|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
38/2025/QĐ-UBND
|
Hưng Yên, ngày 25
tháng 8 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI CỤC DÂN SỐ
VÀ TRẺ EM THUỘC SỞ Y TẾ TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số
64/2025/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy
phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 158/2018/NĐ-CP của Chính phủ
quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ
Thông tư số 34/2023/TT-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ
và quyền hạn của Chi cục Dân số thuộc Sở Y tế;
Căn cứ Thông tư số 20/2025/TT-BYT của Bộ trưởng
Bộ Y tế hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về y tế
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân
xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên
tại Tờ trình số 779/TTR-SYT ngày 20 tháng 8 năm 2025;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Dân số và Trẻ em thuộc
Sở Y tế tỉnh Hưng Yên.
Điều 1. Vị trí và chức
năng
1. Chi cục
Dân số và Trẻ em (sau đây gọi tắt là Chi cục) là tổ chức hành chính thuộc
Sở Y tế, có chức năng tham mưu, giúp Giám đốc Sở Y tế quản lý nhà nước về công
tác dân số (bao gồm các lĩnh vực: quy mô dân số, cơ cấu dân số, chất lượng dân
số, kế hoạch hóa gia đình, chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại cộng đồng) và
trẻ em; chỉ đạo và tổ chức thực hiện các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ về dân
số và trẻ em trên địa bàn tỉnh.
2. Chi cục
có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng theo quy định của pháp luật;
chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp về tổ chức, biên chế và hoạt động của Sở Y tế
tỉnh Hưng Yên; đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của
Bộ Y tế và các cơ quan khác theo quy định của pháp luật.
3. Trụ sở
làm việc: Số 474A đường Nguyễn Văn Linh, phường Sơn Nam, tỉnh Hưng Yên.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Tham mưu giúp Giám đốc Sở Y tế trình cấp có thẩm
quyền ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch,
kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, quy chế phối hợp liên ngành, biện pháp tổ
chức thực hiện nhiệm vụ chuyên môn và xã hội hóa về công tác dân số trên địa
bàn tỉnh.
2. Trình Sở Y tế ban hành các chương trình, kế hoạch,
đề án, dự án, chương trình phối hợp liên ngành trong lĩnh vực dân số trên địa
bàn tỉnh.
3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên
quan tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, chiến lược,
quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về dân số đã được phê duyệt.
4. Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về
công tác dân số trên địa bàn tỉnh.
5. Tham mưu cấp có thẩm quyền lồng ghép nội dung
dân số trong các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa
phương; của các ngành, lĩnh vực trên địa bàn tỉnh.
6. Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm
quyền ban hành văn bản hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra và tổ chức thực
hiện.
7. Về quy mô dân số:
a) Theo dõi biến động về dân số, trình cấp có thẩm
quyền đề xuất các giải pháp, mô hình điều chỉnh mức sinh và tỷ lệ tăng dân số
trên địa bàn tỉnh;
b) Xây dựng dự báo dân số phục vụ kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội của tỉnh.
8. Về cơ cấu dân số:
a) Xây dựng mục tiêu, chỉ tiêu, biện pháp can thiệp
về cơ cấu dân số theo giới tính và độ tuổi trên địa bàn tỉnh;
b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy định của
pháp luật để bảo đảm cân bằng giới tính khi sinh theo quy luật sinh sản tự
nhiên trên địa bàn tỉnh.
9. Về chất lượng dân số:
a) Xây dựng mục tiêu, chỉ tiêu, biện pháp can thiệp
về chất lượng dân số để góp phần đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực của tỉnh;
b) Hướng dẫn, triển khai thực hiện các đề án nâng
cao chất lượng dân số, tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn, giảm tảo hôn,
hôn nhân cận huyết, sàng lọc, chẩn đoán trước sinh và sơ sinh trên địa bàn tỉnh.
10. Về kế hoạch hóa gia đình:
a) Xây dựng mục tiêu, chỉ tiêu về thực hiện kế hoạch
hóa gia đình, biện pháp tránh thai; hướng dẫn các biện pháp phòng tránh vô sinh
tại cộng đồng trên địa bàn tỉnh;
b) Dự báo nhu cầu phương tiện tránh thai; quản lý điều
phối hoạt động cung ứng phương tiện tránh thai qua các kênh phân phối miễn phí,
tiếp thị xã hội, xã hội hóa trong chương trình dân số.
11. Về chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại cộng đồng:
a) Xây dựng, hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện
mục tiêu, chỉ tiêu về chăm sóc sức khỏe và dinh dưỡng cho người cao tuổi tại cộng
đồng;
b) Hướng dẫn tổ chức thực hiện tăng cường sức khỏe,
phòng bệnh, tự chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng cho người cao tuổi tại cộng đồng;
phối hợp tổ chức khám sức khỏe định kỳ, lập hồ sơ theo dõi, phục hồi chức năng
cho người cao tuổi tại cộng đồng.
12. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên
quan hướng dẫn chuyên môn, thực hiện các hoạt động truyền thông, vận động, giáo
dục và cung cấp dịch vụ tư vấn về dân số, kế hoạch hóa gia đình, chăm sóc sức
khỏe người cao tuổi tại cộng đồng trên địa bàn tỉnh.
13. Phối hợp xây dựng hệ thông tin quản lý dữ liệu
về dân số chuyển đổi số trong công tác dân số; tổ chức thực hiện công tác thống
kê, thông tin và báo cáo về dân số theo quy định.
14. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát về hoạt động của
các cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ tư vấn về dân số thuộc phạm vi quản lý
trên địa bàn tỉnh: Dịch vụ tư vấn khám sức khỏe trước khi kết hôn, tư vấn sàng
lọc trước sinh, sơ sinh, tư vấn kế hoạch hóa gia đình, tư vấn chăm sóc sức khỏe
người cao tuổi tại cộng đồng.
15. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp
vụ về dân số cho công chức, viên chức dân số, cộng tác viên và người làm công
tác dân số trên địa bàn tỉnh theo quy định.
16. Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo; phòng,
chống tham nhũng, tiêu cực; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong công tác
dân số trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy
quyền của Sở Y tế.
17. Tham mưu, giúp việc cho Ban Chỉ đạo về công tác
dân số của tỉnh.
18. Tham mưu, giúp Giám đốc Sở Y tế về trẻ
em:
a) Hướng
dẫn, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, chính sách, chương
trình, kế hoạch, mục tiêu quốc gia, chỉ tiêu về trẻ em; các quy định chuyên
môn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dịch vụ bảo vệ trẻ em;
b) Hướng
dẫn, tổ chức thực hiện việc tư vấn, chăm sóc sức khỏe sinh sản; tư vấn, dinh dưỡng,
chăm sóc sức khỏe cho trẻ em; tư vấn, sàng lọc, chẩn đoán, điều trị trước sinh
và sơ sinh; mô hình, dự án về bảo vệ trẻ em; Tháng hành động vì trẻ em; sự tham
gia của trẻ em vào các vấn đề về trẻ em; chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh
đặc biệt; phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em;
c) Điều
phối thực hiện quyền trẻ em phù hợp với đặc điểm, điều kiện của địa phương; đề
xuất việc bố trí, vận động nguồn lực bảo đảm thực hiện quyền của trẻ em và bảo
vệ trẻ em tại địa phương; tổ chức, quản lý hoạt động của cơ sở cung cấp dịch vụ
bảo vệ trẻ em theo thẩm quyền; hỗ trợ, can thiệp đối với trường hợp trẻ em bị
xâm hại hoặc có nguy cơ bị bạo lực, bóc lột, bỏ rơi và trẻ em có hoàn cảnh đặc
biệt;
d) Theo
dõi, đánh giá việc thực hiện các quyền trẻ em theo quy định của pháp luật; đề
xuất việc lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu về trẻ em khi địa phương xây dựng
quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; xây dựng báo cáo hằng năm hoặc
đột xuất về việc thực hiện quyền trẻ em, giải quyết các vấn đề về trẻ em của địa
phương.
19. Tổ chức thực hiện các hoạt động nghiên cứu khoa
học, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ thông tin, cải cách hành chính
trong phạm vi thẩm quyền được giao.
20. Quản lý về tổ chức bộ máy, biên chế; tài chính,
tài sản được giao; thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ chính sách đãi ngộ,
khen thưởng, kỷ luật theo quy định của pháp luật.
21. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Giám
đốc Sở Y tế giao và theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Chi cục có Chi cục trưởng và 01 Phó Chi cục trưởng.
a) Chi cục trưởng là người đứng đầu Chi cục, chịu trách nhiệm
trước Giám đốc Sở Y tế và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi cục
trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
b) Phó Chi cục trưởng là người giúp Chi cục trưởng phụ trách
một hoặc một số lĩnh vực công tác do Chi cục trưởng phân công, chịu trách nhiệm
trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về kết quả công tác được phân công. Khi
Chi cục trưởng vắng mặt, Phó Chi cục trưởng được Chi cục trưởng ủy quyền điều
hành các hoạt động của Chi cục.
2. Các tổ chức hành chính thuộc Chi cục:
a) Văn phòng;
b) Phòng Dân số;
c) Phòng Trẻ em.
Điều 4. Điều khoản chuyển tiếp
1. Việc
sắp xếp giảm số lượng Phó Chi cục trưởng thuộc Chi cục theo quy định thực hiện
trong thời hạn 05 năm, kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.
2. Các
chế độ, chính sách của công chức của Chi cục chịu ảnh hưởng của việc sắp xếp
đơn vị hành chính được thực hiện theo khoản 4 Điều 11 Nghị quyết
76/2025/UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về sắp xếp đơn vị hành chính
năm 2025.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Giám
đốc Sở Y tế:
a) Chủ
trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan chỉ đạo, hướng dẫn Chi cục bố
trí, sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy, nhân sự, tài chính, tài sản, hồ sơ, tài
liệu và các vấn đề khác có liên quan; kiểm tra việc thực hiện chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục để tổ chức thực hiện có hiệu quả chức
năng, quyền hạn và nghĩa vụ được giao theo quy định.
b) Thực
hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
2. Chi cục
trưởng Chi cục Dân số và Trẻ em căn cứ Quyết định này, tiến hành kiện toàn tổ
chức bộ máy; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn các phòng thuộc Chi cục;
xây dựng Quy chế làm việc của Chi cục và triển khai hoạt động theo quy định của
pháp luật.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
ký ban hành.
2. Quyết định này thay thế Quyết định số
49/2022/QĐ-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Dân số - Kế
hoạch hóa gia đình trực thuộc
Sở Y tế.
Điều 7. Trách nhiệm thi hành
Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc sở, ngành: Nội vụ, Y tế, Tài chính,
Kho bạc Nhà nước khu vực IV; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, Thủ trưởng
cơ quan, đơn vị có liên quan và Chi cục trưởng Chi cục Dân số và Trẻ em chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 7;
- Bộ Nội vụ (Vụ Pháp chế);
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính);
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Thường trực hội đồng nhân dân tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp (Cơ sở Dữ liệu Quốc gia về pháp luật);
- Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Trung tâm Thông tin - Hội nghị tỉnh;
- Lưu: VT, CVNC.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phạm Văn Nghiêm
|