|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
44/2026/QĐ-UBND
|
Điện Biên, ngày
19 tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường
số 72/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Bảo vệ môi trường; Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm
2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Bảo vệ môi trường; Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng
01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025;
Căn cứ Thông tư số
02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Thông tư số
07/2025/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01
năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một
số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT ngày 29 tháng
01 năm 2026 Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02
năm 2025 và Thông tư số 07/2025/TT-BNNMT ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Thông tư số
35/2024/TT-BTNMT ngày 19 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường ban hành quy trình kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn
sinh hoạt;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định ban hành Quy định về quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh
Điện Biên.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 và thay thế Quyết
định số 08/2024/QĐ-UBND ngày 09 tháng 4 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện
Biên ban hành Quy định về quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Điện
Biên.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng
các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ
quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp (b/c);
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh, Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh Điện Biên;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Như Điều 3;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Điện Biên;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, TT TT-HN-NK, KT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lò Văn Cương
|
QUY ĐỊNH
VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 44/2026/QĐ-UBND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định này quy định về quản
lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Điện Biên bao gồm: Chất thải rắn xây dựng, chất
thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, bùn thải và chất thải
nguy hại.
2. Những nội dung không quy định
tại Quy định này được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với
các cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình và cá nhân (sau đây gọi
tắt là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân) trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
Điều 3.
Giải thích từ ngữ
Trong quy định này, các từ ngữ
dưới đây được hiểu như sau:
1. Chất thải rắn (sau đây
gọi tắt là CTR) là chất thải ở thể rắn hoặc bùn thải.
2. Bùn thải là chất thải
rắn dạng sệt được thải ra từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt
hoặc các hoạt động khác.
3. Chất thải rắn sinh hoạt (còn
gọi là rác thải sinh hoạt; sau đây gọi tắt là CTRSH) là chất thải rắn phát sinh
trong sinh hoạt thường ngày của con người.
4. Chất thải rắn công nghiệp
thông thường (sau đây gọi tắt là CTRCNTT) là chất thải rắn phát sinh từ hoạt
động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, không thuộc danh mục chất thải nguy hại
(sau đây gọi tắt là CTNH) và không thuộc danh mục chất thải công nghiệp phải kiểm
soát có yếu tố nguy hại vượt ngưỡng CTNH.
5. Chất thải công nghiệp (sau
đây gọi tắt là CTCN) là chất thải phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ, trong đó bao gồm chất thải nguy hại, chất thải công nghiệp phải kiểm
soát và chất thải rắn công nghiệp thông thường.
6. Chất thải rắn xây dựng (sau
đây gọi tắt là CTRXD) là chất thải rắn phát sinh trong quá trình khảo sát, thi
công xây dựng công trình (bao gồm công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo,
di dời, tu bổ, phục hồi, phá dỡ).
7. Chất thải rắn cồng kềnh là
vật dụng gia đình được thải bỏ có kích thước lớn như tủ, giường, nệm, bàn, ghế
hoặc các vật dụng tương tự khác hoặc gốc cây, thân cây, cành cây.
8. Chất thải nguy hại (sau
đây gọi tắt là CTNH) là chất thải chứa yếu tố độc hại, phóng xạ, lây nhiễm, dễ cháy,
dễ nổ, gây ăn mòn, gây nhiễm độc hoặc có đặc tính nguy hại khác.
9. Thu gom chất thải rắn là
hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói và lưu giữ tạm thời CTRSH, CTRCNTT và
CTRXD tại tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và điểm tập kết tạm thời trước khi thu
gom, vận chuyển tới địa điểm hoặc cơ sở xử lý.
10. Lưu giữ tạm thời chất thải
rắn là việc giữ CTRSH, CTRCNTT và CTRXD trong một khoảng thời gian nhất định
tại vị trí, địa điểm được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận trước khi chuyển giao
hoặc vận chuyển đến địa điểm hoặc cơ sở xử lý.
11. Tái sử dụng chất thải rắn
là việc sử dụng lại CTRSH, CTRCNTT và CTRXD một cách trực tiếp hoặc sau khi
sơ chế mà không làm thay đổi tính chất của chất thải.
12. Tái chế CTRSH, CTRCNTT
và CTRXD là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật để thu lại
các thành phần có giá trị.
13. Xử lý chất thải là
quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật (khác với sơ chế) để làm giảm,
loại bỏ, cô lập, cách ly, thiêu đốt, tiêu hủy, chôn lấp chất thải và các yếu tố
có hại trong chất thải.
14. Chủ nguồn thải là tổ
chức, hộ gia đình, cá nhân có phát sinh CTRSH, CTRCNTT và CTRXD.
15. Chủ xử lý chất thải là
tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc được giao quản lý, điều hành cơ sở xử lý CTR, bãi
chôn lấp CTR.
Điều 4.
Nguyên tắc chung về quản lý CTR
1. Quản lý CTR gắn với bảo vệ
môi trường, nâng cao chất lượng cuộc sống của Nhân dân, góp phần quan trọng vào
phát triển kinh tế xã hội, ổn định an ninh, chính trị, thúc đẩy hội nhập kinh tế
của tỉnh.
2. Quản lý CTR phải từng bước
hướng đến đảm bảo theo nguyên tắc: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phát sinh chất
thải có trách nhiệm nộp phí, giá dịch vụ cho hoạt động thu gom, vận chuyển, xử
lý chất thải theo quy định; trường hợp gây ô nhiễm, suy thoái môi trường phải
chi trả, bồi thường thiệt hại, khắc phục, xử lý và chịu trách nhiệm khác theo
quy định của pháp luật.
3. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân
có trách nhiệm tăng cường áp dụng các biện pháp tiết kiệm tài nguyên và năng lượng;
sử dụng tài nguyên, năng lượng tái tạo và sản phẩm, nguyên liệu, năng lượng sạch
thân thiện với môi trường; từng bước phân loại chất thải tại nguồn nhằm mục
đích tăng cường tái sử dụng, tái chế, đồng xử lý, xử lý và thu hồi năng lượng.
4. Phương tiện vận chuyển chất
thải rắn chỉ được chở đúng dung tích hoặc trọng tải được phép chở của phương tiện.
5. Khuyến khích việc xã hội hóa
công tác thu gom, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế, xử lý chất thải và thu hồi
năng lượng từ chất thải; việc đầu tư mới các cơ sở xử lý chất thải trên địa bàn
tỉnh theo hướng tái sử dụng, tái chế, đồng xử lý, xử lý thu hồi năng lượng; hạn
chế và giảm dần tỉ lệ chôn lấp chất thải.
6. Chi phí thu gom, vận chuyển,
xử lý CTR do chủ nguồn thải chi trả; nhà nước bù đắp một phần chi phí đối với
việc thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH, tiến tới đảm bảo cân đối thu - chi từ nguồn
thu giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt theo quy định của
pháp luật.
7. Coi chất thải là tài nguyên,
thúc đẩy phân loại chất thải rắn tại nguồn, tăng cường quản lý chất thải rắn,
thực hiện đồng thời các giải pháp nhằm đẩy mạnh công tác lưu giữ, thu gom, vận
chuyển, tái sử dụng, tái chế, xử lý chất thải rắn.
8. Khuyến khích áp dụng các giải
pháp chuyển đổi số, phát triển, ứng dụng các mô hình kinh doanh dựa trên nền tảng
số để thúc đẩy giảm thiểu phát sinh, tái sử dụng, phân loại, thu gom, vận chuyển,
tái chế và xử lý chất thải rắn.
Chương II
QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN
XÂY DỰNG
Điều 5.
Phân loại, tái chế, tái sử dụng, thu gom, chuyển giao chất thải rắn xây dựng
1. CTRXD phải được phân loại
ngay tại nơi phát sinh thành các loại sau đây:
a) CTRXD có khả năng tái chế được
như thủy tinh, sắt thép, gỗ, giấy, chất dẻo…;
b) CTRXD có thể được tái sử dụng
ngay trên công trường hoặc tái sử dụng ở các công trường xây dựng khác;
c) CTRXD không tái chế, tái sử
dụng được và phải đem đi chôn lấp;
d) CTRXD có yếu tố nguy hại được
phân loại riêng và quản lý theo quy định tại Mục 2, Chương IV của quy định này.
2. Các loại CTRXD được tái chế,
tái sử dụng theo các mục đích sau:
a) Đất, đất bùn thải không có yếu
tố nguy hại từ hoạt động đào, nạo vét lớp đất mặt, đào cọc móng được ưu tiên sử
dụng để bồi đắp cho đất trồng cây hoặc san lấp tạo mặt bằng làm tăng giá trị của
đất tại các khu vực phù hợp với quy hoạch sử dụng đất được phê duyệt;
b) Đất đá, từ vật liệu xây dựng
(gạch, ngói, vữa, bê tông, vật liệu kết dính quá hạn sử dụng) được tái sử dụng,
tái chế làm vật liệu xây dựng hoặc vật liệu san lấp cho các công trình xây dựng,
các mỏ khoáng sản đã có quyết định đóng cửa mỏ hoặc có nhu cầu sử dụng đất để cải
tạo phục hồi trong khai thác khoáng sản; chôn lấp trong bãi chôn lấp CTRXD;
c) CTRXD có khả năng tái chế được
tái chế, tái sử dụng và quản lý như CTRCNTT.
3. Các tổ chức, hộ gia đình, cá
nhân tại vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa chưa có hệ thống thu gom chất thải,
khi tiến hành các hoạt động xây dựng, cải tạo hoặc phá dỡ công trình xây dựng,
chất thải phát sinh phải được tái sử dụng hoặc đổ thải đúng vị trí được Ủy ban
nhân dân cấp xã chấp thuận, không được tự ý đổ chất thải ra môi trường.
4. Các tổ chức, hộ gia đình, cá
nhân tại vùng nông thôn, chủ đầu tư xây dựng tự xử lý CTRXD trong phạm vi diện
tích đất ở, đất vườn và phạm vi đất sử dụng để thực hiện dự án hoặc chuyển giao
cho các đối tượng sau:
a) Chủ cơ sở sản xuất sử dụng
trực tiếp làm nguyên liệu sản xuất hoặc san lấp mặt bằng theo quy định của pháp
luật;
b) Chủ cơ sở thu gom, vận chuyển,
xử lý đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
5. Các tổ chức, hộ gia đình, cá
nhân tại đô thị khi tiến hành hoạt động xây dựng, cải tạo, phá dỡ công trình
xây dựng, chất thải phát sinh nếu không được tái sử dụng làm vật liệu xây dựng,
san lấp mặt bằng; đất; bùn sử dụng để bồi đắp cho đất trồng cây, các khu vực đất
phù hợp khác thì phải được thu gom và chuyển giao cho chủ cơ sở có chức năng xử
lý quy định tại điểm b, khoản 4 Điều này.
Điều 6. Cơ
sở thu gom chất thải rắn xây dựng
Chủ cơ sở thu gom CTRXD có
trách nhiệm đảm bảo các yêu cầu sau đây:
1. Hoạt động kinh doanh theo
quy định của pháp luật.
