|
HỘI
ĐỒNG NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
66/2026/NQ-HĐND
|
Hà Nội, ngày 15 tháng 6 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH CẢI TẠO, CHỈNH TRANG,
TÁI THIẾT ĐÔ THỊ VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TẠI KHU VỰC TOD TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ
NỘI
(Thực hiện các điểm a, điểm b và điểm c khoản 2 Điều 12 Luật
Thủ đô số 02/2026/QH16)
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thủ đô số
02/2026/QH16;
Xét Tờ trình số
187/TTr-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2026 và Tờ trình số 275/TTr-UBND ngày 11 tháng
6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc ban hành Nghị quyết quy
định chính sách cải tạo, chỉnh trang, tái thiết đô thị và phát triển đô thị tại
khu vực TOD trên địa bàn thành phố Hà Nội; Báo cáo thẩm tra số 139/BC-BĐT ngày
16 tháng 6 năm 2026 của Ban Đô thị; Báo cáo giải trình, bổ sung một số nội dung
về dự thảo Nghị quyết của HĐND Thành phố quy định chính sách cải tạo, chỉnh
trang, tái thiết đô thị và phát triển đô thị tại khu vực TOD trên địa bàn thành
phố Hà Nội số 223/BC-UBND ngày 12 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố
Hà Nội; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố tại kỳ họp thứ
tư Hội đồng nhân dân Thành phố khỏa XVII, nhiệm kỳ 2026-2031;
Hội đồng nhân dân Thành
phố ban hành Nghị quyết quy định chính sách cải tạo, chỉnh trang, tải thiết đô
thị và phát triển đô thị tại khu vực TOD trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định về:
a) Chính sách, biện pháp, tiêu
chí, điều kiện thực hiện dự án cải tạo, chỉnh trang, tái thiết đô thị trên địa
bàn Thành phố thực hiện điểm a khoản 2 Điều 12 Luật Thủ đô;
b) Chính sách phát triển
đô thị tại khu vực TOD theo mô hình đô thị nén phù hợp với quy hoạch thực hiện điểm b khoản 2 Điều 12 Luật Thủ đô;
c) Chỉ tiêu quy hoạch kiến
trúc, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các yêu cầu về không gian và sử dụng đất
tại khu vực TOD thực hiện điểm c khoản 2 Điều 12 Luật Thủ đô.
2. Đối tượng áp dụng
Nghị quyết này áp dụng đối
với các tổ chức, cá nhân liên quan công tác cải tạo, chỉnh trang, tái thiết đô
thị và phát triển đô thị tại khu vực TOD trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Điều
2. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị quyết này, các
từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Tái thiết đô thị
là hoạt động đầu tư, xây dựng phát triển đô thị mới trên nền các công trình cũ
đã được phá bỏ hoặc không còn hiệu quả sử dụng của đô thị hiện hữu với quy mô
đa dạng.
2. Cải tạo chỉnh trang
là hoạt động sửa chữa cải tạo kiến trúc, kết cấu của công trình hoặc nhóm công
trình theo pháp luật về xây dựng nhằm phát huy hiệu quả sử dụng công trình, cải
thiện về quy mô chất lượng công trình, tuân thủ các chỉ tiêu quy hoạch hoặc thiết
kế đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Bảo vệ, tu bổ công
trình hoặc một nhóm công trình, khu vực có giá trị văn hóa, lịch sử, thiên
nhiên; kiến trúc, cảnh quan đô thị là hoạt động đầu tư xây dựng tại các
công trình, khu vực được xác định theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa
và danh mục các công trình kiến trúc có giá trị do Ủy ban nhân dân Thành phố
phê duyệt và các khu vực cảnh quan đặc thù được cấp có thẩm quyền phê duyệt
trong quy hoạch chung.
4. Phạm vi dự án là
phạm vi ranh giới diện tích đất của dự án được xác định sơ bộ khi đề xuất dự án
và phải được xác định chi tiết khi lập, trình duyệt quy hoạch chi tiết được cơ
quan có thẩm quyền phê duyệt.
5. Tích hợp ga - đô thị
là tổ chức đồng bộ nhà ga, đề-pô, điểm trung chuyển, giao thông kết nối, không
gian công cộng, công trình đô thị, hạ tầng kỹ thuật, dịch vụ đô thị và hoạt động
khai thác, vận hành trong khu vực TOD.
Điều
3. Các loại hình dự án cải tạo chỉnh trang đô thị
1. Việc cải tạo chỉnh
trang đô thị trên địa bàn thành phố Hà Nội được triển khai thực hiện theo dự
án, bao gồm:
a) Dự án chỉnh trang công
trình hoặc một nhóm công trình xây dựng tại một khu vực cụ thể là dự án cải tạo
nâng cấp kiến trúc, kết cấu các công trình trong một khu vực hoặc một tuyến hạ
tầng hiện hữu (gồm: tuyến đường giao thông có hoặc không có hạ ngầm đường điện,
đường dây năng lượng, đường dây thông tin; hoặc tuyến cấp nước, thoát nước và
các công trình hạ tầng khác trong phạm vi dự án) mà không làm thay đổi cấu trúc
hiện có trong phạm vi khu vực chỉnh trang, tuân thủ quy hoạch đã được phê duyệt;
b) Dự án bảo vệ, tu bổ
công trình hoặc một nhóm công trình, khu vực có giá trị văn hóa, lịch sử, thiên
nhiên, kiến trúc, cảnh quan đô thị là tập hợp đề xuất biện pháp bảo quản, tu bổ,
phục hồi các yếu tố gốc cấu thành công trình văn hóa, di tích, lịch sử, thiên
nhiên, kiến trúc, cảnh quan đô thị và các yếu tố khác có liên quan nhằm bảo vệ
và phát huy giá trị công trình kiến trúc, cảnh quan đô thị, nâng cao bản sắc
văn hóa, lịch sử theo định hướng phát triển đô thị thông minh, bền vững;
c) Dự án tái thiết một khu
vực đô thị cụ thể là dự án đầu tư xây dựng mới các công trình kiến trúc và hạ tầng
kỹ thuật, hạ tầng xã hội trên nền các công trình hiện trạng đã được phá dỡ theo
quy hoạch đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Khu vực tái thiết đô thị được
nghiên cứu trên cơ sở phạm vi quy mô diện tích một đơn vị ở để bảo đảm cân đối
hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội theo quy hoạch phân khu đô thị đã được cấp có
thẩm quyền phê duyệt;
d) Dự án cải tạo, chỉnh
trang, tái thiết đô thị hỗn hợp là dự án đầu tư xây dựng (sau đây viết chung là
dự án cải tạo chỉnh trang đô thị), trong đó có thể bao gồm các công trình xây dựng
mới, công trình cải tạo, chỉnh trang, tái thiết và bảo vệ, tu bổ trên cơ sở tổ
hợp các dự án quy định tại các điểm a, điểm b, điểm c Khoản này.
