|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
Thông tư 11/2025/TT-BKHCN sửa đổi Thông tư 21/2023/TT-BTTTT
|
Số hiệu:
|
11/2025/TT-BKHCN
|
|
Loại văn bản:
|
Thông tư
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Mạnh Hùng
|
|
Ngày ban hành:
|
30/06/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ
KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 11/2025/TT-BKHCN
|
Hà Nội, ngày 30
tháng 6 năm 2025
|
THÔNG TƯ
SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 21/2023/TT-BTTTT NGÀY 31/12/2023 CỦA BỘ
THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG QUY ĐỊNH VỀ CHỨC NĂNG, TÍNH NĂNG KỸ THUẬT CỦA HỆ THỐNG
THÔNG TIN GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP BỘ, CẤP TỈNH
Căn cứ Luật Công
nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 55/2025/NĐ-CP
ngày 02 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP
ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ
chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc
gia;
Căn cứ Nghị định số 42/2022/NĐ-CP
ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch
vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng;
Căn cứ Nghị định số 47/2020/NĐ-CP
ngày 09 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số
của cơ quan nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP
ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi
trường điện tử;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Chuyển đổi số quốc
gia;
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Thông tư Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2023/TT-BTTTT ngày 31/12/2023 của Bộ Thông
tin và Truyền thông quy định về chức năng, tính năng kỹ thuật của Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 21/2023/TT-BTTTT ngày 31/12/2023 của Bộ Thông tin và Truyền
thông quy định về chức năng, tính năng kỹ thuật của Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh (sau đây gọi tắt là Thông tư số 21/2023/TT-BTTTT)
như sau:
1. Sửa đổi khoản
1, khoản 2 Điều 2 như sau:
“1. Bộ, cơ quan ngang bộ; cục, vụ thuộc bộ, cơ
quan ngang bộ có nhiệm vụ, quyền hạn giải quyết thủ tục hành chính và tham gia
vào quá trình giải quyết thủ tục hành chính.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp
xã; các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp
xã; các ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ
cao có nhiệm vụ, quyền hạn giải quyết thủ tục hành chính.”.
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:
“Điều 5. Yêu cầu chức năng
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
cấp bộ, cấp tỉnh đáp ứng yêu cầu về chức năng, tính năng kỹ thuật khi thực hiện
sắp xếp đơn vị hành chính và bảo đảm khả năng tích hợp, đồng bộ với Cổng Dịch vụ
công quốc gia.
1. Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính cấp bộ, cấp tỉnh gồm các chức năng cơ bản, tối thiểu như sau:
a) Quản lý tài khoản;
b) Quản lý danh mục, hồ sơ, biểu mẫu, hồ sơ thủ
tục hành chính;
c) Ký số và tích hợp với Cổng kết nối dịch vụ chứng
thực chữ ký số công cộng do Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng (Cổng eSign);
d) Tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính;
đ) Các tiện ích;
e) Báo cáo thống kê;
g) Điều hành, tác nghiệp;
h) Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức và cá
nhân;
i) Liên thông, tích hợp và chia sẻ thông tin.
2. Các yêu cầu cụ thể về chức năng của Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh quy định tại Phụ lục
ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Các chức năng về thủ tục hành chính, dịch vụ
công, tra cứu hồ sơ, thanh toán trực tuyến, nộp hồ sơ trực tuyến, chức năng
liên quan đến tổ chức, cá nhân khi thực hiện dịch vụ công trực tuyến được tích
hợp, triển khai trên Cổng Dịch vụ công quốc gia thì áp dụng theo các hướng dẫn,
quy định hiện hành.”.
3. Sửa đổi Khoản
3 Điều 13, Khoản 3 Điều 14, Phụ lục VII, Phụ lục VIII như sau:
Thay thế cụm từ “Bộ Thông tin và Truyền thông” bằng
“Bộ Khoa học và Công nghệ”.
Điều 2. Bãi bỏ một số điều của
Thông tư số 21/2023/TT-BTTTT
1. Bãi bỏ khoản 1, khoản 2 Điều 3.
2. Bãi bỏ Điều 6.
3. Bãi bỏ Điều 7.
4. Bãi bỏ phụ lục số I, phụ lục số II, phụ lục số
III, phụ lục IV, phụ lục V.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01
tháng 8 năm 2025.
2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật trích
dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm
pháp luật khác thì áp dụng quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề
nghị phản ánh kịp thời về Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Chuyển đổi số quốc gia)
để nghiên cứu, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Đơn vị chuyên trách về CNTT của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ;
- Sở KHCN các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm
hành chính (Bộ Tư pháp);
- Công báo, Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Bộ KHCN: Bộ trưởng và các Thứ trưởng; các cơ quan,
đơn vị thuộc Bộ; Cổng Thông tin điện tử của Bộ KHCN;
- Lưu: VT, CĐSQG (DVS)(3b).
|
BỘ TRƯỞNG
Nguyễn Mạnh Hùng
|
PHỤ LỤC
YÊU CẦU CHỨC NĂNG CỦA HỆ THỐNG THÔNG TIN GIẢI QUYẾT THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH CẤP BỘ, CẤP TỈNH
(Ban hành kèm theo Thông tư số 11/2025/TT-BKHCN ngày 30 tháng 6 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
|
TT
|
Nhóm chức năng
|
Yêu cầu cụ thể
|
Đối tượng
|
|
I
|
Quản lý tài khoản
|
|
1
|
Quản lý tài khoản
|
1. Tài khoản của tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục
hành chính tuân thủ theo quy định tại Điều 40 Nghị định số 69/2024/NĐ-CP
ngày 25/6/2024 của Chính phủ quy định về định danh và xác thực điện tử.
