 01 tháng 01 năm 2024.
8. Sửa đổi tên Chương IV Nghị định số
98/2021/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ về quản lý trang thiết bị
y tế như sau:
"Chương IV. THỬ NGHIỆM LÂM SÀNG THIẾT BỊ Y
TẾ".
9. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 Nghị định số
98/2021/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ về quản lý trang thiết bị
y tế như sau:
“Điều 12. Các giai đoạn thử nghiệm lâm sàng thiết
bị y tế
1. Các giai đoạn thử nghiệm lâm sàng thiết bị y
tế không phải là thiết bị y tế chẩn đoán in vitro:
a) Giai đoạn 1: là giai đoạn đầu tiên nhằm
nghiên cứu sơ bộ về tính an toàn của thiết bị y tế đối với con người và mức độ
dễ sử dụng của thiết bị y tế đối với bác sỹ và nhân viên y tế;
b) Giai đoạn 2: là giai đoạn nghiên cứu nhằm xác
định và chứng minh tính an toàn, hiệu quả của thiết bị y tế;
c) Giai đoạn 3: là giai đoạn được tiến hành sau
khi thiết bị y tế đã được lưu hành nhằm tiếp tục thu thập thêm các bằng chứng về
tính an toàn, hiệu quả của thiết bị y tế trong quá trình áp dụng khi có yêu cầu
của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
2. Các giai đoạn thử nghiệm lâm sàng thiết bị y
tế chẩn đoán in vitro:
a) Giai đoạn 1: là giai đoạn đánh giá hiệu năng
lâm sàng của thiết bị y tế chẩn đoán in vitro;
b) Giai đoạn 2: là giai đoạn được tiến hành sau
khi thiết bị y tế chẩn đoán in vitro đã được lưu hành nhằm tiếp tục thu thập
thêm các bằng chứng về tính an toàn, hiệu quả của thiết bị y tế chẩn đoán in
vitro trong quá trình áp dụng khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm
quyền.”.
10. Sửa đổi Điều 13 Nghị định số 98/2021/NĐ-CP
ngày 08 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ về quản lý trang thiết bị y tế như sau:
"Điều 13. Các trường hợp miễn thử nghiệm
lâm sàng, miễn một số giai đoạn thử nghiệm lâm sàng thiết bị y tế trước khi
đăng ký lưu hành thiết bị y tế
1. Miễn thử nghiệm lâm sàng thiết bị y tế đối với
các trường hợp:
a) Thiết bị y tế thuộc loại A, B;
b) Thiết bị y tế thuộc loại C, D đã được Bộ Y tế
Việt Nam hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp phép lưu hành.
2. Miễn thử nghiệm lâm sàng giai đoạn 1 đối với
thiết bị y tế không phải thiết bị y tế chẩn đoán in vitro thuộc loại C, D sản
xuất trong nước đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Ứng dụng công nghệ được chuyển giao mà công
nghệ đó đã có thiết bị y tế được cơ quan có thẩm quyền cấp phép lưu hành, trừ
trường hợp đã bị thu hồi giấy phép lưu hành;
b) Có cùng chỉ định sử dụng với thiết bị y tế được
cơ quan có thẩm quyền cấp phép lưu hành quy định tại điểm a khoản này.
3. Bộ Y tế quyết định việc miễn thử nghiệm lâm
sàng, miễn một hoặc một số giai đoạn thử nghiệm lâm sàng đối với thiết bị y tế
phục vụ yêu cầu cấp bách cho quốc phòng, an ninh, phòng, chống dịch bệnh, khắc
phục hậu quả thiên tai, thảm họa.
11. Sửa đổi Điều 14 Nghị định số 98/2021/NĐ-CP
ngày 08 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ về quản lý trang thiết bị y tế như sau:
“Điều 14. Yêu cầu đối với thiết bị y tế phải thử
nghiệm lâm sàng
1. Đáp ứng các yêu cầu về pháp lý và kỹ thuật của
hồ sơ đăng ký lưu hành thiết bị y tế theo quy định.