2. Dự án cải tạo xây dựng
lại nhà chung cư, khu chung cư là dự án thuộc trường hợp quy định tại điểm d
khoản 1 Điều này và khoản 1 Điều 4 Nghị quyết này. Dự án cải
tạo, xây dựng lại nhà chung cư được thực hiện riêng lẻ, theo đề án quy gom hoặc
theo dự án cải tạo xây dựng khu chung cư; Dự án cải tạo, xây dựng lại khu chung
cư trên địa bàn Thành phố thuộc trường hợp phá dỡ theo quy định tại Nghị quyết
này. Phạm vi dự án cải tạo, xây dựng lại khu chung cư, nhà chung cư (sau đây viết
chung là dự án cải tạo, xây dựng lại chung cư) bao gồm các nhà chung cư và các
công trình, diện tích đất xung quanh trong ranh giới dự án cải tạo, xây dựng lại
chung cư.
3. Chính sách, biện pháp
thực hiện dự án cải tạo chỉnh trang đô thị là dự án cải tạo, xây dựng lại chung
cư quy định tại khoản 2 Điều này được thực hiện theo quy định tại Chương II Nghị
quyết này. Chính sách, biện pháp thực hiện dự án cải tạo chỉnh trang đô thị còn
lại được thực hiện theo quy định tại Chương III Nghị quyết này.
4. Trình tự, thủ tục thực
hiện dự án cải tạo chỉnh trang đô thị là dự án đầu tư theo phương thức đối tác
công tư (PPP), dự án sử dụng vốn đầu tư công được thực hiện theo quy định của
pháp luật có liên quan.
Điều
4. Tiêu chí, điều kiện thực hiện dự án cải tạo chỉnh trang đô thị
Việc cải tạo chỉnh trang
đô thị trên địa bàn Thành phố được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
1. Khu vực đô thị có các
công trình xây dựng thuộc diện nguy hiểm, xuống cấp, có nguy cơ sập đổ thuộc
trường hợp phải phá dỡ theo quy định của Nghị quyết này và pháp luật về xây dựng,
pháp luật về nhà ở, bao gồm các khu chung cư, nhà chung cư quy định tại Điều 5 Nghị quyết này.
2. Khu vực đô thị có các công trình xây dựng có kết cấu, khoảng
cách giữa các công trình không bảo đảm quy chuẩn theo quy định của pháp luật về
xây dựng, pháp luật về phòng cháy, chữa cháy.
3. Khu vực đô thị có trụ sở
cơ quan, đơn vị, cơ sở phải di dời theo quy định của pháp luật, có cơ sở sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ hoặc để xảy ra sự cố gây mất an toàn cho sức khỏe,
tính mạng của người dân.
4. Khu vực đô thị không bảo
đảm đủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội của đơn vị ở
mà không còn đủ quỹ đất để phát triển bổ sung hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội;
khu vực có hạ tầng giao thông không bảo đảm yêu cầu về an toàn giao thông theo
quy định của pháp luật về giao thông.
5. Khu vực đô thị không
phù hợp với quy hoạch, quy chế quản lý kiến trúc, thiết kế đô thị; khu vực đô
thị có chỉ tiêu dân số vượt quá tiêu chuẩn, quy chuẩn của đơn vị ở cần di dời để
giảm mật độ dân cư theo quy hoạch.
6. Khu vực đô thị có các công
trình, cụm công trình kiến trúc, làng nghề, làng cổ có giá trị lịch sử - văn
hóa, danh lam thắng cảnh cần được bảo vệ, tu bổ nhưng có các công trình xây dựng
xung quanh không phù hợp với việc bảo vệ, tu bổ nhưng các điều kiện, không gian
xung quanh chưa phù hợp với định hướng phát triển khu vực theo Quy hoạch tổng
thể Thủ đô.
Chương
II
CHÍNH SÁCH, BIỆN PHÁP THỰC
HIỆN DỰ ÁN CẢI TẠO, XÂY DỰNG LẠI NHÀ CHUNG CƯ, KHU CHUNG CƯ
Điều
5. Xác định nhà chung cư thuộc trường hợp phải phá dỡ
Nhà chung cư thuộc trường
hợp phải phá dỡ khi thuộc một trong các trường hợp sau:
1. Nhà chung cư được đánh
giá loại D theo pháp luật về xây dựng có các kết cấu chịu lực chính của công
trình xuất hiện tình trạng nguy hiểm tổng thể, có nguy cơ sập đổ không đáp ứng
điều kiện tiếp tục sử dụng, cần phải di dời khẩn cấp chủ sở hữu, người sử dụng
nhà chung cư.
2. Nhà chung cư được đánh
giá loại C theo pháp luật về xây dựng bị hư hỏng nặng, xuất hiện tình trạng
nguy hiểm cục bộ kết cấu chịu lực chính của công trình và có một trong các yếu
tố sau đây: hệ thống hạ tầng kỹ thuật phòng cháy, chữa cháy; cấp nước, thoát nước,
xử lý nước thải, cấp điện, giao thông nội bộ không đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật hiện hành hoặc có nguy cơ mất an toàn trong vận hành, khai
thác, sử dụng cần phải phá dỡ để bảo đảm an toàn cho chủ sở hữu, người sử dụng
nhà chung cư và yêu cầu về cải tạo, chỉnh trang đô thị.
3. Nhà
chung cư bị hư hỏng một trong các kết cấu chính của công trình hoặc có những vi
phạm trật tự xây dựng khó khắc phục tuy chưa thuộc các trường hợp tại các khoản
1, khoản 2 Điều này nhưng nằm trong phạm vi dự án cải tạo, xây dựng lại chung
cư theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị quyết này hoặc nằm trong đề án quy
gom các nhà chung cư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
4. Nhà chung cư khác thuộc
trường hợp phá dỡ theo quy định của pháp luật về nhà ở.
Điều
6. Kiểm định nhà chung cư, khu chung cư
1. Kết quả kiểm định của
nhà chung cư được kế thừa từ lần kiểm định gần nhất không giới hạn thời gian kiểm
định. Trường hợp kết quả kiểm định có dấu hiệu không còn phù hợp, Ủy ban nhân
dân xã, phường nơi có nhà chung cư (sau đây viết chung là Ủy ban nhân dân cấp
xã) quyết định việc tổ chức kiểm định lại để đảm bảo đúng chất lượng công trình.
2. Khi kiểm định nhà chung
cư trong phạm vi nghiên cứu dự án cải tạo xây dựng Khu chung cư hoặc trong phạm
vi nghiên cứu đề án quy gom, Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ tổ chức kiểm định đại
diện nhà chung cư có dấu hiệu thuộc đối tượng phá dỡ quy định tại Điều
5 Nghị quyết này. Trường hợp đánh giá nhà chung cư thuộc các đối tượng phá
dỡ theo quy định Nghị quyết này, Ủy ban nhân dân cấp xã kết luận phá dỡ đối với
các khu chung cư, các nhà chung cư thuộc đề án quy gom và lập kế hoạch cải tạo
xây dựng lại khu chung cư hoặc nhà chung cư độc lập hoặc đề án quy gom để triển
khai dự án cải tạo xây dựng lại nhà chung cư, khu chung cư.