2. Phải có đủ thiết bị, phương
tiện thực hiện thu gom, vận chuyển đảm bảo các yêu cầu về tiêu chuẩn kỹ thuật
và an toàn, đã được kiểm định và được các cơ quan chức năng cấp phép lưu hành
theo quy định.
3. Thu gom, vận chuyển CTRXD đến
cơ sở xử lý đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và quy trình quản lý theo quy định hoặc
công trình khác để tái sử dụng. Chịu trách nhiệm khi có sự cố xảy ra trong quá
trình thu gom, vận chuyển.
4. Giá dịch vụ thu gom, vận
chuyển xác định trên cơ sở thỏa thuận giữa chủ nguồn thải và chủ cơ sở cung cấp
dịch vụ, được thể hiện trong hợp đồng thu gom, vận chuyển.
5. Phải có sổ theo dõi quản lý
việc thu gom, vận chuyển CTRXD, nội dung gồm:
a) Thông tin chung về chủ nguồn
thải;
b) Số chuyến xe thực hiện dịch
vụ thu gom, vận chuyển trong ngày/tháng của từng chủ nguồn thải;
c) Khối lượng, loại chất thải
được thu gom, vận chuyển;
d) Địa điểm tiếp nhận xử lý (cơ
sở xử lý; các cơ sở tái chế, tái sử dụng CTRXD);
đ) Giá dịch vụ thu gom, vận
chuyển;
e) Các thông tin khác nếu cần
thiết khi thu gom, vận chuyển CTRXD.
Điều 7. Vận
chuyển, xử lý chất thải rắn xây dựng
1. Vận chuyển CTRXD
a) CTRXD phải được vận chuyển đến
điểm tập kết, cơ sở xử lý được đầu tư xây dựng theo quy hoạch về xây dựng được
cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc cơ sở tái chế, công trình khác để tái chế, tái
sử dụng theo quy định pháp luật. Đối với vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vận
chuyển đến vị trí được Ủy ban nhân dân cấp xã chấp thuận;
b) CTRXD phải được vận chuyển đảm
bảo an toàn giao thông và tuân thủ các quy định của cơ quan có thẩm quyền về
phân luồng giao thông tại địa phương;
c) Trong quá trình vận chuyển, phương
tiện vận chuyển phải đảm bảo không làm rò rỉ, rơi vãi chất thải, gây phát tán bụi,
mùi.
2. Xử lý CTRXD
a) Đối với xử lý CTRXD tại nguồn
thải: Đối với nguồn thải không yêu cầu hồ sơ bảo vệ môi trường, thực hiện đảm bảo
quy trình, biện pháp xử lý phù hợp, an toàn, bảo vệ môi trường. Đối với các dự
án có hồ sơ bảo vệ môi trường, xử lý đảm bảo theo hồ sơ bảo vệ môi trường. Khuyến
khích việc tự xử lý CTRXD tại nơi phát sinh với biện pháp phù hợp, đảm bảo các
yêu cầu về an toàn, môi trường;
b) Đối với cơ sở xử lý CTRXD:
Cơ sở xử lý phải được đầu tư xây dựng theo quy hoạch xây dựng được cấp có thẩm
quyền phê duyệt. Các công nghệ xử lý bao gồm: Nghiền, sàng; sản xuất vật liệu
xây dựng; chôn lấp và các công nghệ khác. Công nghệ xử lý CTRXD phải phù hợp với
quy mô, công suất và điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương, đảm bảo các yêu
cầu về bảo vệ môi trường và hiệu quả kinh tế xã hội.
3. Trách nhiệm của chủ cơ sở xử
lý CTRXD
a) Hoạt động kinh doanh theo
quy định của pháp luật;
b) Đầu tư xây dựng, trang bị đầy
đủ các trang thiết bị, phương tiện và
bố trí nhân lực đáp ứng năng lực
tiếp nhận CTRXD, đảm bảo các yêu cầu bảo vệ môi trường theo quy định;
c) Tiếp nhận và xử lý CTRXD từ
các chủ thu gom, vận chuyển trên cơ sở hợp đồng ký kết và có phiếu ghi khối lượng,
thành phần CTRXD; có xác nhận của bên giao;
d) Có sổ theo dõi hoạt động xử
lý CTRXD, nội dung gồm: Thông tin chung của các chủ thu gom, vận chuyển CTRXD; khối
lượng/dung tích/số chuyến xe chở CTRXD được tiếp nhận của từng chủ thu gom, vận
chuyển; loại CTRXD tiếp nhận.
Điều 8. Quy
hoạch điểm đổ chất thải từ hoạt động xây dựng; bùn từ bể phốt, hầm cầu và bùn
thải từ hệ thống thoát nước; vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy
1. Chất thải từ hoạt động xây dựng;
bùn từ bể phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống thoát nước; vật chất nạo vét từ
hệ thống giao thông đường thủy phải được đổ thải đúng vị trí đã được quy hoạch và
được quản lý theo quy định về quản lý CTRCNTT.
2. Uỷ ban nhân dân cấp xã có
trách nhiệm bố trí quỹ đất, vị trí, địa điểm đổ chất thải từ hoạt động xây dựng;
bùn thải từ bể phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống thoát nước; vật chất nạo
vét từ hệ thống giao thông đường thủy đảm bảo yêu cầu về bảo vệ môi trường. Việc
bố trí thực hiện phù hợp với quy hoạch và điều kiện thực tế của địa phương; ưu
tiên bố trí địa điểm đổ chất thải cùng khu vực xử lý chất thải rắn sinh hoạt.
Chương
III
QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH
HOẠT
Điều 9.
Phân loại chất thải rắn sinh hoạt
1. Chất thải rắn sinh hoạt phát
sinh từ cá nhân, hộ gia đình được phân loại phù hợp với mục đích quản lý, xử lý
theo các loại sau:
a) Chất thải rắn sinh hoạt có
khả năng tái sử dụng, tái chế gồm: Giấy thải, nhựa thải, kim loại thải, thủy
tinh thải, vải, đồ da, đồ gỗ, cao su, thiết bị điện, điện tử thải bỏ;
b) Chất thải thực phẩm gồm: thức
ăn dư thừa, thực phẩm hết hạn sử dụng, hư hỏng, các loại rau, củ, quả, trái cây
và các phần thải bỏ sau khi sơ chế, chế biến món ăn...; các sản phẩm bỏ đi từ
thịt, gia súc, gia cầm, hải sản;
c) Chất thải rắn sinh hoạt khác
gồm: Chất thải nguy hại, chất thải cồng kềnh, chất thải khác còn lại.
2. Khuyến khích các hộ gia
đình, cá nhân thực hiện phân loại, tái chế, tái sử dụng chất thải rắn sinh hoạt
theo cách sau:
a) Phân loại rác tái chế thành
nhiều loại tùy theo nhu cầu và mục đích tái chế, tái sử dụng. Khuyến khích đổ hết
chất thải lỏng hoặc thực phẩm có trong bao bì, hộp, chai lọ… trước khi phân loại
đưa vào chất thải tái chế, tái sử dụng;
b) Đối với những loại chất thải
có điểm thu hồi theo quy định của nhà sản xuất cần được thu gom, lưu giữ riêng
và vận chuyển đến điểm thu hồi của nhà sản xuất;
c) Phân loại riêng chất thải
nguy hại từ chất thải rắn sinh hoạt khác; lưu chứa chất thải nguy hại trong thiết
bị riêng có nắp đậy và chuyển giao đến điểm tập kết chất thải nguy hại chung của
xã/phường (nếu có) hoặc chuyển giao theo quy định của địa phương;
d) Các tổ chức, hộ gia đình, cá
nhân ở nông thôn tận dụng tối đa chất thải thực phẩm để làm thức ăn chăn nuôi, ủ
làm phân hữu cơ hoặc làm chất cải tạo đất;
e) Tăng cường tái sử dụng, tái
chế chất thải thành các vật dụng hữu ích trong gia đình.
3. Việc phân loại chất thải rắn
sinh hoạt cần phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương, bảo đảm đồng bộ về
hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường, công nghệ xử lý chất thải hiện có, điều kiện
tự nhiên, kinh tế - xã hội và nguồn lực tài chính của địa phương.
4. Cơ quan, tổ chức, cơ sở sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ, chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp có phát sinh chất thải từ hoạt động
sinh hoạt, văn phòng được quy định cụ thể:
a) Đối với trường hợp tổng khối
lượng dưới 300 kg/ngày được lựa chọn hình thức quản lý chất thải rắn sinh hoạt
như hộ gia đình, cá nhân quy định tại Điều 75 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14
hoặc chuyển giao cho cơ sở tái chế, tái sử dụng, xử lý chất thải có chức năng
phù hợp hoặc chuyển giao cho cơ sở thu gom, vận chuyển để vận chuyển đến cơ sở
tái chế, tái sử dụng, xử lý chất thải theo quy định;
b) Đối với trường hợp tổng khối
lượng từ 300 kg/ngày trở lên phải thực hiện một trong các thủ tục môi trường
như: Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, Giấy phép môi trường, Đăng ký
môi trường và thực hiện phương án thu gom, quản lý, xử lý chất thải theo nội dung
đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và các quy định khác theo pháp luật hiện
hành. Có trách nhiệm chuyển giao chất thải rắn sinh hoạt cho các đối tượng quy
định tại khoản 2, Điều 58, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP; ký hợp đồng dịch vụ thu
gom, vận chuyển và xử lý; chi trả giá dịch vụ theo hợp đồng dịch vụ giữa chủ
nguồn thải và chủ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải.
Điều 10.
Quản lý hoạt động thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt
1. Việc thực hiện thu gom, vận chuyển
chất thải rắn sinh hoạt được thực hiện theo quy định tại Điều 77 Luật Bảo vệ
môi trường số 72/2020/QH14.
2. Điều kiện tham gia hoạt động
thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt.
a) Bảo đảm đủ yêu cầu về nhân lực,
phương tiện và thiết bị để thu gom, vận chuyển toàn bộ chất thải rắn sinh hoạt
tại những địa điểm đã quy định;
b) Thu gom, vận chuyển chất thải
rắn sinh hoạt đến điểm tập kết, trạm trung chuyển hoặc cơ sở xử lý bằng các phương
tiện, thiết bị đáp ứng yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường theo quy định; bố
trí phương tiện, thiết bị thu gom, lưu giữ nước rỉ rác tại các trạm trung chuyển
để xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật hoặc chuyển giao cùng với chất thải rắn sinh hoạt
cho đơn vị xử lý.
3. Phương tiện thu gom, vận
chuyển phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường theo quy định tại Điều
27 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT.