2. Nhãn thiết bị y tế dùng cho thử nghiệm lâm
sàng phải ghi dòng chữ “Thiết bị y tế dùng cho thử nghiệm lâm sàng, cấm dùng
cho mục đích khác". Việc ghi nhãn thực hiện theo quy định của pháp luật về
ghi nhãn hàng hóa.".
12. Sửa đổi Điều 15 Nghị định số 98/2021/NĐ-CP
ngày 08 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ về quản lý trang thiết bị y tế như sau:
“Điều 15. Yêu cầu đối với cơ sở nhận thử nghiệm
lâm sàng thiết bị y tế
1. Đáp ứng yêu cầu về thực hành tốt thử thiết bị
y tế trên lâm sàng theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
2. Cơ sở nhận thử nghiệm lâm sàng thiết bị y tế
là cơ sở có chức năng nghiên cứu khoa học và có phạm vi hoạt động chuyên môn
phù hợp với thiết bị y tế được thử nghiệm lâm sàng.
3. Cơ sở nhận thử nghiệm lâm sàng thiết bị y tế
phải là pháp nhân độc lập về tổ chức, nhân sự, tài chính với tổ chức, cá nhân
có thiết bị y tế thử nghiệm lâm sàng.".
13. Sửa đổi Điều 16 Nghị định số 98/2021/NĐ-CP
ngày 08 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ về quản lý trang thiết bị y tế như sau:
“Điều 16. Hồ sơ thử nghiệm lâm sàng thiết bị y tế
1. Hồ sơ thử nghiệm lâm sàng thiết bị y tế bao gồm
các loại: hồ sơ đề nghị phê duyệt thử nghiệm lâm sàng; hồ sơ đề nghị phê duyệt
thay đổi thử nghiệm lâm sàng; hồ sơ đề nghị phê duyệt kết quả thử nghiệm lâm
sàng thiết bị y tế. Thành phần của từng loại hồ sơ thực hiện theo quy định tại Điều
17 Nghị định này.
2. Yêu cầu đối với hồ sơ:
a) Hồ sơ thử nghiệm lâm sàng thiết bị y tế phải
được viết bằng tiếng Việt. Trường hợp không thể hiện bằng tiếng Việt thì phải
có thêm bản dịch có chứng thực của tài liệu đó ra tiếng Việt.
b) Đối với các giấy tờ do cơ quan quản lý nước
ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật về hợp
pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn theo quy định của pháp luật.".
14. Sửa đổi Điều 17 Nghị định số 98/2021/NĐ-CP
ngày 08 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ về quản lý trang thiết bị y tế như sau:
“Điều 17. Thành phần hồ sơ thử nghiệm lâm sàng
thiết bị y tế
1. Hồ sơ đề nghị phê duyệt thử nghiệm lâm sàng
thiết bị y tế bao gồm:
a) Văn bản đề nghị phê duyệt thử nghiệm lâm sàng
của tổ chức, cá nhân có thiết bị y tế phải thử nghiệm lâm sàng.
b) Văn bản đề nghị phê duyệt thử nghiệm lâm sàng
của cơ sở nhận thử nghiệm lâm sàng thiết bị y tế.
c) Văn bản yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước
có thẩm quyền đối với thiết bị y tế phải thử nghiệm lâm sàng giai đoạn 3 hoặc đối
với thiết bị y tế chẩn đoán in vitro phải thử nghiệm lâm sàng giai đoạn 2.
d) Hồ sơ thông tin về thiết bị y tế thử nghiệm
lâm sàng bao gồm:
- Hồ sơ thông tin sản phẩm (thông tin chung về
thiết bị y tế thử nghiệm lâm sàng: tên; đặc tính; mục đích sử dụng; các chỉ định,
chống chỉ định; các thông số kỹ thuật và các thông tin liên quan khác);
- Tài liệu nghiên cứu tiền lâm sàng của thiết bị
y tế cần nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng: các báo cáo nghiên cứu về độ an toàn,
hiệu quả, đề xuất về cách sử dụng, bào quàn; các báo cáo nghiên cứu về độ ổn định,
hiệu năng phân tích (đối với thiết bị y tế chẩn đoán in vitro), được Hội đồng
chuyên môn của cơ sở nhận thử nghiệm lâm sàng thẩm định đạt yêu cầu hoặc cơ sở
nghiên cứu tiền lâm sàng được Bộ Y tế giao nhiệm vụ chứng nhận;
- Tài liệu nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng thiết
bị y tế các giai đoạn trước giai đoạn đề nghị thử nghiệm.