2. Tài khoản cán bộ của Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính, bảo đảm tối thiểu các chức năng sau:
a) Quản lý tài khoản của cán bộ; kích hoạt tài
khoản; cho phép tìm kiếm, kết xuất thông tin cán bộ phục vụ báo cáo;
b) Quản trị nhóm người sử dụng và người sử dụng:
Tên, chức danh, phòng, ban, thông tin cá nhân, quyền truy cập hệ thống;
c) Phân quyền theo quy trình xử lý thủ tục hành
chính (phân quyền theo nhóm, theo cá nhân, theo chức vụ).
|
Người quản trị, tổ chức, cá nhân
|
|
II
|
Quản lý danh mục, hồ
sơ, biểu mẫu, thủ tục hành chính
|
|
2
|
Quản lý danh mục điện tử dùng chung
|
1. Bảo đảm đồng bộ với hệ thống danh mục điện tử
dùng chung quốc gia; của bộ, tỉnh (nếu có) và với các cơ quan trung ương, Hệ
thống thông tin quản lý danh mục điện tử dùng chung của các cơ quan nhà nước.
2. Quản lý các danh mục điện tử trong nội bộ hệ
thống.
|
Người quản trị
|
|
3
|
Danh mục thủ tục hành chính, dịch vụ công trực
tuyến
|
1. Hiển thị danh mục thủ tục hành chính, dịch vụ
công trực tuyến của cơ quan, của các đơn vị thuộc, trực thuộc; cập nhật trên
Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.
2. Tổ chức, phân loại thủ tục hành chính, dịch vụ
công trực tuyến theo đối tượng thực hiện thủ tục hành chính (tổ chức, cá
nhân), theo nhóm dịch vụ (theo chủ đề), theo mức độ và cơ quan cung cấp để
thuận tiện cho việc tìm kiếm, sử dụng.
3. Chuẩn hóa về mã, tên thủ tục hành chính, dịch
vụ công trực tuyến; đồng bộ với Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.
|
Người quản trị
|
|
4
|
Quản lý danh mục trạng thái xử lý thủ tục hành
chính
|
1. Thiết lập/thiết kế danh mục trạng thái xử lý
thủ tục hành chính, hiển thị trạng thái xử lý trên Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh, cụ thể như sau:
a) Tiếp nhận hồ sơ
- Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ:
+ Trạng thái: Được tiếp nhận.
+ Thông tin: Ngày tiếp nhận hồ sơ (Ví dụ: 15/8/2023).
- Bộ phận một cửa trả lại hồ sơ chưa đầy đủ, chưa
chính xác hoặc không thuộc thẩm quyền giải quyết:
+ Trạng thái: Yêu cầu bổ sung giấy tờ.
+ Thông tin: Lý do bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
- Bộ phận một cửa trả lại hồ sơ tổ chức, cá nhân
yêu cầu rút hồ sơ:
+ Trạng thái: Đã trả lại.
- Bộ phận một cửa từ chối tiếp nhận:
+ Trạng thái: Dừng xử lý.
+ Thông tin: Lý do từ chối tiếp nhận.
b) Giải quyết thủ tục hành chính
- Bộ phận một cửa chuyển hồ sơ:
+ Trạng thái: Đang xử lý.
+ Thông tin: Cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết tiến hành phân
công xử lý:
+ Trạng thái: Đang xử lý.
+ Thông tin: Vị trí, phòng ban, người xử lý hiện
tại.
- Người được giao xử lý tiến hành xử lý hồ sơ
trong trường hợp thủ tục hành chính không quy định phải thẩm tra, xác minh hồ
sơ hoặc có quy định nhưng hồ sơ đã đủ điều kiện trình cấp có thẩm quyền quyết
định:
+ Trạng thái: Đang xử lý.
+ Thông tin: Vị trí, phòng ban, người xử lý hiện
tại.
- Người được giao xử lý tiến hành xử lý hồ sơ khi
thẩm tra, xác minh hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết:
+ Trạng thái: Yêu cầu bổ sung giấy tờ.
+ Thông tin: Lý do, nội dung cần bổ sung.
- Người được giao xử lý tiến hành xử lý hồ sơ sau
khi thẩm định không đủ điều kiện giải quyết:
+ Trạng thái: Dừng xử lý.
+ Thông tin: Lý do không giải quyết.
- Người được giao xử lý tiến hành xử lý hồ sơ khi
hồ sơ đang lấy ý kiến của các cơ quan liên quan:
+ Trạng thái: Đang xử lý.
+ Thông tin: Vị trí, phòng ban, người xử lý hiện
tại.
- Người được giao xử lý tiến hành xử lý hồ sơ khi
hồ sơ thực hiện theo liên thông:
+ Trạng thái: Đang xử lý.
+ Thông tin: Vị trí, phòng ban, người xử lý hiện
tại.
- Người được giao xử lý tiến hành xử lý hồ sơ khi
hồ sơ quá hạn giải quyết:
+ Trạng thái: Đang xử lý.
+ Thông tin: Thời hạn xử lý, thời gian quá hạn
(Ví dụ: Hạn xử lý 15/08/2023 - Quá hạn 3 ngày).
c) Trả kết quả
- Bộ phận một cửa chuyển hồ sơ được xử lý xong để
trả hồ sơ:
+ Trạng thái: Đã xử lý xong.
+ Thông tin: Đang trả kết quả/Đã trả kết quả.
