|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2906/QĐ-UBND
|
Hà Nội, ngày 08 tháng
6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC BAN HÀNH KHUNG KIẾN TRÚC SỐ THÀNH PHỐ HÀ NỘI - PHIÊN BẢN 1.0
ỦY BAN
NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16/06/2025;
Căn cứ Luật Chuyển đổi
số số 148/2025/QH15 ngày 11/12/2025;
Căn cứ Luật Dữ liệu số
60/2024/QH15 ngày 30/11/2024;
Căn cứ Luật An ninh
mạng số 116/2025/QH15 ngày 10/12/2025;
Căn cứ Nghị quyết số
57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị định số
278/2025/NĐ-CP ngày 22/10/2025 của Chính phủ quy định về kết nối, chia sẻ dữ
liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị;
Căn cứ Nghị định số
269/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ về phát triển đô thị thông minh;
Căn cứ Quyết định số
2439/QĐ-TTg ngày 04/11/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Khung kiến
trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia, Từ điển dữ
liệu dùng chung (Phiên bản 1.0);
Căn cứ Nghị quyết số
71/NQ-CP ngày 01/04/2025 của Chính phủ ban hành sửa đổi, bổ sung cập nhật
Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày
22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Quyết định số
3090/QĐ-BKHCN ngày 08/10/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành
Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số;
Căn cứ Quyết định số
1713/QĐ-BKHCN ngày 11/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban
hành Khung kiến trúc công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) phát triển đô
thị thông minh quốc gia - Phiên bản 2.0;
Theo đề nghị của Sở
Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 3684/TTr-SKHCN ngày 04/6/2026.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo
Quyết định này Khung kiến trúc số thành phố Hà Nội - Phiên bản 1.0 (gọi tắt là
Khung kiến trúc số).
Điều 2. Tổ chức triển khai
thực hiện
1. Sở Khoa học và Công
nghệ
- Là cơ quan đầu mối,
hướng dẫn các Sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và cơ quan, đơn vị liên quan
tổ chức triển khai Khung kiến trúc số.
- Theo dõi, đôn đốc,
đánh giá công tác triển khai chuyển đổi số của các Sở, ban, ngành, UBND các xã,
phường và cơ quan, đơn vị liên quan đảm bảo tuân thủ Khung kiến trúc số.
- Thẩm định việc tuân
thủ Khung kiến trúc số đối với các dự án, kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông
tin theo quy định của pháp luật về đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển
đổi số sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan.
- Thường xuyên rà soát,
kịp thời tham mưu UBND Thành phố điều chỉnh, bổ sung, cập nhật Khung kiến trúc
số, bảo đảm phù hợp với yêu cầu và tình hình thực tế.
2. Các Sở, ban, ngành
Thành phố và UBND các xã, phường
- Xây dựng, cập nhật
các chương trình, đề án, kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ chuyển
đổi số trong ngành, lĩnh vực và địa bàn quản lý bảo đảm đồng bộ, tuân thủ Khung
kiến trúc số và phù hợp với các quy định của pháp luật có liên quan.
- Tổ chức rà soát,
chuẩn hóa, nâng cấp, mở rộng và triển khai mới các hệ thống thông tin, nền tảng
số, cơ sở dữ liệu, ứng dụng chuyên ngành phù hợp với yêu cầu của Khung kiến
trúc số.
- Chịu trách nhiệm kiểm
tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện và tuân thủ Khung kiến trúc số trong
phạm vi ngành, lĩnh vực và địa bàn quản lý.
Điều 3. Điều khoản thi
hành
1. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định 4097/QĐ-UBND ngày
06/9/2021 của UBND Thành phố về việc phê duyệt kiến trúc Chính quyền điện tử
thành phố Hà Nội - Xây dựng theo Khung kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam
phiên bản 2.0.
2. Chánh Văn phòng UBND
Thành phố; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đơn vị thuộc Thành phố; Chủ tịch UBND
các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Bộ Công an;
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Thường trực: Thành ủy, HĐND Thành phố;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các Phó Chủ tịch UBND Thành phố;
- VPUB: CVP, các PCVP, phòng, đơn vị trực thuộc;
- Lưu: VT, ĐMPT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trương
Việt Dũng
|
KHUNG KIẾN
TRÚC SỐ THÀNH PHỐ HÀ NỘI - PHIÊN BẢN 1.0
(Kèm
theo Quyết định số 2906/QĐ-UBND ngày 08/6/2026 của UBND thành phố Hà Nội)
MỤC
LỤC
MỤC LỤC
BẢNG CHÚ GIẢI VIẾT TẮT
VÀ THUẬT NGỮ TIẾNG ANH
1. GIỚI THIỆU
2. MỤC TIÊU, PHẠM VI ÁP
DỤNG
2.1. Mục tiêu
2.2. Phạm vi áp dụng
3. TẦM NHÌN
4. NGUYÊN TẮC
4.1. Nguyên tắc chung
xây dựng Khung kiến trúc số thành phố Hà Nội
4.2. Nguyên tắc cơ bản,
cốt lõi của Khung kiến trúc số thành phố Hà Nội
4.2.1. Nguyên tắc 1
“Quản trị dựa trên kết quả”
4.2.2. Nguyên tắc 2
“Lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành dựa trên dữ liệu theo thời gian thực”
4.2.3. Nguyên tắc 3
“Vận hành thông minh và tự động hóa trên cơ sở ưu tiên ứng dụng Trí tuệ nhân tạo
(AI First)”
4.2.4. Nguyên tắc 4
“Phân cấp, phân quyền mạnh mẽ trên nền tảng số”
4.2.5. Nguyên tắc 5
“Lấy người dùng làm trung tâm với hệ sinh thái dịch vụ hợp nhất”
4.2.6. Nguyên tắc 6
“Đảm bảo an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu và quyền riêng tư là yêu cầu tiên quyết,
xuyên suốt”
4.2.7. Nguyên tắc 7
“Thúc đẩy phát triển dữ liệu mở, nâng cao tính minh bạch, trách nhiệm giải
trình và đổi mới sáng tạo”
4.3. Nguyên tắc triển
khai cơ bản “Khung kiến trúc số thành phố Hà Nội”
4.3.1. Nguyên tắc vận
hành
4.3.2. Nguyên tắc thiết
kế
4.3.3. Nguyên tắc về
nguồn lực và đầu tư
4.3.4. Nguyên tắc đồng
bộ với Khung dữ liệu quốc gia
4.4. Phương pháp luận
xây dựng Khung kiến trúc số thành phố Hà Nội
4.5. Cơ chế đặc thù
theo Luật Thủ đô áp dụng cho Khung kiến trúc số
5. KHUNG KIẾN TRÚC SỐ
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
5.1. Khung kiến trúc số
thành phố Hà Nội
5.1.1. Sơ đồ khái quát
Khung kiến trúc số thành phố Hà Nội
5.1.2. Diễn giải thành
phần trong sơ đồ
5.2. Khung kiến trúc số
cấp xã
5.2.1. Lớp 1: Hạ tầng
số và an ninh mạng dùng chung
5.2.2. Lớp 2: Dữ liệu
và nền tảng lõi
5.2.3. Lớp 3: Ứng dụng
và nghiệp vụ dùng chung
5.2.4. Lớp 4: Kênh
tương tác và đo lường hiệu quả
5.2.5. Thành phần xuyên
suốt
6. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
6.1. Lộ trình phát
triển Chính quyền số thành phố Hà Nội
6.1.1. Nguyên tắc xây
dựng lộ trình
6.1.2. Lộ trình phát
triển
6.1.3. Cơ chế giám sát
và điều chỉnh lộ trình
6.2. Tổ chức triển khai
6.2.1. Sở Khoa học và
Công nghệ
6.2.2. Các Sở, ban,
ngành Thành phố và UBND các xã, phường
6.2.3. Các cơ quan, tổ
chức khác trong hệ thống chính trị Thành phố
6.2.4. Hệ thống quản lý
kiến trúc số Thành phố
6.2.5. Tuân thủ Khung
kiến trúc số Thành phố
PHỤ LỤC I
1. Sơ đồ tổ chức quản
trị dữ liệu
2. Vai trò - nhiệm vụ
theo từng cấp
2.1. UBND thành phố Hà
Nội
2.2. Ban Chỉ đạo về dữ
liệu Thành phố
2.3. Sở Khoa học và
Công nghệ (Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo Thành phố về dữ liệu)
2.4. Các Sở chuyên
ngành
2.5. UBND phường, xã
(126 đơn vị)
PHỤ LỤC II
1. Sơ đồ tổng quát
Khung kiến trúc dữ liệu Thành phố Hà Nội
2. Mô tả các thành phần
trong Khung kiến trúc dữ liệu thành phố Hà Nội
2.1. Lớp Hạ tầng công
nghệ thông tin
2.2. Lớp Nguồn dữ liệu
2.3. Lớp Tích hợp, chia
sẻ, điều phối dữ liệu
2.4. Lớp Thu thập, xử
lý, lưu trữ, chia sẻ dữ liệu (Data Lakehouse)
2.5. Lớp Phân tích, dự
báo, khai thác
2.6. Lớp khai thác,
kinh tế dữ liệu
2.7. Lớp An toàn, an
ninh mạng cho dữ liệu
2.8. Chuyển dữ liệu, xử
lý dữ liệu xuyên biên giới
3. Mô hình an toàn dữ
liệu
3.1. Khái niệm
3.2. Kiến trúc an ninh
dữ liệu bao gồm 8 lớp
4. Khung quản trị, quản
lý dữ liệu Thành phố
4.1. Lớp quản lý nhà
nước về dữ liệu Thành phố
4.2. Lớp quản trị dữ
liệu Thành phố
4.3. Lớp quản lý dữ
liệu Thành phố
4.4. Lớp vận hành dữ
liệu Thành phố
5. Từ điển dữ liệu
thành phố Hà Nội
6. Các yêu cầu đặc thù
khác về chia sẻ dữ liệu theo hướng bắt buộc, minh bạch, kiểm soát được trách nhiệm
và hành vi sử dụng dữ liệu
PHỤ LỤC III
PHỤ LỤC IV
PHỤ LỤC V
BẢNG
CHÚ GIẢI VIẾT TẮT VÀ THUẬT NGỮ TIẾNG ANH
|
STT
|
Từ
viết tắt/thuật ngữ
|
Tiếng
Anh
|
Tiếng
Việt
|
|
1
|
ATTT
|
|
An toàn thông tin
|
|
2
|
BCĐTW
|
|
Ban Chỉ đạo Trung
ương
|
|
3
|
BKHCN
|
|
Bộ Khoa học và Công
nghệ
|
|
4
|
CBCCVC
|
|
Cán bộ, công chức,
viên chức
|
|
5
|
CĐS
|
|
Chuyển đổi số
|
|
6
|
CĐSQG
|
|
Chuyển đổi số quốc
gia
|
|
7
|
CNTT
|
|
Công nghệ thông tin
|
|
8
|
CSDL
|
|
Cơ sở dữ liệu
|
|
9
|
DVCTT
|
|
Dịch vụ công trực
tuyến
|
|
10
|
HĐND
|
|
Hội đồng nhân dân
|
|
11
|
HTT
|
|
Họp trực tuyến
|
|
12
|
MTTQ/UB MTTQ
|
|
Mặt trận Tổ quốc/Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc
|
|
13
|
NHĐCM
|
|
Người hoạt động cách
mạng
|
|
14
|
NHĐKC
|
|
Người hoạt động kháng
chiến
|
|
15
|
STT
|
|
Số thứ tự
|
|
16
|
TTHC
|
|
Thủ tục hành chính
|
|
17
|
UBND
|
|
Ủy ban nhân dân
|
|
18
|
VNĐ
|
|
Việt Nam đồng
|
|
19
|
3D
|
Three-dimensional
|
Không gian ba chiều
|
|
20
|
4G/5G/6G
|
Fourth/Fifth/Sixth
Generation Mobile Network
|
Mạng di động thế hệ
thứ tư/thứ năm/thứ sáu
|
|
21
|
adoption
|
Adoption
|
Mức độ triển khai và
sử dụng thực tế
|
|
22
|
Agent
|
Agent
|
Tác tử phần mềm/tác
tử trí tuệ nhân tạo
|
|
23
|
Agent Node
|
Agent Node
|
Điểm kết nối bảo mật
|
|
24
|
AI
|
Artificial
Intelligence
|
Trí tuệ nhân tạo
|
|
25
|
AI First
|
Artificial Intelligence
First
|
Ưu tiên ứng dụng trí
tuệ nhân tạo
|
|
26
|
AI Governance
|
Artificial Intelligence
Governance
|
Quản trị trí tuệ nhân
tạo
|
|
27
|
AI
Native/AI-by-design
|
Artificial
Intelligence Native; Artificial Intelligence by Design
|
Tích hợp trí tuệ nhân
tạo từ thiết kế ban đầu
|
|
28
|
AI trustworthy
|
Trustworthy Artificial
Intelligence
|
Trí tuệ nhân tạo tin
cậy, minh bạch, công bằng, an toàn và có trách nhiệm
|
|
29
|
DC
|
Data Center
|
Trung tâm dữ liệu
|
|
30
|
AIOps
|
Artificial
Intelligence for IT Operations
|
Ứng dụng trí tuệ nhân
tạo trong vận hành công nghệ thông tin
|
|
31
|
AOC
|
Agent Operation
Center
|
Trung tâm vận hành
tác tử
|
|
32
|
API
|
Application Programming
Interface
|
Giao diện lập trình
ứng dụng
|
|
33
|
API First
|
Application Programming
Interface First
|
Ưu tiên thiết kế giao
diện lập trình ứng dụng ngay từ đầu
|
|
34
|
API Gateway
|
API Gateway
|
Cổng quản lý, định
tuyến và kiểm soát API
|
|
35
|
API Portal
|
API Portal
|
Cổng công bố, quản lý
và tra cứu API
|
|
36
|
AQI
|
Air Quality Index
|
Chỉ số chất lượng
không khí
|
|
37
|
audit trail
|
Audit Trail
|
Dấu vết kiểm toán
|
|
38
|
authenticity
|
Authenticity
|
Tính xác thực
|
|
39
|
availability
|
Availability
|
Tính sẵn sàng
|
|
40
|
Average Handling Time
|
Average Handling Time
|
Thời gian xử lý trung
bình
|
|
41
|
Batch processing
|
Batch Processing
|
Xử lý dữ liệu lô
|
|
42
|
big data
|
Big Data
|
Dữ liệu lớn
|
|
43
|
Blockchain
|
Blockchain
|
Công nghệ chuỗi khối
|
|
44
|
Bottom-up/Top-down
|
Bottom-up; Top-down
|
Phương pháp tiếp cận
từ dưới lên; phương pháp tiếp cận từ trên xuống
|
|
45
|
Business glossary
|
Business Glossary
|
Bảng từ vựng nghiệp
vụ
|
|
46
|
Business
metadata/operational metadata
|
Business Metadata;
Operational Metadata
|
Siêu dữ liệu nghiệp
vụ; siêu dữ liệu về hoạt động dữ liệu
|
|
47
|
Camera AI
|
Artificial Intelligence
Camera
|
Camera ứng dụng trí
tuệ nhân tạo
|
|
48
|
CDC
|
Change Data Capture
|
Công nghệ bắt sự thay
đổi dữ liệu
|
|
49
|
Change &
Configuration Management
|
Change and
Configuration Management
|
Quản lý thay đổi và
cấu hình
|
|
50
|
City Operating Score
|
City Operating Score
|
Chỉ số vận hành đô
thị
|
|
51
|
Cloud First/Cloud
Native
|
Cloud First; Cloud
Native
|
Ưu tiên sử dụng điện
toán đám mây; thiết kế gốc trên nền tảng điện toán đám mây
|
|
52
|
cloud/hybrid/on-premise
|
Cloud; Hybrid; On-
premise
|
Điện toán đám mây; mô
hình kết hợp; mô hình triển khai tại hạ tầng nội bộ
|
|
53
|
CMDB
|
Configuration Management
Database
|
Cơ sở dữ liệu quản lý
cấu hình
|
|
54
|
CO/NO2/O3/SO2
|
Carbon Monoxide;
Nitrogen Dioxide; Ozone; Sulfur Dioxide
|
Khí carbon monoxide;
khí nitơ điôxít; khí ôzôn; khí lưu huỳnh điôxít
|
|
55
|
COBIT
|
Control Objectives
for Information and Related Technologies
|
Khung quản trị và quản
lý công nghệ thông tin
|
|
56
|
confidentiality
|
Confidentiality
|
Tính bí mật
|
|
57
|
consent-based access
|
Consent-based Access
|
Cơ chế truy cập dựa
trên đồng ý có điều kiện
|
|
58
|
CPI
|
Consumer Price Index
|
Chỉ số giá tiêu dùng
|
|
59
|
CPU/RAM/Disk/Network
utilization
|
Central Processing Unit;
Random Access Memory; Disk; Network Utilization
|
Bộ xử lý trung tâm;
bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên; ổ đĩa/lưu trữ; mức sử dụng tài nguyên mạng
|
|
60
|
cross-border
transactions
|
Cross-border Transactions
|
Giao dịch xuyên biên
giới
|
|
61
|
CSAT/NPS
|
Customer Satisfaction
Score; Net Promoter Score
|
Điểm hài lòng của
khách hàng/người dùng; chỉ số sẵn sàng giới thiệu
|
|
62
|
D-Hanoi
|
Data-driven Hanoi
|
Giai đoạn phát triển Chính
quyền số dựa trên dữ liệu
|
|
63
|
Dashboard
|
Dashboard
|
Bảng thông tin điều
hành, trực quan hóa dữ liệu
|
|
64
|
Data as a Service
|
Data as a Service
|
Dữ liệu như một dịch
vụ
|
|
65
|
Data Centric
|
Data Centric
|
Lấy dữ liệu làm trung
tâm
|
|
66
|
Data First/Data-First
|
Data First
|
Chiến lược xây dựng
nền tảng dữ liệu từ đầu
|
|
67
|
Data Foundation
|
Data Foundation
|
Lớp nền tảng dữ liệu
|
|
68
|
Data Lake/Data Lakehouse
|
Data Lake; Data Lakehouse
|
Hồ dữ liệu; mô hình
kết hợp hồ dữ liệu và kho dữ liệu
|
|
69
|
Data Lineage
|
Data Lineage
|
Truy vết nguồn gốc dữ
liệu
|
|
70
|
Data marketplace
|
Data Marketplace
|
Sàn giao dịch dữ liệu
|
|
71
|
Data Service Platform
|
Data Service Platform
|
Nền tảng dịch vụ dữ
liệu
|
|
72
|
Data Streaming/Event Streaming
|
Data Streaming; Event
Streaming
|
Luồng dữ liệu thời
gian thực; luồng sự kiện
|
|
73
|
Developer
Portal/developer community
|
Developer Portal;
Developer Community
|
Cổng dành cho nhà
phát triển; cộng đồng phát triển ứng dụng
|
|
74
|
DG
|
Data Governance
|
Quản trị dữ liệu
|
|
75
|
dictionary
|
Dictionary
|
Từ điển dữ liệu trong
bối cảnh quản trị dữ liệu
|
|
76
|
Digital Twin
|
Digital Twin
|
Bản sao số
|
|
77
|
Domain Packs
|
Domain Packs
|
Gói năng lực theo miền/lĩnh
vực
|
|
78
|
DPIA
|
Data Protection Impact
Assessment
|
Đánh giá tác động bảo
vệ dữ liệu cá nhân
|
|
79
|
DPO
|
Data Protection
Officer
|
Cán bộ bảo vệ dữ liệu
cá nhân
|
|
80
|
DTI
|
Digital Transformation
Index
|
Chỉ số chuyển đổi số
|
|
81
|
E-Hanoi
|
Electronic Hanoi
|
Giai đoạn hoàn thiện
nền tảng số cơ bản
|
|
82
|
EA maturity/maturity
level
|
Enterprise Architecture
Maturity; Maturity Level
|
Mức độ trưởng thành
kiến trúc doanh nghiệp; cấp độ trưởng thành
|
|
83
|
edtech/fintech/healthtech
|
Education Technology;
Financial Technology; Health Technology
|
Công nghệ giáo dục; công
nghệ tài chính; công nghệ y tế
|
|
84
|
end-to-end
|
End-to-end
|
Xuyên suốt từ đầu đến
cuối
|
|
85
|
ESB
|
Enterprise Service
Bus
|
Trục tích hợp dịch vụ
doanh nghiệp
|
|
86
|
ETL/ELT Pipelines
|
Extract, Transform,
Load/Extract, Load, Transform Pipelines
|
Quy trình trích xuất,
biến đổi, nạp dữ liệu/trích xuất, nạp, biến đổi dữ liệu
|
|
87
|
Foundation Engines
|
Foundation Engines
|
Bộ động cơ/năng lực nền
tảng
|
|
88
|
framework
|
Framework
|
Khung công cụ/khung phát
triển
|
|
89
|
GDPR
|
General Data Protection
Regulation
|
Quy định chung về bảo
vệ dữ liệu của Liên minh châu Âu
|
|
90
|
Gen 4
|
Generation 4
|
Thế hệ thứ tư; trong
văn bản là kiến trúc số thế hệ mới
|
|
91
|
GIS
|
Geographic Information
System
|
Hệ thống thông tin
địa lý; nền tảng bản đồ số
|
|
92
|
GovTech procurement
|
Government Technology
Procurement
|
Mua sắm công nghệ
phục vụ chính quyền
|
|
93
|
GPS
|
Global Positioning System
|
Hệ thống định vị toàn
cầu
|
|
94
|
GPU Sandbox
|
Graphics Processing
Unit Sandbox
|
Môi trường thử nghiệm
sử dụng bộ xử lý đồ họa
|
|
95
|
GRDP
|
Gross Regional
Domestic Product
|
Tổng sản phẩm trên
địa bàn
|
|
96
|
hackathon/challenge
|
Hackathon; Challenge
|
Chương trình thi/thử thách
phát triển giải pháp, ứng dụng công nghệ
|
|
97
|
hallucination
|
Hallucination
|
Hiện tượng hệ thống
AI tạo nội dung sai lệch/không có căn cứ
|
|
98
|
HanoiWork
|
|
Không gian làm việc số
HanoiWork
|
|
99
|
homestay
|
Homestay
|
Loại hình lưu trú tại
nhà dân/cơ sở lưu trú cộng đồng
|
|
100
|
IAM
|
Identity and Access Management
|
Quản lý định danh và
truy cập
|
|
101
|
ICT
|
Information and
Communications Technology
|
Công nghệ thông tin
và truyền thông
|
|
102
|
iHanoi
|
|
Nền tảng/ứng dụng
Công dân Thủ đô số iHanoi
|
|
103
|
Information Security
& Safety
|
Information Security
and Safety
|
An toàn thông tin và
bảo mật
|
|
104
|
Innovation
Sandbox/regulatory sandbox
|
Innovation Sandbox;
Regulatory Sandbox
|
Không gian thử nghiệm
đổi mới sáng tạo; cơ chế thử nghiệm có kiểm soát
|
|
105
|
Interaction
|
Interaction
|
Lớp tương tác trong
kiến trúc nền tảng AI
|
|
106
|
Internet
|
Internet
|
Mạng Internet
|
|
107
|
Intranet/LAN/WAN
|
Intranet; Local Area
Network; Wide Area Network
|
Mạng nội bộ riêng;
mạng nội bộ; mạng diện rộng
|
|
108
|
IoT/IoT Platform
|
Internet of Things;
Internet of Things Platform
|
Internet vạn vật; nền
tảng vạn vật kết nối
|
|
109
|
ISO
|
International Organization
for Standardization
|
Tổ chức Tiêu chuẩn
hóa quốc tế
|
|
110
|
ISO 42001
|
ISO/IEC 42001
|
Tiêu chuẩn hệ thống
quản lý trí tuệ nhân tạo
|
|
111
|
ISO/IEC 27001
|
International Organization
for Standardization/Internati onal Electrotechnical Commission 27001
|
Tiêu chuẩn quốc tế về
hệ thống quản lý an toàn thông tin
|
|
112
|
IT
|
Information
Technology
|
Công nghệ thông tin
|
|
113
|
ITIL
|
Information Technology
Infrastructure Library
|
Bộ thực hành quản lý
dịch vụ công nghệ thông tin
|
|
114
|
JWT/OAuth2/OIDC
|
JSON Web Token; Open
Authorization 2.0; OpenID Connect
|
Mã thông báo web
JSON; chuẩn ủy quyền truy cập phiên bản 2.0; giao thức xác thực định danh mở
|
|
115
|
KPI/KPIs/KPI/OKR
|
Key Performance
Indicator(s); Key Performance Indicator/Objectives and Key Results
|
Chỉ số đo lường hiệu suất,
hiệu quả; chỉ số hiệu suất then chốt/mục tiêu và kết quả then chốt
|
|
116
|
latency
|
Latency
|
Độ trễ phản hồi
|
|
117
|
Layered
|
Layered
|
Thiết kế theo lớp
|
|
118
|
layered defense
|
Layered Defense
|
Mô hình phòng thủ
nhiều tầng
|
|
119
|
LGSP/LDOP
|
Local Government
Service Platform; Local Data Orchestration Platform
|
Nền tảng tích hợp,
chia sẻ dữ liệu cấp Thành phố; nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu địa phương
|
|
120
|
Log Audit/logs/logging/trace
|
Log Audit; Logs;
Logging; Trace
|
Lưu vết kiểm toán;
nhật ký hệ thống; ghi nhật ký hệ thống; truy vết
|
|
121
|
logistics
|
Logistics
|
Dịch vụ hậu cần, kho
vận và chuỗi cung ứng
|
|
122
|
Make in Vietnam/Make
in Hanoi
|
Make in Vietnam; Make
in Hanoi
|
Sản phẩm, dịch vụ
công nghệ số được sáng tạo, thiết kế, làm chủ và sản xuất/phát triển tại Việt
Nam/Hà Nội
|
|
123
|
Masking and Encryption/masking
|
Masking and
Encryption; Masking
|
Che giấu và mã hóa dữ
liệu; che giấu dữ liệu
|
|
124
|
metadata
|
Metadata
|
Siêu dữ liệu
|
|
125
|
Metro
|
Metro
|
Đường sắt đô thị
|
|
126
|
middleware
|
Middleware
|
Phần mềm trung gian
|
|
127
|
ML
|
Machine Learning
|
Học máy
|
|
128
|
Modular Design
|
Modular Design
|
Thiết kế theo mô-đun
|
|
129
|
Monitoring &
Alerting
|
Monitoring and
Alerting
|
Giám sát và cảnh báo
|
|
130
|
MTBF/MTTD/MTTR
|
Mean Time Between
Failures; Mean Time to Detect; Mean Time to Repair
|
Thời gian trung bình
giữa các sự cố; thời gian trung bình phát hiện sự cố; thời gian trung bình
khắc phục sự cố
|
|
131
|
NDXP/NDOP
|
National Data
Exchange Platform; National Data Orchestration Platform
|
Nền tảng tích hợp,
chia sẻ dữ liệu quốc gia; nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu quốc gia
|
|
132
|
NIST
|
National Institute of
Standards and Technology
|
Viện Tiêu chuẩn và
Công nghệ Quốc gia Hoa Kỳ
|
|
133
|
NIST AI RMF
|
NIST Artificial
Intelligence Risk Management Framework
|
Khung quản lý rủi ro
trí tuệ nhân tạo của NIST
|
|
134
|
NIST SP 800-88/SP800
|
NIST Special
Publication 800-88; Special Publication 800
|
Tiêu chuẩn hướng dẫn
xóa dữ liệu an toàn của NIST; bộ ấn phẩm chuyên đề 800 của NIST
|
|
135
|
non-repudiation
|
Non-repudiation
|
Tính chống chối bỏ
|
|
136
|
OCOP
|
One Commune One Product
|
Chương trình mỗi xã
một sản phẩm
|
|
137
|
OECD
|
Organisation for
Economic Co-operation and Development
|
Tổ chức Hợp tác và
Phát triển Kinh tế
|
|
138
|
once-only
|
Once-only
|
Cơ chế khai báo một
lần, dùng nhiều lần
|
|
139
|
Open Data Service
Portal
|
Open Data Service
Portal
|
Cổng dịch vụ dữ liệu
mở
|
|
140
|
Open Standard
|
Open Standard
|
Tiêu chuẩn mở
|
|
141
|
OPEX
|
Operating Expenditure
|
Chi phí vận hành
|
|
142
|
penetration testing
|
Penetration Testing
|
Kiểm thử xâm nhập
|
|
143
|
PKI
|
Public Key
Infrastructure
|
Hạ tầng khóa công
khai
|
|
144
|
Platform Core
|
Platform Core
|
Lớp lõi nền tảng
|
|
145
|
PM2.5/PM10
|
Particulate Matter 2.5;
Particulate Matter 10
|
Bụi mịn PM2.5; bụi
PM10
|
|
146
|
PPP
|
Public-Private Partnership
|
Hợp tác công - tư
|
|
147
|
Productivity Gain
|
Productivity Gain
|
Mức tăng năng suất
|
|
148
|
quality tag
|
Quality Tag
|
Nhãn chất lượng dữ
liệu
|
|
149
|
real-time monitoring
|
Real-time Monitoring
|
Giám sát theo thời
gian thực
|
|
150
|
reference data/master
data
|
Reference Data; Master
Data
|
Dữ liệu danh mục dùng
chung; dữ liệu chủ
|
|
151
|
re-identification
risk
|
Re-identification
Risk
|
Rủi ro tái nhận dạng
|
|
152
|
Reliability &
Scalability
|
Reliability and
Scalability
|
Độ tin cậy và khả năng
mở rộng
|
|
153
|
Retention Schedule
|
Retention Schedule
|
Bảng thời hạn lưu trữ
dữ liệu
|
|
154
|
Right to Erasure
|
Right to Erasure
|
Quyền xóa dữ liệu
|
|
155
|
RMS
|
Resource Management System
|
Hệ thống/nền tảng
quản lý tài nguyên đô thị
|
|
156
|
ROI
|
Return on Investment
|
Tỷ suất hoàn vốn đầu
tư
|
|
157
|
Roadmap Completion
|
Roadmap Completion
|
Mức độ hoàn thành lộ
trình
|
|
158
|
S-Hanoi
|
Smart Hanoi
|
Giai đoạn phát triển Chính
quyền số thông minh
|
|
159
|
SDK
|
Software Development Kit
|
Bộ công cụ phát triển
phần mềm
|
|
160
|
Secure Deletion
|
Secure Deletion
|
Xóa dữ liệu an toàn
|
|
161
|
secure computation
|
Secure Computation
|
Tính toán bảo mật
|
|
162
|
Security by Design
|
Security by Design
|
Tích hợp yêu cầu an
toàn, bảo mật ngay từ giai đoạn thiết kế
|
|
163
|
Security Incidents
|
Security Incidents
|
Sự cố an ninh
|
|
164
|
SIEM
|
Security Information
and Event Management
|
Quản lý thông tin và
sự kiện an ninh
|
|
165
|
SIPAS
|
Satisfaction Index of
Public Administrative Services
|
Chỉ số hài lòng về sự
phục vụ hành chính
|
|
166
|
SLA/SLA compliance
|
Service Level
Agreement; Service Level Agreement Compliance
|
Thỏa thuận mức dịch
vụ; mức độ tuân thủ thỏa thuận mức dịch vụ
|
|
167
|
SOC
|
Security Operations Center
|
Trung tâm giám
sát/điều hành an toàn, an ninh mạng
|
|
168
|
Startup
|
Startup
|
Doanh nghiệp khởi
nghiệp
|
|
169
|
Technical Performance
& Stability
|
Technical Performance
and Stability
|
Hiệu năng và độ ổn
định kỹ thuật
|
|
170
|
TLS 1.3/AES- 256/Column-level
encryption
|
Transport Layer
Security 1.3; Advanced Encryption Standard 256- bit; Column-level Encryption
|
Giao thức bảo mật
tầng truyền tải phiên bản 1.3; chuẩn mã hóa nâng cao 256 bit; mã hóa cấp cột
|
|
171
|
TLS/HTTPS
|
Transport Layer
Security/Hypertext Transfer Protocol Secure
|
Bảo mật tầng truyền
tải/giao thức truyền siêu văn bản bảo mật
|
|
172
|
TOGAF
|
The Open Group Architecture
Framework
|
Khung kiến trúc doanh
nghiệp của The Open Group
|
|
173
|
Tools/Skills
|
Tools; Skills
|
Công cụ/kỹ năng trong
cơ chế quản trị tác tử và nền tảng AI
|
|
174
|
Transaction
data/aggregate data/inferred data/open data
|
Transaction Data;
Aggregate Data; Inferred Data; Open Data
|
Dữ liệu giao dịch; dữ
liệu tổng hợp; dữ liệu suy diễn/kết quả phân tích; dữ liệu mở
|
|
175
|
TSOC
|
Tools and Skills Operation
Center
|
Trung tâm vận hành
công cụ và kỹ năng
|
|
176
|
UNESCO
|
United Nations
Educational, Scientific and Cultural Organization
|
Tổ chức Giáo dục,
Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc
|
|
177
|
use case
|
Use Case
|
Trường hợp sử dụng
|
|
178
|
versioning
|
Versioning
|
Quản lý phiên bản
|
|
179
|
V-APEX
|
Vietnam API Exchange Platform
|
Nền tảng trao đổi
giao diện lập trình ứng dụng quốc gia
|
|
180
|
VNeID
|
Vietnam Electronic Identification
|
Ứng dụng định danh và
xác thực điện tử
|
|
181
|
VN-2000/WGS-84
|
Vietnam 2000; World Geodetic
System 1984
|
Hệ tọa độ quốc gia
VN-2000; hệ tọa độ trắc địa thế giới 1984
|
|
182
|
write-once/append-only
|
Write-once;
Append-only
|
Cơ chế ghi một lần;
chỉ cho phép ghi bổ sung
|
KHUNG
KIẾN TRÚC SỐ THÀNH PHỐ HÀ NỘI - PHIÊN BẢN 1.0
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 2906/QĐ-UBND ngày 08/6/2026 của UBND thành phố Hà
Nội)
1. GIỚI THIỆU
Trong bối cảnh Thành
phố triển khai mô hình chính quyền địa phương hai cấp, phát triển đô thị thông
minh và thúc đẩy chuyển đổi số toàn diện, việc ban hành Khung kiến trúc số là
cần thiết nhằm hình thành một mô hình kiến trúc thống nhất, liên thông, có khả
năng định hướng, điều phối và kiểm soát quá trình đầu tư, xây dựng, vận hành
các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, nền tảng số và dịch vụ số trên địa bàn
Thành phố.
Khung kiến trúc số
thành phố Hà Nội được định hướng theo mô hình kiến trúc số thế hệ mới (Gen 4),
trong đó dữ liệu được xác định là nền tảng trung tâm, các nền tảng số dùng
chung là giải pháp đột phá, trí tuệ nhân tạo và phân tích dữ liệu là công cụ hỗ
trợ nâng cao hiệu quả chỉ đạo, điều hành, cung cấp dịch vụ công và phát triển
kinh tế số, xã hội số. Mô hình này hướng tới hình thành chính quyền tự vận
hành, có khả năng giám sát, phân tích, dự báo, khuyến nghị và tối ưu hoạt động
quản trị đô thị trên cơ sở dữ liệu, nhưng vẫn bảo đảm nguyên tắc con người và
cơ quan có thẩm quyền chịu trách nhiệm cuối cùng đối với các quyết định quản lý
nhà nước.
Việc phát triển kiến
trúc số theo định hướng nêu trên phải gắn với yêu cầu bảo đảm an toàn thông
tin, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân, tránh đầu tư trùng lặp, tăng cường
tích hợp, chia sẻ và tái sử dụng dữ liệu; đồng thời bảo đảm phù hợp với các
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và quy định pháp luật hiện hà nh.
Khung kiến trúc số là
căn cứ để các cơ quan, đơn vị của Thành phố xây dựng, cập nhật kế hoạch, chương
trình, dự án chuyển đổi số; thẩm định, triển khai, kết nối và vận hành các hệ
thống thông tin, nền tảng số, cơ sở dữ liệu theo hướng thống nhất, hiệu quả, có
khả năng mở rộng và phù hợp với kiến trúc số quốc gia và yêu cầu phát triển của
Thành phố.
2. MỤC TIÊU, PHẠM VI ÁP
DỤNG
Khung kiến trúc số
thành phố Hà Nội được xây dựng trên cơ sở nâng cấp, cập nhật các nội dung của
Kiến trúc Chính quyền điện tử thành phố Hà Nội phiên bản 2.0 (ban hành kèm theo
Quyết định số 4097/QĐ-UBND ngày 06/09/2021 của Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội),
đồng thời tuân thủ, phù hợp với Khung kiến trúc Chính phủ số Việt Nam, phiên
bản 4.0 ban hành kèm theo Quyết định số 292/QĐ-BKHCN ngày 25/03/2025 của Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ; Khung kiến trúc công nghệ thông tin và truyền
thông (ICT) phát triển đô thị thông minh quốc gia - Phiên bản 2.0 ban hành kèm
theo Quyết định số 1713/QĐ- BKHCN ngày 11/03/2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số ban hành kèm theo Quyết định số
3090/QĐ-BKHCN ngày 08/10/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ; Khung
kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia, Từ điển
dữ liệu dùng chung (Phiên bản 1.0) ban hành kèm theo Quyết định số 2439/QĐ-TTg
ngày 04/11/2025 của Thủ tướng Chính phủ.
2.1. Mục tiêu
Mục tiêu tổng thể của
Khung kiến trúc số thành phố Hà Nội là thiết lập mô hình kiến trúc thống nhất,
liên thông và có khả năng kiểm soát tuân thủ, làm cơ sở cho việc phát triển
chính quyền số, kinh tế số, xã hội số và đô thị thông minh trên địa bàn Thành
phố.
Khung kiến trúc số
hướng tới các mục tiêu cụ thể sau:
a) Làm căn cứ định
hướng, thẩm định, triển khai, nâng cấp và vận hành các hệ thống thông tin, cơ
sở dữ liệu, nền tảng số và dịch vụ số của Thành phố theo hướng thống nhất,
tránh trùng lặp, bảo đảm khả năng tích hợp, chia sẻ và tái sử dụng dữ liệu.
b) Hình thành cơ sở cho
việc chuyển đổi phương thức quản lý, điều hành từ dựa chủ yếu trên báo cáo và
kinh nghiệm sang dựa trên dữ liệu, phân tích, dự báo, mô phỏng và các khuyến
nghị thông minh; trong đó con người và cơ quan có thẩm quyền chịu trách nhiệm
cuối cùng đối với các quyết định quản lý nhà nước.
c) Bảo đảm dữ liệu của
Thành phố được tạo lập, chuẩn hóa, cập nhật, quản trị, chia sẻ và khai thác
theo quy định, phục vụ công tác quản lý nhà nước, cung cấp dịch vụ công, quản
lý đô thị, phát triển kinh tế số và xã hội số.
d) Tăng cường dùng
chung hạ tầng, nền tảng, dữ liệu và dịch vụ số; bảo đảm kết nối, liên thông
giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị Thành phố, giữa Thành phố với các nền
tảng quốc gia, bộ, ngành, địa phương và các tổ chức có liên quan.
đ) Gắn phát triển kiến
trúc số với bảo đảm an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân và
quyền riêng tư trong quá trình kết nối, chia sẻ, khai thác dữ liệu số, kiểm
soát rủi ro công nghệ, nâng cao tính minh bạch, trách nhiệm giải trình và hiệu
quả sử dụng nguồn lực đầu tư cho chuyển đổi số.
2.2. Phạm vi áp dụng
- Khung kiến trúc số
thành phố Hà Nội được thống nhất áp dụng trong hệ thống chính trị thành phố Hà
Nội (cơ quan Đảng, Hội đồng nhân dân, Đoàn đại biểu Quốc hội Thành phố, Ủy ban
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố, các tổ chức chính trị - xã hội và các cơ
quan, tổ chức khác trong hệ thống chính trị trên địa bàn Thành phố). Đối với
các cơ quan, đơn vị chịu sự quản lý theo ngành dọc Trung ương, việc áp dụng
Khung Kiến trúc số thành phố Hà Nội được thực hiện trên nguyên tắc không trái
với Khung Kiến trúc số của Bộ, ngành chủ quản và bảo đảm tính liên thông, đồng
bộ hệ thống của Thành phố.
- Các tổ chức, cá nhân
có liên quan đến việc khai thác, kết nối, chia sẻ dữ liệu với hệ thống thông
tin của Thành phố có trách nhiệm tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, yêu
cầu an toàn thông tin, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân, bảo vệ bí mật nhà
