|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
68/2025/NQ-HĐND
|
Bắc Ninh, ngày 12
tháng 11 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
QUY
ĐỊNH HỖ TRỢ CHẾ ĐỘ ĐIỀU DƯỠNG PHỤC HỒI SỨC KHỎE; HỖ TRỢ PHỤC VỤ CÔNG TÁC ĐIỀU
DƯỠNG, ĐÓN TIẾP NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG VÀ THÂN NHÂN NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH
MẠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng
số 02/2020/UBTVQH14;
Căn cứ Nghị định số 131/2021/NĐ-CP
của Chính phủ Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có
công với cách mạng;
Căn cứ Nghị định số 75/2021/NĐ-CP của Chính phủ
Quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách
mạng; Nghị định số 55/2023/NĐ-CP của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 75/2021/NĐ-CP của Chính phủ Quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và
các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng; Nghị định số 77/2024/NĐ-CP của
Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2021/NĐ-CP của Chính
phủ Quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với
cách mạng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 55/2023/NĐ-CP
của Chính phủ;
Xét Tờ trình số 346/TTr-UBND
ngày 08 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban
Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân
dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết Quy định hỗ
trợ chế độ điều dưỡng phục hồi sức khỏe; hỗ trợ phục vụ công tác điều dưỡng,
đón tiếp người có công với cách mạng và thân nhân người có công với cách mạng
trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định hỗ trợ chế
độ điều dưỡng phục hồi sức khỏe cho người có công với cách mạng và thân nhân
người có công với cách mạng; hỗ trợ phục vụ công tác điều dưỡng, đón tiếp người
có công với cách mạng và thân nhân người có công với cách mạng tại cơ sở điều
dưỡng trong năm không được hưởng chế độ điều dưỡng từ ngân sách trung ương; hỗ
trợ chế độ điều dưỡng tập trung trong năm được hưởng chế độ điều dưỡng từ ngân
sách trung ương trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
2. Đối tượng áp dụng
a) Người có công với cách mạng có
hồ sơ đang quản lý tại tỉnh Bắc Ninh bao gồm:
Người hoạt động cách mạng trước
ngày 01 tháng 01 năm 1945; người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm
1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945;
Bà mẹ Việt Nam anh hùng; Anh hùng
Lực lượng vũ trang nhân dân; Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến;
Thương binh, bao gồm cả thương
binh loại B được công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993; người hưởng chính
sách như thương binh; bệnh binh; người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc
hoá học;
Người hoạt động cách mạng, kháng
chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày;
Người có công giúp đỡ cách mạng
(hưởng trợ cấp hàng tháng).
b) Thân nhân người có công với
cách mạng tại điểm a khoản này bao gồm: Cha đẻ, mẹ đẻ của liệt sĩ; người có
công nuôi liệt sĩ; vợ hoặc chồng của liệt sĩ; con liệt sĩ bị khuyết tật nặng,
khuyết tật đặc biệt nặng.
c) Các Sở, Ủy ban nhân dân các xã,
phường; các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan và cơ sở thực hiện điều dưỡng
tập trung trong và ngoài tỉnh.
Điều 2. Nội
dung hỗ trợ
1. Hỗ trợ chế độ điều dưỡng phục hồi
sức khỏe cho người có công với cách mạng và thân nhân người có công với cách mạng
trong năm không được hưởng chế độ điều dưỡng từ ngân sách trung ương, bao gồm:
a) Điều dưỡng phục hồi sức khỏe tại
nhà.
b) Điều dưỡng phục hồi sức khỏe tập
trung.
c) Hỗ trợ thêm tiền quà và chi phí
đi tham quan tập trung.
2. Hỗ trợ phục vụ công tác điều dưỡng,
đón tiếp người có công với cách mạng và thân nhân người có công với cách mạng tại
cơ sở điều dưỡng trong năm không được hưởng chế độ điều
dưỡng từ ngân sách trung ương.
3. Hỗ trợ chế độ điều dưỡng tập
trung trong năm được hưởng từ ngân sách trung ương: Hỗ trợ thêm tiền quà và chi
phí đi tham quan tập trung.