3. Trong thời gian triển
khai dự án, Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp tục kiểm tra, rà soát chất lượng các
nhà chung cư còn lại, tổ chức kiểm định các nhà chung cư có dấu hiệu nguy hiểm
để thực hiện di dời nếu thuộc đối tượng nguy hiểm cần di dời ngay để đảm bảo an
toàn.
Điều
7. Xác lập phạm vi dự án cải tạo, xây dựng lại chung cư
1. Phạm vi dự án cải tạo,
xây dựng lại chung cư được Ủy ban nhân dân Thành phố xác định khi công bố công
khai dự án trên cơ sở đề xuất của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có dự án.
2. Trong quá trình nghiên
cứu lập, điều chỉnh quy hoạch chi tiết dự án, cơ quan, tổ chức lập quy hoạch
chi tiết được đề xuất điều chỉnh phạm vi dự án. Phạm vi dự án tại quy hoạch chi
tiết được cấp có thẩm quyền phê duyệt là phạm vi dự án chính thức của dự án cải
tạo, xây dựng lại chung cư.
Điều
8. Lập danh mục dự án cải tạo, xây dựng lại chung cư
1. Sở Xây dựng chủ trì, phối
hợp các Sở Tài chính, Quy hoạch - Kiến trúc, Nông nghiệp và Môi trường và Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lập Danh mục dự án cải tạo, xây dựng lại chung
cư thuộc khoản 1 Điều 4 Nghị quyết này, báo cáo Ủy ban nhân
dân Thành phố phê duyệt Danh mục dự án cải tạo, xây dựng lại chung cư (sau đây
viết chung là Danh mục dự án).
Danh mục dự án bao gồm các
thông tin: vị trí, địa điểm và phạm vi dự kiến đề xuất dự án; hiện trạng sử dụng
nhà chung cư (số lượng tòa nhà, tầng cao, số căn hộ); kết quả kiểm định (nêu rõ
thuộc hoặc không thuộc trường hợp phải phá dỡ theo quy định của pháp luật về
nhà ở và Nghị quyết này); sơ bộ thông tin về chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc (dự kiến: mật độ xây dựng; tầng
cao) theo quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt hoặc Quy
hoạch tống thế Thủ đô trong trường hợp chưa có quy hoạch phân khu, quy hoạch
chi tiết được duyệt; sơ bộ tổng mức đầu tư hoặc tổng vốn đầu tư; dự kiến thời
gian thực hiện dự án.
2. Ủy ban nhân dân Thành
phố có trách nhiệm tổ chức đăng tải công khai Danh mục dự án trên Cổng Thông
tin điện tử của Ủy ban nhân dân Thành phố, của Trung tâm phục vụ hành chính
công Thành phố.
Điều
9. Trình tự, thủ tục giao chủ đầu tư dự án cải tạo, xây dựng lại chung cư
1. Chủ sở hữu nhà, người sử
dụng đất tại khu vực cải tạo, xây dựng lại chung cư có quyền tự đề xuất thực hiện
dự án khi được toàn bộ số chủ sở hữu nhà, người sử dụng đất nằm trong ranh giới
dự án đồng thuận góp quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất để thực hiện dự án.
Việc cải tạo, xây dựng lại
chung cư trong trường hợp này phải được lập thành dự án, do doanh nghiệp được
các chủ sở hữu nhà, người sử dụng đất thống nhất lựa chọn làm chủ đầu tư. Chủ đầu
tư dự án có trách nhiệm lập quy hoạch chi tiết trình cơ quan có thẩm quyền phê
duyệt và lập, triển khai thực hiện dự án cải tạo, xây dựng lại chung cư, bảo đảm
phù hợp với quy hoạch được phê duyệt và quy định của pháp luật có liên quan.
2. Đối với khu vực thuộc
trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị quyết này mà
chưa có dự án cải tạo, xây dựng lại chung cư thực hiện theo quy định tại khoản
1 Điều này, việc giao chủ đầu tư dự án được thực hiện theo quy định sau đây:
a) Căn cứ Danh mục dự án
đã được phê duyệt, Sở Xây dựng gửi văn bản đến nhà đầu tư mời tham gia dự án;
b) Nhà đầu tư quan tâm gửi
văn bản đề xuất giao chủ đầu tư bao gồm các nội dung về: tên nhà đầu tư; mục
tiêu; quy mô đầu tư; địa điểm thực hiện dự án; sơ bộ tổng mức đầu tư hoặc tổng
vốn đầu tư; thời gian thực hiện; thông tin quy hoạch (nếu có) và các thông tin
khác theo tính chất kỹ thuật, đặc thù của từng dự án; kèm theo tài liệu chứng
minh việc đáp ứng điều kiện đối với tổ chức kinh doanh bất động sản.
Điều kiện đối với tổ chức
kinh doanh bất động sản được thực hiện theo quy định tại khoản 1
và khoản 2 Điều 9 của Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 được sửa
đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15. Trường hợp nhà đầu tư liên danh thì nhà
đầu tư do liên danh đề xuất làm chủ đầu tư dự án phải đáp ứng đủ điều kiện theo
quy định tại điểm này;
c) Sau khi tiếp nhận hồ sơ
theo quy định tại điểm b khoản này, Sở Xây dựng trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Thành phố quyết định thành lập Tổ đánh giá liên ngành (Sở Xây dựng là cơ quan
thường trực) để tổ chức thẩm định hồ sơ đề xuất đối với nội dung liên quan theo
chức năng nhiệm vụ được giao, gửi Sở Xây dựng tổng hợp, trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân Thành phố quyết định giao chủ đầu tư dự án. Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì Sở
Xây dựng phải có văn bản thông báo và nêu rõ lý do;
d) Nội dung quyết định
giao chủ đầu tư dự án bao gồm các nội dung chủ yếu sau: tên các nhà đầu tư trong
liên danh (nếu có); tên chủ đầu tư; mục tiêu; vị trí, địa điểm; quy mô, sơ bộ
thông tin về chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc (dự kiến: mật độ xây dựng; tầng cao);
sơ bộ tổng mức đầu tư hoặc tổng vốn đầu tư; tiến độ, thời hạn thực hiện dự án;
các cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ; trách nhiệm của chủ đầu tư, cơ quan, tổ
chức liên quan.
3. Sau khi có quyết định
giao chủ đầu tư dự án, chủ đầu tư dự án có trách nhiệm thực hiện thủ tục về chấp
thuận chủ trương đầu tư dự án và các thủ tục tiếp theo theo quy định của Thành
phố và pháp luật có liên quan. Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư dự án của
cơ quan có thẩm quyền là căn cứ giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất.
Điều
10. Lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết
1. Chủ đầu tư có trách nhiệm
tổ chức lập hoặc đề xuất điều chỉnh quy hoạch chi tiết (nếu cần thiết) trình cơ
quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt.
