|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
22/2026/QĐ-UBND
|
Nghệ An, ngày 13
tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 26/2024/QĐ-UBND NGÀY 30/7/2024 CỦA ỦY
BAN NHÂN DÂN TỈNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 được
sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 ngày 19/02/2025 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
87/2025/QH15 ngày 25/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày
10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng
01 năm 2025 của Chính phủ và Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29/01/2026 của
Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày
10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung một số điều theo
Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28 tháng 2 năm 2025 và Thông tư số
09/2026/TT-BNNMT ngày 29/01/2026;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường tại Tờ trình số 3479/TTr-SNNMT ngày 01/4/2026;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định sửa đổi,
bổ sung một số điều của Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 30/7/2024 ban hành
quy định về quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 1. Sửa đổi Điều 3 Quyết định
số 26/2024/QĐ-UBND ngày 30/7/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ban hành Quy định về
quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Nghệ An
“Điều 3. Tổ chức thực hiện:
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng
các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; các cơ
quan, đơn vị và tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.”
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ
một số Điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày
30/7/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 5 như sau:
“a) Tần suất thu gom:
Ủy ban nhân dân các xã, phường (sau đây gọi chung
là Ủy ban nhân dân cấp xã) phối hợp với cơ sở cung cấp dịch vụ thu gom, vận
chuyển chất thải rắn sinh hoạt, cộng đồng dân cư, đại diện khu dân cư để xác định
tần suất thu gom phù hợp điều kiện thực tiễn tại địa phương.
- Đối với khu vực đô thị: thu gom tối thiểu ba lần/tuần.
- Đối với khu vực nông thôn: thu gom tối thiểu hai
lần/tuần.
- Đối với chất thải rắn cồng kềnh: Thực hiện thu
gom theo nhu cầu và sự thống nhất của chủ nguồn thải với cơ sở thu gom, vận
chuyển; theo thời gian làm việc của trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt,
khu xử lý chất thải rắn tập trung;
- Đối với chất thải nguy hại: Trong trường hợp Ủy
ban nhân dân cấp xã tổ chức thu gom riêng chất thải nguy hại thì tần suất thực
hiện thu gom tối thiểu 01 lần/năm.”
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 9 Điều 8 như sau:
“9. Định kỳ lập và gửi Báo cáo công tác bảo vệ môi
trường của cơ sở theo quy định tại Điều 119 Luật Bảo vệ môi trường; Điều 66
Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT được sửa đổi, bổ sung tại điểm a, b khoản 19 Điều
1 Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28/02/2025 và điểm a khoản 11 Điều 26 Thông
tư số 09/2026/TT-BNNMT ngày 29/01/2026.”
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 6 Điều 9 như
sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Thực hiện đầy đủ trách nhiệm và các yêu cầu về
bảo vệ môi trường theo quy định tại khoản 3 Điều 78, khoản 2 Điều 80 Luật Bảo vệ
môi trường, khoản 2 Điều 59 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại
khoản 26 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025, khoản 1 Điều 62 Nghị
định số 08/2022/NĐ-CP và Điều 32 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT.”
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:
“6. Định kỳ báo cáo kết quả công tác quản lý chất
thải rắn sinh hoạt hàng năm được tích hợp trong báo cáo công tác bảo vệ môi trường
của cơ sở theo quy định tại Điều 119 Luật Bảo vệ môi trường, Điều 66 Thông tư số
02/2022/TT-BTNMT, được sửa đổi, bổ sung tại điểm a, b khoản 19 Điều 1 Thông tư
số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28/02/2025 và điểm a khoản 11 Điều 26 Thông tư số
09/2026/TT-BNNMT ngày 29/01/2026.”
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 10 như sau:
“4. Định kỳ báo cáo kết quả công tác quản lý chất
thải rắn sinh hoạt hàng năm được tích hợp trong báo cáo công tác bảo vệ môi trường
của cơ sở theo quy định tại Điều 119 Luật Bảo vệ môi trường, Điều 66 Thông tư số
02/2022/TT-BTNMT, được sửa đổi, bổ sung tại điểm a, b khoản 19 Điều 1 Thông tư
số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28/02/2025 và điểm a khoản 11 Điều 26 Thông tư số
09/2026/TT-BNNMT ngày 29/01/2026.”