Điều 3. Mức hỗ
trợ
1. Điều dưỡng phục hồi sức khỏe tại
nhà: Mức chi bằng 2.510.000 đồng/01 người/01 lần/năm và được chi trả trực tiếp
cho đối tượng hưởng.
2. Điều dưỡng phục hồi sức khỏe tập
trung: Mức chi bằng 5.020.000 đồng/01 người/01 lần/năm và giao cho cơ sở điều
dưỡng thực hiện. Nội dung chi bao gồm: Tiền ăn trong thời gian điều dưỡng;
thuốc thiết yếu; quà cho đối tượng; tham quan; các khoản chi khác phục vụ trực
tiếp cho đối tượng trong thời gian điều dưỡng (mức chi tối đa 10% mức chi điều
dưỡng phục hồi sức khoẻ tập trung), gồm: Khăn mặt, xà phòng, bàn chải, thuốc
đánh răng, chụp ảnh, tư vấn sức khoẻ, phục hồi chức năng, sách báo, hoạt động
văn hóa, văn nghệ, thể thao và các khoản chi khác phục vụ đối tượng điều dưỡng.
3. Hỗ trợ thêm tiền quà và chi phí
đi tham quan tập trung: Mức hỗ trợ tối đa không quá 690.000 đồng/01 người/01 lần
điều dưỡng, gồm:
a) Hỗ trợ tiền quà tặng (bằng tiền
mặt được chi trả trực tiếp cho đối tượng hưởng): Mức hỗ trợ 150.000 đồng/01 người/01
lần điều dưỡng.
b) Hỗ trợ tiền ngủ 01 đêm đi tham
quan/01 người/01 lần điều dưỡng: Mức hỗ trợ tối đa không quá 350.000 đồng/01
người/01 lần điều dưỡng khi đi tham quan tỉnh ngoài và giao cho cơ sở điều dưỡng
thực hiện.
c) Hỗ trợ tiền xe, nước uống, vé
tham quan: Tối đa không quá 190.000 đồng/01 người/01 lần điều dưỡng và giao cho
cơ sở điều dưỡng thực hiện.
4. Hỗ trợ phục vụ công tác điều dưỡng,
đón tiếp người có công tại các cơ sở thực hiện điều dưỡng tập trung bảo đảm các
khoản chi phí về điện, nước sinh hoạt hoặc mua xăng dầu chạy máy phát điện, lọc
nước, vệ sinh môi trường, sửa chữa điện, nước, thuê nhân công, dịch vụ, vật tư
văn phòng, thông tin liên lạc và các khoản chi khác. Mức hỗ trợ tối đa 500.000
đồng/01 người/01 lần/năm và giao cho cơ sở điều dưỡng thực hiện.
Điều
4. Nguồn kinh phí
Ngân sách tỉnh cấp trong dự toán chi
hằng năm cho Sở Nội vụ để phân bổ về công tác điều dưỡng theo quy định.
Điều 5. Điều
khoản thi hành
1. Nghị quyết
này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 và bãi bỏ Nghị
quyết số 112/2024/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Bắc Giang Quy định hỗ trợ chế độ điều dưỡng phục hồi sức khỏe; hỗ trợ phục vụ
công tác điều dưỡng, đón tiếp người có công với cách mạng và thân nhân trên địa
bàn tỉnh Bắc Giang.
2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển
khai, tổ chức thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc
Ninh Khóa XIX, Kỳ họp 6 thông qua ngày 12 tháng 11 năm 2025./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Chính phủ;
- Vụ Pháp chế -Bộ Nội vụ;
- Cục KTVB và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- Vụ pháp chế- Bộ Tài chính;
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND; UBND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;
- Các đại biểu HĐND tỉnh khóa XIX;
- Các cơ quan, Sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh;
- Thường trực: Đảng ủy, HĐND; UBND các xã, phường;
- Các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội
- nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Trung tâm thông tin tỉnh (bản điện tử và 01 bản giấy);
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Lưu: VT, CTHĐND.
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Việt Oanh
|