2. Khu vực dự án cải tạo,
xây dựng lại chung cư chưa có quy hoạch phân khu triển khai Quy hoạch tổng thể
Thủ đô được phê duyệt thì cơ quan có thẩm quyền được quyết định các chỉ tiêu
quy hoạch, kiến trúc, dân số tại dự án khi phê duyệt quy hoạch chi tiết trên cơ
sở cân đối tổng thể dân cư theo quy hoạch nhưng phải bảo đảm chỉ tiêu về hạ tầng
xã hội, hạ tầng kỹ thuật, kết nối hạ tầng giao thông của khu vực. Quy hoạch chi
tiết sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt được cập nhật vào quy hoạch phân
khu khi lập và điều chỉnh.
Điều
11. Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và bố trí tạm cư
1. Trường hợp chủ sở hữu
nhà, người sử dụng đất tự đề xuất nhà đầu tư thực hiện dự án thì phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư và bố trí tạm cư (sau đây gọi chung là phương án bồi
thường, tái định cư) trong đó có bao gồm hệ số K do nhà đầu tư và các chủ sở hữu
nhà, người sử dụng đất tự thỏa thuận.
2. Trường hợp không thuộc
quy định tại khoản 1 Điều này, chủ đầu tư có trách nhiệm lập phương án bồi thường,
tái định cư, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lấy ý kiến đồng thuận
của các chủ sở hữu nhà, người sử dụng đất theo quy định như sau:
a) Việc tổ chức lấy ý kiến
có thể được tổ chức nhiều lần và bằng các hình thức khác nhau do nhà đầu tư đề
xuất và được Ủy ban nhân dân cấp xã chấp thuận để đảm bảo lấy đủ ý kiến của các
chủ sở hữu nhà, người sử dụng đất theo quy định tại khoản này. Thời gian tổ chức
lấy ý kiến không quá 12 tháng kể từ ngày bắt đầu lấy ý kiến (do Ủy ban nhân dân
cấp xã xác nhận).
Trường hợp bất khả kháng,
thời gian tổ chức lấy ý kiến được gia hạn nhưng không quá 06 tháng;
b) Phương án bồi thường,
tái định cư được thông qua nếu có từ 51% số chủ sở hữu nhà, người sử dụng đất đồng
thuận và được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận; Mỗi chủ sở hữu căn hộ và chủ sử dụng đất hợp pháp nằm
trong phạm vi dự án được tính một (01) phiếu đánh giá trên tổng số căn hộ và số
thửa đất;
Đối với nhà chung cư thì
chủ sở hữu được bồi thường hệ số K do chủ đầu tư dự án cải tạo, xây dựng lại
chung cư và chủ sở hữu nhà tự thỏa thuận nhưng không vượt quá 2,0 lần diện tích
sử dụng căn hộ hợp pháp.
3. Trường hợp chủ đầu tư dự
án cải tạo, xây dựng lại chung cư và chủ sở hữu nhà không tự thỏa thuận được
theo quy định tại khoản 2 Điều này thì hệ số K được xác định bằng 1,0 lần đối với
các căn hộ từ tầng 2 trở lên, bằng 1,2 lần đối với các căn hộ tầng 1 và quy định
đối với từng trường hợp cụ thể như sau:
a) Chủ đầu tư thực hiện dự
án với lợi nhuận định mức tối đa là 15% sơ bộ tổng mức đầu tư dự án (xác định
khi chủ đầu tư đề xuất dự án);
b) Trường hợp chủ đầu tư
không thực hiện dự án theo quy định tại điểm a khoản này, Nhà nước thực hiện thu hồi quyết định giao chủ đầu
tư theo quy định tại Điều 12 và thực hiện dự án theo quy định
tại Điều 13 Nghị quyết này.
4. Đối với quyền sử dụng đất
và tài sản gắn liền với đất, việc bồi thường được thực hiện theo quy định của
pháp luật về đất đai và pháp luật có liên quan.
5. Chủ sở hữu nhà, người sử
dụng đất trong thời gian chờ bố trí tái định cư được Ủy ban nhân dân Thành phố
xem xét bố trí tạm cư vào quỹ nhà tái định cư, tạm cư trên cơ sở cân đối các quỹ
nhà của Thành phố. Thành phố hỗ trợ 100% tiền thuê nhà trong thời gian thực hiện
dự án theo quyết định chủ trương đầu tư được phê duyệt, nhưng không quá ba (03)
năm; từ năm thứ tư đến hết năm thứ năm được hỗ trợ 50% tiền thuê nhà, chủ đầu
tư thanh toán 50% tiền thuê nhà; quá thời hạn nêu trên, chủ đầu tư phải thanh
toán toàn bộ tiền thuê nhà. Thời gian hỗ trợ nhà tạm cư không quá thời gian thực
hiện dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Đơn giá thuê nhà được xác
định theo nguyên tắc tính giá thuê nhà của Thành phố để phục vụ cho công tác giải
phóng mặt bằng. Chủ đầu tư có trách nhiệm chi trả chi phí quản lý vận hành nhà
chung cư tái định cư, tạm cư trong thời gian sử dụng quỹ nhà tái định cư, tạm
cư của Thành phố.
Trường hợp chủ sở hữu nhà,
người sử dụng đất tự lo chỗ ở tạm thời (tạm cư) thì được thanh toán bằng tiền
do chủ đầu tư chi trả; mức chi không thấp hơn theo quy định về chính sách giải
phóng mặt bằng trên địa bàn Thành phố.
Chính sách hỗ trợ khi thực
hiện dự án cải tạo, xây dựng lại chung cư được thực hiện theo quy định tại Điều 16 Chương III Nghị quyết này.
6. Chủ đầu tư tự chịu
trách nhiệm toàn diện về nguồn lực thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư và bố trí tạm cư khi thực hiện dự án cải tạo, xây dựng lại chung cư, trừ trường
hợp quy định tại khoản 5 Điều này.
7. Trường hợp không thực
hiện được theo quy định tại các khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này thì Thành phố
thu hồi đất và thực hiện theo quy định tại Điều 13 Nghị quyết
này.
Điều
12. Thu hồi quyết định giao chủ đầu tư
1. Quyết định giao chủ đầu
tư bị thu hồi khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Chủ đầu tư không thực
hiện dự án quy định tại điểm a khoản 3 Điều 11 Nghị quyết này;
b) Sau 06 tháng kể từ ngày
hoàn thành các thủ tục hành chính và đủ điều kiện khởi công theo quy định của
pháp luật mà chủ đầu tư không khởi công dự án hoặc thuộc trường hợp chấm dứt hoạt
động dự án theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật có liên quan.
2. Khi bị thu hồi quyết định
giao chủ đầu tư, chủ đầu tư có trách nhiệm bàn giao nguyên trạng hồ sơ, tài liệu
và hiện trạng khu vực dự án cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền; không được bồi
hoàn các khoản chi phí đã thực hiện đến thời điểm bị thu hồi, trừ trường hợp
pháp luật có quy định khác.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân
dân Thành phố có thẩm quyền thu hồi quyết định giao chủ đầu tư.
