|
CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 142/2026/NĐ-CP
|
Hà Nội, ngày 30
tháng 4 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
QUY
ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT TRÍ TUỆ NHÂN TẠO
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Trí tuệ
nhân tạo số 134/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công
nghệ;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật Trí tuệ nhân
tạo.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Luật Trí tuệ nhân tạo bao gồm:
a) Khoản 4 Điều 8 về cơ chế vận
hành, quản lý, khai thác Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo, Cơ
sở dữ liệu quốc gia về hệ thống trí tuệ nhân tạo;
b) Điều 9 về phân loại mức độ rủi
ro của hệ thống trí tuệ nhân tạo;
c) Khoản 7 Điều 10 về nội dung cần
thông báo, trình tự, thủ tục thông báo và hướng dẫn kỹ thuật về phân loại rủi
ro;
d) Khoản 6 Điều 11 về hình thức thông
báo, gắn nhãn;
đ) Khoản 5 Điều 12 về việc báo
cáo và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phù hợp với mức
độ nghiêm trọng của sự cố và phạm vi ảnh hưởng của hệ thống trí tuệ nhân tạo;
e) Điều 13 về đánh giá sự phù hợp
đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao;
g) Điều 14 về quản lý hệ thống
trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao;
h) Khoản 6 Điều 16 về cơ chế điều
phối, chia sẻ, ưu đãi và biện pháp thúc đẩy phát triển hạ tầng trí tuệ nhân tạo
quốc gia, phù hợp từng giai đoạn và yêu cầu bảo đảm an toàn, an ninh quốc gia;
i) Khoản 6 Điều 17 về nguyên tắc
kết nối, cơ chế chia sẻ, khai thác và bảo đảm an toàn dữ liệu trong cơ sở dữ liệu
phục vụ trí tuệ nhân tạo;
k) Khoản 5 Điều 18 về cơ chế,
tiêu chí và biện pháp thúc đẩy làm chủ công nghệ trí tuệ nhân tạo, phù hợp từng
giai đoạn phát triển và yêu cầu bảo đảm an toàn, an ninh quốc gia;
l) Khoản 6 Điều 20 về cơ chế,
điều kiện và quy trình thực hiện các biện pháp hỗ trợ phát triển hệ sinh thái
và thị trường trí tuệ nhân tạo;
m) Điều 21 về cơ chế thử nghiệm
có kiểm soát đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo;
n) Khoản 4 Điều 24 về tiêu chí,
trình tự, thủ tục công nhận, cơ chế hoạt động của cụm liên kết trí tuệ nhân tạo
và chính sách ưu đãi;
o) Khoản 7 Điều 25 về cơ chế,
chính sách, điều kiện và quy trình thực hiện hỗ trợ doanh nghiệp trong lĩnh vực
trí tuệ nhân tạo;
p) Khoản 5 Điều 27 về nội dung,
quy trình và trách nhiệm đánh giá tác động, quản lý rủi ro và giám sát việc sử dụng
hệ thống trí tuệ nhân tạo trong quản lý nhà nước và cung cấp dịch vụ công.
2. Nghị định này quy định biện pháp thi hành Luật Trí tuệ nhân tạo về trách nhiệm minh bạch
và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức.
3. Hoạt động trí tuệ nhân tạo liên quan đến bí mật
nhà nước còn phải thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước,
pháp luật về an ninh mạng và pháp luật về cơ yếu.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với:
1. Nhà cung cấp, nhà phát triển, bên triển khai, người
sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo, người bị ảnh hưởng bởi hệ thống trí tuệ nhân
tạo.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức,
cá nhân nước ngoài tham gia vào hoạt động trí tuệ nhân tạo tại Việt Nam.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu
như sau:
1. Hồ sơ kỹ thuật của hệ thống trí tuệ nhân tạo có
rủi ro cao là tập hợp tài liệu kỹ thuật phù hợp với mức độ rủi ro của hệ thống,
phục vụ việc phân loại, đánh giá sự phù hợp, giám sát và xử lý sự cố, bao gồm mô
tả chức năng hệ thống, mô tả dữ liệu huấn luyện, quy trình kiểm thử, biện pháp
quản lý rủi ro và các thông tin kỹ thuật liên quan khác theo quy định của pháp
luật.
2. Mã định danh hệ thống trí tuệ nhân tạo là mã điện
tử phục vụ quản lý hồ sơ được tạo lập tự động trên Cổng thông tin điện tử một cửa
về trí tuệ nhân tạo khi nhà cung cấp thực hiện thông báo kết quả phân loại rủi
ro.
3. Giá trị chịu rủi ro là tổng giá trị bằng tiền của
giao dịch hoặc tài sản mà tổ chức, cá nhân tham gia thử nghiệm đề xuất, phê duyệt
hoặc thực thi trong phạm vi thử nghiệm có kiểm soát.
4. Mô hình trí tuệ nhân tạo là thành phần thuật
toán của hệ thống trí tuệ nhân tạo, được huấn luyện từ dữ liệu để học, biểu diễn
và suy luận các quy luật của dữ liệu, qua đó tạo ra các đầu ra như dự đoán, nội
dung, khuyến nghị hoặc quyết định.
5. Thẻ mô hình là tài liệu đi kèm mô hình trí tuệ
nhân tạo, cung cấp thông tin mô tả về đặc tính của mô hình, mục đích sử dụng, phạm
vi áp dụng, các hạn chế và rủi ro tiềm ẩn, dữ liệu huấn luyện, các tham số và
điều kiện huấn luyện, cũng như kết quả đánh giá hiệu năng của mô hình, nhằm bảo
đảm khả năng minh bạch, truy vết và tái lập trong quá trình phát triển và sử dụng
mô hình.
6. Thẻ hệ thống là tài liệu mô tả hệ thống trí tuệ
nhân tạo bao gồm thông tin về kiến trúc hệ thống, các thành phần cấu thành, mô
hình được sử dụng, dữ liệu phục vụ huấn luyện hoặc tăng cường hệ thống, mục đích
và phạm vi triển khai, các biện pháp bảo đảm an toàn, an ninh, cùng thông tin về
sự cố, lỗ hổng hoặc biện pháp khắc phục có liên quan, nhằm bảo đảm minh bạch, hỗ
trợ đánh giá, giám sát và sử dụng hệ thống một cách có trách nhiệm.
7. Dữ liệu mở có điều kiện là dữ liệu được phép
truy cập, sử dụng khi cơ quan, tổ chức, cá nhân đáp ứng các điều kiện về đăng
ký, mục đích sử dụng và yêu cầu bảo mật theo quy định của pháp luật.
8. Dữ liệu thương mại phục vụ trí tuệ nhân tạo là dữ
liệu của tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân được cung cấp, chia sẻ và khai thác
trên cơ sở thỏa thuận dân sự, thương mại, tuân thủ pháp luật về dữ liệu, bảo vệ
dữ liệu cá nhân và sở hữu trí tuệ.
Điều 4. Cổng thông tin điện tử
một cửa về trí tuệ nhân tạo và Cơ sở dữ liệu quốc gia về hệ thống trí tuệ nhân
tạo
1. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm quản lý,
vận hành Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo để thực hiện các
nhiệm vụ sau đây:
a) Tiếp nhận thông báo kết quả phân loại mức độ rủi
ro, kết quả đánh giá sự phù hợp; xác lập mã định danh hệ thống trí tuệ nhân tạo;
tiếp nhận thông tin cập nhật hồ sơ phân loại rủi ro và các thông tin khác về hệ
thống trí tuệ nhân tạo theo quy định của Nghị định này;
b) Tiếp nhận báo cáo sự cố, báo cáo định kỳ và các
thông tin phục vụ công tác quản lý, giám sát hệ thống trí tuệ nhân tạo theo quy
định của Nghị định này;
c) Hỗ trợ phân loại rủi ro tự động hệ thống trí tuệ
nhân tạo;
d) Công khai thông tin về hệ thống trí tuệ nhân tạo,
kết quả đánh giá sự phù hợp, danh sách các cụm liên kết trí tuệ nhân tạo được
công nhận, kết quả xử lý vi phạm, thông tin về năng lực hạ tầng trí tuệ nhân tạo
dùng chung, điều kiện truy cập, quy định kỹ thuật, phương thức và quy trình
khai thác dữ liệu, các chương trình, cơ chế hỗ trợ;
đ) Tiếp nhận yêu cầu hướng dẫn; tiếp nhận, đăng tải
để lấy ý kiến, công khai báo cáo đánh giá tác động và phục vụ việc theo dõi,
giám sát việc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong cơ quan nhà nước theo quy
định của Nghị định này;
e) Tiếp nhận đăng ký nhu cầu và phát hành thông báo
về quyền khai thác hạ tầng phục vụ nghiên cứu, phát triển và đổi mới sáng tạo
trên môi trường điện tử.
2. Bộ Khoa học và Công nghệ là chủ quản dữ liệu đối
với Cơ sở dữ liệu quốc gia về hệ thống trí tuệ nhân tạo nhằm phục vụ công tác
quản lý nhà nước, giám sát và tổng hợp thông tin về hệ thống trí tuệ nhân tạo.
3. Việc thu thập, cập nhật, công khai, kết nối, chia
sẻ và khai thác thông tin trên Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo
và Cơ sở dữ liệu quốc gia về hệ thống trí tuệ nhân tạo phải bảo đảm quy định
pháp luật về giao dịch điện tử và các yêu cầu sau đây:
a) Phù hợp với mục đích quản lý nhà nước và phạm vi
thông tin được pháp luật cho phép;
b) Tuân thủ quy định của pháp luật về an ninh mạng,
bảo vệ bí mật nhà nước, bí mật kinh doanh và bảo vệ dữ liệu cá nhân;
c) Không làm phát sinh thủ tục hành chính, nghĩa vụ
báo cáo hoặc yêu cầu cung cấp thông tin đối với tổ chức, cá nhân ngoài các trường
hợp quy định tại Nghị định này;
d) Các hệ thống trí tuệ nhân tạo, cơ sở dữ liệu phục
vụ hoạt động nội bộ của cơ quan Đảng, tổ chức chính trị, hệ thống trí tuệ nhân
tạo thuộc danh mục bí mật nhà nước, quốc phòng, an ninh không thuộc phạm vi phải
thông báo, đăng ký, chia sẻ dữ liệu công khai trên Cổng thông tin điện tử một cửa
về trí tuệ nhân tạo.
4. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm ban hành
tiêu chuẩn, hướng dẫn kỹ thuật về dữ liệu, mô hình dữ liệu và quy chế cập nhật,
khai thác, chia sẻ dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về hệ thống trí tuệ
nhân tạo, bảo đảm khả năng kết nối, chia sẻ thông suốt giữa trung ương và địa
phương.
Chương II
PHÂN LOẠI VÀ ĐÁNH GIÁ SỰ
PHÙ HỢP HỆ THỐNG TRÍ TUỆ NHÂN TẠO
Điều 5. Nguyên tắc phân loại và
đánh giá sự phù hợp hệ thống trí tuệ nhân tạo
1. Việc phân loại hệ thống trí tuệ nhân tạo phải dựa
trên mức độ rủi ro theo quy định của Luật Trí
tuệ nhân tạo và Nghị định này.
2. Nhà cung cấp phải thực hiện phân loại hệ thống
trí tuệ nhân tạo trước khi đưa hệ thống vào sử dụng.
3. Bên triển khai phải phối hợp với nhà cung cấp để
rà soát, phân loại lại hệ thống trí tuệ nhân tạo khi việc triển khai, sửa đổi,
tích hợp hoặc thay đổi chức năng hoặc mục đích sử dụng làm phát sinh rủi ro mới
hoặc rủi ro cao hơn của hệ thống đã được phân loại.
4. Nhà cung cấp và bên triển khai phải thực hiện đánh
giá sự phù hợp đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao theo quy định của
Luật Trí tuệ nhân tạo và Nghị định này.
5. Trường hợp hệ thống trí tuệ nhân tạo được tích hợp
trong sản phẩm, hàng hóa hoặc dịch vụ thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật
chuyên ngành, pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật hoặc pháp luật về
chất lượng sản phẩm, hàng hóa thì tổ chức, cá nhân phải tuân thủ quy định của
pháp luật đó đối với sản phẩm, hàng hóa hoặc dịch vụ tương ứng; đồng thời thực hiện
các yêu cầu quản lý rủi ro đặc thù của thành phần trí tuệ nhân tạo theo quy định
của Luật Trí tuệ nhân tạo và Nghị định này.
6. Cơ quan quản lý nhà nước về trí tuệ nhân tạo và
cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành phải bảo đảm nguyên tắc không trùng lặp
trong phân loại, đánh giá sự phù hợp và kiểm tra đối với hệ thống trí tuệ nhân
tạo. Kết quả thử nghiệm, kiểm định, chứng nhận hợp quy hoặc kết quả đánh giá sự
phù hợp đã được thực hiện theo pháp luật chuyên ngành, pháp luật về tiêu chuẩn và
quy chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa được sử dụng để
chứng minh việc đáp ứng yêu cầu tương ứng theo pháp luật về trí tuệ nhân tạo
trong phạm vi nội dung đã được đánh giá hợp pháp, đầy đủ và còn hiệu lực thì tổ
chức, cá nhân không phải thực hiện lại nội dung đó.
7. Trường hợp kết quả quy định tại khoản 4 Điều này
chưa bao phủ đầy đủ yêu cầu quản lý rủi ro đặc thù của hệ thống trí tuệ nhân tạo
theo quy định của Luật Trí tuệ nhân tạo và
Nghị định này, nhà cung cấp hoặc bên triển khai chỉ phải thực hiện bổ sung đối
với nội dung chưa được đánh giá hoặc chưa được chứng minh.
8. Bộ Khoa học và Công nghệ cung cấp công cụ hỗ trợ
điện tử phục vụ việc tự đánh giá, phân loại hệ thống trí tuệ nhân tạo trên cơ sở
các tiêu chí quy định tại Điều 8 của Nghị định này. Việc sử
dụng công cụ hỗ trợ điện tử có tính chất hỗ trợ, không bắt buộc và không làm
phát sinh thủ tục phê duyệt hành chính hoặc nghĩa vụ khác ngoài quy định của
Nghị định này.
Điều 6. Phân loại hệ thống trí tuệ
nhân tạo
1. Nhà cung cấp có trách nhiệm tự thực hiện việc
phân loại hệ thống trí tuệ nhân tạo theo quy định tại khoản 1
Điều 10 của Luật Trí tuệ nhân tạo trước khi đưa hệ thống vào sử dụng và chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của kết quả phân loại.
2. Việc phân loại quy định tại Điều này chỉ áp dụng
đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo; không áp dụng đối với mô hình trí tuệ nhân tạo,
trừ trường hợp mô hình được sử dụng như một thành phần của hệ thống trí tuệ
nhân tạo cụ thể.
3. Mức độ rủi ro của hệ thống trí tuệ nhân tạo được
xác định như sau:
a) Hệ thống trí tuệ nhân tạo được phân loại rủi ro
cao là các hệ thống thuộc Danh mục hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao do
Thủ tướng Chính phủ ban hành theo quy định tại khoản 4 Điều 13
của Luật Trí tuệ nhân tạo;
b) Hệ thống trí tuệ nhân tạo được phân loại có rủi
ro trung bình là hệ thống không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này
và thuộc các trường hợp quy định tại Điều 9 của Nghị định này;
c) Hệ thống trí tuệ nhân tạo được phân loại có rủi
ro thấp là hệ thống không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản
này.
4. Trường hợp bên triển khai sửa đổi, tích hợp,
thay đổi chức năng hoặc mục đích sử dụng của hệ thống so với công bố ban đầu của
nhà cung cấp làm phát sinh rủi ro mới hoặc rủi ro cao hơn, bên triển khai có
trách nhiệm phối hợp với nhà cung cấp để rà soát, phân loại lại mức độ rủi ro.
Điều 7. Danh mục và quy trình
ban hành hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao
1. Danh mục hệ thống trí tuệ
nhân tạo có rủi ro cao do Thủ tướng Chính phủ ban hành theo quy định tại khoản 4 Điều 13 của Luật Trí tuệ nhân tạo bao gồm:
a) Danh mục các hệ thống trí tuệ nhân tạo được xác
định là có rủi ro cao;
b) Danh mục các hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro
cao phải chứng nhận sự phù hợp trước khi đưa vào sử dụng.
2. Trách nhiệm rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung
Danh mục quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện như sau:
a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ,
quyền hạn của mình có trách nhiệm rà soát, đánh giá việc triển khai hệ thống
trí tuệ nhân tạo trên địa bàn; đề xuất sửa đổi, bổ sung Danh mục và gửi bộ quản
lý ngành, lĩnh vực để xem xét, tổng hợp;
b) Các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ,
quyền hạn của mình chịu trách nhiệm rà soát, đánh giá và đề xuất, sửa đổi, bổ
sung Danh mục đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo thuộc lĩnh vực quản lý, gửi Bộ
Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, thẩm định;
c) Cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, tổ chức
chính trị - xã hội có quyền đề xuất bổ sung vào Danh mục đối với các hệ thống
trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao được sử dụng trong công tác đánh giá, quy hoạch,
luân chuyển, bổ nhiệm nhân sự thuộc hệ thống chính trị để Thủ tướng Chính phủ
xem xét, quyết định;
d) Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm chủ trì,
phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ và các tổ chức liên quan tổng hợp, xây dựng
và trình Thủ tướng Chính phủ ban hành, sửa đổi, bổ sung Danh mục quy định tại
khoản 1 Điều này trên cơ sở tiêu chí, nguyên tắc quy định tại Điều
8 của Nghị định này.
Điều 8. Tiêu chí và nguyên tắc
xây dựng Danh mục hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao
1. Hệ thống trí tuệ nhân tạo được xác định là có rủi
ro cao khi đáp ứng một hoặc nhiều tiêu chí sau đây:
a) Mức độ tác động: Mức độ có thể gây thiệt hại đối
với tính mạng, sức khỏe, tài sản, quyền con người, lợi ích quốc gia, lợi ích
công cộng hoặc an ninh quốc gia; mức độ tự động của hệ thống; mức độ hỗ trợ ra quyết
định cuối cùng; khả năng giám sát và can thiệp của con người trong thực thi
hành động;
b) Lĩnh vực sử dụng: Triển khai trong lĩnh vực thiết
yếu quy định tại khoản 2 Điều 6 của Luật Trí tuệ nhân tạo
hoặc các lĩnh vực liên quan trực tiếp đến lợi ích công cộng;
c) Phạm vi người sử dụng và quy mô ảnh hưởng: Phạm
vi người sử dụng, quy mô đối tượng chịu tác động hoặc mức độ kết nối với hệ thống
hạ tầng kỹ thuật quan trọng.
2. Hệ thống trí tuệ nhân tạo mặc dù thuộc tiêu chí quy
định tại khoản 1 Điều này nhưng không được đề xuất đưa vào Danh mục hệ thống
trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao khi đáp ứng một trong các tiêu chí sau đây:
a) Chỉ thực hiện các tác vụ thu thập, xử lý, chuẩn
hóa, phân loại, dịch thuật hoặc cải thiện chất lượng dữ liệu; không trực tiếp tạo
lập quyết định làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá
nhân;
b) Có cơ chế kỹ thuật và quy trình vận hành bảo đảm
sự giám sát thực chất của con người, theo đó người có thẩm quyền có khả năng xem
xét độc lập, can thiệp, từ chối hoặc thay đổi quyết định của hệ thống trước khi
quyết định đó có hiệu lực;
c) Chỉ sử dụng phục vụ hoạt động quản trị, vận hành
nội bộ của tổ chức, doanh nghiệp; không trực tiếp tác động đến quyền, nghĩa vụ
pháp lý hoặc lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân bên ngoài tổ chức;
d) Chỉ thực hiện chức năng phân tích, dự báo, đánh
giá, khuyến nghị mang tính tham khảo; nhà cung cấp và bên triển khai không được
sử dụng kết quả đầu ra làm căn cứ duy nhất để ra quyết định cuối cùng.
3. Bộ, cơ quan ngang bộ căn cứ tiêu chí quy định tại
khoản 1 và khoản 2 Điều này để đề xuất hệ thống trí tuệ nhân tạo đưa vào Danh mục
hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao.
4. Bộ, cơ quan ngang bộ căn cứ Danh mục hệ thống
trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao quy định tại Điều 7 của Nghị định
này và yêu cầu quản lý theo lĩnh vực, đề xuất các hệ thống trí tuệ nhân tạo
có rủi ro cao phải chứng nhận sự phù hợp trước khi đưa vào sử dụng.
5. Trường hợp hệ thống trí tuệ nhân tạo đáp ứng trường
hợp quy định tại khoản 2 Điều này nhưng có bằng chứng kỹ thuật hoặc thực tiễn
có thể đo lường được cho thấy hệ thống tồn tại nguy cơ, lỗ hổng nghiêm trọng có
khả năng trực tiếp gây thiệt hại đến quốc phòng, an ninh hoặc trật tự, an toàn
xã hội, Thủ tướng Chính phủ xem xét đưa vào Danh mục hệ thống trí tuệ nhân tạo
có rủi ro cao và nêu rõ căn cứ trong Quyết định ban hành Danh mục.
Điều 9. Phân loại hệ thống trí
tuệ nhân tạo có rủi ro trung bình
1. Nhà cung cấp có trách nhiệm phân loại hệ thống
trí tuệ nhân tạo vào nhóm rủi ro trung bình khi hệ thống đó đáp ứng đồng thời
các điều kiện sau đây:
a) Không thuộc Danh mục hệ thống trí tuệ nhân tạo
có rủi ro cao do Thủ tướng Chính phủ ban hành theo quy định tại khoản
4 Điều 13 của Luật Trí tuệ nhân tạo;
b) Có khả năng gây nhầm lẫn, tác động hoặc thao
túng người sử dụng do người sử dụng không nhận biết được chủ thể tương tác là hệ
thống trí tuệ nhân tạo hoặc nội dung do hệ thống tạo ra theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 9 của Luật Trí tuệ nhân tạo.