nước và các quy định có liên quan.
- Các bộ, ngành, địa
phương khác khi khai thác, kết nối, chia sẻ dữ liệu với hệ thống thông tin của
Thành phố thực hiện theo quy định của pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật, yêu cầu an toàn thông tin, an ninh mạng và quy chế phối hợp được cấp có
thẩm quyền thống nhất.
- Khuyến khích các cơ
quan, tổ chức khác, doanh nghiệp, người dân trên địa bàn thành phố Hà Nội tuân
thủ, triển khai áp dụng Khung kiến trúc số thành phố Hà Nội.
3. TẦM NHÌN
Khung kiến trúc số
thành phố Hà Nội định hướng hình thành nền tảng kiến trúc thống nhất để xây
dựng Thủ đô trở thành đô thị thông minh, hiện đại, văn minh, phát triển bền
vững; trong đó chính quyền số giữ vai trò dẫn dắt, dữ liệu và công nghệ số trở
thành động lực quan trọng cho phát triển kinh tế số, xã hội số và đổi mới mô
hình quản trị đô thị.
Đến năm 2030, Thành phố
Hà Nội hình thành hệ sinh thái số đồng bộ, liên thông, lấy dữ liệu làm trung
tâm; các nền tảng số dùng chung, cơ sở dữ liệu, dịch vụ số và kênh tương tác số
được kết nối thống nhất, phục vụ hiệu quả hoạt động lãnh đạo, chỉ đạo, điều
hành, cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình, quản lý đô thị và phát triển
các ngành, lĩnh vực trọng điểm. Chính quyền số thành phố Hà Nội trở thành động
lực thúc đẩy kinh tế số, xã hội số và hoạt động đổi mới sáng tạo.
Tầm nhìn đến năm 2045,
Thành phố Hà Nội trở thành “Thành phố số phát triển”, có năng lực tự chủ về một
số công nghệ lõi; kinh tế số chiếm trên 60% GRDP, đóng vai trò là động lực chủ
yếu của tăng trưởng bền vững của cả nước và khu vực; chính quyền vận hành thông
minh, minh bạch, hiệu quả, có năng lực phối hợp, dự báo, đáp ứng, phục hồi và thích
ứng cao; người dân, doanh nghiệp được phục vụ thuận tiện, an toàn, bình đẳng,
bao trùm và có điều kiện tham gia tích cực vào quá trình quản trị, phát triển
Thủ đô.
4. NGUYÊN TẮC
4.1. Nguyên tắc chung
xây dựng Khung kiến trúc số thành phố Hà Nội
(1). Bảo đảm phù hợp
với chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các định hướng của
Trung ương và Thành phố về chuyển đổi số, đô thị thông minh và phát triển Thủ
đô.
(2). Bảo đảm phù hợp
với Luật Thủ đô, Luật Tổ chức chính quyền địa phương, Luật Giao dịch điện tử,
Luật Dữ liệu, Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân, Luật An toàn thông tin mạng, Luật An
ninh mạng và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan; đồng thời phù hợp với
mô hình chính quyền địa phương hai cấp của Thành phố Hà Nội.
(3). Bảo đảm phù hợp,
thống nhất với Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số, Khung kiến trúc Chính phủ
số Việt Nam, Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu
quốc gia, Khung kiến trúc ICT phát triển đô thị thông minh quốc gia và các tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, chuyên ngành có liên quan.
(4). Bảo đảm kế thừa
các hệ thống, nền tảng, cơ sở dữ liệu và kết quả chuyển đổi số đã triển khai;
ưu tiên tích hợp, nâng cấp, mở rộng, tái sử dụng trước khi đầu tư mới; hạn chế
đầu tư phân tán, trùng lặp, lãng phí.
(5). Lấy người dân,
doanh nghiệp làm trung tâm phục vụ; phát triển các dịch vụ số thuận tiện, minh
bạch, dễ tiếp cận, bao trùm; nâng cao chất lượng phục vụ, mức độ hài lòng và sự
tham gia của người dân, doanh nghiệp trong quá trình quản trị, phát triển Thành
phố.
(6). Lấy dữ liệu làm
nền tảng trung tâm của Chính quyền số. Dữ liệu phải được tạo lập, cập nhật,
chuẩn hóa, quản trị, chia sẻ và khai thác theo quy định; bảo đảm nguyên tắc dữ
liệu được thu thập một lần, quản trị từ nguồn, sử dụng nhiều lần, có cơ quan
chịu trách nhiệm và có khả năng truy vết.
(7). Tăng cường kết
nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu và dùng chung hạ tầng, nền tảng, dịch vụ số
giữa các cơ quan, đơn vị thuộc Thành phố; giữa Thành phố với các nền tảng quốc
gia, bộ, ngành, địa phương và các tổ chức có liên quan theo quy định.
(8). Phát triển các nền
tảng số dùng chung là giải pháp đột phá; các nền tảng, ứng dụng và dịch vụ số
quy mô toàn Thành phố phải được định hướng phát triển tập trung, thống nhất, có
khả năng mở rộng, tích hợp, chia sẻ và sử dụng tại các cấp, các ngành, các đơn
vị phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao.
(9). Bảo đảm an toàn
thông tin, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân, bí mật nhà nước, chủ quyền dữ
liệu và quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân là yêu cầu xuyên suốt
trong toàn bộ quá trình thiết kế, xây dựng, vận hành, khai thác, chia sẻ và cập
nhật các hệ thống, nền tảng, cơ sở dữ liệu, dịch vụ số.
(10). Các hệ thống
thông tin, nền tảng số, cơ sở dữ liệu khi đầu tư xây dựng mới, nâng cấp hoặc mở
rộng phải được xem xét, thẩm định sự phù hợp với Khung kiến trúc số Thành phố;
đồng thời thực hiện xác định, thẩm định, phê duyệt cấp độ an toàn hệ thống
thông tin và triển khai các biện pháp bảo đảm an toàn, an ninh theo quy định
trước khi đưa vào vận hành chính thức.
(11). Phát triển dữ
liệu mở, chia sẻ dữ liệu và khai thác dữ liệu phải bảo đảm đúng thẩm quyền,
đúng mục đích, đúng đối tượng, đúng quy định pháp luật; khuyến khích khai thác
dữ liệu để nâng cao tính minh bạch, trách nhiệm giải trình, thúc đẩy đổi mới
sáng tạo, phát triển kinh tế số, xã hội số và hệ sinh thái dịch vụ số của Thủ
đô.
(12). Khung kiến trúc
số thành phố Hà Nội được duy trì, rà soát, cập nhật định kỳ hoặc khi có thay
đổi lớn về pháp luật, tổ chức bộ máy, công nghệ, tiêu chuẩn kỹ thuật, nền tảng
quốc gia, nhu cầu phát triển và điều kiện triển khai thực tế của Thành phố; bảo
đảm tính mở, linh hoạt, khả năng mở rộng và thích ứng trong dài hạn.
4.2. Nguyên tắc cơ bản,
cốt lõi trong xây dựng các hợp phần chính của Khung kiến trúc số thành phố Hà
Nội
Căn cứ Quy định số
05-QĐ/BCĐTW ngày 27/8/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số ban hành quy định về Mô hình liên
thông số thống nhất, hiệu quả và quản trị dựa trên dữ liệu trong hệ thống chính
trị, Khung kiến trúc số thành phố Hà Nội tuân thủ 07 nguyên tắc cốt lõi, cụ thể
như sau:
4.2.1. Nguyên tắc 1
“Quản trị dựa trên kết quả”
Mục tiêu cao nhất và
thước đo thành công của từng hợp phần trong Mô hình là tạo ra kết quả thực
chất, có thể định lượng, đo lường và kiểm chứng được. Kết quả triển khai chuyển
đổi số phải được đo lường trên cơ sở dữ liệu số phát sinh từ quá trình vận hành
thực tế của hệ thống số, nền tảng số và dịch vụ số; hạn chế tối đa việc tổng
hợp, báo cáo thủ công. Mọi chỉ tiêu KPI phải được thu thập tự động từ hệ thống
số; không cho phép chỉnh sửa thủ công kết quả đo lường. Các kết quả trọng tâm
cần đạt được bao gồm: nâng cao mức độ hài lòng của người dân và doanh nghiệp;
rút ngắn thời gian xử lý công việc của cơ quan nhà nước; giảm chi phí tuân thủ
của doanh nghiệp và xã hội; nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng nguồn lực công.
Mọi quyết định về chủ trương đầu tư, thiết kế kỹ thuật và quy trình vận hành
phải được xem xét, thẩm định, đánh giá dựa trên cơ sở hiệu quả mang lại cho xã
hội và quốc gia. Để hiện thực hóa nguyên tắc quản trị dựa trên kết quả, mọi hệ
thống nghiệp vụ phải được thiết kế xoay quanh các điểm ra quyết định, thay vì
thiết kế theo quy trình thuần tuý. Tại mỗi điểm ra quyết định, trí tuệ nhân tạo
hỗ trợ phân tích dữ liệu, đề xuất phương án, mô phỏng kịch bản và đánh giá tác
động trước khi người có thẩm quyền phê duyệt. Toàn bộ quyết định phải được ghi
nhận đầy đủ (căn cứ, phương án, kết quả thực tế), theo dõi kết quả và sử dụng
làm dữ liệu huấn luyện để liên tục cải thiện chất lượng quyết định tương lai.
Kết quả đầu ra của mọi hoạt động được đo bằng các chỉ tiêu kết quả chủ chốt
(KPI) gắn trực tiếp với mục tiêu chiến lược của Thành phố, không đo bằng mức độ
tuân thủ quy trình.
4.2.2. Nguyên tắc 2
“Lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành dựa trên dữ liệu theo thời gian thực”
Dữ liệu phải được xác
định là tài sản chiến lược, giữ vị trí trung tâm trong mọi quy trình nghiệp vụ
và là nền tảng cho mọi quyết sách; không chỉ dừng lại ở chức năng thống kê, báo
cáo sau khi sự việc đã diễn ra. Lãnh đạo các cấp, các ngành cần từng bước
chuyển đổi phương thức chỉ đạo, điều hành sang mô hình ra quyết định dựa trên
dữ liệu được phân tích, dự báo, trực quan, tin cậy, cập nhật theo thời gian
thực; thay thế phương thức truyền thống dựa chủ yếu vào báo cáo tổng hợp bằng
văn bản giấy có độ trễ, thiếu khách quan và chưa phản ánh đầy đủ bối cảnh.
Đối với các địa phương
có điều kiện hạ tầng còn hạn chế, cho phép cập nhật dữ liệu theo chu kỳ phù
hợp, song phải đảm bảo yêu cầu kịp thời, chính xác cho công tác chỉ đạo, điều
hành. Mọi hoạt động thu thập, xử lý, khai thác dữ liệu phải được thực hiện
nghiêm túc, tuân thủ đầy đủ quy định của pháp luật về an ninh mạng và bảo vệ dữ
liệu.
Kết nối, chia sẻ dữ
liệu trong hệ thống chính trị Thành phố được thực hiện theo cơ chế mặc định
dùng chung, hạn chế hình thành dữ liệu cục bộ phân tán giữa các sở, ban, ngành;
dữ liệu chủ Thành phố phải được quản lý tập trung, cập nhật đồng bộ và chia sẻ
thống nhất. Toàn bộ hoạt động truy cập, khai thác dữ liệu phải được phân loại,
kiểm soát truy cập, lưu nhật ký và truy vết theo quy định của Luật Dữ liệu và
Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân.
4.2.3. Nguyên tắc 3
“Vận hành thông minh và tự động hóa trên cơ sở ưu tiên ứng dụng Trí tuệ nhân
tạo (AI First)”
Mô hình cần được thiết
kế với tầm nhìn tích hợp sâu rộng Trí tuệ nhân tạo (AI), quản trị dữ liệu (DG)
và các công nghệ tự động hóa vào mọi quy trình xử lý nghiệp vụ một cách thông
suốt, đảm bảo an ninh, an toàn, bảo mật dữ liệu. Riêng các hệ thống AI phải
được thiết kế và vận hành theo cách đảm bảo tính minh bạch, công bằng, an toàn
và có trách nhiệm (AI trustworthy). Các hệ thống AI phục vụ hoạt động của cơ
quan trong hệ thống chính trị Thành phố phải bảo đảm khả năng giám sát, truy
vết, giải trình kết quả xử lý tự động; kiểm soát dữ liệu huấn luyện, dữ liệu
đầu vào và quyền truy cập mô hình AI theo quy định của pháp luật. Nền tảng AI
Thành phố phải thiết lập cơ chế quản trị vòng đời mô hình AI: kiểm soát dữ liệu
huấn luyện, giám sát và lưu vết hoạt động, giải trình kết quả xử lý tự động, hỗ
trợ đánh giá và phát hiện sai lệch mô hình. Các quyết định hành chính có rủi ro
cao không được thực hiện hoàn toàn tự động mà phải có người có thẩm quyền phê
duyệt cuối cùng. Kiên quyết xóa bỏ các quy trình thủ công, đẩy mạnh tự động hóa
tối đa nhằm giải phóng sức lao động cho cán bộ, công chức, viên chức, tạo điều
kiện tập trung vào các nhiệm vụ mang tính phân tích, sáng tạo, tương tác phức
tạp và hoạch định chính sách, thay cho công việc sự vụ, hành chính thuần túy.
Mọi hệ thống nghiệp vụ mới có yêu cầu ứng dụng trí tuệ nhân tạo phải được thiết
thiết kế từ đầu (AI-by-design); không phát triển hệ thống thuần thủ công rồi bổ
sung AI sau. Các hệ thống hiện hữu được nâng cấp tích hợp AI theo lộ trình ưu
tiên. Các hệ thống AI phải tuân thủ khung quản trị AI (AI Governance) bao gồm:
phân loại rủi ro AI theo use case; quy trình đánh giá tác động trước triển
khai; cơ chế giải trình quyết định của AI; kiểm toán thuật toán định kỳ; cơ chế
con người phê duyệt tại các quyết định có rủi ro cao. Toàn bộ quy trình quản
trị AI tuân thủ Luật Trí tuệ nhân tạo Việt Nam và các tiêu chuẩn quốc tế (ISO
42001, NIST AI RMF).
4.2.4. Nguyên tắc 4
“Phân cấp, phân quyền mạnh mẽ trên nền tảng số”
Thành phố tập trung xây
dựng và vận hành các nền tảng số dùng chung, đồng thời thực hiện chức năng giám
sát việc tổ chức thực hiện dựa trên dữ liệu. Các cơ quan chính quyền địa phương
được giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm, phát huy tính chủ động, linh hoạt
trong việc thực hiện nhiệm vụ trên cơ sở khai thác, vận hành các nền tảng số dùng
chung.
Nền tảng số tạo điều
kiện thực hiện giám sát kết quả theo thời gian thực, là cơ sở vững chắc để
Thành phố tin tưởng trao quyền cho địa phương, đồng thời vẫn đảm bảo sự điều
hành thống nhất của Thành phố. Thực hiện nghiêm nguyên tắc: cấp quản lý đối
tượng nào trong thực tiễn thì phải chịu trách nhiệm tạo lập, cập nhật, đảm bảo
tính chính xác, đầy đủ và chịu trách nhiệm pháp lý về dữ liệu của đối tượng đó
trên môi trường số.
4.2.5. Nguyên tắc 5
“Lấy người dùng làm trung tâm với hệ sinh thái dịch vụ hợp nhất”
Kiên quyết chấm dứt
tình trạng phân mảnh, rời rạc trong trải nghiệm của người dân và doanh nghiệp
khi tương tác với cơ quan nhà nước, khắc phục tình trạng phát triển các hệ
thống ứng dụng nhỏ lẻ, rời rạc, Thành phố tập trung triển khai nền tảng iHanoi
là nền tảng tập trung, thống nhất, đồng bộ, liền mạch với thiết kế bao trùm,
đảm bảo khả năng tiếp cận cho mọi đối tượng, nhất là người yếu thế; tích hợp
các tính năng hỗ trợ cần thiết như hướng dẫn bằng giọng nói, hỗ trợ ngôn ngữ
dân tộc thiểu số. Cùng với VNeID, đây là hai kênh giao tiếp chính thức, nơi
người dân, doanh nghiệp có thể tiếp cận mọi thông tin, dịch vụ do chính quyền
Thành phố cung cấp.
4.2.6. Nguyên tắc 6
“Đảm bảo an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu và quyền riêng tư là yêu cầu tiên quyết,
xuyên suốt”
An toàn thông tin, an
ninh mạng phải được xác định là yếu tố sống còn, điều kiện tiên quyết trong
toàn bộ quá trình thiết kế, xây dựng, vận hành và nâng cấp các thành phần của
Mô hình. Kết hợp chặt chẽ giữa bảo vệ an ninh mạng với phát triển kinh tế - xã
hội, bảo đảm quyền con người, quyền công dân, bảo vệ dữ liệu cá nhân. Áp dụng
các biện pháp để bảo vệ không gian mạng quốc gia; chủ động phòng ngừa, phát
hiện, ngăn chặn, đấu tranh làm thất bại mọi hoạt động trên không gian mạng xâm
phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của
cơ quan, tổ chức, cá nhân. Triển khai hoạt động bảo vệ an ninh mạng thường
xuyên, liên tục đối với cơ sở hạ tầng không gian mạng quốc gia; chủ động áp
dụng các biện pháp bảo vệ hệ thống thông tin của Thành phố. Bảo vệ dữ liệu và
quyền riêng tư là yêu cầu xuyên suốt, không tách rời an ninh mạng. Mọi hệ thống
số Thành phố phải tuân thủ nguyên tắc Privacy by Design (Bảo mật ngay từ khâu
thiết kế): tối thiểu hóa dữ liệu thu thập, phân loại dữ liệu, kiểm soát truy
cập, quản trị vòng đời dữ liệu và sử dụng đúng mục đích; bảo đảm đầy đủ quyền
của chủ thể dữ liệu theo Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15. Các hệ
thống số phải thiết kế đồng thời bảo đảm an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu và quyền
riêng tư ngay từ giai đoạn thiết kế, không bổ sung sau khi triển khai.
4.2.7. Nguyên tắc 7
“Thúc đẩy phát triển dữ liệu mở, nâng cao tính minh bạch, trách nhiệm giải
trình và đổi mới sáng tạo”
Dữ liệu của các cơ quan
trong hệ thống chính trị, trừ dữ liệu thuộc phạm vi bí mật nhà nước, dữ liệu cá
nhân nhạy cảm và dữ liệu có yêu cầu bảo mật theo quy định của pháp luật, phải
được công khai, chia sẻ dưới dạng dữ liệu mở để phục vụ cộng đồng, doanh
nghiệp, tổ chức nghiên cứu và người dân.
Việc mở dữ liệu phải
tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về dữ liệu và giao dịch điện tử;
Việc cung cấp dữ liệu mở nhằm nâng cao tính minh bạch và trách nhiệm giải
trình, tạo điều kiện để người dân, doanh nghiệp, tổ chức xã hội giám sát, đánh
giá hiệu quả quản trị, từ đó tăng cường niềm tin và trách nhiệm giải trình;
đồng thời tạo nền tảng để cá nhân, tổ chức khai thác, sử dụng dữ liệu, thúc đẩy
phát triển các sản phẩm, dịch vụ số, nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo,
khởi nghiệp và phát triển kinh tế - xã hội dựa trên giá trị dữ liệu mang lại.
Các nguyên tắc gắn bó
chặt chẽ, bổ trợ lẫn nhau, tạo thành một thể thống nhất. Trong đó, đảm bảo an
toàn, an ninh mạng (Nguyên tắc 6) là nền tảng để các nguyên tắc còn lại có thể
được triển khai một cách tin cậy và bền vững. Trên nền tảng an toàn đó, lãnh
đạo, chỉ đạo, điều hành dựa trên dữ liệu (Nguyên tắc 2) chỉ khả thi khi có hệ
thống vận hành thông minh, tự động thu thập dữ liệu (Nguyên tắc 3). Dữ liệu thu
thập được cho phép Thành phố giám sát hiệu quả, từ đó phân cấp, phân quyền cho
các xã, phường (Nguyên tắc 4). Hiệu quả của việc phân quyền và toàn bộ mô hình
được đo lường bằng kết quả thực chất (Nguyên tắc 1), hướng đến sự hài lòng cho
người dân và doanh nghiệp thông qua một hệ sinh thái hợp nhất, lấy người dùng
làm trung tâm (Nguyên tắc 5). Niềm tin của người dùng đối với hệ sinh thái lại
được củng cố bởi sự đảm bảo về an toàn, an ninh mạng (Nguyên tắc 6). Trên cơ sở
đó, việc công khai, chia sẻ, mở dữ liệu (Nguyên tắc 7) không chỉ tăng cường
minh bạch, trách nhiệm giải trình mà còn thúc đẩy đổi mới sáng tạo, khai thác
tối đa giá trị từ dữ liệu, tạo thành một vòng tuần hoàn khép kín và liên tục
được hoàn thiện.
4.3. Nguyên tắc triển
khai cơ bản “Khung kiến trúc số thành phố Hà Nội”
4.3.1. Nguyên tắc vận
hành
(1). Lấy người dân,
doanh nghiệp làm trung tâm; đảm bảo dịch vụ số thuận tiện, minh bạch, thống
nhất, đa kênh.
(2). Thực hiện nguyên
tắc “khai báo một lần, dùng nhiều lần”; dữ liệu được chia sẻ, tái sử dụng ở mọi
cấp, mọi cơ quan.
(3). Bảo vệ dữ liệu cá
nhân, quyền riêng tư theo Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân. (4). Đảm bảo tích hợp,
liên thông toàn diện; chia sẻ dữ liệu, dùng chung hạ tầng, nền tảng giữa các
bộ, ngành, địa phương và các cơ quan Đảng, Quốc hội, Chính quyền, Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam và tổ chức chính trị - xã hội trong hệ thống chính trị.
(5). Đảm bảo minh bạch,
khả năng đo lường, trách nhiệm giải trình.
(6). Nâng cao hiệu quả,
tránh trùng lặp; xây dựng một lần, sử dụng nhiều lần; ưu tiên dùng chung trung
tâm dữ liệu, nền tảng điện toán đám mây, các dịch vụ đã được phát triển.
4.3.2. Nguyên tắc thiết
kế
(1). Ưu tiên thiết kế
giao diện lập trình ứng dụng mở (API First): API phải được thiết kế ngay từ đầu
để sẵn sàng chia sẻ dữ liệu và tích hợp dịch vụ với các hệ thống khác. Việc
công bố và chuẩn hóa API giúp đảm bảo tính liên thông, minh bạch và khuyến
khích đổi mới sáng tạo.
(2). Tích hợp yêu cầu
an toàn, bảo mật ngay từ giai đoạn thiết kế (Security by Design): An toàn thông
tin phải được lồng ghép trong toàn bộ vòng đời hệ thống, từ kiến trúc, mã nguồn
đến vận hành. Cách tiếp cận này giảm thiểu rủi ro, ngăn chặn lỗ hổng và tăng
khả năng phòng thủ tổng thể.
(3). Thiết kế theo
mô-đun, dễ dàng mở rộng, nâng cấp, thay thế (Modular Design): Các mô-đun được
thiết kế độc lập để khi cần có thể cập nhật, thay thế nhanh chóng mà không ảnh
hưởng toàn hệ thống. Điều này giúp tiết kiệm chi phí và linh hoạt trong ứng
dụng công nghệ mới.
(4). Ưu tiên sử dụng hạ
tầng, nền tảng điện toán đám mây (Cloud First/Cloud Native) dùng chung: Hệ
thống phải sẵn sàng triển khai trên môi trường đám mây để tối ưu hiệu năng và
khả năng mở rộng. Đây là cách tiếp cận giúp giảm chi phí đầu tư, đồng thời đảm
bảo an toàn và khả năng phục hồi khi có sự cố.
(5). Lấy dữ liệu làm
trung tâm, tuân thủ nguyên tắc quản trị dữ liệu thống nhất (Data Centric) với
chiến lược quản trị dữ liệu Data First: Dữ liệu được coi là tài sản quốc gia,
phải chuẩn hóa và quản lý xuyên suốt. Mọi quyết định đầu tư, phát triển hệ
thống đều phải xuất phát từ nhu cầu quản trị và khai thác dữ liệu.
(6). Áp dụng tiêu chuẩn
mở (Open Standard): Tiêu chuẩn mở đảm bảo các hệ thống có thể tích hợp và vận
hành đồng bộ, tránh phụ thuộc vào nhà cung cấp riêng lẻ. Đồng thời, tạo thuận
lợi cho việc chia sẻ và tái sử dụng các thành phần số.
(7). Tích hợp trí tuệ
nhân tạo từ thiết kế ban đầu (AI Native): Mọi hệ thống mới phải có thành phần
AI từ thiết kế ban đầu, không phát triển hệ thống rồi bổ sung AI sau. AI tham
gia trực tiếp vào vòng đời quyết định quản trị: phân tích → đề xuất → mô phỏng
kịch bản → phê duyệt → giám sát kết quả → cải thiện. Cách tiếp cận này giúp
tăng hiệu quả hoạt động, dự báo chính xác và ra quyết định nhanh chóng, đồng
thời đảm bảo mọi quyết định có căn cứ, có giải trình và có khả năng cải thiện
liên tục.
Tích hợp quản trị và
kiểm soát AI ngay từ giai đoạn thiết kế (AI Governance by Design): Các hệ thống
ứng dụng AI của Thành phố phải xác định rõ phạm vi sử dụng, dữ liệu huấn luyện,
cơ chế kiểm soát mô hình, giám sát quyết định tự động, khả năng giải trình và
phân quyền khai thác; bảo đảm AI được triển khai an toàn, minh bạch, có kiểm soát
và phù hợp với quy định của Luật Trí tuệ nhân tạo. Không phát triển hệ thống AI
rồi mới bổ sung quản trị; quản trị AI phải là bộ phận thiết kế ban đầu.
(8). Song hành với việc
triển khai AI First, nền tảng dữ liệu cũng được xây dựng từ đầu (Data First),
phù hợp với mục tiêu nghiệp vụ rõ ràng, chính là yếu tố then chốt giúp hoạch
định và thực thi kế hoạch chuyển đổi số hiệu quả.
(9). Đảm bảo số hóa
toàn bộ quy trình đi kèm với việc tái cấu trúc quy trình với những quy trình đủ
điều kiện về pháp lý và kỹ thuật: Chỉ khi hoàn thành 100% thì mới coi là hoàn
tất chuyển đổi số. Các quy trình không được để sót bước thủ công hay giấy tờ
ngoài luồng. Nguyên tắc này giúp đảm bảo tính đồng bộ, minh bạch và giảm chi
phí xã hội.
(10). Thiết kế mở, linh
hoạt, hỗ trợ công nghệ mới (AI, Blockchain, IoT, dữ liệu lớn,...); ưu tiên giải
pháp mô-đun, hướng dịch vụ, đám mây để thuận lợi tích hợp, thay thế. Hệ thống
cần sẵn sàng tiếp nhận và khai thác công nghệ mới mà không phải thiết kế lại
toàn bộ. Đây là điều kiện then chốt để đảm bảo khả năng thích ứng lâu dài.
(11). Tuân thủ tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật chung; đảm bảo tương thích hệ thống hiện có và mới
phát triển. Mọi hệ thống mới phải kết nối trơn tru với hạ tầng, nền tảng và dữ
liệu đã có. Việc này tránh phân mảnh, trùng lặp và nâng cao hiệu quả đầu tư.
(12). Quá trình thiết
kế, phát triển và vận hành các hợp phần trong Khung kiến trúc tổng thể quốc gia
số phải bám sát và ưu tiên ứng dụng các công nghệ chiến lược, công nghệ sản
phẩm chiến lược theo Quyết định số 21/2026/QĐ-TTg ngày 30/4/2026 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành Danh mục công nghệ chiến lược và Danh mục sản phẩm công nghệ
chiến lược và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có), bao gồm: Trí tuệ
nhân tạo, bản sao số, thực tế ảo/tăng cường; điện toán đám mây, lượng tử, dữ
liệu lớn; Blockchain; 5G/6G; robot và tự động hóa; chip bán dẫn; công nghệ y
sinh học; năng lượng, vật liệu tiên tiến; công nghệ đất hiếm, đại dương, lòng
đất; an ninh mạng; công nghệ hàng không, vũ trụ.
(13). Phù hợp thông lệ
quốc tế; áp dụng chuẩn mở quốc tế, có lộ trình phù hợp với thực tiễn Việt Nam;
đảm bảo tương thích với nền tảng toàn cầu để hợp tác, kết nối quốc tế.
4.3.3. Nguyên tắc về
nguồn lực và đầu tư
(1). Các trụ cột chuyển
đổi số được đảm bảo từ ngân sách nhà nước cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số và các nguồn hợp pháp khác, trong đó:
- Chính quyền số: Ngân
sách nhà nước là nguồn chủ yếu.
- Kinh tế số, xã hội
số: Ngân sách nhà nước là “vốn mồi”, kết hợp huy động nguồn lực xã hội, hợp tác
công - tư (PPP).
(2). Đầu tư nhà nước
tập trung vào hạ tầng, nền tảng dùng chung; tránh phân tán, trùng lặp.
(3). Chú trọng chi phí
vận hành (OPEX), đảm bảo duy trì bền vững; có cơ chế huy động nguồn thu hợp
pháp để vận hành hệ thống.
(4). Cho phép hợp tác
với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng ngoài dịch vụ công cơ bản;
thực hiện xã hội hóa để duy trì, phát triển hệ thống.
(5). Đảm bảo phù hợp
với khung pháp lý hiện hành; kiến trúc là căn cứ để ban hành quy định, tiêu
chuẩn mới khi cần thiết.
(6). Việc đầu tư mới hệ
thống thông tin, nền tảng số, cơ sở dữ liệu chỉ được thực hiện khi chưa có nền
tảng dùng chung đáp ứng yêu cầu; phải rà soát, đánh giá khả năng sử dụng lại,
mở rộng hoặc tích hợp từ hệ thống đã có trước khi quyết định đầu tư. Không đầu
tư độc lập các hệ thống có chức năng trùng lặp với nền tảng dùng chung đã được
triển khai ở cấp quốc gia hoặc cấp Thành phố, trừ trường hợp đặc thù được cấp
có thẩm quyền phê duyệt.
4.3.4. Nguyên tắc đồng
bộ với Khung dữ liệu quốc gia
Mọi hệ thống số, cơ sở
dữ liệu và nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của Thành phố phải bảo đảm đồng
bộ, thống nhất với Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ
liệu quốc gia và Từ điển dữ liệu dùng chung ban hành kèm theo Quyết định số
2439/QĐ-TTg ngày 04/11/2025 của Thủ tướng Chính phủ. Các hệ thống mới khi thẩm
định phải có nội dung đánh giá sự phù hợp và khả năng liên thông với Khung dữ
liệu quốc gia. Việc xây dựng, phát triển, cập nhật Khung kiến trúc số Thành
phố; hệ thống số, nền tảng số, cơ sở dữ liệu và các nền tảng tích hợp, chia sẻ
dữ liệu phải bảo đảm đồng bộ, thống nhất và không mâu thuẫn với các Khung dữ
liệu quốc gia nêu trên.
4.4. Phương pháp luận
xây dựng Khung kiến trúc số thành phố Hà Nội
(1). Định hướng từ trên
xuống (Top-down): Xuất phát từ tầm nhìn phát triển Thủ đô, định hướng chuyển
đổi số của Trung ương và Thành phố, các nguyên tắc cốt lõi về quản trị dựa trên
kết quả, lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành dựa trên dữ liệu, vận hành thông minh,
phân cấp, phân quyền trên nền tảng số, lấy người dùng làm trung tâm, bảo đảm an
toàn thông tin, an ninh mạng và thúc đẩy dữ liệu mở, minh bạch, đổi mới sáng
tạo.
(2). Kế thừa từ dưới
lên (Bottom-up): Rà soát, đánh giá thực trạng hệ thống thông tin, nền tảng số,
cơ sở dữ liệu, hạ tầng kỹ thuật, quy trình nghiệp vụ và năng lực triển khai của
các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị liên quan,
nhằm bảo đảm tính khả thi, kế thừa hệ thống hiện có, tránh đầu tư trùng lặp và
xác định lộ trình nâng cấp phù hợp.
(3). Thiết kế theo lớp
(Layered): Mô hình kiến trúc được tổ chức theo các lớp chức năng, tuân thủ phân
lớp tại Quy định số 05-QĐ/BCĐTW và Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số, gồm:
Lớp Hạ tầng số và an ninh mạng dùng chung; Lớp Dữ liệu và nền tảng lõi; Lớp Ứng
dụng và nghiệp vụ dùng chung; Lớp Kênh tương tác và đo lường hiệu quả, cùng các
thành phần xuyên suốt.
(4). Liên thông và tích
hợp: Bảo đảm các hệ thống, nền tảng, cơ sở dữ liệu và dịch vụ số của Thành phố
được thiết kế theo hướng kết nối, chia sẻ, tái sử dụng dữ liệu; dữ liệu nhập
một lần, sử dụng nhiều lần; ưu tiên nền tảng dùng chung, chuẩn kết nối, dịch vụ
dữ liệu và API; hạn chế đầu tư phân tán, trùng lặp.
(5). Khung kiến trúc số
thành phố Hà Nội đồng thời là căn cứ để quản trị, thẩm định, triển khai, giám
sát và đánh giá sự phù hợp của các nhiệm vụ, dự án chuyển đổi số trên địa bàn
Thành phố; bảo đảm các hệ thống, nền tảng, cơ sở dữ liệu khi đầu tư mới, nâng
cấp hoặc mở rộng phù hợp với Khung kiến trúc số Thành phố.
4.5. Cơ chế đặc thù
theo Luật Thủ đô áp dụng cho Khung kiến trúc số
Căn cứ Luật Thủ đô số
02/2026/QH16 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026), Khung kiến trúc số thành
phố Hà Nội kế thừa và phát huy các thẩm quyền đặc thù được Quốc hội trao cho
Thủ đô trong các nội dung sau đây:
(1). Thẩm quyền ban
hành tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành cấp Thành phố trong lĩnh vực
công nghệ thông tin, chuyển đổi số, đô thị thông minh phù hợp với điều kiện đặc
thù của Thủ đô; làm cơ sở cho thẩm định, phê duyệt và triển khai các hệ thống
thông tin, nền tảng số, cơ sở dữ liệu trên địa bàn.
(2). Cơ chế thử nghiệm
có kiểm soát (regulatory sandbox) trong các lĩnh vực công nghệ chiến lược thuộc
Quyết định số 21/2026/QĐ-TTg ngày 30/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ, bao gồm:
thanh toán số đô thị, trí tuệ nhân tạo y tế, trí tuệ nhân tạo giáo dục, phương
tiện tự lái khu vực thí điểm, máy bay không người lái phục vụ giao hàng và giám
sát đô thị, bản sao số bất động sản, sàn giao dịch dữ liệu, fintech và bảo hiểm
số. Quy trình, tiêu chí, thời hạn thí điểm và cơ chế kiểm soát sandbox được quy
định chi tiết tại văn bản hướng dẫn riêng do UBND Thành phố ban hành.
(3). Cơ chế đặt hàng
nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ trong nước theo định hướng
"Make in Vietnam, Make in Hanoi"; ưu tiên đặt hàng đối với các sản
phẩm, dịch vụ công nghệ số mang tính chiến lược, phục vụ trực tiếp công tác
quản lý, điều hành và cung cấp dịch vụ công của Thành phố. Cơ chế này bao gồm
cả đặt hàng nghiên cứu khoa học, đào tạo nhân lực chất lượng cao và phát triển
doanh nghiệp công nghệ số trên địa bàn.
(4). Cơ chế tài chính
đặc thù cho chuyển đổi số: Thành phố được phép sử dụng nguồn ngân sách Thành
phố, nguồn vốn vay ưu đãi, nguồn xã hội hóa và các nguồn hợp pháp khác để đầu
tư hạ tầng số trọng điểm; được phép áp dụng hình thức thuê dịch vụ công nghệ
thông tin, hợp tác công - tư (PPP) cho các dự án phù hợp; được áp dụng cơ chế
thưởng vượt định mức cho công trình, sản phẩm khoa học - công nghệ chiến lược.
(5). Cơ chế thu hút và
đãi ngộ nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực công nghệ thông tin và chuyển
đổi số: được phép áp dụng chế độ tiền lương, phụ cấp đặc thù; được phép tuyển
dụng theo hình thức hợp đồng làm việc cho chuyên gia, kiến trúc sư hệ thống,
chuyên gia bảo mật và các vị trí kỹ thuật chuyên sâu khác.
Việc triển khai các cơ
chế đặc thù nêu trên phải bảo đảm tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, không trái
với chủ trương, đường lối của Đảng; có cơ chế giám sát, đánh giá định kỳ và kịp
thời điều chỉnh khi cần thiết.
5. KHUNG KIẾN TRÚC SỐ
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Trên cơ sở Khung kiến
trúc tổng thể quốc gia được ban hành theo Quyết định số 3090/QĐ-BKHCN ngày
08/10/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ, Khung kiến trúc số thành phố Hà Nội
được xây dựng và xác định như tại Hình 01. Khung kiến trúc này do thành phố Hà
Nội ban hành, đảm bảo phù hợp với Khung kiến trúc Công nghệ thông tin và truyền
thông (ICT) phát triển đô thị thông minh quốc gia - Phiên bản 2.0 ban hành kèm
theo Quyết định số 1713/QĐ-BKHCN ngày 11/03/2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ,
tuân thủ Quy định số 05-QĐ/BCĐTW ngày 27/8/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số về Mô hình liên
thông số thống nhất, hiệu quả và quản trị dựa trên dữ liệu trong hệ thống chính
trị, qua đó định hướng thống nhất hoạt động chuyển đổi số trên địa bàn Thành
phố, đồng thời đảm bảo khả năng kết nối, liên thông với các cơ quan, tổ chức
trên phạm vi toàn quốc.
Khung kiến trúc số
thành phố Hà Nội bao gồm Khung kiến trúc số cấp xã của thành phố Hà Nội.
5.1. Khung kiến trúc số
thành phố Hà Nội
5.1.1. Sơ đồ khái quát
Khung kiến trúc số thành phố Hà Nội