Điều
13. Triển khai dự án sau khi thu hồi quyết định giao chủ đầu tư.
1. Thành phố thu hồi đất để
thực hiện dự án cải tạo, xây dựng lại chung cư bằng nguồn vốn đầu tư công hoặc
thu hồi đất để đấu giá quyền sử dụng đất.
2. Trường hợp Thành phố tổ
chức đấu giá quyền sử dụng đất thì phải hoàn thành việc bồi thường, hỗ trợ tái
định cư theo quy định của pháp luật về đất đai trước khi quyết định thu hồi, tổ
chức đấu giá quyền sử dụng đất. Việc đấu giá quyền sử dụng đất và triển khai dự
án được thực hiện theo quy định của pháp luật.
Chương
III
CHÍNH SÁCH, BIỆN PHÁP THỰC
HIỆN DỰ ÁN CẢI TẠO, CHỈNH TRANG, TÁI THIẾT ĐÔ THỊ
Điều
14. Quy định chung thực hiện dự án cải tạo chỉnh trang đô thị
1. Thực hiện dự án cải tạo
chỉnh trang đô thị thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 4
Nghị quyết này:
a) Các nội dung về nguyên
tắc thực hiện dự án, xác lập phạm vi dự án, lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch,
giao chủ đầu tư, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi quyết định giao chủ đầu
tư, triển khai dự án sau khi thu hồi quyết định giao chủ đầu tư dự án cải tạo
chỉnh trang đô thị được thực hiện như đối với dự án cải tạo, xây dựng lại chung
cư quy định tại Chương II Nghị quyết này, trừ các quy định tại điểm b
khoản này;
b) Sở Tài chính là cơ quan
chủ trì tổ chức lập danh mục dự án cải tạo chỉnh trang đô thị và là cơ quan chủ
trì tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định giao chủ đầu tư,
thu hồi quyết định giao chủ đầu tư dự án cải tạo chỉnh trang đô thị, trừ dự án
cải tạo, xây dựng lại chung cư quy định tại Chương II Nghị quyết này.
2. Trường hợp dự án không thuộc quy định tại khoản
1 Điều 4 Nghị quyết này, việc triển khai thực hiện dự án cải tạo chỉnh
trang đô thị được thực hiện theo pháp luật về đầu tư, nhà ở và pháp luật có
liên quan.
3. Việc triển khai thu hồi
đất dự án cải tạo chỉnh trang đô thị theo quy định tại Điều này được thực hiện
theo quy định của pháp luật về đất đai.
Điều
15. Cơ chế phát triển các khu đô thị đa mục tiêu gắn với cải tạo, chỉnh trang,
tái thiết đô thị
1. Thành phố tổ chức phát
triển các khu đô thị đa mục tiêu nhằm tạo lập không gian phát triển mới, quỹ
nhà ở xã hội, nhà ở tái định cư, nhà ở công vụ và nhà ở thương mại phục vụ công
tác cải tạo, chỉnh trang, tái thiết đô thị.
2. Ủy ban nhân dân Thành
phố được xem xét điều chỉnh cơ cấu sử dụng đất, cơ cấu nhà ở, chỉ tiêu quy hoạch
kiến trúc phù hợp với mục tiêu phát triển khu đô thị đa mục tiêu và khả năng
đáp ứng của hệ thống hạ tầng.
3. Ủy ban nhân dân Thành
phố được áp dụng các cơ chế kiểm soát chi phí, giá bán, giá thuê và lợi nhuận
theo quy định của Thành phố nhằm bảo đảm mục tiêu an sinh xã hội và phát triển
bền vững thị trường bất động sản; khai thác không gian ngầm, không gian trên
cao, phát triển công trình hỗn hợp và tổ chức không gian đô thị đa tầng, đa lớp
theo quy hoạch được duyệt và ưu tiên đầu tư đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng
xã hội trong và ngoài phạm vi dự án để bảo đảm kết nối khu vực và nâng cao hiệu
quả khai thác quỹ đất.
4. Ủy ban nhân dân Thành
phố có trách nhiệm chỉ đạo triển khai Đề án khu đô thị đa mục tiêu trên địa bàn
thành phố Hà Nội bảo đảm cụ thể hóa các nội dung quy định tại Điều này.
Điều
16. Chính sách hỗ trợ khi thực hiện dự án cải tạo chỉnh trang đô thị
Khi triển khai dự án cải tạo
chỉnh trang đô thị, Thành phố thực hiện một số chính sách hỗ trợ chủ đầu tư như
sau:
1. Hỗ trợ thưởng tiến độ
bàn giao mặt bằng được thực hiện cơ chế thưởng tiến độ bàn giao mặt bằng với mức
hỗ trợ tối đa như các dự án đầu tư quan trọng theo quy định của Ủy ban nhân dân
Thành phố về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa
bàn thành phố Hà Nội.
2. Hỗ trợ ổn định sản xuất
kinh doanh:
Chủ sở hữu nhà, người sử dụng
đất bị thu hồi trong độ tuổi lao động đang sinh sống trong phạm vi thực hiện dự án cải tạo chỉnh trang đô thị
mà phải di chuyển chỗ ở, nơi hoạt động sản xuất, kinh doanh trong trường hợp được
xác định chỉ có nguồn thu nhập duy nhất từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ tại
khu vực thực hiện dự án cải tạo chỉnh trang đô thị thì ngoài các kinh phí về bồi
thường theo quy định còn được hỗ trợ như sau:
a) Hỗ trợ ổn định sản xuất
kinh doanh, chuyển đổi nghề nghiệp và tìm kiếm việc làm cho mỗi người lao động
với mức tiền bằng tiền sáu (06) tháng lương tối
thiểu vùng trên địa bàn thực hiện dự án do
Chính phủ quy định, chi trả một (01) lần khi thực hiện chi trả tiền bồi thường
hỗ trợ;
b) Mỗi hộ gia đình được
vay vốn tín dụng ưu đãi để phát triển sản xuất, kinh doanh bằng ba mươi sáu
(36) tháng lương tối thiểu vùng trên địa bàn do Chính phủ quy định tại thời điểm
triển khai thực hiện.
3. Hỗ trợ di chuyển mồ mả
Ngoài các chính sách về bồi
thường di chuyển mồ mả theo quy định, chủ sở hữu nhà, người sử dụng đất bị thu
hồi được hỗ trợ thêm 10.000.000 đồng/ngôi mộ (nếu có mồ mả) khi di dời để thực
hiện dự án cải tạo, chỉnh trang đô thị.