đ) Hồ sơ pháp lý bao gồm:
- Thông tin chủ sở hữu thiết bị y tế, thông tin
về nhà sản xuất thiết bị y tế, quy trình sản xuất;
- Tài liệu kỹ thuật của thiết bị y tế;
- Tiêu chuẩn kỹ thuật thiết bị y tế do chủ sở hữu
thiết bị y tế công bố;
- Kết quả đánh giá chất lượng đạt yêu cầu đối với
tiêu chuẩn kỹ thuật của thiết bị y tế do cơ sở đủ điều kiện theo quy định của
pháp luật về đánh giá sự phù hợp cấp hoặc Giấy chứng nhận đánh giá chất lượng
do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp;
- Tờ hướng dẫn sử dụng đã được cấp phép lưu hành
đối với các thiết bị y tế đề nghị nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng giai đoạn 3;
- Văn bản xác nhận tham gia của các tổ chức tham
gia thử nghiệm;
- Hợp đồng thử nghiệm lâm sàng thiết bị y tế giữa
cơ quan, tổ chức, cá nhân có thiết bị y tế thử nghiệm lâm sàng và cơ sở nhận thử
nghiệm lâm sàng thiết bị y tế; hợp đồng hỗ trợ nghiên cứu giữa tổ chức, cá nhân
có thiết bị y tế thử nghiệm lâm sàng với tổ chức hỗ trợ nghiên cứu (nếu có).
e) Hồ sơ khoa học bao gồm:
- Thuyết minh thử nghiệm lâm sàng thiết bị y tế;
- Phiếu thu thập thông tin nghiên cứu hoặc bệnh
án nghiên cứu (Case Report Form - CRF);
- Bản cung cấp thông tin nghiên cứu và phiếu
tình nguyện tham gia nghiên cứu của người tham gia thử nghiệm lâm sàng thiết bị
y tế.
g) Hồ sơ hành chính bao gồm:
- Lý lịch khoa học và bản sao giấy chứng nhận
hoàn thành khóa học Thực hành tốt thử nghiệm lâm sàng của nghiên cứu viên chính
do Bộ Y tế hoặc do các cơ sở có chức năng đào tạo về thực hành lâm sàng tốt cấp;
- Biên bản thẩm định về khoa học và đạo đức
trong nghiên cứu của Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh học cấp cơ sở;
- Nhãn trang thiết bị theo quy định tại khoản 2 Điều
14 Nghị định này và hướng dẫn sử dụng thiết bị y tế nghiên cứu.
2. Hồ sơ đề nghị phê duyệt thay đổi thử nghiệm
lâm sàng thiết bị y tế:
a) Đối với thay đổi về hành chính, thông tin
liên lạc của cơ sở nhận thử: cơ sở nhận thử nghiệm lâm sàng báo cáo Bộ Y tế để
tổng hợp thông tin.
b) Đối với thay đổi nghiên cứu viên chính, cơ sở
nhận thử nghiệm lâm sàng thiết bị y tế, hồ sơ bao gồm:
- Văn bản đề nghị phê duyệt thay đổi thử nghiệm
lâm sàng thiết bị y tế;
- Tài liệu minh chứng đối với các thay đổi tương
ứng.
c) Đối với những thay đổi không thuộc các trường
hợp quy định tại điểm a và b khoản này, hồ sơ bao gồm:
- Văn bản đề nghị phê duyệt thay đổi thử nghiệm
lâm sàng thiết bị y tế;
- Phiên bản cập nhật của các tài liệu tương ứng
quy định tại khoản 1 Điều này đã được thay đổi.