Hình
01. Khung kiến trúc số Thành phố Hà Nội
5.1.2. Diễn giải thành
phần trong sơ đồ
Khung kiến trúc số tham
chiếu thành phố Hà Nội được thiết kế theo các lớp chức năng từ dưới lên, bao
gồm: (1) Lớp Hạ tầng số và an ninh mạng dùng chung, (2) Lớp Dữ liệu và nền tảng
dùng chung, (3) Lớp Ứng dụng và nghiệp vụ dùng chung, (4) Lớp Kênh tương tác và
đo lường hiệu quả và Khung quản trị số bao trùm, xuyên suốt.
5.1.2.1. Lớp 1 “Hạ tầng
số và an ninh mạng dùng chung thành phố Hà Nội”

Lớp Hạ tầng số và an
ninh mạng dùng chung là nền tảng vật lý và kỹ thuật bảo đảm cho toàn bộ hệ
thống kiến trúc số vận hành ổn định, an toàn và có khả năng mở rộng, bao gồm:
a) Hạ tầng số và an
ninh mạng dùng chung quốc gia giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị.
Hạ tầng số và an ninh
mạng dùng chung quốc gia giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị theo Khung
kiến trúc tổng thể quốc gia số được nêu tại điểm a mục 3 phần II của Quyết định
số 3090/QĐ-BKHCN ngày 08/10/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ, đồng thời tuân
thủ quy định tại Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15 và các quy định liên quan.
Bao gồm:
- Mạng truyền số liệu
chuyên dùng: Là hệ thống thông tin quy mô quốc gia, kết nối từ trung ương đến
cấp xã phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam sử dụng, khai
thác chung nhằm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm hiệu quả, tránh
lãng phí.
- Trung tâm dữ liệu
quốc gia: Là trung tâm dữ liệu được Chính phủ giao Bộ Công an xây dựng, quản
lý, khai thác và vận hành nhằm thực hiện việc tích hợp, đồng bộ, lưu trữ, chia
sẻ, phân tích, khai thác, điều phối dữ liệu của các cơ quan nhà nước theo quy
định của pháp luật nhằm hình thành kho dữ liệu về con người và kho dữ liệu tổng
hợp từ các cơ sở dữ liệu quốc gia.
- Hệ thống đảm bảo an
ninh, an toàn thiết bị đầu cuối: Là hạ tầng kỹ thuật tập trung nhằm quản lý,
giám sát và bảo vệ tập lệnh các thiết bị máy tính, điện thoại, máy trạm, đóng
vai trò làm lá chắn phòng thủ ở lớp ngoài cùng của các mạng lưới trọng yếu
thuộc khối Chính phủ, các cơ sở hạ tầng thông tin quan trọng của quốc gia.
- Nền tảng chữ ký số
chuyên dùng công vụ: Là hệ thống cung cấp và quản lý chữ ký số dành riêng cho
các cơ quan Đảng, Nhà nước và cán bộ, công chức, viên chức.
- Cổng kết nối dịch vụ
chứng thực chữ ký số công cộng: Là hệ thống thông tin kết nối đến các tổ chức
cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng và tổ chức cung cấp dịch vụ
chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ.
- Mạng thông tin diện
rộng của Đảng: Là mạng máy tính thiết lập trên cơ sở hạ tầng kỹ thuật công nghệ
thông tin và viễn thông quốc gia; sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng, mạng
di động dùng riêng có bảo mật để kết nối các mạng máy tính của cơ quan, tổ chức
đảng từ Trung ương đến địa phương.
- Hạ tầng số và an ninh
mạng dùng chung khác giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị.
b) Hạ tầng số và an
ninh mạng dùng chung của Thành phố.
Hạ tầng số và an ninh
mạng dùng chung cho các cơ quan trong hệ thống chính trị của Thành phố theo
Khung kiến trúc số Thành phố. Bao gồm:
5.1.2.1.1. Trung tâm dữ
liệu của Thành phố (DC)
Trung tâm dữ liệu đóng
vai trò là hạ tầng lưu trữ, xử lý, vận hành thống nhất cho các hệ thống thông
tin, cơ sở dữ liệu, nền tảng số và dịch vụ số của Thành phố. Đồng thời, phải
bảo đảm khả năng mở rộng, quản lý tài nguyên tập trung, giám sát vận hành, sao
lưu, dự phòng, khôi phục sau sự cố và vận hành liên tục đối với các hệ thống,
nền tảng, cơ sở dữ liệu quan trọng của Thành phố; đảm bảo khả năng tích hợp,
liên thông và chia sẻ dữ liệu giữa các cấp, các ngành, tạo nền tảng cho việc
hình thành hệ sinh thái dữ liệu thống nhất.
Trung tâm dữ liệu của
Thành phố là thành phần hạ tầng số trọng yếu, được phát triển theo mô hình hiện
đại, tập trung, dùng chung, đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong
nước và quốc tế, được bảo đảm phân cấp và bảo vệ theo an toàn, an ninh mạng
theo cấp độ tương ứng. Trung tâm dữ liệu bao gồm hai thành phần hạ tầng cốt lõi
là hạ tầng lưu trữ, vận hành và hạ tầng tính toán thông minh hiệu năng cao, tạo
thành một thể thống nhất phục vụ toàn bộ hoạt động quản lý, điều hành, cung cấp
dịch vụ công, quản trị đô thị thông minh và phát triển kinh tế số, xã hội số
của Thành phố.
Hạ tầng lưu trữ và vận
hành đóng vai trò nền tảng vật lý, bảo đảm lưu trữ, xử lý và vận hành thống
nhất cho toàn bộ các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, nền tảng số và dịch vụ
số của Thành phố. Hạ tầng này phải bảo đảm khả năng mở rộng, quản lý tài nguyên
tập trung, giám sát vận hành, sao lưu, dự phòng, khôi phục sau sự cố và vận
hành liên tục đối với các hệ thống, nền tảng, cơ sở dữ liệu quan trọng; đồng
thời bảo đảm khả năng tích hợp, liên thông và chia sẻ dữ liệu giữa các cấp, các
ngành, tạo nền tảng cho việc hình thành hệ sinh thái dữ liệu thống nhất.
Hạ tầng tính toán thông
minh hiệu năng cao được triển khai trên nền hạ tầng lưu trữ và vận hành, cung
cấp năng lực tính toán chuyên sâu phục vụ xử lý dữ liệu lớn, huấn luyện và suy
luận mô hình trí tuệ nhân tạo. Hạ tầng này hỗ trợ xử lý dữ liệu theo thời gian
thực, phân tích, dự báo, mô phỏng, phát hiện bất thường và cung cấp các dịch vụ
trí tuệ nhân tạo dùng chung cho các cơ quan, đơn vị. Nền tảng AI của Thành phố
được xây dựng trên nền năng lực tính toán này, cung cấp các dịch vụ, công cụ,
mô hình và giao diện khai thác trí tuệ nhân tạo, bảo đảm phân vai rõ ràng,
không trùng lặp đầu tư.
Trung tâm dữ liệu thành
phố Hà Nội có thể được xây dựng độc lập hoặc là một thành phần vật lý trong
Trung tâm Dữ liệu Quốc gia, được triển khai theo nguyên tắc không trùng lặp,
không thay thế mà tích hợp với hạ tầng dữ liệu quốc gia. Trung tâm dữ liệu quốc
gia giữ vai trò tích hợp và lưu trữ dữ liệu ở quy mô quốc gia; Trung tâm dữ
liệu của Thành phố tập trung vào vận hành hệ thống, lưu trữ và khai thác dữ
liệu địa phương, phục vụ trực tiếp các hoạt động quản lý, điều hành của chính
quyền.
5.1.2.1.2. Trung tâm
tính toán thông minh hiệu năng cao (AIDC)
Bên cạnh hạ tầng lưu
trữ và vận hành dữ liệu, việc hình thành Trung tâm tính toán thông minh (AIDC)
là bước phát triển tất yếu nhằm nâng cao năng lực khai thác và phát huy giá trị
dữ liệu của Thành phố. Nếu Trung tâm dữ liệu đóng vai trò là nơi lưu trữ và
quản lý dữ liệu, thì AIDC chính là lớp hạ tầng xử lý, phân tích và tạo ra giá
trị từ dữ liệu thông qua các công nghệ tiên tiến như trí tuệ nhân tạo, dữ liệu
lớn và tính toán hiệu năng cao.
Trong bối cảnh các bài
toán quản trị đô thị của Hà Nội ngày càng phức tạp và yêu cầu xử lý theo thời
gian thực, việc chỉ dừng lại ở lưu trữ dữ liệu là không đủ. Các lĩnh vực như
giao thông thông minh, giám sát môi trường, quản lý đô thị, phân tích kinh tế
và cung cấp dịch vụ công số đều đòi hỏi khả năng phân tích dữ liệu lớn, dự báo
xu hướng và hỗ trợ ra quyết định một cách nhanh chóng, chính xác. Điều này chỉ
có thể thực hiện được khi Thành phố có một hạ tầng tính toán đủ mạnh, cho phép
triển khai các mô hình trí tuệ nhân tạo và xử lý dữ liệu ở quy mô lớn. Trung
tâm tính toán thông minh (AIDC) được định hướng là lớp năng lực vận hành trên
nền tảng hạ tầng Trung tâm dữ liệu, cung cấp các dịch vụ xử lý và khai thác dữ
liệu dùng chung cho toàn Thành phố. AIDC cho phép triển khai các hoạt động huấn
luyện và suy luận mô hình trí tuệ nhân tạo, phân tích dữ liệu lớn, xử lý dữ
liệu thời gian thực và cung cấp các dịch vụ AI phục vụ các cơ quan quản lý nhà
nước, doanh nghiệp và người dân. Thông qua AIDC, dữ liệu không chỉ được lưu trữ
mà còn được chuyển hóa thành thông tin và tri thức phục vụ trực tiếp cho hoạt
động chỉ đạo, điều hành.
Việc đầu tư AIDC được
thực hiện trên nguyên tắc không trùng lặp với hạ tầng quốc gia, mà tập trung
vào năng lực xử lý dữ liệu phục vụ các bài toán đặc thù của Thành phố. Trong
khi các nền tảng quốc gia đóng vai trò tích hợp và cung cấp dữ liệu ở quy mô
toàn quốc, AIDC của Hà Nội tập trung vào việc k hai thác dữ liệu tại chỗ, xử lý
theo thời gian thực và phục vụ các yêu cầu quản trị cụ thể của đô thị. Mô hình
triển khai theo hướng kết hợp giữa hạ tầng quốc gia và hạ tầng địa phương cho
phép tối ưu hiệu quả đầu tư, đồng thời bảo đảm các yêu cầu về an toàn thông tin
và chủ quyền dữ liệu phù hợp với quy định tại Nghị định số 142/2026/NĐ-CP ngày
30/4/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành
Luật trí tuệ nhân tạo.
Việc hình thành AIDC sẽ
tạo ra bước chuyển căn bản trong phương thức quản trị của Thành phố, từ quản lý
dựa trên kinh nghiệm và báo cáo sang quản trị dựa trên dữ liệu và trí tuệ nhân
tạo. Đây không chỉ là công cụ hỗ trợ ra quyết định mà còn là nền tảng để phát
triển các dịch vụ đô thị thông minh, thúc đẩy đổi mới sáng tạo và nâng cao năng
lực cạnh tranh của Thủ đô trong bối cảnh chuyển đổi số toàn diện.
5.1.2.1.3. Hạ tầng mạng
- Hạ tầng Mạng truyền
số liệu chuyên dùng
Bên cạnh mạng công
cộng, Thành phố triển khai mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan
Đảng, Nhà nước (sử dụng chung hạ tầng do Bộ Khoa học và Công nghệ triển khai);
Mạng WAN Thành phố, bảo đảm độ an toàn cao, độ trễ thấp, tính sẵn sàng và khả
năng kiểm soát tuyệt đối, tách biệt với mạng Internet công cộng, phục vụ hoạt
động quản lý, điều hành của các cơ quan trong hệ thống chính trị Thành phố.
- Hạ tầng mạng 5G và
tương lai 6G
Hạ tầng 5G, với băng
thông cực lớn và độ trễ siêu thấp, đóng vai trò là xương sống kết nối không dây
của đô thị thông minh. Công nghệ này bảo đảm truyền tải dữ liệu thời gian thực
cho hàng trăm nghìn thiết bị IoT, camera và cảm biến phân tán trên toàn Thành
phố. Mạng 5G/6G cho phép triển khai các ứng dụng yêu cầu độ trễ thấp như Camera
AI, điều khiển giao thông thông minh, giám sát ngập lụt, vận hành đô thị theo
thời gian thực và các dịch vụ công số thế hệ mới. Hạ tầng này được quy hoạch
đồng bộ với không gian đô thị, ưu tiên phủ sóng tại các khu vực trọng điểm như
trung tâm hành chính - chính trị, trục giao thông chính, khu vực đông dân cư,
khu công nghệ cao và các khu đô thị mới.
5.1.2.1.4. Thiết bị IoT
Hệ thống thiết bị IoT
bao gồm các cảm biến, camera, thiết bị đo đạc và các thiết bị thu thập dữ liệu
được triển khai rộng khắp trên địa bàn Thành phố, đặc biệt trong các lĩnh vực
như giao thông, môi trường, năng lượng, an ninh trật tự và hạ tầng kỹ thuật.
Các thiết bị này có khả năng ghi nhận liên tục trạng thái của đô thị, từ đó
hình thành nguồn dữ liệu “sống”, phục vụ cho các hệ thống phân tích, giám sát
và dự báo.
5.1.2.1.5. Trung tâm An
ninh mạng Thành phố
Trung tâm an ninh mạng
thành phố Hà Nội (SOC): Thực hiện giám sát an ninh mạng tập trung trên địa bàn
Thành phố, phát hiện sớm và điều phối ứng phó sự cố đối với toàn bộ hệ thống
thông tin, nền tảng số và hạ tầng mạng của các cơ quan trong hệ thống chính trị
Thành phố. Kết nối, chia sẻ thông tin với hệ thống điều hành an ninh mạng quốc
gia theo quy định.
5.1.2.1.6. Các hệ
thống, giải pháp đảm bảo an ninh mạng Thành phố theo Khung kiến trúc an ninh
mạng quốc gia
Toàn bộ các hệ thống,
giải pháp được thiết kế theo nguyên tắc phòng thủ chiều sâu, lấy dữ liệu làm
trung tâm và phòng vệ chủ động; chi tiết kỹ thuật tham chiếu Phụ lục Quyết định
TTg do Bộ Công an chủ trì ban hành.
5.1.2.2. Lớp 2 “Dữ liệu
và nền tảng thành phố Hà Nội”

5.1.2.2.1. Các thành
phần của lớp Dữ liệu và nền tảng dùng chung
Đây là lớp trung tâm,
nơi dữ liệu được tạo ra, lưu trữ, chia sẻ và xử lý thành tri thức. Dữ liệu
trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) phải được chuẩn hóa, đảm bảo nguyên tắc “Đúng,
đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung” ngay từ đầu. Trong kiến trúc số Thành
phố, lớp này được nâng cấp từ mô hình quản lý dữ liệu sang mô hình vận hành dựa
trên dữ liệu và trí tuệ nhân tạo.
Trong đó, bao gồm:
a) Danh mục Dữ liệu và
nền tảng của Trung ương (Thành phố kết nối, khai thác sử dụng):
- Nền tảng tích hợp,
chia sẻ dữ liệu quốc gia (NDXP).
- Nền tảng Chia sẻ,
điều phối dữ liệu (NDOP) là hạ tầng kết nối, tích hợp, chia sẻ và điều phối dữ
liệu giữa Trung tâm dữ liệu quốc gia với các cơ quan, tổ chức, cá nhân.
- Nền tảng trao đổi
giao diện lập trình ứng dụng quốc gia (V-APEX)
- Trục liên thông văn
bản quốc gia (VDXP) là hạ tầng kết nối, liên thông văn bản điện tử giữa các cơ
quan nhà nước từ Trung ương đến địa phương theo quy định của Chính phủ.
- Nền tảng định danh và
xác thực điện tử.
- Bản đồ số quốc gia và
hệ thống mã bưu chính.
- Nền tảng phân tích dữ
liệu và trí tuệ nhân tạo quốc gia.
- Cơ sở dữ liệu tổng
hợp quốc gia.
- Cơ sở dữ liệu chuyên
ngành.
- Dữ liệu và nền tảng
lõi dùng chung khác giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị.
b) Danh mục dữ liệu và
nền tảng dùng chung của Thành phố:
- Nền tảng tích hợp,
chia sẻ dữ liệu Thành phố (LGSP) thế hệ mới của thành phố Hà Nội: Là thành phần
hạ tầng dùng chung đảm bảo kết nối, liên thông giữa các hệ thống thông tin, cơ
sở dữ liệu và nền tảng số trong toàn bộ hệ thống chính trị. Nền tảng sẽ được
nâng cấp, hoàn thiện sang mô hình nền tảng dịch vụ dữ liệu hiện đại (Data
Service Platform), đóng vai trò là “xương sống dữ liệu” của Thành phố đồng thời
kết nối và tuân thủ V-APEX quốc gia.
- Kho dữ liệu tập trung
thành phố Hà Nội: Thiết kế theo mô hình Data Lakehouse, đóng vai trò là trung
tâm lưu trữ, quản trị và khai thác dữ liệu thống nhất phục vụ toàn bộ hoạt động
của hệ thống chính trị Thành phố, phát triển kinh tế số và xã hội số. Mô hình
này cho phép tiếp nhận và hợp nhất dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau như cơ sở
dữ liệu quốc gia, các hệ thống chuyên ngành, nền tảng LGSP, dữ liệu IoT, camera
và các nền tảng tương tác như iHanoi, HanoiWork, đảm bảo dữ liệu được quản lý
tập trung nhưng khai thác linh hoạt.
- Cơ sở dữ liệu chuyên
ngành
Cơ sở dữ liệu chuyên
ngành là các hệ thống dữ liệu được sở, ngành triển khai, quản lý và khai thác
phục vụ nghiệp vụ chuyên môn của ngành, lĩnh vực. Đây là nơi phát sinh, cập
nhật và duy trì dữ liệu, phản ánh trực tiếp hoạt động nghiệp vụ của từng lĩnh
vực như y tế, giáo dục, giao thông, đất đai, xây dựng, công thương…
Các cơ sở dữ liệu này
được xây dựng gắn liền với các hệ thống thông tin nghiệp vụ, phục vụ công tác
quản lý nhà nước chuyên ngành, do đó có tính chi tiết cao, cập nhật thường
xuyên và mang tính đặc thù. Trách nhiệm quản lý dữ liệu thuộc về các cơ quan
chủ quản, bao gồm việc đảm bảo tính chính xác, đầy đủ, kịp thời và tuân thủ các
quy định pháp luật liên quan.
- Cơ sở dữ liệu dùng
chung: Cơ sở dữ liệu dùng chung là lớp dữ liệu được hình thành trên cơ sở tổng
hợp, chuẩn hóa và xác thực từ các cơ sở dữ liệu chuyên ngành, được tổ chức nhằm
phục vụ nhu cầu khai thác liên ngành, liên cấp và trực tiếp hỗ trợ công tác chỉ
đạo, điều hành của Thành phố. Đây là lớp dữ liệu có giá trị cao hơn so với dữ
liệu chuyên ngành đơn lẻ, bởi không chỉ phản ánh thông tin theo từng lĩnh vực
mà còn đảm bảo khả năng sử dụng thống nhất trên phạm vi toàn hệ thống chính
trị.
- Các CSDL phục vụ bảo
đảm an ninh mạng theo Khung kiến trúc an ninh mạng quốc gia: là các cơ sở dữ
liệu phục vụ hệ thống phòng thủ quốc gia theo Khung kiến trúc an ninh mạng quốc
gia do Bộ Công an chủ trì.
- Nền tảng Trí tuệ nhân
tạo (AI) Thành phố: Được khai thác sử dụng, dùng chung để cung cấp các dịch vụ
trí tuệ nhân tạo (nhận dạng giọng nói, xử lý ngôn ngữ tự nhiên, thị giác máy
tính, phân tích dự báo) cho toàn bộ hệ thống chính quyền số Thành phố. Nền tảng
được xây dựng theo hướng dịch vụ trí tuệ nhân tạo dùng chung (AI as a Service),
cho phép các cơ quan nhà nước Thành phố khai thác, sử dụng theo nhu cầu mà
không cần đầu tư riêng.
- Kho dữ liệu mở thành
phố Hà Nội: Là nền tảng tổng hợp và công bố dữ liệu mở (Open Data) của các cơ
quan nhà nước Thành phố, bao gồm: danh mục dữ liệu, tiêu chuẩn dữ liệu mở, cơ
chế cấp phép và chia sẻ dữ liệu cho tổ chức, doanh nghiệp và cộng đồng phát
triển ứng dụng.
- Nền tảng chuỗi khối
(Blockchain): Được triển khai nhằm đảm bảo tính minh bạch, toàn vẹn và khả năng
truy vết của dữ liệu trong các giao dịch số. Công nghệ này đặc biệt phù hợp với
các lĩnh vực yêu cầu độ tin cậy cao như quản lý hồ sơ, chứng thực điện tử, tài
sản số, hợp đồng số và chia sẻ dữ liệu liên ngành.
- Nền tảng Bản đồ số
(GIS): Đóng vai trò là nền tảng tích hợp và trực quan hóa dữ liệu không gian,
cho phép quản lý, giám sát và phân tích các yếu tố liên quan đến địa bàn như
quy hoạch, hạ tầng, giao thông, môi trường và dân cư. GIS giúp kết nối dữ liệu
từ nhiều nguồn khác nhau trên cùng một nền bản đồ số thống nhất, hỗ trợ hiệu
quả cho công tác quản lý đô thị và ra quyết định dựa trên không gian.
- Nền tảng Bản sao số
(Digital Twin)
+ Nền tảng bản sao số
đô thị là lớp mô hình hóa toàn bộ các thành phần của Thành phố trong không gian
số, bao gồm hạ tầng, giao thông, môi trường, dân cư và các hoạt động kinh tế -
xã hội,... Dữ liệu từ thế giới thực được cập nhật liên tục vào mô hình số, cho
phép phản ánh trạng thái vận hành của đô thị theo thời gian thực.
+ Digital Twin cho phép
mô phỏng, thử nghiệm và đánh giá các kịch bản điều hành trước khi triển khai
trong thực tế, giúp lãnh đạo đưa ra quyết định có cơ sở khoa học, giảm thiểu
rủi ro và tối ưu hóa nguồn lực. Đồng thời, đây cũng là công cụ quan trọng để dự
báo xu hướng, đánh giá tác động và hỗ trợ quy hoạch phát triển đô thị.
- Nền tảng vạn vật kết
nối (IoT - Internet of Things) là mạng lưới các thiết bị, cảm biến, máy móc,
phương tiện, công trình hạ tầng... được kết nối Internet để thu thập, truyền
nhận và chia sẻ dữ liệu, cho phép giám sát, điều khiển và tự động hóa các hoạt
động trong quản lý, điều hành của Thành phố. Đối với đô thị thông minh, nền
tảng vạn vật kết nối cho thành phố là hạ tầng số dùng chung, đóng vai trò kết
nối và quản lý tập trung các thiết bị IoT trên toàn thành phố.
+ Ngoài phục vụ chỉ
đạo, điều hành, nền tảng Bản sao số được thiết kế với tầng truy cập có kiểm
soát cho khu vực tư nhân. Doanh nghiệp, tổ chức nghiên cứu có thể khai thác dữ
liệu mô phỏng (giao thông, quy hoạch, môi trường, năng lượng) thông qua giao
diện lập trình ứng dụng (API) được chuẩn hóa, nhằm phát triển sản phẩm, dịch vụ
mới trong các lĩnh vực logistics, bất động sản, bảo hiểm, quy hoạch và nghiên
cứu đô thị. Việc truy cập tuân thủ đầy đủ quy định bảo vệ dữ liệu cá nhân, an toàn
thông tin và được quản lý thông qua cơ chế đồng ý có điều kiện (consent-based
access). Đây là cơ chế quan trọng để chuyển hóa hạ tầng số của Thành phố thành
hạ tầng kiến tạo giá trị kinh tế.
- Nền tảng quản lý tài
nguyên RMS: Trong cấu trúc vận hành của một đô thị thông minh hiện đại, hệ
thống quản lý tài nguyên đô thị (RMS - Resource Management System) đóng vai trò
như “hệ thần kinh vận hành” của Thành phố, cho phép chính quyền nắm bắt trạng
thái toàn bộ các nguồn lực - từ hạ tầng kỹ thuật, tài nguyên vật chất đến năng
lực vận hành - theo thời gian thực, đồng thời hỗ trợ dự báo và tối ưu hóa phân
bổ tài nguyên trên quy mô toàn đô thị. RMS không chỉ là một hệ thống phần mềm
quản lý, mà là nền tảng điều phối tổng hợp, kết nối dữ liệu từ các lớp hạ tầng vật
lý (điện, nước, giao thông, rác thải, môi trường), các nền tảng số (IoT
Platform, Data Lake, Digital Twin) và các cơ chế điều hành (IOC, SOC, hệ thống
an ninh - cứu hộ - giao thông), nhằm tạo ra một hệ thống vận hành tích hợp,
thông minh và chủ động.
- Nền tảng dùng chung
khác của Thành phố.
- Khung kiến trúc dữ
liệu Thành phố, khung quản trị, quản lý dữ liệu, từ điển dữ liệu dùng chung của
Thành phố.
* Khung kiến trúc dữ
liệu Thành phố được quy định chi tiết tại Phụ lục II và được cập nhật thường
xuyên để phù hợp với Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý
dữ liệu quốc gia, Từ điển dữ liệu dùng chung, quy định pháp luật hiện hành và
nhu cầu quản lý, khai thác, sử dụng của Thành phố tại Phụ lục IV và V.
5.1.2.3. Lớp 3 “Ứng
dụng và nghiệp vụ dùng chung thành phố Hà Nội”

Lớp Ứng dụng và nghiệp
vụ dùng chung bao gồm các hệ thống thông tin, ứng dụng và nền tảng nghiệp vụ
phục vụ hoạt động quản lý nhà nước, cung cấp dịch vụ công, chỉ đạo, điều hành
và quản trị đô thị của Thành phố. Đây là lớp chuyển hóa dữ liệu và nền tảng số
(Lớp 2) thành các quy trình nghiệp vụ cụ thể, có thể đo lường và đánh giá kết
quả.
Lớp này được phát triển
theo hướng dùng chung, mô đun hóa, có khả năng tái sử dụng, tích hợp linh hoạt
với các nền tảng dữ liệu, nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu và các hệ thống
dùng chung của Thành phố, bảo đảm hạn chế đầu tư phân tán, trùng lặp. Các ứng
dụng và quy trình nghiệp vụ trong lớp này được thiết kế trên cơ sở dữ liệu dùng
chung, quy tắc nghiệp vụ thống nhất và yêu cầu tái cấu trúc quy trình theo
hướng đơn giản, số hóa, tự động hóa và đo lường được. Trí tuệ nhân tạo, phân
tích dữ liệu và các công cụ hỗ trợ thông minh được tích hợp phù hợp để hỗ trợ
xử lý hồ sơ, phân loại, kiểm tra, phát hiện bất thường, đề xuất phương án xử lý
và nâng cao hiệu quả phục vụ người dân, doanh nghiệp.
Lớp này bao gồm hai
nhóm nội dung chính: (a) Danh mục ứng dụng và nghiệp vụ dùng chung Trung ương
(Thành phố kết nối, khai thác, sử dụng); (b) Danh mục ứng dụng và nghiệp vụ
dùng chung của Thành phố. Trong đó, danh mục (a) được phân tách thành ba nhóm
rõ ràng theo tính chất và trách nhiệm quản lý.
a) Danh mục ứng dụng và
nghiệp vụ dùng chung Trung ương (Thành phố kết nối, khai thác, sử dụng):
Danh mục Trung ương bao
gồm 02 nhóm được phân tách theo tính chất và trách nhiệm quản lý:
Nhóm I. Ứng dụng và
nghiệp vụ dùng chung giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị
Là các nền tảng, ứng
dụng nghiệp vụ do Chính phủ và các Bộ chủ quản xây dựng, vận hành thống nhất
cho toàn hệ thống chính trị từ Trung ương đến địa phương. Thành phố Hà Nội kết
nối, khai thác và không phát triển các hệ thống trùng lặp chức năng, bao gồm:
- Nền tảng họp trực
tuyến quốc gia: Là hệ thống thông tin cho phép thực hiện hình thức họp, hội
nghị, tọa đàm trực tuyến qua mạng truyền số liệu chuyên dùng, mạng WAN hoặc
mạng Internet, cho phép những người ở vị trí địa lý khác nhau tham dự như đang
ở cùng một phòng họp. Nền tảng bao gồm: hạ tầng kết nối đa điểm; hệ thống hạ
tầng kỹ thuật (máy chủ, kết nối mạng, điện toán đám mây, lưu trữ, tường lửa).
- Nền tảng quản lý cán
bộ, công chức, viên chức quốc gia: Là nền tảng số dùng chung phục vụ quản lý
thống nhất hồ sơ, vị trí việc làm, năng lực, đánh giá, phân công nhiệm vụ của
toàn bộ đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan nhà nước từ Trung
ương đến địa phương.
- Hệ thống điều hành an
ninh mạng quốc gia: Thực hiện giám sát an ninh mạng tập trung trên phạm vi toàn
quốc, phát hiện sớm và điều phối ứng phó sự cố, bảo vệ không gian mạng quốc
gia.
- Nền tảng Bình dân học
vụ số: Là nền tảng học trực tuyến quốc gia phục vụ đào tạo, bồi dưỡng, phổ cập
kiến thức về chuyển đổi số, kỹ năng số cho mọi đối tượng, đặc biệt cán bộ, công
chức, viên chức và người dân.
- Các nền tảng, ứng
dụng dùng chung quốc gia khác của ngành, lĩnh vực, theo quy định.
Nhóm II. Ứng dụng và
nghiệp vụ của Đảng, Quốc hội, Mặt trận Tổ quốc
Là các hệ thống nghiệp
vụ do các cơ quan Trung ương Đảng, Quốc hội, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phát
triển hoặc chỉ định. Thành phố Hà Nội bảo đảm kết nối, liên thông dữ liệu và
tích hợp giao diện với HanoiWork, iHanoi theo yêu cầu, tuân thủ quy định bảo
mật nội bộ của từng cơ quan, bao gồm:
- Hệ thống giải quyết
thủ tục hành chính của Đảng: Xử lý các thủ tục kết nạp đảng viên mới, chuyển
sinh hoạt đảng, khen thưởng và kỷ luật đảng viên trong hệ thống Đảng bộ thành
phố Hà Nội.
- Sổ tay Đảng viên:
Cung cấp chức năng tra cứu điều lệ Đảng, văn kiện Đảng, theo dõi sinh hoạt chi
bộ, lịch họp và nhận thông báo từ cấp ủy.
- Hệ thống điều hành
tác nghiệp các cơ quan Đảng: Quản lý văn bản nội bộ Đảng, theo dõi thực hiện
nghị quyết, chỉ thị của cấp ủy; quản lý báo cáo định kỳ và đột xuất lên cấp
trên.
- Hệ thống điều hành
tác nghiệp của Đoàn đại biểu Quốc hội thành phố Hà Nội: Hỗ trợ tra cứu văn bản
pháp luật, tiếp nhận và phản hồi ý kiến cử tri, theo dõi hoạt động giám sát của
đại biểu Quốc hội tại địa bàn Thành phố.
- Hệ thống điều hành
tác nghiệp của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội: Tiếp nhận ý
kiến của các hội, đoàn thể; quản lý báo cáo giám sát; phối hợp đối thoại và
tiếp dân của các tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn Thành phố.
- Hệ thống nghiệp vụ và
ứng dụng khác của Đảng, Quốc hội, Mặt trận Tổ quốc: Các hệ thống theo yêu cầu
của cơ quan Trung ương ban hành trong từng thời kỳ, bảo đảm kết nối, liên thông
với hạ tầng số của Thành phố theo quy định.
b) Danh mục ứng dụng và
nghiệp vụ dùng chung thành phố Hà Nội:
b.1) Chính quyền số
Các cơ quan Đảng - Hội
đồng nhân dân - Ủy ban nhân dân - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Thành phố cùng vận
hành, khai thác trên nền tảng, hạ tầng số thống nhất, hình thành vòng quản trị
khép kín, lấy dữ liệu làm trung tâm; không phát sinh hệ thống song song, không
trùng lặp đầu tư, không tách rời hệ đo lường chung của Thành phố. Các ứng dụng,
nền tảng số dùng chung thành phố Hà Nội, bao gồm:
- Không gian làm việc
số HanoiWork: Tại lớp 3, HanoiWork đóng vai trò là nền tảng tổng hợp, đồng bộ
và điều phối dữ liệu, luồng công việc từ các hệ thống tác nghiệp hiện hành: Hệ
thống quản lý văn bản và điều hành; Hệ thống theo dõi nhiệm vụ, chỉ đạo điều
hành; iCabinet (tài liệu họp); các hệ thống chuyên ngành của các sở, ban, ngành
và ứng dụng nghiệp vụ của Đảng, Quốc hội, Mặt trận Tổ quốc.
- Hệ thống thông tin
phục vụ chỉ đạo, điều hành thành phố Hà Nội: Là hệ thống thu thập, tổng hợp số
liệu từ các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã và các nguồn dữ liệu quốc
gia; hỗ trợ lãnh đạo Ủy ban nhân dân Thành phố theo dõi, chỉ đạo, điều hành
theo thời gian thực. Hệ thống kết nối trực tiếp với Nền tảng AI và Kho dữ liệu
tập trung (Data Lakehouse) của Thành phố để tổng hợp, phân tích và dự báo tình
hình.
- Trung tâm Giám sát,
Điều hành thông minh Thành phố (IOC): Tích hợp dữ liệu đa nguồn, phân tích theo
thời gian thực và hỗ trợ ra quyết định. IOC kết nối với các nền tảng IoT,
Camera AI, Bản đồ số (GIS), Bản sao số (Digital Twin), hệ thống giao thông, môi
trường, an ninh trật tự và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành của Thành phố.
- Các ứng dụng hỗ trợ
hoạt động của các cơ quan nhà nước : Bao gồm các ứng dụng phục vụ hoạt động
công vụ thường xuyên: quản lý văn bản điện tử, ký số văn bản, theo dõi nhiệm vụ
và chỉ đạo điều hành, báo cáo định kỳ và đột xuất, tiếp dân điện tử và các chức
năng công vụ khác. Các ứng dụng này được thiết kế theo nguyên tắc tích hợp trên
nền tảng HanoiWork.
- Hệ thống thông tin
nguồn Thành phố: Tích hợp, kết nối và quản lý giám sát hoạt động thông tin cơ
sở trên địa bàn Thành phố như: Tình trạng hoạt động của cụm thu phát thanh ứng
dụng công nghệ thông tin - viễn thông, bảng tin điện tử công cộng; bản tin phát
thanh trên hệ thống truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn
thông, bản tin đăng tải trên bảng tin điện tử công cộng.
- Các ứng dụng chính
quyền số, chuyên ngành đặc thù khác của Thành phố phục vụ công tác quản lý nhà
nước theo chức năng, nhiệm vụ của từng ngành.
b.2) Kinh tế số và xã
hội số:
Kinh tế số của Thành
phố được định hướng phát triển trên ba cấu phần chính: (i) Kinh tế ICT - tạo
nền tảng công nghiệp công nghệ số, cung cấp hạ tầng, dịch vụ viễn thông, điện
toán đám mây, trung tâm dữ liệu và các sản phẩm, dịch vụ số; (ii) Kinh tế số ngành
- thúc đẩy chuyển đổi số trong các ngành, lĩnh vực trọng điểm; (iii) Kinh tế số
nền tảng - hình thành trên cơ sở các nền tảng số kết nối đa bên, chia sẻ dữ
liệu, phát triển dịch vụ mới và thúc đẩy các mô hình kinh doanh dựa trên dữ
liệu.
Thành phố ưu tiên phát
triển, tích hợp và khai thác các nền tảng, ứng dụng, dịch vụ số phục vụ các
lĩnh vực trọng điểm như thương mại, tài chính, du lịch, văn hóa, y tế, giáo
dục, giao thông, môi trường, logistics, nông nghiệp đô thị, thanh toán số.
Chính quyền số dẫn dắt phát triển kinh tế số thông qua: (i) cung cấp hạ tầng dữ
liệu và trí tuệ nhân tạo như hạ tầng kinh tế; (ii) tạo thị trường mới qua mua
sắm công, sàn giao dịch dữ liệu, khung pháp lý thử nghiệm; (iii) thúc đẩy đổi
mới sáng tạo qua các cuộc thi sáng tạo công nghệ (hackathon), cộng đồng phát
triển, cơ chế thử nghiệm có kiểm soát và các hoạt động khác.
Xã hội số của Thành phố
được xây dựng lấy người dân làm trung tâm, bảo đảm mọi người dân có khả năng
tiếp cận, sử dụng và thụ hưởng dịch vụ số thuận tiện, an toàn, bình đẳng và bao
trùm. Trọng tâm là phát triển công dân số, kỹ năng số, định danh số, cộng đồng
số và các dịch vụ thiết yếu trên môi trường số trong các lĩnh vực giáo dục, y
tế, giao thông, môi trường, an sinh xã hội, văn hóa, du lịch, phản ánh hiện trường
và tiện ích đô thị thông minh.
Trong hệ sinh thái này,
nền tảng iHanoi là đầu mối thống nhất, tập trung để tích hợp, dẫn hướng và cá
nhân hóa trải nghiệm các dịch vụ số của Thành phố đối với người dân, doanh
nghiệp, đồng thời kết nối, khai thác phù hợp các nền tảng quốc gia, nền tảng
chuyên ngành và nền tảng dùng chung của Thành phố.
5.1.2.4. Lớp 4 “Kênh
tương tác và đo lường hiệu quả thành phố Hà Nội”

