|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
78/2025/QĐ-UBND
|
Ninh Bình, ngày
19 tháng 8 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ
CHỨC CỦA BAN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ, PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ VÀ QUỸ ĐẤT KHU VỰC 2
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số
31/2024/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số
29/2023/QH15 và Luật các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số
50/2014/QH13;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14;
Căn cứ Luật Đầu tư số
61/2020/QH14; Căn cứ Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15; Căn cứ Luật Đầu tư công số
58/2024/QH15;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị
và nông thôn số 47/2024/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật
Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật
Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý; sử dụng tài sản công số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
190/2025/QH 15 ngày 19 tháng 2 năm 2025 của Quốc hội quy đinh về xử lý một số vấn
đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số
106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và số
lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số
120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ
chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số
60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài
chính của đơn vị sự nghiệp công lập; Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng
5 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài
chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số
175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số
Điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;
Căn cứ Nghị định số
140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số
102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
một số Điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số
151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất
đai;
Căn cứ Nghị định số
11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát
triển đô thị;
Căn cứ Nghị định số
35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều
của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc
Ban Quản lý đầu tư, phát triển đô thị và quỹ đất khu vực 2 tại Tờ trình số
38/TTr-BQL ngày 29 tháng 7 năm 2025 và Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số
116/TTr-SNV ngày 01 tháng 8 năm 2025;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban
Quản lý đầu tư, phát triển đô thị và quỹ đất khu vực 2.
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý đầu tư, phát triển đô thị
và quỹ đất khu vực 2.
Điều 2. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành từ ngày 19 tháng 8 năm 2025.
2. Bãi bỏ Điều 2, Điều 3, Điều
4, Điều 5 tại Quyết định số 1389/QĐ-UBND ngày 20 tháng 6 năm 2025 của ban nhân
dân tỉnh Hà Nam về việc thành lập Ban Quản lý đầu tư, phát triển đô thị và quỹ
đất khu vực 2 trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 3. Tổ
chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Xây dựng, Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường,
Công Thương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Giám đốc Ban Quản lý đầu
tư, phát triển đô thị và quỹ đất khu vực 2; các tổ chức, cá nhân có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Vụ Pháp chế, Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý VPHC, Bộ Tư pháp;
- Vụ pháp chế, Bộ Nội vụ;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Lãnh đạo UBND tỉnh;
- Website Chính phủ;
- Trung tâm Thông tin - Công báo;
- Lưu: VT, VP2, VP7.
LQ_VP7_NV.2025
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Phạm Quang Ngọc
|
QUY ĐỊNH
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BAN QUẢN
LÝ ĐẦU TƯ, PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ VÀ QUỸ ĐẤT KHU VỰC 2
(Ban hành kèm theo Quyết định số 78/2025/QĐ-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2025 của
Ủy ban nhân dân tỉnh)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định vị trí pháp
lý, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý đầu tư, phát
triển đô thị và quỹ đất khu vực 2 (Sau đây gọi tắt là Ban Quản lý đầu tư,
phát triển khu vực 2).
2. Đối tượng áp dụng
a) Ban Quản lý đầu tư, phát triển
khu vực 2 và đội ngũ viên chức, người lao động làm việc tại Ban Quản lý đầu tư,
phát triển khu vực 2.
b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân,
nhà đầu tư, doanh nghiệp có yêu cầu thực hiện công việc liên quan đến chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Quản lý.
Điều 2. Vị
trí, chức năng
1. Vị trí
a) Ban Quản lý đầu tư, phát triển
khu vực 2 là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh
Bình, thực hiện cơ chế tự chủ tài chính, tự đảm bảo chi thường xuyên theo quy định
của pháp luật về cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập; chịu sự chỉ đạo,
quản lý về tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh, hướng dẫn về chuyên
môn nghiệp vụ của các sở chuyên ngành để cung ứng các dịch vụ sự nghiệp công
thuộc lĩnh vực quản lý đầu tư xây dựng, phát triển quỹ đất, giải phóng mặt bằng
và phát triển đô thị.
b) Ban Quản lý đầu tư, phát triển
khu vực 2 có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc
Nhà nước và các tổ chức tín dụng để hoạt động theo quy định của pháp luật.
2. Chức năng
Có chức năng làm chủ đầu tư một
số dự án và thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý dự án, tham gia tư vấn quản
lý dự án; Quản lý các dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP); phát
triển quỹ đất, giải phóng mặt bằng và phát triển đô thị.
Thực hiện các chức năng khác
khi được Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình hoặc cấp
có thẩm quyền giao.
Chương II
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ
CẤU TỔ CHỨC
Điều 3.