3. Hồ sơ đề nghị phê duyệt kết quả thử nghiệm
lâm sàng thiết bị y tế bao gồm:
a) Văn bản đề nghị phê duyệt kết quả thử nghiệm
lâm sàng thiết bị y tế;
b) Bản sao đề cương nghiên cứu đã được phê duyệt;
c) Bản sao Quyết định phê duyệt thử nghiệm lâm
sàng;
d) Biên bản thẩm định kết quả thử nghiệm lâm
sàng thiết bị y tế của Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh học cấp cơ sở;
đ) Báo cáo kết quả thử nghiệm lâm sàng thiết bị
y tế.
15. Sửa đổi Điều 18 Nghị định số 98/2021/NĐ-CP
ngày 08 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ về quản lý trang thiết bị y tế như sau:
“Điều 18. Quy trình, thủ tục phê duyệt thử nghiệm
lâm sàng
1. Cơ sở nhận thử nghiệm lâm sàng gửi trực tiếp,
trực tuyến hoặc qua đường bưu chính 01 bộ hồ sơ đề nghị phê duyệt thử nghiệm
lâm sàng về Bộ Y tế.
2. Bộ Y tế kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Trường hợp hồ sơ hợp lệ,
trong thời hạn 02 ngày làm việc Bộ Y tế chuyển hồ sơ đến Hội đồng đạo đức quốc
gia để thẩm định, đánh giá về khía cạnh đạo đức trong nghiên cứu. Trường hợp hồ
sơ không hợp lệ, trong thời hạn 02 ngày làm việc, phải có văn bản thông báo, hướng
dẫn cụ thể cho cơ sở bổ sung hồ sơ.
Cơ sở nhận thử nghiệm lâm sàng có trách nhiệm
hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn tối đa 60 ngày kể từ ngày nhận được văn bản
thông báo. Quá thời hạn này, thủ tục phê duyệt thử nghiệm lâm sàng phải thực hiện
lại từ đầu.
3. Hội đồng đạo đức quốc gia thực hiện việc thẩm
định, đánh giá về khía cạnh đạo đức trong nghiên cứu theo định kỳ hằng tháng.
4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được Giấy chứng nhận chấp thuận thử nghiệm lâm sàng của Hội đồng đạo đức quốc
gia và hồ sơ kèm theo, Bộ Y tế quyết định phê duyệt thử nghiệm lâm sàng.
16. Sửa đổi Điều 19 Nghị định số 98/202 l/NĐ-CP
ngày 08 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ về quản lý trang thiết bị y tế như sau:
"Điều 19. Quy trình, thủ tục phê duyệt thay
đổi thử nghiệm lâm sàng
1. Cơ sở nhận thử nghiệm lâm sàng gửi trực tiếp,
trực tuyến hoặc qua đường bưu chính 01 bộ hồ sơ đề nghị phê duyệt thay đổi thử
nghiệm lâm sàng về Bộ Y tế.
2. Bộ Y tế kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp
lệ, trong thời hạn 02 ngày làm việc, Bộ Y tế phải có văn bản thông báo, hướng dẫn
cụ thể cho cơ sở bổ sung hồ sơ cho đến khi hồ sơ hợp lệ.
Cơ sở nhận thử nghiệm lâm sàng có trách nhiệm
hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn tối đa 60 ngày kể từ ngày nhận được văn bản
thông báo. Quá thời hạn này, thủ tục phê duyệt thay đổi thử nghiệm lâm sàng phải
thực hiện lại từ đầu.
3. Đối với các thay đổi quy định tại điểm b khoản
2 Điều 17 Nghị định này: trong thời hạn 07 ngày làm việc nhận đủ hồ sơ hợp lệ Bộ
Y tế quyết định phê duyệt thay đổi thử nghiệm lâm sàng.