2. Bên triển khai áp dụng quy định tại khoản 1 Điều
này để thực hiện phân loại lại hệ thống trí tuệ nhân tạo đối với trường hợp quy
định tại khoản 2 Điều 10 của Luật Trí tuệ nhân tạo.
3. Nhà cung cấp, bên triển khai không phân loại hệ
thống trí tuệ nhân tạo là hệ thống có rủi ro trung bình khi thuộc một trong các
trường hợp sau đây:
a) Hệ thống chỉ hỗ trợ chỉnh sửa kỹ thuật nhằm cải thiện
hình thức nội dung, không tạo nội dung mới và không thay đổi danh tính của chủ
thể;
b) Hệ thống hỗ trợ công việc văn phòng mà người sử
dụng có thể nhận biết rõ ràng bản chất chức năng là công cụ trí tuệ nhân tạo
thông qua bối cảnh sử dụng và không có chức năng mô phỏng, giả lập có khả năng
gây nhầm lẫn về danh tính, tính xác thực của sự kiện;
c) Hệ thống không tương tác, cung cấp trực tiếp dịch
vụ hoặc nội dung ra công chúng bao gồm cả trường hợp không phát hành ra công chúng
thông qua bên thứ ba, nền tảng trung gian;
d) Hệ thống được sử dụng trong hoạt động nghệ thuật,
điện ảnh, trò chơi điện tử hoặc hoạt động sáng tạo khác; bối cảnh công bố thể
hiện rõ nội dung mang tính hư cấu;
đ) Hệ thống trí tuệ nhân tạo chỉ thực hiện xử lý,
phân tích dữ liệu hoặc tối ưu vận hành trong hệ thống kỹ thuật; không tương tác
trực tiếp với người sử dụng, không tạo nội dung cung cấp ra công chúng và không
trực tiếp tương tác với môi trường vật lý như chức năng điều khiển chính của hệ
thống.
Điều 10. Công cụ hỗ trợ phân
loại rủi ro tự động
1. Bộ Khoa học và Công nghệ thiết lập, duy trì Công
cụ hỗ trợ phân loại rủi ro tự động trên Cổng thông tin điện tử một cửa về trí
tuệ nhân tạo nhằm hỗ trợ nhà cung cấp, bên triển khai tự đánh giá, phân loại hệ
thống trí tuệ nhân tạo.
2. Nhà cung cấp không bắt buộc phải sử dụng Công cụ
hỗ trợ phân loại rủi ro tự động quy định tại khoản 1 Điều này. Cơ quan nhà nước
có thẩm quyền không được yêu cầu nhà cung cấp phải nộp kết quả phân loại xuất từ
Công cụ này như một thành phần hồ sơ bắt buộc trong bất kỳ thủ tục hành chính
nào.
3. Kết quả phân loại rủi ro từ Công cụ hỗ trợ phân
loại rủi ro tự động được xác định là một tài liệu điện tử hợp lệ của hồ sơ phân
loại rủi ro và là một trong các căn cứ thực tế để cơ quan nhà nước có thẩm quyền
xem xét, đánh giá việc tuân thủ pháp luật về phân loại rủi ro của nhà cung cấp.
4. Trường hợp chưa xác định được mức độ rủi ro sau
khi sử dụng Công cụ hỗ trợ phân loại rủi ro tự động, nhà cung cấp có quyền đề nghị
Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn việc phân loại trên cơ sở hồ sơ kỹ thuật
theo quy định tại khoản 4 Điều 10 của Luật Trí tuệ nhân tạo.
Điều 11. Rà soát và cập nhật mức
độ rủi ro
1. Nhà cung cấp phải thực hiện rà soát và phân loại
lại mức độ rủi ro của hệ thống trí tuệ nhân tạo khi phát sinh một trong các sự
kiện pháp lý sau đây:
a) Hệ thống có sự thay đổi đáng kể về chức năng, mục
đích sử dụng hoặc ngữ cảnh triển khai làm ảnh hưởng đến tiêu chí phân loại rủi
ro ban đầu của hệ thống;
b) Hệ thống xảy ra sự cố nghiêm trọng chứng minh mức
độ rủi ro thực tế cao hơn mức đã được phân loại;
c) Có quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa
đổi, bổ sung Danh mục hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao làm thay đổi mức
độ rủi ro của hệ thống;
d) Có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan quản lý nhà
nước có thẩm quyền theo quy định tại khoản 6 Điều 10 của Luật
Trí tuệ nhân tạo.
2. Bên triển khai phải phối hợp với nhà cung cấp thực
hiện phân loại lại hệ thống trí tuệ nhân tạo trong trường hợp bên triển khai thực
hiện sửa đổi, tích hợp hoặc thay đổi chức năng làm phát sinh rủi ro mới hoặc rủi
ro cao hơn so với kết quả phân loại ban đầu của nhà cung cấp.
3. Việc thực hiện thông báo kết quả sau khi rà
soát, phân loại lại được quy định như sau:
a) Trường hợp kết quả phân loại lại xác định mức độ
rủi ro của hệ thống cao hơn mức đã phân loại, nhà cung cấp, bên triển khai phải
thực hiện thông báo kết quả phân loại lại cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền
trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc rà soát và phải áp dụng
ngay các biện pháp quản lý rủi ro tương ứng với mức độ rủi ro mới;
b) Trường hợp kết quả phân loại lại xác định mức độ
rủi ro của hệ thống thấp hơn mức đã phân loại, nhà cung cấp, bên triển khai có
quyền thực hiện thông báo kết quả phân loại lại cho cơ quan nhà nước có thẩm
quyền để được áp dụng chế độ quản lý tương ứng với mức độ rủi ro mới.
4. Nhà cung cấp, bên triển khai không phải thực hiện
rà soát và thông báo phân loại lại khi tiến hành các hoạt động nâng cấp, tối ưu
hóa hiệu suất, sửa lỗi kỹ thuật thông thường hoặc cập nhật dữ liệu định kỳ mà
không làm thay đổi bản chất rủi ro của hệ thống.
5. Trường hợp hệ thống trí tuệ nhân tạo phải phân
loại lại thành rủi ro cao theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, nhà cung cấp,
bên triển khai áp dụng thời gian chuyển tiếp tối đa 12 tháng kể từ ngày quyết định
sửa đổi, bổ sung Danh mục hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao của Thủ tướng
Chính phủ có hiệu lực để hoàn thiện hồ sơ và thủ tục đánh giá sự phù hợp theo
quy định của Luật Trí tuệ nhân tạo. Trong
thời hạn chuyển tiếp, hệ thống được phép tiếp tục hoạt động nhưng nhà cung cấp,
bên triển khai phải thiết lập và duy trì cơ chế giám sát thực chất của con người.
Người thực hiện giám sát phải được bảo đảm đủ thông tin, thẩm quyền để đánh giá
độc lập, can thiệp hoặc bác bỏ kết quả của hệ thống; đồng thời, nhà cung cấp,
bên triển khai phải lưu trữ đầy đủ nhật ký vận hành và các quyết định can thiệp
để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra.
Điều 12. Hồ sơ phân loại rủi
ro của hệ thống trí tuệ nhân tạo
1. Nhà cung cấp phải lập hồ sơ phân loại rủi ro đối
với hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao và hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi
ro trung bình trước khi đưa hệ thống vào sử dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 10 của Luật Trí tuệ nhân tạo.
2. Đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao
và rủi ro trung bình, nhà cung cấp phải bảo đảm hồ sơ phân loại rủi ro bao gồm
các tài liệu sau đây:
a) Thông tin nhận diện hệ thống, bao gồm: tên hệ thống;
phiên bản; mã định danh nội bộ hoặc mã định danh do cơ quan nhà nước có thẩm
quyền cấp; tên, địa chỉ và thông tin liên hệ của nhà cung cấp;
b) Mô tả hệ thống và bối cảnh sử dụng: mục đích sử
dụng; chức năng chính; kiến trúc hệ thống ở mức chức năng, nghiệp vụ; phạm vi triển
khai; nhóm người sử dụng và người bị ảnh hưởng;
c) Thông tin về dữ liệu: Mô tả khái quát loại dữ liệu
đầu vào chủ yếu được sử dụng để vận hành hệ thống;
d) Nội dung quản lý rủi ro: Tóm tắt các biện pháp
quản lý rủi ro, bảo đảm an toàn và tính minh bạch của hệ thống.
3. Trường hợp nhà cung cấp phát triển hệ thống trí
tuệ nhân tạo dựa trên nền tảng, mô hình hoặc dịch vụ trí tuệ nhân tạo của bên
thứ ba, nhà cung cấp chỉ phải cung cấp thông tin kỹ thuật và thông tin về dữ liệu
trong phạm vi quyền tiếp cận và kiểm soát hợp pháp của mình.
4. Việc lập, cung cấp và quản lý hồ sơ phân loại rủi
ro không bắt buộc nhà cung cấp phải tiết lộ mã nguồn, bộ tham số mô hình, thuật
toán chi tiết, dữ liệu huấn luyện thô hoặc các thông tin thuộc danh mục bí mật
nhà nước, bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ theo quy định tại điểm
e khoản 1 Điều 14 của Luật Trí tuệ nhân tạo, trừ trường hợp pháp luật có
quy định khác.
5. Nhà cung cấp có quyền sử dụng tài liệu mô tả kỹ thuật
mô hình hoặc tài liệu kỹ thuật tương đương được lập theo tiêu chuẩn quốc tế để
đáp ứng các thành phần hồ sơ quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này, với điều
kiện các tài liệu đó đáp ứng đầy đủ các nội dung thông tin theo yêu cầu của Nghị
định này.
6. Nhà cung cấp, bên triển khai có trách nhiệm lưu
trữ hồ sơ phân loại trong suốt thời gian hệ thống hoạt động.
7. Trường hợp hệ thống trí tuệ nhân tạo có sử dụng
dữ liệu cá nhân, nhà cung cấp được sử dụng Hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu
cá nhân theo quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân để thay thế hoặc
tích hợp làm thành phần của Hồ sơ phân loại rủi ro, nhằm giảm thiểu chi phí
tuân thủ hành chính.
Điều 13. Đánh giá sự phù hợp đối
với hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao
1. Nhà cung cấp hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro
cao phải thực hiện đánh giá sự phù hợp trước khi đưa hệ thống vào sử dụng theo
quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật Trí tuệ nhân tạo.
Trong quá trình sử dụng, nhà cung cấp phải thực hiện
đánh giá lại sự phù hợp khi có thay đổi đáng kể làm ảnh hưởng đến kết quả đánh
giá sự phù hợp ban đầu, bao gồm một trong các trường hợp sau đây:
a) Thay đổi chức năng chính, mục đích sử dụng hoặc
phạm vi ứng dụng của hệ thống làm phát sinh rủi ro mới hoặc làm thay đổi mức độ
rủi ro đã được đánh giá;
b) Thay đổi kiến trúc hệ thống, mô hình trí tuệ
nhân tạo hoặc cấu hình kỹ thuật chủ yếu có thể ảnh hưởng đến tính chính xác, độ
tin cậy, mức độ an toàn hoặc khả năng kiểm soát của hệ thống;
c) Thay đổi nguồn dữ liệu, loại dữ liệu đầu vào chủ
yếu hoặc phương thức xử lý dữ liệu làm ảnh hưởng đáng kể đến kết quả vận hành
hoặc mức độ rủi ro của hệ thống;
d) Tích hợp hệ thống trí tuệ nhân tạo với hệ thống
khác hoặc môi trường vận hành mới có thể làm phát sinh rủi ro mới hoặc làm thay
đổi điều kiện vận hành đã được đánh giá;
đ) Các thay đổi khác làm ảnh hưởng đáng kể đến việc
đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 14 của Luật Trí tuệ nhân
tạo.
Các hoạt động cập nhật dữ liệu định kỳ, sửa lỗi kỹ thuật,
tối ưu hiệu năng hoặc nâng cấp phiên bản không làm thay đổi việc đáp ứng các
yêu cầu quy định tại Điều 14 của Luật Trí tuệ nhân tạo của
hệ thống không được coi là thay đổi đáng kể theo quy định tại khoản này.
2. Nhà cung cấp phải thực hiện đánh giá sự phù hợp
với yêu cầu của Điều 14 của Luật Trí tuệ nhân tạo theo các
phương thức sau đây:
a) Đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao
thuộc Danh mục hệ thống trí tuệ nhân tạo phải chứng nhận sự phù hợp trước khi đưa
vào sử dụng, nhà cung cấp phải thực hiện đánh giá sự phù hợp thông qua tổ chức
đánh giá sự phù hợp quy định tại khoản 4 Điều này;
b) Đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao
không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này, nhà cung cấp có quyền tự
thực hiện đánh giá sự phù hợp hoặc sử dụng dịch vụ của tổ chức đánh giá sự phù
hợp quy định tại khoản 4 Điều này. Trường hợp tự thực hiện đánh giá sự phù hợp,
nhà cung cấp phải lập hồ sơ kỹ thuật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết
quả đánh giá.
3. Trường hợp hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro
cao thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật chuyên ngành có quy định về tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật hoặc đánh giá sự phù hợp, nhà cung cấp có quyền sử dụng kết
quả đánh giá theo pháp luật chuyên ngành để chứng minh sự phù hợp đối với các
yêu cầu tương ứng quy định tại Điều 14 của Luật Trí tuệ nhân tạo.
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền không được yêu cầu nhà cung cấp thực hiện đánh giá
lại đối với các nội dung đã được chứng nhận đạt yêu cầu, bảo đảm không làm phát
sinh thủ tục hành chính trùng lặp.
4. Tổ chức đánh giá sự phù hợp đối với hệ thống trí
tuệ nhân tạo có rủi ro cao phải đáp ứng đồng thời các yêu cầu sau đây:
a) Được thành lập và đã đăng ký hoạt động đánh giá
sự phù hợp theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
b) Bảo đảm tính độc lập, khách quan trong hoạt động
đánh giá sự phù hợp;
c) Đáp ứng điều kiện hoạt động theo quy định của pháp
luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật phù hợp với lĩnh vực đánh giá hệ thống
trí tuệ nhân tạo;
d) Có đội ngũ chuyên gia, nhân sự và phương tiện kỹ
thuật đáp ứng yêu cầu chuyên môn về trí tuệ nhân tạo, an ninh mạng và quản trị
dữ liệu phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hoặc hướng dẫn do Bộ Khoa học
và Công nghệ ban hành;
đ) Chịu sự giám sát định kỳ của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
5. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thừa nhận kết quả
đánh giá sự phù hợp do tổ chức đánh giá sự phù hợp của nước ngoài thực hiện
theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và điều ước quốc
tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Nhà cung cấp được sử dụng kết quả đánh giá sự phù hợp
đã được thừa nhận để chứng minh sự phù hợp đối với các nội dung tương ứng đã được
đánh giá. Đối với các nội dung chưa được đánh giá hoặc chưa được thừa nhận, nhà
cung cấp phải tiếp tục thực hiện việc đánh giá sự phù hợp theo quy định tại Điều
này.
6. Nhà cung cấp có hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi
ro cao đã được đánh giá sự phù hợp phải duy trì sự phù hợp và công khai thông
tin về kết quả đánh giá sự phù hợp trên Cổng thông tin điện tử một cửa về trí
tuệ nhân tạo trước khi đưa hệ thống vào sử dụng và khi cập nhật kết quả đánh
giá lại. Nội dung công khai bao gồm:
a) Tên hệ thống trí tuệ nhân tạo, phiên bản hệ thống
và mã định danh hệ thống trí tuệ nhân tạo, nếu có;
b) Tên, địa chỉ và thông tin liên hệ của nhà cung cấp;
c) Phương thức đánh giá sự phù hợp đã áp dụng;
d) Tên tổ chức đánh giá sự phù hợp trong trường hợp
nhà cung cấp thực hiện đánh giá sự phù hợp thông qua tổ chức đánh giá sự phù hợp;
đ) Kết luận về sự phù hợp của hệ thống trí tuệ nhân
tạo;
e) Thời điểm hoàn thành đánh giá sự phù hợp hoặc thời
điểm kết quả đánh giá sự phù hợp được thừa nhận;
g) Thời điểm cập nhật thông tin gần nhất.
Điều 14. Thông báo kết quả
phân loại rủi ro đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo
1. Nhà cung cấp hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro
trung bình và hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao phải thông báo kết quả
phân loại rủi ro cho Bộ Khoa học và Công nghệ thông qua Cổng thông tin điện tử
một cửa về trí tuệ nhân tạo trước khi đưa hệ thống vào sử dụng. Nhà cung cấp tự
kê khai, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung thông báo.
2. Nhà cung cấp phải bảo đảm nội dung thông báo kết
quả phân loại rủi ro tuân thủ theo quy định tại Điều 12 của Nghị
định này.
3. Nhà cung cấp thực hiện thông báo bằng phương thức
điện tử trên Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo theo một trong
các hình thức sau đây:
a) Kê khai trực tiếp theo biểu mẫu điện tử trên Cổng
thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo;
b) Gửi thông tin tự động thông qua giao diện lập
trình ứng dụng hoặc phương thức điện tử phù hợp khác theo quy định của pháp luật.
4. Bộ Khoa học và Công nghệ thông qua Cổng thông
tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo tự động ghi nhận thông tin, cấp mã định
danh hệ thống trí tuệ nhân tạo và gửi xác nhận điện tử cho nhà cung cấp ngay
sau khi nhà cung cấp hoàn tất việc gửi thông báo. Trong quá trình tiếp nhận
thông báo, cơ quan nhà nước có thẩm quyền không được yêu cầu nhà cung cấp nộp
thêm tài liệu hoặc bổ sung thành phần thông tin ngoài nội dung quy định tại khoản
2 Điều này. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thanh tra, kiểm tra và hậu
kiểm theo quy định của pháp luật.
Điều 15. Quản lý hệ thống trí
tuệ nhân tạo có rủi ro cao
1. Nhà cung cấp hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro
cao phải thiết lập và duy trì hệ thống quản lý rủi ro đối với hệ thống do mình
cung cấp phù hợp với mục đích sử dụng, phạm vi triển khai và mức độ rủi ro của
hệ thống.
2. Hệ thống quản lý rủi ro quy định tại khoản 1 Điều
này bao gồm tối thiểu các nội dung sau đây:
a) Xác định và đánh giá các rủi ro có thể phát sinh
đối với quyền con người, an toàn, an ninh hoặc lợi ích công cộng trong quá
trình thiết kế, phát triển và cung cấp hệ thống;
b) Bảo đảm chất lượng, tính phù hợp và tính đại diện
của dữ liệu huấn luyện, dữ liệu kiểm thử và dữ liệu đánh giá trong phạm vi cần
thiết để hạn chế rủi ro phát sinh từ dữ liệu;
c) Thiết kế và duy trì cơ chế giám sát và can thiệp
của con người phù hợp với mức độ rủi ro của hệ thống;
d) Áp dụng biện pháp kỹ thuật hoặc biện pháp quản
lý nhằm phòng ngừa, hạn chế hoặc kiểm soát các rủi ro đã được xác định;
đ) Rà soát và cập nhật biện pháp quản lý rủi ro khi
hệ thống có thay đổi đáng kể về mô hình, dữ liệu, phương thức vận hành hoặc mục
đích sử dụng.
3. Nhà cung cấp có trách nhiệm cung cấp cho bên triển
khai các thông tin cần thiết về mục đích sử dụng của hệ thống, điều kiện vận
hành an toàn, các rủi ro đã được xác định và biện pháp quản lý rủi ro tương ứng
để bảo đảm việc triển khai và sử dụng hệ thống đúng mục đích.
4. Bên triển khai hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi
ro cao phải tổ chức quản lý rủi ro trong quá trình triển khai và vận hành hệ thống
phù hợp với mục đích sử dụng, phạm vi triển khai, mức độ rủi ro của hệ thống và
hướng dẫn kỹ thuật của nhà cung cấp.
5. Trong quá trình triển khai và vận hành, bên triển
khai thực hiện các biện pháp quản lý rủi ro sau đây:
a) Vận hành hệ thống đúng mục đích sử dụng, điều kiện
sử dụng và giới hạn sử dụng do nhà cung cấp xác định;
b) Tổ chức giám sát hoạt động của hệ thống nhằm
phát hiện sai lệch, rủi ro hoặc sự cố có thể phát sinh;
c) Thiết lập và duy trì cơ chế giám sát và can thiệp
của con người trong quá trình sử dụng hệ thống theo quy định của pháp luật;
d) Áp dụng biện pháp hạn chế hoặc kiểm soát rủi ro
trong phạm vi quyền kiểm soát của mình khi phát hiện hệ thống hoạt động không
đúng mục đích sử dụng hoặc phát sinh rủi ro mới;
đ) Phối hợp với nhà cung cấp trong việc rà soát, cập
nhật biện pháp quản lý rủi ro khi hệ thống có thay đổi đáng kể hoặc khi phát
sinh sự cố.
6. Trường hợp phát hiện hệ thống có nguy cơ gây thiệt
hại nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, quyền con người, tài sản,
an ninh mạng, trật tự, an toàn xã hội hoặc lợi ích công cộng, bên triển khai phải
kịp thời áp dụng biện pháp hạn chế rủi ro trong phạm vi quyền kiểm soát của
mình và thông báo cho nhà cung cấp và cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định
của pháp luật.