2. Định nghĩa và quản trị lưu đồ chuyển đổi trạng
thái xử lý trong quá trình hồ sơ luân chuyển trong chu trình lưu chuyển, xử
lý của thủ tục hành chính.
|
Bộ phận một cửa, cơ quan có thẩm quyền giải quyết,
người được giao xử lý
|
|
5
|
Hồ sơ điện tử, biểu mẫu điện tử không tương tác,
biểu mẫu điện tử tương tác
|
1. Hồ sơ điện tử:
a) Kết nối với các cơ sở dữ liệu quốc gia, chuyên
ngành và Cổng Dịch vụ công quốc gia để kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ
theo quy định pháp luật, khai thác dữ liệu điện tử có sẵn, tránh yêu cầu tổ
chức, cá nhân cung cấp lại thông tin;
b) Dữ liệu điện tử của giấy tờ phải có tối thiểu
các trường thông tin: Mã loại giấy tờ; số định danh của tổ chức, cá nhân (bổ
sung họ tên, năm sinh, ngày cấp, cơ quan cấp nếu cá nhân không có số định
danh cá nhân); tên giấy tờ; trích yếu nội dung chính của giấy tờ; thời hạn có
hiệu lực; phạm vi có hiệu lực (nếu có);
c) Số hóa các thành phần hồ sơ chưa có dữ liệu điện
tử, bảo đảm tính đầy đủ, chính xác, ký số trước khi chuyển xử lý;
d) Phải bảo đảm khi in ra hiển thị tương đương
như biểu mẫu giấy và người sử dụng điền thông tin được dễ dàng, chính xác;
đ) Định dạng tệp tin trong hồ sơ điện tử sau khi
số hóa: Định dạng văn bản hoặc hình ảnh;
e) Cho phép quản lý hồ sơ điện tử như: nhập hồ
sơ, tìm kiếm hồ sơ, xem danh sách hồ sơ, nhập bổ sung hồ sơ.
2. Biểu mẫu điện tử không tương tác:
a) Quản lý, lưu trữ các biểu mẫu hồ sơ thủ tục
hành chính dưới dạng điện tử; cung cấp giao diện để cán bộ nhập liệu và tổ chức,
cá nhân theo dõi;
b) Quản lý căn cứ pháp lý của biểu mẫu;
c) Biểu mẫu có định dạng thống nhất, tuân thủ quy
định pháp luật, bảo đảm khả năng tra cứu, lưu trữ và chia sẻ dữ liệu, cung cấp
đầy đủ thông tin để hỗ trợ tổ chức, cá nhân trong quá trình thực hiện thủ tục
hành chính;
d) Thiết lập/thiết kế các biểu mẫu tối thiểu như
sau:
- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;
- Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;
- Phiếu từ chối giải quyết hồ sơ thủ tục hành
chính;
- Phiếu đề nghị gia hạn thời gian giải quyết;
- Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ;
- Phiếu đánh giá (thường xuyên và định kỳ);
- Các mẫu kết quả giải quyết thủ tục hành chính;
- Các mẫu biểu khác có liên quan (theo nhu cầu thực
tế).
3. Biểu mẫu điện tử tương tác (Áp dụng đối với Cổng
Dịch vụ công cấp bộ còn hoạt động cho đến trước ngày 01 tháng 3 năm 2026 theo
khoản 2 Điều 40 Nghị định 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6
năm 2025 của Chính phủ):
a) Cung cấp ở chế độ chọn để người dùng không phải
nhập lại với các dữ liệu đã có trong cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh (gồm cả các cơ sở dữ liệu của các hệ
thống thông tin nội bộ của các bộ, tỉnh và các cơ sở dữ liệu quốc gia, hệ thống
thông tin có quy mô, phạm vi từ Trung ương đến địa phương đã kết nối, chia sẻ
cho Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh) tại biểu
mẫu điện tử;
b) Hướng dẫn trực tiếp ngay tại từng nơi nhập dữ
liệu của biểu mẫu điện tử để người dùng có thể xem khi cần thiết;
c) Lưu trữ những thông tin người dùng đã nhập vào
biểu mẫu điện tử tương tác, cho phép xuất ra tệp tin hoặc in ra giấy;
d) Ký số trực tiếp trên biểu mẫu điện tử;
đ) Bảo đảm đáp ứng các yêu cầu theo quy định pháp
luật hiện hành.
|
Người quản trị
|
|
6
|
Luân chuyển hồ sơ
|
1. Cho phép luân chuyển hồ sơ giữa các đơn vị
trong cơ quan phục vụ việc phối hợp thẩm định hồ sơ.
2. Cập nhật trạng thái xử lý trong quá trình xử
lý thủ tục hành chính.
|
Cán bộ Tiếp nhận và Trả kết quả, Cán bộ thẩm định,
Văn thư lưu trữ
|
|
7
|
Chu trình lưu chuyển, xử lý của thủ tục
|
1. Thiết lập/thiết kế và quản trị chu trình lưu
chuyển, xử lý hồ sơ thủ tục hành chính giữa các phòng, ban chức năng và nhóm
các cán bộ xử lý. Quy trình phải cho phép điều chỉnh động (linh hoạt trong việc
thiết lập/thiết kế quy trình, thủ tục).
2. Trường hợp quy trình xác định thời gian: Cho
phép thiết lập thời hạn xử lý tại các bước xử lý của chu trình (lưu ý tổng thời
gian xử lý của tất cả các bước phải nhỏ hơn hoặc bằng thời hạn giải quyết;
cho phép thiết lập thời gian xử lý tại các bước của chu trình xử lý chi tiết
đến đơn vị phút). Trường hợp quy trình không thời hạn thì không ràng buộc điều
kiện tổng thời gian của các bước với thời gian toàn quy trình.
3. Chu trình lưu chuyển, xử lý phải bao gồm chức
năng yêu cầu người dân, doanh nghiệp bổ sung hồ sơ (Nếu hồ sơ chưa đủ điều kiện).