4. Quy định về tuyến đường và
thời gian vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt
a) Tuyến đường vận chuyển gồm
đường trong khu vực đô thị (đường đô thị, các đoạn tuyến quốc lộ, tỉnh lộ qua
đô thị) và đường ngoài khu vực đô thị;
b) Thời gian vận chuyển đối với
phương tiện vận chuyển có hành trình đi qua các tuyến đường thuộc nội thị từ 17
giờ ngày hôm trước đến trước 05 giờ ngày hôm sau. Đối với phương tiện vận chuyển
có hành trình đi qua các tuyến đường ngoài khu vực đô thị do chủ cơ sở dịch vụ
thu gom, vận chuyển phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng thời gian cho phù
hợp tình hình thực tế tại địa phương.
5. Quy định kỹ thuật về thu
gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt
a) Quy định kỹ thuật về thu
gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt đáp ứng yêu cầu tại Điều 5, Điều 6, Điều
7 của Thông tư số 35/2024/TT-BTNMT;
b) Các tổ chức, hộ gia đình, cá
nhân chuyển chất thải rắn sinh hoạt đã được phân loại đến điểm tập kết theo quy
định hoặc chuyển giao cho cơ sở thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt
trong khoảng thời gian, địa điểm, đảm bảo vệ sinh môi trường theo quy định. Cơ
sở thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt sử dụng loa, chuông, kẻng hoặc
hình thức thông báo khác đã thỏa thuận, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã khi
thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, đồng thời giám sát việc phân loại
theo các nhóm chất thải rắn sinh hoạt đã phân loại tại các điểm tập kết;
c) Chủ dự án đầu tư, Chủ cơ sở
sản xuất, kinh doanh dịch vụ phải bố trí thiết bị, công trình lưu giữ chất thải
rắn sinh hoạt phù hợp với các loại chất thải theo quy định tại khoản
1, Điều 9 Quy định này; tổ chức thu gom chất thải rắn từ hộ gia đình, cá
nhân và chuyển giao cho cơ sở thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt;
d) Không được phép thu gom chất
thải rắn sinh hoạt có lẫn chất thải rắn nguy hại, chất thải rắn công nghiệp
thông thường từ các doanh nghiệp đến điểm tập kết, trạm trung chuyển chất thải
rắn sinh hoạt ngoài phạm vi hợp đồng đã ký hoặc văn bản giao nhiệm vụ của Ủy
ban nhân dân cấp xã;
đ) Quá trình thu gom, vận chuyển
chất thải rắn sinh hoạt phải tuân thủ quy định kỹ thuật về thu gom, vận chuyển
chất thải rắn sinh hoạt và các quy định về phòng, chống thiên tai, dịch bệnh có
liên quan theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.
6. Việc cung ứng dịch vụ thu
gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt phải đảm bảo chất lượng vệ sinh môi trường,
nội dung hợp đồng đã ký kết và tuân thủ các quy định hiện hành về kiểm tra, giám
sát, nghiệm thu, thanh toán các hoạt động cung ứng dịch vụ thu gom chất thải rắn
sinh hoạt.
Điều 11.
Thu gom, vận chuyển CTR cồng kềnh
1. Quy trình vận chuyển và hình
thức thu gom, vận chuyển:
a) Quy trình kỹ thuật vận chuyển
chất thải rắn cồng kềnh từ điểm thu gom đến cơ sở xử lý đáp ứng yêu cầu tại Điều
8 của Thông tư số 35/2024/TT-BTNMT;
b) Chủ nguồn thải tự vận chuyển
CTR cồng kềnh không có yếu tố nguy hại đến nơi tiếp nhận, nhưng phải được chủ
cơ sở khu vực xử lý CTRSH đồng ý;
c) Chủ nguồn thải thỏa thuận với
đơn vị thu gom, vận chuyển CTRSH để vận chuyển đến địa điểm tập kết rác thải
vào thời gian cố định hàng tháng (địa điểm, thời gian do Uỷ ban nhân dân cấp xã
quy định, tối thiểu 2 lần/tháng) để được thu gom, vận chuyển đến nơi tiếp nhận
và phải trả chi phí cho đơn vị thu gom, vận chuyển, mức chi phí do hai bên tự
thỏa thuận. Đơn vị thu gom, xử lý có thể thực hiện phân rã CTR cồng kềnh và căn
cứ tính chất của từng loại chất thải sau khi phân rã để vận chuyển, xử lý riêng
từng loại, đối với chất thải không có yếu tố nguy hại được thực hiện như đối với
CTRSH thông thường, trường hợp phát sinh CTNH phải thực hiện quản lý theo quy định
đối với CTNH.
2. Nơi tiếp nhận CTR cồng kềnh
là khu vực xử lý CTRSH. Nghiêm cấm tự ý đổ thải CTR cồng kềnh không đúng nơi
quy định.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã có
trách nhiệm bố trí quỹ đất trong khu xử lý chuyển CTRSH để lưu trữ, xử lý CTR cồng
kềnh. Quy định cụ thể vị trí, thời gian tập kết CTR cồng kềnh để thu gom, xử lý
tập trung; công bố số điện thoại liên hệ và cách thức thu gom để Nhân dân biết,
thực hiện.
Điều 12. Điểm
tập kết và trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt
1. Quy định kỹ thuật về điểm tập
kết
a) Điểm tập kết chất thải rắn
sinh hoạt đáp ứng yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường theo quy định khoản 1 Điều
26 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 4 Thông
tư 07/2025/TT-BNNMT;
b) Giao Ủy ban nhân dân cấp xã chủ
trì, phối hợp với đơn vị thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt để xác định
vị trí, thời gian tập kết, thời gian hoạt động và quy mô tiếp nhận chất thải rắn
sinh hoạt tại điểm tập kết phù hợp; bảo đảm an toàn giao thông; hạn chế tối đa
hoạt động vào giờ cao điểm.
c) Quy trình kỹ thuật vệ sinh điểm
tập kết chất thải rắn sinh hoạt đáp ứng yêu cầu tại Điều 11 của Thông tư số
35/2024/TT-BTNMT.
2. Quy định kỹ thuật về trạm
trung chuyển
a) Trạm trung chuyển chất thải rắn
sinh hoạt đáp ứng yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường theo quy định tại khoản
2 Điều 26 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT;
b) Ủy ban nhân dân cấp xã chủ
trì, phối hợp với đơn vị thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt để xác định
vị trí, thời gian tập kết, thời gian hoạt động và quy mô tiếp nhận chất thải rắn
sinh hoạt tại trạm trung chuyển;
c) Các trạm trung chuyển phải
phù hợp về cự ly vận chuyển đến các khu xử lý; được thiết kế theo đúng quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia tương ứng; đảm bảo mỹ quan, không gây ô nhiễm môi trường đất,
không khí và nguồn nước trong quá trình vận hành.
3. Thời gian, phương thức chuyển
giao và thu gom CTRSH
a) Thời gian chuyển giao và thu
gom CTRSH phải đảm bảo kết nối hiệu quả giữa công tác thu gom tại nguồn với
công tác vận chuyển và đảm bảo vệ sinh, mỹ quan khu vực. Tại khu vực đô thị, chủ
nguồn thải phải chuyển giao CTRSH cho đơn vị thu gom hoặc đưa đến thùng lưu giữ
tạm thời từ 17 giờ đến 20 giờ hàng ngày. Tại khu vực nông thôn, thời gian chủ
nguồn thải chuyển giao CTRSH cho đơn vị thu gom hoặc đưa chất thải đến thùng
lưu giữ tạm thời do Ủy ban nhân dân cấp xã quy định sau khi thống nhất với đơn
vị thực hiện dịch vụ thu gom, vận chuyển nhưng không ít hơn (02) lần một tuần;
b) Phương thức chuyển giao
CTRSH: Việc chuyển giao CTRSH phải tuân thủ quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản
5, Điều 75 của Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14. Chủ nguồn thải có thể chuyển
giao trực tiếp hoặc để sẵn các thiết bị lưu chứa CTRSH tại vỉa hè hoặc lề đường
trước nhà để đơn vị thực hiện dịch vụ đến thu gom, vận chuyển nhưng không làm ảnh
hưởng đến vệ sinh, mỹ quan khu vực; khuyến khích thực hiện phương thức chuyển
giao trực tiếp. Khi thực hiện phân loại CTRSH tại nguồn, chủ nguồn thải có thể
chuyển giao (cho, bán) chất thải có khả năng tái chế, tái sử dụng không có yếu
tố nguy hại cho các tổ chức, cá nhân thu mua phế liệu, cơ sở tái chế để tái chế,
tái sử dụng; khuyến khích việc sử dụng chất thải hữu cơ không có yếu tố nguy hại
để làm phân bón, làm thức ăn chăn nuôi;
c) Phương thức thu gom CTRSH:
Đơn vị thu gom, vận chuyển sử dụng loa, chuông hoặc hình thức thông báo khác đã
được thỏa thuận với chủ nguồn thải khi đến thu gom CTRSH. Đơn vị thu gom, vận
chuyển CTRSH có thể thu gom cùng lúc các nhóm chất thải sau phân loại, nhưng
không được để lẫn các chất thải đã được phân loại. Phương tiện thu gom, vận chuyển
CTRSH phải đảm bảo lưu giữ riêng các nhóm chất thải sau phân loại; không được
treo, móc chất thải ở bên ngoài phương tiện;
d) Tần suất thu gom: Đối với
khu vực đô thị, trung tâm các xã, phường, tần suất thu gom tối thiểu là 01 lần/ngày,
thời gian hoạt động từ 17 giờ đến 05 giờ ngày hôm sau. Đối với khu vực nông
thôn, tùy vào đặc điểm dân cư từng khu vực, điều kiện cung ứng dịch vụ thực tế
và ý kiến của chủ nguồn thải, Ủy ban nhân dân cấp xã quy định tần suất thu gom
nhưng tối thiểu (02) lần một tuần.
Điều 13.
Yêu cầu đối với cơ sở cung cấp dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt
1. Thực hiện đầy đủ trách nhiệm
và các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định tại khoản 2, Điều 59, Nghị định
số 08/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 26 Điều 1 Nghị định số
05/2025/NĐ-CP và khoản 1, Điều 62, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP.
2. Khối lượng, chủng loại,
thành phần chất thải rắn sinh hoạt tiếp nhận, xử lý phù hợp với công suất và
quy trình, công nghệ xử lý chất thải của cơ sở xử lý chất thải.
3. Xử lý hết lượng chất thải rắn
sinh hoạt đã tiếp nhận theo đúng hợp đồng đã ký kết bằng công nghệ đã được phê
duyệt.
4. Quản lý, vận hành cơ sở xử
lý chất thải rắn sinh hoạt theo đúng quy trình công nghệ đã được cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt, chấp thuận và quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; triển
khai thực hiện chương trình giám sát môi trường tại cơ sở và báo cáo kết quả
quan trắc đến cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường theo quy định.