Lớp Kênh tương tác và
đo lường hiệu quả là lớp giao diện, nơi toàn bộ người dùng - gồm cán bộ, công
chức, viên chức, người dân, doanh nghiệp và tổ chức - tương tác với các hệ
thống, nền tảng và dịch vụ số của Thành phố; đồng thời là nơi hiệu quả của toàn
bộ Khung kiến trúc số được theo dõi, đo lường và đánh giá liên tục.
Lớp 4 tạo thành vòng
phản hồi khép kín với Lớp 2 và Lớp 3: Dữ liệu từ cơ sở dữ liệu (Lớp 2) được Nền
tảng AI xử lý thành tri thức → Tri thức được trực quan hóa trên Dashboard (Lớp
4) để lãnh đạo chỉ đạo → Hiệu quả chỉ đạo được đo lường tự động bằng KPIs (Lớp
4) → Kết quả KPIs phản hồi lại để cải tiến liên tục. Nguyên tắc này hiện thực
hóa Nguyên tắc 1 - Quản trị dựa trên kết quả.
Lớp này bao gồm ba phân
hệ: (a) Kênh tương tác hướng ngoại, phục vụ người dân, doanh nghiệp, tổ chức;
(b) Kênh tương tác nội bộ, phục vụ cán bộ, công chức, viên chức trong hệ thống
chính trị Thành phố; (c) Công cụ chỉ đạo, điều hành và đo lường hiệu quả dùng
chung.
a) Kênh tương tác phục
vụ người dân, doanh nghiệp, tổ chức
(1) Cổng Dịch vụ công
Quốc gia và Ứng dụng VNeID
Cổng Dịch vụ công Quốc
gia (giao diện web) và Ứng dụng VNeID (giao diện di động) là hai kênh giao tiếp
chính thức giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị với người dân, doanh
nghiệp, tổ chức, thực hiện theo Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số. Toàn bộ
dịch vụ công trực tuyến của Thành phố phải được đăng ký, tích hợp và cung cấp
trên hai kênh này theo quy định.
Yêu cầu: Thành phố bảo đảm 100%
thủ tục hành chính đủ điều kiện được triển khai toàn trình trên Cổng Dịch vụ
công Quốc gia và ứng dụng VNeID; dữ liệu kết quả giải quyết thủ tục hành chính được
đồng bộ tự động với cơ sở dữ liệu quốc gia và cơ sở dữ liệu của Thành phố.
(2) Nền tảng Công dân
Thủ đô số iHanoi
iHanoi là nền tảng
tương tác số đặc thù của thành phố Hà Nội, đảm nhận đồng thời hai vai trò bổ
sung và không trùng lặp nhau:
Vai trò 1 - Kênh tương
tác với bên ngoài:
iHanoi kênh thông tin,
kết nối để người dân, doanh nghiệp tiếp cận toàn bộ dịch vụ số và thông tin do
Thành phố cung cấp; cá nhân hóa trải nghiệm theo hồ sơ người dùng; cung cấp
kênh phản ánh hiện trường, tiếp nhận kiến nghị, theo dõi tiến trình giải quyết
hồ sơ và nhận thông báo kết quả. iHanoi không thay thế VNeID hay Cổng Dịch vụ
công Quốc gia mà bổ sung các dịch vụ và trải nghiệm đặc thù của Hà Nội, kết nối
liền mạch với hai kênh quốc gia này. Thiết kế bao trùm: hỗ trợ giọng nói, ngôn
ngữ dân tộc thiểu số, giao diện thân thiện với người yếu thế, khả năng tiếp cận
trên thiết bị di động phổ thông.
Vai trò 2 - Nền tảng
tích hợp dịch vụ kinh tế - xã hội số:
iHanoi là đầu mối tích
hợp, dẫn hướng đến toàn bộ nền tảng, dịch vụ kinh tế số và xã hội số của Thành
phố như: thanh toán không dùng tiền mặt, thương mại điện tử địa phương, y tế
số, giáo dục số, du lịch số, phổ cập kỹ năng số và các tiện ích đô thị thông
minh. iHanoi tổng hợp và cá nhân hóa hệ sinh thái dịch vụ số dành cho từng công
dân Thủ đô. Cùng với VNeID, đây là hai kênh giao tiếp chính thức của Thành phố
với người dân và doanh nghiệp.
Nguyên tắc: Hai vai trò của iHanoi
không trùng nhau về chức năng: vai trò kênh tương tác = tiếp nhận, phản hồi,
thông báo kết quả thủ tục hành chính và ý kiến công dân; vai trò nền tảng tích
hợp dịch vụ = dẫn hướng và cá nhân hóa dịch vụ kinh tế - xã hội số. Hai vai trò
dùng chung một giao diện người dùng thống nhất trên cùng ứng dụng.
Yêu cầu: Xác thực định danh qua
VNeID/eKYC; tích hợp API chuẩn với Cổng Dịch vụ công Quốc gia và V-APEX; tốc độ
tải trang dưới 2 giây trên mạng 4G; đạt tiêu chuẩn khả năng tiếp cận WCAG 2.1
mức AA; tuân thủ Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân; cơ chế đồng ý có điều kiện
(consent-based access) rõ ràng.
(3) Cổng thông tin điện
tử Thành phố
Cổng Thông tin điện tử
thành phố Hà Nội: là kênh giao tiếp và cung cấp thông tin chính thức của Ủy ban
nhân dân và các cơ quan nhà nước thành phố Hà Nội trên internet.
b) Kênh tương tác nội
bộ phục vụ cán bộ, công chức, viên chức trong hệ thống chính trị:
(4) Không gian làm việc
số HanoiWork (vai
trò kênh tương tác nội bộ)
Tại Lớp 4, HanoiWork
đảm nhận vai trò là kênh tương tác nội bộ chính thức, thống nhất của cán bộ,
công chức, viên chức trong toàn bộ hệ thống chính trị Thành phố. Cụ thể, thông
qua Không gian làm việc số HanoiWork, cán bộ, công chức, viên chức:
- Nhận thông báo, phân
công nhiệm vụ và chỉ đạo từ lãnh đạo theo thời gian thực.
- Theo dõi tiến độ thực
hiện nhiệm vụ và kết quả KPI của cá nhân, đơn vị.
- Phản ánh, trao đổi thông
tin nội bộ và đề xuất, kiến nghị lên cấp trên.
- Truy cập Dashboard
điều hành và báo cáo tổng hợp theo phân quyền chức danh.
- Tiếp nhận cảnh báo từ
hệ thống AI về trễ hạn, bất thường và các vấn đề cần xử lý ưu tiên.
Nguyên tắc: Tại Lớp 3, HanoiWork là
nền tảng tích hợp nghiệp vụ - nơi xử lý, điều phối và lưu trữ công việc. Tại
Lớp 4, HanoiWork là kênh tương tác - nơi người dùng nhận thông báo, phản hồi và
theo dõi kết quả. Hai vai trò không trùng nhau về chức năng kỹ thuật nhưng dùng
chung một giao diện người dùng thống nhất. Không xây dựng ứng dụng tương tác
nội bộ riêng biệt tách khỏi HanoiWork.
Yêu cầu: Thông báo đẩy (push
notification) trong vòng 30 giây; giao diện đáp ứng trên máy tính, máy tính
bảng và điện thoại; tích hợp SSO dùng chung; phân quyền theo cấp chức danh và
phạm vi địa bàn; lưu nhật ký hoạt động đầy đủ (audit log); tuân thủ ISO/IEC
27001.
c) Công cụ chỉ đạo,
điều hành và đo lường hiệu quả:
(5) Dashboard điều hành
thành phố Hà Nội
Là các bảng thông tin
điều hành tích hợp, trực quan hóa dữ liệu từ Nền tảng AI và Kho dữ liệu tập
trung (Lớp 2), cung cấp cho lãnh đạo cái nhìn toàn cảnh, theo thời gian thực
về: tình hình kinh tế - xã hội; tiến độ thực hiện nhiệm vụ và kết quả KPI của
các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã; cảnh báo bất thường; đề xuất của AI
về các vấn đề cần ưu tiên xử lý. Dashboard được phân cấp theo đối tượng sử
dụng: Dashboard Ủy ban nhân dân Thành phố (toàn cảnh); Dashboard sở, ban, ngành
(theo lĩnh vực); Dashboard Ủy ban nhân dân cấp xã (địa bàn).
Yêu cầu: Dữ liệu cập nhật tự
động, không cần nhập thủ công; tích hợp cảnh báo theo ngưỡng; chức năng
drill-down đến dữ liệu chi tiết; xuất báo cáo tự động theo mẫu chuẩn; bảo mật
theo phân quyền chức danh.
(6) Khung giám sát và
đo lường kết quả (Khung KPIs)
Là hệ thống các chỉ số
đo lường hiệu suất, hiệu quả được thiết kế để đánh giá sự thành công của toàn
bộ Khung kiến trúc số. Khung KPIs gắn trực tiếp với các mục tiêu tại Nguyên tắc
1 (Quản trị dựa trên kết quả) và được đo lường tự động từ dữ liệu thời gian
thực của hệ thống, không yêu cầu báo cáo thủ công. Khung KPIs được tổ chức theo
bốn nhóm: (i) KPIs hài lòng - mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp
(CSAT, NPS, SIPAS); (ii) KPIs vận hành - thời gian xử lý thủ tục hành chính, tỷ
lệ hồ sơ đúng hạn, năng suất cán bộ, công chức, viên chức; (iii) KPIs dữ liệu -
chất lượng, đầy đủ, cập nhật của dữ liệu trong các cơ sở dữ liệu dùng chung;
(iv) KPIs công nghệ - uptime hệ thống, độ trễ, mức độ tự động hóa.
Kiến trúc vòng phản hồi
khép kín: Dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu (Lớp 2) được Nền tảng AI (Lớp 2) xử lý
thành thông tin và tri thức. Tri thức này được trực quan hóa trên Dashboard
(Lớp 4) để lãnh đạo chỉ đạo, điều hành. Hiệu quả của các chỉ đạo được đo lường
bằng Khung KPIs (Lớp 4), qua đó hiện thực hóa Nguyên tắc Quản trị dựa trên kết
quả.
Yêu cầu: Khung KPIs được công bố
công khai để người dân, doanh nghiệp có thể theo dõi; tích hợp với hệ thống
đánh giá, xếp loại cán bộ, công chức, viên chức và đơn vị hành chính; cập nhật
định kỳ hàng năm; dữ liệu đầu vào từ các nguồn đã được xác thực, không cho phép
chỉnh sửa thủ công kết quả đo lường.
(7) Khung quản trị số

Khung quản trị số thành
phố Hà Nội là thành phần bao trùm, xuyên suốt toàn bộ Khung kiến trúc số, đóng
vai trò là cơ chế điều phối, kiểm soát và tối ưu vận hành của hệ thống chính
quyền trong môi trường số. Khung này bảo đảm mọi hoạt động quản lý, điều hành,
cung cấp dịch vụ công và phát triển kinh tế - xã hội được thực hiện một cách
thống nhất, minh bạch, có thể đo lường và liên tục được cải tiến dựa trên dữ
liệu và trí tuệ nhân tạo.
Khác với mô hình quản
trị truyền thống mang tính tĩnh, Khung quản trị số được thiết kế theo hướng kết
hợp giữa các thành phần định hướng chiến lược ổn định và các thành phần điều
hành linh hoạt, thích ứng theo thời gian thực. Trên cơ sở đó, Khung quản trị số
được cấu trúc thành hai lớp chính gồm: Lớp Tầm nhìn, thể chế, cơ chế (tĩnh) và
Lớp Chính sách, chiến lược (động), tạo thành một hệ thống quản trị khép kín, có
khả năng tự giám sát, tự điều chỉnh và hướng tới tự vận hành.
(1). Lớp Tầm nhìn, thể
chế, cơ chế

Đây là lớp nền tảng
định hướng của Khung kiến trúc số, xác lập tầm nhìn phát triển, mục tiêu chiến
lược, hệ thống KPI và khung thể chế, cơ chế vận hành của Thành phố. Lớp này đảm
bảo toàn bộ hệ thống được phát triển thống nhất, tuân thủ pháp lý, được đo
lường bằng kết quả và làm cơ sở phân bổ nguồn lực, kiểm soát triển khai. Đây là
“khung xương” ổn định, quyết định hướng đi dài hạn của chính quyền số.
(2). Lớp Chính sách,
chiến lược

Đây là lớp điều hành
linh hoạt, chuyển hóa các mục tiêu và thể chế thành các quy tắc được số hóa để
thực thi trực tiếp trong hệ thống. Lớp này cho phép giám sát, đánh giá và điều
chỉnh chính sách theo thời gian thực dựa trên dữ liệu và trí tuệ nhân tạo; hỗ
trợ mô phỏng trên Digital Twin, dự báo kịch bản và tối ưu liên tục, giúp chính
quyền chuyển từ phản ứng sang chủ động, hướng tới tự vận hành.
5.2. Khung kiến trúc số
cấp xã
Khung kiến trúc số cấp
xã là một thành phần của Khung kiến trúc số Thành phố, bao gồm các phân lớp như
sau (Hình 3):

Hình
3: Khung kiến trúc số tham chiếu cấp xã theo 3 cấp
Mô hình được tổ chức
triển khai theo 03 cấp trách nhiệm (Hình 3):
- Cấp Trung ương: Cung
cấp các nền tảng, cơ sở dữ liệu và dịch vụ số dùng chung cấp quốc gia; Ban hành
tiêu chuẩn, quy chuẩn, hướng dẫn kỹ thuật.
- Cấp Thành phố: Cung
cấp hạ tầng và nền tảng dùng chung cấp Thành phố; Tích hợp, kết nối, chia sẻ dữ
liệu giữa cấp xã với các nền tảng/cơ sở dữ liệu quốc gia; Tổ chức vận hành tập
trung, giám sát và hỗ trợ người dùng cho cấp xã.
- Cấp Xã (bao gồm xã,
phường): Triển khai, vận hành các cấu phần tại cơ sở; Khai thác nền tảng và dữ
liệu dùng chung của cấp Trung ương và cấp Thành phố; Cập nhật, chịu trách nhiệm
pháp lý về dữ liệu của địa phương; Tổ chức cung cấp dịch vụ số và tương tác với
người dân, doanh nghiệp; Đảm bảo bao trùm số.
5.2.1. Lớp 1: Hạ tầng
số và an ninh mạng dùng chung

5.2.1.1. Thành phần
dùng chung Trung ương cung cấp
a) Hạ tầng số và an
ninh mạng dùng chung giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị theo Khung kiến
trúc tổng thể quốc gia số.
b) Thành phần kết nối
dùng chung phục vụ liên thông, tích hợp và xác thực tin cậy ở phạm vi quốc gia
(bao gồm mạng dùng chung, dịch vụ tin cậy và cơ chế bảo vệ an ninh mạng theo
quy định).
c) Thành phần dùng
chung do cấp Trung ương cung cấp khác.
5.2.1.2. Thành phần
dùng chung Thành phố cung cấp
a) Trung tâm dữ liệu
Thành phố; Trung tâm tính toán thông minh (AIDC).
b) Hạ tầng mạng diện
rộng, hội nghị trực tuyến dùng chung; Hệ thống giám sát ATTT (SOC).
c) Các hạ tầng/dịch vụ
dùng chung khác theo điều kiện.
d) Các hệ thống, giải
pháp đảm bảo an ninh mạng Thành phố theo Khung kiến trúc an ninh mạng quốc gia.
đ) Trung tâm An ninh
mạng Thành phố.
e) Thành phần dùng
chung do cấp thành phố cung cấp khác.
5.2.1.3. Thành phần tối
thiểu triển khai tại cấp xã (áp dụng thống nhất)
a) Mạng nội bộ
(LAN/Intranet) và kết nối Internet băng rộng; Kết nối mạng truyền số liệu
chuyên dùng.
b) Thiết bị đầu cuối
phục vụ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; Thiết bị số hoá hồ sơ;
Thiết bị phục vụ hội nghị trực tuyến theo quy định.
c) Phần mềm phòng chống
mã độc, bảo vệ thiết bị đầu cuối; Biện pháp sao lưu dữ liệu; Quản lý an toàn
truy cập mạng.
Trang thiết bị đầu cuối
và phần mềm cơ bản phục vụ công việc thường xuyên trên môi trường số của cán
bộ, công chức, viên chức, người lao động cấp xã được trang bị phù hợp với yêu
cầu triển khai chính quyền số tại địa phương.
Việc lựa chọn danh mục
thiết bị, cấu hình kỹ thuật tối thiểu và phần mềm cơ bản tham khảo Hướng dẫn
danh mục phần mềm cơ bản và yêu cầu kỹ thuật, cấu hình tối thiểu của máy tính
và một số thiết bị đầu cuối cơ bản phục vụ công việc thường xuyên trên môi trường
số ban hành kèm theo Công văn số 519/BKHCN-CĐSQG ngày 28/01/2026 của Bộ Khoa
học và Công nghệ, đảm bảo phù hợp với nhu cầu thực tế, điều kiện nguồn lực và
các quy định hiện hành về quản lý, sử dụng tài sản công.
d) Thành phần tối thiểu
triển khai tại cấp xã (áp dụng thống nhất) khác.
5.2.1.4. Thành phần bổ
sung theo loại địa bàn
Các thành phần của lớp
Hạ tầng số và an ninh mạng dùng chung nêu dưới đây được xác định theo hướng ưu
tiên triển khai đối với từng loại địa bàn, làm căn cứ tham chiếu trong tổ chức
thực hiện; các địa phương chủ động lựa chọn, triển khai phù hợp với điều kiện
thực tế. Cụ thể như sau:
a) Đô thị: Wi‑Fi công cộng; Camera giám sát an ninh, trật tự; Hệ thống
truyền thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông (truyền thanh thông
minh); Hạ tầng Internet vạn vật (IoT) và bảng điện tử công cộng (nếu có), đảm
bảo kết nối với nền tảng giám sát/IOC cấp Thành phố khi triển khai; Thành phần
bổ sung theo loại địa bàn Đô thị khác.
b) Nông thôn: Điểm truy
cập Internet công cộng tại nhà văn hoá/điểm sinh hoạt cộng đồng; Hệ thống
truyền thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông (truyền thanh thông
minh); Thành phần bổ sung theo loại địa bàn nông thôn khác.
c) Miền núi: Ưu tiên
đảm bảo băng rộng di động; đối với khu vực chưa được phủ sóng hoặc không đảm
bảo chất lượng dịch vụ, được phép áp dụng các giải pháp kết nối thay thế như
kết nối vệ tinh, trạm phát sóng cộng đồng hoặc các hình thức kết nối phù hợp
khác; tổ chức điểm hỗ trợ số tại cộng đồng; triển khai dịch vụ công lưu động
phù hợp điều kiện địa bàn; Thành phần bổ sung theo loại địa bàn Miền núi khác.
Điều kiện: không trùng
lắp với các hạng mục Trung ương, Thành phố triển khai tập trung.
5.2.1.5. Thành phần An
ninh mạng (ANM) thiết yếu tại cấp xã
Tương ứng với Mô hình
Chuyển đổi số cấp xã của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành (ANM1 - ANM8), thành
phần An ninh mạng tại cấp xã bao gồm:
a) Thành phần dùng
chung do cấp Trung ương cung cấp: Nền tảng phòng vệ mạng quốc gia; Hệ thống
chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ; Thành phần ANM dùng chung khác theo
Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số.
b) Thành phần dùng
chung do cấp Thành phố cung cấp: Hệ thống giám sát ATTT/SOC Thành phố; Thành
phần ANM dùng chung khác theo Khung kiến trúc số cấp Thành phố.
c) Thành phần tối thiểu
triển khai tại cấp xã (áp dụng thống nhất): Khai thác các thành phần ANM dùng
chung do cấp Trung ương, Thành phố cung cấp; Thực hiện các biện pháp bảo đảm
ATTT ở mức cơ sở (cài đặt phần mềm phòng chống mã độc, quản lý mật khẩu và tài
khoản, kiểm soát truy cập mạng); Bảo vệ thiết bị đầu cuối; Sao lưu dữ liệu định
kỳ; Thành phần ANM thiết yếu khác tại cấp xã.
Lưu ý: Việc triển khai
ANM tại cấp xã phải tuân thủ quy định của pháp luật về an toàn thông tin mạng,
an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân; phối hợp với SOC Thành phố trong giám
sát, cảnh báo và xử lý sự cố.
5.2.2. Lớp 2: Dữ liệu
và nền tảng lõi

5.2.2.1. Thành phần
dùng chung do cấp Trung ương cung cấp
a) NDXP và các nền tảng
tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia theo quy định.
b) Nền tảng định danh
và xác thực điện tử; Các cơ sở dữ liệu quốc gia; Các tiêu chuẩn, định dạng, mô
hình dữ liệu, khung quản trị dữ liệu dùng chung.
c) Bản đồ số quốc gia
và hệ thống mã bưu chính.
d) Nền tảng trao đổi
giao diện lập trình ứng dụng quốc gia (V-APEX) và yêu cầu mọi hệ thống (kể cả
cấp xã) phải đăng ký, công bố API trên V-APEX.
đ) Nền tảng chia sẻ,
điều phối dữ liệu (NDOP) là hạ tầng kết nối, tích hợp, chia sẻ và điều phối dữ
liệu giữa Trung tâm dữ liệu Quốc gia với các cơ quan, tổ chức, cá nhân.
e) Nền tảng phân tích
dữ liệu lớn và trí tuệ nhân tạo dùng chung (Nền tảng AI): là nền tảng dịch vụ
trí tuệ nhân tạo (AI-as-a-Service) dùng chung cấp quốc gia, cung cấp các dịch
vụ nhận dạng giọng nói, xử lý ngôn ngữ tự nhiên, thị giác máy tính, phân tích
dự báo cho toàn hệ thống chính quyền. Cấp xã khai thác Nền tảng AI thông qua hạ
tầng, tài khoản do Thành phố cung cấp; ưu tiên ứng dụng trong trợ lý ảo công
vụ, phân loại hồ sơ và hỗ trợ soạn thảo văn bản.
e) Thành phần dùng
chung do cấp Trung ương cung cấp khác.
5.2.2.2. Thành phần
dùng chung do cấp Thành phố cung cấp
a) LGSP cấp thành phố;
Kho dữ liệu dùng chung cấp Thành phố; Nền tảng tổng hợp, phân tích dữ liệu và
IOC/Dashboard cấp Thành phố (nếu có).
b) Cơ chế quản trị dữ
liệu cấp Thành phố; Danh mục dữ liệu cấp xã phải cập nhật; Cơ chế kiểm soát
chất lượng dữ liệu và chia sẻ dữ liệu liên thông.
c) Khung kiến trúc dữ
liệu cấp Thành phố; Từ điển dữ liệu dùng chung cấp Thành phố.
d) Thành phần dùng
chung do cấp thành phố cung cấp khác.
5.2.2.3. Thành phần tối
thiểu triển khai tại cấp xã (áp dụng thống nhất)
a) Số hoá hồ sơ và kết
quả giải quyết TTHC; Lưu trữ, tra cứu và tái sử dụng dữ liệu số theo quy trình
giải quyết TTHC (đảm bảo dữ liệu liên thông giữa các phòng/ban, đơn vị để tái
sử dụng, không bắt buộc người dân/doanh nghiệp phải nộp lại các kết quả giải
quyết TTHC đã thực hiện).
b) Cập nhật dữ liệu
kinh tế - xã hội địa phương và dữ liệu quản lý địa bàn theo nguyên tắc “Đúng,
đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung”.
c) Khai thác dữ liệu từ
cơ sở dữ liệu quốc gia và cơ sở dữ liệu chuyên ngành thông qua
(NDXP/NDOP)/(LGSP/LDOP).
d) Thành phần tối thiểu
triển khai tại cấp xã (áp dụng thống nhất) khác.
5.2.2.4. Thành phần dữ
liệu bổ sung theo loại địa bàn
Các thành phần của lớp
dữ liệu nêu dưới đây được xác định theo hướng ưu tiên triển khai đối với từng
loại địa bàn, làm căn cứ tham chiếu trong tổ chức thực hiện; các địa phương chủ
động lựa chọn, triển khai phù hợp với điều kiện thực tế. Cụ thể như sau:
a) Đô thị: Dữ liệu trật
tự đô thị; Dữ liệu môi trường; Dữ liệu hạ tầng đô thị ở phạm vi quản lý; Dữ
liệu phản ánh hiện trường; Thành phần dữ liệu bổ sung theo loại địa bàn Đô thị
khác.
b) Nông thôn: Dữ liệu
sản xuất nông nghiệp; Dữ liệu OCOP; Dữ liệu hợp tác xã; Dữ liệu chuỗi cung ứng
nông sản (nếu có); Thành phần dữ liệu bổ sung theo loại địa bàn Nông thôn khác.
c) Miền núi: Dữ liệu
dân tộc và chính sách xã hội; Dữ liệu giảm nghèo; Dữ liệu du lịch cộng đồng; Dữ
liệu đặc thù theo quy hoạch cấp thành phố; Thành phần dữ liệu bổ sung theo loại
địa bàn Miền núi khác.
5.2.3. Lớp 3: Ứng dụng
và nghiệp vụ dùng chung

Lớp này bao gồm:
- Ứng dụng và nghiệp vụ
dùng chung giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị theo Khung kiến trúc tổng
thể quốc gia số.
- Các nền tảng số quốc
gia, nền tảng số dùng chung của ngành, lĩnh vực, vùng.
- Các ứng dụng và
nghiệp vụ dùng chung của Đảng, Quốc hội, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
- Các ứng dụng và
nghiệp vụ dùng chung của Thành phố.
- Các nghiệp vụ, ứng
dụng chuyên ngành đặc thù cấp xã.
5.2.3.1. Về Chính quyền
số

a) Thành phần dùng
chung do Trung ương cung cấp: Cổng Dịch vụ công Quốc gia; Trục liên thông văn
bản quốc gia; Hệ thống thông tin báo cáo quốc gia và các nền tảng dùng chung
khác theo Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số; Thành phần dùng chung do Trung
ương cung cấp khác.
b) Thành phần dùng
chung do cấp Thành phố cung cấp: Không gian làm việc số HanoiWork và các thành
phần dùng chung khác.
c) Thành phần tối thiểu
triển khai tại cấp xã (áp dụng thống nhất): Không gian làm việc số HanoiWork;
Xử lý hồ sơ công việc điện tử; Ký số văn bản; Giải quyết TTHC trực tuyến; Thực
hiện báo cáo số; Công cụ hỗ trợ tác nghiệp số cho cán bộ, công chức (bao gồm
trợ lý ảo, công cụ tra cứu dữ liệu, tổng hợp thông tin, hỗ trợ soạn thảo văn
bản và trợ giúp thực hiện quy trình công vụ); Quản lý tài chính; Truyền thanh
cơ sở; Thành phần tối thiểu triển khai tại cấp xã (áp dụng thống nhất) khác.
Nguyên tắc quan trọng
(theo Mô hình Chuyển đổi số cấp xã của Bộ Khoa học và Công nghệ): Không triển
khai các ứng dụng làm việc rời rạc, phân tán tại cấp xã. HanoiWork là điểm truy
cập thống nhất tích hợp tất cả hệ thống quản lý văn bản, giải quyết thủ tục
hành chính, báo cáo, dữ liệu và công cụ hỗ trợ tác nghiệp. Cán bộ, công chức
cấp xã được cấp tài khoản duy nhất để truy cập, khai thác và sử dụng theo phân
quyền.
d) Đặc thù theo địa
bàn.
Các thành phần của lớp
ứng dụng Chính quyền số nêu dưới đây được xác định theo hướng ưu tiên triển
khai đối với từng loại địa bàn, làm căn cứ tham chiếu trong tổ chức thực hiện;
các địa phương chủ động lựa chọn, triển khai phù hợp với điều kiện thực tế. Cụ
thể như sau:
- Đô thị: Ứng dụng quản
lý trật tự đô thị; Ứng dụng giám sát môi trường; Ứng dụng quản lý đô thị theo
phân công; Thành phần đặc thù bổ sung theo loại địa bàn Đô thị khác;
- Nông thôn: Ứng dụng
phục vụ quản lý sản xuất nông nghiệp; Ứng dụng phục vụ OCOP/hợp tác xã (tùy
điều kiện); Thành phần đặc thù bổ sung theo loại địa bàn Nông thôn khác.
- Miền núi: Mô hình
dịch vụ công có trợ giúp tại Bộ phận Một cửa; Ưu tiên các ứng dụng quản lý an
sinh, giảm nghèo theo phân công; Thành phần đặc thù bổ sung theo loại địa bàn
Miền núi khác.
Yêu cầu: Không trùng
lắp với các hạng mục Trung ương và Thành phố triển khai tập trung, tích hợp
trên Không gian làm việc số HanoiWork.
5.2.3.2. Về kinh tế số
và xã hội số

5.2.3.2.1. Về kinh tế
số
a) Thành phần dùng
chung do Trung ương cung cấp: Các nền tảng số, dịch vụ tin cậy và hệ sinh thái
hỗ trợ thanh toán điện tử, thương mại điện tử, tên miền, hợp đồng điện tử theo
quy định; Thành phần dùng chung do Trung ương cung cấp khác.
b) Thành phần dùng
chung do cấp Thành phố cung cấp: Nền tảng iHanoi; Nền tảng thanh toán không
dùng tiền mặt; Nền tảng thương mại điện tử/quảng bá sản phẩm, dịch vụ địa
phương; Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp/hộ kinh doanh tham gia nền tảng số và
chuyển đổi số; Thành phần dùng chung do cấp thành phố cung cấp khác.
c) Thành phần tối thiểu
triển khai tại cấp xã (áp dụng thống nhất): Tổ chức hỗ trợ hộ kinh doanh, doanh
nghiệp chuyển đổi số và tiếp cận thương mại điện tử; Hỗ trợ thanh toán số, tài
chính số; Hỗ trợ hiện diện số, tên miền quốc gia “.vn”, hợp đồng điện tử theo
chương trình của cấp trên; Thành phần tối thiểu triển khai tại cấp xã (áp dụng
thống nhất) khác.
d) Đặc thù theo địa
bàn:
Các thành phần của lớp
ứng dụng Kinh tế số nêu dưới đây được xác định theo hướng ưu tiên triển khai
đối với từng loại địa bàn, làm căn cứ tham chiếu trong tổ chức thực hiện; các
địa phương chủ động lựa chọn, triển khai phù hợp với điều kiện thực tế. Cụ thể
như sau:
- Đô thị: Nền tảng số
quản lý chợ và phố thương mại; Dịch vụ đô thị số theo điều kiện; Thành phần đặc
thù bổ sung theo loại địa bàn Đô thị khác.
- Nông thôn: Thương mại
điện tử nông lâm thuỷ sản; Truy xuất nguồn gốc; Quảng bá OCOP; Hỗ trợ hợp tác
xã và các dịch vụ nông nghiệp thông minh; Thành phần đặc thù bổ sung theo loại
địa bàn Nông thôn khác.
- Miền núi: Quảng bá du
lịch cộng đồng; Thương mại điện tử đặc sản; Hỗ trợ hợp tác xã và các dịch vụ
nông nghiệp thông minh; Thành phần đặc thù bổ sung theo loại địa bàn Miền núi
khác.
Yêu cầu: Không trùng
lắp với các hạng mục Trung ương và Thành phố triển khai tập trung, tích hợp
trên nền tảng iHanoi.
5.2.3.2.2. Về xã hội số
a) Thành phần dùng
chung do Trung ương cung cấp: Nền tảng định danh và xác thực điện tử; Các nền
tảng/chương trình giáo dục số, y tế số, phổ cập kỹ năng số theo quy định; Thành
phần dùng chung do cấp Trung ương cung cấp khác.
b) Thành phần dùng
chung do cấp Thành phố cung cấp: Ứng dụng Công dân Thủ đô số iHanoi; Nền tảng
phổ cập kỹ năng số; Nền tảng/giải pháp giáo dục số, y tế số tại địa phương;
Thành phần dùng chung do cấp Thành phố cung cấp khác.
c) Thành phần tối thiểu
triển khai tại cấp xã (áp dụng thống nhất): Điểm hỗ trợ chuyển đổi số (tại Bộ
phận Một cửa hoặc cộng đồng); Tổ Chuyển đổi số cộng đồng; Nhóm cộng đồng số; Hỗ
trợ kích hoạt định danh điện tử và hướng dẫn người dân sử dụng DVCTT; Nền tảng,
dịch vụ để đảm bảo an sinh xã hội (giám sát và cảnh báo về môi trường, cứu hộ
cứu nạn,…); Nền tảng, dịch vụ để đưa di sản văn hoá địa phương lên môi trường
số, những dịch vụ trải nghiệm văn hoá; Nền tảng quản lý điều hành văn hoá,…;
iHanoi; Thành phần tối thiểu triển khai tại cấp xã (áp dụng thống nhất) khác.
d) Đặc thù theo địa
bàn:
Các thành phần của lớp
ứng dụng Xã hội số nêu dưới đây được xác định theo hướng ưu tiên triển khai đối
với từng loại địa bàn, làm căn cứ tham chiếu trong tổ chức thực hiện; các địa
phương chủ động lựa chọn, triển khai phù hợp với điều kiện thực tế. Cụ thể như
sau:
- Đô thị: Cộng đồng số
khu dân cư trên iHanoi; Thành phần đặc thù bổ sung theo loại địa bàn Đô thị
khác.
- Nông thôn: Nhóm cộng
đồng số của thôn trên iHanoi; Phổ biến kiến thức sản xuất và tiêu thụ sản phẩm;
Thành phần đặc thù bổ sung theo loại địa bàn Nông thôn khác.
- Miền núi: Dịch vụ y
tế từ xa; học trực tuyến; Dịch vụ công lưu động và hỗ trợ trực tiếp nhóm yếu
thế; Thành phần đặc thù bổ sung theo loại địa bàn Miền núi khác.
Yêu cầu: Không trùng
lắp với các hạng mục Trung ương và Thành phố triển khai tập trung, tích hợp
trên nền tảng iHanoi.
5.2.4. Lớp 4: Kênh
tương tác và đo lường hiệu quả