4. Đối với các thay đổi quy định tại điểm c khoản
2 Điều 17 Nghị định này:
a) Trường hợp hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 02
ngày làm việc Bộ Y tế chuyển hồ sơ đến Hội đồng đạo đức quốc gia để thẩm định;
b) Hội đồng đạo đức quốc gia thực hiện việc thẩm
định, đánh giá về khía cạnh đạo đức trong nghiên cứu theo định kỳ hằng tháng;
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được Giấy chứng nhận chấp thuận thay đổi thử nghiệm lâm sàng của Hội đồng đạo đức
quốc gia và hồ sơ kèm theo, Bộ Y tế quyết định phê duyệt thay đổi thử nghiệm
lâm sàng.”,
17. Sửa đổi Điều 20 Nghị định số 98/2021/NĐ-CP
ngày 08 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ về quản lý trang thiết bị y tế như sau:
"Điều 20. Quy trình, thủ tục, phê duyệt kết
quả thử nghiệm lâm sàng
1. Cơ sở nhận thử nghiệm lâm sàng gửi trực tiếp,
trực tuyến hoặc qua đường bưu chính 01 bộ hồ sơ đề nghị phê duyệt kết quả thử
nghiệm lâm sàng bằng tiếng Việt về Bộ Y tế.
2. Bộ Y tế kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Trường hợp hồ sơ hợp lệ,
trong thời hạn 02 ngày làm việc Bộ Y tế chuyển hồ sơ đến Hội đồng đạo đức quốc
gia để thẩm định. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 02 ngày làm việc
Bộ Y tế phải có văn bản thông báo, hướng dẫn cụ thể cho cơ sở bổ sung hồ sơ.
Cơ sở nhận thử nghiệm lâm sàng có trách nhiệm
hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn tối đa 60 ngày kể từ ngày nhận được văn bản
thông báo. Quá thời hạn này, thủ tục phê duyệt kết quả thử nghiệm lâm sàng phải
thực hiện lại từ đầu.
3. Hội đồng đạo đức quốc gia thực hiện việc thẩm
định, đánh giá về khía cạnh đạo đức trong nghiên cứu theo định kỳ hằng tháng.
4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được Giấy chứng nhộn chấp thuận kết quả thử nghiệm lâm sàng của Hội đồng đạo đức
quốc gia và hồ sơ kèm theo, Bộ Y tế quyết định phê duyệt kết quả thử nghiệm lâm
sàng.".
18. Mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến thử nghiệm
lâm sàng thiết bị y tế:
a) Văn bản đề nghị phê duyệt nghiên cứu thử nghiệm
lâm sàng của tổ chức, cá nhân có thiết bị y tế phải thử nghiệm lâm sàng trong Hồ
sơ đề nghị phê duyệt thử nghiệm lâm sàng thiết bị y tế quy định tại khoản 14 Điều
này thực hiện theo Mẫu 10 Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Văn bản đề nghị phê duyệt nghiên cứu thử nghiệm
lâm sàng của cơ sở nhận thử nghiệm lâm sàng thiết bị y tế trong Hồ sơ đề nghị
phê duyệt thử nghiệm lâm sàng thiết bị y tế quy định tại khoản 14 Điều này thực
hiện theo Mẫu 11 Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này;
c) Thuyết minh đề cương nghiên cứu thử nghiệm
lâm sàng thiết bị y tế trong Hồ sơ đề nghị phê duyệt thử nghiệm lâm sàng thiết
bị y tế quy định tại khoản 14 Điều này thực hiện theo Mẫu 12 Phụ lục VI ban
hành kèm theo Nghị định này;
d) Văn bản đề nghị phê duyệt thay đổi nghiên cứu
thử nghiệm lâm sàng thiết bị y tế trong Hồ sơ đề nghị phê duyệt thay đổi thử
nghiệm lâm sàng quy định tại khoản 14 Điều này thực hiện theo Mẫu 13 Phụ lục VI
ban hành kèm theo Nghị định này;
đ) Văn bản đề nghị phê duyệt kết quả nghiên cứu
thử nghiệm lâm sàng thiết bị y tế trong Hồ sơ đề nghị phê duyệt kết quả thử
nghiệm lâm sàng thiết bị y tế quy định tại khoản 14 Điều này thực hiện theo Mẫu
14 Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này;
e) Báo cáo kết quả nghiên cứu thử nghiệm lâm
sàng thiết bị y tế trong Hồ sơ đề nghị phê duyệt kết quả thử nghiệm lâm sàng
thiết bị y tế quy định tại khoản 14 Điều này thực hiện theo Mẫu 15 Phụ lục VI
ban hành kèm theo Nghị định này.