5. Xây dựng kế hoạch, chương trình
và biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường theo quy định đặc biệt là
phương án phòng ngừa ứng phó xử lý chất thải rắn sinh hoạt đã tiếp nhận trong
trường hợp xảy ra sự cố đối với trang thiết bị, máy móc, công nghệ xử lý chất
thải rắn sinh hoạt tại cơ sở mình. Thực hiện công tác báo cáo định kỳ, báo cáo
đột xuất và chuyên đề theo đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã thuộc địa bàn phục
vụ hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường theo quy định.
6. Phối hợp với chính quyền địa
phương giữ gìn an ninh trật tự, an toàn của khu vực xử lý và xung quanh cơ sở xử
lý chất thải rắn sinh hoạt được giao quản lý, vận hành.
7. Ủy ban nhân dân cấp xã tùy
thuộc vào tình hình thực tiễn tại địa phương và căn cứ theo phạm vi xử lý chất
thải rắn sinh hoạt của cơ sở xử lý đã được cấp có thẩm quyền chấp thuận chủ
trương đầu tư để lựa chọn cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên địa
bàn theo quy định tại khoản 2 Điều 78 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 và
khoản 1 Điều 59 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP.
Điều 14.
Quy định quản lý chất thải nhựa trong sinh hoạt; CTRSH nơi công cộng
1. Quản lý chất thải nhựa tại
các cơ sở kinh doanh, dịch vụ, hộ gia đình
a) Khuyến khích các hộ gia
đình, cá nhân mang túi, vật dụng từ nhà để đựng sản phẩm, hàng hóa khi đi mua sắm
thay cho việc sử dụng bao bì nhựa khó phân hủy sinh học; sử dụng túi ni lông dễ
phân hủy sinh học thay thế túi ni lông khó phân hủy sinh học; sử dụng các đồ dùng
gia dụng bằng các vật liệu khác như gỗ, tre, inox, thủy tinh, sành, sứ thay thế
cho các đồ dùng gia dụng làm bằng nhựa;
b) Các cơ sở kinh doanh, dịch vụ,
trung tâm thương mại, siêu thị, cửa hàng, chợ dân sinh, khách sạn, nhà hàng ký
cam kết với Ủy ban nhân dân cấp xã về giảm thiểu rác thải nhựa, hạn chế sử dụng
sản phẩm nhựa dùng một lần và túi ni lông khó phân hủy sinh học; thay thế bằng
túi ni lông dễ phân hủy sinh học hoặc các sản phẩm thân thiện với môi trường; hạn
chế cấp phát miễn phí túi ni lông khó phân hủy sinh học và thực hiện niêm yết
công khai giá bán túi ni lông khó phân hủy cho khách hàng; thực hiện chấm dứt
việc lưu hành, sử dụng sản phẩm nhựa dùng một lần và bao bì nhựa khó phân hủy
sinh học tại trung tâm thương mại, siêu thị, khách sạn, khu du lịch (trừ các sản
phẩm, hàng hóa được đóng gói sẵn bằng bao bì nhựa khó phân hủy của nhà sản xuất)
theo quy định tại khoản 4 Điều 64 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP.
2. Quản lý chất thải rắn sinh
hoạt nơi công cộng
a) Tổ chức, cá nhân quản lý khu
vực công cộng có trách nhiệm: Lắp đặt đầy đủ thiết bị để phân loại chất thải rắn
sinh hoạt, có nắp đậy đảm bảo không rò rỉ nước thải ra ngoài môi trường; có dán
nhãn ký hiệu riêng; lựa chọn vị trí đặt thùng lưu chứa chất thải rắn sinh hoạt ở
vị trí thuận tiện cho việc thải bỏ rác của du khách; gắn biển tuyên truyền về
giảm thiểu, thu gom, phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại những khu vực thường
phát sinh chất thải rắn sinh hoạt; hợp đồng để chuyển giao chất thải rắn sinh hoạt
cho đơn vị cung cấp dịch vụ thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt theo
quy định.
b) Tổ chức, hộ gia đình, cá
nhân đến khu vực công cộng khi phát sinh chất thải rắn sinh hoạt phải có trách
nhiệm phân loại, thu gom chất thải rắn sinh hoạt vào thiết bị lưu chứa tại nơi
công cộng.
c) Tổ chức, cá nhân có hoạt động
kinh doanh dịch vụ ăn uống trong khu vực công cộng phải ký cam kết với đơn vị
quản lý khu vực công cộng chấp hành nghiêm túc quy định về quản lý chất thải rắn
sinh hoạt và bảo vệ môi trường tại khu vực công cộng; bố trí đủ thiết bị lưu chứa
chất thải đảm bảo cho việc phân loại tại các điểm phát sinh trong khu vực kinh
doanh dịch vụ của mình; thiết bị phải được dán nhãn phân biệt các loại chất tái
chế, chất thải thực phẩm và chất thải khác; chủ động thực hiện và hướng dẫn
khách mua hàng hóa, dịch vụ thực hiện việc phân loại và thu gom và vệ sinh khu
vực kinh doanh dịch vụ của mình sau mỗi ngày làm việc.
3. Quản lý chất thải sinh hoạt các
sự kiện văn hóa, thể thao, du lịch
a) Hạn chế việc sử dụng băng
rôn, khẩu hiệu, pa nô, áp phích làm bằng nhựa, thả bóng bay trong các sự kiện
văn hóa, thể thao, du lịch trên địa bàn tỉnh trừ trường hợp thực sự cần thiết;
b) Kết thúc các sự kiện văn
hóa, thể thao, du lịch, các cơ quan chủ trì sự kiện phải có trách nhiệm tổ chức
thu gom chất thải phát sinh từ hoạt động tổ chức sự kiện, phân loại những sản
phẩm còn có khả năng tái sử dụng cho sự kiện khác; các chất thải còn lại phải được
thu gom, phân loại riêng chất thải tái chế (bao gồm cả chất thải rắn sinh hoạt)
với chất thải khác và chuyển giao chất thải tái chế cho cơ sở có chức năng tái
chế chất thải;
c) Đối với các khu, điểm du lịch,
điểm di tích, công trình văn hóa và các cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch: Thành
lập bộ phận hoặc phân công người lao động phụ trách công tác bảo vệ môi trường
theo quy định của pháp luật; xây dựng, ban hành nội quy, quy định bảo vệ môi trường
phù hợp với thực tế, đặc thù của từng khu, điểm du lịch, điểm di tích, công
trình văn hóa và các cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch; bố trí đặt các thùng rác
bảo đảm mỹ quan, thuận tiện cho khách du lịch, có bảng hướng dẫn phân loại rác;
bố trí lực lượng thu gom, phân loại, xử lý rác thải theo quy định. Yêu cầu các
khu, điểm du lịch, điểm di tích, công trình văn hóa và các cơ sở kinh doanh dịch
vụ du lịch nghiêm chỉnh chấp hành các quy định về bảo vệ môi trường; có phương
tiện, thiết bị thu gom, lưu giữ chất thải rắn, thực hiện phân loại chất thải rắn
hoặc hợp đồng với các tổ chức, cá nhân đủ điều kiện để thu gom chất thải tại cơ
sở và chuyển đến nơi xử lý; tăng cường sử dụng các vật liệu, sản phẩm, trang
thiết bị thân thiện với môi trường; thay thế và tiến tới không sử dụng túi ni
lông khó phân huỷ; thực hiện thu gom, phân loại, xử lý rác thải, chất thải theo
quy định.
Chương IV
QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN
CÔNG NGHIỆP THÔNG THƯỜNG; CHẤT THẢI RẮN NGUY HẠI
Mục 1. CHẤT
THẢI RẮN CÔNG NGHIỆP THÔNG THƯỜNG
Điều 15. Hệ
thống thu gom chất thải rắn công nghiệp thông thường
1. CTRCNTT phải được tái chế,
tái sử dụng, thu hồi năng lượng và xử lý hoặc chuyển giao cho các đối tượng quy
định tại khoản 1 Điều 82 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14.
2. Việc chuyển giao, thu gom, vận
chuyển CTRCNTT cho các cơ sở sử dụng trực tiếp làm nguyên liệu phải tuân thủ
các quy định về thu gom, vận chuyển CTRCNTT quy định tại Điều
16, Điều 17 và Điều 18 của Quy định này.
3. Chi phí thu gom, vận chuyển
và xử lý do chủ nguồn thải chi trả theo hợp đồng dịch vụ đã ký kết giữa chủ nguồn
thải và chủ thu gom, vận chuyển và xử lý.
Điều 16.
Phân loại, lưu giữ chất thải rắn công nghiệp thông thường
1. CTRCNTT phải được phân định,
phân loại tại nguồn phù hợp với mục đích quản lý, tái sử dụng, tái chế thành
các nhóm theo quy định tại Khoản 1 Điều 81 Luật Bảo vệ môi trường số
72/2020/QH14.
2. Lưu giữ và quản lý CTRCNTT trong
các thiết bị và tại các điểm tập kết đáp ứng yêu cầu kỹ thuật quy định tại Điều
33 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 16 Thông
tư số 09/2026/TT-BNNMT.
Điều 17.
Thu gom, vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường
1. Việc thu gom, vận chuyển
CTRCNTT phải tuân thủ quy định tại Điều 15 Quy định này.
2. Việc thu gom, vận chuyển,
trung chuyển CTRCNTT phải bảo đảm không được làm rơi vãi, gây phát tán bụi, mùi
hoặc nước rỉ và đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, quy trình quản lý theo quy định.
3. CTRCNTT phải được phân định
chất thải theo Danh mục chất thải quy định tại Mẫu số 01, Phụ lục III ban hành
kèm theo Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
07/2025/TT-BTNMT, Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT; CTRCNTT sau khi phân định, được
chuyển giao cho các cơ sở thu gom, xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường
đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường đối với từng loại chất thải theo quy định của
Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14.
Điều 18.
Yêu cầu kỹ thuật đối với các phương tiện thu gom, vận chuyển chất thải rắn công
nghiệp thông thường
1. Phương tiện vận chuyển
CTRCNTT đáp ứng yêu cầu kỹ thuật quy định tại Điều 34, Thông tư số
02/2022/TT-BTNMT.
2. Có bản hướng dẫn rút gọn về
quy trình vận hành an toàn phương tiện vận chuyển, quy trình ứng phó sự cố (kèm
theo danh sách điện thoại của các cơ quan quản lý môi trường, công an, cấp cứu,
cứu hoả của các địa phương trên địa bàn hoạt động), nội quy về an toàn lao động
và bảo vệ sức khoẻ (kèm theo yêu cầu về thiết bị bảo hộ cá nhân) đặt ở cabin hoặc
khu vực điều khiển theo quy định của pháp luật, được in rõ ràng, dễ đọc, không
bị mờ.
3. Có gắn thiết bị định vị vệ
tinh để theo dõi, giám sát lộ trình di chuyển.
Điều 19.
Trách nhiệm của chủ nguồn chất thải rắn công nghiệp thông thường
1. Phân loại, chuyển giao chất
thải rắn công nghiệp thông thường theo quy định tại Điều 66, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP.