4. Chu trình lưu chuyển, xử lý phải thể hiện được
việc giải quyết thủ tục hành chính khi tiếp nhận hồ sơ thông qua hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh, Cổng Dịch vụ công
quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính từ Trung ương xuống
địa phương.
|
Người quản trị
|
|
8
|
Theo dõi quá trình xử lý hồ sơ thủ tục hành chính
|
1. Cho phép lưu vết quá trình xử lý hồ sơ thủ tục
hành chính theo thời gian.
2. Tra cứu tình trạng hồ sơ, kết quả giải quyết hồ
sơ.
|
Lãnh đạo đơn vị, Lãnh đạo phòng, ban, Cán bộ thẩm
định, Cán bộ Tiếp nhận và Trả kết quả, Cán bộ kiểm soát thủ tục
|
|
9
|
Hiển thị trực quan chu trình lưu chuyển thủ tục
hành chính
|
Trong quá trình định nghĩa và quản trị cũng như
báo cáo, các chu trình lưu chuyển, xử lý hồ sơ thủ tục hành chính được hiển
thị dưới dạng sơ đồ trực quan.
|
Người quản trị, Lãnh đạo phòng, ban, Lãnh đạo đơn
vị
|
|
III
|
Ký số và tích hợp với
Cổng eSign
|
|
10
|
Ký số
|
Bảo đảm đáp ứng yêu cầu tối thiểu như sau:
1. Cho phép xác thực chủ thể ký và ký số.
2. Cho phép kiểm tra hiệu lực chứng thư chữ ký số.
3. Cho phép kết nối đến Cổng kết nối dịch vụ chứng
thực chữ ký số công cộng.
4. Cho phép lưu trữ và hủy bỏ các thông tin kèm
theo thông điệp dữ liệu ký số.
5. Cho phép thay đổi, thêm bớt chứng thư chữ ký số
của cơ quan, tổ chức tạo lập cấp, phát hành chứng thư chữ ký số.
6. Thông báo bằng chữ hoặc ký hiệu cho chủ thể ký
biết việc ký số vào thông điệp dữ liệu thành công hay không thành công.
|
Tất cả cán bộ
|
|
11
|
Tích hợp với Cổng eSign
|
Bảo đảm đáp ứng yêu cầu tối thiểu như sau:
1. Cho phép tích hợp chữ ký số (công cộng, chuyên
dùng công vụ, chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn).
2. Chữ ký số tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về chữ ký số theo quy định của pháp luật.
3. Có chức năng chuyển đổi biểu mẫu điện tử trước
khi ký thành các định dạng tập tin phổ biến như: .pdf, .xml, .json.
4. Cho phép xem tài liệu đã ký số sau khi hoàn
thành ký số để kiểm tra tính chính xác thông tin của người ký.
5. Cho phép người ký tải tài liệu đã ký số về thiết
bị.
|
Tất cả cán bộ
|
|
IV
|
Tiếp nhận và giải quyết
thủ tục hành chính
|
|
12
|
Tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính
|
1. Đối với hồ sơ tiếp nhận theo cách thức quy định
tại khoản 1 và khoản 2 Điều 15 Nghị định 118/2025/NĐ-CP
ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ, bảo đảm:
a) Kết nối, chia sẻ dữ liệu với hệ thống định
danh và xác thực điện tử để kiểm tra, xác thực thông tin theo điểm
a khoản 1 Điều 17 Nghị định 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ;
b) Kết nối, chia sẻ dữ liệu với các cơ sở dữ liệu
quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, hệ thống thông tin dùng chung, Cổng Dịch
vụ công quốc gia để khai thác thông tin thành phần hồ sơ thủ tục hành chính
đã có dữ liệu điện tử mà không cần khai lại, nộp lại;
c) Hỗ trợ cán bộ tiếp nhận và trả kết quả: Hiển
thị danh mục hồ sơ cần nộp tương ứng với thủ tục hành chính cần giải quyết;
d) Nhập mới hồ sơ (theo mẫu đơn, mẫu tờ khai và
các giấy tờ, tài liệu liên quan): Các thông tin yêu cầu, thông tin định danh
và các tài liệu đính kèm. Kiểm tra được tính đầy đủ, đúng quy định của các
trường thông tin đã nhập.
2. Đối với hồ sơ nộp trực tuyến tại Cổng Dịch vụ
công quốc gia, bảo đảm:
a) Xem danh sách hồ sơ thủ tục hành chính tổ chức,
cá nhân nộp trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia gửi về Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh;
b) Cho phép tìm kiếm đơn giản, tìm kiếm nâng cao
hồ sơ nộp trực tuyến;
c) Từ chối không tiếp nhận hồ sơ, nhập lý do từ
chối (khi chưa tiếp nhận bởi cán bộ tiếp nhận);
d) Yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ (trường hợp hồ
sơ chưa đầy đủ, chính xác), nêu rõ nội dung, lý do và hướng dẫn cụ thể một lần;
đ) Cán bộ tiếp nhận hồ sơ trực tuyến và chuyển
cán bộ xử lý tiếp nhận;
e) Hiển thị danh mục các hồ sơ đã tiếp nhận theo
loại hồ sơ với các thông tin: Loại thủ tục hành chính, mã hồ sơ, nội dung hồ
sơ, ngày hẹn trả...;
g) Hỗ trợ khả năng xác minh, khai thác hồ sơ tổ
chức, cá nhân đã có để hỗ trợ đơn giản hóa thành phần hồ sơ, giấy tờ liên
quan đến tổ chức, cá nhân;
h) Hỗ trợ thông báo gửi đến tài khoản Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính của cán bộ, công chức, viên chức,
nhân viên tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận Một cửa.