5.2.4.1. Thành phần
dùng chung do cấp Trung ương cung cấp
a) Cổng Dịch vụ công
Quốc gia (dành cho web) và Ứng dụng VNeID (dành cho di động).
b) Khung giám sát và đo
lường kết quả (KPIs) và các thành phần đo lường khác theo quy định.
5.2.4.2. Thành phần
dùng chung do cấp Thành phố cung cấp
a) Nền tảng iHanoi
b) Không gian làm việc
số HanoiWork.
Vai trò của HanoiWork
trong mô hình: HanoiWork (tương đương "Bàn làm việc số" trong Mô hình
Chuyển đổi số cấp xã theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ) được xác định
là thành phần thuộc Lớp 4 - Kênh tương tác, đóng vai trò là giao diện truy cập
thống nhất cho cán bộ, công chức cấp xã. Cán bộ cấp xã truy cập và khai thác
HanoiWork thông qua tài khoản do cấp Thành phố cấp và quản lý tập trung. Không
phát triển thêm ứng dụng làm việc rời rạc, phân tán tại cấp xã.
c) Dashboard/IOC và
khung KPI cấp thành phố để theo dõi.
d) Cơ chế tổng hợp báo
cáo, đánh giá mức độ chuyển đổi số cấp xã.
đ) Cổng thông tin điện
tử Thành phố.
e) Thành phần dùng
chung do cấp thành phố cung cấp khác.
5.2.4.3. Thành phần tối
thiểu triển khai tại cấp xã (áp dụng thống nhất)
a) Trang/cổng thông tin
điện tử cấp xã. b) Kênh tiếp nhận phản ánh, kiến nghị.
c) Khảo sát mức độ hài
lòng và thu thập minh chứng.
d) Thành phần tối thiểu
triển khai tại cấp xã (áp dụng thống nhất) khác
đ) Trung tâm Giám sát,
điều hành thông minh Thành phố (IOC): Cấp xã khai thác IOC/Dashboard do cấp
Thành phố vận hành tập trung để theo dõi tình hình, cập nhật dữ liệu địa bàn và
phục vụ chỉ đạo, điều hành. Cấp xã không tự xây dựng IOC riêng (có thể đầu tư
trang thiết bị phần cứng); dữ liệu đầu vào từ cấp xã phải được cập nhật đầy đủ,
kịp thời để IOC Thành phố phản ánh chính xác hiện trạng.
e) Giao diện và trải
nghiệm người dùng (UX/UI): Toàn bộ kênh tương tác số giữa chính quyền cấp xã
với người dân, doanh nghiệp phải bảo đảm giao diện thống nhất, thân thiện, dễ
sử dụng, đáp ứng tiêu chuẩn khả năng tiếp cận (accessibility); ưu tiên thiết kế
phù hợp thiết bị di động và người dùng kỹ năng số thấp.
g) Cổng kết nối dịch vụ
(API Gateway): Mọi hệ thống, ứng dụng triển khai tại cấp xã phải đăng ký và
công bố API trên V-APEX (nền tảng trao đổi giao diện lập trình ứng dụng quốc
gia) theo quy định; kết nối, tích hợp dữ liệu thông qua LGSP cấp Thành phố,
không kết nối điểm - điểm riêng lẻ; tuân thủ tiêu chuẩn API của Thành phố.
5.2.4.4. Thành phần bổ
sung theo loại địa bàn
Các thành phần bổ sung
của lớp Kênh tương tác và đo lường hiệu quả được xác định linh hoạt theo đặc
thù địa bàn, nhu cầu phục vụ người dân, doanh nghiệp, điều kiện hạ tầng và mức
độ sẵn sàng số tại cơ sở. Việc lựa chọn, triển khai phải bảo đảm thiết thực,
hiệu quả, dễ tiếp cận, không phát sinh kênh, ứng dụng riêng lẻ gây phân tán,
trùng lặp dữ liệu và nguồn lực. Trong đó, các thành phần bổ sung cần phải tích
hợp, dẫn hướng hoặc đồng bộ với iHanoi hoặc HanoiWork và các nền tảng dùng
chung của Thành phố. Dữ liệu phát sinh phải được quản lý, tổng hợp, chia sẻ và
khai thác theo quy định, phục vụ đo lường chất lượng phục vụ, mức độ hài lòng
và hiệu quả quản trị ở cấp cơ sở.
5.2.5. Thành phần xuyên
suốt:
5.2.5.1. Vận hành -
Quản trị
Chính quyền cấp xã xác
định đầu mối chịu trách nhiệm tổ chức vận hành, khai thác các hệ thống, nền
tảng, dữ liệu và dịch vụ số được Thành phố phân cấp, cung cấp hoặc tích hợp
dùng chung. Nội dung vận hành - quản trị bao gồm: tạo lập, cập nhật và đảm bảo
tính chính xác, đầy đủ của dữ liệu thuộc trách nhiệm của cấp xã; tiếp nhận, xử
lý, theo dõi phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp trên các kênh số;
sử dụng HanoiWork, iHanoi và các nền tảng dùng chung để phục vụ chỉ đạo, điều
hành; theo dõi chỉ số đo lường chất lượng phục vụ, mức độ hài lòng, tiến độ xử
lý hồ sơ, phản ánh, kiến nghị; bảo đảm an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá
nhân và tuân thủ hướng dẫn kỹ thuật của Thành phố.
5.2.5.2. Nguồn lực -
nhân lực
Chính quyền cấp xã bố
trí nhân lực phụ trách chuyển đổi số phù hợp với phân bổ biên chế, quy mô, điều
kiện và khối lượng công việc; phát huy vai trò của Tổ Chuyển đổi số cộng đồng,
công chức chuyên môn và các lực lượng hỗ trợ tại cơ sở trong hướng dẫn người
dân, doanh nghiệp sử dụng dịch vụ số, bao gồm: bồi dưỡng kỹ năng sử dụng
iHanoi, định danh điện tử, chữ ký số và các nền tảng dùng chung; hỗ trợ người
cao tuổi, người khuyết tật, người yếu thế, người chưa có kỹ năng số; bố trí
thiết bị, điểm hỗ trợ, đường truyền, tài khoản, phân quyền và các điều kiện kỹ
thuật cần thiết; huy động, sử dụng hiệu quả các nguồn lực hợp pháp để duy trì
hoạt động chuyển đổi số tại cơ sở.
6. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
6.1. Lộ trình phát
triển Chính quyền số thành phố Hà Nội
Lộ trình phát triển
Chính quyền số thành phố Hà Nội triển khai mô hình kiến trúc 04 lớp và Khung
quản trị số đã xác lập tại Mục 5 Khung kiến trúc số. Lộ trình được thiết kế bám
sát tầm nhìn đến năm 2030 và Tầm nhìn đến năm 2045 nêu tại Mục 3, đồng thời
đồng bộ với Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số ban hành kèm theo Quyết định
số 3090/QĐ-BKHCN ngày 08/10/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ và lộ trình
chuyển đổi số quốc gia.
6.1.1. Nguyên tắc xây
dựng lộ trình
Lộ trình tuân thủ năm
nguyên tắc cốt lõi sau đây:
Một là, lõi trước -
mở rộng sau - nâng cao sau: Ưu tiên hoàn thiện thể chế, hạ tầng số dùng
chung, dữ liệu chủ và nền tảng tích hợp trong giai đoạn đầu; mở rộng kết nối
liên thông và phát triển dịch vụ số chuyên ngành trong giai đoạn giữa; đầu tư
các thành phần nâng cao như trí tuệ nhân tạo, bản sao số, điều hành thông minh
trong giai đoạn cuối khi đã có nền tảng dữ liệu đủ chín muồi.
Hai là, dữ liệu
trước - ứng dụng sau: Mọi nỗ lực đầu tư ứng dụng, nền tảng AI, dashboard
chỉ đạo điều hành phải dựa trên cơ sở dữ liệu đã được chuẩn hóa, làm sạch và
tích hợp; không phát triển ứng dụng trên nền dữ liệu kém chất lượng để tránh
phát sinh nợ kỹ thuật.
Ba là, khả thi và đo
lường được: Mỗi giai đoạn có mục tiêu SMART (cụ thể - đo được - khả thi -
phù hợp - có thời hạn); mỗi nhiệm vụ trọng tâm có sản phẩm cụ thể, mốc tiến độ
06 tháng và chỉ tiêu định lượng đầu ra; tránh các phát biểu chung chung không
thể nghiệm thu.
Bốn là, kế thừa và
chuyển tiếp: Tận dụng tối đa các hệ thống, nền tảng, cơ sở dữ liệu đã được
đầu tư trong Khung kiến trúc Chính quyền điện tử Phiên bản 2.0 (Quyết định số 4097/QĐ-UBND
ngày 6/9/2021 của UBND Thành phố); ưu tiên nâng cấp - mở rộng - tích hợp trước
khi đầu tư mới; có kế hoạch ngừng sử dụng các hệ thống cũ không còn phù hợp.
Năm là, linh hoạt
thích ứng: Lộ trình được rà soát định kỳ 06 tháng/lần và điều chỉnh khẩn
cấp khi có thay đổi quan trọng về pháp luật, công nghệ hoặc tổ chức bộ máy.
6.1.2. Lộ trình phát
triển
Lộ trình phát triển
Chính quyền số thành phố Hà Nội được triển khai theo nguyên tắc “lõi trước - mở
rộng sau - nâng cao sau”, bảo đảm kế thừa các hệ thống hiện có, ưu tiên phát
triển dữ liệu, nền tảng dùng chung, dịch vụ số thiết yếu và các kênh tương tác
thống nhất trước khi mở rộng sang các thành phần nâng cao như trí tuệ nhân tạo,
bản sao số đô thị, điều hành thông minh và kinh tế dữ liệu.
Cụ thể, được xác định
gồm 03 giai đoạn như sau (Hình 4):

Hình
4: Lộ trình phát triển Chính quyền số thành phố Hà Nội
a) Giai đoạn 1 “E-Hanoi
(đến 2026 -2027)” - Hoàn thiện nền tảng số cơ bản; làm sạch, chuẩn hóa, tích
hợp dữ liệu
Giai đoạn này tập trung
hoàn thiện thể chế, tiêu chuẩn, quy chuẩn, cơ chế thẩm định tuân thủ kiến trúc;
chuẩn hóa dữ liệu, dữ liệu chủ, dữ liệu chuyên ngành, dữ liệu dùng chung; nâng
cấp nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu, kho dữ liệu dùng chung ở mức tối thiểu
khả dụng; hoàn thiện các hệ thống dùng chung điển hình là iHanoi và HanoiWork,
thí điểm bản sao số đô thị (UDT). Đồng thời, Thành phố rà soát, chuẩn bị điều
kiện đầu tư, thuê dịch vụ hoặc khai thác hạ tầng dùng chung đối với các hạ
tầng, nền tảng quy mô lớn như Trung tâm dữ liệu, nền tảng phân tích dữ liệu và
trí tuệ nhân tạo.
b) Giai đoạn 2 “D-Hanoi
(2028 - 2029)” - Phát triển Chính quyền số dựa trên dữ liệu
Giai đoạn này tập trung
mở rộng kho dữ liệu dùng chung, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, cơ chế chia sẻ dữ
liệu và quản trị dữ liệu Thành phố; tăng cường kết nối, chia sẻ dữ liệu qua nền
tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của Thành phố và các nền tảng quốc gia. Thành
phố triển khai các dashboard, hệ thống phân tích, dự báo, cảnh báo, ứng dụng
trí tuệ nhân tạo trong một số nghiệp vụ ưu tiên; mở rộng hiệu quả iHanoi,
HanoiWork, dịch vụ số phục vụ kinh tế số, xã hội số và thí điểm có kiểm soát
các thành phần như bản sao số đô thị, IoT, dữ liệu mở, dịch vụ dữ liệu trong
các lĩnh vực, địa bàn phù hợp.
c) Giai đoạn 3 “S-Hanoi
(2029-2030 và sau 2030) - Phát triển Chính quyền số thông minh
Giai đoạn này hướng tới
hình thành Chính quyền số thông minh, vận hành chủ động và dựa trên dữ liệu, có
khả năng phân tích, dự báo, cảnh báo, hỗ trợ ra quyết định và tối ưu nguồn lực
theo thời gian thực. Thành phố mở rộng ứng dụng trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn,
bản sao số đô thị, nền tảng quản lý tài nguyên, hệ thống điều hành thông minh,
dữ liệu mở và dịch vụ dữ liệu; phát triển các dịch vụ số chủ động, cá nhân hóa,
an toàn, minh bạch, lấy người dân và doanh nghiệp làm trung tâm.
Việc triển khai từng
giai đoạn phải gắn với khả năng cân đối nguồn lực, quy định về đầu tư công,
thuê dịch vụ công nghệ thông tin, an toàn thông tin, an ninh mạng, bảo vệ dữ
liệu cá nhân và các quy định pháp luật có liê n quan; đồng thời được theo dõi,
đánh giá bằng bộ chỉ số gọn, đo được, có dữ liệu gốc và có cơ quan chịu trách
nhiệm.
6.1.3. Cơ chế giám sát
và điều chỉnh lộ trình
Lộ trình được giám sát
và điều chỉnh theo bốn cơ chế:
Một là, báo cáo định
kỳ: Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp tiến độ thực hiện lộ trình theo các
mục tiêu cụ thể của từng giai đoạn; báo cáo UBND Thành phố hằng quý, hằng năm.
Hai là, đánh giá độc
lập tại các mốc chuyển giai đoạn: Hội đồng kiến trúc số Thành phố mời
chuyên gia độc lập đánh giá kết quả thực hiện trước khi quyết định chuyển sang
giai đoạn tiếp theo; trường hợp chưa đạt tiêu chí chuyển giai đoạn, có phương
án xử lý phù hợp (kéo dài giai đoạn, điều chỉnh phạm vi, bổ sung nguồn lực).
Ba là, điều chỉnh
khẩn: Khi có thay đổi quan trọng về pháp luật, công nghệ, tổ chức bộ máy
hoặc nguồn lực ngân sách, Sở Khoa học và Công nghệ đề xuất điều chỉnh lộ trình;
UBND Thành phố quyết định điều chỉnh trong vòng 90 ngày kể từ khi xác định cần
điều chỉnh.
Bốn là, công khai
minh bạch: Tiến độ thực hiện lộ trình được công bố trên Cổng thông tin điện
tử Thành phố và Dashboard điều hành cấp Thành phố (trừ phần thuộc bí mật nhà
nước); người dân, doanh nghiệp, tổ chức xã hội có quyền theo dõi và phản hồi.
6.2. Tổ chức triển khai
6.2.1. Sở Khoa học và
Công nghệ
- Chủ trì xây dựng,
giám sát, đánh giá và báo cáo tình hình thực hiện, tuân thủ Khung kiến trúc số
thành phố Hà Nội.
- Chủ trì, phối hợp với
các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan liên quan trong việc
xây dựng, quản lý, kết nối, chia sẻ dữ liệu, phát triển nền tảng số dùng chung
phục vụ cho chuyển đổi số.
- Chủ trì tập huấn,
hướng dẫn các sở, ban, ngành, UBND cấp xã và các cơ quan, đơn vị liên quan
triển khai Khung kiến trúc số thành phố Hà Nội.
- Phối hợp với các cơ
quan, tổ chức, cá nhân có liên quan giám sát việc tuân thủ Khung kiến trúc dữ
liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia và Từ điển dữ liệu dùng
chung.
- Tham mưu UBND Thành
phố kịp thời điều chỉnh, bổ sung, cập nhật Khung kiến trúc số thành phố Hà Nội
phù hợp với yêu cầu, tình hình thực tế.
- Chủ trì, phối hợp với
cơ quan Đảng, HĐND, UB MTTQ Việt Nam Thành phố, các Sở, ban, ngành, UBND các
xã, phường, các tổ chức chính trị - xã hội thực hiện các nhiệm vụ được giao.
6.2.2. Các Sở, ban,
ngành Thành phố và UBND các xã, phường
- Xây dựng, cập nhật
các chương trình, đề án, kế hoạch chuyển đổi số trong ngành/lĩnh vực/địa bàn
quản lý, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo đồng bộ, tuân thủ Khung
kiến trúc tổng thể quốc gia số, Khung kiến trúc số thành phố Hà Nội và pháp
luật có liên quan.
- Chịu trách nhiệm
triển khai ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số tại cơ quan, đơn vị tuân
thủ Khung kiến trúc số thành phố Hà Nội, Khung kiến trúc dữ liệu và khung quản
trị, quản lý dữ liệu thành phố Hà Nội, Cơ sở dữ liệu cốt lõi Thành phố theo quy
định nhằm đảm bảo sự kết nối liên thông, chia sẻ, tích hợp dữ liệu giữa các cơ
quan trên địa bàn Thành phố với các cơ quan Trung ương và giữa các cơ quan, đơn
vị thuộc Thành phố.
- Rà soát, chuẩn hóa,
cập nhật, quản lý, chia sẻ dữ liệu thuộc phạm vi phụ trách.
- Bảo đảm các hệ thống
thông tin, cơ sở dữ liệu, nền tảng, ứng dụng chuyên ngành khi đầu tư mới, nâng
cấp hoặc mở rộng phải tuân thủ yêu cầu kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu, an
toàn thông tin và tuân thủ Khung kiến trúc số của Thành phố.
- Chịu trách nhiệm kiểm
tra, giám sát, đánh giá việc tuân thủ, thực hiện Khung kiến trúc số thành phố
Hà Nội trong phạm vi ngành/lĩnh vực/địa bàn quản lý.
6.2.3. Các cơ quan, tổ
chức khác trong hệ thống chính trị Thành phố
Đề nghị các cơ quan
Đảng, HĐND, UB MTTQ Việt Nam Thành phố và các tổ chức chính trị - xã hội trên
địa bàn Thành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền được giao để xây dựng,
triển khai, kết nối, chia sẻ, khai thác dữ liệu, nền tảng, dịch vụ số dùng
chung theo quy định; bảo đảm thống nhất với Khung kiến trúc số Thành phố và các
khung, tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia có liên quan.
Việc triển khai các hệ
thống thông tin, nền tảng số, cơ sở dữ liệu phục vụ hoạt động đặc thù của các
cơ quan, tổ chức này thực hiện theo quy định của cơ quan có thẩm quyền; đồng
thời bảo đảm khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu, an toàn thông tin, an ninh mạng
và tránh trùng lặp với các nền tảng dùng chung theo quy định.
6.2.4. Hệ thống quản lý
kiến trúc số Thành phố
Sở Khoa học và Công
nghệ là đơn vị chủ trì xây dựng, quản lý và vận hành
Hệ thống quản lý kiến
trúc số Thành phố; bảo đảm phục vụ hiệu quả công tác cập nhật, lưu trữ, quản lý
phiên bản và tham chiếu Khung kiến trúc số Thành phố; hỗ trợ theo dõi tình hình
triển khai, đánh giá mức độ tuân thủ Khung kiến trúc của các sở, ban, ngành,
UBND cấp xã; phục vụ công tác điều phối, thẩm định và giám sát việc triển khai
kiến trúc số thống nhất trên địa bàn Thành phố.
Việc thẩm định mức độ
tuân thủ kiến trúc số phải được thực hiện xuyên suốt trong toàn bộ vòng đời của
hệ thống số, từ giai đoạn đề xuất, thiết kế, triển khai, vận hành đến khi kết
thúc sử dụng; không chỉ giới hạn tại giai đoạn phê duyệt chủ trương đầu tư. Hồ
sơ dự án, nhiệm vụ chuyển đổi số phải có nội dung đánh giá sự phù hợp với Khung
kiến trúc số Thành phố; phân loại dữ liệu theo mức độ nhạy cảm; xác định cấp độ
an toàn hệ thống thông tin, an ninh mạng; đồng thời đề xuất phương án giám sát,
cảnh báo, ứng cứu sự cố, sao lưu, dự phòng và phục hồi hoạt động khi xảy ra sự
cố.
6.2.5. Tuân thủ Khung
kiến trúc số Thành phố
Các Sở ban, ngành, UBND
cấp xã chịu trách nhiệm tuân thủ Khung kiến trúc số thành phố Hà Nội khi xây
dựng chương trình, đề án, kế hoạch và đề xuất nhiệm vụ về chuyển đổi số.
Việc thẩm định sự tuân
thủ Khung kiến trúc số đối với các dự án hoặc kế hoạch thuê dịch vụ CNTT được
thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư ứng dụng CNTT sử dụng nguồn vốn
ngân sách nhà nước và quy định của pháp luật có liên quan.
PHỤ LỤC I
KHUNG
ĐIỀU PHỐI DỮ LIỆU THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm
theo Khung kiến trúc số thành phố Hà Nội - Phiên bản 1.0)
1. Sơ đồ tổ chức quản
trị dữ liệu

2. Vai trò - nhiệm vụ
theo từng cấp
2.1. UBND thành phố Hà
Nội
- Quyết định toàn bộ
chiến lược - chính sách - quy chế dữ liệu của Thành phố.
- Ban hành Chiến lược
dữ liệu Thành phố Hà Nội đến 2030 và các Kế hoạch triển khai thực hiện.
- Ban hành Quy chế quản
lý, khai thác, chia sẻ dữ liệu và quyết định các danh mục dữ liệu mở, dữ liệu
chia sẻ…
- Chỉ đạo, tháo gỡ khó
khăn vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện.
2.2. Ban Chỉ đạo về dữ
liệu Thành phố
Giúp UBND Thành phố
điều phối, giám sát, chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra công tác triển khai Chiến lược
dữ liệu của Thành phố. Kịp thời nắm bắt, tổng hợp khó khăn vướng mắc trong quá
trình triển khai thực hiện.
2.3. Sở Khoa học và
Công nghệ (Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo Thành phố về dữ liệu)
- Cơ quan điều phối dữ
liệu và tổ chức triển khai đảm bảo phù hợp Khung kiến trúc số Thành phố. Gắn
kết công tác triển khai dữ liệu với chỉ số chuyển đổi số (DTI).
- Quản lý và vận hành
các nền tảng: Trung tâm dữ liệu Thành phố; Kho dữ liệu và Cổng dữ liệu Thành
phố; Đầu mối, phối hợp kết nối NDOP (Nền tảng điều phối dữ liệu quốc gia); LGSP
Thành phố và các nền tảng dùng chung khác.
- Tham mưu UBND Thành
phố về cơ sở dữ liệu chia sẻ và dữ liệu mở Thành phố (trên cơ sở đề xuất của
các đơn vị) và thực hiện cung cấp, chia sẻ dữ liệu trên Cổng dữ liệu Thành phố.
2.4. Các Sở chuyên
ngành
- Xây dựng kế hoạch và
mục tiêu dữ liệu ngành: Tổ chức triển khai bảo đảm các mục tiêu, chỉ tiêu phát
triển dữ liệu của ngành; xây dựng kế hoạch số hóa, kế hoạch phát triển dữ liệu
phù hợp chỉ đạo Bộ chủ quản.
- Triển khai hệ thống
và CSDL chuyên ngành: Triển khai hệ thống thông tin, CSDL dùng chung/chuyên
ngành thống nhất trên toàn Thành phố; tham mưu UBND ban hành quy định kỹ thuật
về cấu trúc dữ liệu & quy chế khai thác các hệ thống được giao chủ trì.
- Công bố danh mục dữ
liệu: Công bố danh mục hệ thống thông tin chuyên ngành, danh mục CSDL, danh mục
dữ liệu mở, danh mục dịch vụ chia sẻ dữ liệu của ngành trên Cổng dữ liệu Thành
phố; đề xuất danh mục dữ liệu lớn (big data).
- Phát triển và chia sẻ
dữ liệu: Phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ, các đơn vị khác chia sẻ dữ liệu đảm
bảo kết nối, liên thông.
- Mạng lưới và nhân sự
dữ liệu: Phân công một lãnh đạo làm đầu mối phụ trách dữ liệu; bộ phận CNTT/CĐS
làm đầu mối kỹ thuật; xây dựng mạng lưới cán bộ phụ trách dữ liệu trong toàn
ngành.
- Nâng cao năng lực: Tổ
chức chương trình bồi dưỡng, nâng cao trình độ hàng năm về quản trị, phân tích
dữ liệu cho cán bộ phụ trách dữ liệu và CBCCVC.
2.5. UBND phường, xã
(126 đơn vị)
- Chịu trách nhiệm tạo
lập - đối soát - xác thực dữ liệu gốc ở cấp cơ sở (dân cư, hộ tịch, đất đai cấp
xã, hộ kinh doanh, an sinh xã hội, phản ánh hiện trường...).
- Cung cấp dữ liệu đầu
vào cho các Sở chuyên ngành.
- Thu thập - nhập liệu
- xác thực dữ liệu trong các lĩnh vực: Dân cư, Hộ tịch, Đất đai (cấp xã), Hộ
kinh doanh cá thể, An sinh xã hội, Nông nghiệp, Môi trường, Giáo dục - y tế cơ
sở, Phản ánh hiện trường.
- Kiểm tra và đối chiếu
dữ liệu thực địa: Qua tổ dân phố/thôn → cán bộ chuyên trách nhập hệ thống.
- Chia sẻ dữ liệu với
Thành phố: Kết nối với LGSP Thành phố.
- Khai thác dữ liệu
phục vụ quản lý xã/phường: Hồ sơ dân cư, Hồ sơ đất đai, Dữ liệu hộ nghèo, an
sinh, Dữ liệu trật tự đô thị...
PHỤ LỤC II
KHUNG
KIẾN TRÚC DỮ LIỆU THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Ban
hành kèm theo Khung kiến trúc số thành phố Hà Nội – Phiên bản 1.0)
Khung kiến trúc dữ liệu
thành phố Hà Nội được xây dựng theo định hướng thống nhất với Khung kiến trúc
dữ liệu quốc gia, đảm bảo hình thành một nền tảng dữ liệu dùng chung, liên
thông, an toàn và có khả năng mở rộng cho toàn bộ chính quyền Thành phố.
1. Sơ đồ tổng quát
Khung kiến trúc dữ liệu Thành phố Hà Nội

Hình
5. Khung kiến trúc dữ liệu thành phố Hà Nội
2. Mô tả các thành phần
trong Khung kiến trúc dữ liệu thành phố Hà Nội
Khung Kiến trúc dữ liệu
thành phố Hà Nội lấy dữ liệu làm tài nguyên chiến lược, được tổ chức theo các
lớp kết hợp nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu Thành phố giữ vai trò xương
sống, thực hiện các chức năng tích hợp dữ liệu, chia sẻ dữ liệu và phân phối dữ
liệu giữa các sở, ban, ngành, xã, phường; đồng thời kết nối với nền tảng chia
sẻ, điều phối dữ liệu quốc gia để thực hiện chia sẻ dữ liệu bắt buộc theo quy
định. Bao gồm: (1) Lớp Hạ tầng công nghệ thông tin; (2) Lớp Nguồn dữ liệu; (3)
Lớp Tích hợp, chia sẻ, điều phối; (4) Lớp Thu thập, xử lý, lưu trữ, chia sẻ dữ
liệu (Data Lakehouse); (5) Lớp Phân tích, dự báo, khai thác; (6) Lớp Khai thác,
kinh tế dữ liệu; Thành phần xuyên suốt: Lớp An toàn, bảo mật, tuân thủ.
2.1. Lớp Hạ tầng công nghệ
thông tin

Cung cấp năng lực tính
toán và lưu trữ vật lý cho toàn bộ hệ thống. Đây là lớp nền móng vật lý và kỹ
thuật của toàn bộ kiến trúc, đảm bảo năng lực tính toán, lưu trữ, kết nối mạng
và vận hành an toàn cho toàn hệ thống dữ liệu của Thành phố. Theo sơ đồ, lớp
này bao gồm trung tâm dữ liệu dùng chung theo các mô hình on-premise, hybrid
hoặc cloud, trung tâm tính toán thông minh, hạ tầng mạng và kết nối như
network, 4G, 5G, cùng với các thành phần bảo mật, an toàn thông tin như SOC, hạ
tầng sao lưu, phục hồi và các thiết bị kỹ thuật khác như IoT.
2.2. Lớp Nguồn dữ liệu

Nguồn dữ liệu là nơi
hình thành toàn bộ dữ liệu đầu vào cho kiến trúc, bao gồm:
a) Quốc gia, bộ, ngành
Bao gồm dữ liệu được
đồng bộ, chia sẻ từ các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của các bộ, ngành
trong các lĩnh vực như: Đất đai, Y tế, Giáo dục, Giao thông, Xây dựng, … thông
qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia (NDXP), Nền tảng chia sẻ, điều
phối dữ liệu quốc gia (NDOP).
b) Nội bộ chính quyền
Thành phố
Bao gồm dữ liệu thủ tục
hành chính, dữ liệu trong các hệ thống nghiệp vụ chuyên ngành (Đất đai, Xây
dựng, Hộ tịch, Y tế, Giáo dục, Tài chính…), các văn bản, tài liệu lưu trữ được
số hóa từ tài liệu giấy, v.v.
c) Nguồn dữ liệu khác
- Dữ liệu từ thiết bị
IoT (Camera giao thông, cảm biến môi trường, đo mực nước,…).
- Dữ liệu từ doanh
nghiệp (Điện lực, Cấp thoát nước, Viễn thông…), mạng xã hội (phục vụ lắng nghe
ý kiến người dân), internet,....
- Dữ liệu từ người dân,
doanh nghiệp hoạt động trên các kênh tương tác.
- Dữ liệu từ các tổ
chức, đối tác quốc tế.
2.3. Lớp Tích hợp, chia
sẻ, điều phối dữ liệu

Đây là lớp trung gian
chiến lược, giữ vai trò kết nối toàn bộ các nguồn dữ liệu với nền tảng xử lý và
khai thác phía trên. Cốt lõi của nền tảng này bao gồm:
- Thành phần quản lý
API (thông qua API Gateway),
- Thành phần quản lý
luồng sự kiện (theo cơ chế Event Streaming)
- Thành phần quản lý
luồng dữ liệu thời gian thực (Data Streaming)
- Các dịch vụ dữ liệu
kết nối đến dữ liệu nội bộ chính quyền, cũng như kết nối với các nền tảng bên
ngoài như NDXP, NDOP hoặc V-APEX.
2.4. Lớp Thu thập, xử
lý, lưu trữ, chia sẻ dữ liệu (Data Lakehouse)

Data Lakehouse là lớp
trung tâm của khung kiến trúc dữ liệu. Đây là nơi dữ liệu sau khi đi qua lớp
tích hợp sẽ được tiếp nhận, chuẩn hóa, tổ chức, lưu trữ và quản trị để sẵn sàng
cho khai thác. Lớp này bao gồm:
2.4.1. Các thành phần
trong lớp thu thập, xử lý, lưu trữ, chia sẻ
a) Các nhóm dữ liệu cụ
thể dữ liệu của Thành phố
- Siêu dữ liệu hay dữ
liệu đặc tả dữ liệu đóng vai trò cốt lõi vì được sử dụng để định nghĩa các dữ
liệu khác. Siêu dữ liệu có các thông tin mô tả về dữ liệu (ai tạo, tạo khi nào,
cấu trúc ra sao). Siêu dữ liệu gồm:
+ Siêu dữ liệu về kỹ
thuật, mô tả các tài nguyên dữ liệu tĩnh như bảng cơ sở dữ liệu, cột, kiểu dữ
liệu và cấu trúc chỉ mục. Siêu dữ liệu kỹ thuật tồn tại trong từ điển dữ liệu
kỹ thuật.
+ Siêu dữ liệu về hoạt
động dữ liệu (operational metadata), mô tả luồng dữ liệu, di chuyển của dữ liệu
và hoạt động điều phối luồng dữ liệu đó. Siêu dữ liệu hoạt động tồn tại dưới
dạng luồng xử lý dữ liệu.
+ Siêu dữ liệu nghiệp
vụ, mô tả từ vựng được sử dụng để tham khảo về dữ liệu. Siêu dữ liệu nghiệp vụ
(business metadata) bao gồm các thuật ngữ riêng lẻ và các cấu trúc phức tạp hơn
như hệ thống phân cấp và phân loại do người dùng công nhận. Siêu dữ liệu nghiệp
vụ trùng lặp đáng kể với nội dung của bảng từ vựng nghiệp vụ (business
glossary), được quy định trong từ điển dữ liệu nghiệp vụ; siêu dữ liệu xã hội
là các loại dữ liệu mang tính chú thích, bình luận…
- Dữ liệu danh mục dùng
chung (reference data) là dữ liệu về các danh mục, bảng mã phân loại do cơ quan
nhà nước có thẩm quyền ban hành, được sử dụng chung trong các hệ thống thông
tin, cơ sở dữ liệu đảm bảo việc tích hợp, trao đổi, chia sẻ dữ liệu đồng bộ,
thống nhất. Dữ liệu danh mục dùng chung được sử dụng đảm bảo sự thống nhất,
đồng bộ và tương thích giữa các hệ thống thông tin của cơ quan thuộc Thành phố.
- Dữ liệu chủ (master
data) là dữ liệu chứa thông tin cơ bản nhất để mô tả một đối tượng cụ thể, làm
cơ sở để tham chiếu, đồng bộ giữa các cơ sở dữ liệu hoặc các tập dữ liệu khác
nhau. Đây là tập hợp các thông tin cốt lõi, ổn định và có tính tham chiếu cao
như dữ liệu về con người, tổ chức, địa điểm,… được sử dụng xuyên suốt trong các
hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu chuyên ngành.
Việc quản lý và duy trì
dữ liệu chủ một cách tập trung, thống nhất giúp đảm bảo tính chính xác, đồng bộ
và khả năng tích hợp giữa các hệ thống, đồng thời giảm thiểu trùng lặp, sai
lệch thông tin.
- Dữ liệu giao dịch
(transaction data) là loại dữ liệu phát sinh trong quá trình thực hiện các
nghiệp vụ, giao dịch hành chính hoặc cung cấp dịc h vụ công của chủ thể dữ liệu
(được biểu diễn bởi dữ liệu chủ). Dữ liệu này phản ánh hoạt động của chủ thể dữ
liệu, ví dụ như thông tin cụ thể về thời gian, địa điểm, đối tượng, nội dung và
kết quả của từng giao dịch, đóng vai trò quan trọng trong việc theo dõi, kiểm
tra, đánh giá hiệu quả hoạt động và hỗ trợ ra quyết định.
- Dữ liệu lớn (big
data) là tập hợp các dữ liệu có dung lượng lớn, đa dạng và được tạo ra với tốc
độ cao từ nhiều nguồn khác nhau, bên cạnh các dữ liệu nội bộ, dữ liệu lớn bao
gồm dữ liệu thu thập từ các nguồn dữ liệu bên ngoài mỗi cơ quan, tổ chức như
mạng xã hội, thiết bị Internet vạn vật (Internet of Things - IoT), mạng
Internet.
- Dữ liệu tổng hợp
(aggregate data) là kết quả của quá trình xử lý, tập hợp và thống kê từ các dữ
liệu chi tiết tạo ra thông tin có tính khái quát cao, phục vụ phân tích và ra
quyết định.
- Dữ liệu kết quả phân
tích (hay dữ liệu suy diễn - inferred data) là kết quả áp dụng các mô hình học
máy (ML-machine learning), trí tuệ nhân tạo (AI - artificial intelligence) để
phân tích nâng cao các lớp dữ liệu tổng hợp, dữ liệu lớn và các lớp dữ liệu
gốc.
- Dữ liệu mở (open
data) là tập hợp dữ liệu được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố rộng
rãi cho cơ quan, tổ chức, cá nhân tự do sử dụng, tái sử dụng, chia sẻ.
- Dữ liệu pháp lý: là
dữ liệu được xác thực, có cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm pháp lý.
Trên nền tảng này,
Thành phố tổ chức các miền dữ liệu lõi gồm con người, tổ chức, tài sản, địa
chính, địa chỉ và nền địa lý, đồng thời mở rộng các miền dữ liệu đặc thù của đô
thị như giao thông, quy hoạch, môi trường, an sinh, du lịch, kinh tế số và điều
hành đô thị thông minh.
b) Thu thập:
- ETL/ELT Pipelines: Xử
lý dữ liệu lô (Batch processing) định kỳ (ví dụ: tổng hợp báo cáo cuối ngày).
- CDC (Change Data
Capture): Công nghệ bắt sự thay đổi dữ liệu theo thời gian thực từ các CSDL
nguồn (ví dụ: ngay khi một hồ sơ đất đai được cập nhật, CDC sẽ đẩy tín hiệu về
kho dữ liệu dùng chung).
c) Chia sẻ
- Thực hiện chức năng
chia sẻ, tích hợp dữ liệu giữa các cơ quan, đơn vị Thành phố và phân phối, trao
đổi, kết nối dữ liệu với Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia (NDXP),
với Nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu quốc gia (NDOP) thông qua thành phần
bảo mật điểm kết nối (Agent Node).
- Thành phần Agent Node
(Điểm kết nối bảo mật) là thành phần của Nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu
quốc gia (NDOP) được triển khai tại các bộ, ngành; các cơ quan, đơn vị, địa
phương bảo đảm an toàn bảo mật điểm kết nối và trao đổi dữ liệu giữa Nền tảng
tích hợp, chia sẻ dữ liệu Thành phố (LGSP/LDOP) với Nền tảng chia sẻ, điều phối
dữ liệu quốc gia (NDOP) tại Trung tâm dữ liệu quốc gia để thực hiện điều phối
dữ liệu.
d) Quản trị:
Thực hiện kiểm soát truy
cập dữ liệu, lưu vết (Log Audit) và các kỹ thuật che giấu, mã hóa dữ liệu
(Masking and Encryption).
Kiến trúc đảm bảo
nguyên tắc một lần thu thập, một nguồn dữ liệu gốc, quản trị xuyên suốt vòng
đời dữ liệu, kiểm soát truy cập, bảo vệ dữ liệu cá nhân và bí mật nhà nước, qua
đó tạo nền tảng cho điều hành dựa trên dữ liệu, phát triển AI, dữ liệu mở, bản
sao số đô thị và hệ sinh thái dịch vụ số của Thủ đô.
2.4.2. Mô hình dữ liệu
khái niệm
2.4.2.1. Dữ liệu về Con
người
Nhóm dữ liệu này được
xây dựng trên cơ sở kế thừa, tuân thủ cấu trúc và định hướng của Nhóm dữ liệu
về con người theo Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia ban hành kèm theo Quyết định
số 2439/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, đồng thời được điều chỉnh, mở rộng phù
hợp với đặc thù của Thành phố.