4. Hỗ trợ dự án bảo vệ, tu
bổ công trình hoặc một nhóm công trình tại khu vực có giá trị văn hóa, lịch sử,
thiên nhiên, kiến trúc:
a) Hỗ trợ về thủ tục để tiếp
cận, cung cấp thông tin, hồ sơ, nguồn gốc đối với các công trình kiến trúc có
giá trị được lưu trữ tại các cơ quan quản lý nhà nước tại Việt Nam; tiếp cận
thông tin, hồ sơ tại nước ngoài thông qua các tổ chức theo hiệp định của Nhà nước
Việt Nam với các tổ chức nước ngoài;
b) Hỗ trợ thủ tục để chủ đầu
tư thực hiện nghiên cứu đánh giá trực tiếp trên công trình kiến trúc có giá trị
cần được cải tạo để đánh giá mọi yếu tố hoặc nguồn gốc gây hư hại, từ đó làm cơ
sở để quyết định khả năng lựa chọn phương án sửa chữa, bảo tồn hay cải tạo nhằm
gìn giữ được giá trị di sản của các công trình;
c) Hỗ trợ chi phí về thiết
kế, kiến trúc đảm bảo việc thực hiện cải tạo, chỉnh trang các công trình kiến
trúc có giá trị theo đúng quy định của Luật Thủ đô, Luật Di sản văn hóa và các
quy định của pháp luật có liên quan;
d) Hỗ trợ 100% chi phí thực
hiện công tác kiểm định, đánh giá chất lượng công trình cần được cải tạo, chỉnh
trang để đánh giá mọi yếu tố hoặc nguồn gốc gây hư hại, làm cơ sở để quyết định
khả năng lựa chọn phương án cải tạo, chỉnh trang nhằm gìn giữ, phát huy được
giá trị của các công trình;
đ) Đối với các công trình
kiến trúc có giá trị thuộc tài sản công, Thành phố bố trí ngân sách đầu tư công
để thực hiện dự án bảo vệ, tu bổ.
5. Các hỗ trợ khác do
Thành phố quyết định đối với từng dự án cụ thể.
Chương
IV
CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN ĐÔ
THỊ, CHỈ TIÊU QUY HOẠCH KIẾN TRÚC VÀ YÊU CẦU ĐẶC THÙ TẠI KHU VỰC TOD
Điều
17. Tạo lập quỹ đất và phát triển tổng hợp
1. Thành phố rà soát, quản
lý và khai thác quỹ đất quanh nhà ga, đề-pô, đầu mối giao thông công cộng; đất
công, tài sản công sử dụng chưa hiệu quả; đất cơ sở công nghiệp, kho tàng, bến
bãi phải di dời; đất xen kẹt, đất phân mảnh có khả năng hợp thửa, điều chỉnh đất,
tái phân lô.
2. Khuyến khích góp quyền
sử dụng đất, góp tài sản, hợp thửa, điều chỉnh đất, tái phân lô, chuyển quyền
phát triển và các hình thức hợp pháp khác để phát
triển TOD theo quy hoạch, bảo đảm hài hòa lợi ích của Nhà nước, người
dân, nhà đầu tư và cộng đồng.
3. Tích hợp nhà ga, đề-pô
và phát triển đô thị.
a) Nhà ga, đề-pô, điểm
trung chuyển và khu vực xung quanh phải được tổ chức đồng bộ với giao thông kết
nối, không gian công cộng, công trình đô thị, hạ tầng kỹ thuật, dịch vụ đô thị
và hoạt động khai thác, vận hành;
b) Phương án tích hợp nhà
ga, đề-pô và phát triển đô thị phải được nghiên cứu đồng thời với quy hoạch, chủ
trương đầu tư, báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc giai đoạn chuẩn bị dự án đường sắt
đô thị; bảo đảm đồng bộ lựa chọn vị trí, thiết kế, xây dựng, vận hành và dự
phòng điều kiện phát triển về sau;
c) Phương án tích hợp ga -
đô thị phải xác định tối thiểu: kết nối liên phương thức; lối đi bộ, đường xe đạp,
điểm đón trả khách, bãi đỗ xe kết nối, quảng trường ga, cây xanh, tiện ích đô
thị; tổ chức chức năng đô thị; hạ tầng kỹ thuật; an toàn vận hành; ranh giới quản
lý; trách nhiệm đầu tư, vận hành, bảo trì; cơ chế khai thác thương mại và phân
bổ chi phí - lợi ích.
Điều
18. Nhà ở, tái định cư, hạ tầng xã hội và không gian công cộng
1. Dự án tại khu vực TOD
có chức năng nhà ở phải bố trí nhà ở xã hội, nhà ở cho thuê, nhà ở tái định cư hoặc
thực hiện nghĩa vụ tương đương theo quy định của pháp luật về nhà ở, đất đai và
quy định của Ủy ban nhân dân Thành phố. Tỷ lệ, hình thức thực hiện nghĩa vụ được
xác định theo phân loại TOD, vị trí dự án, nhu cầu tái định cư, khả năng đáp ứng
của hạ tầng, hiệu quả tài chính và lợi ích công cộng của từng dự án.
2. Người dân bị ảnh hưởng
bởi tái thiết đô thị trong khu vực TOD được ưu tiên tái định cư tại chỗ hoặc gần
nơi ở cũ khi khả thi; trường hợp không thể tái định cư tại chỗ phải bảo đảm điều
kiện bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ.
3. Khu vực TOD phải bảo đảm
hạ tầng xã hội phù hợp với quy mô dân số, lao động, khách vãng lai và hệ số sử
dụng đất; được áp dụng giải pháp thay thế tương đương khi điều kiện về quỹ đất
để phát triển khu vực TOD bị hạn chế. Trường hợp áp dụng giải pháp thay thế do
quỹ đất hạn chế, hồ sơ phải chứng minh tính tương đương hoặc tốt hơn về khả
năng tiếp cận, công suất phục vụ, chất lượng dịch vụ, bán kính phục vụ, thời hạn
hoàn thành và cơ chế vận hành; không làm giảm tiêu chuẩn sống và lợi ích công cộng.
4. Tùy thuộc tính chất của
khu vực đô thị xung quanh ga, lưu lượng hành khách thông qua và đặc điểm kết nối
giữa các tuyến đường sắt hoặc loại hình giao thông công cộng khác, phạm vi
nghiên cứu lập quy hoạch khu vực TOD có thể bao gồm ba khu vực nhỏ hơn gồm: khu
vực lõi, khu vực chính và khu vực mở rộng.
a) Khu vực lõi là khu vực
bao gồm nhà ga hoặc đề-pô, có phạm vi khoảng 200m-500m từ các lối vào của ga hoặc
đề-pô, được quy hoạch nhằm ưu tiên xây dựng các công trình kinh doanh dịch vụ thương
mại, văn phòng, cơ quan hành chính và hạ tầng giao thông nhằm phục vụ tốt nhất
cho việc kết nối, tiếp cận thuận tiện và sử dụng giao thông công cộng;
b) Khu vực chính là khu vực
tiếp theo bên ngoài khu vực lõi, có phạm vi từ ranh giới ngoài của khu vực lõi
đến khoảng 500m-800m từ các lối vào của nhà ga hoặc đề-pô, được quy hoạch nhằm
ưu tiên xây dựng các công trình nhà ở cao tầng, công trình dịch vụ công cộng
như trường học, trung tâm chăm sóc sức khỏe, không gian sinh hoạt cộng đồng,
phù hợp với các mục tiêu của TOD;
c) Khu vực mở rộng là khu
vực tiếp theo bên ngoài khu vực chính, có phạm vi từ ranh giới ngoài của khu vực
chính đến khoảng 800m-1.000m từ các lối vào của nhà ga hoặc đề-pô, được quy hoạch
nhằm ưu tiên xây dựng các công trình nhà ở, công trình công cộng và không gian
mở.