Chương III
MINH BẠCH, GIẢI TRÌNH VÀ
XỬ LÝ SỰ CỐ HỆ THỐNG TRÍ TUỆ NHÂN TẠO
Điều 16. Nguyên tắc minh bạch
và giải trình
1. Nhà cung cấp và bên triển khai hệ thống trí tuệ nhân
tạo phải thực hiện trách nhiệm minh bạch, thông báo, đánh dấu kỹ thuật và gắn
nhãn hiển thị đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo và nội dung do hệ thống tạo ra
theo quy định tại Điều 11 của Luật Trí tuệ nhân tạo. Việc
thực hiện trách nhiệm minh bạch phải phù hợp với mục đích sử dụng, bối cảnh triển
khai và mức độ rủi ro của hệ thống.
2. Nhà cung cấp và bên triển khai phải thực hiện
các nghĩa vụ sau đây:
a) Thông báo, đánh dấu kỹ thuật và gắn nhãn hiển thị
đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo và nội dung do hệ thống tạo ra theo quy định
của pháp luật;
b) Cung cấp thông tin về mục đích sử dụng, phạm vi
áp dụng, điều kiện sử dụng và các hạn chế của hệ thống trí tuệ nhân tạo;
c) Lưu trữ thông tin, tài liệu phục vụ việc kiểm
tra, giám sát theo quy định của pháp luật.
3. Nhà cung cấp và bên triển khai phải giải trình
khi có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại
Điều 14 và Điều 15 của Luật Trí tuệ nhân tạo. Phạm vi, nội dung
và thời hạn giải trình phải phù hợp với địa vị pháp lý của từng chủ thể và mức
độ rủi ro của hệ thống.
4. Khi thực hiện trách nhiệm giải trình và cung cấp
thông tin theo quy định của pháp luật, nhà cung cấp và bên triển khai không bắt
buộc phải tiết lộ mã nguồn, thuật toán chi tiết, dữ liệu huấn luyện, bộ tham số
hoặc thông tin thuộc phạm vi bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, trừ trường hợp
pháp luật có quy định khác.
5. Việc cung cấp thông tin trong quá trình minh bạch,
giải trình phải tuân thủ pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân và pháp luật về dữ
liệu.
6. Trường hợp hệ thống trí tuệ nhân tạo tích hợp mô
hình trí tuệ nhân tạo của tổ chức, cá nhân khác, nhà cung cấp phải thỏa thuận với
tổ chức, cá nhân cung cấp mô hình để bảo đảm việc phối hợp cung cấp thông tin kỹ
thuật cần thiết phục vụ việc thực hiện trách nhiệm minh bạch và giải trình theo
quy định của pháp luật.
Điều 17. Đánh dấu kỹ thuật đối
với nội dung do hệ thống trí tuệ nhân tạo tạo ra
1. Nhà cung cấp hệ thống trí tuệ nhân tạo phải áp dụng
giải pháp kỹ thuật để nội dung đầu ra là âm thanh, hình ảnh hoặc video được
đánh dấu ở định dạng máy đọc theo quy định tại khoản 2 Điều 11
của Luật Trí tuệ nhân tạo. Nhà cung cấp không bắt buộc phải thực hiện đánh
dấu kỹ thuật ở định dạng máy đọc đối với nội dung đầu ra là văn bản, trừ trường
hợp pháp luật có quy định khác.
2. Việc đánh dấu kỹ thuật quy định tại khoản 1 Điều
này phải bảo đảm khả năng nhận diện bằng máy đọc và có thể được thực hiện bằng một
trong các biện pháp sau đây:
a) Tích hợp dấu hiệu nhận biết vào cấu trúc tệp tin
hoặc dữ liệu nội dung;
b) Tích hợp dấu hiệu nhận biết vào siêu dữ liệu của
tệp tin;
c) Sử dụng chữ ký số, chữ ký điện tử hoặc phương thức
xác thực kỹ thuật tương đương;
d) Áp dụng giải pháp kỹ thuật khác bảo đảm khả năng
nhận diện nội dung được tạo ra hoặc chỉnh sửa bằng hệ thống trí tuệ nhân tạo.
3. Dấu hiệu nhận biết ở định dạng máy đọc phải thể
hiện thông tin xác nhận nội dung được tạo ra hoặc chỉnh sửa bằng hệ thống trí
tuệ nhân tạo. Nhà cung cấp có thể tích hợp thêm thông tin về nhà cung cấp, hệ
thống trí tuệ nhân tạo hoặc thời điểm tạo, chỉnh sửa nội dung nếu giải pháp kỹ
thuật cho phép, nhằm phục vụ việc xác thực nguồn gốc và truy vết nội dung.
4. Nhà cung cấp phải bảo đảm chức năng đánh dấu kỹ
thuật được duy trì trong quá trình tạo, xuất và cung cấp nội dung trong phạm vi
các chức năng do hệ thống kiểm soát.
5. Trường hợp hệ thống trí tuệ nhân tạo được cung cấp
dưới dạng mã nguồn mở hoặc cung cấp miễn phí, nhà cung cấp được coi là đã thực
hiện nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều này khi:
a) Tích hợp sẵn chức năng đánh dấu kỹ thuật; hoặc
b) Công bố công khai công cụ, cấu hình tiêu chuẩn,
giao diện lập trình ứng dụng hoặc tài liệu kỹ thuật cho phép bên triển khai cấu
hình và vận hành chức năng đánh dấu.
Bên triển khai khi sử dụng hệ thống này để cung cấp
nội dung ra công cộng phải áp dụng giải pháp kỹ thuật để thực hiện việc đánh dấu
nội dung đầu ra.
6. Bộ Khoa học và Công nghệ công bố và cập nhật
danh mục tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hoặc hướng dẫn kỹ thuật tham chiếu phục
vụ việc thực hiện đánh dấu kỹ thuật quy định tại Điều này. Việc công bố quy định
tại khoản này không làm phát sinh thủ tục hành chính, điều kiện đầu tư kinh
doanh hoặc nghĩa vụ ngoài quy định của Nghị định này.
Điều 18. Thông báo và gắn nhãn
hiển thị đối với nội dung do hệ thống trí tuệ nhân tạo tạo ra
1. Bên triển khai phải thông báo rõ ràng khi cung cấp
ra công cộng nội dung do hệ thống trí tuệ nhân tạo tạo ra hoặc chỉnh sửa có khả
năng gây nhầm lẫn về tính xác thực của sự kiện, nhân vật hoặc nguồn gốc nội
dung theo quy định tại khoản 3 Điều 11 của Luật Trí tuệ nhân tạo.
2. Bên triển khai phải gắn nhãn dễ nhận biết đối với
âm thanh, hình ảnh hoặc video được tạo ra hoặc chỉnh sửa bằng hệ thống trí tuệ
nhân tạo trong các trường hợp sau đây:
a) Mô phỏng hoặc giả lập ngoại hình, giọng nói của
người thật;
b) Tái hiện sự kiện thực tế để phân biệt với nội dung
thật, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
3. Việc thông báo và gắn nhãn hiển thị phải bảo đảm
các yêu cầu sau đây:
a) Rõ ràng, dễ hiểu và dễ nhận biết đối với người
tiếp nhận;
b) Được thực hiện trước hoặc tại thời điểm người tiếp
nhận tiếp cận nội dung;
c) Không được thiết kế theo cách che giấu hoặc làm
giảm khả năng nhận biết bản chất của nội dung;
d) Phù hợp với loại hình nội dung và phương thức
cung cấp nội dung;
đ) Không gây cản trở đáng kể việc hiển thị, trình
diễn hoặc sử dụng nội dung.
4. Bên triển khai không phải thực hiện nghĩa vụ gắn
nhãn hiển thị trong các trường hợp sau đây:
a) Nội dung được chỉnh sửa kỹ thuật nhằm cải thiện
chất lượng âm thanh, hình ảnh hoặc video mà không làm thay đổi bản chất hoặc ngữ
cảnh chính của nội dung;
b) Văn bản được xử lý bằng công cụ hỗ trợ sửa lỗi
chính tả, ngữ pháp, tóm tắt, diễn giải hoặc dịch thuật mà không làm sai lệch nội
dung cơ bản của văn bản gốc;
c) Nội dung được sử dụng trong phạm vi nội bộ của cơ
quan, tổ chức, doanh nghiệp và không được cung cấp ra công cộng;
d) Nội dung được tạo ra trong quá trình nghiên cứu,
phát triển hoặc thử nghiệm trong môi trường kiểm soát và không được cung cấp ra
công cộng.
5. Bên triển khai có quyền lựa chọn hình thức thể
hiện thông báo và nhãn hiển thị phù hợp với loại hình nội dung và phương thức
cung cấp, bao gồm:
a) Hiển thị trực tiếp trên nội dung;
b) Hiển thị tại tiêu đề, phần mô tả hoặc chú thích
kèm theo nội dung;
c) Hiển thị trên giao diện của nền tảng cung cấp nội
dung;
d) Phát thông báo bằng âm thanh hoặc hình thức phù
hợp khác.
6. Đối với tác phẩm điện ảnh, chương trình nghệ thuật
hoặc nội dung sáng tạo, việc thông báo và gắn nhãn hiển thị do bên triển khai
trực tiếp đưa nội dung ra công cộng thực hiện và có thể được thực hiện tại phần
mở đầu, phần kết thúc, phần danh đề, phần mô tả hoặc tài liệu kèm theo tác phẩm,
phù hợp với đặc thù của từng loại hình. Việc thông báo và gắn nhãn phải bảo đảm
người tiếp nhận có thể nhận biết rõ ràng nội dung được tạo ra hoặc được chỉnh sửa
bằng hệ thống trí tuệ nhân tạo, không gây nhầm lẫn về nguồn gốc của nội dung.
Trường hợp nội dung do hệ thống trí tuệ nhân tạo tạo
ra hoặc chỉnh sửa trong quá trình sản xuất, bên thực hiện việc tạo ra hoặc chỉnh
sửa nội dung có trách nhiệm cung cấp thông tin cần thiết để thực hiện nghĩa vụ
quy định tại khoản này; bên trực tiếp đưa nội dung ra công cộng thực hiện nghĩa
vụ trên cơ sở thông tin được cung cấp.
7. Bộ Khoa học và Công nghệ công bố và cập nhật hướng
dẫn kỹ thuật tham chiếu về hình thức thông báo và gắn nhãn hiển thị quy định tại
Điều này. Việc công bố quy định tại khoản này không làm phát sinh thủ tục hành
chính, điều kiện đầu tư kinh doanh hoặc nghĩa vụ ngoài quy định của Nghị định
này.
Điều 19. Báo cáo và xử lý sự cố
nghiêm trọng
1. Sự cố nghiêm trọng của hệ thống trí tuệ nhân tạo
theo quy định tại khoản 8 Điều 3 của Luật Trí tuệ nhân tạo là
sự kiện xảy ra trong hoạt động của hệ thống trí tuệ nhân tạo gây ra một trong
các hậu quả sau đây:
a) Thiệt hại về tính mạng hoặc tổn hại nghiêm trọng
đến sức khỏe của con người;
b) Thiệt hại đáng kể về tài sản hoặc ảnh hưởng
nghiêm trọng đến hoạt động của tổ chức;
c) Xâm phạm nghiêm trọng quyền con người, quyền và
lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
d) Gây gián đoạn nghiêm trọng việc cung cấp dịch vụ
công, dịch vụ thiết yếu theo quy định của pháp luật hoặc ảnh hưởng đến an ninh quốc
gia, trật tự, an toàn xã hội.
2. Khi xảy ra sự cố nghiêm trọng của hệ thống trí
tuệ nhân tạo, các chủ thể có trách nhiệm sau đây:
a) Bên triển khai và người sử dụng phải kịp thời
ghi nhận sự cố, thực hiện các biện pháp cần thiết để hạn chế hậu quả và thông
báo cho nhà cung cấp để phối hợp khắc phục;
b) Nhà cung cấp phải áp dụng các biện pháp kỹ thuật
cần thiết để ngăn chặn, hạn chế và khắc phục hậu quả của sự cố;
c) Nhà cung cấp và bên triển khai có trách nhiệm phối
hợp cung cấp thông tin và thực hiện các biện pháp cần thiết để xử lý sự cố theo
quy định của pháp luật.
3. Nhà cung cấp hoặc bên triển khai phải báo cáo sơ
bộ sự cố nghiêm trọng cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo Mẫu Al01a đối với tổ chức hoặc Mẫu Al01b đối với cá nhân tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định này thông qua Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo
trong thời hạn như sau:
a) Đối với các sự cố nghiêm trọng có tính khẩn cấp quy
định tại điểm a, điểm d khoản 1 Điều này và trường hợp không thể kiểm soát đối
với quy định tại điểm c khoản 1 Điều này: thực hiện báo cáo sơ bộ trong thời hạn
72 giờ kể từ thời điểm xác nhận sự cố;
b) Đối với các sự cố nghiêm trọng còn lại: thực hiện
báo cáo sơ bộ trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ thời điểm xác nhận sự cố;
c) Thời điểm xác nhận sự cố quy định tại khoản này
được tính từ khi tổ chức, cá nhân có đủ cơ sở thông tin ban đầu để xác định sự
cố đã thực sự xảy ra và có khả năng cao bắt nguồn từ lỗi của hệ thống trí tuệ
nhân tạo, không đợi đến khi hoàn thành điều tra toàn diện nguyên nhân kỹ thuật.
Việc nộp báo cáo sơ bộ trong thời hạn quy định không bị coi là sự thừa nhận lỗi
kỹ thuật hoặc trách nhiệm pháp lý của tổ chức, cá nhân báo cáo.
Trường hợp bên triển khai không thể liên lạc với
nhà cung cấp, bên triển khai có trách nhiệm thực hiện việc báo cáo theo quy định
tại khoản này.
4. Nhà cung cấp và bên triển khai phải duy trì, lưu
giữ nhật ký hệ thống, dữ liệu và thông tin liên quan đến sự cố để phục vụ việc
xác minh, đánh giá và khắc phục sự cố; đồng thời gửi báo cáo chính thức về kết
quả khắc phục sự cố cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong thời hạn 15 ngày kể
từ ngày nộp báo cáo sơ bộ.
5. Trường hợp sự cố nghiêm trọng đồng thời thuộc
trường hợp phải báo cáo theo quy định của pháp luật về an ninh mạng, bảo vệ dữ
liệu cá nhân hoặc pháp luật chuyên ngành khác, việc báo cáo được thực hiện theo
quy định của pháp luật đó.
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm phối
hợp, chia sẻ thông tin và không yêu cầu cung cấp lại thông tin, tài liệu đã có
trong hệ thống thông tin hoặc cơ sở dữ liệu được kết nối, chia sẻ theo quy định
của pháp luật, các hệ thống trí tuệ nhân tạo, cơ sở dữ liệu quy định tại điểm d khoản 3 Điều 4 Nghị định này.
6. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận báo
cáo, tổ chức xác minh và hướng dẫn xử lý sự cố nghiêm trọng; khi cần thiết, có quyền
yêu cầu tạm dừng hoạt động, thu hồi hoặc đánh giá lại hệ thống trí tuệ nhân tạo
theo quy định tại khoản 2 Điều 12 của Luật Trí tuệ nhân tạo.
7. Trường hợp sự cố có dấu hiệu ảnh hưởng đến an
ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật hình
sự, Bộ Khoa học và Công nghệ phối hợp với Bộ Công an và các cơ quan có liên
quan để thực hiện việc xác minh và xử lý theo quy định của pháp luật.
8. Việc báo cáo và tiếp nhận báo cáo sự cố nghiêm trọng
được thực hiện thông qua Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo.
Điều 20. Đánh giá tác động khi
sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong cơ quan nhà nước
1. Cơ quan nhà nước thực hiện đánh giá tác động đối
với hệ thống trí tuệ nhân tạo thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Hệ thống thuộc nhóm hệ thống trí tuệ nhân tạo có
rủi ro cao theo quy định của Luật;
b) Hệ thống trí tuệ nhân tạo quy định tại khoản 7
Điều này mà kết quả của hệ thống được sử dụng làm căn cứ trực tiếp để người có
thẩm quyền xem xét, quyết định ban hành quyết định hành chính.
2. Trường hợp hệ thống trí tuệ nhân tạo quy định tại
khoản 1 Điều này có thay đổi về mục đích sử dụng, chức năng chính, nguồn dữ liệu
đầu vào chủ yếu hoặc phạm vi đối tượng áp dụng làm phát sinh rủi ro mới hoặc
làm thay đổi mức độ rủi ro của hệ thống, cơ quan, đơn vị triển khai phải thực
hiện đánh giá tác động bổ sung trước khi tiếp tục sử dụng hệ thống.
3. Cơ quan, đơn vị triển khai phải lập báo cáo đánh
giá tác động theo Mẫu AI02 tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định này. Báo cáo đánh giá tác động phải đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều 27 Luật Trí tuệ nhân tạo và bao gồm các nội dung
sau đây:
a) Thông tin mô tả hệ thống trí tuệ nhân tạo và mục
đích sử dụng;
b) Nhận diện và đánh giá rủi ro;
c) Biện pháp kiểm soát và giảm thiểu rủi ro;
d) Cơ chế bảo đảm khả năng giám sát và can thiệp của
con người trong quá trình vận hành hệ thống.
4. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị triển khai có
trách nhiệm tổ chức lập, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động trước khi đưa hệ
thống trí tuệ nhân tạo vào sử dụng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội
dung, tính trung thực và đầy đủ của báo cáo.
5. Cơ quan, đơn vị triển khai phải công khai báo
cáo đánh giá tác động theo quy định tại khoản 4 Điều 27 Luật
Trí tuệ nhân tạo, trừ nội dung thuộc bí mật nhà nước, bí mật kinh doanh hoặc
dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật.
6. Việc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong cơ
quan nhà nước phải tuân thủ Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia và không
thay thế thẩm quyền, trách nhiệm quyết định của người có thẩm quyền theo quy định
tại khoản 1 và khoản 2 Điều 27 Luật Trí tuệ nhân tạo.
7. Hệ thống trí tuệ nhân tạo do cơ quan nhà nước
triển khai được xác định là có liên quan đến quyền con người, công bằng xã hội
hoặc lợi ích công cộng khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Kết quả của hệ thống được sử dụng làm căn cứ trong
quá trình xem xét, quyết định trong hoạt động quản lý nhà nước hoặc cung cấp dịch
vụ công;
b) Được sử dụng để phân loại, chấm điểm, đánh giá
hoặc xếp hạng tổ chức, cá nhân;
c) Được sử dụng để phân bổ ngân sách, nguồn lực
công hoặc xác định mức hưởng, đối tượng thụ hưởng chính sách, chế độ;
d) Được sử dụng để phát hiện, lựa chọn, sàng lọc hoặc
giám sát tổ chức, cá nhân phục vụ hoạt động quản lý nhà nước.
8. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm theo dõi,
giám sát việc thực hiện đánh giá tác động đối với việc sử dụng hệ thống trí tuệ
nhân tạo trong cơ quan nhà nước; tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ khi cần
thiết.
9. Kinh phí thực hiện đánh giá tác động được bảo đảm
từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách, nguồn thu hợp pháp của đơn
vị sự nghiệp công lập và nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Chương IV
CƠ CHẾ THỬ NGHIỆM CÓ KIỂM
SOÁT
Điều 21. Nguyên tắc thực hiện cơ
chế thử nghiệm có kiểm soát đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo
1. Việc thực hiện cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối
với hệ thống trí tuệ nhân tạo được áp dụng theo quy định tại Điều
21 của Luật Trí tuệ nhân tạo, pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo và các quy định tại Nghị định này.
2. Việc tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối
với hệ thống trí tuệ nhân tạo được thực hiện trên cơ sở tự nguyện. Tổ chức, cá
nhân tham gia thử nghiệm phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây:
a) Xác định rõ và tuân thủ phạm vi, quy mô, đối tượng,
thời hạn, điều kiện thử nghiệm và các biện pháp quản lý rủi ro theo yêu cầu của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
b) Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá
nhân tham gia thử nghiệm;
c) Bảo đảm minh bạch thông tin đối với người tham
gia thử nghiệm về mục tiêu, phạm vi, điều kiện và các rủi ro có thể phát sinh
trong quá trình thử nghiệm;
d) Tuân thủ quy định của pháp luật về an ninh quốc gia,
trật tự, an toàn xã hội, dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân, an ninh mạng và pháp
luật có liên quan;
đ) Chịu sự theo dõi, giám sát của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền trong suốt quá trình thử nghiệm.
3. Hoạt động nghiên cứu, phát triển hoặc thử nghiệm
hệ thống trí tuệ nhân tạo trong môi trường mô phỏng, môi trường khép kín hoặc
thử nghiệm nội bộ không có người tham gia thử nghiệm thực tế và không tạo tác động
ra bên ngoài tổ chức không thuộc phạm vi áp dụng của cơ chế thử nghiệm có kiểm soát
quy định tại Nghị định này.
4. Tổ chức, cá nhân tham gia thử nghiệm có trách
nhiệm:
a) Xây dựng và thực hiện phương án quản lý rủi ro;
b) Công bố các rủi ro có thể phát sinh và thiết lập
cơ chế tiếp nhận, xử lý khiếu nại của người tham gia thử nghiệm.
5. Kết quả hoàn thành thử nghiệm có kiểm soát là một
trong các căn cứ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, quyết định:
a) Công nhận toàn bộ hoặc một phần kết quả thử nghiệm
phục vụ việc đánh giá sự phù hợp đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo;
b) Miễn, giảm hoặc điều chỉnh việc áp dụng nghĩa vụ
tuân thủ theo quy định của pháp luật về trí tuệ nhân tạo.