Nhiệm vụ, quyền hạn
1. Thực hiện các quyền và nghĩa
vụ trong lĩnh vực quản lý dự án đầu tư xây dựng:
a) Tổ chức lập báo cáo nghiên cứu
tiền khả thi đối với dự án đầu tư công nhóm A hoặc đề xuất chủ trương đầu tư đối
với dự án đầu tư công thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh khi được Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh giao theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều
25 và điểm a khoản 1 Điều 28 Luật Đầu tư công năm 2024 để trình thẩm định
và phê duyệt chủ trương đầu tư.
b) Thực hiện quyền và nghĩa vụ
của chủ đầu tư theo quy định tại Điều 68 của Luật xây dựng năm
2014, trực tiếp quản lý đối với những dự án do người quyết định đầu tư giao
và thực hiện quyền, nghĩa vụ theo quy định tại Điều 69 của Luật
xây dựng năm 2014.
c) Bàn giao công trình cho cơ
quan, đơn vị quản lý vận hành, khai thác sử dụng; trường hợp cần thiết được người
quyết định đầu tư giao thì trực tiếp quản lý vận hành, khai thác sử dụng công
trình.
d) Thực hiện tư vấn quản lý dự
án đối với dự án khác khi có yêu cầu và thực hiện quyền, nghĩa vụ theo quy định
tại Điều 70 của Luật xây dựng năm 2014.
2. Thực hiện các quyền và nghĩa
vụ trong quản lý các dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP):
Là đơn vị chuẩn bị dự án PPP
theo quy định tại khoản 11 Điều 3; Bên mời thầu lựa chọn Nhà
đầu tư theo quy định tại khoản 6 Điều 3 và ký kết hợp đồng dự
án PPP theo quy định tại khoản 4 Điều 5 của Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư năm 2020 khi được cơ quan có thầm quyền giao.
3. Thực hiện các nhiệm vụ phát
triển quỹ đất:
Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định số 102/2024/NĐ- CP ngày 30 tháng 7
năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Đất đai
và khoản 3 Điều 16 Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6
năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 2 cấp, phần quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai:
a) Quản lý quỹ đất quy định tại
khoản 1 Điều 113 Luật Đất đai 2024;
b) Lập và thực hiện dự án tạo
quỹ đất để tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất;
c) Lập, tổ chức thực hiện
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; lập dự án tạo
quỹ đất; xây dựng bảng giá đất; xác định giá đất cụ thể theo yêu cầu của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền;
d) Tổ chức thực hiện việc đầu
tư xây dựng tạo lập và phát triển quỹ đất tái định cư để phục vụ Nhà nước thu hồi
đất và phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương;
đ) Tổ chức thực hiện đấu giá
quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;
e) Lập danh mục và tổ chức cho
thuê ngắn hạn các khu đất, thửa đất được giao quản lý nhưng chưa có quyết định
giao đất, cho thuê đất;
g) Thực hiện các dịch vụ trong
việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và các dịch vụ
khác trong lĩnh vực quản lý đất đai;
h) Liên doanh, liên kết, hợp
tác với các tổ chức kinh tế, cá nhân để thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định
của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; quy định của pháp luật về
cơ chế tự chủ đối với đơn vị sự nghiệp công lập và quy định của pháp luật khác
có liên quan;
i) Ký hợp đồng thuê các tổ chức,
cá nhân làm tư vấn hoặc thực hiện các nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp
luật.
4. Thực hiện các quyền và nghĩa
vụ trong lĩnh vực phát triển đô thị:
Là đầu mối giúp Uỷ ban nhân dân
tỉnh thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được giao đối với các dự án xây dựng khu
đô thị mới trên địa bàn khu vực được giao theo quy định tại khoản
6 Điều 4 của Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà
nước của Bộ Xây dựng, gồm:
a) Đề xuất các nội dung cụ thể
hóa kế hoạch thực hiện khu vực phát triển đô thị trong hồ sơ đề xuất khu vực phát
triển đô thị đã được phê duyệt và tổ chức thực hiện;
b) Tổ chức các hoạt động xúc tiến
đầu tư trong khu vực phát triển đô thị; nghiên cứu, đề xuất các chính sách ưu
đãi, cơ chế đặc thù áp dụng đối với hoạt động đầu tư xây dựng trong khu vực
phát triển đô thị;
c) Đề xuất việc xác định các dự
án đầu tư theo các nguồn vốn để thực hiện khu vực phát triển đô thị, báo cáo Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh; hướng dẫn, hỗ trợ các nhà đầu tư trong quá trình chuẩn bị
đầu tư và thực hiện dự án đầu tư phát triển đô thị;
d) Tổ chức quản lý hoặc được
giao làm chủ đầu tư đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước trong khu vực
phát triển đô thị;
đ) Theo dõi giám sát, tổng hợp
tình hình thực hiện các dự án đầu tư trong khu vực phát triển đô thị theo nội
dung dự án đã được phê duyệt;
e) Định kỳ hoặc đột xuất tổng hợp,
báo cáo, đề xuất các cơ quan chức năng xử lý các vấn đề về kết nối đồng bộ hạ tầng
kỹ thuật khung, hạ tầng kỹ thuật giữa các dự án, các vướng mắc, phát sinh trong
quá trình thực hiện đầu tư tại khu vực phát triển đô thị;
g) Xây dựng hệ thống cơ sở dữ
liệu, cung cấp thông tin về khu vực phát triển đô thị; tổng hợp, báo cáo theo
yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền về tình hình thực hiện các dự án đầu tư và thực
hiện kế hoạch triển khai khu vực phát triển đô thị được giao quản lý;
h) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn
khác theo quy định của pháp luật.
5. Tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch,
quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chi tiết khu vực để đấu giá quyền sử dụng đất
hoặc đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất khi được
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao theo quy định tại khoản 7 Điều 17
Luật quy hoạch đô thị nông thôn năm 2024; thực hiện nhiệm vụ chuẩn bị đề xuất
dự án có sử dụng đất (khu đô thị, khu nhà ở, khu dân cư nông thôn và các dự
án sử dụng đất khác thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của
pháp luật) báo cáo cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh để hoàn
thiện, trình thẩm định, phê duyệt đề xuất chủ trương đầu tư; làm Bên mời thầu tổ
chức lựa chọn Nhà đầu tư các dự án có sử dụng đất theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 Luật Đấu thầu năm 2023.
6. Thực hiện các nhiệm vụ khác
khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
Điều 4. Cơ
cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Ban Quản lý đầu tư,
phát triển khu vực 2 gồm có: Giám đốc và các Phó Giám đốc (Số lượng Phó Giám
đốc thực hiện theo quy định của pháp luật).
a) Giám đốc Ban Quản lý đầu tư,
phát triển khu vực 2 là người đứng đầu đơn vị, trực tiếp quản lý, điều hành và
chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động của Ban Quản lý đầu tư, phát triển khu vực
2 trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật
về nhiệm vụ được giao.
b) Phó Giám đốc Ban Quản lý đầu
tư, phát triển khu vực 2 là người giúp Giám đốc chỉ đạo một số lĩnh vực công
tác, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân
công.
c) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại,
miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, từ chức, nghỉ hưu và
thực hiện chế độ, chính sách đối với Giám đốc, các Phó Giám đốc Ban Quản lý đầu
tư, phát triển khu vực 2 do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định
về phân cấp quản lý cán bộ hiện hành.
2. Các phòng chuyên môn nghiệp
vụ:
- Văn phòng;
- Phòng Tài chính - kế toán;
- Phòng Hạ tầng và Đô thị;
- Phòng thẩm định;
- Phòng đấu thầu;
- Phòng dự án 1;
- Phòng dự án 2;
- Phòng dự án 3;
- Phòng phát triển quỹ đất 1;
- Phòng phát triển quỹ đất 2;
- Phòng phát triển quỹ đất 3.
Điều 5. Số
lượng người làm việc
1. Số lượng người làm việc của
Ban Quản lý đầu tư, phát triển khu vực 2 được xác định trên cơ sở Đề án vị trí
việc làm và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp, gắn với chức năng, nhiệm
vụ và khối lượng công việc thực tế của đơn vị, do Giám đốc Ban Quản lý đầu tư,
phát triển khu vực 2 quyết định trên cơ sở Đề án tự chủ được cấp có thẩm quyền
phê duyệt theo quy định pháp luật.
2. Việc tuyển dụng, sử dụng, quản
lý, nâng bậc lương, chuyển ngạch, thay đổi chức danh nghề nghiệp, bổ nhiệm chức
danh nghề nghiệp, điều động, đánh giá, khen thưởng, kỷ luật, cho nghỉ hưu và thực
hiện các chế độ, chính sách khác đối với viên chức, hợp đồng lao động của Ban
Quản lý đầu tư, phát triển khu vực 2 phải căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ, vị trí
việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp được thực hiện theo quy định
của pháp luật và quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ,
công chức, viên chức, lao động hợp đồng của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 6.
Trách nhiệm thực hiện
1. Ban Quản lý đầu tư, phát triển
khu vực 2 có trách nhiệm thực hiện quy định này và các quy định liên quan của
pháp luật.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu
các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu để áp dụng tại Quy định này được
sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì sẽ áp dụng theo các văn bản
mới đó; nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc có vấn đề phát sinh cần điều chỉnh, bổ
sung, Ban Quản lý đầu tư, phát triển khu vực 2 có trách nhiệm báo cáo, đề xuất
với Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung
cho phù hợp./.