3. Yêu cầu chung khi tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành
chính:
a) Mã số hồ sơ thủ tục hành chính do Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tự động, được sử dụng thống nhất
trong hoạt động giao dịch giữa các cơ quan, đơn vị với tổ chức, cá nhân; giữa
các cơ quan, đơn vị và giữa các hệ thống với nhau. Cấu trúc Mã số hồ sơ thủ tục
hành chính theo Khoản 2 Điều 28 Nghị định 118/2025/NĐ-CP
ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ;
b) Sau khi hồ sơ được tiếp nhận, hệ thống có cơ
chế phân biệt hồ sơ tiếp nhận trên Cổng Dịch vụ công quốc gia; hồ sơ tiếp nhận
trực tiếp tại bộ phận một cửa hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo
quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân,
qua ủy quyền theo quy định của pháp luật hoặc tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành
chính lưu động hoặc tại chỗ (kiểm tra, đánh giá ngoài trụ sở) theo quy định
pháp luật;
c) Chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền giải
quyết: Theo quy định tại Điều 18 Nghị định 118/2025/NĐ-CP
ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ.
|
Cán bộ một cửa
|
|
13
|
Tiếp nhận bổ sung hồ sơ
|
1. Hiển thị danh sách hồ sơ chờ bổ sung.
2. Cho phép cập nhật các thông tin bổ sung khi tổ
chức, cá nhân bổ sung đầy đủ các thông tin, giấy tờ cần thiết.
3. Chuyển xử lý: Theo quy định của pháp luật
(theo phòng, ban hoặc cá nhân).
4. Hỗ trợ thông báo gửi đến tài khoản Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính của cán bộ tiếp nhận khi tổ chức, cá
nhân đã bổ sung thông tin hồ sơ.
|
Cán bộ Tiếp nhận và Trả kết quả
|
|
14
|
Phân công thẩm định hồ sơ
|
1. Cho phép người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền,
lãnh đạo phòng, ban phân công cán bộ xử lý xem xét, thẩm định hồ sơ với những
hồ sơ được chuyển xử lý về cơ quan, phòng, ban.
2. Phân công thẩm định lại.
3. Sẵn sàng liên thông cập nhật trạng thái, vết xử
lý hồ sơ điện tử với các bộ phận một cửa các cấp và các cơ quan khác trong nội
bộ bộ, tỉnh (liên thông nội bộ) qua nền tảng chia sẻ, tích hợp dùng chung cấp
bộ, cấp tỉnh.
4. Cho phép đính kèm nhiều hồ sơ và thực hiện ký
số nhiều hồ sơ (nếu có).
|
Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền, lãnh đạo
phòng, ban
|
|
15
|
Thẩm định hồ sơ
|
1. Hiển thị danh sách các hồ sơ đang giải quyết:
Mã hồ sơ, tên thủ tục hành chính, nội dung hồ sơ, ngày hẹn trả, trạng thái hồ
sơ.
2. Hiển thị đầy đủ thông tin của hồ sơ được chọn
xử lý và các thành phần hồ sơ, tài liệu đính kèm.
3. Hỗ trợ xử lý hồ sơ theo danh mục công việc đã
được quy định: Hồ sơ chờ xử lý, hồ sơ yêu cầu bổ sung, hồ sơ đã bổ sung chờ xử
lý.
4. Tra cứu theo danh mục: Hồ sơ chờ xử lý, hồ sơ
yêu cầu bổ sung, hồ sơ đã bổ sung chờ xử lý, hồ sơ đã tham gia xử lý.
5. Hỗ trợ xử lý ủy quyền, gia hạn thời gian xử lý
hồ sơ (nếu được phép).
6. Bóc tách, cập nhật thông tin, dữ liệu điện tử
của giấy tờ.
7. Số hóa, cập nhật vào hệ thống.
8. Chuyển bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả hồ sơ
không đủ điều kiện (nếu có): thông báo lý do và nội dung cần bổ sung, thời hạn
giải quyết được tính lại sau khi nhận đủ hồ sơ.
9. Yêu cầu phối hợp xử lý đối với hồ sơ có quy định
phải lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan:
a) Cho phép gửi văn bản điện tử, nêu rõ nội dung,
thời hạn lấy ý kiến và phương thức trả lời;
b) Cho phép cập nhật nội dung, kết quả tham gia ý
kiến vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh.
10. Chuyển xử lý trong trường hợp không cần phối
hợp.
11. Trình phê duyệt.
12. Liên thông cập nhật trạng thái, vết xử lý hồ
sơ điện tử với các cơ quan khác liên quan trong nội bộ của bộ, tỉnh (liên
thông nội bộ) qua nền tảng chia sẻ, tích hợp dùng chung cấp bộ, cấp tỉnh.
13. Cho phép đính kèm nhiều hồ sơ và thực hiện ký
số nhiều hồ sơ (nếu có).
|
Cán bộ thẩm định
|
|
16
|
Phê duyệt hồ sơ
|
1. Hiển thị danh sách các hồ sơ chờ được phê duyệt.
Cho phép chuyển luồng về phòng ban hoặc cán bộ xử lý nếu dự thảo kết quả giải
quyết thủ tục hành chính chưa đạt yêu cầu, cần trình lại.
2. Cho phép ký duyệt nhiều lần (trong trường hợp
hồ sơ phải luân chuyển nhiều lần tới các cơ quan khác để phối hợp xử lý).