6. Tổ chức, cá nhân tham gia thử nghiệm được miễn,
loại trừ và phải chịu trách nhiệm dân sự, hình sự và hành chính phát sinh trong
quá trình thử nghiệm theo quy định tại Điều 22 và Điều 23 của
Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
7. Trong phạm vi, thời gian và điều kiện thử nghiệm
được ghi nhận tại Giấy xác nhận tham gia thử nghiệm, tổ chức, cá nhân tham gia thử
nghiệm có thể được áp dụng các cơ chế hỗ trợ sau đây theo quyết định của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền:
a) Áp dụng biện pháp thông báo hoặc minh bạch thay
thế đối với một số nghĩa vụ về phân loại rủi ro, đánh dấu kỹ thuật hoặc gắn
nhãn hiển thị theo quy định của Luật Trí tuệ
nhân tạo nếu bảo đảm người tham gia thử nghiệm được thông tin đầy đủ, rõ
ràng;
b) Trường hợp hệ thống trí tuệ nhân tạo thuộc diện
phải đánh giá sự phù hợp theo quy định của Luật
Trí tuệ nhân tạo, việc đánh giá sự phù hợp có thể được thực hiện sau khi
hoàn thành giai đoạn thử nghiệm;
c) Ưu tiên tiếp cận các chương trình hỗ trợ, nguồn
lực và chính sách hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo theo quy định của pháp luật.
8. Trường hợp pháp luật chuyên ngành đã có quy định
về cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối với sản phẩm, dịch vụ hoặc mô hình kinh
doanh trong lĩnh vực quản lý chuyên ngành thì việc thử nghiệm hệ thống trí tuệ
nhân tạo trong lĩnh vực đó được thực hiện theo cơ chế thử nghiệm của pháp luật chuyên
ngành. Cơ quan quản lý nhà nước về trí tuệ nhân tạo phối hợp với cơ quan quản
lý chuyên ngành trong việc đánh giá, giám sát và quản lý rủi ro đối với thành
phần trí tuệ nhân tạo của hệ thống thử nghiệm.
9. Khuyến khích cơ quan Đảng, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội tự nguyện áp dụng các quy định về thử
nghiệm có kiểm soát tại Chương này đối với các hệ thống trí tuệ nhân tạo phục vụ
hoạt động nội bộ. Cơ quan có thẩm quyền của Đảng quyết định phạm vi, quy mô và tổ
chức thẩm định, đánh giá kết quả thử nghiệm độc lập với các quy định về thủ tục
hành chính tại Nghị định này.
Điều 22. Phân loại cấp độ thử
nghiệm có kiểm soát
1. Hệ thống trí tuệ nhân tạo tham gia cơ chế thử
nghiệm có kiểm soát được phân loại thành 03 cấp độ thử nghiệm trên cơ sở đánh
giá tổng hợp các yếu tố sau đây:
a) Mức độ rủi ro của hệ thống trí tuệ nhân tạo theo
quy định của Luật Trí tuệ nhân tạo;
b) Tính chất của dữ liệu được sử dụng, bao gồm dữ liệu
cá nhân, dữ liệu cá nhân nhạy cảm, dữ liệu cá nhân của trẻ em hoặc dữ liệu thuộc
danh mục hạn chế theo quy định của pháp luật về dữ liệu và bảo vệ dữ liệu cá
nhân;
c) Phạm vi và quy mô triển khai thử nghiệm, bao gồm
địa bàn triển khai, số lượng điểm thử nghiệm, đối tượng tham gia thử nghiệm và
mức độ kết nối với hệ thống dữ liệu hoặc hệ thống thông tin;
d) Mức độ tác động đối với an ninh quốc gia, trật tự,
an toàn xã hội và quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
2. Trường hợp hệ thống trí tuệ nhân tạo đồng thời
đáp ứng tiêu chí của nhiều cấp độ thử nghiệm khác nhau thì hệ thống được phân
loại theo cấp độ thử nghiệm cao nhất.
Việc phân loại cấp độ thử nghiệm được xác định trên
cơ sở chức năng, mục đích sử dụng và tác động tổng thể của hệ thống trí tuệ
nhân tạo, bao gồm cả trường hợp hệ thống được triển khai thông qua nhiều thành
phần, mô-đun hoặc dịch vụ kết hợp với nhau.
3. Hệ thống trí tuệ nhân tạo được phân loại là thử nghiệm
cấp độ 3 khi có đối tượng tham gia, địa điểm triển khai và thời hạn thử nghiệm
được xác định cụ thể và thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Xử lý dữ liệu cá nhân nhạy cảm, dữ liệu cốt lõi,
dữ liệu quan trọng hoặc dữ liệu cá nhân của trẻ em thuộc trường hợp phải thực
hiện đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật về bảo
vệ dữ liệu cá nhân;
b) Hệ thống xử lý dữ liệu thuộc danh mục bí mật nhà
nước theo quy định của pháp luật;
c) Hệ thống được triển khai trong hoặc kết nối trực
tiếp với hệ thống thông tin thuộc danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an
ninh quốc gia theo quy định của pháp luật về an ninh mạng.
4. Hệ thống trí tuệ nhân tạo được phân loại là thử
nghiệm cấp độ 2 khi có đối tượng tham gia, địa điểm triển khai và thời hạn thử
nghiệm được xác định cụ thể và đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Có sự tham gia của người sử dụng thực hoặc đối
tượng chịu tác động trực tiếp của hệ thống;
b) Kết quả của hệ thống được sử dụng trong hoạt động
thực tế, bao gồm trường hợp kết quả của hệ thống được tích hợp vào quy trình
cung cấp dịch vụ, xử lý công việc, được cung cấp cho người sử dụng hoặc được sử
dụng làm căn cứ tham chiếu trong quá trình ra quyết định, nhưng không trực tiếp
làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân;
c) Không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều
này.
5. Hệ thống trí tuệ nhân tạo được phân loại là thử nghiệm
Cấp độ 1 khi có địa điểm triển khai và thời hạn thử nghiệm được xác định cụ thể
và đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Đối tượng tham gia thử nghiệm được xác định theo
tiêu chí cụ thể;
b) Kết quả của hệ thống không được sử dụng trong hoạt
động thực tế, không được tích hợp vào quy trình cung cấp dịch vụ, xử lý công việc,
không được cung cấp cho người sử dụng và không được sử dụng làm căn cứ tham chiếu
trong quá trình ra quyết định;
c) Không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 và
khoản 4 Điều này.
6. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định cấp độ
thử nghiệm có kiểm soát đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo trên cơ sở các tiêu
chí quy định tại Điều này khi tiếp nhận và xử lý hồ sơ tham gia cơ chế thử nghiệm
có kiểm soát.
Điều 23. Thẩm quyền và quy
trình chấp thuận tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm soát
1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận việc
tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo theo
quy định tại Điều 21 Luật Trí tuệ nhân tạo và Nghị định
này.
Giấy xác nhận là căn cứ để tổ chức, cá nhân triển
khai thử nghiệm trong phạm vi được chấp thuận. Trong phạm vi thử nghiệm, tổ chức,
cá nhân được áp dụng cơ chế miễn, giảm hoặc điều chỉnh việc tuân thủ một số quy
định pháp luật có liên quan theo quy định tại Điều 22 Luật Trí
tuệ nhân tạo và nội dung của giấy xác nhận.
2. Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ bằng phương thức
điện tử thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia để tiếp nhận, xử lý theo quy định của
pháp luật. Hồ sơ được liên thông, đồng bộ về Cổng thông tin điện tử một cửa về
trí tuệ nhân tạo để thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước khác theo quy định
của Nghị định này.
3. Thẩm quyền tiếp nhận, thẩm định và ban hành giấy
xác nhận được xác định như sau:
a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền tiếp nhận,
thẩm định và ban hành giấy xác nhận đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo cấp độ 1
hoặc cấp độ 2 được triển khai trong phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương;
b) Bộ, cơ quan ngang bộ chỉ có thẩm quyền tiếp nhận,
thẩm định và ban hành giấy xác nhận đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo cấp độ 1
hoặc cấp độ 2 khi hệ thống đó thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ, cơ quan
ngang bộ và được triển khai trên phạm vi từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương trở lên; hoặc do cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi quản lý trực tiếp của
bộ, cơ quan ngang bộ triển khai;
c) Bộ Công an có thẩm quyền tiếp nhận, thẩm định và
ban hành giấy xác nhận đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo cấp độ 3.
Trường hợp hệ thống trí tuệ nhân tạo thuộc phạm vi
quản lý của nhiều bộ, cơ quan ngang bộ, bộ, cơ quan ngang bộ quản lý ngành,
lĩnh vực có phạm vi quản lý trực tiếp đối với hoạt động sử dụng chính của hệ thống
có thẩm quyền tiếp nhận, thẩm định và ban hành giấy xác nhận.
4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận
hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và thông báo một
lần bằng văn bản điện tử về yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
5. Đối với hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền phải
tổ chức thẩm định và ban hành giấy xác nhận hoặc văn bản từ chối trong thời hạn
sau đây:
a) Không quá 10 ngày làm việc đối với trường hợp
quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;
b) Không quá 20 ngày làm việc đối với trường hợp
quy định tại điểm b khoản 3 Điều này;
c) Không quá 30 ngày làm việc đối với trường hợp
quy định tại điểm c khoản 3 Điều này.
Trong quá trình thẩm định, cơ quan có thẩm quyền được
lấy ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đối với nội dung thuộc phạm
vi quản lý của cơ quan đó khi nội dung đó có ảnh hưởng đến kết quả thẩm định.
6. Trường hợp từ chối chấp thuận, cơ quan có thẩm
quyền phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
7. Giấy xác nhận tham gia thử nghiệm có kiểm soát
được lập theo Mẫu AI09a đối với tổ chức hoặc Mẫu AI09b đối với cá nhân tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định này và phải xác định rõ các nội dung sau đây:
a) Phạm vi, địa bàn và thời gian thử nghiệm;
b) Quy mô và giới hạn thử nghiệm;
c) Yêu cầu kỹ thuật, yêu cầu bảo đảm an toàn, an
ninh, bảo vệ dữ liệu và quản lý rủi ro;
d) Trách nhiệm báo cáo và cơ chế giám sát;
đ) Trường hợp tạm dừng hoặc chấm dứt thử nghiệm;
e) Nội dung miễn, giảm hoặc điều chỉnh việc tuân thủ
quy định pháp luật áp dụng trong phạm vi thử nghiệm.
8. Giấy xác nhận chỉ có giá trị trong phạm vi thử nghiệm
và không làm phát sinh quyền triển khai chính thức hệ thống trí tuệ nhân tạo
ngoài phạm vi đó.
Điều 24. Điều kiện và hồ sơ
tham gia thử nghiệm
1. Tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia cơ chế thử
nghiệm có kiểm soát phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Có hệ thống trí tuệ nhân tạo hoặc giải pháp trí
tuệ nhân tạo dự kiến thử nghiệm có yếu tố đổi mới sáng tạo, ứng dụng công nghệ
mới hoặc mô hình triển khai mới;
b) Có đề án thử nghiệm, trong đó xác định rõ mục tiêu,
phạm vi, thời gian thử nghiệm, đối tượng tham gia và biện pháp kiểm soát rủi ro
phù hợp với cấp độ thử nghiệm quy định tại Điều 22 của Nghị định
này;
c) Có biện pháp bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của
tổ chức, cá nhân chịu tác động trong quá trình thử nghiệm;
d) Trường hợp hệ thống trí tuệ nhân tạo có khả năng
trực tiếp gây thiệt hại đến tính mạng, sức khỏe con người hoặc gây thiệt hại
tài sản quy mô lớn, tổ chức, cá nhân tham gia thử nghiệm phải áp dụng bảo hiểm trách
nhiệm dân sự hoặc biện pháp bảo đảm tài chính tương đương phù hợp với phạm vi
thử nghiệm.
2. Hồ sơ đăng ký tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm
soát bao gồm các tài liệu sau đây:
a) Đơn đề nghị tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm
soát theo Mẫu AI03a đối với tổ chức hoặc Mẫu AI03b đối với cá nhân tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định này;
b) Đề án thử nghiệm, trong đó mô tả hệ thống trí tuệ
nhân tạo dự kiến thử nghiệm, mục tiêu, phạm vi, thời gian thử nghiệm và phương
án quản lý rủi ro;
c) Tài liệu mô tả biện pháp bảo vệ quyền và lợi ích
hợp pháp của tổ chức, cá nhân chịu tác động trong quá trình thử nghiệm;
d) Tài liệu mô tả năng lực kỹ thuật, nhân sự hoặc hạ
tầng phục vụ triển khai thử nghiệm có liên quan trực tiếp đến phạm vi thử nghiệm
đề xuất.
3. Doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp
nhỏ và vừa, tổ chức khoa học và công nghệ, nhóm nghiên cứu đăng ký tham gia thử
nghiệm có kiểm soát đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo thuộc cấp độ thử nghiệm 1
được áp dụng hồ sơ rút gọn, bao gồm các tài liệu sau đây:
a) Đơn đề nghị tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm
soát theo Mẫu AI03a đối với tổ chức hoặc Mẫu AI03b đối với cá nhân tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định này;
b) Tài liệu mô tả khái quát hệ thống trí tuệ nhân tạo
dự kiến thử nghiệm, các rủi ro chính có thể phát sinh và biện pháp giảm thiểu rủi
ro trong quá trình thử nghiệm.
4. Hồ sơ quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này
được nộp bằng phương thức điện tử theo quy định tại Điều 23 của Nghị
định này.
5. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền không được yêu cầu
tổ chức, cá nhân cung cấp thêm thành phần hồ sơ ngoài quy định tại Điều này, trừ
trường hợp pháp luật chuyên ngành quy định trực tiếp thành phần hồ sơ đối với
hoạt động thử nghiệm trong lĩnh vực tương ứng.
Điều 25. Giám sát và báo cáo
trong quá trình thử nghiệm có kiểm soát
1. Trong thời gian thử nghiệm theo giấy xác nhận
tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm soát, cơ quan đã ban hành giấy xác nhận tổ chức
theo dõi và giám sát hoạt động thử nghiệm thông qua các biện pháp sau đây:
a) Tiếp nhận và đánh giá báo cáo định kỳ, báo cáo sự
cố, báo cáo vượt giới hạn và báo cáo tổng kết thử nghiệm theo quy định của Nghị
định này;
b) Yêu cầu tổ chức, cá nhân tham gia thử nghiệm bổ
sung biện pháp kiểm soát rủi ro hoặc đề xuất điều chỉnh phạm vi thử nghiệm để
xem xét theo thẩm quyền khi phát sinh rủi ro ngoài phạm vi thử nghiệm;
c) Quyết định tạm dừng thử nghiệm, chấm dứt thử nghiệm
hoặc hiệu lực giấy xác nhận tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm soát khi tổ chức,
cá nhân vi phạm các giới hạn thử nghiệm hoặc không khắc phục sự cố theo yêu cầu
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Tổ chức, cá nhân tham gia thử nghiệm phải nộp
báo cáo định kỳ về tình hình thử nghiệm thông qua Cổng thông tin điện tử một cửa
về trí tuệ nhân tạo theo Mẫu AI05a đối với tổ chức
hoặc Mẫu AI05b đối với cá nhân tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định này với chu kỳ như sau:
a) Cấp độ 1, 2: 06 tháng một lần;
b) Cấp độ 3: 03 tháng một lần.
3. Khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây, tổ
chức, cá nhân tham gia thử nghiệm phải áp dụng ngay biện pháp khắc phục và báo
cáo đột xuất trong vòng 72 giờ thông qua Cổng thông tin điện tử một cửa về trí
tuệ nhân tạo:
a) Hệ thống trí tuệ nhân tạo xảy ra sự cố nghiêm trọng
theo khoản 8 Điều 3 Luật Trí tuệ nhân tạo;
b) Hệ thống trí tuệ nhân tạo vượt giới hạn thử nghiệm
đã được xác định trong giấy xác nhận.
Báo cáo sự cố được thực hiện theo Mẫu AI06a đối với tổ chức hoặc Mẫu AI06b đối với cá nhân; báo cáo vượt giới hạn thử
nghiệm được thực hiện theo Mẫu AI07a đối với tổ
chức hoặc Mẫu AI07b đối với cá nhân tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định này.
4. Chậm nhất 15 ngày trước khi kết thúc thời hạn thử
nghiệm, tổ chức, cá nhân tham gia thử nghiệm phải nộp báo cáo tổng kết kết quả
thử nghiệm thông qua Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo theo Mẫu AI08a đối với tổ chức hoặc Mẫu AI08b đối với cá nhân tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định này.
Điều 26. Hỗ trợ tài chính cho
thử nghiệm có kiểm soát
1. Doanh nghiệp tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm
soát; doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp nhỏ và vừa, tổ chức khoa
học và công nghệ và nhóm nghiên cứu có dự án đổi mới sáng tạo khả thi được xem
xét cấp Phiếu hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo theo quy định của Nghị định
này.
2. Việc hỗ trợ tài chính cho hoạt động thử nghiệm
có kiểm soát phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây:
a) Thực hiện theo cơ chế đồng chi trả giữa Nhà nước
và tổ chức, cá nhân tham gia thử nghiệm;
b) Bảo đảm công khai, minh bạch, đúng mục đích và
không trùng lặp với các hình thức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước và quỹ tài chính
nhà nước ngoài ngân sách;
c) Chỉ hỗ trợ đối với chi phí phục vụ trực tiếp cho
hoạt động thử nghiệm có kiểm soát trong phạm vi thử nghiệm đã được cơ quan có
thẩm quyền chấp thuận;
d) Thực hiện trong phạm vi nguồn lực của Quỹ Phát triển
trí tuệ nhân tạo quốc gia và các nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của
pháp luật có liên quan.
3. Phiếu hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo được sử
dụng để thanh toán một phần chi phí đối với các dịch vụ phục vụ trực tiếp cho
hoạt động thử nghiệm có kiểm soát, bao gồm:
a) Thuê, sử dụng hạ tầng tính toán, lưu trữ và dịch
vụ nền tảng phục vụ huấn luyện, kiểm thử hoặc vận hành hệ thống trí tuệ nhân tạo;
b) Thuê quyền sử dụng dữ liệu dùng chung và mô hình
trí tuệ nhân tạo, bao gồm mô hình ngôn ngữ lớn tiếng Việt và tiếng dân tộc thiểu
số;
c) Sử dụng dịch vụ tư vấn kỹ thuật, kiểm thử an
toàn, đánh giá bảo mật, đánh giá rủi ro hoặc dịch vụ kỹ thuật khác phục vụ hoạt
động thử nghiệm có kiểm soát.
Mức hỗ trợ tối đa không vượt quá 50% tổng chi phí hợp
lệ thực tế phát sinh đối với các dịch vụ quy định tại khoản này.
4. Chi phí hợp lệ là chi phí phát sinh trực tiếp phục
vụ hoạt động thử nghiệm có kiểm soát, được xác định trên cơ sở:
a) Hợp đồng cung cấp dịch vụ;
b) Hóa đơn, chứng từ hợp pháp;
c) Quy định của pháp luật về kế toán, thuế và ngân
sách nhà nước.
5. Việc thanh toán Phiếu hỗ trợ phát triển trí tuệ
nhân tạo được thực hiện trực tiếp cho tổ chức cung cấp dịch vụ trên cơ sở:
a) Khối lượng dịch vụ thực tế đã cung cấp;
b) Hợp đồng, hóa đơn và tài liệu xác nhận việc cung
cấp dịch vụ;
c) Dữ liệu đối soát trên Cổng thông tin điện tử một
cửa về trí tuệ nhân tạo theo quy định của Nghị định này.
6. Việc cấp, sử dụng, thanh toán và giám sát Phiếu hỗ
trợ phát triển trí tuệ nhân tạo phải thực hiện theo quy định của Nghị định này
và pháp luật có liên quan; không làm phát sinh thủ tục hành chính, điều kiện đầu
tư kinh doanh hoặc nghĩa vụ đối với tổ chức, cá nhân ngoài quy định của Luật Trí tuệ nhân tạo và Nghị định này.
Điều 27. Kết thúc thử nghiệm
và chuyển tiếp sau thử nghiệm
1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được báo cáo tổng kết theo quy định tại Nghị định này, cơ quan đã ban hành giấy
xác nhận tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm soát tổ chức đánh giá kết quả thử
nghiệm và cấp Giấy xác nhận hoàn thành thử nghiệm có kiểm soát theo Mẫu AI04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
này. Trường hợp từ chối cấp Giấy xác nhận, cơ quan có thẩm quyền phải trả lời bằng
văn bản và nêu rõ lý do.
Trường hợp có nhu cầu gia hạn thời gian thử nghiệm,
chậm nhất 15 ngày làm việc trước khi kết thúc thời hạn, tổ chức, cá nhân nộp
Đơn đề nghị gia hạn theo mẫu tại Phụ lục AI03c
hoặc AI03d và Báo cáo tổng kết quá trình thử
nghiệm theo mẫu tại Phụ lục AI08a hoặc AI08b. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, cơ quan
có thẩm quyền thẩm định, quyết định gia hạn và cấp gia hạn Giấy xác nhận tham
gia thử nghiệm; trường hợp không chấp thuận hoặc không gia hạn Giấy xác nhận
tham gia thử nghiệm phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
2. Giấy xác nhận hoàn thành thử nghiệm có kiểm soát
là căn cứ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của
Luật Trí tuệ nhân tạo đối với các nội dung
sau đây:
a) Công nhận toàn bộ hoặc một phần kết quả thử nghiệm
phục vụ đánh giá sự phù hợp đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo;
b) Áp dụng biện pháp miễn, giảm hoặc điều chỉnh
nghĩa vụ tuân thủ.
3. Tổ chức, cá nhân tham gia thử nghiệm được tiếp tục
vận hành hệ thống trí tuệ nhân tạo trong thời gian chuyển tiếp không quá 12
tháng kể từ ngày được cấp Giấy xác nhận hoàn thành thử nghiệm có kiểm soát,
trong phạm vi, điều kiện, giới hạn và biện pháp quản lý rủi ro đã được xác định
trong giấy xác nhận tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm soát và Giấy xác nhận
hoàn thành thử nghiệm có kiểm soát.