2. Bố trí thiết bị, dụng cụ,
khu vực lưu giữ chất thải rắn công nghiệp thông thường đảm bảo đúng theo quy định
tại Điều 33 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều
16 Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT.
3. Chỉ chuyển giao chất thải rắn
công nghiệp thông thường cho các đối tượng theo quy định tại khoản 1 Điều 82 Luật
Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14.
4. Chỉ được tự tái sử dụng, sơ
chế, tái chế, xử lý, đồng xử lý, thu hồi năng lượng khi đáp ứng đủ điều kiện
theo quy định pháp luật hiện hành.
5. Báo cáo quản lý chất thải rắn
công nghiệp thông thường định kỳ hàng năm theo quy định và báo cáo đột xuất
theo yêu cầu. Việc báo cáo quản lý chất thải rắn công nghiệp thông thường định
kỳ hàng năm được lồng ghép trong báo cáo định kỳ về công tác bảo vệ môi trường
của chủ nguồn thải.
Điều 20.
Tuyến đường và thời gian vận chuyển
1. Tuyến đường vận chuyển:
Phương tiện vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý được phép
vận chuyển trên các tuyến đường giao thông của tỉnh; khuyến khích cho phương án
có cung đường, cự ly vận chuyển gần; hạn chế tối đa vận chuyển qua các khu vực
đô thị, khu vực đông dân cư.
2. Thời gian vận chuyển
a) Đối với khu vực nội thị (phường
Điện Biên Phủ, phường Mường Thanh): Các phương tiện vận chuyển chất thải rắn
công nghiệp thông thường phải xử lý chỉ được vận chuyển trong khoảng thời gian
từ 22 giờ đến 05 giờ sáng ngày hôm sau.
b) Đối với khu vực nội thị
(trung tâm các xã, phường Mường Lay): Các phương tiện vận chuyển chất thải rắn
công nghiệp thông thường phải xử lý chỉ được vận chuyển trong khoảng thời gian
từ 20 giờ đến 05 giờ sáng ngày hôm sau.
c) Đối với các khu vực còn lại:
Các phương tiện vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý
không bị giới hạn về thời gian vận chuyển; hạn chế vận chuyển tại các chợ vào
thời điểm tụ tập đông người, địa điểm đang tổ chức sự kiện, trường học vào thời
điểm học sinh đến trường và tan trường.
Mục 2. CHẤT
THẢI NGUY HẠI
Điều 21.
Phân định, phân loại, thu gom chất thải nguy hại
1. Việc phân định chất thải
nguy hại được thực hiện hiện theo khoản 1, Điều 68, Nghị định 08/2022/NĐ-CP.
2. CTNH phải được phân loại
theo mã và danh mục CTNH bắt đầu từ thời điểm khi đưa vào lưu giữ tại cơ sở
phát sinh CTNH hoặc khi chuyển giao CTNH cho các cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý
CTNH theo quy định. CTNH phải được lưu giữ trong các bao bì và thiết bị lưu chứa
phù hợp. Chủ nguồn thải được lựa chọn phân loại hoặc không phân loại theo khoản
3 Điều 35 Thông tư 02/2022/TT-BTNMT.
3. Bao bì, thiết bị lưu chứa
CTNH phải đáp ứng quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 35 Thông tư
02/2022/TT-BTNMT.
4. Khu vực lưu giữ chất thải của
cơ sở phát sinh CTNH phải đáp ứng các yêu cầu tại khoản 6 Điều 35 Thông tư
02/2022/TT-BTNMT.
Điều 22. Vận
chuyển, xử lý chất thải nguy hại
1. CTNH phải được vận chuyển bằng
phương tiện, thiết bị đáp ứng yêu cầu theo quy định tại điểm đ Khoản 4 Điều 37
Thông tư 02/2022/TT-BTNMT.
2. CTNH phải được xử lý tại các
cơ sở đáp ứng các yêu cầu tại khoản 1 Điều 70 Nghị định 08/2022/NĐ-CP được sửa
đổi, bổ sung bởi Điều 22 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29/01/2026. CTNH trong
khuôn viên cơ sở được tự xử lý khi đáp ứng các yêu cầu theo khoản 2 Điều 70 Nghị
định 08/2022/NĐ-CP.
Điều 23.
Tuyến đường và thời gian vận chuyển
1. Tuyến đường vận chuyển: Phương
tiện vận chuyển CTNH được phép vận chuyển trên các tuyến đường giao thông của tỉnh;
khuyến khích cho phương án có cung đường, cự ly vận chuyển gần; hạn chế tối đa
vận chuyển qua các khu vực đô thị, khu vực đông dân cư.
2. Thời gian vận chuyển:
a) Đối với khu vực nội thị (phường
Điện Biên Phủ, phường Mường Thanh, phường Mường Lay), trung tâm các xã: Các
phương tiện vận chuyển CTNH không được vận chuyển vào các khung giờ cao điểm: Từ
06 giờ - 08 giờ; từ 11 giờ -14 giờ; từ 16 giờ -19 giờ.
b) Đối với các khu vực khác:
Các phương tiện vận chuyển CTNH không bị giới hạn thời gian vận chuyển; hạn chế
vận chuyển tại các chợ vào thời điểm tụ tập đông người, địa điểm đang tổ chức sự
kiện, trường học vào thời điểm học sinh đến trường và tan trường.
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 24.
Trách nhiệm và quyền hạn của chủ nguồn thải
1. Trách nhiệm
a) Thực hiện phân loại, lưu giữ
và chuyển giao CTR cho đơn vị thu gom, vận chuyển đúng thời gian, phương thức theo
quy định. Trường hợp chủ nguồn thải và đơn vị thu gom, vận chuyển tự thỏa thuận,
thực hiện thu gom, chuyển giao theo thời gian, phương thức đã thỏa thuận, đảm bảo
vệ sinh môi trường;
b) Thực hiện hợp đồng dịch vụ
thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải và các quy định về quản lý cung ứng dịch vụ
thu gom, vận chuyển xử lý chất thải và các quy định hiện hành liên quan;
c) Chi trả phí dịch vụ thu gom,
vận chuyển và xử lý chất thải theo quy định của pháp luật hoặc theo hợp đồng giữa
chủ nguồn thải và tổ chức, cá nhân thu gom, vận chuyển, xử lý CTR;
d) Giữ gìn vệ sinh nơi ở và nơi
công cộng, sử dụng thiết bị lưu chứa đúng quy định; thu gom, tập kết CTR đúng
thời gian, đúng nơi quy định; không được vứt, thải, đổ, bỏ CTR ra môi trường
không đúng nơi quy định; tham gia các hoạt động vệ sinh môi trường khu phố, đường
làng, bản, ngõ xóm, nơi công cộng do chính quyền địa phương, các tổ chức đoàn
thể phát động;
đ) Dọn dẹp vệ sinh môi trường trong
khu đất do mình sử dụng; giữ gìn vệ sinh môi trường vỉa hè trước và xung quanh
nhà, cơ sở hoặc trụ sở làm việc. Không được vứt, thải, đổ, bỏ CTR trước nhà, vỉa
hè không có thùng lưu giữ rác, trên lòng lề đường, miệng hố ga, ao hồ, sông, suối,
kênh hoặc vào các nơi công cộng khác;
e) Cá nhân, chủ nguồn thải kinh
doanh dịch vụ ăn uống phải bố trí thùng rác tại mỗi bàn ăn hoặc bố trí thùng chứa
rác riêng để phục vụ cho vị trí kinh doanh dịch vụ ăn uống;
f) Giám sát và phản ánh các vấn
đề liên quan đến chất lượng cung ứng các dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý
CTR; các vi phạm đối với Quy định này đến Ủy ban nhân dân cấp xã;
g) Tự tái sử dụng, tái chế, xử
lý, đồng xử lý, thu hồi năng lượng theo quy định của pháp luật; hạn chế sử dụng
túi ni lông khó phân hủy và các sản phẩm từ nhựa dùng một lần;
h) Đối với chủ nguồn thải
CTRSH, CTRXD, CTRCNTT tự xử lý chất thải phải đảm bảo an toàn và môi trường.
Trường hợp chủ nguồn thải có hồ sơ bảo vệ môi trường, thực hiện theo hồ sơ bảo vệ
môi trường đã được phê duyệt và các quy định của pháp luật về quản lý chất thải;
i) Tham gia các lớp tuyên truyền,
tập huấn về bảo vệ môi trường, quản lý chất thải; tích cực tham gia hưởng ứng
các phong trào thu gom rác thải, vệ sinh môi trường do chính quyền địa phương,
các tổ chức đoàn thể phát động; tham gia xây dựng tuyến phố, tuyến đường, tổ
dân phố, khu dân cư, tổ tự quản, văn minh “Sáng - Xanh - Sạch - Đẹp”.
2. Quyền hạn
a) Được bảo đảm việc thu gom, vận
chuyển, xử lý CTR khi đã thanh toán đầy đủ chi phí dịch vụ theo quy định;
b) Được khen thưởng, tuyên
dương khi tham gia thực hiện tốt phong trào, chương trình hoặc hiến kế, góp ý
nhằm góp phần bảo vệ môi trường;
c) Được quyền giám sát và phản
ánh các vấn đề liên quan đến giá dịch vụ hợp đồng, đánh giá chất lượng cung ứng
các dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý CTR theo quy định với các cơ quan chức
năng tại địa phương (Ủy ban nhân dân cấp xã, Sở Nông nghiệp và Môi trường, các tổ
chức chính trị - xã hội, Ủy ban nhân dân tỉnh);
d) Được quyền phản ánh cho
chính quyền địa phương đối với các trường hợp tổ chức, cá nhân gây mất vệ sinh
khu vực đất do mình sở hữu, vỉa hè trước và xung quanh nhà, cơ sở hoặc trụ sở
làm việc để kiểm tra, xử lý đối với những trường hợp vi phạm Quy định này và
quy định pháp luật về bảo vệ môi trường;
đ) Có quyền thương thảo với chủ
thu gom, vận chuyển CTRSH để được cung cấp các dịch vụ tăng thêm như: Vệ sinh
khu phố, thu gom CTRNH, CTRXD, CTR cồng kềnh...
Điều 25.