3. Cho phép ký duyệt nhiều hồ sơ (nếu có).
4. Trả lại (Từ chối) hồ sơ, cập nhật ý kiến chỉ đạo.
5. Hiển thị danh sách các hồ sơ đã được ký duyệt.
Hiển thị danh sách hồ sơ trả lại.
6. Hỗ trợ thông báo cho tổ chức, cá nhân hồ sơ
quá hạn giải quyết qua thư điện tử, tin nhắn, điện thoại hoặc mạng xã hội được
cấp có thẩm quyền cho phép (nếu có).
7. Liên thông cập nhật trạng thái, vết xử lý hồ
sơ điện tử với các cơ quan khác liên quan trong nội bộ của bộ, tỉnh (liên
thông nội bộ) qua nền tảng chia sẻ, tích hợp dùng chung cấp bộ, cấp tỉnh.
|
Lãnh đạo đơn vị, Lãnh đạo phòng, ban được ủy quyền
phê duyệt
|
|
17
|
Dừng thực hiện thủ tục hành chính
|
Lưu đầy đủ trạng thái về việc xử lý hồ sơ và dừng
thực hiện thủ tục hành chính đối với trường hợp tổ chức, cá nhân yêu cầu dừng
thực hiện thủ tục hành chính theo Điều 21 Nghị định 118/2025/NĐ-CP
ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ.
|
Người quản trị
|
|
18
|
Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính
|
1. Cho phép ký số kết quả giải quyết thủ tục hành
chính, phát hành theo quy định pháp luật về công tác văn thư để trả bản điện
tử cho tổ chức, cá nhân.
2. Hiển thị thông tin các hồ sơ đã giải quyết,
tình trạng trả kết quả của hồ sơ; thời điểm hoàn thành xử lý hồ sơ, chờ giao
trả kết quả (dùng để tính việc đúng hạn hay quá hạn của hồ sơ).
3. Hỗ trợ thông báo thời gian thực hiện nghĩa vụ
tài chính đối với các thủ tục hành chính bắt buộc phải thực hiện nghĩa vụ tài
chính (nếu có).
4. Cập nhật thông tin trả kết quả cho tổ chức, cá
nhân, thời gian trả kết quả và biên lai nộp lệ phí theo quy định.
5. Cập nhật thông tin người nhận kết quả (trong
trường hợp nhận thay hoặc được ủy quyền nhận).
6. Cập nhật các dữ liệu trả kết quả vào hệ thống.
Trong trường hợp đã có kết quả nhưng tổ chức, cá nhân không mang đủ hồ sơ bản
chính để đối soát thì cập nhật dữ liệu về việc chưa trả kết quả đến khi đáp ứng
đủ các điều kiện về việc trả kết quả theo quy định. Trường hợp trả lại hồ sơ,
cho phép nhập thông báo nêu rõ lý do không giải quyết vào mục trả kết quả.
7. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính bản điện
tử bảo đảm thông điệp dữ liệu đáp ứng quy định của pháp luật, kết quả này được
gắn mã số giấy tờ và lưu trữ trong Cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc Cơ sở dữ liệu
chuyên ngành hoặc Kho dữ liệu hồ sơ thủ tục hành chính của Hệ thống giải quyết
thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh.
8. Thời hạn bảo quản hồ sơ thủ tục hành chính điện
tử được thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ và pháp luật chuyên
ngành.
9. Liên thông thông tin trả kết quả điện tử với
các cơ quan khác liên quan trong nội bộ của bộ, tỉnh (liên thông nội bộ) qua
nền tảng chia sẻ, tích hợp dùng chung cấp bộ, cấp tỉnh.
10. Đồng bộ kết quả giải quyết thủ tục hành chính
bản điện tử, tình trạng trả kết quả của hồ sơ lên Cổng Dịch vụ công quốc gia để
trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.
|
Cán bộ Tiếp nhận và Trả kết quả
|
|
V
|
Các tiện ích
|
|
19
|
Chức năng in
|
In trực tiếp từ phần mềm (có thể in ngay tại bước
đang giải quyết và in lại, in sau) các loại giấy tờ sau:
1. Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;
2. Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;
3. Phiếu từ chối giải quyết hồ sơ thủ tục hành
chính;
4. Phiếu đề nghị gia hạn thời gian giải quyết;
5. Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ;
6. Phiếu đánh giá (thường xuyên và định kỳ).
|
Lãnh đạo đơn vị, Lãnh đạo phòng, ban, Cán bộ thẩm
định, Cán bộ Tiếp nhận và Trả kết quả, Cán bộ kiểm soát thủ tục
|
|
20
|
Thông báo, nhắc việc
|
Chức năng thông báo tổng thể tình hình hồ sơ thuộc
thẩm quyền xử lý, giải quyết của cán bộ, hiển thị theo loại hồ sơ ở giao diện
làm việc của cán bộ:
1. Với cán bộ Tiếp nhận và Trả kết quả:
a) Số hồ sơ chờ tiếp nhận;
b) Số hồ sơ chờ bổ sung;
c) Số hồ sơ chờ trả kết quả;
d) Số hồ sơ đã bổ sung, chờ tiếp nhận;
đ) Số hồ sơ đang xử lý;
e) Số hồ sơ từ chối;
g) Số hồ sơ sắp hết hạn;
h) Tất cả hồ sơ.
2. Với cán bộ thẩm định:
a) Số hồ sơ đang thẩm định chờ giải quyết (trong
hạn/quá hạn);
b) Số hồ sơ chờ bổ sung;
c) Số hồ sơ đang trình ký.
3. Với các trưởng phòng, ban:
a) Số hồ sơ chờ phân công thẩm định (trong hạn/quá
hạn);
b) Số hồ sơ chờ duyệt;
c) Số hồ sơ chờ lãnh đạo đơn vị ký duyệt;
d) Số hồ sơ tham gia xử lý.