4. Trong thời gian vận hành chuyển tiếp, tổ chức,
cá nhân được điều chỉnh biện pháp tổ chức vận hành, thông số kỹ thuật và cách
thức vận hành kỹ thuật của hệ thống trong phạm vi, điều kiện, giới hạn và biện
pháp quản lý rủi ro đã được xác định, trên cơ sở phương án quản lý rủi ro đã được
chấp thuận và bảo đảm khả năng kiểm soát rủi ro, với điều kiện không làm thay đổi
mục đích sử dụng chính và không làm thay đổi mức độ rủi ro của hệ thống theo hồ
sơ đã được chấp thuận.
5. Trường hợp việc điều chỉnh làm vượt quá phạm vi,
điều kiện, giới hạn đã được xác định thì được coi là mở rộng phạm vi vận hành
và việc xem xét, chấp thuận được thực hiện theo quy định tại Điều
23 của Nghị định này. Trường hợp việc mở rộng làm thay đổi phạm vi địa bàn,
lĩnh vực quản lý hoặc cấp độ thử nghiệm dẫn đến thay đổi thẩm quyền theo quy định
tại Điều 23 của Nghị định này, tổ chức, cá nhân phải đề nghị
cơ quan có thẩm quyền tương ứng xem xét, chấp thuận trước khi thực hiện.
6. Trường hợp có nhu cầu gia hạn thời gian vận hành
chuyển tiếp, chậm nhất 15 ngày trước khi hết thời hạn quy định tại khoản 3 Điều
này, tổ chức, cá nhân gửi đề nghị đến cơ quan đã cấp Giấy xác nhận hoàn thành
thử nghiệm có kiểm soát. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề
nghị hợp lệ, cơ quan này xem xét, quyết định việc gia hạn một lần không quá 06 tháng
khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Đã hoàn thành nội dung thử nghiệm và đã khắc phục
sự cố theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
b) Tiếp tục duy trì các biện pháp quản lý rủi ro đã
được chấp thuận.
7. Khi hết thời hạn vận hành chuyển tiếp, tổ chức,
cá nhân phải hoàn thành các nghĩa vụ tuân thủ theo quy định của Luật Trí tuệ nhân tạo, Nghị định này và pháp
luật có liên quan trước khi tiếp tục cung cấp sản phẩm, dịch vụ hoặc vận hành hệ
thống trí tuệ nhân tạo.
8. Giấy xác nhận hoàn thành thử nghiệm có kiểm soát
không thay thế giấy phép, giấy chứng nhận, văn bản chấp thuận hoặc điều kiện đầu
tư kinh doanh theo quy định của pháp luật.
9. Việc xử lý đối với trường hợp không thực hiện
quy định tại khoản 7 Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật về xử
lý vi phạm hành chính và pháp luật có liên quan.
Chương V
HẠ TẦNG, DỮ LIỆU VÀ BẢO
ĐẢM NĂNG LỰC TỰ CHỦ TRONG PHÁT TRIỂN TRÍ TUỆ NHÂN TẠO
Điều 28. Hạ tầng trí tuệ nhân
tạo quốc gia
1. Hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia được tổ chức
theo mô hình kết hợp giữa hạ tầng do Nhà nước đầu tư bao gồm hạ tầng do bộ, cơ
quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và hạ tầng do doanh nghiệp và tổ chức
xã hội đầu tư, phát triển.
2. Hạ tầng trí tuệ nhân tạo do Nhà nước đầu tư được
tổ chức và phân công quản lý như sau:
a) Đối với hạ tầng phục vụ nghiên cứu, phát triển
và đổi mới sáng tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì tổ chức xây dựng, vận hành
và điều phối việc kết nối, chia sẻ, khai thác các cấu phần hạ tầng này trong mạng
lưới hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia;
b) Đối với hạ tầng trí tuệ nhân tạo phục vụ quản lý
nhà nước, được tổ chức theo mô hình kết hợp, thống nhất, đồng bộ và kết nối
chia sẻ giữa hạ tầng trí tuệ nhân tạo do Bộ Công an chủ trì tổ chức xây dựng và
vận hành tập trung tại các trung tâm dữ liệu quốc gia và hạ tầng trí tuệ nhân tạo
do các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, quản lý hạ tầng
trí tuệ nhân tạo phù hợp với nhu cầu, điều kiện thực tế của từng ngành, lĩnh vực,
địa phương.
3. Hạ tầng trí tuệ nhân tạo phục vụ nghiên cứu,
phát triển và đổi mới sáng tạo bao gồm các cấu phần do Nhà nước đầu tư, đặt
hàng phát triển hoặc thuê dịch vụ, bao gồm:
a) Năng lực tính toán, lưu trữ và dữ liệu dùng
chung phục vụ huấn luyện, kiểm thử và đánh giá hệ thống trí tuệ nhân tạo;
b) Nền tảng và môi trường phục vụ phát triển, huấn
luyện, kiểm thử và đánh giá hệ thống trí tuệ nhân tạo;
c) Mô hình trí tuệ nhân tạo dùng chung, bao gồm mô
hình nền tảng, mô hình trí tuệ nhân tạo đa dụng và mô hình ngôn ngữ tiếng Việt,
tiếng dân tộc thiểu số;
d) Các cấu phần hạ tầng khác phục vụ nghiên cứu,
phát triển và đổi mới sáng tạo theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
4. Hạ tầng trí tuệ nhân tạo phục vụ quản lý nhà nước
là một trong những thành phần chủ lực, cốt lõi để phục vụ quản lý, phát triển hệ
thống trí tuệ nhân tạo quốc gia, bao gồm:
a) Năng lực tính toán, lưu trữ và dữ liệu;
b) Nền tảng trí tuệ nhân tạo chuyên dùng phục vụ
cung cấp dịch vụ công, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội;
c) Các cấu phần hạ tầng khác phục vụ quản lý nhà nước
theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
5. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì tổ chức xây dựng,
vận hành và khai thác các cấu phần hạ tầng quy định tại khoản 3 Điều này; việc
cung cấp quyền tiếp cận và khai thác được thực hiện theo cơ chế cung cấp dịch vụ
công theo quy định của pháp luật.
6. Bộ Công an chủ trì tổ chức xây dựng, vận hành và
cung cấp hạ tầng trí tuệ nhân tạo phục vụ quản lý nhà nước và các mục đích khác
do Chính phủ giao, tập trung tại các trung tâm dữ liệu quốc gia quy định tại
khoản 4 Điều này; việc cung cấp quyền tiếp cận và khai thác được thực hiện theo
quy định của pháp luật về trí tuệ nhân tạo, pháp luật về dữ liệu và pháp luật
có liên quan.
7. Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
chủ trì xây dựng, vận hành hạ tầng trí tuệ nhân tạo phục vụ quản lý nhà nước theo
chức năng, nhiệm vụ của mình trên cơ sở thống nhất với Bộ Khoa học và Công nghệ,
Bộ Công an, bảo đảm không đầu tư trùng lặp, lãng phí và tuân thủ các nguyên tắc
tại Điều 29 Nghị định này.
Điều 29. Nguyên tắc phát triển,
điều phối và huy động nguồn lực hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia
1. Hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia được phát triển
theo định hướng thống nhất, mở, an toàn, có khả năng kết nối, chia sẻ và mở rộng,
phù hợp với chiến lược, quy hoạch và chương trình quốc gia về khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, đồng thời đáp ứng yêu cầu về quốc phòng, an
ninh và an toàn quốc gia.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư, xây dựng,
quản lý, vận hành hoặc cung cấp dịch vụ hạ tầng trí tuệ nhân tạo trong mạng lưới
hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây:
a) Bảo đảm khả năng kết nối, chia sẻ và tương thích
kỹ thuật theo quy chuẩn kỹ thuật và yêu cầu kỹ thuật kết nối do cơ quan nhà nước
có thẩm quyền ban hành hoặc công bố; việc áp dụng tiêu chuẩn thực hiện theo quy
định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
b) Không áp đặt điều kiện kỹ thuật hoặc điều kiện
thương mại hạn chế quyền lựa chọn giải pháp công nghệ, mô hình trí tuệ nhân tạo
hoặc phương thức triển khai của cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng hạ tầng, trừ
trường hợp pháp luật có quy định khác;
c) Bảo đảm an ninh mạng, an ninh quốc gia, bảo vệ dữ
liệu, bảo vệ bí mật nhà nước, bí mật kinh doanh và quyền, lợi ích hợp pháp của
cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật;
d) Thực hiện kết nối, chia sẻ và khai thác hiệu quả
nguồn lực hạ tầng hiện có nhằm hạn chế đầu tư trùng lặp;
đ) Tuân thủ quy định của pháp luật về sử dụng năng
lượng tiết kiệm và hiệu quả. Cơ quan, tổ chức, cá nhân phải triển khai các giải
pháp giảm phát thải khí nhà kính. Hoạt động vận hành không được gây đe dọa an
toàn hệ thống điện quốc gia.
3. Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và
Công nghệ, các bộ, cơ quan ngang bộ và cơ quan có liên quan thực hiện điều phối
hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia trên cơ sở chiến lược, quy hoạch và định hướng
phát triển hạ tầng trí tuệ nhân tạo, bao gồm các nội dung sau đây:
a) Điều phối việc kết nối, chia sẻ và khai thác hạ
tầng trí tuệ nhân tạo trong mạng lưới hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia;
b) Rà soát, tổng hợp nhu cầu; chủ trì xây dựng, đề xuất
phương án đầu tư, sử dụng, chia sẻ và khai thác hạ tầng nhằm bảo đảm hiệu quả,
tránh đầu tư trùng lặp;
c) Tổ chức công bố thông tin về năng lực hạ tầng
trí tuệ nhân tạo dùng chung.
4. Bộ Công an chủ trì tổ chức điều phối, vận hành
và khai thác hạ tầng trí tuệ nhân tạo phục vụ hoạt động quản lý nhà nước, được
triển khai tập trung tại các trung tâm dữ liệu quốc gia theo quy định tại khoản
2 Điều này và pháp luật có liên quan.
5. Nhà nước khuyến khích huy động nguồn lực xã hội để
đầu tư, xây dựng, phát triển hạ tầng trí tuệ nhân tạo thông qua đầu tư theo
phương thức đối tác công tư, thuê dịch vụ và các hình thức hợp tác theo quy định
của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư và pháp luật có liên
quan.
Điều 30. Kết nối, chia sẻ và
khai thác hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân quản lý, vận hành hạ tầng
trí tuệ nhân tạo trong mạng lưới hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia thực hiện việc
kết nối, chia sẻ và khai thác hạ tầng nhằm sử dụng hiệu quả năng lực tính toán,
dữ liệu và nền tảng trí tuệ nhân tạo, phục vụ hoạt động quản lý nhà nước,
nghiên cứu, phát triển và đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực trí tuệ nhân tạo,
theo các nguyên tắc sau đây:
a) Đối với hạ tầng trí tuệ nhân tạo do Nhà nước đầu
tư, cơ quan quản lý, vận hành hạ tầng thực hiện kết nối, công bố thông tin về
năng lực hạ tầng, phạm vi cung cấp, phương thức khai thác và yêu cầu kỹ thuật trong
phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và theo quy định của pháp luật có liên
quan;
b) Đối với hạ tầng trí tuệ nhân tạo do tổ chức,
doanh nghiệp đầu tư, việc tham gia kết nối, chia sẻ và khai thác hạ tầng được
thực hiện trên cơ sở tự nguyện, thông qua thỏa thuận hoặc hợp đồng theo quy định
của pháp luật;
c) Kết nối, chia sẻ và khai thác hạ tầng không làm
thay đổi chế độ sở hữu, quyền quản lý và quyền khai thác hợp pháp đối với hạ tầng
và tài nguyên có liên quan, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng hạ
tầng trí tuệ nhân tạo trong mạng lưới hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia thực hiện
tiếp cận, sử dụng hạ tầng theo phương thức do cơ quan quản lý, vận hành hạ tầng
công bố hoặc thông qua Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo.
Việc cung cấp và sử dụng hạ tầng thực hiện theo quy
định của pháp luật về cung cấp dịch vụ công; khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo; ngân sách nhà nước; đầu tư công; đầu tư theo phương thức đối tác công tư
và pháp luật có liên quan; không làm phát sinh thủ tục hành chính mới.
3. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp quản lý, vận hành
hạ tầng trí tuệ nhân tạo khi tham gia kết nối, chia sẻ và khai thác hạ tầng
trong mạng lưới hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia có trách nhiệm:
a) Tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và đặc tả
kỹ thuật tham chiếu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc công bố;
b) Bảo đảm an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu, bí mật nhà
nước, bí mật kinh doanh và quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá
nhân theo quy định của pháp luật;
c) Áp dụng biện pháp kỹ thuật và biện pháp quản lý
phù hợp để bảo đảm an toàn hệ thống và kiểm soát việc truy cập, khai thác hạ tầng.
Điều 31. Tiêu chuẩn, quy chuẩn
kỹ thuật và kiểm tra đối với hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia
1. Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan đầu mối, chủ
trì, phối hợp với Bộ Công an và các cơ quan nhà nước có liên quan, trong phạm
vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, thực hiện việc ban hành hoặc công bố
theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật đối với:
a) Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia bắt buộc áp dụng đối
với hạ tầng trí tuệ nhân tạo tham gia mạng lưới hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc
gia;
b) Yêu cầu kỹ thuật kết nối và đặc tả kỹ thuật tham
chiếu phục vụ việc kết nối, chia sẻ và khai thác hạ tầng trí tuệ nhân tạo;
c) Tiêu chí kỹ thuật về an ninh mạng đối với hạ tầng
trí tuệ nhân tạo theo quy định của pháp luật về an ninh mạng;
d) Tiêu chuẩn áp dụng đối với hạ tầng trí tuệ nhân
tạo theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
2. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp quản lý, vận hành
hạ tầng trí tuệ nhân tạo khi tham gia mạng lưới hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc
gia phải tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia bắt buộc, tiêu chí kỹ thuật về an
ninh mạng, yêu cầu kỹ thuật kết nối được ban hành hoặc công bố theo khoản 1 Điều
này. Việc áp dụng tiêu chuẩn đối với hạ tầng trí tuệ nhân tạo được thực hiện
theo pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
3. Việc thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm đối với
hoạt động kết nối, chia sẻ và khai thác hạ tầng trí tuệ nhân tạo được thực hiện
theo quy định của pháp luật về thanh tra, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
và pháp luật chuyên ngành có liên quan.
Điều 32. Cơ sở dữ liệu phục vụ
trí tuệ nhân tạo
1. Cơ sở dữ liệu phục vụ trí tuệ nhân tạo được tổ
chức theo nguyên tắc mở, an toàn, có kiểm soát nhằm phục vụ hoạt động nghiên cứu,
huấn luyện, kiểm thử, đánh giá và phát triển ứng dụng trí tuệ nhân tạo; bao gồm
các loại dữ liệu sau đây:
a) Dữ liệu mở;
b) Dữ liệu mở có điều kiện;
c) Dữ liệu thương mại của tổ chức, doanh nghiệp
theo quy định của pháp luật.
2. Bộ Công an là cơ quan chủ quản Cơ sở dữ liệu quốc
gia về trí tuệ nhân tạo, có trách nhiệm sau đây:
a) Chịu trách nhiệm xây dựng, quản lý, vận hành Cơ sở
dữ liệu quốc gia về trí tuệ nhân tạo tại Trung tâm dữ liệu quốc gia;
b) Chủ trì xây dựng tiêu chuẩn kết nối, chia sẻ và
các yêu cầu kỹ thuật bảo đảm an ninh, an toàn đối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về
trí tuệ nhân tạo;
c) Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ
trình Thủ tướng Chính phủ ban hành, cập nhật Danh mục bộ dữ liệu phục vụ phát
triển trí tuệ nhân tạo trong các lĩnh vực thiết yếu.
3. Các bộ, cơ quan ngang bộ tổ chức xây dựng, ban hành
hoặc trình ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đối với dữ liệu phục vụ phát
triển trí tuệ nhân tạo thuộc phạm vi quản lý ngành, lĩnh vực theo quy định của
pháp luật.
4. Trung tâm dữ liệu quốc gia cung cấp hạ tầng kỹ
thuật, năng lực lưu trữ và bảo đảm điều kiện kỹ thuật để vận hành Cơ sở dữ liệu
quốc gia về trí tuệ nhân tạo theo quy định của pháp luật.
5. Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
có trách nhiệm:
a) Xây dựng, cập nhật dữ liệu mở, dữ liệu mở có điều
kiện, dữ liệu thương mại thuộc phạm vi quản lý;
b) Tổ chức thu thập, tạo lập, cập nhật, bảo đảm chất
lượng, gán nhãn, chú thích và chuẩn hóa đối với các bộ dữ liệu thuộc Danh mục bộ
dữ liệu phục vụ phát triển trí tuệ nhân tạo trong các lĩnh vực thiết yếu;
c) Thực hiện kết nối thống nhất, chia sẻ dữ liệu và
khai thác Cơ sở dữ liệu quốc gia về trí tuệ nhân tạo theo quy định của pháp luật.
6. Ngân sách nhà nước được sử dụng để thực hiện các
hoạt động thu thập, tạo lập, bảo đảm chất lượng, chuẩn hóa, gán nhãn, chú thích
và chuẩn hóa đối với các bộ dữ liệu, cơ sở dữ liệu phục vụ trí tuệ nhân tạo
thông qua các phương thức sau đây:
a) Triển khai các dự án đầu tư ứng dụng công nghệ
thông tin;
b) Thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo;
c) Thực hiện cơ chế Nhà nước đặt hàng, giao nhiệm vụ,
đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ và các phương thức khác theo quy định của
pháp luật.
Điều 33. Cơ chế hỗ trợ phát triển
trí tuệ nhân tạo thông qua chia sẻ tự nguyện
1. Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân tự nguyện chia sẻ
dữ liệu, mô hình trí tuệ nhân tạo, công cụ, phần mềm hoặc kết quả nghiên cứu phục
vụ phát triển trí tuệ nhân tạo, bảo đảm tuân thủ pháp luật về dữ liệu, bảo vệ dữ
liệu cá nhân và sở hữu trí tuệ, được xem xét hỗ trợ theo tiêu chí quy định tại
khoản 3 Điều này và trong phạm vi nguồn lực hỗ trợ theo quy định của pháp luật.
2. Hỗ trợ quy định tại Điều này được thực hiện dưới
hình thức phi tài chính, bao gồm:
a) Ưu tiên tiếp cận, sử dụng hạ tầng tính toán, hạ
tầng lưu trữ dữ liệu theo cơ chế khai thác, sử dụng hạ tầng trí tuệ nhân tạo
quy định tại Nghị định này và pháp luật có liên quan;
b) Ưu tiên tiếp cận, sử dụng dịch vụ kỹ thuật phục
vụ xử lý dữ liệu, huấn luyện, kiểm thử hoặc đánh giá hệ thống trí tuệ nhân tạo;
c) Hình thức hỗ trợ phi tài chính hợp pháp khác
theo quy định của pháp luật, không bao gồm việc thanh toán bằng tiền hoặc hình
thức có giá trị tương đương tiền.
3. Bộ Khoa học và Công nghệ căn cứ các tiêu chí sau
đây để xem xét, quyết định mức độ hỗ trợ:
a) Khối lượng, quy mô và phạm vi ứng dụng của dữ liệu,
mô hình, công cụ hoặc kết quả nghiên cứu được chia sẻ;
b) Mức độ hoàn thiện, chuẩn hóa và khả năng sử dụng
trực tiếp của dữ liệu, mô hình hoặc kết quả nghiên cứu;
c) Mức độ sẵn có và khả năng thay thế của dữ liệu,
mô hình, công cụ hoặc kết quả nghiên cứu trong các nguồn tài nguyên hiện có;
d) Mức độ phục vụ phát triển mô hình trí tuệ nhân tạo
tiếng Việt, tiếng dân tộc thiểu số, phục vụ lợi ích công cộng, nhiệm vụ quản lý
nhà nước hoặc thúc đẩy đổi mới sáng tạo.
4. Việc hỗ trợ quy định tại Điều này phải bảo đảm
các nguyên tắc sau đây:
a) Không làm thay đổi quyền sở hữu, quyền sở hữu
trí tuệ và quyền khai thác hợp pháp của tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân đối với
tài nguyên được chia sẻ;
b) Không làm phát sinh giao dịch mua bán dữ liệu,
mô hình, công cụ hoặc kết quả nghiên cứu trái quy định của pháp luật;
c) Không quy đổi hình thức hỗ trợ phi tài chính
thành tiền hoặc hiện vật có giá trị tương đương.
5. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định mẫu
hồ sơ điện tử và hướng dẫn việc tổ chức thực hiện Điều này. Việc hướng dẫn
không được làm phát sinh thủ tục hành chính, điều kiện đầu tư kinh doanh hoặc
thành phần hồ sơ ngoài quy định của Nghị định này.
Điều 34. Tổ chức thực hiện hỗ
trợ phi tài chính
1. Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có nhu cầu nhận hỗ
trợ phi tài chính theo quy định tại Điều 33 của Nghị định này
cung cấp thông tin về tài nguyên muốn chia sẻ và nhu cầu sử dụng hỗ trợ thông
qua Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo.
Việc cung cấp thông tin theo khoản này là tự nguyện,
không bắt buộc, không làm phát sinh thủ tục hành chính và không phải là điều kiện
để được xem xét hỗ trợ.
2. Nội dung thông tin bao gồm:
a) Mô tả dữ liệu, mô hình trí tuệ nhân tạo, công cụ,
phần mềm hoặc kết quả nghiên cứu được chia sẻ, bao gồm thông tin kỹ thuật cơ bản
và phạm vi sử dụng;
b) Thông tin về quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp
pháp đối với tài nguyên được chia sẻ và cam kết tuân thủ quy định của pháp luật
về dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân, an ninh mạng và sở hữu trí tuệ;
c) Nhu cầu sử dụng các hình thức hỗ trợ quy định tại
khoản 2 Điều 33 của Nghị định này, bao gồm loại tài nguyên
đề nghị sử dụng, mục đích sử dụng, quy mô dự kiến và thời gian sử dụng.
3. Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức tiếp nhận, tổng
hợp và đánh giá thông tin trên cơ sở các tiêu chí quy định tại khoản
3 Điều 33 của Nghị định này và khả năng đáp ứng của nguồn lực hỗ trợ đã được
công bố để xác định mức độ và hình thức hỗ trợ phù hợp.
Việc xác định hỗ trợ được thực hiện trên cơ sở tiêu
chí công khai, minh bạch, không phân biệt đối xử, bảo đảm phù hợp giữa nhu cầu
sử dụng được đề xuất và khả năng cung cấp của hạ tầng, dữ liệu và dịch vụ hỗ trợ.
4. Kết quả xác định hỗ trợ được thông báo cho tổ chức,
doanh nghiệp, cá nhân bằng phương thức điện tử, trong đó nêu rõ hình thức hỗ trợ,
phạm vi sử dụng, thời hạn sử dụng và điều kiện khai thác, nếu có.
5. Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân được hỗ trợ sử dụng
hỗ trợ đúng mục đích và phối hợp cung cấp thông tin về kết quả sử dụng trong
trường hợp cần thiết để phục vụ việc đánh giá hiệu quả hỗ trợ.
Việc cung cấp thông tin theo khoản này không làm
phát sinh chế độ báo cáo định kỳ hoặc nghĩa vụ hành chính thường xuyên.
6. Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành mẫu thông tin
điện tử phục vụ việc cung cấp thông tin và hướng dẫn tổ chức thực hiện Điều
này.
Việc sử dụng mẫu thông tin điện tử có tính chất hỗ
trợ, không bắt buộc, không phải là điều kiện để được xem xét hỗ trợ và không
làm phát sinh thủ tục hành chính, điều kiện đầu tư kinh doanh hoặc nghĩa vụ
cung cấp thông tin ngoài quy định của Nghị định này.
Điều 35. Khai thác và sử dụng
dữ liệu phục vụ phát triển trí tuệ nhân tạo
1. Tổ chức, cá nhân được khai thác, sử dụng dữ liệu
trong các cơ sở dữ liệu phục vụ phát triển trí tuệ nhân tạo khi đáp ứng điều kiện
truy cập, phạm vi khai thác và mục đích sử dụng theo quy định của pháp luật về
dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân, sở hữu trí tuệ và điều kiện truy cập đã được
cơ quan chủ quản dữ liệu hoặc chủ sở hữu dữ liệu công bố theo khoản 2 Điều này.
Việc khai thác, sử dụng dữ liệu theo Điều này được
thực hiện độc lập với cơ chế hỗ trợ quy định tại Điều 33 và Điều
34 của Nghị định này.
Việc xác định điều kiện truy cập và tổ chức khai
thác dữ liệu phải bảo đảm công khai, minh bạch, không phân biệt đối xử giữa các
tổ chức, cá nhân đáp ứng cùng điều kiện truy cập theo quy định của pháp luật.
2. Cơ quan, tổ chức quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu
do Nhà nước đầu tư, xây dựng có trách nhiệm công bố trên Cổng thông tin điện tử
một cửa về trí tuệ nhân tạo các nội dung sau đây:
a) Danh mục dữ liệu được chia sẻ, khai thác;
b) Điều kiện truy cập, phạm vi khai thác và mục
đích sử dụng dữ liệu;
c) Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và yêu cầu kỹ thuật
kết nối áp dụng theo quy định của pháp luật;
d) Phương thức tiếp cận dữ liệu và đầu mối hỗ trợ kỹ
thuật.
Nội dung quy định tại khoản này được liên thông, đồng
bộ về Cổng thông tin dữ liệu. Việc công bố thông tin theo khoản này nhằm bảo đảm
khả năng tiếp cận, khai thác dữ liệu và không làm phát sinh thủ tục hành chính.
3. Việc cung cấp dữ liệu phục vụ phát triển trí tuệ
nhân tạo được thực hiện thông qua một hoặc nhiều hình thức sau đây:
a) Cho phép truy cập trực tiếp vào hệ thống dữ liệu
hoặc thông qua giao diện lập trình ứng dụng;
b) Cung cấp các bộ dữ liệu phục vụ huấn luyện, kiểm
thử hoặc đánh giá hệ thống trí tuệ nhân tạo;
c) Thiết lập môi trường khai thác dữ liệu an toàn để
tổ chức, cá nhân thực hiện xử lý dữ liệu hoặc huấn luyện mô hình trí tuệ nhân tạo
trên hạ tầng của cơ quan quản lý dữ liệu mà không làm thay đổi quyền sở hữu dữ
liệu.
4. Cơ quan, tổ chức quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu
khi cung cấp dữ liệu có trách nhiệm:
a) Thiết lập cơ chế quản lý truy cập phù hợp với loại
dữ liệu và phạm vi khai thác;
b) Ghi nhận và theo dõi hoạt động truy cập, khai
thác dữ liệu theo quy định của pháp luật;
c) Kiểm soát việc khai thác dữ liệu đúng mục đích,
phạm vi theo điều kiện truy cập đã được công bố hoặc thỏa thuận đã được xác lập;
d) Áp dụng biện pháp kỹ thuật và biện pháp quản lý
nhằm bảo đảm an toàn dữ liệu, an ninh mạng và tuân thủ quy định của pháp luật về
dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân và pháp luật có liên quan.
5. Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng dữ liệu có
trách nhiệm:
a) Sử dụng dữ liệu đúng mục đích, phạm vi và điều
kiện truy cập đã được công bố hoặc thỏa thuận;
b) Không làm thay đổi, làm sai lệch hoặc sử dụng dữ
liệu trái với quy định của pháp luật;
c) Không xâm phạm quyền sở hữu dữ liệu, quyền sở hữu
trí tuệ và quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
theo quy định của pháp luật.
6. Việc thu phí khai thác, sử dụng dữ liệu trong Cơ
sở dữ liệu quốc gia về trí tuệ nhân tạo và các cơ sở dữ liệu trí tuệ nhân tạo khác
do cơ quan nhà nước quản lý được thực hiện theo quy định của pháp luật về dữ liệu
và pháp luật về phí, lệ phí.
Điều 36. Bảo đảm an ninh, an
toàn hạ tầng và dữ liệu phục vụ phát triển trí tuệ nhân tạo
1. Cơ quan, tổ chức quản lý, vận hành hạ tầng trí
tuệ nhân tạo hoặc cơ sở dữ liệu phục vụ phát triển trí tuệ nhân tạo có trách
nhiệm áp dụng biện pháp kỹ thuật và biện pháp quản lý phù hợp với mục đích sử dụng,
quy mô triển khai và mức độ rủi ro để bảo đảm an ninh, an toàn hạ tầng và dữ liệu
theo quy định của pháp luật và phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia có liên quan.
2. Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng hạ tầng trí
tuệ nhân tạo hoặc dữ liệu phục vụ phát triển trí tuệ nhân tạo có trách nhiệm
tuân thủ điều kiện truy cập, điều kiện khai thác đã được công bố hoặc thỏa thuận,
trong phạm vi sử dụng hạ tầng, dữ liệu và theo quy định của pháp luật có liên
quan.
3. Biện pháp quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm:
a) Bảo đảm tính bảo mật, toàn vẹn và khả dụng của hạ
tầng và dữ liệu theo quy định của pháp luật;
b) Phòng ngừa, phát hiện và xử lý rủi ro, sự cố an
ninh mạng và sự cố an toàn dữ liệu theo quy định của pháp luật;
c) Phòng ngừa, kiểm soát rủi ro đặc thù của hệ thống
trí tuệ nhân tạo, bao gồm nguy cơ tấn công, khai thác điểm yếu của mô hình trí
tuệ nhân tạo và nguy cơ tái nhận dạng dữ liệu cá nhân đã được khử nhận dạng
trong quá trình xử lý, khai thác dữ liệu.
4. Việc thông báo, báo cáo và phối hợp xử lý sự cố liên
quan đến dữ liệu cá nhân và an ninh mạng được thực hiện theo quy định của pháp
luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân, pháp luật về an ninh mạng và pháp luật có liên
quan.
Điều 37. Cơ chế, biện pháp
thúc đẩy làm chủ công nghệ trí tuệ nhân tạo
1. Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan đầu mối điều
phối việc thúc đẩy nghiên cứu, phát triển và làm chủ công nghệ trí tuệ nhân tạo;
có trách nhiệm tổng hợp nhu cầu, xác định định hướng ưu tiên, theo dõi, đánh giá
việc triển khai và bảo đảm sự phối hợp giữa các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật.
2. Công nghệ trí tuệ nhân tạo cốt lõi được ưu tiên
thúc đẩy làm chủ bao gồm:
a) Mô hình trí tuệ nhân tạo đa dụng, mô hình nền tảng
và mô hình ngôn ngữ lớn tiếng Việt, tiếng dân tộc thiểu số;
b) Công nghệ xử lý tri thức, dữ liệu và ngôn ngữ Việt
Nam;
c) Công nghệ huấn luyện trí tuệ nhân tạo hiệu năng
cao và năng lực tính toán phục vụ phát triển, triển khai hệ thống trí tuệ nhân tạo;
d) Phần cứng, vi mạch bán dẫn và công nghệ tính
toán phục vụ trí tuệ nhân tạo;
đ) Giải pháp mã nguồn mở và công nghệ nền tảng phục
vụ phát triển hệ sinh thái trí tuệ nhân tạo trong nước;
e) Các công nghệ trí tuệ nhân tạo khác theo danh mục
do Thủ tướng Chính phủ ban hành trong từng giai đoạn.
3. Bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình và theo quy định của pháp
luật, thực hiện các biện pháp sau đây:
a) Đặt hàng, giao nhiệm vụ khoa học và công nghệ đối
với công nghệ quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Hỗ trợ nghiên cứu, phát triển, thử nghiệm, hoàn
thiện và ứng dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo;
c) Tổ chức kết nối, hợp tác giữa doanh nghiệp, tổ
chức khoa học và công nghệ, cơ sở giáo dục đại học;
d) Ưu tiên bố trí, sử dụng sản phẩm, giải pháp trí
tuệ nhân tạo trong hoạt động mua sắm công theo quy định của pháp luật về đấu thầu
và pháp luật có liên quan.
4. Tổ chức, cá nhân thực hiện nghiên cứu, phát triển
và làm chủ công nghệ trí tuệ nhân tạo quy định tại khoản 2 Điều này được tiếp cận,
sử dụng các cơ chế hỗ trợ và chính sách ưu đãi theo quy định của pháp luật về
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, đầu tư, thuế và pháp luật có liên
quan.
5. Việc thực hiện các biện pháp quy định tại Điều
này phải bảo đảm công khai, minh bạch, đúng thẩm quyền, đúng mục tiêu; không
trùng lặp nội dung hỗ trợ từ ngân sách nhà nước và tuân thủ quy định của pháp
luật có liên quan.
Chương VI
PHÁT TRIỂN HỆ SINH THÁI ĐỔI
MỚI SÁNG TẠO VÀ THỊ TRƯỜNG TRÍ TUỆ NHÂN TẠO
Điều 38. Phát triển hệ sinh
thái và thị trường trí tuệ nhân tạo
1. Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan đầu mối điều
phối phát triển hệ sinh thái và thị trường trí tuệ nhân tạo; có trách nhiệm
công bố thông tin về năng lực hạ tầng, dữ liệu, chương trình, nhiệm vụ và nhu cầu
ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong khu vực công để kết nối cung - cầu và nâng cao
hiệu quả sử dụng nguồn lực theo quy định của pháp luật.
2. Việc phát triển hệ sinh thái và thị trường trí tuệ
nhân tạo được thực hiện theo các chính sách sau đây:
a) Phát triển nguồn cung công nghệ trí tuệ nhân tạo
thông qua việc tạo điều kiện tiếp cận và khai thác hạ tầng tính toán, dữ liệu
và môi trường thử nghiệm có kiểm soát; thúc đẩy phát triển sản phẩm, dịch vụ
trí tuệ nhân tạo có khả năng thương mại hóa;
b) Kích thích cầu thị trường và mở rộng ứng dụng
trí tuệ nhân tạo thông qua việc ưu tiên sử dụng sản phẩm, dịch vụ trí tuệ nhân tạo
trong phạm vi các nhiệm vụ, dự án ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số,
phát triển chính phủ số, kinh tế số và cung cấp dịch vụ công theo quy định của
pháp luật; khuyến khích triển khai các mô hình đặt hàng, mua sắm đổi mới sáng tạo
và ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong hoạt động quản lý nhà nước, sản xuất, kinh
doanh và đời sống xã hội; kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư công được xem
xét bố trí theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về đấu
thầu và pháp luật có liên quan;
c) Kết nối thị trường và thúc đẩy thương mại hóa sản
phẩm, dịch vụ trí tuệ nhân tạo thông qua việc phát triển các nền tảng kết nối
cung - cầu công nghệ; thúc đẩy hợp tác giữa doanh nghiệp, tổ chức khoa học và
công nghệ, cơ sở giáo dục đại học và nhà đầu tư.
3. Doanh nghiệp công nghệ, doanh nghiệp nhỏ và vừa,
doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức khoa học và công nghệ, cơ sở giáo dục
đại học tham gia phát triển, cung cấp hoặc ứng dụng sản phẩm, dịch vụ trí tuệ nhân
tạo được ưu tiên trong triển khai các chính sách quy định tại khoản 2 Điều này
theo quy định của pháp luật có liên quan.
4. Việc triển khai các chính sách quy định tại Điều
này được thực hiện thông qua chương trình, đề án, nhiệm vụ khoa học và công nghệ
và các cơ chế theo quy định của pháp luật; không làm phát sinh thủ tục hành
chính hoặc điều kiện đầu tư kinh doanh mới.
Điều 39. Cụm liên kết trí tuệ
nhân tạo
1. Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định công nhận cụm
liên kết trí tuệ nhân tạo theo quy định tại khoản 1 Điều 24 của
Luật Trí tuệ nhân tạo khi đáp ứng các tiêu chí sau đây:
a) Có sự tham gia hợp tác của ít nhất hai trong ba
nhóm chủ thể sau đây: doanh nghiệp; cơ sở nghiên cứu khoa học hoặc cơ sở giáo dục
đại học; tổ chức hỗ trợ đổi mới sáng tạo, tổ chức trung gian của thị trường
khoa học và công nghệ, cơ quan nhà nước hoặc đơn vị sự nghiệp công lập;
b) Có mục tiêu, phạm vi và nội dung hoạt động tập trung
vào nghiên cứu, phát triển, thử nghiệm, ứng dụng hoặc thương mại hóa công nghệ
trí tuệ nhân tạo;
c) Có thỏa thuận hợp tác, quy chế hoạt động hoặc đề
án liên kết được các thành viên thống nhất bằng văn bản, trong đó xác định rõ
cơ chế phối hợp, chia sẻ lợi ích và trách nhiệm của các bên tham gia;
d) Có cơ chế điều phối hoạt động của cụm liên kết,
bao gồm đầu mối điều phối và phương thức phối hợp giữa các thành viên.
2. Tổ chức đại diện cụm liên kết nộp 01 bộ hồ sơ điện
tử đề nghị công nhận cụm liên kết trí tuệ nhân tạo thông qua Cổng Dịch vụ công
quốc gia để tiếp nhận, xử lý theo quy định của pháp luật. Hồ sơ được liên
thông, đồng bộ về Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo để thực hiện
các nhiệm vụ quản lý nhà nước khác theo quy định của Nghị định này. Hồ sơ bao gồm:
a) Văn bản đề nghị công nhận cụm liên kết trí tuệ
nhân tạo;
b) Danh sách các thành viên tham gia cụm liên kết;
c) Thỏa thuận hợp tác, quy chế hoạt động hoặc đề án
liên kết;
d) Tài liệu chứng minh đáp ứng các tiêu chí quy định
tại khoản 1 Điều này.
3. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Khoa học và Công nghệ tiếp nhận, thẩm định và quyết định
công nhận cụm liên kết trí tuệ nhân tạo. Danh sách các cụm liên kết trí tuệ
nhân tạo được công nhận được công bố công khai trên Cổng thông tin điện tử một
cửa về trí tuệ nhân tạo. Cơ quan, người có thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết hồ
sơ không được yêu cầu thêm thành phần hồ sơ, điều kiện hoặc thủ tục ngoài quy định
tại Điều này.
4. Cụm liên kết trí tuệ nhân tạo hoạt động trên cơ
sở tự nguyện, tự chủ và hợp tác; việc tham gia cụm liên kết không làm thay đổi
tư cách pháp lý, quyền và nghĩa vụ độc lập của các thành viên tham gia và không
hình thành tổ chức quản lý nhà nước trong nội bộ cụm liên kết.
5. Cụm liên kết trí tuệ nhân tạo sau khi được công
nhận được ưu tiên tiếp cận các chính sách hỗ trợ theo quy định của pháp luật,
bao gồm:
a) Được ưu tiên tiếp cận và khai thác hạ tầng trí
tuệ nhân tạo do Nhà nước đầu tư, bao gồm năng lực tính toán, nền tảng trí tuệ
nhân tạo và môi trường thử nghiệm có kiểm soát theo cơ chế cung cấp dịch vụ và
quy định của pháp luật có liên quan;
b) Được ưu tiên tiếp cận và khai thác dữ liệu dùng
chung, các bộ dữ liệu phục vụ huấn luyện, kiểm thử và đánh giá hệ thống trí tuệ
nhân tạo theo quy định của pháp luật về dữ liệu và pháp luật có liên quan;
c) Được ưu tiên xem xét tham gia các chương trình, nhiệm
vụ khoa học và công nghệ, chương trình đổi mới sáng tạo, chương trình phát triển
trí tuệ nhân tạo và chương trình chuyển đổi số có sử dụng ngân sách nhà nước
theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về khoa học và
công nghệ và pháp luật có liên quan;
d) Được xem xét hỗ trợ thông qua Phiếu hỗ trợ phát
triển trí tuệ nhân tạo và các hình thức hỗ trợ khác theo quy định tại Điều 40 của Nghị định này và pháp luật có liên quan.
6. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm làm đầu mối
hỗ trợ cụm liên kết trí tuệ nhân tạo kết nối với các chương trình, hạ tầng, cơ
sở dữ liệu và chính sách hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo; việc hỗ trợ không
can thiệp vào hoạt động nội bộ của cụm liên kết.
Điều 40. Cơ chế hỗ trợ phát
triển trí tuệ nhân tạo thông qua Phiếu hỗ trợ
1. Phiếu hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo là chứng
từ điện tử ghi nhận hạn mức kinh phí hỗ trợ từ Quỹ Phát triển trí tuệ nhân tạo
quốc gia và các nguồn hợp pháp khác để thanh toán chi phí sử dụng hạ tầng tính toán,
dữ liệu dùng chung, mô hình ngôn ngữ lớn tiếng Việt và tiếng dân tộc thiểu số,
nền tảng huấn luyện, kiểm thử và dịch vụ tư vấn kỹ thuật phục vụ nghiên cứu,
phát triển và triển khai ứng dụng trí tuệ nhân tạo.
2. Đối tượng được xem xét cấp Phiếu hỗ trợ bao gồm:
a) Doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp
nhỏ và vừa;
b) Tổ chức khoa học và công nghệ, nhóm nghiên cứu
có dự án đổi mới sáng tạo khả thi;
c) Tổ chức, cá nhân tham gia cơ chế thử nghiệm có
kiểm soát theo quy định của Nghị định này;
d) Tổ chức, cá nhân khác có dự án nghiên cứu, phát
triển hoặc ứng dụng trí tuệ nhân tạo phù hợp với chương trình, đề án hoặc cơ chế
hỗ trợ đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật.
3. Việc cấp, quản lý và sử dụng Phiếu hỗ trợ phải
tuân thủ các nguyên tắc sau đây:
a) Công khai, minh bạch, khách quan, không phân biệt
đối xử;
b) Phù hợp với mục tiêu chính sách và khả năng bố
trí nguồn lực hỗ trợ;
c) Phiếu hỗ trợ không có giá trị quy đổi thành tiền,
không được chuyển nhượng và chỉ được sử dụng trong phạm vi, mục đích, hạn mức,
thời hạn và điều kiện ghi trên Phiếu;
d) Không hỗ trợ trùng lặp đối với cùng một nội dung
chi đã được ngân sách nhà nước hoặc nguồn tài chính hợp pháp khác hỗ trợ, trừ
trường hợp pháp luật có quy định khác.
4. Tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều này gửi
đề nghị cấp Phiếu hỗ trợ thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia để tiếp nhận, xử
lý theo quy định của pháp luật. Hồ sơ được liên thông, đồng bộ về Cổng thông tin
điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo để thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước
khác theo quy định của Nghị định này. Hồ sơ đề nghị bao gồm:
a) Văn bản đề nghị cấp Phiếu hỗ trợ;
b) Thuyết minh nhu cầu sử dụng dịch vụ và mục tiêu
dự kiến đạt được;
c) Tài liệu chứng minh thuộc đối tượng quy định tại
khoản 2 Điều này.
Trong 05 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận đủ hồ sơ
hợp lệ, Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét và quyết định cấp Phiếu hỗ trợ trên cơ
sở tiêu chí công khai và khả năng bố trí nguồn lực; không yêu cầu thành phần hồ
sơ ngoài quy định tại khoản này.