Trách nhiệm và quyền hạn của đơn vị thu gom, vận chuyển
1. Trách nhiệm
a) Quản lý, giữ gìn, đảm bảo vệ
sinh môi trường trên địa bàn được giao; theo dõi, kiểm tra, phát hiện các trường
hợp vi phạm quy định về quản lý CTR, kịp thời báo cáo chính quyền địa phương và
các cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định;
b) Phải sử dụng thiết bị,
phương tiện được thiết kế phù hợp đối với từng loại CTR đã được phân loại, đáp ứng
yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật;
c) Thực hiện các nghĩa vụ liên
quan đến giá dịch vụ thu gom CTR tại nguồn, vận chuyển CTR theo quy định do cấp
có thẩm quyền ban hành và các quy định hiện hành liên quan;
d) Phối hợp với các cơ quan quản
lý nhà nước trong công tác kiểm tra, giám sát cung ứng dịch vụ thu gom, vận
chuyển CTR; gửi hợp đồng và hồ sơ năng lực (bao gồm giấy phép đăng ký kinh
doanh, giấy tờ xe, các hình ảnh minh họa về xe vận chuyển) và các giấy tờ liên quan
về Sở Nông nghiệp và Môi trường để cập nhật vào danh sách các chủ thu gom, vận
chuyển CTR trên địa bàn tỉnh;
đ) Thống nhất với Ủy ban nhân
dân cấp xã xác định thời gian, địa điểm, tần suất và tuyến thu gom CTR trên địa
bàn;
e) Thông báo rộng rãi về thời
gian, phương thức, tần suất thu gom các loại CTR quy định tại khoản
4 Điều 10, khoản 1 Điều 11, khoản 3 Điều 12 của Quy định này cho tất cả các
cá nhân, hộ gia đình, chủ nguồn thải được biết. Nhắc nhở chủ nguồn thải không
giao CTR đúng thời gian và phương thức quy định, kịp thời trao đổi thông tin với
trưởng thôn, bản, khối phố để phối hợp đôn đốc, yêu cầu thực hiện đúng quy định;
g) Phối hợp với Ủy ban nhân dân
cấp xã và các đơn vị liên quan tuyên truyền vận động hộ gia đình, chủ nguồn thải
về trách nhiệm quản lý CTR và nghĩa vụ nộp tiền giá dịch vụ;
h) Chịu trách nhiệm về tình trạng
rơi vãi CTR, gây phát tán bụi, mùi hoặc rò rỉ nước rỉ rác gây ảnh hưởng xấu đến
môi trường trong quá trình thu gom, vận chuyển đến các điểm tập kết, khu vực xử
lý;
i) Đào tạo nghiệp vụ, trang bị
bảo hộ lao động cho công nhân thu gom CTR; tổ chức khám bệnh định kỳ, bảo đảm
các chế độ cho người lao động tham gia thu gom CTR theo quy định;
k) Định kỳ trước ngày 15 tháng
01 năm sau, chủ thu gom, vận chuyển CTR báo cáo thống kê danh sách số lượng chủ
nguồn thải, khối lượng CTR thu gom, vận chuyển; số lượng, loại phương tiện thu gom,
địa bàn thu gom CTR trong báo cáo công tác bảo vệ môi trường của năm, gửi Sở
Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã để quản lý; hoặc báo cáo đột
xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
l) Đối với chủ thu gom, vận
chuyển CTRCNTT, CTRXD, CTNH xây dựng tự lập phương án giá trên nguyên tắc tính
đúng, tính đủ chi phí cho hoạt động thu gom, vận chuyển. Giá cung cấp dịch vụ
được xác định thông qua hình thức thỏa thuận, ký kết hợp đồng trực tiếp giữa chủ
nguồn thải và đơn vị thu gom, vận chuyển; đơn vị thu gom, vận chuyển tự phê duyệt
phương án hoặc trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và niêm yết giá theo quy định,
tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về giá và các luật khác có liên quan;
m) Đối với chủ thu gom, vận
chuyển chất thải rắn sinh hoạt (kể cả chất thải cồng kềnh và chất thải nguy hại
phát sinh từ hộ gia đình, cá nhân) có trách nhiệm lập phương án giá cụ thể trên
nguyên tắc tính đúng, tính đủ chi phí hoạt động cho một đơn vị khối lượng, thể tích
chất thải để trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt. Mức giá dịch vụ
cụ thể được phê duyệt bảo đảm không được vượt mức giá tối đa do UBND tỉnh Điện
Biên ban hành tại Quyết định số 950/QĐ-UBND ngày 08/5/2026.
2. Quyền hạn
a) Được thu phí thu gom, vận
chuyển CTR theo phương án giá dịch vụ thu gom, vận chuyển CTR đã được phê duyệt
hoặc theo hợp đồng đã ký với chủ nguồn thải;
b) Đề xuất các biện pháp hỗ trợ
hoặc thay thế nhằm làm giảm chi phí cũng như nâng cao chất lượng vệ sinh môi trường
đảm bảo các biện pháp hỗ trợ hoặc thay thế này không trái với các quy định hiện
hành;
c) Có quyền từ chối thu gom, vận
chuyển CTR của chủ nguồn thải trong trường hợp: Không đóng nộp hoặc đóng nộp
không đầy đủ giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt; không sử
dụng bao bì đúng quy định (trừ trường hợp hộ gia đình sử dụng loại bao bì của
chất thải rắn sinh hoạt khác theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 75 Luật Bảo vệ
môi trường số 72/2020/QH14); không thực hiện phân loại tại nguồn hoặc không
giao CTR đúng thời gian và phương thức quy định liên tiếp 3 lần/tháng. Đồng thời,
khi phát hiện tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không phân loại hoặc phân loại chất
thải rắn sinh hoạt không đúng quy định thì có trách nhiệm thông báo kịp thời
cho cơ quan có thẩm quyền để kiểm tra, xử lý theo quy định của pháp luật.
d) Được hưởng các ưu đãi, hỗ trợ
đối với lĩnh vực hoạt động trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật và quy
định của tỉnh;
đ) Được thực hiện các quyền
khác theo quy định của pháp luật.
Điều 26.
Trách nhiệm và quyền hạn của chủ đơn vị xử lý CTR
1. Trách nhiệm
a) Thực hiện các công trình bảo
vệ môi trường tại cơ sở xử lý chất thải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và quy trình
quản lý theo quy định;
b) Thực hiện chương trình quản
lý, giám sát môi trường theo báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc giấy
phép môi trường được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định, cấp giấy phép;
c) Quản lý, vận hành cơ sở xử lý
CTR theo đúng quy trình công nghệ. Thực hiện xử lý chất thải theo đúng quy định
này và quy định pháp luật về bảo vệ môi trường, quy định pháp luật có liên
quan; đảm bảo tái sử dụng tối đa chất thải, giảm thiểu chất thải phải chôn lấp,
không được để lẫn các loại chất thải đã phân loại để xử lý;
d) Phối hợp, thông báo kịp thời
với đơn vị giám sát để ngăn chặn các hành vi vi phạm liên quan đến lĩnh vực quản
lý CTR thuộc phạm vi hoạt động của mình; xử lý chất thải rắn phù hợp với địa bàn
hoạt động, công suất, loại chất thải, các hệ thống, thiết bị xử lý chất thải đã
được đầu tư xây dựng, lắp đặt và xác nhận. Chỉ ký hợp đồng tiếp nhận chất thải
rắn với các chủ thu gom, vận chuyển đáp ứng các yêu cầu theo quy định;
đ) Có trách nhiệm thông báo bằng
văn bản đến cơ quan quản lý nhà nước, các bên có liên quan trong trường hợp ngừng
dịch vụ xử lý để sửa chữa, cải tạo, nâng cấp hạ tầng, thiết bị xử lý CTR. Nội
dung thông báo phải nêu rõ lý do, thời gian tạm dừng, thời gian tiếp tục xử lý;
e) Khi phát hiện sự cố môi trường
phải có trách nhiệm thực hiện các biện pháp khẩn cấp để bảo đảm an toàn cho người
và tài sản; tổ chức cứu người, tài sản và xây dựng các biện pháp khắc phục; kịp
thời thông báo với chính quyền địa phương, cơ quan quản lý tài nguyên, môi trường
và các cơ quan có liên quan để phối hợp xử lý;
g) Lập, sử dụng, lưu trữ và quản
lý báo cáo, hồ sơ, tài liệu, nhật ký liên quan đến công tác quản lý CTR theo
quy định;
h) Trường hợp phân rã, phân loại
CTR cồng kềnh, phân loại CTRSH nếu phát hiện chất thải có yếu tố nguy hại hoặc
phát sinh CTNH tại cơ sở xử lý CTRSH thì phải quản lý theo quy định về quản lý
CTNH và thực hiện trách nhiệm của chủ nguồn thải CTNH theo quy định hiện hành;
i) Phối hợp với chính quyền địa
phương giữ gìn an ninh trật tự, an toàn khu vực xử lý và xung quanh cơ sở xử lý
CTR được giao quản lý, vận hành;
k) Lập báo cáo công tác xử lý
CTR định kỳ hàng năm theo quy định, hoặc đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản
lý nhà nước có thẩm quyền;
l) Đối với chủ xử lý CTRCNTT,
CTRXD, CTNH xây dựng, lập phương án thu giá dịch vụ trên nguyên tắc tính đúng,
tính đủ chi phí cho hoạt động xử lý chất thải; tự phê duyệt phương án hoặc
trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt giá xử lý CTR và niêm yết giá theo quy định,
tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về giá và các luật khác có liên quan;
m) Đối với chủ xử lý CTR sinh
hoạt được phép thu hoặc hợp đồng theo phương án giá do Ủy ban nhân dân tỉnh quy
định.
2. Quyền hạn
a) Được hưởng các ưu đãi, hỗ trợ
đối với lĩnh vực hoạt động trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật và quy
định của tỉnh;
b) Được quyền kiểm tra các chất
thải trước khi tiếp nhận, từ chối tiếp nhận các loại CTR không đúng với hợp đồng
đã ký;
c) Được thanh toán đúng và đủ
giá dịch vụ xử lý CTR theo hợp đồng đã ký;
d) Được quyền đề nghị cơ quan
nhà nước có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung các quy phạm, quy chuẩn kỹ thuật
và các định mức kinh tế kỹ thuật có liên quan đến hoạt động xử lý CTR;
đ) Được thực hiện các quyền
khác theo quy định của pháp luật.
Điều 27.
Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị liên quan tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy định này;
định kỳ đôn đốc, tổng hợp kết quả thực hiện quản lý CTR trong báo cáo công tác
bảo vệ môi trường hàng năm trên địa bàn tỉnh, báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường,
Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 05 tháng 2 của năm sau.
b) Hàng năm phối hợp với Sở Tài
chính, Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường phân
bổ, hỗ trợ cho công tác thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh
theo quy định về phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành;
c) Phối hợp với các cơ quan
liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức, trách nhiệm và
hành động bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn trên địa bàn tỉnh;
d) Tổ chức kiểm tra, xử lý hoặc
kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực môi trường
liên quan đến thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn theo thẩm quyền trên địa
bàn tỉnh;
đ) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp
xã và các đơn vị thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải địa bàn thực hiện quản lý
chất thải rắn, kiểm tra thực hiện công tác vệ sinh môi trường theo quy định;
e) Hướng dẫn việc cải tạo, phục
hồi môi trường và quy trình đóng bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt sau khi kết
thúc hoạt động;
g) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
xây dựng, sửa đổi, bổ sung giá dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH trên
địa bàn tỉnh;
h) Chủ trì thẩm định phương án
giá tối đa đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển CTRSH và dịch vụ xử lý CTRSH sử
dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
2. Sở Xây dựng
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị liên quan thẩm định nội dung về vị trí, quy mô khu xử lý chất thải
rắn trong quy hoạch đô thị và nông thôn trên địa bàn tỉnh theo quy định của
pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn;
b) Tổ chức thẩm định thiết kế
xây dựng, cấp giấy phép xây dựng khu xử lý, điểm tập kết, xử lý CTR theo thẩm
quyền;
c) Hướng dẫn thủ tục đầu tư xây
dựng các điểm, khu xử lý CTR đảm bảo phù hợp với khối lượng được thu gom, phân
loại và tình hình thực tế; danh mục chất thải xây dựng;
d) Kiểm tra, xử lý các hành vi
tập kết chất thải trái quy định lấn chiếm hành lang an toàn giao thông;
đ) Tổng hợp tuyến đường vận
chuyển CTRSH trên địa bàn các xã, phường để quản lý;
e) Giám sát các phương tiện vận
chuyển CTRCNTT phải xử lý, CTNH theo quy định.