19. Sửa đổi, bổ sung Điều 30 Nghị định số
98/2021/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ về quản lý trang thiết bị
y tế như sau:
a) Bổ sung điểm h vào sau điểm g khoản 1 Điều 30
như sau:
"h) Giấy chứng nhận kết quả thử nghiệm lâm
sàng thiết bị y tế của cơ quan có thẩm quyền đối với thiết bị y tế phải thử
nghiệm lâm sàng theo quy định tại khoản 2 Điều 94 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh.”.
b) Sửa đổi điểm c khoản 2 Điều 30 như sau:
“c) Giấy tờ theo quy định tại các điểm b, c, d,
đ, e và h khoản 1 Điều này.”.
c) Bổ sung điểm h vào sau điểm g khoản 4 Điều 30
như sau:
"h) Giấy chứng nhận kết quả thử nghiệm lâm
sàng thiết bị y tế của cơ quan có thẩm quyền trong trường hợp phải thử nghiệm
lâm sàng theo quy định của pháp luật.”,
d) Bổ sung điểm e vào sau điểm đ khoản 5 Điều 30
như sau:
“e) Giấy chứng nhận kết quả thử nghiệm lâm sàng
thiết bị y tế của cơ quan có thẩm quyền đối với thiết bị y tế phải thử nghiệm
lâm sàng theo quy định tại khoản 2 Điều 94 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh.
20. Quy định tại khoản 5 Điều 105 Nghị định này
và khoản 19 Điều này bắt đầu áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
21. Bổ sung Điều 32a Nghị định số 98/2021/NĐ-CP
ngày 08 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ về quản lý trang thiết bị y tế như sau:
"Điều 32a. Ưu tiên xử lý hồ sơ đăng ký lưu
hành thiết bị y tế
1. Cho phép ưu tiên xử lý trước đối với hồ sơ
đăng ký lưu hành thiết bị y tế thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Thiết bị y tế được sản xuất trong nước;
b) Thiết bị y tế nhập khẩu đã nộp hồ sơ đề nghị
cấp giấy phép nhập khẩu thiết bị y tế về Bộ Y tế trước ngày 01 tháng 01 năm
2022 nhưng chưa được cấp giấy phép nhập khẩu và đã nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy
chứng nhận đăng ký lưu hành thiết bị y tế;
c) Hóa chất, chế phẩm chỉ có một mục đích là khử
khuẩn thiết bị y tế;
d) Thiết bị y tế để thực hiện kỹ thuật mới,
phương pháp mới áp dụng trong khám bệnh, chữa bệnh đã được Bộ Y tế có văn bản
cho phép áp dụng chính thức nhưng chưa được cấp số lưu hành tại Việt Nam;
đ) Thiết bị y tế không thay đổi thông tin về chủng
loại, mã sản phẩm trên giấy phép nhập khẩu hoặc quyết định cấp số đăng ký lưu
hành hoặc giấy chứng nhận đăng ký lưu hành đã cấp còn hiệu lực nhưng thuộc một
trong các trường hợp sau:
- Thay đổi về cơ sở nhập khẩu hoặc đơn vị đăng
ký lưu hành;
- Thay đổi tên gọi của cơ sở sản xuất nhưng
không thay đổi địa chỉ của cơ sở sản xuất;
- Thay đổi tên gọi của chủ sở hữu thiết bị y tế
nhưng không thay đổi địa chỉ của chủ sở hữu thiết bị y tế;
e) Thiết bị y tế không thay đổi thông tin về chủng
loại nhưng có thay đổi thông tin về mã sản phẩm do mã sản phẩm cũ đã ngừng sản
xuất trên một trong các giấy tờ sau: giấy phép nhập khẩu hoặc quyết định cấp số
đăng ký lưu hành hoặc giấy chứng nhận đăng ký lưu hành đã cấp còn hiệu lực;
g) Hồ sơ đăng ký lưu hành thiết bị y tế trước đó
đã có văn bản yêu cầu bổ sung hoặc văn bản từ chối cấp phép của Bộ Y tế mà nội
dung của văn bản chỉ liên quan đến yêu cầu cập nhật hiệu lực của một trong các
giấy tờ sau: giấy ủy quyền của chủ sở hữu số lưu hành thiết bị y tế, giấy chứng
nhận đạt tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 13485, giấy lưu hành thiết bị y tế;
h) Hồ sơ đăng ký lưu hành thiết bị y tế trước đó
đã có văn bản yêu cầu bổ sung hoặc văn bản từ chối cấp phép của Bộ Y tế mà nội
dung của văn bản chỉ yêu cầu về sửa đổi, bổ sung tên gọi của thiết bị y tế.