4. Với lãnh đạo đơn vị: Chức năng thông báo Số hồ
sơ chờ duyệt.
5. Nhắc các công việc quá thời hạn xử lý. Nhắc
khi có công việc chuyển đến cần xử lý.
6. Hỗ trợ khả năng tích hợp nhắc việc trên các hệ
thống dùng chung khác như các hệ thống thông tin nội bộ dùng chung của bộ, tỉnh
(nếu có).
|
Tất cả cán bộ
|
|
21
|
Tìm kiếm
|
1. Tìm kiếm thông tin theo các thuộc tính cơ bản
gắn với hồ sơ thủ tục hành chính như: Khoảng thời gian tiếp nhận, lĩnh vực,
đơn vị giải quyết, thời hạn giải quyết, trạng thái giải quyết, thủ tục hành
chính, tên công dân, tên doanh nghiệp.
2. Có thể tìm kiếm theo từng tiêu chí hoặc kết hợp
các tiêu chí với nhau.
|
Tất cả cán bộ
|
|
22
|
Trợ lý ảo
|
Cung cấp trợ lý ảo hỗ trợ cán bộ, công chức, viên
chức thực hiện giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến.
|
Tất cả cán bộ
|
|
VI
|
Báo cáo thống kê
|
|
23
|
Báo cáo
|
1. Báo cáo thống kê theo nhiều tiêu chí: Lĩnh vực,
thời gian, đơn vị xử lý, trạng thái, quá trình xử lý, cán bộ xử lý.
2. Hỗ trợ chức năng tạo báo cáo theo các định dạng
phổ biến (theo Thông tư số 39/2017/TT-BTTTT
ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Danh mục
tiêu chuẩn kỹ thuật về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước)
như văn bản, bảng tính, trình diễn.
3. Thông tin công khai tình trạng xử lý các hồ sơ
theo kỳ.
4. In báo cáo thống kê trực tiếp từ phần mềm.
5. Cho phép tìm kiếm, kết xuất thông tin tổ chức,
cá nhân sử dụng dịch vụ công để phục vụ báo cáo hoặc khảo sát.
6. Báo cáo thống kê trực quan kết quả giải quyết
thủ tục hành chính dưới dạng đồ họa (biểu đồ, sơ đồ, hình ảnh...)
|
Lãnh đạo đơn vị, Lãnh đạo phòng, ban, Cán bộ thẩm
định, Cán bộ Tiếp nhận và Trả kết quả, Cán bộ kiểm soát thủ tục
|
|
24
|
Biểu mẫu báo cáo
|
1. Cho phép định nghĩa biểu mẫu báo cáo theo tất
cả các thuộc tính gắn với hồ sơ thủ tục hành chính, báo cáo tình hình xử lý,
báo cáo định kỳ.
2. Cá nhân hóa các biểu mẫu báo cáo. Cho phép người
sử dụng lưu các dạng báo cáo của riêng họ và tái sử dụng khi cần thiết.
3. Tùy chỉnh báo cáo trực quan bằng giao diện.
4. Cho phép kết xuất báo cáo theo các định dạng
văn bản, bảng tính, trình diễn theo Thông tư số 39/2017/TT-BTTTT ngày 15 tháng 12 năm 2017 của
Bộ Thông tin và Truyền thông (Ví dụ: .docx, .xlsx, .pdf...) và theo yêu cầu về
chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất thuộc thẩm quyền ban hành của bộ, ngành, địa
phương.
|
Người quản trị
|
|
25
|
Thống kê tình trạng giải quyết hồ sơ
|
Thống kê tình trạng giải quyết hồ sơ thủ tục hành
chính của dịch vụ công trực tuyến toàn trình, dịch vụ công trực tuyến một phần,
dịch vụ cung cấp thông tin trực tuyến và tất cả hồ sơ. Các số liệu thống kê tối
thiểu theo tháng, quý, năm, theo lĩnh vực thủ tục hành chính và từ đầu năm tới
thời điểm hiện tại, cụ thể như sau:
1. Số lượng hồ sơ đã tiếp nhận.
2. Số lượng hồ sơ đang xử lý.
3. Số lượng hồ sơ đã giải quyết (đối với hồ sơ được
tiếp nhận trong năm hiện tại).
4. Số lượng hồ sơ được giải quyết đúng hạn.
5. Số lượng hồ sơ giải quyết quá hạn.
6. Số lượng dịch vụ công được dùng.
|
Tất cả các đối tượng
|
|
VII
|
Điều hành, tác nghiệp
|
|
26
|
Tra cứu tình trạng hồ sơ
|
1. Tra cứu tình trạng hồ sơ, kết quả giải quyết hồ
sơ của tổ chức, cá nhân.
2. Hỗ trợ tra cứu qua: QR Code, mã số hồ sơ, các ứng
dụng trên nền tảng di động, qua SMS hoặc ứng dụng OTT được cấp có thẩm quyền
cho phép... Yêu cầu tối thiểu phải có khả năng tra cứu qua mã số hồ sơ.
|
Cán bộ Tiếp nhận và Trả kết quả
|
|
27
|
Chỉ đạo, điều hành
|
Cung cấp các thông tin về chỉ đạo, điều hành:
1. Thông tin tác nghiệp hồ sơ cần xử lý.
2. Thông tin công khai tình trạng xử lý các hồ sơ
theo kỳ: số hồ sơ xử lý đúng hạn, số hồ sơ quá hạn.
3. Tra cứu, hướng dẫn về thủ tục hành chính cho tổ
chức, cá nhân.