3. Sở Tài chính
a) Chủ trì tham mưu Uỷ ban nhân
dân tỉnh cân đối, bố trí nguồn kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường cho hoạt động
quản lý CTR trong dự toán ngân sách hàng năm theo phân cấp ngân sách nhà nước
hiện hành;
b) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp
xã trong công tác thu, chi, quản lý nguồn kinh phí thu giá dịch vụ thu gom, vận
chuyển, xử lý CTRSH; tổ chức kiểm tra việc thu, chi giá dịch vụ thu gom, vận
chuyển, xử lý CTRSH và quản lý sử dụng kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường cho
hoạt động quản lý CTR;
c) Chủ trì xây dựng, tham mưu Uỷ
ban nhân dân tỉnh ban hành chính sách khuyến khích, ưu đãi, hỗ trợ đối với hoạt
động đầu tư xử lý CTR trên địa bàn tỉnh. Tổng hợp, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh
phê duyệt danh mục các dự án xử lý CTR trên địa bàn tỉnh. Hướng dẫn thực hiện thủ
tục đầu tư đối với các dự án xử lý CTR theo phương thức xã hội hóa và các hình
thức đầu tư khác;
d) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan ưu tiên cân đối, ưu tiên bố trí vốn đầu tư cho các dự án xử lý
CTR đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và
dài hạn. Tổng hợp kế hoạch vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng liên quan đến quản
lý, xử lý CTR trên địa bàn tỉnh. Đề xuất Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét bố trí vốn
đầu tư để giải phóng mặt bằng và các hạ tầng thiết yếu khác đến chân hàng rào
theo quy định cho các dự án xây dựng nhà máy xử lý CTR, khu xử lý chất thải tập
trung, xây dựng các điểm tập kết CTR;
đ) Chủ trì thẩm định, trình Uỷ
ban nhân dân tỉnh quyết định chủ trương đầu tư, cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư các dự án xử lý CTR theo quy định;
e) Hướng dẫn tổ chức đấu thầu
theo quy định của pháp luật để lựa chọn các đơn vị cung cấp dịch vụ thu gom, vận
chuyển và xử lý CTRSH trên địa bàn tỉnh.
4. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Hướng dẫn, quản lý hoạt động
chuyển giao công nghệ trên địa bàn tỉnh, bao gồm: Chuyển giao công nghệ, đánh
giá, giám định công nghệ, môi giới và tư vấn chuyển giao công nghệ, thẩm định
hoặc có ý kiến về cơ sở khoa học và công nghệ của các dự án đầu tư xây dựng cơ
sở xử lý CTR đảm bảo đúng theo cam kết của các Nhà đầu tư.
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan có liên quan thẩm định sự phù hợp của công nghệ đối với các dự án đầu tư xử
lý CTR.
5. Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở
giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh tổ chức tuyên truyền, phổ
biến nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường, phân loại rác thải tại nguồn, thu
gom rác thải, vệ sinh môi trường. Tham gia các cuộc thi tìm hiểu pháp luật về về
bảo vệ môi trường; phân loại rác thải tại nguồn, thu gom rác thải, vệ sinh môi
trường cho các nhóm đối tượng khác nhau là học sinh, học viên, sinh viên các cơ
sở giáo dục đào tạo, trường học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp;
b) Rà soát chương trình, nội
dung, thời lượng giảng dạy và biên tập tài liệu, hướng dẫn giáo dục về bảo vệ
môi trường, phân loại rác thải tại nguồn, thu gom rác thải, vệ sinh môi trường
lồng ghép vào môn học hoặc hoạt động ngoại khóa phù hợp với lớp học, cấp học bảo
đảm các biện pháp tuyên truyền, giáo dục dưới các hình thức trực quan, sinh động,
dễ hiểu theo từng lứa tuổi.
6. Sở Công Thương
a) Chủ trì, phối hợp với các
đơn vị liên quan chỉ đạo các chủ đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp và các doanh nghiệp
trong cụm công nghiệp thực hiện tổ chức phân loại chất thải rắn tại nguồn, thu
gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn theo quy định;
b) Chủ trì, phối hợp với các
đơn vị liên quan tuyên truyền nâng cao nhận thức về giảm thiểu chất thải nhựa
và vệ sinh môi trường tại các Trung tâm thương mại, siêu thị, các chợ truyền thống
và các doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý của ngành Công Thương.
7. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
a) Chủ trì thực hiện công tác tuyên
truyền, cổ động trực quan (pano, áp phích, biểu ngữ, tranh cổ động, màn hình điện
tử và các hình thức phù hợp khác); hướng dẫn lồng ghép nội dung, biểu trưng nhận
diện thông điệp bảo vệ môi trường trong hoạt động văn hóa, thể thao, du lịch;
ưu tiên sử dụng vật liệu thân thiện với môi trường, hạn chế vật liệu nhựa khó
phân hủy sinh học trong hoạt động tuyên truyền, cổ động trực quan tại các khu, điểm
du lịch và sự kiện trên địa bàn tỉnh;
b) Chủ trì triển khai thí điểm và
nhân rộng các mô hình không sử dụng túi ni lông tại các khu, điểm du lịch, di
tích lịch sử, danh thắng;
c) Chủ trì chỉ đạo, hướng dẫn
các điểm du lịch, di tích, bảo tàng thành lập bộ phận hoặc phân công người lao
động phụ trách bảo vệ môi trường; xây dựng, ban hành nội quy bảo vệ môi trường
phù hợp với đặc thù của từng điểm du lịch; bố trí đặt các thùng rác ở nơi thuận
tiện cho khách du lịch, có bảng hướng dẫn phân loại rác; bố trí lực lượng thu
gom, phân loại, xử lý rác thải theo quy định;
d) Yêu cầu các cơ sở kinh doanh
tại khu vực di tích, du lịch nghiêm chỉnh chấp hành các quy định về bảo vệ môi
trường; tăng cường sử dụng các vật liệu, sản phẩm, trang thiết bị thân thiện với
môi trường; thay thế và tiến tới không sử dụng túi ni lông khó phân huỷ; thực
hiện thu gom, phân loại, xử lý rác thải, chất thải theo quy định;
đ) Thiết lập tài khoản trên các
mạng xã hội để tương tác, tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức, giáo dục
pháp luật về bảo vệ môi trường;
e) Chỉ đạo các cơ quan báo chí,
truyền thông tăng cường công tác tuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo
vệ môi trường; phân loại CTRSH tại nguồn, thu gom rác thải, vệ sinh môi trường;
nêu gương các điển hình tiên tiến, lên án biểu hiện, hành vi vi phạm pháp luật
về bảo vệ môi trường.
8. Sở Y tế
Chủ trì, tuyên truyền, hướng dẫn,
kiểm tra, giám sát việc thực hiện phân loại chất thải tại nguồn, thu gom chất
thải, vệ sinh môi trường tại các bệnh viện, cơ sở khám, chữa bệnh trên địa bàn
tỉnh.
9. Công an tỉnh
a) Chỉ đạo các phòng chuyên
môn, nghiệp vụ và công an cấp xã tăng cường công tác phòng, chống tội phạm về
môi trường; kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm
theo quy định của pháp luật;
b) Tăng cường công tác kiểm tra
việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường của các doanh nghiệp, tổ chức, cá
nhân trên địa bàn tỉnh; kiểm tra, kiểm soát phương tiện vận chuyển CTR đảm bảo
đúng tải trọng theo quy định, kịp thời phát hiện các hành vi vận chuyển CTR quá
khổ, quá tải trọng; các hành vi đổ trộm chất thải, xử lý nghiêm các hành vi vi
phạm.
10. Thuế tỉnh
Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân,
cơ sở thu gom, vận chuyển, xử lý CTR thực hiện sử dụng chứng từ thu; đăng ký,
kê khai và nộp các khoản thuế từ giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý CTR vào
ngân sách nhà nước theo quy định.
11. Đề nghị Ủy ban Mặt trận tổ
quốc Việt Nam tỉnh Điện Biên và các tổ chức thành viên:
a) Tuyên truyền, vận động toàn thể
hội viên, đoàn viên và các tầng lớp nhân dân chấp hành pháp luật về bảo vệ môi
trường; tích cực tham gia công tác bảo vệ môi trường, thu gom, phân loại rác thải
tại nguồn; thay đổi thói quen sử dụng sản phẩm nhựa dùng một lần, nói không với
túi ni lông khó phân hủy;
b) Phát động các phong trào bảo
vệ môi trường; xây dựng khu dân cư, các mô hình tự quản về vệ sinh môi trường gắn
với thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị
văn minh”;
c) Tham gia phản biện, góp ý xây
dựng và hoàn thiện chính sách pháp luật về bảo vệ môi trường, quản lý CTR. Giám
sát các tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường
và trong quản lý, xử lý vi phạm về quản lý CTR trên địa bàn tỉnh;
d) Tiếp tục xây dựng mới và
nhân rộng các mô hình, điển hình của cộng đồng dân cư tham gia bảo vệ môi trường,
thực hiện nếp sống văn minh, vệ sinh môi trường. Trong đó tập trung ưu tiên xây
dựng mới và nhân rộng tới các khu dân cư trên địa bàn tỉnh các mô hình về phân loại
tại nguồn, thu gom, vận chuyển, xử lý CTR và giữ gìn vệ sinh môi trường ở cộng
đồng dân cư.
12. Báo và Phát thanh, Truyền
hình Điện Biên
a) Thường xuyên cập nhật, đưa
tin về các chủ trương, chính sách, quy định pháp luật về bảo vệ môi trường;
b) Sản xuất các chương trình
chuyên đề về hoạt động bảo vệ môi trường, quản lý CTR trên địa bàn; cập nhật,
đưa tin về các mô hình hiệu quả, các phong trào hoặc địa phương trong và ngoài
tỉnh điển hình trong công tác bảo vệ môi trường; xây dựng và duy trì thường xuyên
các chuyên mục, chuyên trang về bảo vệ môi trường trên Báo và Phát thanh, Truyền
hình Điện Biên;
c) Thiết lập tài khoản trên các
mạng xã hội để tương tác, tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức, giáo dục
pháp luật về bảo vệ môi trường.