Điều
19. Khung chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc khu vực TOD
1. Các chỉ tiêu quy hoạch
kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, không gian và sử dụng đất tại khu
vực TOD được xem xét điều chỉnh trên cơ sở quy hoạch được duyệt, phân loại TOD,
khả năng đáp ứng của hạ tầng, đánh giá tác động giao thông, môi trường, phòng
cháy chữa cháy, cứu nạn cứu hộ, bảo tồn và nghĩa vụ lợi ích công cộng tương ứng.
Ủy ban nhân dân Thành phố quy định cụ thể phương pháp xác định, hồ sơ chứng minh
và mức chỉ tiêu áp dụng cho từng loại khu vực TOD.
2. Trình tự tổ chức lập,
thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh Quy hoạch phân khu khu vực TOD.
a) Trình tự tổ chức lập,
thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh quy hoạch phân khu khu vực TOD bao gồm:
- Lập, phê duyệt đề cương
nhiệm vụ, dự toán chi phí lập quy hoạch để tuyển chọn tư vấn; không phải lập,
thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch;
- Lựa chọn tư vấn lập quy
hoạch;
- Lập quy hoạch và tổ chức
lấy ý kiến;
- Thẩm định quy hoạch;
- Phê duyệt quy hoạch;
- Công bố, công khai đồ án
quy hoạch;
b) Đối với các khu vực
chưa có quy hoạch phân khu đô thị tỷ lệ 1:2.000 thì được phép lập mới quy hoạch
phân khu khu vực TOD. Đối với các khu vực đã có quy hoạch phân khu đô thị tỷ lệ
1:2.000 thì được phép lập điều chỉnh cục bộ quy hoạch phân khu đô thị cho phạm
vi khu vực TOD;
c) Cơ quan, đơn vị tổ chức
lập quy hoạch khu vực TOD có trách nhiệm lấy ý kiến góp ý của Sở Quy hoạch - Kiến
trúc về đề cương nhiệm vụ để tuyển chọn tư vấn lập quy hoạch khu vực TOD trước
khi phê duyệt. Sở Quy hoạch - Kiến trúc có trách nhiệm gửi ý kiến góp ý trong
vòng 07 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị;
d) Trách nhiệm tổ chức lập,
thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh quy hoạch phân khu khu vực TOD: Cơ quan tổ chức
lập quy hoạch: Ban Quản lý đường sắt đô thị Hà Nội; Cơ quan thẩm định: Sở Quy
hoạch - Kiến trúc Hà Nội; Cơ quan phê duyệt: Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.
3. Trình tự tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh Quy
hoạch chi tiết khu vực TOD.
a) Trình tự tổ chức lập,
thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh Quy hoạch chi tiết khu vực TOD;
- Lập, phê duyệt đề cương
nhiệm vụ, dự toán chi phí lập quy hoạch để tuyển chọn tư vấn; không phải lập,
thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch;
- Lựa chọn tư vấn lập quy
hoạch;
- Lập quy hoạch và tổ chức
lấy ý kiến;
- Thẩm định quy hoạch;
- Phê duyệt quy hoạch;
- Công bố, công khai đồ án
quy hoạch;
- Lưu trữ đồ án quy hoạch.
b) Quy hoạch chi tiết khu
vực TOD có thể được lập đồng thời hoặc trước quy hoạch phân khu khu vực TOD và
có thể có các nội dung cập nhật khác nhau nhằm đảm bảo đáp ứng chính xác nhu cầu
phát triển đô thị và các tiêu chí về phát triển đô thị theo định hướng giao
thông công cộng. Trong trường hợp lập quy hoạch chi tiết khu vực TOD khi chưa
có quy hoạch phân khu khu vực TOD thì phải xác định yêu cầu hạ tầng xã hội, hạ
tầng kỹ thuật đáp ứng với quy mô, cơ cấu dân số được bố trí theo quy hoạch;
c) Cơ quan, đơn vị tổ chức
lập quy hoạch khu vực TOD có trách nhiệm lấy ý kiến góp ý của Sở Quy hoạch - Kiến
trúc về đề cương nhiệm vụ để tuyển chọn tư vấn lập quy hoạch khu vực TOD trước
khi phê duyệt. Sở Quy hoạch - Kiến trúc có trách nhiệm gửi ý kiến góp ý trong
vòng 07 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị;
d) Trường hợp quy hoạch
chi tiết khu vực TOD có xác định vị trí, ranh giới, diện tích đất thu hồi trong
vùng phụ cận đường sắt để thực hiện cải tạo, chỉnh trang đô thị, tái định cư tại
chỗ, phát triển nhà ở, thương mại, dịch vụ, Ủy ban nhân dân Thành phố có trách
nhiệm báo cáo Hội đồng nhân dân Thành phố xem xét, quyết định vị trí, ranh giới,
diện tích đất thu hồi trước khi phê duyệt quy hoạch chi tiết;
đ) Trách nhiệm tổ chức lập,
thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh quy hoạch chi tiết khu vực TOD: Cơ quan tổ chức
lập quy hoạch: Cơ quan, tổ chức được Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội giao hoặc
nhà đầu tư được lựa chọn để thực hiện dự án đầu tư; Cơ quan thẩm định: Sở Quy
hoạch - Kiến trúc Hà Nội; Cơ quan phê duyệt: Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội
hoặc cơ quan được Ủy ban nhân dân Thành phố ủy quyền.
4. Các nội dung khác về lập,
thẩm định, phê duyệt quy hoạch khu vực TOD không quy định tại Nghị quyết này
thì được thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn.
5. Việc xác định các chỉ
tiêu quy hoạch phải đảm bảo nguyên tắc không làm quá tải hạ tầng đô thị; tiêu
chí định lượng tối thiểu; cơ chế thẩm định độc lập đối với trường hợp vượt quy
chuẩn. Việc áp dụng chỉ tiêu khác quy chuẩn kỹ thuật quốc gia phải được đánh
giá đầy đủ tác động giao thông, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, môi trường và
được cơ quan chuyên môn có thẩm quyền thẩm định trước khi phê duyệt.
Chương
V
KHAI THÁC NGUỒN LỰC, QUẢN
LÝ TẠI KHU VỰC TOD
Điều
20. Khuyến khích, ưu đãi các tổ chức tham gia phát triển TOD
1. Thành phố khuyến khích
các tổ chức (sau đây viết chung là nhà đầu tư) tham gia phát triển đô thị nén,
sử dụng đất hỗn hợp, nhà ở xã hội, nhà ở cho thuê, tái định cư, không gian công
cộng, hạ tầng kết nối, bãi đỗ xe kết nối, tiện ích đô thị, phát triển tổng hợp
nhà ga, đề-pô, bến bãi và cơ sở dữ liệu TOD.