4. Thông tin chi tiết quá trình xử lý hồ sơ như:
Trạng thái hồ sơ; hồ sơ đang ở bộ phận nào; hồ sơ đã qua các bước xử lý nào;
bộ phận nào bị quá hạn, cán bộ nào trực tiếp xử lý (nếu có); hồ sơ sắp đến hạn
trả.
|
Lãnh đạo đơn vị, Lãnh đạo phòng, ban, Người quản
trị, Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ
|
|
VIII
|
Kho quản lý dữ liệu điện
tử của tổ chức và cá nhân
|
|
28
|
Quản trị Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức
và cá nhân
|
Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức và cá
nhân bảo đảm:
1. Có thể cấu hình đồng bộ danh mục thủ tục hành
chính, kết quả và thành phần hồ sơ giấy tờ.
2. Có thể tái sử dụng giấy tờ từ Kho quản lý dữ
liệu điện tử cấp bộ, cấp tỉnh; trường hợp không có giấy tờ thì Kho quản lý dữ
liệu điện tử cấp bộ, cấp tỉnh mới có yêu cầu truy vấn từ Kho quản lý dữ liệu
điện tử của Cổng Dịch vụ công quốc gia.
3. Thống kê được tình hình lưu trữ và tái sử dụng
giấy tờ trên Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức và cá nhân.
4. Có thể thiết kế biểu mẫu động cho các loại giấy
tờ lưu trữ trên Kho để lưu trữ các trường thông tin quan trọng của giấy tờ.
5. Có thể thống kê, dung lượng lưu trữ của từng tổ
chức và cá nhân.
6. Đáp ứng khả năng lưu trữ hồ sơ tiếp nhận và kết
quả giải quyết thủ tục hành chính theo các quy định về lưu trữ của pháp luật
hiện hành.
7. Đáp ứng khả năng chuyển đổi hồ sơ, kết quả giải
quyết thủ tục hành chính điện tử ra văn bản giấy theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020
của Chính phủ.
8. Các thông tin sẵn có được đồng bộ với Cổng Dịch
vụ công quốc gia.
|
Người quản trị, Cán bộ được cấp có thẩm quyền
giao quản trị
|
|
29
|
Sử dụng Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức
và cá nhân
|
1. Cho phép lưu và tái sử dụng các thành phần hồ
sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính bản điện tử.
2. Cho phép lưu hồ sơ bị từ chối tiếp nhận của tổ
chức, cá nhân.
3. Cung cấp Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức,
cá nhân để hỗ trợ tổ chức, cá nhân quản lý, lưu giữ thông tin, dữ liệu điện tử
liên quan đến giao dịch hành chính của tổ chức, cá nhân theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 16 Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08
tháng 4 năm 2020 của Chính phủ.
|
Người quản trị, Cán bộ thẩm định, Cán bộ Tiếp nhận
và Trả kết quả, Cán bộ được cấp có thẩm quyền giao quản trị
|
|
IX
|
Liên thông, tích hợp
và chia sẻ thông tin
|
|
30
|
Liên thông, tích hợp và chia sẻ thông tin với các
hệ thống
|
1. Bảo đảm khả năng tích hợp thanh toán điện tử.
2. Bảo đảm khả năng tích hợp Cổng eSign.
3. Bảo đảm khả năng tích hợp hóa đơn điện tử.
4. Bảo đảm khả năng tích hợp dịch vụ bưu chính/bưu
chính công ích.
5. Bảo đảm khả năng tích hợp các phần mềm, cơ sở
dữ liệu (Ví dụ: Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, phần mềm quản lý văn bản,
phần mềm Lý lịch tư pháp, hộ tịch, đăng ký kinh doanh, tra cứu thông tin hồ
sơ doanh nghiệp...).
6. Bảo đảm khả năng tích hợp các dịch vụ trao đổi
thông tin, tối thiểu bao gồm:
a) Dịch vụ thư điện tử (email);
b) Dịch vụ cung cấp qua internet (ứng dụng OTT được
cấp có thẩm quyền cho phép);
c) Dịch vụ tin nhắn SMS;
d) Ứng dụng của bộ ngành, địa phương (nếu có);
Các ứng dụng do các Bộ ngành, địa phương quản lý, giúp trao đổi thông tin, dữ
liệu giữa tổ chức, cá nhân với cơ quan chính phủ như ứng dụng iHanoi,
Hue-S...
|
Người quản trị
|
|
31
|
Liên thông, tích hợp và chia sẻ thông tin với Cổng
Dịch vụ công quốc gia
|
1. Thực hiện liên thông, tích hợp và chia sẻ
thông tin với Cổng Dịch vụ công quốc gia theo quy định hiện hành.
2. Bảo đảm đồng bộ đầy đủ thông tin, trạng thái về
tình hình tiếp nhận, giải quyết và kết quả giải quyết thủ tục hành chính với
Cổng Dịch vụ công quốc gia.
|
Người quản trị
|
Thông tư 11/2025/TT-BKHCN sửa đổi Thông tư 21/2023/TT-BTTTT quy định về chức năng, tính năng kỹ thuật của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Thông tư 11/2025/TT-BKHCN ngày 30/06/2025 sửa đổi Thông tư 21/2023/TT-BTTTT quy định về chức năng, tính năng kỹ thuật của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
20/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/05/2026
Ban hành:
Năm 2026
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/07/2026
Ban hành:
12/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/11/2025
Ban hành:
17/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
18/10/2025
Ban hành:
28/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/07/2025
Ban hành:
10/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
18/06/2025
Ban hành:
09/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/06/2025
Ban hành:
28/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
06/06/2025
Ban hành:
21/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/04/2025
Ban hành:
02/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/03/2025
1.825
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|