Điều 28.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân
cấp xã trong quản lý chất thải rắn sinh hoạt được thực hiện theo quy định tại khoản
3, Điều 63, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 27 Điều
1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP và khoản 3, 4, 5 Điều 21 Nghị định số
48/2026/NĐ-CP và các quy định sau:
1. Chịu trách nhiệm trước Uỷ
ban nhân dân tỉnh về công tác bảo vệ môi trường; thu gom, phân loại, vận chuyển,
xử lý CTRSH, vệ sinh môi trường trên địa bàn. Định kỳ xây dựng và triển khai kế
hoạch tổng vệ sinh môi trường tại địa bàn; Chỉ đạo các khu dân cư, tổ dân phố,
làng, bản, cộng đồng dân cư tham gia giữ gìn vệ sinh đường phố, nơi công cộng và
hệ thống kênh mương, ao, hồ, sông, suối trên địa bàn và đăng ký thực hiện quy ước,
hương ước, cam kết giữ gìn vệ sinh.
2. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến
pháp luật về bảo vệ môi trường, phân loại, thu gom rác thải, vệ sinh môi trường
đến toàn thể nhân dân trên hệ thống phát thanh của xã, phường với tần suất tối
thiểu là 01 lần/tuần; tuyên truyền theo từng điểm sinh hoạt cộng đồng như trung
tâm văn hóa xã, các nhà văn hóa thôn, bản, tổ dân phố.
3. Triển khai thí điểm mỗi xã tối
thiểu 01 mô hình điểm về cộng đồng cùng chung tay bảo vệ môi trường, thu gom
rác thải và vệ sinh môi trường, triển khai nhân rộng trên địa bàn trong các năm
tiếp theo.
4. Thực hiện thống kê dữ liệu về
các hộ gia đình, chủ nguồn thải và chủ thu gom, vận chuyển CTRSH cung ứng dịch
vụ thu gom tại nguồn trên địa bàn.
5. Lựa chọn cơ sở thu gom, vận
chuyển CTRSH thông qua hình thức đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu;
trường hợp không thể lựa chọn thông qua hình thức đấu thầu thì thực hiện theo hình
thức đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.
6. Phối hợp với các chủ cơ sở
thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt xác định cụ thể thời gian, phương
thức chuyển giao chất thải rắn sinh hoạt tại các hộ gia đình, chủ nguồn thải và
thời gian chuyển giao chất thải rắn sinh hoạt tại các điểm cố định phù hợp với
đặc điểm của từng khu vực, từng địa bàn.
7. Lựa chọn địa điểm quy hoạch
các khu xử lý chất thải tập trung. Bố trí quỹ đất, vị trí đổ chất thải từ hoạt động
xây dựng, chất thải rắn công nghiệp thông thường; bùn thải từ bể phốt, hầm cầu
và bùn thải từ hệ thống thoát nước; vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường
thủy; xác định, công bố vị trí các điểm tập kết CTRSH, chất thải rắn cồng kềnh;
công bố các đơn vị thu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH của hộ gia đình, cá nhân
trên địa bàn. Bố trí các thiết bị lưu chứa, thu gom, vận chuyển CTRSH của hộ
gia đình, cá nhân để thu gom, phân loại đảm bảo theo Quy định này.
8. Xây dựng lộ trình, tuyến đường
thu gom, vận chuyển rác thải từ điểm tập kết của các xã, phường đến điểm xử lý
rác thải trên địa bàn, đảm bảo tối ưu về cự ly vận chuyển và tình hình giao
thông tại khu vực.
9. Xây dựng và triển khai thực
hiện kế hoạch giảm thiểu rác thải nhựa. Rà soát, tổ chức cho các trung tâm
thương mại, siêu thị, cửa hàng, chợ dân sinh, khách sạn, nhà hàng, quán nước,
quán cà phê, quán ăn vỉa hè, cơ sở kinh doanh du lịch và cơ sở kinh doanh dịch vụ
khác trên địa bàn quản lý thực hiện nội dung ký cam kết về giảm thiểu rác thải
nhựa, hạn chế việc sử dụng sản phẩm nhựa dùng một lần và túi ni lông khó phân hủy
sinh học.
10. Triển khai các dự án cải tạo,
phục hồi môi trường, tái sử dụng đất đối với các bãi chôn lấp rác thải sau khi
đóng cửa; xây dựng lộ trình và chỉ đạo tổ chức thực hiện việc xử lý triệt để
các bãi chôn lấp rác thải tự phát không theo quy định và ngăn chặn việc hình thành
các bãi chôn lấp tự phát mới; thực hiện việc đóng bãi chôn lấp chất thải rắn
sinh hoạt do Uỷ ban nhân dân cấp xã làm chủ đầu tư sau khi kết thúc hoạt động
theo quy định.
11. Hàng năm chủ động xây dựng
dự toán ngân sách cho dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt
trên địa bàn; bố trí kinh phí được cấp để thực hiện công tác quản lý CTR trên địa
bàn; đồng thời thẩm định, phê duyệt dự toán và quản lý chi phí công tác dịch vụ
thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn.
12. Tổ chức kiểm tra, giám sát
việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường; xử lý vi phạm theo thẩm quyền;
kiểm tra, giám sát việc cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH và chất
lượng vệ sinh môi trường trên địa bàn quản lý; phát hiện kịp thời các tổ chức,
hộ gia đình, cá nhân vứt, đổ CTR không đúng nơi quy định. Trực tiếp xem xét, giải
quyết kiến nghị, phản ánh có liên quan đến việc phân loại, thu gom, vận chuyển,
xử lý CTRSH; trường hợp vượt quá thẩm quyền báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để giải
quyết; công khai trên phương tiện truyền thông của xã hoặc trong các cuộc họp về
những trường hợp vi phạm về phân loại, thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt
trên địa bàn.
13. Chủ trì, phối hợp với các
chủ thu gom, vận chuyển CTRSH xác định, thông báo thời gian, phương thức chuyển
giao CTRSH tại các hộ gia đình, chủ nguồn thải và thời gian chuyển giao CTR tại
các điểm tập kết phù hợp đặc điểm của từng khu vực, từng địa bàn phù hợp yêu cầu
thực tiễn của địa phương.
14. Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi
có cơ sở xử lý CTR quy mô liên xã hoặc có lò đốt thải rắn theo cụm tạo điều kiện
hỗ trợ xử lý CTR cho các địa phương khác, có văn bản thống nhất để các địa
phương khác vận chuyển CTR đến cơ sở xử lý trên địa bàn để xử lý; chịu trách
nhiệm quản lý nhà nước đối với hoạt động của cơ sở xử lý CTR (có phụ lục các
khu xử lý chất thải rắn liên xã và phân vùng phạm vi thu gom, xử lý chất thải rắn
sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Điện Biên chi tiết kèm theo).
15. Khen thưởng các trường hợp
cá nhân, hộ gia đình và chủ nguồn thải tham gia thực hiện tốt phong trào,
chương trình hoặc đề xuất, góp ý các vấn đề liên quan đến CTR nhằm góp phần bảo
vệ môi trường.
16. Định kỳ trước ngày 15 tháng
01 của năm sau báo cáo kết quả thực hiện quản lý CTR trên địa bàn gửi Sở Nông nghiệp
và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh.
Điều 29. Điều
khoản thi hành
1. Trường hợp các văn bản quy
phạm pháp luật được viện dẫn tại Quy định được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế
thì được thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
2. Đối với các chủ nguồn thải
đã thực hiện ký kết hợp đồng với các cơ sở cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển,
xử lý chất thải rắn sinh hoạt, trong đó có nội dung chưa đúng với Quy định này thì
phải thực hiện điều chỉnh, bổ sung hoặc ký kết lại hợp đồng cung ứng dịch vụ
theo đúng Quy định này kể từ ngày Quy định này có hiệu lực thi hành.
3. Trong quá trình thực hiện,
trường hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc, các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp
xã phản ánh kịp thời về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
PHỤ LỤC I
CÁC KHU XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT VÀ PHẦN PHẠM VI THU
GOM, XỬ LÝ LIÊN XÃ, PHƯỜNG ĐỐI VỚI CÁC KHU XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
ĐIỆN BIÊN
(Ban hành kèm theo Quy định về quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh
Điện Biên)
|
TT
|
Tên khu xử lý rác thải (KXL)
|
Địa điểm
|
Phạm vi thu gom, xử lý
|
|
1
|
Nhà máy xử lý rác thải Điện
Biên Púng Min
|
Xã Sam Mứn, tỉnh Điện Biên
|
Các phường: Điện Biên Phủ, Mường
Thanh; các xã: Sam Mứn, Núa Ngam, Mường Nhà, Thanh Yên, Thanh An, Thanh Nưa,
Mường Phăng, Nà Tấu, Pu Nhi, Mường Pồn (12 xã, phường); có thể mở rộng phạm vi
xử lý cho các xã, phường lân cận khi có hợp đồng chặt chẽ giữa đơn vị thu
gom, vận chuyển xử lý và UBND cấp xã.
|
|
2
|
KXL rác thải Mường Lay
|
Phường Mường Lay
|
Phường Mường Lay, các xã: Mường
Tùng, Chà Tở (03 xã, phường)
|
|
3
|
KXL rác thải Na Son
|
Xã Na Son
|
Các xã: Na Son, Xa Dung, Mường
Luân, Tìa Dình, Phình Giàng (05 xã)
|
|
4
|
KXL rác thải Ảng Cang
|
Xã Mường Ảng
|
Các xã: Mường Ảng, Búng Lao,
Mường Lạn (03 xã)
|
|
5
|
KXL rác thải Mường Báng
|
Xã Tủa Chùa
|
Các xã: Tủa Chùa, Sín Chải, Sính
Phình, Tủa Thàng, Sáng Nhè, Nậm Nèn (06 xã, phường)
|
|
6
|
Nhà máy xử lý rác thải Tuần
Giáo
|
Xã Tuần Giáo
|
Các xã: Tuần Giáo, Chiềng
Sinh, Pú Nhung, Mường Mùn, Quài Tở (05 xã); có thể mở rộng phạm vi xử lý cho
các xã, phường lân cận khi có hợp đồng chặt chẽ giữa đơn vị thu gom, vận chuyển
xử lý và UBND cấp xã.
|
|
7
|
Lò đốt rác thải Mường Chà
|
Xã Na Sang
|
Các xã: Na Sang, Mường Chà,
Si Pa Phìn, Pa Ham (04 xã)
|
|
8
|
KXL rác thải Mường Nhé
|
Xã Mường Nhé
|
Các xã: Mường Nhé, Sín Thầu, Mường
Toong, Nậm Kè, Quảng Lâm (05 xã)
|
|
9
|
KXL rác thải Nà Hỳ
|
Xã Nà Hỳ
|
Các xã: Nà Hỳ, Nà Bủng (02
xã)
|