Mô hình dữ liệu về Con
người gồm các nhóm sau:
(1). Dữ liệu cơ bản
Dữ liệu cơ bản là lõi
trung tâm của mô hình dữ liệu về con người, bao gồm các thông tin định danh và
hành chính cơ bản của công dân như: thông tin nhân thân, mã định danh cá nhân,
tình trạng cư trú, quan hệ hộ gia đình và các thông tin hành chính khác theo
quy định.
Nhóm dữ liệu này đóng
vai trò là nguồn dữ liệu gốc, làm cơ sở liên kết, tham chiếu và tích hợp với
toàn bộ các nhóm dữ liệu thành phần còn lại trong mô hình; đồng thời bảo đảm
liên thông, kết nối thống nhất với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các hệ
thống thông tin chuyên ngành của bộ, ngành và Thành phố.
(2). Dữ liệu năng lực
và trình độ
Nhóm dữ liệu năng lực
và trình độ bao gồm các thông tin phản ánh trình độ học vấn, kỹ năng, năng lực
nghề nghiệp, quá trình đào tạo, bồi dưỡng và phát triển năng lực cá nhân của
công dân.
Nhóm dữ liệu này phục
vụ công tác quản lý, phát triển và khai thác hiệu quả nguồn nhân lực, đồng thời
cung cấp dữ liệu đầu vào cho hoạch định chính sách phát triển kinh tế tri thức
và kinh tế số.
(3). Dữ liệu giáo dục,
đào tạo và nghiên cứu
Nhóm dữ liệu giáo dục,
đào tạo và nghiên cứu bao gồm dữ liệu về người học, quá trình học tập, đào tạo,
bồi dưỡng, văn bằng, chứng chỉ và các hoạt động nghiên cứu khoa học có liên
quan.
Nhóm dữ liệu này được
tổ chức theo hướng liên thông giữa các cấp học, cơ sở giáo dục, đào tạo và
nghiên cứu, phục vụ quản lý ngành giáo dục và phát triển nguồn nhân lực chất
lượng cao.
(4). Dữ liệu y tế và
sức khỏe
Nhóm dữ liệu y tế và
sức khỏe bao gồm các thông tin liên quan đến tình trạng sức khỏe cá nhân, khám
chữa bệnh, bảo hiểm y tế, chăm sóc sức khỏe ban đầu và các dịch vụ y tế theo
quy định.
Nhóm dữ liệu này được
tổ chức theo hướng đồng bộ, liên thông và có khả năng phân tích, phục vụ công tác
quản lý ngành y tế, chỉ đạo, điều hành, phòng chống dịch bệnh và hoạch định
chính sách y tế đô thị.
(5). Dữ liệu thu nhập
và thuế
Nhóm dữ liệu thu nhập
và thuế bao gồm các thông tin liên quan đến thu nhập cá nhân, nghĩa vụ thuế, mã
số thuế cá nhân và các khoản đóng góp tài chính khác theo quy định.
(6). Dữ liệu tài sản và
nhà ở
Nhóm dữ liệu tài sản và
nhà ở bao gồm các thông tin về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản
gắn liền với đất, giấy phép xây dựng và các biến động liên quan đến tài sản của
công dân.
Đây là nhóm dữ liệu
quan trọng trong quản lý phát triển đô thị, nhà ở và thị trường bất động sản,
đáp ứng yêu cầu quản lý đô thị đặc biệt, mật độ xây dựng cao và nhu cầu nhà ở
lớn của Thành phố.
(7). Dữ liệu an sinh xã
hội và lao động
Nhóm dữ liệu an sinh xã
hội và lao động bao gồm dữ liệu về lao động, việc làm, bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm thất nghiệp, trợ giúp xã hội, chính sách ưu đãi người có công và các
chương trình an sinh xã hội khác.
Nhóm dữ liệu này được
tăng cường kết nối với dữ liệu đào tạo nghề và phát triển nguồn nhân lực, phục
vụ công tác quản lý nhà nước và bảo đảm an sinh xã hội bền vững.
(8). Dữ liệu liên quan
đến pháp luật
Nhóm dữ liệu liên quan
đến pháp luật bao gồm các thông tin về vi phạ m hành chính, vi phạm giao thông,
thông tin tư pháp, hình sự và quản lý các đối tượng theo quy định pháp luật.
Nhóm dữ liệu này được
quản lý chặt chẽ, bảo đảm tuân thủ các quy định về bảo mật, an toàn thông tin
và bảo vệ dữ liệu cá nhân, đồng thời phục vụ công tác quản lý trật tự, an toàn
xã hội trên địa bàn Thành phố.
(9). Dữ liệu thông tin
khác
Nhóm dữ liệu thông tin
khác bao gồm các thông tin bổ trợ như dữ liệu di trú, nhân khẩu học, người nước
ngoài, phản ánh - góp ý của công dân và các thông tin xã hội khác phát sinh
trong quá trình quản lý đô thị.
2.4.2.2. Dữ liệu về Tổ
chức
Nhóm dữ liệu về Tổ chức
được xây dựng trên cơ sở kế thừa, tuân thủ cấu trúc và định hướng của Nhóm dữ
liệu về tổ chức tại Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia ban hành kèm theo Quyết
định số 2439/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, đồng thời được điều chỉnh, mở rộng
phù hợp với đặc thù của Thành phố.

Mô hình dữ liệu về Tổ
chức gồm các nhóm sau:
(1). Dữ liệu cơ bản
Dữ liệu cơ bản về tổ
chức là lõi trung tâm của mô hình dữ liệu về tổ chức, bao gồm các thông tin
định danh và hành chính cơ bản như: tên tổ chức, mã số định danh, loại hình tổ
chức, địa chỉ trụ sở, tình trạng hoạt động, người đại diện theo pháp luật và
các thông tin hành chính khác theo quy định.
Nhóm dữ liệu này đóng
vai trò là nguồn dữ liệu gốc, làm cơ sở liên kết, tham chiếu và tích hợp với
toàn bộ các nhóm dữ liệu thành phần còn lại trong mô hình; đồng thời bảo đảm
liên thông, kết nối thống nhất với các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu
chuyên ngành của bộ, ngành và hệ thống thông tin của Thành phố.
(2). Dữ liệu pháp lý và
tuân thủ
Nhóm dữ liệu pháp lý và
tuân thủ bao gồm các thông tin về tình trạng pháp lý, giấy phép, điều lệ hoạt
động, nghĩa vụ pháp lý, việc chấp hành các quy định của pháp luật và các kết
quả thanh tra, kiểm tra, giám sát theo quy định.
(3). Dữ liệu tổ chức bộ
máy và nhân sự
Nhóm dữ liệu tổ chức bộ
máy và nhân sự bao gồm thông tin về cơ cấu tổ chức, đơn vị trực thuộc, vị trí
việc làm, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và các thông tin quản lý
nhân sự liên quan.
(4). Dữ liệu hoạt động,
chức năng và nhiệm vụ
Nhóm dữ liệu hoạt động,
chức năng và nhiệm vụ bao gồm các thông tin phản ánh chức năng, nhiệm vụ được
giao, lĩnh vực hoạt động, quy trình nghiệp vụ, kết quả thực hiện nhiệm vụ và
các chỉ tiêu đánh giá hoạt động của tổ chức.
(5). Dữ liệu tài chính
và tài sản
Nhóm dữ liệu tài chính
và tài sản bao gồm các thông tin về nguồn vốn, ngân sách, doanh thu, chi phí,
tài sản công, tài sản sản xuất - kinh doanh và các nghĩa vụ tài chính khác theo
quy định.
(6). Dữ liệu ứng dụng
công nghệ thông tin và chuyển đổi số
Nhóm dữ liệu ứng dụng
công nghệ thông tin và chuyển đổi số bao gồm thông tin về hạ tầng CNTT, hệ
thống thông tin, nền tảng số, mức độ ứng dụng CNTT, chuyển đổi số và an toàn
thông tin của tổ chức.
(7). Dữ liệu hợp tác,
liên kết và đối ngoại
Nhóm dữ liệu hợp tác,
liên kết và đối ngoại bao gồm thông tin về hợp tác trong nước, hợp tác quốc tế,
liên kết vùng, liên kết ngành và các chương trình, dự án hợp tác của tổ chức.
(8). Dữ liệu thông tin
khác
Nhóm dữ liệu thông tin
khác bao gồm các dữ liệu bổ trợ, dữ liệu đặc thù theo lĩnh vực, dữ liệu phát
sinh trong quá trình quản lý và hoạt động của tổ chức chưa được phân loại vào
các nhóm trên.
2.4.2.3. Dữ liệu về Tài
sản
Nhóm dữ liệu này được
xây dựng trên cơ sở kế thừa, tuân thủ cấu trúc và định hướng của Nhóm dữ liệu
về tài sản trong Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia ban hành kèm theo Quyết định
số 2439/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, đồng thời được điều chỉnh, mở rộng phù
hợp với đặc thù của Thành phố.

Bao gồm:
(1). Dữ liệu cơ bản về
tài sản
Dữ liệu cơ bản về tài
sản là lõi trung tâm của mô hình, bao gồm các thông tin định danh và mô tả cơ
bản của tài sản như: loại tài sản, chủ thể sở hữu hoặc quản lý, vị trí, tình
trạng pháp lý, hiện trạng sử dụng và các thông tin quản lý cơ bản khác theo quy
định.
Nhóm dữ liệu này đóng
vai trò là nguồn dữ liệu gốc, phục vụ liên thông, kết nối và tích hợp với các
nhóm dữ liệu thành phần; đồng thời bảo đảm thống nhất trong quản lý và khai
thác dữ liệu tài sản trên toàn Thành phố.
(2). Dữ liệu pháp lý về
tài sản
Nhóm dữ liệu pháp lý về
tài sản bao gồm các thông tin liên quan đến quyền sở hữu, quyền sử dụng, giấy
chứng nhận, hồ sơ pháp lý, giấy phép và các ràng buộc pháp lý khác đối với tài
sản.
(3). Dữ liệu đất đai
Nhóm dữ liệu đất đai
bao gồm các thông tin về thửa đất, hồ sơ địa chính, mục đích sử dụng đất, quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất và các biến động liên quan đến đất đai.
(4). Dữ liệu nhà ở và
công trình xây dựng
Nhóm dữ liệu nhà ở và
công trình xây dựng bao gồm các thông tin về nhà ở, công trình xây dựng, giấy
phép xây dựng, tình trạng sử dụng, cải tạo, sửa chữa và các biến động liên
quan.
Nhóm dữ liệu này phục
vụ công tác quản lý xây dựng, phát triển nhà ở, chỉnh trang đô thị và bảo đảm
trật tự xây dựng trên địa bàn Thành phố.
(5). Dữ liệu tài sản
công
Nhóm dữ liệu tài sản
công bao gồm các thông tin về tài sản thuộc sở hữu nhà nước do các cơ quan, đơn
vị quản lý như: trụ sở làm việc, công trình công cộng, hạ tầng kỹ thuật và các
tài sản công khác.
Nhóm dữ liệu này phục
vụ công tác quản lý, sử dụng hiệu quả tài sản công, bảo đảm công khai, minh
bạch và hỗ trợ công tác lập kế hoạch, đầu tư và ngân sách của Thành phố.
(6). Dữ liệu tài sản
của tổ chức và doanh nghiệp
Nhóm dữ liệu này bao
gồm các thông tin về tài sản của các tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn
Thành phố, phục vụ công tác quản lý nhà nước, giám sát hoạt động sản xuất -
kinh doanh và phân tích phát triển kinh tế - xã hội.
(7). Dữ liệu biến động
và giao dịch tài sản
Nhóm dữ liệu biến động
và giao dịch tài sản bao gồm các thông tin về chuyển nhượng, cho thuê, thế
chấp, thừa kế và các hình thức giao dịch tài sản khác.
Nhóm dữ liệu này phục
vụ công tác quản lý thị trường bất động sản, tài chính - thuế và phòng chống
thất thoát nguồn lực.
(8). Dữ liệu định giá
và thuế liên quan đến tài sản
Nhóm dữ liệu này bao
gồm các thông tin về giá trị tài sản, khung giá đất, định giá tài sản, nghĩa vụ
tài chính và các khoản thuế, phí liên quan đến tài sản.
Nhóm dữ liệu này hỗ trợ
công tác quản lý thu ngân sách, phân tích kinh tế và hoạch định chính sách tài
chính - đô thị của Thành phố.
2.4.2.4. Dữ liệu về Địa
chính
Nhóm dữ liệu về Địa
chính được xây dựng trên cơ sở kế thừa, tuân thủ cấu trúc và định hướng của
Nhóm dữ liệu địa chính trong Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia ban hành kèm theo
Quyết định số 2439/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Trên cơ sở đó, Thành phố tổ
chức và khai thác dữ liệu địa chính phù hợp với đặc thù là đô thị đặc biệt, có
mật độ sử dụng đất cao và biến động đất đai phức tạp.

Mô hình dữ liệu về Địa
chính Thành phố gồm các thành phần:
(1). Dữ liệu thuộc tính
đất đai: bao gồm các thông tin định danh, hành chính và pháp lý của thửa đất
như mã thửa đất, diện tích, loại đất, mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng,
hình thức sử dụng đất, tình trạng pháp lý và thông tin đăng ký đất đai theo quy
định.
(2). Dữ liệu không gian
đất đai: bao gồm thông tin không gian thể hiện vị trí, hình dạng và mối quan hệ
không gian của thửa đất, ranh giới thửa đất và bản đồ địa chính số, được tổ
chức theo hệ tọa độ thống nhất. Nhóm dữ liệu này phục vụ quản lý đất đai trên
nền tảng bản đồ số, tích hợp GIS, hỗ trợ phân tích không gian, quy hoạch và
quản lý phát triển đô thị.
2.4.2.5. Dữ liệu về Địa
chỉ

Mô hình dữ liệu về Địa
chỉ Thành phố bao gồm các thành phần chính sau:
(1). Mã địa chỉ số
Bao gồm mã địa chỉ số
duy nhất dùng để định danh địa chỉ, phục vụ liên thông, tích hợp và chia sẻ dữ
liệu giữa các hệ thống thông tin của Thành phố và các cơ sở dữ liệu quốc gia.
(2). Địa chỉ hành chính
Bao gồm thông tin về tổ
dân phố, Ủy ban nhân dân các phường, xã, phản ánh mối quan hệ của địa chỉ với
đơn vị hành chính các cấp, phục vụ công tác quản lý hành chính nhà nước.
(3). Địa chỉ chi tiết
Bao gồm các thông tin
mô tả cụ thể vị trí địa chỉ như phân loại địa điểm (nhà ở, cơ quan, cơ sở kinh
doanh, công trình công cộng…), số nhà, tên đường, tên địa điểm.
(4). Mã bưu chính
Bao gồm thông tin về
cấp mã, mã bưu chính và tên khu vực tương ứng, phục vụ công tác bưu chính,
logistics, thương mại điện tử và cung cấp dịch vụ công.
(5). Thông tin căn hộ
và công trình
Bao gồm thông tin về
khu chung cư, tòa nhà, tầng, căn hộ, phòng/cửa, phản ánh đặc thù phát triển
mạnh nhà ở cao tầng, khu phức hợp và không gian đa chức năng của Thành phố.
(6). Thông tin dẫn
đường
Bao gồm các thông tin
phục vụ định hướng và điều hướng giao thông như biển báo, độ rộng đường, giới
hạn loại xe, giới hạn thời gian, giới hạn tốc độ, mã làn đường, vạch kẻ đường,
vạch làn chỉ dẫn và vị trí tương đối.
(7). Tọa độ không gian
Bao gồm thông tin về
loại điểm tính tọa độ, kinh độ và vĩ độ của địa chỉ, được tổ chức theo hệ tọa
độ thống nhất, phục vụ tích hợp GIS, phân tích không gian và kết nối với bản đồ
số của Thành phố. Thông tin tọa độ theo Hệ tọa độ quốc gia VN-2000 và hệ thống
tọa độ toàn cầu WGS-84.
2.4.2.6. Dữ liệu Nền
địa lý

Mô hình dữ liệu Nền địa
lý Thành phố được tổ chức theo cấu trúc thống nhất, bao gồm các thành phần dữ
liệu chính sau:
(1). Dữ liệu dân cư
Dữ liệu dân cư là dữ
liệu về các khu dân cư và các công trình liên quan đến dân cư trên địa bàn
Thành phố, bao gồm: khu dân cư đô thị, khu dân cư nông thôn, khu công nghiệp,
khu chức năng đặc thù, các khu dân cư khác; các công trình dân sinh và các cơ
sở kinh tế, văn hóa, xã hội có liên quan.
(2). Dữ liệu biên giới,
địa giới
Bao gồm dữ liệu biên
giới quốc gia và dữ liệu địa giới hành chính theo quy định.
- Dữ liệu biên giới
quốc gia bao gồm dữ liệu về đường biên giới quốc gia, hệ thống mốc quốc giới;
điểm cơ sở, đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải Việt Nam; các điểm đặc
trưng và đối tượng địa lý liên quan đến việc thể hiện đường biên giới quốc gia
trên đất liền và trên biển.
- Dữ liệu địa giới hành
chính bao gồm dữ liệu về đường địa giới hành chính các cấp, hệ thống mốc địa
giới hành chính và các đối tượng địa lý liên quan đến việc thể hiện địa giới
hành chính.
(3). Dữ liệu thủy văn
Dữ liệu thủy văn bao
gồm dữ liệu về hệ thống sông, suối, kênh, mương, biển, hồ, ao, đầm, phá, nguồn
nước, đường bờ nước và các đối tượng thủy văn khác.
Dữ liệu này giữ vai trò
đặc biệt quan trọng trong quản lý tài nguyên nước, thoát nước đô thị, phòng
chống ngập úng và thích ứng biến đổi khí hậu.
(4). Dữ liệu giao thông
Dữ liệu giao thông là
dữ liệu về mạng lưới giao thông và các công trình có liên quan đến giao thông,
bao gồm hệ thống đường bộ, đường sắt, đường hàng không, đường thủy, cầu, hầm
giao thông, bến cảng, nhà ga và các công trình giao thông khác.
Nhóm dữ liệu này làm
lớp nền cho quản lý hạ tầng giao thông, tổ chức giao thông đô thị và triển khai
các ứng dụng giao thông thông minh trên địa bàn Thành phố.
2.4.3. Phân loại dữ
liệu theo pháp luật về dữ liệu
Dữ liệu thuộc kiến trúc
dữ liệu Thành phố được phân loại theo Điều 13 Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15:
a) Dữ liệu cốt lõi
(core data) - dữ liệu có ảnh hưởng đặc biệt nghiêm trọng đến an ninh quốc gia,
lợi ích công cộng nếu bị xâm phạm, áp dụng biện pháp bảo vệ ở mức cao nhất.
b) Dữ liệu quan trọng
(important data) - dữ liệu có ảnh hưởng nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh,
đối ngoại, kinh tế vĩ mô, ổn định xã hội.
c) Dữ liệu khác - tuân
thủ quy định chung về bảo vệ dữ liệu.
Sở Khoa học và Công
nghệ chủ trì xây dựng, trình UBND Thành phố ban hành Danh mục dữ liệu cốt lõi,
dữ liệu quan trọng của Thành phố.
2.4.4. Miền dữ liệu đặc
thù của Hà Nội
Trên cơ sở 6 miền dữ
liệu lõi theo Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Thành phố Hà Nội tổ chức mở
rộng 05 nhóm miền dữ liệu đặc thù, phản ánh đầy đủ các hoạt động phát triển đô
thị, vận hành chính quyền, đời sống xã hội và kinh tế của Thủ đô. Các nhóm dữ
liệu này được tích hợp thống nhất trên nền tảng dữ liệu Thành phố, phục vụ trực
tiếp cho điều hành theo thời gian thực, phát triển bản sao số đô thị (Digital
Twin) và hình thành kinh tế dữ liệu. Bao gồm: (1) Miền Quy hoạch - Hạ tầng -
Phát triển đô thị; (2) Miền Vận hành đô thị thông minh; (3) Miền Văn hóa - Xã
hội - Con người Thủ đô, (4) Miền Kinh tế đô thị và Kinh tế số; (5) Miền Quản
trị - Điều hành - Nội bộ hệ thống chính trị.
2.4.4.1. Miền dữ liệu
Quy hoạch - Hạ tầng - Phát triển đô thị

Miền dữ liệu Quy hoạch
- Hạ tầng - Phát triển đô thị là tập hợp dữ liệu phản ánh toàn bộ cấu trúc
không gian đô thị, định hướng phát triển và hệ thống hạ tầng kỹ thuật của Thành
phố, làm cơ sở cho việc tổ chức, quản lý và phát triển đô thị theo quy hoạch
được phê duyệt. Là cơ sở hình thành mô hình bản sao số đô thị (Digital Twin)
của Thành phố, phục vụ mô phỏng và đánh giá tác động của các phương án quy hoạch,
đầu tư, phát triển đô thị
Dữ liệu quy hoạch đô
thị:
- Quy hoạch tổng thể,
quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết, quy hoạch chuyên ngành
- Bản đồ quy hoạch sử
dụng đất cấp Thành phố và cấp phường, xã (tỷ lệ 1/2000 - 1/500)
- Quy hoạch phân khu đô
thị: ranh giới, chỉ tiêu sử dụng đất, tầng cao, mật độ xây dựng
- Quy hoạch nông thôn:
vùng bảo vệ sản xuất nông nghiệp, làng nghề, khu dân cư nông thôn
- Điều chỉnh quy hoạch:
lịch sử thay đổi, cơ sở pháp lý, khu vực bị ảnh hưởng.
- Dữ liệu không gian 3D
phục vụ bản sao số đô thị (Digital Twin Hà Nội)
- Dữ liệu hạ tầng kỹ
thuật:
- Mạng lưới cấp nước:
tuyến ống, trạm bơm, vùng phục vụ, áp lực, chất lượng nước
- Mạng lưới thoát nước
và xử lý nước thải: cống, ga thu, trạm xử lý, lưu vực
- Mạng lưới cấp điện,
chiếu sáng đô thị: cột điện, trạm biến áp, hệ thống đèn đường
- Hạ tầng viễn thông,
cáp quang ngầm đô thị: tuyến, tủ phân phối, điểm kết cuối
- Hạ tầng ngầm tổng
hợp: vị trí, độ sâu, thông số kỹ thuật, cơ quan quản lý
- Dữ liệu phát triển đô
thị:
- Khu đô thị, khu chức
năng: tên, ranh giới, chủ đầu tư, tiến độ, pháp lý
- Giấy phép xây dựng:
số, chủ đầu tư, vị trí, quy mô, ngày cấp, thời hạn
- Kiểm tra, xử lý vi
phạm trật tự xây dựng: địa điểm, loại vi phạm, kết quả
- Chỉnh trang đô thị,
cải tạo nhà ở, tái thiết đô thị theo từng dự án
2.4.4.2 Miền dữ liệu
Vận hành đô thị thông minh

Miền dữ liệu Vận hành
đô thị thông minh là tập hợp dữ liệu phát sinh trong quá trình vận hành thực tế
của đô thị theo thời gian thực, phản ánh trạng thái, sự kiện và các biến động
của hệ thống đô thị. Đây là miền dữ liệu có tính chất "dữ liệu sống",
cập nhật liên tục và được tổng hợp từ tất cả các miền đặc thù còn lại. Phục vụ
trực tiếp công tác giám sát, điều hành đô thị theo thời gian thực tại Trung tâm
Giám sát, điều hành thông minh (IOC).
a) Dữ liệu giao thông
đô thị
- Lưu lượng phương
tiện, mật độ, chỉ số ùn tắc theo tuyến đường và nút giao theo thời gian thực
- Tốc độ lưu thông
trung bình, cảnh báo tai nạn, sự cố, công trình thi công
- Trạng thái hệ thống
đèn tín hiệu, biển báo điện tử, điều tiết giao thông
- Dữ liệu hành trình từ
GPS xe buýt, xe tải; tình trạng bến xe, bãi đỗ xe công cộng
- Vận hành Metro: lịch
tàu thực tế, đúng giờ, số hành khách, tình trạng kỹ thuật
b) Dữ liệu môi trường
theo thời gian thực
- Chỉ số AQI theo giờ
từ mạng lưới trạm quan trắc và cảm biến IoT phân tán (PM2.5, PM10, CO, NO2,
SO2, O3)
- Mực nước thủy văn,
cảnh báo ngập úng, trạng thái hệ thống thoát nước
- Chất lượng nước sông,
hồ đô thị theo chuỗi thời gian
- Bản đồ điểm ngập úng
thực tế khi có mưa lớn, cảnh báo sớm cho người dân
c) Dữ liệu từ IoT và hệ
thống camera AI
- Camera giám sát giao
thông, an ninh: vị trí, tình trạng, sự kiện nhận diện bất thường (đã ẩn danh
hóa theo quy định bảo vệ dữ liệu cá nhân)
- Cảm biến chiếu sáng,
cảm biến chất thải tại điểm thu gom, cảm biến rò rỉ đường ống.
- Dữ liệu thiết bị IoT
từ hạ tầng đô thị: mức tiêu thụ điện, nước, nhiệt độ bề mặt
d) Dữ liệu điều hành
IOC và chỉ số vận hành
- Dashboard tổng hợp
trạng thái đô thị theo thời gian thực: giao thông, môi trường, an ninh, hạ tầng
- Phản ánh của người
dân qua ứng dụng iHanoi: loại sự việc, vị trí, trạng thái xử lý
- Chỉ số vận hành đô
thị (City Operating Score): tổng hợp từ tất cả hệ thống thành phần.
- Dữ liệu mô phỏng kịch
bản trong Digital Twin: ngập lụt, ùn tắc, phát tán ô nhiễm.
2.4.4.3. Miền dữ liệu
Văn hóa - Xã hội - Công dân Thủ đô

Miền dữ liệu Văn hóa -
Xã hội - Công dân Thủ đô là tập hợp dữ liệu phản ánh đời sống xã hội, bản sắc
văn hóa và các yếu tố liên quan đến con người trong không gian đô thị Hà Nội.
Đây là miền dữ liệu mang tính đặc thù cao nhất của Hà Nội với tư cách Thủ đô
ngàn năm văn hiến, không thể thay thế bằng khung quốc gia chung. Là cơ sở để
phát triển các nền tảng tương tác số giữa chính quyền và người dân, doanh
nghiệp, đặc biệt là hệ sinh thái iHanoi.
a) Dữ liệu văn hóa, di
sản và lễ hội:
- Di tích lịch sử - văn
hóa được xếp hạng: tên, vị trí, cấp xếp hạng, cơ quan quản lý, tình trạng bảo
tồn.
- Di sản phi vật thể:
ca trù, hội Gióng, làng nghề truyền thống, ẩm thực đặc trưng (UNESCO và cấp quốc
gia)
- 36 phố phường Hà Nội
cổ: dữ liệu không gian, lịch sử phố nghề, tình trạng bảo tồn.
- Làng nghề truyền
thống được công nhận: nghề, sản phẩm, nghệ nhân, địa chỉ, doanh thu
- Nghệ nhân dân gian,
nghệ nhân ưu tú: thông tin, lĩnh vực, tình trạng hoạt động
- Lịch lễ hội truyền
thống: tên, địa điểm, thời gian, quy mô, nghi lễ đặc trưng
- Tín ngưỡng, tôn giáo:
cơ sở thờ tự, tổ chức, hoạt động theo quy định pháp luật
b) Dữ liệu du lịch và
điểm đến:
- Cơ sở lưu trú du
lịch: khách sạn, homestay, nhà nghỉ hạng sao, công suất, giấy phép
- Lượng khách du lịch:
nội địa và quốc tế, thị trường nguồn, thời gian lưu trú, chi tiêu bình quân
- Doanh nghiệp lữ hành:
giấy phép, hướng dẫn viên, chương trình tour
- Hành vi du khách
(tổng hợp, ẩn danh): luồng đến/đi, điểm đến phổ biến, thời gian lưu lại
- Sản phẩm OCOP gắn với
di sản và làng nghề: mã sản phẩm, nhà sản xuất, kênh phân phối
c) Dữ liệu an sinh xã
hội:
- Hộ nghèo, hộ cận
nghèo: mã hộ, địa chỉ, thành viên, mức độ, nguyên nhân, chế độ hỗ trợ
- Người có công với cách
mạng: loại công trạng, chế độ đãi ngộ, cơ sở nuôi dưỡng.
- Người cao tuổi, người
khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt: phân loại, mức độ, chế độ chăm sóc
- Lao động, việc làm:
tỷ lệ thất nghiệp, nhu cầu tuyển dụng, đào tạo nghề theo khu vực
d) Dữ liệu y tế cộng
đồng:
- Mạng lưới cơ sở y tế:
bệnh viện, phòng khám, trạm y tế phường/xã - nhân lực, thiết bị, năng lực
- Hồ sơ sức khỏe điện
tử cá nhân (liên kết miền Con người qua mã định danh)
- Tiêm chủng: loại
vaccine, độ phủ, lịch sử theo nhóm tuổi và địa bàn
- Giám sát dịch bệnh:
ca mắc, ca tử vong theo bệnh truyền nhiễm và địa bàn
đ) Dữ liệu giáo dục và
đào tạo:
- Mạng lưới cơ sở giáo
dục: vị trí, quy mô, cấp học, tình trạng cơ sở vật chất
- Học sinh, sinh viên:
mã học sinh, trường theo học, kết quả học tập tổng hợp
- Tỷ lệ đến trường, bỏ
học theo địa bàn và nhóm dân số
- Giáo viên, cán bộ
quản lý giáo dục: số lượng, trình độ, phân bổ e) Dữ liệu phản ánh, kiến nghị và
tương tác người dân:
- Phản ánh qua ứng dụng
iHanoi: loại phản ánh, địa điểm, trạng thái xử lý, thời gian giải quyết
- Ý kiến người dân về
dịch vụ công: chỉ số SIPAS theo lĩnh vực và địa bàn
- Kiến nghị của công
dân, doanh nghiệp gửi cơ quan nhà nước: tổng hợp, phân loại.
2.4.4.4. Miền dữ liệu
Kinh tế đô thị và Kinh tế số

Miền dữ liệu Kinh tế đô
thị và Kinh tế số là tập hợp dữ liệu phản ánh hoạt động kinh tế trong không
gian đô thị Hà Nội, bao gồm cả kinh tế truyền thống và kinh tế số. Với vai trò
là trung tâm kinh tế - tài chính lớn của miền Bắc và là một trong hai trung tâm
kinh tế số hàng đầu cả nước, miền dữ liệu này mang tính chiến lược cao trong
định hướng phát triển Thủ đô.
a) Dữ liệu doanh
nghiệp, hộ kinh doanh và tổ chức kinh tế:
- Doanh nghiệp đang
hoạt động trên địa bàn: mã số, ngành nghề, quy mô, tình trạng pháp lý
- Doanh nghiệp công
nghệ số, fintech, edtech, healthtech: phân loại, sản phẩm, giai đoạn phát triển
- Startup và hệ sinh
thái khởi nghiệp: danh sách, lĩnh vực, nhà đầu tư, vòng gọi vốn.
- Hộ kinh doanh cá thể:
ngành nghề, địa điểm, quy mô
- Khu công nghệ cao Hòa
Lạc, các khu công nghiệp và khu chế xuất: doanh nghiệp, lao động, doanh thu
b) Dữ liệu thương mại,
dịch vụ và logistics:
- Hạ tầng thương mại:
chợ, trung tâm thương mại, siêu thị, cửa hàng tiện lợi, vị trí, quy mô
- Doanh thu thương mại,
dịch vụ theo ngành và địa bàn
- Logistics đô thị: kho
hàng, trung tâm phân phối, tuyến vận chuyển nội đô
- Hoạt động xuất nhập
khẩu qua cửa khẩu và cảng hàng không trên địa bàn
c) Dữ liệu kinh tế số
và thương mại điện tử:
- Doanh thu thương mại
điện tử trên địa bàn, số giao dịch trực tuyến
- Chỉ số chuyển đổi số
(DTI) theo sở/ngành và phường, xã
- Tỷ trọng kinh tế số
trong GRDP Hà Nội theo lĩnh vực
- Hạ tầng số: mật độ
phủ sóng 5G, tỷ lệ phủ Internet tốc độ cao, điểm truy cập công cộng.
d) Dữ liệu giao dịch,
tiêu dùng và dòng tiền:
- Giao dịch thanh toán
không dùng tiền mặt: số lượng, giá trị, kênh thanh toán (tổng hợp, ẩn danh)
- Chỉ số giá tiêu dùng
(CPI) theo nhóm hàng hóa và địa bàn
- Dữ liệu thu ngân sách
Thành phố: theo sắc thuế, khu vực, tiến độ so với kế hoạch.
- Danh mục API công
khai và dịch vụ dữ liệu của Thành phố; sàn giao dịch dữ liệu (khi triển khai)
2.4.4.5. Miền dữ liệu
Quản trị công - Điều hành - Nội bộ hệ thống chính trị

Miền dữ liệu Quản trị
công - Điều hành - Nội bộ hệ thống chính trị là tập hợp dữ liệu phục vụ hoạt
động quản lý nhà nước, điều hành và vận hành nội bộ của các cơ quan trong hệ
thống chính trị Thành phố Hà Nội, từ cấp Thành phố đến cấp phường, xã. Bảo đảm
tính minh bạch, hiệu quả và trách nhiệm giải trình trong hoạt động quản lý nhà
nước, gắn KPI/OKR với hiệu quả hoạt động của từng cơ quan, đơn vị.
a) Dữ liệu cán bộ, công
chức, viên chức và tổ chức bộ máy:
- Cán bộ, công chức,
viên chức: mã cán bộ, vị trí việc làm, ngạch bậc, chức danh, đơn vị.
- Tổ chức bộ máy: cơ
cấu, biên chế, chức năng nhiệm vụ các đơn vị
- Lịch sử bổ nhiệm,
điều động, kết quả đánh giá, khen thưởng, kỷ luật
- Năng lực số của đội
ngũ cán bộ: trình độ CNTT, chứng chỉ kỹ năng số
b) Dữ liệu tài chính
công, ngân sách, đầu tư công và tài sản công:
- Dự toán và quyết toán
ngân sách Thành phố và các đơn vị theo chương/loại/khoản/mục
- Đầu tư công: danh mục
dự án, nguồn vốn, tiến độ, giải ngân theo tháng/quý.
- Tài sản công: trụ sở,
phương tiện, thiết bị của các cơ quan, danh mục, nguyên giá, khấu hao
- Mua sắm công, đấu
thầu: thông tin gói thầu, nhà thầu, kết quả
c) Dữ liệu thủ tục hành
chính, hồ sơ số và kết quả giải quyết:
- Danh mục TTHC đang áp
dụng: tên, cơ quan thực hiện, thời hạn, phí/lệ phí
- Hồ sơ tiếp nhận và
giải quyết: mã hồ sơ, loại TTHC, thời gian, kết quả, sự hài lòng.
- Tỷ lệ hồ sơ đúng hạn,
trễ hạn theo cơ quan và loại TTHC
- Dịch vụ công trực
tuyến: mức độ, tỷ lệ phát sinh trực tuyến, tỷ lệ sử dụng d) Dữ liệu văn bản,
chỉ đạo điều hành và chính sách:
- Văn bản quy phạm pháp
luật của HĐND, UBND Thành phố: số hiệu, ngày ban hành, nội dung, hiệu lực
- Văn bản chỉ đạo điều
hành, chương trình kế hoạch: trạng thái thực hiện, đơn vị chủ trì
- Chính sách đặc thù
của Hà Nội: lĩnh vực áp dụng, đối tượng, thời hạn
- Chiến lược, quy
hoạch, chương trình, đề án phát triển Thành phố
đ) Dữ liệu nền tảng
tương tác số:
- iHanoi (phục vụ người
dân, doanh nghiệp): lượng người dùng, tần suất sử dụng, tính năng phổ biến
- HanoiWork (phục vụ
cán bộ, công chức): nhiệm vụ, tiến độ, kết quả, hiệu suất xử lý
- Hệ thống họp trực
tuyến, văn phòng không giấy: mức độ triển khai, tỷ lệ sử dụng.
2.5. Lớp Phân tích, dự
báo, khai thác