5. Phiếu hỗ trợ được sử dụng để thanh toán chi phí
đối với các dịch vụ phục vụ trực tiếp hoạt động trí tuệ nhân tạo, bao gồm:
a) Dịch vụ hạ tầng tính toán, lưu trữ và nền tảng kỹ
thuật;
b) Dịch vụ dữ liệu, mô hình trí tuệ nhân tạo trong
phạm vi pháp luật cho phép;
c) Dịch vụ xử lý dữ liệu, huấn luyện, kiểm thử,
đánh giá hệ thống trí tuệ nhân tạo;
d) Dịch vụ tư vấn kỹ thuật phục vụ bảo đảm an toàn,
bảo mật và quản trị rủi ro.
6. Tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ quy định
tại khoản 5 Điều này được tham gia cung cấp dịch vụ thanh toán bằng Phiếu hỗ trợ
khi:
a) Hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật;
b) Công bố công khai thông tin về dịch vụ, điều kiện
cung cấp và giá dịch vụ;
c) Tuân thủ quy định của pháp luật về dữ liệu, bảo
vệ dữ liệu cá nhân, an ninh mạng, sở hữu trí tuệ và pháp luật có liên quan.
Việc công bố thông tin quy định tại điểm b khoản
này không phải là điều kiện kinh doanh và không làm phát sinh thủ tục hành
chính.
7. Tổ chức, cá nhân được cấp Phiếu hỗ trợ được lựa
chọn tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ quy định tại khoản 6 Điều này để sử
dụng dịch vụ phù hợp với nhu cầu. Việc lựa chọn này là giao dịch dân sự giữa
các bên; việc thanh toán giá trị Phiếu hỗ trợ không làm phát sinh quan hệ lựa
chọn nhà thầu của cơ quan nhà nước theo pháp luật về đấu thầu.
8. Việc thanh toán giá trị Phiếu hỗ trợ được thực
hiện trực tiếp cho tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên cơ sở:
a) Phiếu hỗ trợ đã được cấp;
b) Hợp đồng hoặc thỏa thuận cung cấp dịch vụ;
c) Hoá đơn và chứng từ kế toán chứng minh việc hoàn
thành cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật.
Việc thanh toán không thực hiện thông qua đối tượng
được cấp Phiếu hỗ trợ.
9. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm:
a) Tổ chức thực hiện việc cấp, quản lý và sử dụng
Phiếu hỗ trợ;
b) Công bố tiêu chí xem xét cấp Phiếu hỗ trợ, danh
mục dịch vụ và thông tin về tổ chức cung cấp dịch vụ;
c) Theo dõi, kiểm tra việc sử dụng Phiếu hỗ trợ
theo quy định của pháp luật;
d) Công khai thông tin về việc triển khai cơ chế
Phiếu hỗ trợ ở mức độ phù hợp, bảo đảm không xâm phạm bí mật nhà nước, bí mật
kinh doanh, dữ liệu cá nhân và quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
10. Tổ chức, cá nhân có hành vi gian lận, thông đồng,
nâng giá dịch vụ, kê khai không đúng thực tế, xác nhận sai khối lượng hoặc kết
quả cung cấp dịch vụ, sử dụng hoá đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng Phiếu hỗ
trợ sai mục đích, chuyển nhượng Phiếu hỗ trợ hoặc lợi dụng cơ chế để hưởng hỗ
trợ trùng lặp phải hoàn trả toàn bộ giá trị hỗ trợ đã nhận và bị xử lý theo quy
định của pháp luật.
Chương VII
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ
QUAN, TỔ CHỨC
Điều 41. Trách nhiệm của Bộ
Khoa học và Công nghệ
Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan đầu mối, chịu trách
nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về trí tuệ nhân tạo trên phạm
vi cả nước và có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1. Tổ chức xây dựng, quản lý, vận hành Cổng thông
tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo và Cơ sở dữ liệu quốc gia về hệ thống
trí tuệ nhân tạo.
2. Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ tổng
hợp, xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ ban hành, cập nhật các danh mục sau
đây:
a) Danh mục hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro
cao;
b) Danh mục ứng dụng trí tuệ nhân tạo quan trọng
trong các lĩnh vực thiết yếu.
3. Tổ chức tiếp nhận, tổng hợp thông tin phục vụ quản
lý nhà nước về trí tuệ nhân tạo thông qua cổng thông tin điện tử một cửa về trí
tuệ nhân tạo, bao gồm:
a) Thông báo phân loại rủi ro;
b) Thông báo sự cố nghiêm trọng;
c) Phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân;
d) Các nội dung khác theo quy định của Nghị định
này.
Việc tiếp nhận, tổng hợp thông tin quy định tại khoản
này không làm phát sinh nghĩa vụ báo cáo ngoài quy định của pháp luật.
4. Ban hành, tổ chức hướng dẫn và kiểm tra việc thực
hiện Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia theo quy định của pháp luật.
5. Thực hiện quản lý nhà nước đối với hoạt động
đánh giá sự phù hợp của hệ thống trí tuệ nhân tạo theo quy định của pháp luật.
6. Chủ trì quản lý, điều phối việc kết nối, khai
thác hạ tầng trí tuệ nhân tạo dùng chung do Nhà nước đầu tư phục vụ nghiên cứu,
phát triển và đổi mới sáng tạo; phối hợp với Bộ Công an tham gia ý kiến thống nhất
đối với các dự án đầu tư hạ tầng trí tuệ nhân tạo của các bộ, ngành, địa phương
nhằm bảo đảm tránh đầu tư trùng lặp, lãng phí.
7. Tổ chức thực hiện cơ chế thử nghiệm có kiểm soát
đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo thuộc thẩm quyền theo quy định của Nghị định
này và pháp luật có liên quan.
8. Tổ chức thực hiện các cơ chế hỗ trợ phát triển
trí tuệ nhân tạo theo quy định của Nghị định này và pháp luật có liên quan.
9. Chủ trì xây dựng, trình Chính phủ ban hành quy định
về cơ chế tài chính, tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển trí tuệ nhân tạo
quốc gia theo quy định của pháp luật.
10. Tổ chức kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo
và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.
11. Ban hành các tiêu chuẩn, quy định, hướng dẫn
chung cho hệ thống trí tuệ nhân tạo.
12. Hướng dẫn về việc thực hiện chế độ thông tin,
báo cáo định kỳ về tình hình phát triển, ứng dụng và quản lý trí tuệ nhân tạo.
Điều 42. Trách nhiệm của Bộ
Công an
Bộ Công an trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn của mình có trách nhiệm phối hợp thực hiện quản lý nhà nước về trí tuệ nhân
tạo đối với nội dung liên quan đến bảo đảm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn
xã hội, an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu, bao gồm các nhiệm vụ, quyền hạn sau
đây:
1. Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan, tổ chức có liên quan phát hiện, ngăn chặn, điều
tra và xử lý theo quy định của pháp luật đối với các hành vi lợi dụng hệ thống trí
tuệ nhân tạo để xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi
ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
2. Chủ trì tổ chức xây dựng, vận hành và cung cấp hạ
tầng trí tuệ nhân tạo phục vụ quản lý nhà nước tập trung tại các trung tâm dữ
liệu quốc gia theo quy định tại khoản 6 Điều 28 của Nghị định
này; phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ tham gia ý kiến thống nhất đối với
các dự án đầu tư, xây dựng hạ tầng trí tuệ nhân tạo phục vụ quản lý nhà nước của
các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nhằm bảo đảm yêu cầu về an
ninh mạng và tránh đầu tư trùng lặp, lãng phí.
3. Là cơ quan chủ quản, chịu trách nhiệm xây dựng,
quản lý, vận hành Cơ sở dữ liệu quốc gia về trí tuệ nhân tạo tại Trung tâm dữ
liệu quốc gia theo quy định của Nghị định này và pháp luật về dữ liệu.
4. Chủ trì tổ chức xây dựng tiêu chuẩn an ninh mạng,
ban hành các quy định kỹ thuật áp dụng đối với hạ tầng triển khai ứng dụng trí tuệ
nhân tạo quan trọng trong các lĩnh vực thiết yếu theo phân công của Chính phủ.
5. Chủ trì xác minh, xử lý theo quy định của pháp
luật đối với sự cố trí tuệ nhân tạo nghiêm trọng có dấu hiệu ảnh hưởng đến an
ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ
và cơ quan có liên quan trong việc xác định nguyên nhân và hướng dẫn biện pháp
khắc phục theo thẩm quyền.
6. Rà soát, đánh giá và gửi Bộ Khoa học và Công nghệ
đề xuất hệ thống trí tuệ nhân tạo thuộc lĩnh vực an ninh, trật tự cần xem xét
đưa vào Danh mục hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao.
7. Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ trong triển
khai các nội dung về cơ chế thử nghiệm có kiểm soát và các nội dung khác quy định
tại Nghị định này.
8. Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính ban hành định
mức kinh tế - kỹ thuật đối với các hoạt động thu thập, tạo lập, bảo đảm chất lượng
dữ liệu, chuẩn hóa, gán nhãn và chú thích dữ liệu phục vụ trí tuệ nhân tạo làm căn
cứ quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước theo quy định tại khoản
6 Điều 32 của Nghị định này.
9. Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ tổng
hợp, xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ ban hành, sửa đổi, bổ sung các danh
mục bộ dữ liệu phục vụ phát triển trí tuệ nhân tạo trong các lĩnh vực thiết yếu.
Điều 43. Trách nhiệm của các bộ,
cơ quan ngang bộ và các cơ quan khác thuộc thẩm quyền của Chính phủ
Bộ, cơ quan ngang bộ và các cơ quan khác thuộc thẩm
quyền của Chính phủ, trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của
mình và căn cứ vào nhu cầu quản lý nhà nước, có trách nhiệm sau đây:
1. Rà soát, tổ chức xây dựng, ban hành theo thẩm
quyền hoặc trình cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật,
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia quy định chi tiết yêu cầu về an toàn,
quản lý rủi ro và điều kiện triển khai đối với việc ứng dụng hệ thống trí tuệ
nhân tạo trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý theo quy định của Luật Trí tuệ nhân tạo.
2. Tổ chức thanh tra theo thẩm quyền, kiểm tra và
giám sát việc triển khai, ứng dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong ngành, lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý theo quy định của Luật
Trí tuệ nhân tạo, Nghị định này và pháp luật có liên quan.
3. Tiếp nhận, thẩm định và cấp văn bản chấp thuận
tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo cấp độ
1 và cấp độ 2 thuộc thẩm quyền; phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định
sự phù hợp về chuyên ngành đối với hồ sơ đề nghị tham gia cơ chế thử nghiệm có
kiểm soát đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo thuộc ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi
quản lý theo quy định của Nghị định này.
4. Tổ chức thu thập, tạo lập, bảo đảm chất lượng,
gán nhãn, chú thích, chuẩn hóa, quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu phục vụ trí tuệ
nhân tạo thuộc phạm vi quản lý; chủ trì xây dựng, vận hành hạ tầng trí tuệ nhân
tạo phục vụ quản lý nhà nước tại theo thẩm quyền; bảo đảm kết nối, chia sẻ với Cơ
sở dữ liệu quốc gia về trí tuệ nhân tạo theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và
yêu cầu về an ninh mạng theo quy định của pháp luật.
5. Lồng ghép mục tiêu, nhiệm vụ phát triển trí tuệ
nhân tạo vào chiến lược, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực; ưu tiên bố trí
nguồn lực và sử dụng sản phẩm, dịch vụ trí tuệ nhân tạo trong hoạt động quản lý
nhà nước và cung cấp dịch vụ công theo quy định của Luật Trí tuệ nhân tạo.
Điều 44. Trách nhiệm của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước
về trí tuệ nhân tạo tại địa phương và có trách nhiệm sau đây:
1. Ban hành và tổ chức thực hiện chương trình, kế
hoạch phát triển, ứng dụng trí tuệ nhân tạo phù hợp với điều kiện của địa
phương theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức thu thập, tạo lập, bảo đảm chất lượng,
gán nhãn, chú thích, chuẩn hóa, quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu phục vụ trí tuệ
nhân tạo của địa phương; chủ trì xây dựng, vận hành hạ tầng trí tuệ nhân tạo phục
vụ quản lý nhà nước tại địa phương; bảo đảm kết nối, chia sẻ với Cơ sở dữ liệu
quốc gia về trí tuệ nhân tạo theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và yêu cầu về
an ninh mạng theo quy định của pháp luật.
3. Lồng ghép mục tiêu, nhiệm vụ phát triển trí tuệ
nhân tạo vào chiến lược, kế hoạch phát triển địa phương; ưu tiên bố trí nguồn lực
và sử dụng sản phẩm, dịch vụ trí tuệ nhân tạo trong hoạt động quản lý nhà nước
và cung cấp dịch vụ công; chỉ đạo cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý thực hiện
đánh giá tác động và yêu cầu về đạo đức khi sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo
theo quy định của pháp luật.
4. Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ trong việc
tổ chức triển khai quy định về phân loại rủi ro, báo cáo sự cố, đánh giá sự phù
hợp và cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo trên địa
bàn.
5. Tiếp nhận, thẩm định và cấp văn bản chấp thuận
tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo cấp độ
1 và cấp độ 2 thuộc thẩm quyền; phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ trong việc
tổ chức triển khai quy định về phân loại rủi ro, báo cáo sự cố, đánh giá sự phù
hợp và cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo trên địa
bàn.
6. Tổ chức kiểm tra, xử lý vi phạm và thực hiện chế
độ thông tin, báo cáo định kỳ về tình hình phát triển, ứng dụng và quản lý rủi
ro hệ thống trí tuệ nhân tạo trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
Chương VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 45. Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng
5 năm 2026.
Điều 46. Điều khoản chuyển tiếp
1. Trường hợp Cổng thông tin điện tử một cửa về trí
tuệ nhân tạo chưa được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố vận hành chính thức, việc
thực hiện các thủ tục thông báo, báo cáo theo quy định của Nghị định này được
thực hiện thông qua hệ thống thông tin điện tử, dịch vụ công trực tuyến hoặc
phương thức tiếp nhận do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, bảo đảm thống nhất
trên phạm vi toàn quốc.
Việc thực hiện thông báo, báo cáo theo phương thức
quy định tại khoản này có giá trị pháp lý tương đương với việc thực hiện thông
qua Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo.
2. Trong thời gian quy định tại khoản 1 Điều này,
việc công khai thông tin theo quy định của Nghị định này được thực hiện trên cổng
thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử chính thức của cơ quan, tổ chức,
đơn vị có trách nhiệm công khai theo quy định của Nghị định này, trừ trường hợp
pháp luật có quy định khác.
3. Hồ sơ, thông tin đã được tiếp nhận trước thời điểm
quy định tại khoản 3 Điều này tiếp tục được xử lý theo quy định tại thời điểm
tiếp nhận./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ,
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực
thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, CĐS (2b).
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Hồ Quốc Dũng
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC BIỂU MẪU
(Kèm theo Nghị định số 142/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ)
|
Mẫu AI01a
|
Báo cáo sự cố nghiêm trọng dành cho tổ chức
|
|
Mẫu AI01b
|
Báo cáo sự cố nghiêm trọng dành cho cá nhân
|
|
Mẫu AI02
|
Báo cáo đánh giá tác động khi sử dụng hệ thống
trí tuệ nhân tạo trong cơ quan nhà nước
|
|
Mẫu AI03a
|
Đơn đề nghị tham gia thử nghiệm có kiểm soát hệ
thống trí tuệ nhân tạo dành cho tổ chức
|
|
Mẫu AI03b
|
Đơn đề nghị tham gia thử nghiệm có kiểm soát hệ
thống trí tuệ nhân tạo dành cho cá nhân
|
|
Mẫu AI03c
|
Đơn đề nghị gia hạn thử nghiệm có kiểm soát hệ thống
trí tuệ nhân tạo dành cho tổ chức
|
|
Mẫu AI03d
|
Đơn đề nghị gia hạn thử nghiệm có kiểm soát hệ thống
trí tuệ nhân tạo dành cho cá nhân
|
|
Mẫu AI04
|
Giấy xác nhận hoàn thành thử nghiệm có kiểm soát
hệ thống trí tuệ nhân tạo
|
|
Mẫu AI05a
|
Báo cáo định kỳ về tình hình thử nghiệm hệ thống
trí tuệ nhân tạo dành cho tổ chức
|
|
Mẫu AI05b
|
Báo cáo định kỳ về tình hình thử nghiệm hệ thống
trí tuệ nhân tạo dành cho cá nhân
|
|
Mẫu AI06a
|
Báo cáo sự cố nghiêm trọng trong thử nghiệm có kiểm
soát hệ thống trí tuệ nhân tạo dành cho tổ chức
|
|
Mẫu AI06b
|
Báo cáo sự cố nghiêm trọng trong thử nghiệm có kiểm
soát hệ thống trí tuệ nhân tạo dành cho cá nhân
|
|
Mẫu AI07a
|
Báo cáo vượt giới hạn thử nghiệm dành cho tổ chức
|
|
Mẫu AI07b
|
Báo cáo vượt giới hạn thử nghiệm dành cho cá nhân
|
|
Mẫu AI08a
|
Báo cáo tổng kết kết quả thử nghiệm có kiểm soát
hệ thống trí tuệ nhân tạo cho tổ chức
|
|
Mẫu AI08b
|
Báo cáo tổng kết kết quả thử nghiệm có kiểm soát
hệ thống trí tuệ nhân tạo cho cá nhân
|
|
Mẫu AI09a
|
Giấy xác nhận tham gia thử nghiệm có kiểm soát hệ
thống trí tuệ nhân tạo tổ chức
|
|
Mẫu AI09b
|
Giấy xác nhận tham gia thử nghiệm có kiểm soát hệ
thống trí tuệ nhân tạo cá nhân
|
Mẫu AI01a: Báo cáo sự cố
nghiêm trọng dành cho tổ chức
|
[TÊN TỔ CHỨC/
DOANH NGHIỆP]
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../BC -[TÊN TỔ
CHỨC]
|
...........,
ngày... tháng... năm ...
|
BÁO CÁO SỰ CỐ
NGHIÊM TRỌNG
Kính gửi:
...........................................................
I. Thông tin chung
1. Tên tổ chức, doanh nghiệp: ................................................................................................
2. Địa chỉ, thông tin liên hệ:
...................................................................................................
II. Thông tin hệ thống trí tuệ nhân tạo
1. Tên hệ thống:
....................................................................................................................
2. Mã định danh hệ thống (AI-ID): .........................................................................................
3. Mức độ rủi ro:
....................................................................................................................
4. Nhà cung cấp, bên triển khai:
.............................................................................................
III. Thông tin sự cố
1. Thời điểm phát hiện sự cố:
.................................................................................................
2. Thời điểm xác nhận mối liên hệ nhân quả với hệ
thống trí tuệ nhân tạo: ...........................
3. Địa điểm xảy ra sự cố:
........................................................................................................
4. Mô tả ngắn gọn sự cố:
.......................................................................................................
5. Loại hậu quả (đánh dấu [x] vào ô tương ứng):
[ ] Tính mạng, sức khỏe;
[ ] Tài sản;
[ ] Quyền con người, quyền riêng tư;
[ ] Dịch vụ công, dịch vụ thiết yếu;
[ ] An ninh quốc gia;
[ ] Ước tính số lượng người hoặc tổ chức bị ảnh hưởng.
6. Trạng thái vận hành của hệ thống tại thời điểm
báo cáo:
[ ] Đang hoạt động
[ ] Hoạt động hạn chế
[ ] Đã tạm dừng
7. Đánh giá sơ bộ về nguyên nhân sự cố (nếu có):
...............................................................
IV. Biện pháp khẩn cấp đã thực hiện
1. Biện pháp kỹ thuật:
.............................................................................................................
2. Biện pháp tổ chức, quản trị:
...............................................................................................
V. Đánh giá sơ bộ thiệt hại và phạm vi ảnh
hưởng
………………………………………………………………………………………...…………..........
VI. Kiến nghị, đề xuất (nếu có)
………………………………………………………………………………………...………….........
.........., ngày
....... tháng ...... năm......
|
Nơi nhận:
- Ban lãnh đạo;
- Lưu.
|
LÃNH ĐẠO TỔ CHỨC,
DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
|
Mẫu AI01b: Báo cáo sự cố nghiêm
trọng dành cho cá nhân
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BÁO CÁO SỰ CỐ
NGHIÊM TRỌNG
Kính gửi:
.................................................................
I. Thông tin chung
1. Họ và tên:
............................................................................................................................
2. Số CCCD:
...........................................................................................................................
3. Địa chỉ thông tin liên hệ:
......................................................................................................
4. Điện thoại .....................................
Email:
...........................................................................
II. Thông tin hệ thống trí tuệ nhân tạo
1. Tên hệ thống:
......................................................................................................................
2. Mã định danh hệ thống (AI-ID):
...........................................................................................
3. Mức độ rủi ro:
......................................................................................................................
4. Nhà cung cấp, bên triển khai:
...............................................................................................
III. Thông tin sự cố
1. Thời điểm phát hiện sự cố: ..................................................................................................
2. Thời điểm xác nhận mối liên hệ nhân quả với hệ
thống trí tuệ nhân tạo: ............................
3. Địa điểm xảy ra sự cố:
.........................................................................................................
4. Mô tả ngắn gọn sự cố:
........................................................................................................
5. Loại hậu quả (đánh dấu [x] vào ô tương ứng):
[ ] Tính mạng, sức khỏe;
[ ] Tài sản;
[ ] Quyền con người, quyền riêng tư;
[ ] Dịch vụ công, dịch vụ thiết yếu;
[ ] An ninh quốc gia;
[ ] Ước tính số lượng người hoặc tổ chức bị ảnh hưởng.
6. Trạng thái vận hành của hệ thống tại thời điểm
báo cáo:
[ ] Đang hoạt động
[ ] Hoạt động hạn chế
[ ] Đã tạm dừng
7. Đánh giá sơ bộ về nguyên nhân sự cố (nếu có):
...................................................................