5. Sửa đổi điểm i khoản 1 Điều 12 và bổ sung điểm k
vào sau điểm i khoản 1 Điều 12 như sau:
a) Sửa đổi điểm i khoản 1 Điều 12 như sau:
“i) Báo cáo kết quả công tác quản lý chất thải rắn
sinh hoạt hàng năm được tích hợp trong báo cáo công tác bảo vệ môi trường theo
quy định tại Điều 118 Luật Bảo vệ môi trường, khoản 3 Điều 63 Thông tư số
02/2022/TT-BTNMT, được sửa đổi tại Khoản 6 Điều 2 Thông tư 07/2025/TT-BTNMT
ngày 28/02/2025 và khoản 4 Điều 26 Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT ngày
29/01/2026;”
b) Bổ sung điểm k vào sau điểm i khoản 1 Điều 12
như sau:
“k) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có
liên quan tham mưu UBND tỉnh quy định định mức kinh tế - kỹ thuật về thu gom, vận
chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh.”
6. Sửa đổi, bổ sung điểm d vào sau điểm c khoản 2
Điều 12 như sau:
“d) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường,
Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử
lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn hướng dẫn về tuyến đường, thời gian vận
chuyển chất thải rắn sinh hoạt từ các điểm tập kết, trạm trung chuyển đến khu xử
lý chất thải rắn, bảo đảm phù hợp với hạ tầng giao thông, an toàn giao thông và
điều kiện thực tế của địa phương.”
7. Bổ sung điểm d, e vào sau điểm c khoản 4 Điều 12
như sau:
“d) Căn cứ nguồn vốn và khả năng cân đối vốn, tham
mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí vốn cho các dự án xử lý chất thải rắn sinh hoạt
trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật về đầu tư công;
e) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có
liên quan thẩm định, trình phê duyệt quyết định chủ trương đầu tư, cấp giấy chứng
nhận đầu tư đối với các dự án đầu tư thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn
sinh hoạt ở ngoài khu kinh tế và các khu công nghiệp theo quy định.”
8. Bổ sung khoản 12, khoản 13 vào sau khoản 11 Điều
12 như sau:
“12. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch:
a) Chỉ đạo cơ quan thông tin, báo chí và hệ thống
thông tin cơ sở tổ chức tuyên truyền, truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng
về phân loại, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt; giảm thiểu
rác thải nhựa;
b) Chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường
mở các chuyên trang, chuyên mục tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại
chúng các hoạt động về phân loại, tái chế, tái sử dụng, thu gom, vận chuyển, xử
lý chất thải rắn sinh hoạt theo đúng quy định.
13. Các sở, ban, ngành khác:
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp, hướng
dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị trực thuộc trong việc tổ chức thực hiện
công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt; đồng thời tham gia kiểm tra, thanh
tra, xử lý hoặc tham mưu xử lý các vấn đề phát sinh liên quan đến quản lý chất
thải rắn sinh hoạt thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành theo thẩm quyền được Ủy
ban nhân dân tỉnh giao.”
9. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 như sau:
“Điều 14. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã:
1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã trong quản
lý chất thải rắn sinh hoạt được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 63 Nghị
định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ, được sửa đổi, bổ
sung tại khoản 27 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/ và khoản 3, khoản
4, khoản 5 Điều 21 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29/01/2026;
2. Tổ chức quản lý hoạt động thu gom, tập kết, vận
chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn; xây dựng và tổ chức thực
hiện kế hoạch quản lý chất thải rắn sinh hoạt, kế hoạch phân loại chất thải rắn
sinh hoạt tại nguồn phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương;
3. Chủ trì lựa chọn đơn vị cung ứng dịch vụ thu
gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo quy định của pháp luật; lập
kế hoạch, phương án quản lý chất thải rắn sinh hoạt làm cơ sở đấu thầu, đặt
hàng hoặc giao nhiệm vụ theo quy định;
4. Phối hợp với đơn vị thu gom, vận chuyển chất thải
rắn sinh hoạt xác định vị trí điểm tập kết, thời gian và phương thức chuyển
giao chất thải rắn sinh hoạt từ hộ gia đình, cá nhân, tổ chức đến điểm tập kết