Đây là lớp biến dữ liệu
thành thông tin, tri thức và năng lực điều hành. Theo sơ đồ, lớp này bao gồm
các năng lực nổi bật như trí tuệ nhân tạo, phân tích dữ liệu lớn, bản sao số,
bản đồ số và điều hành giám sát.
Dữ liệu sau khi được
tích hợp và quản trị không dừng lại ở việc lưu trữ mà được đưa vào các mô hình
khai thác thông minh nhằm phục vụ cả hiện tại và tương lai. Lớp này hỗ trợ
Thành phố chuyển từ mô hình quản trị dựa trên báo cáo thủ công sang mô hình
điều hành dựa trên dữ liệu thời gian thực, có khả năng phân tích xu hướng, dự
báo diễn biến và mô phỏng các tình huống phát triển đô thị.
Đây cũng là lớp trực
tiếp tạo nền tảng cho IOC, cho các hệ thống chỉ đạo điều hành và cho các bài
toán AI chuyên ngành trong giao thông, y tế, giáo dục, an ninh, môi trường và
quản trị thông minh.
2.6. Lớp khai thác,
kinh tế dữ liệu

Kinh tế dữ liệu là lớp
cao nhất của sơ đồ, thể hiện tầm nhìn phát triển dữ liệu không chỉ như tài
nguyên quản trị mà còn như một yếu tố sản xuất mới của nền kinh tế. Theo sơ đồ,
lớp này bao gồm dịch vụ dữ liệu theo mô hình dịch vụ dữ liệu (Data as a
Service), kinh tế API, sàn giao dịch dữ liệu, dữ liệu mở, kết nối doanh nghiệp
và startup, cùng các dịch vụ khác.
Đây là lớp cho thấy
bước phát triển cao hơn của kiến trúc dữ liệu Thành phố Hà Nội: từ việc chỉ
phục vụ quản lý nhà nước chuyển sang việc tạo lập hệ sinh thái dữ liệu có khả
năng tạo ra giá trị kinh tế, thúc đẩy đổi mới sáng tạo và hỗ trợ doanh nghiệp
phát triển sản phẩm, dịch vụ mới.
- Kiến trúc kinh tế dữ
liệu của Thành phố bao gồm các thành phần:
+) Cổng dịch vụ dữ liệu
mở (Open Data Service Portal): là nền tảng để doanh nghiệp, startup, tổ chức
nghiên cứu truy cập dữ liệu công qua giao diện lập trình ứng dụng (API) chuẩn
hóa. Dữ liệu được cung cấp theo mô hình phân tầng: tầng miễn phí (dữ liệu thô,
tải về) phục vụ nghiên cứu, giáo dục; tầng cơ bản (API có giới hạn truy vấn)
cho doanh nghiệp nhỏ và startup; tầng nâng cao (API thời gian thực, đảm bảo chất
lượng dịch vụ) cho doanh nghiệp lớn, ngân hàng, bảo hiểm. Cổng dữ liệu Thành
phố là nền tảng ban đầu, được mở rộng thành sàn giao dịch dữ liệu (data
marketplace) có mô hình kinh tế.
+) Không gian đổi mới
sáng tạo (Innovation Sandbox): bao gồm Developer Portal, bộ công cụ phát triển
(SDK), môi trường thử nghiệm AI (GPU Sandbox) cho doanh nghiệp, startup xây
dựng ứng dụng trên dữ liệu và hạ tầng AI thành phố. Thành phố tổ chức chương
trình hackathon/challenge thường niên để kích cầu khai thác, đo lường số ứng
dụng và giá trị kinh tế tạo ra từ dữ liệu mở.
2.7. Lớp An toàn, an
ninh mạng cho dữ liệu

Đây là lớp xuyên suốt,
đảm bảo toàn bộ kiến trúc dữ liệu vận hành đúng pháp luật, đúng quy định và an
toàn. Sơ đồ thể hiện lớp này gồm các cấu phần như tuân thủ pháp lý theo Luật Dữ
liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân, kiểm soát truy cập, định danh và xác thực, giám
sát an toàn, an ninh mạng.
Đây là lớp đặc biệt
quan trọng vì trong kiến trúc dữ liệu hiện đại, dữ liệu chỉ thực sự có giá trị
khi được sử dụng trong môi trường tin cậy.
Lớp này không chỉ bảo
vệ hệ thống trước các rủi ro về tấn công mạng, rò rỉ hoặc lạm dụng dữ liệu, mà
còn đảm bảo việc khai thác và chia sẻ dữ liệu được thực hiện đúng thẩm quyền,
đúng mục đích, có thể kiểm tra, giám sát và truy cứu trách nhiệm. Có thể nói,
đây là lớp tạo ra niềm tin số cho toàn bộ hệ sinh thái dữ liệu của Thành phố.
a) Tuân thủ pháp lý:
Thiết kế hệ thống phải đáp ứng đồng thời các yêu cầu của Luật An ninh mạng,
Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15 ngày 26/6/2025 và các văn bản hướng
dẫn thi hành.
b) Phân loại và gán
nhãn: Tự động gán nhãn dữ liệu như tuyệt mật, mật, nội bộ, công khai ngay khi
đưa vào hệ thống để áp dụng chính sách bảo vệ tương ứng.
c) Mã hóa:
- Mã hóa đường truyền
(TLS 1.3).
- Mã hóa lưu trữ
(AES-256).
- Mã hóa dữ liệu nhạy
cảm trong CSDL (Column-level encryption).
d) Kiểm soát truy cập:
Quản lý định danh tập trung, xác thực đa yếu tố.
đ) Giám sát an ninh
mạng: Tích hợp theo dõi nhật ký (logs) của hệ thống dữ liệu vào Trung tâm giám
sát điều hành an ninh mạng của Thành phố (Security Operations Center - SOC) để
phát hiện hành vi truy cập bất thường.
e) Quyền của chủ thể dữ
liệu: Hệ thống phải triển khai cơ chế kỹ thuật cho phép thực thi đầy đủ các
quyền của chủ thể dữ liệu theo Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15. Các
yêu cầu của chủ thể dữ liệu phải được tiếp nhận qua Cổng thông tin điện tử
Thành phố hoặc kênh iHanoi, ghi nhận thành hồ sơ có mã số theo dõi, xử lý và
phản hồi trong thời hạn tối đa 72 giờ đối với yêu cầu khẩn và 30 ngày đối với
yêu cầu thông thường. Đơn vị kiểm soát dữ liệu chịu trách nhiệm phối hợp thực
thi và báo cáo kết quả xử lý yêu cầu lên Sở Khoa học và Công nghệ định kỳ hàng
quý.
g) Đánh giá tác động
bảo vệ dữ liệu cá nhân (DPIA): Trước khi triển khai các hệ thống hoặc quy trình
xử lý dữ liệu cá nhân có rủi ro cao, bắt buộc thực hiện Đánh giá tác động bảo
vệ dữ liệu cá nhân (Data Protection Impact Assessment - DPIA). DPIA phải do Cán
bộ bảo vệ dữ liệu (DPO) chủ trì, được thực hiện trước khi phê duyệt đầu tư, và
kết quả DPIA phải là điều kiện cần để thẩm định tuân thủ kiến trúc số. Hồ sơ
DPIA được lưu trữ tối thiểu 5 năm và cập nhật khi có thay đổi đáng kể về phạm
vi hoặc phương thức xử lý dữ liệu.
h) Thông báo vi phạm dữ
liệu cá nhân: Hệ thống phải triển khai quy trình phát hiện, phân loại và thông
báo vi phạm dữ liệu cá nhân theo đúng yêu cầu của Luật 91/2025. SOC của Thành
phố chịu trách nhiệm phát hiện và phân loại vi phạm; Sở Khoa học và Công nghệ
chịu trách nhiệm thực hiện thông báo đến Bộ Công an và cơ quan quản lý nhà nước
có thẩm quyền.
i) Cán bộ bảo vệ dữ
liệu cá nhân (DPO): Thành phố bổ nhiệm Cán bộ chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá
nhân (Data Protection Officer - DPO) tại cấp Thành phố, bố trí tại Sở Khoa học
và Công nghệ, và yêu cầu các Sở, ngành xử lý dữ liệu cá nhân nhạy cảm quy mô
lớn (Y tế, Công an, Giáo dục, Tài chính) bổ nhiệm đầu mối DPO cấp đơn vị. DPO
cấp Thành phố có nhiệm vụ: tham gia thẩm định kiến trúc các hệ thống mới có xử
lý dữ liệu cá nhân; chủ trì DPIA; tiếp nhận và theo dõi yêu cầu của chủ thể dữ
liệu; điều phối thông báo vi phạm; và báo cáo định kỳ về tình trạng tuân thủ
bảo vệ dữ liệu cá nhân lên UBND Thành phố. DPO phải hoạt động độc lập, không
kiêm nhiệm các vai trò có xung đột lợi ích, và có thể liên hệ trực tiếp với
lãnh đạo Thành phố.
2.8. Chuyển dữ liệu, xử
lý dữ liệu xuyên biên giới
Việc chuyển dữ liệu của
Thành phố ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc xử lý dữ liệu trên hạ tầng đặt ngoài
lãnh thổ Việt Nam tuân thủ:
a) Điều 23 Luật Dữ liệu
số 60/2024/QH15 - Ba hình thức chuyển dữ liệu xuyên biên giới được phép;
b) Điều 25 Luật Dữ liệu
số 60/2024/QH15 - Đánh giá rủi ro trước khi chuyển dữ liệu cốt lõi, dữ liệu
quan trọng;
c) Điều 20 Luật Bảo vệ
dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15 - Chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới phải
lập Hồ sơ đánh giá tác động và gửi cơ quan chuyên trách;
d) Việc sử dụng dịch vụ
điện toán đám mây nước ngoài, mô hình AI nước ngoài cho dữ liệu của Thành phố
được coi là chuyển dữ liệu xuyên biên giới;
đ) Cấm chuyển dữ liệu
thuộc bí mật nhà nước ra khỏi lãnh thổ Việt Nam dưới mọi hình thức theo Luật
Bảo vệ bí mật nhà nước số 117/2025/QH15.
3. Mô hình an toàn dữ
liệu

Hình
6: Kiến trúc an ninh, an toàn dữ liệu
3.1. Khái niệm
Kiến trúc an toàn dữ
liệu là hợp phần không thể tách rời của Khung Kiến trúc dữ liệu Thành phố, có
vai trò thiết yếu trong việc bảo vệ chủ quyền dữ liệu, bảo đảm quyền riêng tư
cá nhân, phòng chống rủi ro an ninh mạng và tạo nền tảng vững chắc cho chuyển
đổi số quốc gia. Kiến trúc được thiết kế theo mô hình nhiều tầng (layered
defense), tuân thủ nguyên tắc “phòng ngừa từ gốc - kiểm soát theo vai trò -
giám sát liên tục - tuân thủ pháp lý - đánh giá định kỳ”, đồng thời bảo đảm
tương thích với các tiêu chuẩn quốc tế như ISO/IEC 27001, NIST SP800, GDPR…
3.2. Kiến trúc an ninh
dữ liệu bao gồm 8 lớp
3.2.1. Lớp 1 - Dữ liệu
gốc.
Toàn bộ dữ liệu khi đưa
vào hệ thống phải được kiểm tra tính toàn vẹn, xác định nguồn gốc rõ ràng và
lưu trữ ở trạng thái không thể sửa đổi trái phép. Đây là lớp bảo vệ từ gốc,
ngăn chặn dữ liệu bị giả mạo hoặc nhiễm độc ngay từ đầu vào.
3.2.2. Lớp 2 - Phân loại
và gán nhãn dữ liệu.
Mỗi tập dữ liệu được tự
động gán nhãn mức độ bảo mật (tuyệt mật, mật, nội bộ, công khai) và nhãn loại
dữ liệu cá nhân (thông thường, nhạy cảm) ngay khi nhập vào hệ thống. Nhãn này
là cơ sở để các lớp bên trên áp dụng chính sách bảo vệ tương ứng.
3.2.3. Lớp 3 - Quản lý
truy cập và mã hóa dữ liệu.
Kiểm soát ai được phép
đọc, ghi, sửa, xóa dữ liệu theo nguyên tắc tối thiểu đặc quyền. Dữ liệu được mã
hóa cả khi lưu trữ (AES-256) lẫn khi truyền tải (TLS 1.3), và mã hóa riêng ở
cấp cột đối với trường dữ liệu nhạy cảm.
3.2.4. Lớp 4 - Che giấu
dữ liệu, tính toán an toàn và truy vết.
Khi dữ liệu được chia
sẻ hoặc phân tích, áp dụng kỹ thuật che giấu (masking), giả danh hóa hoặc tính
toán bảo mật (secure computation) để không lộ dữ liệu gốc. Mọi thao tác trên dữ
liệu đều để lại dấu vết kiểm toán (audit trail) không thể xóa. Hệ thống nhật ký
và truy vết nguồn gốc dữ liệu là hợp phần bắt buộc của kiến trúc an toàn dữ
liệu, phục vụ đồng thời ba mục đích: giám sát an ninh, kiểm toán tuân thủ và thực
thi quyền của chủ thể dữ liệu.
a) Ba loại nhật ký bắt
buộc phân biệt:
- Nhật ký vận hành ghi lại toàn bộ các sự
kiện kỹ thuật của hệ thống bao gồm khởi động, dừng, lỗi, hiệu năng; do đội kỹ
thuật vận hành khai thác; thời hạn lưu trữ tối thiểu 1 năm.
- Nhật ký bảo mật ghi lại các sự kiện
liên quan đến truy cập và xác thực bao gồm đăng nhập, truy cập dữ liệu, thay
đổi phân quyền, phát hiện bất thường; được đẩy tự động vào SOC để giám sát theo
thời gian thực; thời hạn lưu trữ tối thiểu 2 năm.
- Nhật ký kiểm toán ghi lại toàn bộ thao
tác tạo lập, chỉnh sửa, chia sẻ, truy xuất và xóa dữ liệu kèm thông tin về chủ
thể thực hiện, thời điểm, mục đích và cơ sở pháp lý; phục vụ truy cứu trách
nhiệm và thực thi quyền của chủ thể dữ liệu; thời hạn lưu trữ tối thiểu 5 năm.
Nhật ký kiểm toán phải được bảo vệ tính toàn vẹn bằng cơ chế chống sửa đổi
(write-once/append-only) và ký số định kỳ.
b) Truy vết nguồn gốc
dữ liệu (Data Lineage):
- Truy vết nguồn gốc dữ
liệu là khả năng theo dõi toàn bộ hành trình của một tập dữ liệu từ lúc được
thu thập đến lúc được sử dụng hoặc xóa, bao gồm nguồn gốc xuất xứ, các bước xử
lý và biến đổi đã trải qua, các hệ thống đã tiếp nhận và các sản phẩm dữ liệu
phái sinh được tạo ra từ dữ liệu đó.
- Hệ thống phải duy trì
đồ thị truy vết nguồn gốc dữ liệu tự động cập nhật theo thời gian thực, cho
phép: trả lời câu hỏi "dữ liệu này đến từ đâu và đã đi đến đâu" trong
vòng tối đa 24 giờ kể từ yêu cầu; xác định toàn bộ các hệ thống và tập dữ liệu
bị ảnh hưởng khi phát hiện dữ liệu gốc có sai sót; và kích hoạt quy trình xóa
theo chuỗi trên toàn bộ hành trình của dữ liệu khi nhận yêu cầu từ chủ thể dữ
liệu.
- Truy vết nguồn gốc dữ
liệu là điều kiện kỹ thuật tiên quyết để thực thi hiệu quả quyền xóa dữ liệu và
quyền truy cập dữ liệu của chủ thể theo Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số
91/2025/QH15.
c) Bảo vệ tính toàn vẹn
của nhật ký:
Toàn bộ nhật ký bảo mật
và nhật ký kiểm toán phải được lưu trữ tách biệt khỏi hệ thống nguồn phát sinh
nhật ký, được ký số định kỳ và sao lưu độc lập để bảo đảm không thể bị xóa hoặc
sửa đổi kể cả bởi quản trị viên hệ thống. Mọi nỗ lực can thiệp vào nhật ký phải
tạo ra cảnh báo tức thì đến SOC và DPO.
3.2.5. Lớp 5 - Giám sát
và đánh giá theo khung “5 yếu tố an toàn”.
Giám sát liên tục theo
năm tiêu chí: tính bí mật (confidentiality), tính toàn vẹn (integrity), tính
sẵn sàng (availability), tính xác thực (authenticity) và tính chống chối bỏ
(non-repudiation). Cảnh báo tự động khi phát hiện bất thường.
Yêu cầu kết nối hệ
thống giám sát quốc gia:
a) SOC Thành phố vận
hành 24/7, kết nối với Hệ thống giám sát an ninh mạng quốc gia thuộc cơ quan có
thẩm quyền (Bộ Công an) theo Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15.
b) Báo cáo sự cố an
ninh mạng nghiêm trọng cho cơ quan có thẩm quyền theo thời hạn quy định pháp
luật.
c) Phối hợp với cơ quan
ứng cứu sự cố quốc gia trong xử lý các tấn công có quy mô.
d) Lưu nhật ký sự kiện
an ninh mạng theo quy định, hỗ trợ điều tra khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm
quyền.
3.2.6. Lớp 6 - Kiểm
soát pháp lý và quản lý vòng đời dữ liệu.
Kiểm soát pháp lý và
quản lý vòng đời dữ liệu: Lớp này bao gồm bốn hợp phần bắt buộc: (1) Bảng thời
hạn lưu trữ (Retention Schedule) quy định thời gian lưu trữ tối đa cho từng
loại dữ liệu cá nhân căn cứ theo yêu cầu pháp lý và mục đích xử lý; (2) Cơ chế
xóa dữ liệu an toàn (Secure Deletion) theo tiêu chuẩn NIST SP 800-88 bao gồm cả
xóa logic và xóa vật lý, áp dụng xuyên suốt các tầng lưu trữ như vùng dữ liệu
thô, dữ liệu xác thực, dữ liệu tổng hợp phân tích trong Data Lakehouse; (3) Quy
trình thực thi quyền xóa dữ liệu (Right to Erasure) có khả năng truy vết và xóa
dữ liệu cá nhân trên toàn bộ đường đi của dữ liệu bao gồm dữ liệu gốc, dữ liệu
phái sinh, bản sao lưu và dữ liệu đã sử dụng trong huấn luyện mô hình AI; (4)
Cơ chế ẩn danh hóa và giả danh hóa đạt chuẩn kỹ thuật, trong đó dữ liệu chỉ
được coi là đã ẩn danh hóa hợp lệ khi không thể xác định danh tính của bất kỳ
cá nhân nào trong tập dữ liệu nếu chỉ dựa vào thông tin được công bố hoặc chia
sẻ, kết hợp kiểm tra rủi ro tái nhận dạng (re-identification risk) trong bối
cảnh triển khai Data Lakehouse đa nguồn.
3.2.7. Lớp 7 - Công cụ
kỹ thuật bắt buộc.
Danh mục các công cụ và
giải pháp kỹ thuật bắt buộc triển khai đồng bộ trong toàn hệ thống, bao gồm hệ
thống quản lý định danh tập trung (IAM), hạ tầng khóa công khai (PKI), nền tảng
giám sát log tập trung (SIEM) và công cụ quản lý mã hóa. Đây là lớp bảo đảm các
lớp trên có đủ hạ tầng kỹ thuật để vận hành thực chất.
3.2.8. Lớp 8 - Báo cáo
và đánh giá an toàn dữ liệu định kỳ (bắt buộc áp dụng)
Định kỳ kiểm toán toàn
bộ kiến trúc an toàn, đo lường mức độ trưởng thành bảo mật, kiểm thử xâm nhập
(penetration testing) và báo cáo kết quả lên lãnh đạo Thành phố. Kết quả đánh
giá là căn cứ để cập nhật chính sách và nâng cấp các lớp bên dưới.
4. Khung quản trị, quản
lý dữ liệu Thành phố

Hình
7. Khung Quản trị, quản lý dữ liệu Thành phố
Khung quản trị, quản lý
dữ liệu Thành phố Hà Nội được xây dựng theo mô hình nhiều lớp, bảo đảm sự liên
kết chặt chẽ giữa định hướng chiến lược, cơ chế quản trị, tổ chức quản lý và
vận hành kỹ thuật. Mô hình này kế thừa trực tiếp các nguyên tắc của Khung quản
trị, quản lý dữ liệu quốc gia, đặc biệt là yêu cầu dữ liệu phải đạt tiêu chí
“đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung”, đồng thời được điều chỉnh phù
hợp với đặc thù quản lý đô thị lớn, đa ngành, đa cấp của Thủ đô Hà Nội.
4.1. Lớp quản lý nhà
nước về dữ liệu Thành phố
Lớp quản lý nhà nước
đóng vai trò định hướng, ban hành chính sách và giám sát tổng thể đối với toàn
bộ hoạt động dữ liệu trên địa bàn Thành phố. Đây là lớp bảo đảm dữ liệu được
quản lý như một tài sản công có giá trị chiến lược, phục vụ hiệu quả cho công
tác chỉ đạo, điều hành và phát triển kinh tế - xã hội.
Thành phố xác lập mô
hình tổ chức bộ máy nhân lực dữ liệu theo hướng chuyên trách, phân định rõ vai
trò của các chủ thể như chủ sở hữu dữ liệu, cơ quan chủ quản dữ liệu và đơn vị
khai thác dữ liệu, bảo đảm xuyên suốt toàn bộ vòng đời dữ liệu theo đúng định
hướng quốc gia. Trên cơ sở đó, chiến lược dữ liệu Thành phố được xây dựng như
một hợp phần cốt lõi của chiến lược chuyển đổi số, xác định dữ liệu là tài
nguyên mới, có khả năng tạo ra giá trị gia tăng và thúc đẩy hình thành kinh tế
dữ liệu.
Trên cơ sở quy định của
Trung ương, Thành phố hoàn thiện hệ thống quy chế, quy định về quản lý, kết
nối, chia sẻ, khai thác, bảo vệ dữ liệu cá nhân, bảo đảm an toàn thông tin, dữ
liệu mở và khai thác có kiểm soát. Đồng thời, thiết lập cơ chế giám sát việc
tuân thủ chính sách, tiêu chuẩn, quy trình và trách nhiệm dữ liệu của các cơ
quan, đơn vị.
4.2. Lớp quản trị dữ
liệu Thành phố
Lớp quản trị dữ liệu là
cầu nối giữa định hướng quản lý nhà nước và hoạt động triển khai thực tế, tập
trung vào việc thiết lập các nguyên tắc, tiêu chuẩn và cơ chế kiểm soát nhằm
bảo đảm dữ liệu được quản lý thống nhất, hiệu quả và có chất lượng cao.
Thành phố xây dựng mô
hình tổ chức quản lý và vận hành dữ liệu theo hướng tập trung nhưng phân quyền
rõ ràng, bảo đảm mỗi tập dữ liệu đều có đơn vị chịu trách nhiệm cụ thể. Các
tiêu chuẩn, quy trình và quy định về quản trị dữ liệu được ban hành đồng bộ,
bao gồm chuẩn hóa dữ liệu, quản lý siêu dữ liệu, kiểm soát truy cập, chia sẻ dữ
liệu và kiểm toán dữ liệu. Đây chính là nền tảng để thực hiện việc chuẩn hóa và
mô hình hóa dữ liệu theo Từ điển dữ liệu dùng chung quốc gia, bảo đảm khả năng
liên thông và tích hợp dữ liệu giữa các hệ thống.
Bên cạnh đó là cơ chế
giám sát chi tiết các hoạt động liên quan đến dữ liệu, cho phép theo dõi toàn
bộ vòng đời dữ liệu từ tạo lập đến khai thác, đồng thời phát hiện kịp thời các
rủi ro về chất lượng, bảo mật hoặc sử dụng sai mục đích. Thành phố đặc biệt chú
trọng xây dựng văn hóa dữ liệu trong toàn bộ hệ thống chính quyền, thúc đẩy tư
duy ra quyết định dựa trên dữ liệu, nâng cao năng lực sử dụng dữ liệu của cán
bộ, công chức và từng bước hình thành hệ sinh thái dữ liệu mở, minh bạch.
4.3. Lớp quản lý dữ
liệu Thành phố
Lớp quản lý dữ liệu là
lớp trung tâm của Khung, trực tiếp tổ chức, điều phối và kiểm soát các hoạt
động quản lý dữ liệu trong thực tiễn.
Thành phố thiết lập cơ
chế quản lý chất lượng dữ liệu theo các tiêu chí thống nhất, gồm tính đầy đủ,
chính xác, hợp lệ, nhất quán, kịp thời, duy nhất, có khả năng tái sử dụng và
truy vết. Mỗi cơ sở dữ liệu, tập dữ liệu quan trọng phải xác định rõ nguồn gốc,
đơn vị chịu trách nhiệm, tần suất cập nhật, quy tắc kiểm tra chất lượng và quy
trình xử lý sai lệch.
Kiến trúc dữ liệu Thành
phố được xây dựng đồng bộ với Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, bảo đảm kết nối
với các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của bộ, ngành Trung ương và các
nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu quốc gia, đồng thời hình thành nền tảng dữ liệu
Thành phố có khả năng tích hợp, phân tích, khai thác dữ liệu đa nguồn.
Dữ liệu chủ và dữ liệu
danh mục dùng chung được quản lý thống nhất trên phạm vi toàn Thành phố, làm
nền tảng cho liên thông dữ liệu giữa các sở, ngành, cấp xã và các hệ thống của
Trung ương. Việc chia sẻ dữ liệu được thực hiện thông qua các nền tảng tích
hợp, chia sẻ dữ liệu dùng chung, theo nguyên tắc bắt buộc, minh bạch, đúng thẩm
quyền và có kiểm soát.
Thành phố tổ chức quản
lý các nền tảng dữ liệu theo hướng tập trung, bao gồm các nền tảng tích hợp,
chia sẻ dữ liệu, kho dữ liệu dùng chung và các nền tảng phân tích dữ liệu. Các
dự án công nghệ thông tin liên quan đến dữ liệu phải tuân thủ kiến trúc tổng
thể, tránh tình trạng đầu tư phân tán, trùng lặp, bảo đảm tối ưu hóa nguồn lực
và chi phí.
Thành phố đồng thời
thiết lập hệ thống đo lường hiệu quả quản lý, khai thác dữ liệu thông qua các
chỉ số phù hợp; gắn trách nhiệm dữ liệu với hiệu quả hoạt động của từng cơ
quan, đơn vị. Dữ liệu sau khi được chuẩn hóa và tích hợp được khai thác bằng
các công cụ phân tích, trí tuệ nhân tạo, mô hình dự báo để phục vụ chỉ đạo,
điều hành, hoạch định chính sách và phát triển dịch vụ số.
Ngoài ra, Thành phố xây
dựng Từ điển dữ liệu riêng, thống nhất với Từ điển dữ liệu quốc gia, bảo đảm
chuẩn hóa ngữ nghĩa dữ liệu trên toàn hệ thống. Các yêu cầu về bảo vệ quyền
riêng tư và bảo mật dữ liệu được thực hiện xuyên suốt, bao gồm phân loại dữ
liệu, kiểm soát truy cập, ẩn danh hóa và giám sát sử dụng dữ liệu.
4.4. Lớp vận hành dữ
liệu Thành phố
Lớp vận hành dữ liệu là
lớp bảo đảm cho toàn bộ hệ thống dữ liệu của Thành phố hoạt động liên tục, ổn
định và hiệu quả. Trong lớp này, toàn bộ vòng đời dữ liệu được quản lý chặt
chẽ, từ khâu thu thập, tạo lập, lưu trữ, chia sẻ, khai thác đến lưu trữ lịch sử
hoặc hủy dữ liệu theo quy định. Các quy trình vận hành được chuẩn hóa và tự
động hóa tối đa nhằm giảm thiểu sai sót thủ công, nâng cao hiệu suất xử lý dữ
liệu và bảo đảm tính kịp thời của thông tin phục vụ điều hành.
Hạ tầng kỹ thuật quản
trị dữ liệu được đầu tư đồng bộ, bao gồm trung tâm dữ liệu, nền tảng lưu trữ và
xử lý dữ liệu lớn, hạ tầng tích hợp và chia sẻ dữ liệu, cũng như các hệ thống
bảo đảm an toàn, an ninh mạng. Hạ tầng này được thiết kế theo hướng hiện đại,
có khả năng mở rộng linh hoạt, đáp ứng nhu cầu xử lý dữ liệu ngày càng tăng của
Thành phố, đồng thời hỗ trợ triển khai các công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo,
dữ liệu lớn và Internet vạn vật như định hướng của Khung kiến trúc dữ liệu quốc
gia.
5. Từ điển dữ liệu
thành phố Hà Nội