2. Nhà đầu tư đã đầu tư hạ
tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội theo quy định trong dự án tái thiết khu đô thị được
xem xét cơ chế ưu đãi, hỗ trợ, khai thác thương mại hoặc tính chi phí hợp lệ
theo quy định của pháp luật và quyết định của cơ quan có thẩm quyền; không làm
thất thoát tài sản công, ngân sách nhà nước.
3. Nhà đầu tư được tiếp cận
công khai thông tin quy hoạch, danh mục khu vực TOD ưu tiên, quỹ đất, dự án kêu
gọi đầu tư; được tham gia đấu giá, đấu thầu, PPP, hợp tác phát triển, liên
doanh, liên kết hoặc hình thức hợp pháp khác; được ưu tiên khai thác sử dụng lại
tài nguyên khoáng sản là đất đào phát sinh thu hồi được trong quá trình triển
khai dự án đầu tư phát triển TOD.
4. Nhà đầu tư tham gia
phát triển TOD được áp dụng chính sách ưu đãi, quyền phát triển bổ sung hoặc chỉ
tiêu đặc thù khi đáp ứng các điều kiện quy định tại quy hoạch khu vực TOD.
5. Giao Ủy ban nhân dân
Thành phố nghiên cứu tham mưu trình Hội đồng nhân dân Thành phố ban hành Nghị
quyết quy định về chính sách khuyến khích nhà đầu tư, doanh nghiệp tham gia
phát triển TOD.
Điều 21.
Định hướng sử dụng nguồn thu TOD
1.
Nguồn thu từ phát triển TOD được ưu tiên tái đầu tư cho đường sắt đô thị, xe
buýt kết nối, điểm trung chuyển, đường đi bộ, đường xe đạp, quảng trường ga,
không gian công cộng, cây xanh, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, nhà ở xã hội,
tái định cư, bảo trì công trình TOD, cơ sở dữ liệu và hệ thống giám sát.
2. Việc quản lý, sử dụng
nguồn thu phải công khai, đúng mục đích, có hạch toán, theo dõi riêng và chịu sự
giám sát của Hội đồng nhân dân Thành phố.
Chương
VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều
22. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân Thành
phố có trách nhiệm tổ chức rà soát, xác định và công bố công khai các khu vực
phải cải tạo, chỉnh trang, tái thiết đô thị kèm theo các thông tin về vị trí,
phạm vi ranh giới dự kiến và các chỉ tiêu quy hoạch, kiến trúc căn cứ trên cơ sở định
hướng theo Quy hoạch tổng thể Thủ đô, quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn được
phê duyệt. Công khai dữ liệu TOD, danh mục dự án, quy hoạch, chỉ tiêu được áp dụng,
nghĩa vụ nhà đầu tư, tiến độ và kết quả kiểm tra sau chấp thuận.
2. Ủy ban nhân dân Thành
phố:
a) Tổ chức triển khai thực
hiện Nghị quyết;
b) Ban hành các văn bản
quy phạm pháp luật tổ chức triển khai thực hiện theo quy định tại Nghị quyết
này;
c) Bảo đảm cân đối nguồn lực
để triển khai thực hiện Nghị quyết hiệu quả, khả thi;
d) Hằng năm, tổ chức đánh
giá và báo cáo kết quả thực hiện Nghị quyết với Hội đồng nhân dân Thành phố tại
kỳ họp thường lệ cuối năm. Nếu có khó khăn, vướng mắc, kịp thời tổng hợp báo
cáo Hội đồng nhân dân Thành phố xem xét, giải quyết theo thẩm quyền hoặc ban
hành sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế cho phù hợp với điều kiện của Thành phố.
3. Giao Thường trực Hội đồng
nhân dân, các Ban, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố,
Hội đồng nhân dân cấp xã giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
4. Đề nghị Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội và các tổ chức chính trị - xã hội Thành phố
giám sát việc tổ chức thực hiện nghị quyết này.
Điều
23. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu
lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Nghị quyết này thay thế
các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội: số 67/2025/NQ-HĐND ngày
27/11/2025; số 68/2025/NQ-HĐND ngày 27/11/2025; số 69/2025/NQ-HĐND ngày 27/11/2025 được sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị quyết số 89/2025/NQ-HĐND ngày 14/12/2025.
Bãi bỏ các Điều
3, Điều 4, Điều 5, Điều 6 Nghị quyết số 17/2013/NQ-HĐND ngày 23/7/2013 của
Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội.
Điều
24. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối
với các dự án cải tạo chỉnh trang đô thị đã thực hiện thủ tục lựa chọn nhà đầu
tư thực hiện dự án thì tiếp tục thực hiện theo quy định trước ngày Nghị quyết
này có hiệu lực thi hành. Đối với dự án cải tạo, xây dựng lại chung cư thì thực
hiện chuyển tiếp
theo quy định tại khoản 4 Điều này.
2. Đối với các dự án cải tạo,
xây dựng lại chung cư đã và đang thực hiện thì thực hiện quy định chuyển tiếp
như sau:
a) Đối với dự án hoặc khu
chung cư, nhà chung cư đang thực hiện hoặc chưa được phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch
chi tiết thì dừng triển khai thủ tục lập, trình duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết
và thực hiện quyết toán các công việc đã thực hiện theo quy định;
Đối với khu chung cư, nhà
chung cư thuộc đối tượng phá dỡ theo quy định tại Nghị quyết này đang lập quy
hoạch chi tiết thì dừng thực hiện và triển khai giao chủ đầu tư theo Nghị quyết
này. Chủ đầu tư có trách nhiệm kế thừa kết quả thực hiện nghiên cứu quy hoạch
chi tiết, hoàn trả kinh phí đã thực hiện và tiếp tục triển khai lập quy hoạch
chi tiết theo quy định.
b) Đối với dự án đã được lựa
chọn chủ đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận đầu tư dự án
thì tiếp tục thực hiện các thủ tục tiếp theo theo quy định của pháp luật về nhà
ở và pháp luật có liên quan.
Nghị quyết đã được Hội
đồng nhân dân thành phố Hà Nội khóa XVII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 15 tháng
6 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường
vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Ủy ban Công tác đại biểu của Quốc hội;
- Ủy ban Kinh tế và Tài chính của Quốc hội;
- VP Quốc hội, VP Chính phủ;
- Các Bộ: Tài chính, Xây dựng, NN&MT, Tư pháp;
- Cục KTVB và TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Thành ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội thành phố Hà Nội;
- Thường trực HĐND, UBND,
UBMTTQ Thành phố;
- Đại biểu HĐND Thành phố;
- Các Ban của HĐND Thành phố;
- Văn phòng Thành ủy, các Ban Đảng Thành ủy,
- Văn phòng: Đoàn ĐBQH và HĐND TP, UBND TP;
- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể Thành phố;
- TT HĐND, UBND, UBMTTQ các xã, phường;
- Trung tâm TT, DL và CNS Thành phố;
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Phùng Thị Hồng Hà
|