phù hợp với điều kiện thực tế của từng địa bàn;
5. Đầu tư xây dựng, quản lý và vận hành các công
trình, hạ tầng phục vụ quản lý chất thải rắn sinh hoạt như điểm tập kết, trạm
trung chuyển, khu lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt và các công trình, thiết bị
công cộng phục vụ công tác thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt theo quy
hoạch được duyệt;
6. Tuyên truyền, phổ biến, vận động cộng đồng dân
cư thực hiện phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn, giảm thiểu, tái sử dụng,
tái chế chất thải; triển khai các hoạt động giảm thiểu rác thải nhựa, vận động
các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn thực hiện các cam kết về bảo
vệ môi trường; phối hợp với Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội
xây dựng phong trào “khu dân cư xanh - sạch - đẹp”, phát huy vai trò giám sát của
cộng đồng trong công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt;
7. Kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật
về quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn; xử lý vi phạm theo thẩm quyền
hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý; tiếp nhận và giải quyết các phản
ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý chất thải rắn sinh hoạt;
8. Xây dựng và tổ chức thực hiện các phương án, kế
hoạch ứng phó sự cố môi trường liên quan đến chất thải rắn sinh hoạt; kịp thời
xử lý các điểm ô nhiễm môi trường do rác thải phát sinh trên địa bàn;
9. Phối hợp cung cấp thông tin, số liệu phục vụ
công tác xây dựng giá dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh
hoạt, đồng thời tham gia ý kiến đối với phương án giá dịch vụ của các cơ sở
trên địa bàn khi được yêu cầu;
10. Huy động các nguồn lực và khuyến khích xã hội
hóa trong hoạt động phân loại, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh
hoạt; đề xuất, phối hợp với cơ quan chuyên môn cấp tỉnh trong việc bố trí quỹ đất,
quy hoạch điểm tập kết, trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt;
11. Báo cáo định kỳ hàng năm về công tác quản lý chất
thải rắn sinh hoạt trên địa bàn, tích hợp trong báo cáo công tác bảo vệ môi trường
theo Điều 118 Luật BVMT và điểm a khoản 11 Điều 26 Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT
ngày 29/01/2026.; đồng thời thực hiện báo cáo đột xuất khi có yêu cầu của Ủy
ban nhân dân tỉnh hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường.”
10. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ và điều, khoản của
quy định như sau:
a) Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp huyện” bằng
cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp xã” tại điểm c khoản 3 Điều 4, khoản 7 Điều 8, điểm
a, b khoản 4, khoản 5 Điều 9, điểm b, c, đ, e khoản 1, điểm a khoản 4 Điều 12;
b) Thay thế cụm từ “Sở Tài nguyên và Môi trường” bằng
cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 7 Điều 8, điểm b khoản 4, khoản
5 Điều 9, khoản 1 Điều 12, điểm a, b, c khoản 4 Điều 12, điểm a, b khoản 10 Điều
12, khoản 1, khoản 2 Điều 15;
c) Thay thế cụm từ “Cục Thuế tỉnh” bằng cụm từ “Thuế
tỉnh Nghệ An” tại điểm b, c khoản 1 Điều 12, khoản 10 Điều 12;
d) Thay thế cụm từ “Ban Quản lý Khu kinh tế Đông
Nam” bằng cụm từ “Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An” tại điểm b khoản 4
Điều 9, điểm đ khoản 1, điểm a, khoản 4, khoản 8 Điều 12;
đ) Thay thế cụm từ “đối với các cơ sở nằm trong địa
bàn Khu kinh tế” bằng cụm từ “trường hợp cơ sở nằm trên địa bàn Khu kinh tế
Đông Nam và các Khu công nghiệp tỉnh Nghệ An” tại điểm b khoản 4 Điều 9, điểm đ
khoản 1 Điều 12;
e) Bãi bỏ cụm từ “thanh tra” tại điểm đ, khoản 1 Điều
12; Bãi bỏ cụm từ “Sở Kế hoạch và Đầu tư” tại điểm a khoản 4 Điều 12; Bãi bỏ
khoản 3, khoản 6, khoản 11 Điều 12 và Điều 13.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23
tháng 4 năm 2026.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng
các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; các cơ
quan, đơn vị và tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm tra VB&Tổ chức THPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- UBMT Tổ quốc Việt Nam tỉnh Nghệ An;
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Các PCVP UBND tỉnh;
- Trung tâm Tin học - Công báo tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, NN (TP, Th).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Đệ
|