2. Trình tự xem xét, cho phép ưu tiên xử lý trước
hồ sơ đăng ký lưu hành thiết bị y tế:
a) Cơ sở đăng ký đề nghị ưu tiên xử lý trước hồ
sơ đăng ký lưu hành thiết bị y tế gửi về Bộ Y tế:
- Văn bản đề nghị ưu tiên xử lý trước, trong đó
có đủ thông tin về mã hồ sơ đã nộp trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ Y tế;
- Tài liệu chứng minh tương ứng đối với các trường
hợp quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Bộ Y tế xem xét, cho phép xử lý ưu tiên hồ sơ
đăng ký lưu hành thiết bị y tế trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được văn bản đề nghị của cơ sở đăng ký đề nghị ưu tiên xử lý trước hồ sơ đăng
ký lưu hành thiết bị y tế và tài liệu kèm theo. Trường hợp không cho phép xử lý
ưu tiên phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
3. Thiết bị y tế thuộc trường hợp quy định tại điểm
b khoản 1 Điều này đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký lưu hành thiết bị y tế
thì không xem xét cấp giấy phép nhập khẩu.”.
22. Nghị định số 102/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 11
năm 2011 của Chính phủ về bảo hiểm trách nhiệm trong khám bệnh, chữa bệnh hết
hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
23. Cơ quan cấp giấy phép hành nghề, giấy phép
hoạt động có trách nhiệm:
a) Thành lập tổ thư ký thẩm định hồ sơ cấp, cấp
lại, cấp điều chỉnh giấy phép hành nghề thuộc thẩm quyền quản lý;
b) Thành lập hội đồng tư vấn để tư vấn đối với
các trường hợp có tranh chấp trong quá trình cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn
giấy phép hành nghề thuộc thẩm quyền quản lý;
c) Thành lập đoàn thẩm định để cấp, cấp lại, cấp
điều chỉnh giấy phép hoạt động thuộc thẩm quyền quản lý.
Điều 148. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ
trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Nghị định này.".
Điều 3 và 4 Nghị định số 24/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 98/2020/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2020 của
Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản
xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng đã được sửa
đổi, bổ sung một số điều theo quy định tại Nghị định số 17/2022/NĐ-CP ngày 31
tháng 01 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ
công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và
hiệu quả; hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ
quyền lợi người tiêu dùng, hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí, có hiệu
lực kể từ ngày 21 tháng 02 năm 2025 quy định như sau:
“Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với các hành vi vi phạm hành chính trong
hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi
người tiêu dùng xảy ra trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà sau đó
mới bị phát hiện hoặc đang xem xét, giải quyết thì áp dụng Nghị định của Chính
phủ về xử phạt vi phạm hành chính có hiệu lực tại thời điểm thực hiện hành vi
vi phạm để xử lý. Trường hợp Nghị định này không quy định trách nhiệm pháp lý
hoặc quy định trách nhiệm pháp lý nhẹ hơn đối với hành vi đã xảy ra thì áp dụng
các quy định của Nghị định này để xử lý.
2. Đối với quyết định xử phạt vi phạm hành chính
đã được ban hành trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, mà tổ chức, cá
nhân bị xử phạt vi phạm hành chính còn khiếu nại thì áp dụng quy định của Luật
Xử lý vi phạm hành chính, Nghị định số 98/2020/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2020 của
Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản
xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, Nghị định
số 17/2022/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực
hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng
năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng
giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, hoạt động dầu khí, kinh
doanh xăng dầu và khí.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
ký ban hành.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ,
Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này."