Hình
8. Sơ đồ khái quát hệ thống Từ điển dữ liệu thành phố Hà Nội
- Hệ thống Từ điển dữ
liệu dùng chung của Thành phố Hà Nội được xây dựng như một thành phần nền tảng
trong Khung quản trị, quản lý dữ liệu của Thành phố.
- Hệ thống này được
thiết kế theo nguyên tắc kế thừa và đồng bộ với Từ điển dữ liệu dùng chung quốc
gia, phù hợp với định hướng của Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, trong đó Từ
điển dữ liệu đóng vai trò chuẩn hóa tên gọi, định nghĩa, mô hình ngữ nghĩa và
quy tắc áp dụng đối với từng phần tử dữ liệu, bảo đảm tính thống nhất và khả
năng liên kết dữ liệu giữa các hệ thống. Trên cơ sở đó, Hà Nội xây dựng từ điển
dữ liệu theo mô hình liên thông hai chiều với hệ thống quốc gia, vừa tuân thủ
chuẩn chung, vừa chủ động mở rộng theo đặc thù đô thị.
- Về cấu trúc, Từ điển
dữ liệu Thành phố được tổ chức theo mô hình phân tầng, bao gồm lớp dữ liệu lõi
kế thừa từ quốc gia và các lớp dữ liệu mở rộng của Thành phố và các ngành, lĩnh
vực. Lớp dữ liệu lõi bao gồm các phần tử dữ liệu cơ bản như con người, tổ chức,
địa chỉ, địa lý và các danh mục dùng chung, được sử dụng thống nhất và không
thay đổi. Trên nền tảng đó, Thành phố bổ sung các phần tử dữ liệu đặc thù phục
vụ quản lý và điều hành đô thị như dữ liệu giao thông, môi trường, quy hoạch,
trật tự đô thị, phản ánh hiện trường, hệ thống camera, cũng như các chỉ tiêu và
trạng thái phục vụ điều hành. Các sở, ngành tiếp tục chi tiết hóa dữ liệu theo
đặc thù nghiệp vụ, bảo đảm tuân thủ cả chuẩn Thành phố và chuẩn quốc gia.
- Từ điển dữ liệu Thành
phố không chỉ là tập hợp các danh mục dữ liệu, mà là một hệ thống quản lý ngữ
nghĩa dữ liệu đầy đủ, bao gồm định nghĩa nghiệp vụ, cấu trúc dữ liệu, kiểu dữ
liệu, quy tắc sử dụng, mối quan hệ giữa các phần tử dữ liệu và thông tin siêu
dữ liệu (metadata). Mỗi phần tử dữ liệu đều có định danh duy nhất, được mô tả
rõ ràng về ý nghĩa, phạm vi áp dụng và mối liên hệ với các phần tử khác, đồng
thời được ánh xạ với các phần tử tương ứng trong Từ điển dữ liệu quốc gia để
bảo đảm khả năng liên thông.
- Hệ thống được triển
khai dưới dạng nền tảng số, cung cấp các chức năng tra cứu, quản lý, cập nhật
và đồng bộ từ điển dữ liệu giữa các cơ quan, đơn vị. Các hệ thống thông tin của
Thành phố khi xây dựng mới hoặc nâng cấp đều phải tuân thủ sử dụng các phần tử
dữ liệu đã được chuẩn hóa trong từ điển, qua đó bảo đảm thống nhất ngôn ngữ dữ
liệu trong toàn hệ thống. Đồng thời, hệ thống cho phép các sở, ngành đề xuất bổ
sung các phần tử dữ liệu mới, được thẩm định và quản lý tập trung, tránh trùng
lặp và xung đột ngữ nghĩa.
- Về cơ chế liên thông,
Từ điển dữ liệu Thành phố được kết nối với hệ thống quốc gia thông qua nền tảng
chia sẻ, điều phối dữ liệu, bảo đảm đồng bộ các cập nhật từ Trung ương và chia
sẻ các phần tử dữ liệu mới của Thành phố khi cần thiết. Việc trao đổi siêu dữ
liệu và thông tin từ điển dữ liệu được thực hiện theo các chuẩn kỹ thuật thống
nhất, bảo đảm khả năng tích hợp với các nền tảng dữ liệu, hệ thống tích hợp
chia sẻ dữ liệu và các hệ thống phân tích dữ liệu.
- Trong vận hành thực
tế, Từ điển dữ liệu đóng vai trò là “ngôn ngữ chung” của toàn bộ hệ sinh thái
số Thành phố, giúp các hệ thống thông tin của các sở, ngành và xã, phường có
thể hiểu và sử dụng dữ liệu theo cùng một cách. Đây là điều kiện tiên quyết để
xây dựng kho dữ liệu dùng chung, triển khai các nền tảng phân tích dữ liệu, trí
tuệ nhân tạo và các hệ thống điều hành thông minh. Đồng thời, hệ thống còn là
công cụ quan trọng trong quản trị dữ liệu, hỗ trợ kiểm soát chất lượng dữ liệu,
quản lý siêu dữ liệu, theo dõi nguồn gốc dữ liệu và bảo đảm việc sử dụng dữ
liệu đúng mục đích.
6. Các yêu cầu đặc thù
khác về chia sẻ dữ liệu theo hướng bắt buộc, minh bạch, kiểm soát được trách
nhiệm và hành vi sử dụng dữ liệu
- Đảm bảo dữ liệu được
chia sẻ, thống nhất, dùng chung giữa các cơ quan trong thành phố Hà Nội theo cơ
chế bắt buộc, không phụ thuộc vào thỏa thuận riêng, phục vụ công tác quản lý
nhà nước, cung cấp dịch vụ công và chỉ đạo điều hành.
- Thống nhất danh mục
dữ liệu bắt buộc chia sẻ và quy định rõ trách nhiệm cung cấp, khai thác, cập
nhật, bảo vệ và giám sát việc sử dụng dữ liệu đối với từng chủ thể.
- Đảm bảo hạ tầng kỹ
thuật và pháp lý phục vụ chia sẻ dữ liệu, gồm nền tảng chia sẻ, điều phối dữ
liệu thành phố Hà Nội; hệ thống kết nối, giám sát và kiểm soát truy cập dữ liệu
theo thời gian thực.
- Tăng cường giám sát
hành vi sử dụng dữ liệu thông qua hệ thống định danh, truy vết và nhật ký hoạt
động, phát hiện kịp thời các hành vi vi phạm, sử dụng sai mục đích hoặc gây rủi
ro an toàn dữ liệu.
- Đảm bảo minh bạch về
quyền truy cập, mục đích khai thác, thời gian sử dụng và phạm vi chia sẻ dữ liệu,
đồng thời cho phép cơ quan cung cấp dữ liệu được theo dõi, giám sát và quản lý
việc khai thác của bên thứ ba.
PHỤ LỤC
III
CÁC
CHỈ SỐ ĐO LƯỜNG (KPI) TRIỂN KHAI KHUNG KIẾN TRÚC SỐ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Ban hành kèm theo Khung kiến trúc số thành phố Hà Nội - Phiên bản 1.0)
|
Stt
|
Chỉ
số đo lường (KPI)
|
Chú
thích
|
|
A
|
Nhóm chỉ số đo lường
“Tuân thủ kiến trúc”
|
|
|
1
|
Tuân thủ tiêu chuẩn
và nguyên tắc kiến trúc
|
|
|
1.1
|
Tỷ lệ hệ thống tuân
thủ bộ tiêu chuẩn kiến trúc số đã ban hành.
|
|
|
1.2
|
Số lượng ngoại lệ
kiến trúc được phê duyệt.
|
|
|
1.3
|
Tỷ lệ thành phần sử
dụng công nghệ, middleware, API, dữ liệu tuân thủ cấu hình chuẩn.
|
|
|
1.4
|
Mức độ tuân thủ các
nguyên tắc kiến trúc (ví dụ: chia sẻ dữ liệu, không lặp lại, bảo mật theo
thiết kế, …).
|
|
|
2
|
Tuân thủ mô hình tích
hợp và chia sẻ.
|
|
|
2.1
|
Tỷ lệ hệ thống kết
nối vào nền tảng tích hợp.
|
|
|
2.2
|
Tỷ lệ giao dịch diễn
ra qua API chuẩn hoá.
|
|
|
2.3
|
Tỷ lệ dịch vụ/dữ liệu
tuân thủ mô hình kết nối “once-only”.
|
|
|
2.4
|
Số lượng API/dịch vụ
chưa chuẩn hóa hoặc chưa đăng ký.
|
|
|
3
|
Tuân thủ kiến trúc dữ
liệu.
|
|
|
3.1
|
Tỷ lệ cơ sở dữ liệu
dùng mô hình dữ liệu chuẩn.
|
|
|
3.2
|
Tỷ lệ chia sẻ dữ liệu
đúng cấp độ phân quyền.
|
|
|
3.3
|
Tỷ lệ dữ liệu có
metadata, dictionary, quality tag đầy đủ.
|
|
|
3.4
|
Số lượng bảng dữ liệu
hoặc cấu trúc dữ liệu không tuân thủ mô hình chuẩn.
|
|
|
4
|
Tuân thủ lộ trình
chuyển đổi số và roadmap kiến trúc.
|
|
|
4.1
|
Tỷ lệ dự án CNTT phù
hợp với roadmap kiến trúc số đã phê duyệt.
|
|
|
4.2
|
Tỷ lệ dự án bị yêu
cầu điều chỉnh do vi phạm kiến trúc.
|
|
|
4.3
|
Thời gian trung bình
xử lý và phê duyệt đánh giá tuân thủ kiến trúc.
|
|
|
4.4
|
Mức độ bám sát danh
mục công nghệ lõi được phê duyệt.
|
|
|
5
|
Tuân thủ danh mục
công nghệ và nền tảng dùng chung.
|
|
|
5.1
|
Tỷ lệ hệ thống sử
dụng các nền tảng chuẩn.
|
|
|
5.2
|
Tỷ lệ hệ thống dùng
framework, công cụ phù hợp danh mục công nghệ được phê duyệt.
|
|
|
5.3
|
Mức độ sử dụng lại
nền tảng, dịch vụ, API.
|
|
|
5.4
|
Mức độ loại bỏ công
nghệ lạc hậu
|
|
|
6
|
Kiểm soát thay đổi và
đánh giá tuân thủ.
|
|
|
6.1
|
Tỷ lệ thay đổi hệ
thống được đánh giá kiến trúc trước khi triển khai.
|
|
|
6.2
|
Số hồ sơ/đánh giá
tuân thủ được thực hiện định kỳ.
|
|
|
6.3
|
Tỷ lệ dự án vượt
ngưỡng rủi ro kiến trúc.
|
|
|
6.4
|
Mức độ thực hiện
audit kiến trúc nội bộ.
|
Theo chu kỳ
|
|
7
|
Chỉ số định tính
(maturity).
|
|
|
7.1
|
Cấp độ trưởng thành
tuân thủ kiến trúc số (maturity level).
|
Không có tuân thủ;
Tuân thủ cục bộ; Có quy trình và công cụ giám sát; Đo lường tự động; Tối ưu
và cải tiến liên tục.
|
|
7.2
|
Mức độ trưởng thành
về quản trị kiến trúc doanh nghiệp (EA maturity)
|
|
|
B
|
Nhóm chỉ số đo lường
“Liên thông và tích hợp”
|
|
|
1
|
Mức độ kết nối vào
nền tảng tích hợp.
|
|
|
1.1
|
Tỷ lệ hệ thống CNTT
kết nối vào nền tảng tích hợp dùng chung.
|
|
|
1.2
|
Số lượng hệ thống
chưa được kết nối.
|
|
|
1.3
|
Tỷ lệ cấu phần ứng
dụng sử dụng cơ chế tích hợp chuẩn hoá.
|
|
|
2
|
Mức độ chuẩn hoá API
và dịch vụ.
|
|
|
2.1
|
Tỷ lệ API/dịch vụ đã
chuẩn hóa theo khung kỹ thuật.
|
|
|
2.2
|
Số lượng API/dịch vụ
chưa chuẩn hoá.
|
|
|
2.3
|
Tỷ lệ API/dịch vụ đã
được công bố trên API Portal.
|
|
|
2.4
|
Tỷ lệ tài liệu API có
đầy đủ mô tả, metadata, SLA.
|
|
|
2.5
|
Tỷ lệ API có
versioning bài bản.
|
|
|
3
|
Mức độ sử dụng lại
API và dịch vụ.
|
|
|
3.1
|
Tỷ lệ API được sử
dụng lại bởi từ 2 hệ thống trở lên.
|
|
|
3.2
|
Tỷ lệ thành phần
nghiệp vụ chia sẻ được tái sử dụng.
|
|
|
3.3
|
Thống kê số cuộc gọi
API phát sinh theo tháng/quý.
|
|
|
3.4
|
Tỷ lệ chức năng bị
lặp lại giữa các hệ thống do thiếu tích hợp.
|
|
|
4
|
Hiệu quả vận hành tích
hợp.
|
|
|
4.1
|
Thời gian trung bình
phản hồi (latency) của giao dịch tích hợp.
|
|
|
4.2
|
Tỷ lệ lỗi giao dịch
tích hợp.
|
|
|
4.3
|
Tỷ lệ giao dịch đáp
ứng SLA.
|
|
|
4.4
|
Thời gian trung bình
phát hiện và khắc phục sự cố tích hợp.
|
|
|
4.5
|
Mức độ giám sát và
cảnh báo theo thời gian thực (real-time monitoring).
|
|
|
5
|
Mức độ chia sẻ dữ
liệu liên thông.
|
|
|
5.1
|
Tỷ lệ nguồn dữ liệu
chia sẻ được thông qua nền tảng dùng chung.
|
|
|
5.2
|
Tỷ lệ giao dịch xử lý
thông tin theo cơ chế “once- only”.
|
|
|
5.3
|
Tỷ lệ dữ liệu đồng bộ
đúng chuẩn mô hình dữ liệu.
|
|
|
5.4
|
Số lượng sự cố do sai
khác cơ cấu dữ liệu giữa các hệ thống.
|
|
|
6
|
Liên thông với hệ
thống bên ngoài.
|
|
|
6.1
|
Số lượng kết nối liên
thông
|
Cơ quan chính phủ
khác; Tổ chức doanh nghiệp; Hệ thống thanh toán, định danh, hóa đơn điện tử,
logistics, v.v…
|
|
6.2
|
Mức độ tuân thủ tiêu
chuẩn liên thông quốc gia.
|
|
|
6.3
|
Tỷ lệ giao tiếp xuyên
biên giới nếu có (cross-border transactions).
|
|
|
7
|
An toàn và kiểm soát
tích hợp
|
|
|
7.1
|
Tỷ lệ API/dịch vụ có
cơ chế xác thực và phân quyền đầy đủ.
|
|
|
7.2
|
Tỷ lệ giao dịch tích
hợp mã hoá end-to-end.
|
|
|
7.3
|
Số lượng vi phạm bảo
mật liên quan đến API trong kỳ.
|
|
|
7.4
|
Mức độ tuân thủ IAM, PKI,
OAuth2, JWT, TLS/HTTPS.
|
|
|
7.5
|
Mức độ log, audit và
trace theo chuẩn.
|
|
|
8
|
- Chỉ số trưởng thành
(maturity level): Dựa trên thang 5 mức
|
|
|
8.1
|
Level 1: Tích hợp thủ
công, không chuẩn hóa.
|
|
|
8.2
|
Level 2: Có tích hợp
nhưng phân mảnh, mỗi hệ thống kết nối riêng.
|
|
|
8.3
|
Level 3: Có nền tảng
tích hợp, API chuẩn hoá ở mức cơ bản.
|
|
|
8.4
|
Level 4: Tích hợp
toàn diện, giám sát real-time.
|
|
|
8.5
|
Level 5: Tối ưu hóa,
chia sẻ dữ liệu “once-only”, tái sử dụng tối đa.
|
|
|
C
|
Nhóm chỉ số đo lường
“Quản trị và vận hành”
|
|
|
1
|
Quản trị kiến trúc
số.
|
|
|
1.1
|
Tỷ lệ dự án CNTT được
thẩm định kiến trúc trước khi phê duyệt.
|
|
|
1.2
|
Tỷ lệ dự án tuân thủ
khung kiến trúc số.
|
|
|
1.3
|
Số lượng biên bản/hồ
sơ đánh giá kiến trúc thực hiện định kỳ.
|
|
|
1.4
|
Tỷ lệ thay đổi CNTT
có đánh giá tác động đến kiến trúc.
|
|
|
1.5
|
Chu kỳ rà soát, cập
nhật khung kiến trúc trong năm.
|
|
|
2
|
Quản trị CNTT và
chuyển đổi số.
|
|
|
2.1
|
Mức độ hoàn thành các
mục tiêu chuyển đổi số theo kế hoạch.
|
|
|
2.2
|
Số lượng chỉ tiêu
chiến lược chuyển đổi số được theo dõi thời gian thực.
|
|
|
2.3
|
Tỷ lệ sáng kiến
chuyển đổi số hoàn thành đúng tiến độ.
|
|
|
2.4
|
Tỷ lệ dự án CNTT vượt
thời gian hoặc vượt ngân sách cho phép.
|
|
|
2.5
|
Mức độ trưởng thành
quản trị CNTT theo mô hình.
|
COBIT/ISO/TOGAF, ...
|
|
3
|
Hoạt động vận hành hệ
thống.
|
|
|
3.1
|
Tính sẵn sàng hệ
thống.
|
|
|
3.2
|
Số lượng sự cố trong
kỳ.
|
|
|
3.3
|
Tỷ lệ sự cố nghiêm
trọng.
|
|
|
3.4
|
Thời gian trung bình
khắc phục sự cố.
|
|
|
3.5
|
Thời gian trung bình
giữa các lỗi.
|
|
|
4
|
Vận hành dịch vụ
|
|
|
4.1
|
Tỷ lệ dịch vụ CNTT
đáp ứng SLA đã cam kết.
|
|
|
4.2
|
Tỷ lệ xử lý yêu cầu
người dùng đúng hạn.
|
|
|
4.3
|
Chỉ số hài lòng người
dùng.
|
|
|
4.4
|
Tỷ lệ yêu cầu được xử
lý tự động.
|
|
|
5
|
Quản lý thay đổi và
quy trình vận hành
|
|
|
5.1
|
Tỷ lệ yêu cầu thay
đổi được quản lý theo chuẩn.
|
|
|
5.2
|
Tỷ lệ triển khai thay
đổi thành công.
|
|
|
5.3
|
Tỷ lệ sự cố phát sinh
do triển khai thay đổi.
|
|
|
5.4
|
Thời gian trung bình
triển khai thay đổi.
|
|
|
6
|
Quản lý cấu hình và
tài sản CNTT.
|
|
|
6.1
|
Tỷ lệ tài sản phần
cứng/phần mềm được cập nhật trong CMDB.
|
|
|
6.2
|
Số lượng cấu phần
CNTT chưa có thông tin cấu hình.
|
|
|
6.3
|
Tỷ lệ thiết bị đến
hạn thay thế chưa được xử lý.
|
|
|
6.4
|
Tỷ lệ sử dụng lại tài
sản và tái phân bổ thành công.
|
|
|
7
|
Quản trị rủi ro và
tuân thủ.
|
|
|
7.1
|
Số lượng rủi ro CNTT
được nhận diện và theo dõi.
|
|
|
7.2
|
Tỷ lệ rủi ro có biện
pháp xử lý.
|
|
|
7.3
|
Tỷ lệ tuân thủ quy
trình, tiêu chuẩn nội bộ.
|
|
|
7.4
|
Số lượng vi phạm quy
trình trong kỳ.
|
|
|
8
|
Quản trị tài chính và
hiệu quả đầu tư CNTT.
|
|
|
8.1
|
Tỷ lệ chi phí CNTT so
với tổng chi hoạt động.
|
|
|
8.2
|
Tỷ suất hoàn vốn đầu
tư CNTT.
|
|
|
8.3
|
Tỷ lệ dự án tiêu tốn
ngân sách vượt ngưỡng quy định.
|
|
|
8.4
|
Tỷ lệ chi IT cho vận
hành so với đổi mới
|
|
|
9
|
Chỉ số về năng lực
đội ngũ vận hành
|
|
|
9.1
|
Tỷ lệ nhân sự CNTT có
chứng chỉ chuyên môn.
|
|
|
9.2
|
Số giờ đào tạo/nâng
cao năng lực mỗi năm.
|
|
|
9.3
|
Tỷ lệ chia sẻ tri
thức và quy trình hoá công việc.
|
|
|
9.4
|
Khả năng tự động hóa
vận hành.
|
|
|
10
|
Mức độ trưởng thành
vận hành (Maturity): Thường đánh giá theo thang 5 mức.
|
|
|
10.1
|
Level 1: Vận hành thủ
công, rời rạc, thiếu quy trình.
|
|
|
10.2
|
Level 2: Có quy trình
nhưng không thống nhất, đo lường hạn chế.
|
|
|
10.3
|
Level 3: Quy trình
hóa theo chuẩn (ITIL/COBIT), bắt đầu đo lường.
|
|
|
10.4
|
Level 4: Vận hành
giám sát, tự động hóa, SLA rõ ràng.
|
|
|
10.5
|
Level 5: Hệ thống tối
ưu, AIOps, phân tích dự báo, cải tiến liên tục.
|
|
|
D
|
Nhóm chỉ số “Kỹ thuật
và an toàn”
|
|
|
1
|
Hiệu năng và ổn định hệ
thống (Technical Performance & Stability).
|
|
|
1.1
|
Đo hiệu năng hạ tầng
|
CPU, RAM, Disk,
Network utilization (%)
|
|
1.2
|
Thời gian hệ thống
sẵn sàng.
|
|
|
1.3
|
Thời gian trung bình
khắc phục sự cố.
|
|
|
1.4
|
Thời gian trung bình
giữa các sự cố.
|
|
|
1.5
|
Thời gian phản hồi
của hệ thống, API, dịch vụ.
|
|
|
2
|
An toàn thông tin và
bảo mật (Information Security & Safety).
|
|
|
2.1
|
Số lượng sự cố an
ninh (Security Incidents).
|
|
|
2.2
|
Tỷ lệ hệ thống cập
nhật vá lỗi bảo mật.
|
|
|
2.3
|
Tuân thủ cơ chế xác
thực, phân quyền.
|
|
|
2.4
|
Số lỗi bảo mật được
phát hiện/xử lý trong kỳ.
|
|
|
2.5
|
Mức độ mã hóa dữ liệu
tại lưu trữ và truyền tải.
|
|
|
3
|
Độ tin cậy và khả
năng chịu tải (Reliability & Scalability)
|
|
|
3.1
|
Tỷ lệ dịch vụ đáp ứng
cam kết.
|
|
|
3.2
|
Mức sử dụng tải tối
đa.
|
|
|
3.3
|
Hiệu năng khi chịu
tải cao.
|
|
|
3.4
|
Khả năng tự động mở
rộng tài nguyên.
|
|
|
4
|
Quản lý thay đổi và cấu
hình (Change & Configuration Management).
|
|
|
4.1
|
Tỷ lệ thay đổi CNTT
được quản lý theo quy trình chuẩn.
|
|
|
4.2
|
Tỷ lệ thay đổi triển
khai thành công.
|
|
|
4.3
|
Số sự cố phát sinh do
thay đổi.
|
|
|
4.4
|
Tỷ lệ tài sản CNTT
được cập nhật đầy đủ trong CMDB.
|
|
|
5
|
Giám sát, cảnh báo và
phát hiện sự cố (Monitoring & Alerting).
|
|
|
5.1
|
Tỷ lệ cảnh báo hệ
thống xử lý đúng SLA.
|
|
|
5.2
|
Số cảnh báo quan
trọng chưa xử lý.
|
|
|
5.3
|
Thời gian trung bình
phát hiện sự cố.
|
|
|
5.4
|
Mức độ giám sát toàn
diện.
|
|
|
6
|
An toàn vận hành dữ
liệu và tích hợp.
|
|
|
6.1
|
Số giao dịch/trao đổi
dữ liệu bị lỗi hoặc vi phạm chuẩn.
|
|
|
6.2
|
Tỷ lệ dữ liệu chia sẻ
qua nền tảng tích hợp an toàn và chuẩn hóa.
|
|
|
6.3
|
Tỷ lệ hệ thống có
logging đầy đủ.
|
|
|
6.4
|
Số điểm yếu liên quan
tích hợp hoặc API.
|
|
|
7
|
Trưởng thành kỹ thuật
và an toàn (Maturity) đánh giá theo thang 5 mức.
|
|
|
7.1
|
Level 1: Vận hành thủ
công, thiếu giám sát và kiểm soát.
|
|
|
7.2
|
Level 2: Có giám sát
cơ bản, an toàn rời rạc, chưa tuân thủ chuẩn.
|
|
|
7.3
|
Level 3: Quy trình
quản lý, tuân thủ SLA cơ bản, kiểm soát thay đổi.
|
|
|
7.4
|
Level 4: Giám sát
toàn diện, tự động hóa cảnh báo, an toàn được chuẩn hóa.
|
|
|
7.5
|
Level 5: Tối ưu hóa,
AIOps, dự báo sự cố, cải tiến liên tục, bảo mật tích hợp.
|
|
|
E
|
Nhóm chỉ số đo lường
“Kết quả triển khai”
|
|
|
1
|
Kết quả dự án và dịch
vụ.
|
|
|
1.1
|
Tỷ lệ dự án hoàn
thành đúng tiến độ.
|
%
|
|
1.2
|
Tỷ lệ dự án hoàn
thành trong ngân sách.
|
%
|
|
1.3
|
Tỷ lệ dự án đáp ứng
đầy đủ yêu cầu nghiệp vụ.
|
%
|
|
1.4
|
Số lượng dự án bị
thay đổi phạm vi.
|
|
|
1.5
|
Tỷ lệ dự án chuyển
đổi số đạt mục tiêu chiến lược.
|
|
|
2
|
Hiệu quả vận hành hệ
thống
|
|
|
2.1
|
Tỷ lệ dịch vụ CNTT
đạt SLA.
|
%
|
|
2.2
|
Thời gian downtime
trung bình/tháng.
|
|
|
2.3
|
Thời gian xử lý yêu
cầu người dùng trung bình (Average Handling Time).
|
|
|
2.4
|
Số sự cố phát sinh
sau triển khai.
|
|
|
2.5
|
Tỷ lệ lỗi sau triển
khai được khắc phục đúng hạn.
|
%
|
|
3
|
Hiệu quả ứng dụng và
nền tảng số.
|
|
|
3.1
|
Tỷ lệ người dùng hoạt
động.
|
|
|
3.2
|
Tỷ lệ adoption (tỷ lệ
triển khai và sử dụng thực tế của ứng dụng mới).
|
|
|
3.3
|
Số lượng chức năng
được sử dụng so với thiết kế ban đầu.
|
%
|
|
3.4
|
Tỷ lệ tự động hóa quy
trình thành công.
|
%
|
|
3.5
|
Mức độ tương tác/phản
hồi người dùng.
|
|
|
4
|
Lợi ích về chi phí và
năng suất.
|
|
|
4.1
|
Tỷ lệ tiết kiệm chi
phí nhờ triển khai.
|
%
|
|
4.2
|
Tăng trưởng năng suất
(Productivity Gain).
|
|
|
4.3
|
ROI - Return on
Investment của dự án/giải pháp.
|
|
|
4.4
|
Tỷ lệ giảm thủ
công/thao tác thủ công đã được tự động hóa.
|
%
|
|
4.5
|
Chi phí vận hành hệ
thống mới so với hệ thống cũ.
|
|
|
5
|
Kết quả dữ liệu và
tích hợp.
|
|
|
5.1
|
Tỷ lệ dữ liệu chuẩn
hóa/dữ liệu chất lượng cao.
|
%
|
|
5.2
|
Tỷ lệ hệ thống tích
hợp thành công qua API/ESB.
|
%
|
|
5.3
|
Thời gian phản hồi
giao dịch tích hợp trung bình.
|
|
|
5.4
|
Số lượng giao dịch
hoặc dịch vụ chia sẻ dữ liệu thành công.
|
|
|
6
|
Mức độ đạt mục tiêu
kiến trúc số.
|
|
|
6.1
|
Tỷ lệ tuân thủ kiến
trúc số.
|
%
|
|
6.2
|
Mức độ hoàn thiện của
lộ trình kiến trúc số.
|
Roadmap Completion %
|
|
6.3
|
Tỷ lệ nền tảng, ứng
dụng tuân thủ chuẩn công nghệ.
|
%
|
|
6.4
|
Số sáng kiến hoặc giải
pháp được triển khai theo chuẩn kiến trúc.
|
|
|
7
|
Chỉ số hài lòng và
trải nghiệm người dùng.
|
|
|
7.1
|
CSAT - Customer
Satisfaction Score.
|
|
|
7.2
|
NPS - Net Promoter
Score.
|
|
|
7.3
|
Tỷ lệ khiếu nại hoặc
phản ánh được xử lý.
|
|
|
7.4
|
Thời gian phản hồi
trung bình cho người dùng.
|
|
|
8
|
Mức độ trưởng thành
sau triển khai đánh giá theo thang 5 mức
|
|
|
8.1
|
Level 1: Triển khai
thủ công, hiệu quả thấp.
|
|
|
8.2
|
Level 2: Triển khai
cơ bản, một số dự án thành công.
|
|
|
8.3
|
Level 3: Hầu hết dự
án đạt mục tiêu, đo lường thường xuyên.
|
|
|
8.4
|
Level 4: Triển khai
hiệu quả, tối ưu hóa quy trình, người dùng hài lòng.
|
|
|
8.5
|
Level 5: Triển khai
toàn diện, đạt ROI, cải tiến liên tục, tuân thủ chuẩn kiến trúc.
|
|
|
F
|
Nhóm chỉ số đo lường
"Tác động kinh tế"
|
|
|
1
|
Giá trị tiết kiệm chi
phí hành chính nhờ số hóa quy trình (VNĐ/năm)
|
So sánh chi phí
trước/sau số hóa
|
|
2
|
Doanh thu từ dịch vụ
dữ liệu mở và API dữ liệu thành phố (VNĐ/năm)
|
|
|
3
|
Số doanh nghiệp,
startup sử dụng API dữ liệu và hạ tầng AI Thành phố
|
|
|
4
|
Số việc làm công nghệ
tạo mới trên địa bàn Thành phố
|
|
|
5
|
Tỷ lệ đóng góp kinh
tế số trong GRDP Thành phố (%)
|
Đo theo phương pháp OECD
|
|
6
|
Số sản phẩm, dịch vụ
mới được phát triển trên nền tảng số thành phố
|
|
|
G
|
Nhóm chỉ số đo lường
"Hiệu quả Trí tuệ nhân tạo"
|
|
|
1
|
Tỷ lệ quy trình
nghiệp vụ có AI hỗ trợ tại điểm ra quyết định (%)
|
|
|
2
|
Thời gian xử lý trung
bình so với trước khi có AI hỗ trợ
|
|
|
3
|
Tỷ lệ đề xuất của AI
được người có thẩm quyền chấp nhận (%)
|
|
|
4
|
Tỷ lệ sai sót, ảo
giác (hallucination) của hệ thống AI (%)
|
Mục tiêu: < 5%
|
|
5
|
Mức độ hài lòng của
cán bộ, công chức khi sử dụng AI (%)
|
Khảo sát định kỳ
|
|
6
|
Tỷ lệ cán bộ sử dụng
thường xuyên công cụ AI trong công việc (%)
|
Nhật ký hệ thống, ≥ 15
ngày/tháng
|
PHỤ LỤC IV
DANH
MỤC DỮ LIỆU CHỦ THÀNH PHỐ KHAI THÁC SỬ DỤNG
(Kèm
theo Khung kiến trúc số thành phố Hà Nội - Phiên bản 1.0)
|
Stt
|
Cơ
quan thực hiện
|
Loại
dữ liệu chủ
|
Thông
tin cơ bản mô tả đối tượng
|
Mã
quản lý duy nhất cho đối tượng
|
|
1
|
Bộ
Công an
|
Con
gười
|
Họ, chữ đệm và tên
khai sinh; Ngày, tháng, năm sinh; Giới tính; Quê quán; Quốc tịch; Dân tộc;
Ngày, tháng, năm chết hoặc mất tích
|
Số
định danh cá nhân
|
|
2
|
Bộ
Công an
|
Tổ
chức
|
Tên cơ quan, tổ chức;
Ngày, tháng, năm thành lập; Địa chỉ trụ sở chính; Giấy tờ liên quan (Số đăng
ký kinh doanh; mã số; số giấy chứng nhận con dấu, quyết định thành lập,...); Loại
hình tổ chức; Họ, chữ đệm và tên, số định danh cá nhân (hoặc số định danh cùa
người nước ngoài) của người đại diện theo pháp luật hoặc người đứng đầu cơ
quan, tổ chức.
|
Số
định danh của cơ quan, tổ chức
|
|
3
|
Bộ
Công an
|
Địa
điểm
|
Đối tượng định danh
địa điếm; Tên địa điểm; địa chỉ chi tiết; đường, phố; Phường, xã; Tỉnh, thành
phô; Mã bưu chính; Giá trị tọa độ của các địa điểm được thể hiện trên hệ tọa
độ hệ quy chiếu quốc gia VN-2000.
|
Mã
định danh địa điểm
|
PHỤ LỤC V
DANH
MỤC DÙNG CHUNG THÀNH PHỐ KHAI THÁC SỬ DỤNG
(Kèm
theo Khung kiến trúc số thành phố Hà Nội - Phiên bản 1.0)
|
Stt
|
Bộ,
ngành chủ quản
|
Danh
mục
|
|
1
|
Bộ
Công an
|
Danh mục loại thị
thực nhập cảnh
|
|
2
|
Danh mục loại hộ
chiếu
|
|
3
|
Danh mục loại giấy tờ
xuất nhập cảnh
|
|
4
|
Danh mục loại cửa
khẩu
|
|
5
|
Danh mục ký hiệu thị
thực
|
|
6
|
Danh mục giá trị thị
thực
|
|
7
|
Danh mục Quan hệ nhân
thân
|
|
8
|
Danh mục trạng thái
của công dân
|
|
9
|
Danh mục trạng thái
căn cước công dân điện tử
|
|
10
|
Danh mục mã loại khai
sinh
|
|
11
|
Danh mục mã giấy tờ
tùy thân
|
|
12
|
Danh mục loại thị
thực
|
|
13
|
Danh mục loại giấy
phép lái xe
|
|
14
|
Danh mục hạng giấy
phép lái xe
|
|
15
|
Danh mục biện pháp
khắc phục hậu quả vi phạm hành chính
|
|
16
|
Danh mục hành vi vi
phạm hành chỉnh
|
|
17
|
Danh mục hình thức xử
phạt vi phạm hành chính
|
|
18
|
Danh mục Nhóm hành vi
vi phạm hành chính
|
|
19
|
Danh mục hình phạt bồ
sung
|
|
20
|
Danh mục hình phạt
chính
|
|
21
|
Danh mục tội danh
|
|
22
|
Danh mục mã biển số
xe của các tỉnh, thành phố
|
|
23
|
Bộ
Giáo dục và Đào tạo
|
Danh mục trình độ
ngoại ngữ
|
|
24
|
Danh mục trình độ tin
học
|
|
25
|
Danh mục trình độ đào
tạo giáo dục nghề nghiệp
|
|
26
|
Danh mục cấp học
|
|
27
|
Danh mục chuẩn kỹ
năng sử dụng công nghệ thông tin
|
|
28
|
Danh mục học hàm
|
|
29
|
Danh mục trình độ
chuyên môn
|
|
30
|
Danh mục trình độ
giảng dạy
|
|
31
|
Danh mục trình độ học
vấn
|
|
32
|
Danh mục trình độ lý
luận chính trị
|
|
33
|
Danh mục trình độ
quản lý nhà nước
|
|
34
|
Danh mục trình độ đào
tạo
|
|
35
|
Danh mục đạt chuẩn
quốc gia chất lượng tối thiếu
|
|
36
|
Danh mục hình thức
đào tạo
|
|
37
|
Danh mục học lực
|
|
38
|
Danh mục học vấn phổ
thông
|
|
39
|
Danh mục học vị
|
|
40
|
Danh mục khu vực ưu
tiên
|
|
41
|
Danh mục khung năng
lực ngoại ngữ
|
|
42
|
Danh mục mã văn bằng
của hệ thống giáo dục quốc dân
|
|
43
|
Danh mục ngành đào
tạo
|
|
44
|
Danh mục nhóm ngành
|
|
45
|
Danh mục môn học
|
|
46
|
Danh mục Bậc trình độ
theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam
|
|
47
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ
|
Danh mục Mã bưu chính
cấp 2 (Tỉnh)
|
|
48
|
Danh mục Mã bưu chính
cấp 4 (Phường, Xã)
|
|
49
|
Danh mục Mã loại văn
bản theo quy định pháp luật
|
|
50
|
Danh mục Mã tên các
loại văn bản quy phạm pháp luật
|
|
51
|
Danh mục các công
nghệ chủ chốt của công nghiệp 4.0
|
|
52
|
Danh mục lĩnh vực
nghiên cứu khoa học công nghệ
|
|
53
|
Danh mục mã kỹ năng
công nghệ thông tin
|
|
54
|
Danh mục mã loại địa
chỉ gắn với công dân
|
|
55
|
Danh mục mã ngôn ngữ
chính thức
|
|
56
|
Danh mục mã vùng điện
thoại cố định tại Việt Nam
|
|
57
|
Danh mục mã điện
thoại quốc tế
|
|
58
|
Danh mục ngành, nghề
ưu đãi đầu tư
|
|
59
|
Mã định danh điện tử
bộ, ngành, địa phương - cấp 1
|
|
60
|
Mã định danh điện tử
bộ, ngành, địa phương - cấp 2
|
|
61
|
Mã định danh điện tử
bộ, ngành, địa phương - cấp 3
|
|
62
|
Mã định danh điện tử
bộ, ngành, địa phương - cấp 4
|
|
63
|
Danh mục Mã bưu chính
cấp 1 (Vùng, khu vực)
|
|
64
|
Bộ
Nông nghiệp và Môi trường
|
Danh mục loại đất
|
|
65
|
Danh mục mục đích sử
dụng
|
|
66
|
Danh mục đơn vị đo
|
|
67
|
Danh mục đối tượng sử
dụng, quản lý đất
|
|
68
|
Bộ
Nội vụ
|
Danh mục Đối tượng
người có công với cách mạng
|
|
69
|
Danh mục Tình trạng
người có công với cách mạng
|
|
70
|
Danh mục Thân nhân
người có công với cách mạng
|
|
71
|
Danh mục Chế độ ưu
đãi người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng
|
|
72
|
Danh mục Các chế độ
ưu đãi đối với người hoạt động cách mạng (NHĐCM) trước ngày 01/01/1945
|
|
73
|
Danh mục Chế độ ưu
đãi đối với thân nhân của người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945
|
|
74
|
Danh mục Chế độ ưu
đãi đối với người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến trước tổng khởi
nghĩa 19/8/1945
|
|
75
|
Danh mục Chế độ ưu
đãi đối với thân nhân của người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến
trước tổng khởi nghĩa 19/8/1945.
|
|
76
|
Danh mục Trường hợp
công nhận liệt sĩ
|
|
77
|
Danh mục Thân nhân
liệt sĩ
|
|
78
|
Danh mục Chế độ ưu
đãi đối với liệt sĩ
|
|
79
|
Danh mục Chế độ ưu
đãi đối với thân nhân liệt sĩ
|
|
80
|
Danh mục Trường hợp
xét tặng bà mẹ Việt Nam anh hùng
|
|
81
|
Danh mục Chế độ ưu
đãi bà mẹ Việt Nam anh hùng
|
|
82
|
Danh mục Chế độ ưu
đãi đối với thân nhân bà mẹ Việt Nam anh hùng
|
|
83
|
Danh mục Chế độ ưu
đãi đối với Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, anh hùng lao động trong
thời kỳ kháng chiến
|
|
84
|
Danh mục Chế độ ưu
đãi đối với thân nhân của Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, anh hùng lao
động thời kỳ kháng chiến
|
|
85
|
Danh mục Loại thương
binh
|
|
86
|
Danh mục Trường hợp
thương binh
|
|
87
|
Danh mục Chế độ ưu
đãi đối với thương binh, người hưởng chính sách như thương binh
|
|
88
|
Danh mục Chế độ ưu
đãi đối với thâ, người hưởng chính sách như thương binh
|
|
89
|
Danh mục Trường hợp
bệnh binh
|
|
90
|
Danh mục Chế độ ưu
đãi đối với bệnh binh
|
|
91
|
Danh mục Chế độ ưu
đãi đối với thân nhân của bệnh binh
|
|
92
|
Danh mục Loại giám
định
|
|
93
|
Danh mục Đối tượng
xác nhận người hoạt động kháng chiến (NHĐKC) bị nhiễm chất độc hóa học
|
|
94
|
Danh mục Trường hợp
nhiễm chất độc hóa học
|
|
95
|
Danh mục Chế độ ưu
đãi đối với người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học
|
|
96
|
Danh mục Chế độ ưu
đãi đối với thân nhân
|
|
97
|
Danh mục Chế độ ưu
đãi đối với người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa
vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày
|
|
98
|
Danh mục Thân nhân
người hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày chết
|
|
99
|
Danh mục Chế độ ưu
đãi đối với người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc,
làm nghĩa vụ quốc tế
|
|
100
|
Danh mục Chế độ ưu
đãi đối với thân nhân người hoạt động, kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ
Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế
|
|
101
|
Danh mục Khen thưởng
của người có công giúp đỡ cách mạng
|
|
102
|
Danh mục chế độ ưu
đãi đối với người có công giúp đỡ cách mạng
|
|
103
|
Danh mục Chế độ ưu
đãi đối với thân nhân của người có công giúp đỡ cách mạng
|
|
104
|
Danh mục Vị thế việc
làm
|
|
105
|
Danh mục Vị trí việc
làm
|
|
106
|
Danh mục Nghề nghiệp
|
|
107
|
Danh mục Loại hình
nơi làm việc
|
|
108
|
Danh mục Trình độ tin
học
|
|
109
|
Danh mục Đối tượng
Nhân tài Việt Nam
|
|
110
|
Danh mục Đối tượng là
sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, nhà khoa học trẻ tài năng
|
|
111
|
Danh mục Chính sách
thu hút, trọng dụng người có tài năng
|
|
112
|
Danh mục Đối tượng
đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức (CBCCVC)
|
|
113
|
Danh mục Đối tượng
được nhận khen thưởng
|
|
114
|
Danh mục Loại hình
khen thường
|
|
115
|
Danh mục Hình thức
khen thưởng
|
|
116
|
Danh mục Danh hiệu
phong tặng
|
|
117
|
Danh mục Đối tượng
thi đua
|
|
118
|
Danh mục Danh hiệu
thi đua
|
|
119
|
Bộ
Tài chính
|
Danh mục Mã số nguồn
ngân sách nhà nước
|
|
120
|
Danh mục Mã số ngành
kinh tế (Loại, Khoản)
|
|
121
|
Danh mục Mã số nội
dung kinh tế (Mục, tiểu mục)
|
|
122
|
Danh mục Mã tổ chức
ngân sách, mã ngân sách toàn địa bàn
|
|
123
|
Danh mục Quốc gia
|
|
124
|
Danh mục Trạng thái
mã số thuế
|
|
125
|
Danh mục loại nguồn
vốn
|
|
126
|
Danh mục mã đối tượng
tham gia bảo hiếm y tế
|
|
127
|
Danh mục mã các chế
độ bảo hiểm xã hội
|
|
128
|
Danh mục mã ngành,
nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện
|
|
129
|
Danh mục Hệ thống
ngành kinh tế Việt Nam
|
|
130
|
Danh mục Hệ thống
ngành sản phẩm Việt Nam
|
|
131
|
Danh mục Loại hình
doanh nghiệp
|
|
132
|
Danh mục Mã nhiệm vụ
chi Ngân sách Nhà nước
|
|
133
|
Danh mục Mã số chương
|
|
134
|
Danh mục Mã số chương
trình, mục tiêu Quốc gia
|
|
135
|
Danh mục vùng kinh tế
xã hội
|
|
136
|
Danh mục loại hình
kinh tế
|
|
137
|
Danh mục Ký hiệu mẫu
hóa đơn
|
|
138
|
Bộ
Tư pháp
|
Danh mục loại biện
pháp bảo đảm
|
|
139
|
Danh mục loại thay
đổi quốc tịch
|
|
140
|
Danh mục tình trạng
hôn nhân
|
|
141
|
Bộ
Xây dựng
|
Danh mục loại nhà
|
|
142
|
Danh mục loại xe
|
|
143
|
Danh mục loại đường
sắt
|
|
144
|
Danh mục mã phân loại
đường bộ
|
|
145
|
Danh mục mã phương
tiện tham gia giao thông đường bộ
|
|
146
|
Danh mục các loại
phương tiện
|
|
147
|
Danh mục các loại
đường bộ
|
|
148
|
Danh mục các loại
đường sắt
|
|
149
|
Bộ
Y tế
|
Danh mục loại bệnh
|
|
150
|
Danh mục loại hình cơ
sở khám chữa bệnh
|
|
151
|
Danh mục mã đối tượng
khám bệnh, chữa bệnh
|
|
152
|
Danh mục nguyên nhân
tử vong
|
|
153
|
Danh mục nhóm bệnh
|
|
154
|
Danh mục dạng tật
|
|
155
|
Danh mục hưởng chính
sách trợ cấp xã hội, hỗ trợ kinh phí chăm sóc nuôi dưỡng hàng tháng
|
|
156
|
Danh mục hưởng trợ
giúp tại cơ sở trợ giúp xã hội
|
|
157
|
Danh mục mức độ
khuyết tật
|
|
158
|
Danh mục bệnh
|
|
159
|
Danh mục bệnh y học
cổ truyền
|
|
160
|
Danh mục chương bệnh
|
|
161
|
Danh mục các nhóm đối
tượng khuyết tật
|
|
162
|
Danh mục đối tượng
tại cơ sở trợ giúp xã hội
|
|
163
|
Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam
|
Danh mục mã hình thức
cấp tín dụng
|
|
164
|
Danh mục mã hình thức
xử lý nợ xấu
|
|
165
|
Danh mục mã loại bảo
đảm cấp tín dụng
|
|
166
|
Danh mục mã mục đích
sử dụng tiền vay
|
|
167
|
Danh mục mã nhóm nợ
|
|
168
|
Danh mục mã phương
thức cho vay
|
|
169
|
Danh mục mã ký hiệu
các loại tiền tệ
|
|
170
|
Tòa
án nhân dân tối cao
|
Danh mục loại bản án,
quyết định
|
|
171
|
Danh mục quan hệ pháp
luật.
|