IV. Biện pháp khẩn cấp đã thực hiện
1. Biện pháp kỹ thuật: ..............................................................................................................
2. Biện pháp tổ chức, quản trị:
.................................................................................................
V. Đánh giá sơ bộ thiệt hại và phạm vi ảnh
hưởng
………………………………………………………………………………………...………….......
VI. Kiến nghị, đề xuất (nếu có)
………………………………………………………………………………………...………….......
|
|
........, ngày
...... tháng ...... năm ......
NGƯỜI BÁO CÁO
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)
|
Mẫu AI02: Báo cáo đánh giá
tác động khi sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong cơ quan nhà nước
|
[TÊN CƠ QUAN/
ĐƠN VỊ]
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../BC -[TÊN CƠ QUAN/
ĐƠN VỊ]
|
..........,
ngày ... tháng .... năm ....
|
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ
TÁC ĐỘNG KHI SỬ DỤNG HỆ THỐNG TRÍ TUỆ NHÂN TẠO TRONG CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
Kính gửi:
..........................................................
I. Thông tin chung
1. Tên cơ quan, đơn vị triển khai:
...........................................................................................
2. Tên hệ thống trí tuệ nhân tạo:
.............................................................................................
3. Nhà cung cấp hệ thống:
.......................................................................................................
4. Mục tiêu, phạm vi và chức năng chính của hệ thống:
..........................................................
5. Căn cứ pháp lý triển khai hệ thống (nếu có):
........................................................................
6. Đối tượng phục vụ và quy mô người sử dụng dự kiến:
........................................................
7. Mức độ rủi ro của hệ thống theo quy định của
pháp luật về trí tuệ nhân tạo:
………………………………………………………………………………………...………….......
8. Thời gian dự kiến đưa hệ thống vào vận hành
chính thức: ..............................................
9. Mã hệ thống trí tuệ nhân tạo (nếu có): ................................................................................
II. Mô tả hệ thống
1. Vai trò của trí tuệ nhân tạo trong nghiệp vụ:
...................................................................
2. Dữ liệu đầu vào của hệ thống (nguồn dữ liệu, loại
dữ liệu, có bao gồm dữ liệu cá nhân hoặc dữ liệu nhạy cảm hay không):
...................................................................................................
3. Kết quả đầu ra hệ thống: ....................................................................................................
4. Mức độ tự động hóa trong quá trình ra quyết định
hoặc hỗ trợ ra quyết định: .....................
5. Cơ chế giám sát, phê duyệt của con người trong
quá trình vận hành hệ thống: ................
6. Phạm vi và mức độ ảnh hưởng của hệ thống đối với
tổ chức, cá nhân hoặc cộng đồng: ………………………………………………………………………………………...…………..
III. Đánh giá rủi ro
1. Rủi ro liên quan đến quyền riêng tư và bảo vệ dữ
liệu cá nhân: ...........................................
2. Rủi ro về thiên lệch, phân biệt đối xử hoặc thiếu
công bằng: ................................................
3. Rủi ro về độ chính xác, độ tin cậy của hệ thống:
..................................................................
4. Rủi ro liên quan đến tính minh bạch và trách nhiệm
giải trình: ..............................................
5. Rủi ro về an toàn thông tin, an ninh mạng: ...........................................................................
6. Rủi ro có thể phát sinh đối với quyền con người,
công bằng xã hội hoặc lợi ích công cộng:
………………………………………………………………………………………...…………..
7. Các rủi ro khác:
..................................................................................................................
IV. Biện pháp kiểm soát, giảm thiểu rủi
ro
1. Biện pháp kỹ thuật (kiểm soát dữ liệu, kiểm soát
thuật toán, bảo đảm an toàn hệ thống):
………………………………………………………………………………………...…………..
2. Biện pháp tổ chức và quản lý (quy trình vận
hành, phân công trách nhiệm, đào tạo nhân sự):
....................................................................................................................................
3. Biện pháp bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ
chức, cá nhân bị ảnh hưởng:
………………………………………………………………………………………...…………..
V. Kế hoạch giám sát, đánh giá sau triển
khai
1. Tần suất rà soát, đánh giá hoạt động của hệ thống:
..............................................................
2. Cơ chế phát hiện, báo cáo và xử lý sự cố hoặc rủi
ro phát sinh: ...........................................
3. Cơ chế tiếp nhận phản ánh, khiếu nại hoặc kiến
nghị của tổ chức, cá nhân liên quan đến việc sử dụng hệ thống:
………………………………………………………………………..
VI. Ý kiến tham vấn, tiếp thu
Ý kiến của các cơ quan, tổ chức, chuyên gia hoặc
đơn vị liên quan (nếu có):
………………………………………………………………………………………...…………..
VII. Cam kết của cơ quan triển khai
Cơ quan, đơn vị triển khai cam kết:
1. Thông tin trong báo cáo này là trung thực, đầy đủ
và chính xác.
2. Việc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo tuân thủ
quy định của pháp luật về trí tuệ nhân tạo và các quy định pháp luật có liên
quan.
3. Thực hiện đầy đủ các biện pháp quản lý rủi ro,
giám sát và bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân bị ảnh hưởng bởi
việc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo.
|
Nơi nhận:
- Ban lãnh đạo;
- Lưu.
|
LÃNH ĐẠO CƠ
QUAN, ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
|
Mẫu AI03a: Đơn đề nghị
tham gia thử nghiệm có kiểm soát hệ thống trí tuệ nhân tạo dành cho tổ chức
|
[TÊN /TỔ CHỨC]
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../[MÃ]
|
..........,
ngày... tháng... năm ...
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ THAM
GIA THỬ NGHIỆM CÓ KIỂM SOÁT HỆ THỐNG TRÍ TUỆ NHÂN TẠO
Kính gửi: [Tên cơ
quan nhà nước có thẩm quyền]
I. Thông tin tổ chức
1. Tên tổ chức, doanh nghiệp:
...................................................................................................
2. Mã số doanh nghiệp/Quyết định thành lập:
...........................................................................
3. Địa chỉ trụ sở chính:
..............................................................................................................
4. Người đại diện theo pháp luật: .............................................................................................
Chức vụ:
........................................................... Điện thoại/Email:
...........................................
II. Thông tin hệ thống trí tuệ nhân tạo đề
nghị thử nghiệm
1. Tên hệ thống:
.....................................................................................................................
2. Chức năng chính/mục tiêu thử nghiệm: ............................................................................
3. Lĩnh vực triển khai:
............................................................................................................
4. Tự đánh giá cấp độ thử nghiệm:
........................................................................................
□ Cấp độ 1 □ Cấp độ 2 □ Cấp độ 3
III. Phạm vi thử nghiệm
1. Mục tiêu: ............................................................................................................................
2. Thời gian: Từ ..../.../.... đến .../.../....
3. Phạm vi địa lý/đơn vị triển khai:
........................................................................................
4. Giới hạn dự kiến (chọn và ghi rõ):
a) Đối tượng chịu tác động tối đa:
........................................................................................
b) Tần suất xử lý tối đa: ......................................................................................................
c) Giá trị chịu rủi ro tối đa (nếu có):
......................................................................................
IV. Cam Kết
Tổ chức đề nghị cam kết tuân thủ đầy đủ quy định của
pháp luật, thực hiện đúng phương án quản lý rủi ro, bảo vệ quyền, lợi ích hợp
pháp của người tham gia và báo cáo trung thực, kịp thời mọi sự cố phát sinh
trong quá trình thử nghiệm.
V. Hồ Sơ Kèm Theo
□ Đề án thử nghiệm □ Phương án quản lý rủi ro
□ Bảo hiểm (nếu có) □ Tài liệu chứng minh năng lực
|
Nơi nhận:
- Ban lãnh đạo;
- Lưu.
|
ĐẠI DIỆN THEO
PHÁP LUẬT CỦA TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
|
Mẫu AI03b: Đơn đề nghị
tham gia thử nghiệm có kiểm soát hệ thống trí tuệ nhân tạo dành cho cá nhân
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ THAM
GIA THỬ NGHIỆM CÓ KIỂM SOÁT HỆ THỐNG TRÍ TUỆ NHÂN TẠO
Kính gửi: [Tên cơ
quan nhà nước có thẩm quyền]
I. Thông tin cá nhân
1. Họ và tên:
...........................................................................................................................
2. Số CCCD:
...........................................................................................................................
3. Địa chỉ thông tin liên hệ:
.....................................................................................................
4. Điện thoại ..........................................................Email:.......................................................
II. Thông tin hệ thống trí tuệ nhân tạo đề
nghị thử nghiệm
1. Tên hệ thống:
......................................................................................................................
2. Chức năng chính/mục tiêu thử nghiệm:
.............................................................................
3. Lĩnh vực triển khai: ...............................................................................................................
4. Tự đánh giá cấp độ thử nghiệm:
□ Cấp độ 1 □ Cấp độ 2 □ Cấp độ 3
III. Phạm vi thử nghiệm
1. Mục tiêu:
..............................................................................................................................
2. Thời gian: Từ .../.../... đến .../.../...
3. Phạm vi địa lý/đơn vị triển khai: ............................................................................................
4. Giới hạn dự kiến (chọn và ghi rõ):
........................................................................................
a) Đối tượng chịu tác động tối đa:
............................................................................................
b) Tần suất xử lý tối đa:
...........................................................................................................
c) Giá trị chịu rủi ro tối đa (nếu có):
...........................................................................................
IV. Cam kết
Tôi xin cam kết tuân thủ đầy đủ quy định của pháp
luật, thực hiện đúng phương án quản lý rủi ro, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của
người tham gia và báo cáo trung thực, kịp thời mọi sự cố phát sinh trong quá
trình thử nghiệm.
V. Hồ sơ kèm theo
□ Đề án thử nghiệm □ Phương án quản lý rủi ro
□ Bảo hiểm (nếu có) □ Tài liệu chứng minh năng lực
|
|
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)
|
Mẫu AI03c: Đơn đề nghị gia
hạn thử nghiệm có kiểm soát hệ thống trí tuệ nhân tạo dành cho tổ chức
|
[TÊN/TỔ CHỨC]
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../[MÃ]
|
........,
ngày... tháng... năm ...
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN
THỬ NGHIỆM CÓ KIỂM SOÁT HỆ THỐNG TRÍ TUỆ NHÂN TẠO
Kính gửi: [Tên cơ
quan nhà nước có thẩm quyền]
I. Thông tin tổ chức
1. Tên tổ chức, doanh nghiệp: ................................................................................................
2. Mã số doanh nghiệp/Quyết định thành lập:
.........................................................................
3. Địa chỉ trụ sở chính:
.............................................................................................................
4. Người đại diện theo pháp luật:
.............................................................................................
Chức vụ: ..................................................
Điện thoại/Email: ...................................................
II. Thông tin hệ thống trí tuệ nhân tạo đề
nghị thử nghiệm
1. Tên hệ thống:
.......................................................................................................................
2. Chức năng chính/mục tiêu thử nghiệm:
...............................................................................
3. Lĩnh vực triển khai:
...............................................................................................................
4. Tự đánh giá cấp độ thử nghiệm:
□ Cấp độ 1 □ Cấp độ 2 □ Cấp độ 3
III. Phạm vi thử nghiệm
1. Mục tiêu:
...............................................................................................................................
2. Thời gian: Từ ..../.../.... đến .../.../...
3. Phạm vi địa lý/đơn vị triển khai: ............................................................................................
4. Giới hạn dự kiến (chọn và ghi rõ):
a) Đối tượng chịu tác động tối đa:
.............................................................................................
b) Tần suất xử lý tối đa:
.........................................................................................................
c) Giá trị chịu rủi ro tối đa (nếu có): .......................................................................................
IV. Cam Kết
Tổ chức đề nghị cam kết tuân thủ đầy đủ quy định của
pháp luật, thực hiện đúng phương án quản lý rủi ro, bảo vệ quyền, lợi ích hợp
pháp của người tham gia và báo cáo trung thực, kịp thời mọi sự cố phát sinh
trong quá trình thử nghiệm.
V. Hồ Sơ Kèm Theo
□ Báo cáo tổng kết □ Phương án quản lý rủi ro
□ Bảo hiểm (nếu có) □ Tài liệu chứng minh năng lực
|
Nơi nhận:
- Ban lãnh đạo;
- Lưu:
|
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP
LUẬT CỦA TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
|
Mẫu AI03d: Đơn đề nghị gia
hạn thử nghiệm có kiểm soát hệ thống trí tuệ nhân tạo dành cho cá nhân
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN
THỬ NGHIỆM CÓ KIỂM SOÁT HỆ THỐNG TRÍ TUỆ NHÂN TẠO
Kính gửi: [Tên cơ
quan nhà nước có thẩm quyền]
I. Thông tin cá nhân
1. Họ và tên:
...........................................................................................................................
2. Số CCCD:
..........................................................................................................................
3. Địa chỉ thông tin liên hệ:
....................................................................................................
4. Điện thoại .............................................Email:....................................................................
II. Thông tin hệ thống trí tuệ nhân tạo đề
nghị thử nghiệm
1. Tên hệ thống:
.......................................................................................................................
2. Chức năng chính/mục tiêu thử nghiệm:
............................................................................
3. Lĩnh vực triển khai: .............................................................................................................
4. Tự đánh giá cấp độ thử nghiệm:
□ Cấp độ 1 □ Cấp độ 2 □ Cấp độ 3
III. Phạm vi thử nghiệm
1. Mục tiêu:
.............................................................................................................................
2. Thời gian: Từ .../.../... đến .../.../...
3. Phạm vi địa lý/đơn vị triển khai:
..........................................................................................
4. Giới hạn dự kiến (chọn và ghi rõ):
a) Đối tượng chịu tác động tối đa:
..........................................................................................
b) Tần suất xử lý tối đa:
..........................................................................................................
c) Giá trị chịu rủi ro tối đa (nếu có):
.........................................................................................
IV. Cam kết
Tôi xin cam kết tuân thủ đầy đủ quy định của pháp luật,
thực hiện đúng phương án quản lý rủi ro, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người
tham gia và báo cáo trung thực, kịp thời mọi sự cố phát sinh trong quá trình thử
nghiệm.
V. Hồ sơ kèm theo
□ Báo cáo tổng kết □ Phương án quản lý rủi ro
□ Bảo hiểm (nếu có) □ Tài liệu chứng minh năng lực
|
|
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)
|
Mẫu AI04: Giấy xác nhận
hoàn thành thử nghiệm có kiểm soát hệ thống trí tuệ nhân tạo
|
[TÊN CƠ QUAN/TỔ
CHỨC]
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../GXNHT
-[MÃ]
|
............,
ngày... tháng... năm ...
|
GIẤY XÁC NHẬN
HOÀN THÀNH THỬ NGHIỆM CÓ KIỂM SOÁT HỆ THỐNG
TRÍ TUỆ NHÂN TẠO
Căn cứ Luật Trí
tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số .../2026/NĐ-CP ngày...
tháng... năm ... của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Trí tuệ nhân tạo;
Căn cứ Giấy xác nhận tham gia thử nghiệm số
.../GXN-[MÃ] ngày .../.../...;
Xét báo cáo kết quả thử nghiệm của [Tên tổ chức].
[THỦ TRƯỞNG CƠ
QUAN CẤP] XÁC NHẬN:
Điều 1. Thông tin tổ chức và hệ thống thử
nghiệm
Tên tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân:
.....................................................................................
Mã số thuế/Mã số doanh nghiệp:
..........................................................................................
Tên hệ thống thử nghiệm:
.....................................................................................................
Cấp độ thử nghiệm: Cấp độ [X]
Hệ thống trí tuệ nhân tạo nêu trên đã được thử nghiệm
trong phạm vi quy định tại Giấy xác nhận tham gia thử nghiệm số .../GXN-[MÃ]
ngày .../.../...
Điều 2. Phạm vi, giới hạn và thời gian thử
nghiệm đã thực hiện
Thời gian thử nghiệm: từ ngày .../.../... đến ngày
.../.../...
Phạm vi thử nghiệm:
..........................................................................................................
Giới hạn thử nghiệm đã áp dụng: ......................................................................................
Điều 3. Kết quả thử nghiệm và mức độ tuân thủ
1. Kết quả đạt được theo mục tiêu thử nghiệm:
......................................................................
2. Tình hình tuân thủ, giới hạn thử nghiệm và nghĩa
vụ báo cáo: ...........................................
3. Sự cố phát sinh trong quá trình thử nghiệm (nếu
có): ..........................................................
4. Đánh giá tổng hợp về mức độ rủi ro của hệ thống
trí tuệ nhân tạo sau thử nghiệm: ………………………………………………………………………………………...…………..
Điều 4. Khuyến nghị chuyển tiếp, tuân thủ sau thử
nghiệm
Trên cơ sở kết quả thử nghiệm, cơ quan có thẩm quyền
đưa ra các khuyến nghị sau:
1. Khuyến nghị về việc thực hiện đánh giá sự phù hợp
đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo (nếu thuộc diện phải đánh giá sự phù hợp theo
quy định của pháp luật);
2. Khuyến nghị về việc thực hiện các nghĩa vụ tuân
thủ theo quy định của pháp luật;
3. Thời hạn vận hành chuyển tiếp (nếu được áp dụng):
..........................................................
Điều 5. Hiệu lực
Giấy xác nhận này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Giấy xác nhận này xác nhận việc hoàn thành thử nghiệm
có kiểm soát đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo trong phạm vi thử nghiệm đã được
phê duyệt và không thay thế các giấy phép, chứng nhận hoặc nghĩa vụ tuân thủ
khác theo quy định của pháp luật.
|
Nơi nhận:
- Ban lãnh đạo;
- Lưu.
|
THỦ TRƯỞNG CƠ
QUAN CẤP XÁC NHẬN
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
|
Mẫu AI05a: Báo cáo định kỳ
về tình hình thử nghiệm hệ thống trí tuệ nhân tạo dành cho tổ chức
|
[TÊN TỔ CHỨC/
DOANH NGHIỆP]
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../GXNHT
-[MÃ]
|
..........,
ngày ... tháng... năm ...
|
BÁO CÁO ĐỊNH KỲ VỀ
TÌNH HÌNH THỬ NGHIỆM HỆ THỐNG TRÍ TUỆ NHÂN TẠO
I. Thông tin tổ chức tham gia thử nghiệm
1. Tên tổ chức, doanh nghiệp: ..............................................................................................
2. Mã số doanh nghiệp/ Mã số thuế
:.....................................................................................
3. Địa chỉ, thông tin liên hệ:
..................................................................................................
II. Thông tin hệ thống trí tuệ nhân tạo
thử nghiệm
1. Tên hệ thống trí tuệ nhân tạo: ............................................................................................
2. Phiên bản hệ thống thử nghiệm (nếu có):
...........................................................................
3. Cấp độ thử nghiệm: Cấp độ [X]
4. Mục tiêu thử nghiệm:
............................................................................................................
III. Thông tin Giấy xác nhận tham gia thử
nghiệm
1. Số Giấy xác nhận tham gia thử nghiệm: ...........................................................................
2. Ngày cấp:
..........................................................................................................................
3. Cơ quan cấp:
....................................................................................................................
IV. Thời gian, địa bàn và phạm vi thử
nghiệm
1. Thời gian thử nghiệm trong kỳ báo cáo: Từ ngày
.../.../... đến ngày .../.../...
2. Địa bàn hoặc môi trường thử nghiệm: .............................................................................
3. Phạm vi thử nghiệm và đối tượng tham gia thử
nghiệm: ...................................................
V. Tình hình triển khai và tuân thủ giới
hạn thử nghiệm
1. Tình hình triển khai thử nghiệm trong kỳ báo
cáo: ...............................................................
2. Tình hình tuân thủ hoặc vượt các giới hạn thử
nghiệm được xác định tại Giấy xác nhận tham gia thử nghiệm, bao gồm:
a) Số lượng tối đa cá nhân hoặc tổ chức chịu tác động
trực tiếp:
………………………………………………………………………………………...…………..
b) Quy mô triển khai hệ thống trí tuệ nhân tạo
trong phạm vi thử nghiệm:
………………………………………………………………………………………...…………..
c) Giá trị chịu rủi ro tối đa (nếu có):
………………………………………………………………………………………...…………..
d) Các giới hạn kỹ thuật, vận hành hoặc điều kiện
khác (ghi rõ các giới hạn chính đã được xác định trong đề án thử nghiệm, nếu
có):
………………………………………………………………………………………...…………..
3. Các rủi ro phát sinh trong quá trình thử nghiệm
và biện pháp kiểm soát đã áp dụng:
………………………………………………………………………………………...…………..
4. Các sự cố phát sinh trong kỳ báo cáo (nếu có):
a) Số lượng sự cố nghiêm trọng:
..........................................................................................
Trong đó:
- Đã khắc phục:
.....................................................................................................................
- Đang xử lý: ...........................................................................................................................
b) Số lượng trường hợp vượt giới hạn thử nghiệm (nếu
có): ................................................
............, ngày
........ tháng ........ năm ..........
|
Nơi nhận:
- Ban lãnh đạo;
- Lưu.
|
LÃNH ĐẠO TỔ CHỨC,
DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
|
Mẫu AI05b: Báo cáo định kỳ
về tình hình thử nghiệm hệ thống trí tuệ nhân tạo dành cho cá nhân
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BÁO CÁO ĐỊNH KỲ VỀ
TÌNH HÌNH THỬ NGHIỆM HỆ THỐNG TRÍ TUỆ NHÂN TẠO
I. Thông tin cá nhân tham gia thử nghiệm
1. Họ và tên:
.............................................................................................................................
2. Số CCCD:
............................................................................................................................
3. Địa chỉ thông tin liên hệ: ......................................................................................................
4. Điện thoại
.........................................Email:..........................................................................
II. Thông tin hệ thống trí tuệ nhân tạo
thử nghiệm
1. Tên hệ thống trí tuệ nhân tạo:
.............................................................................................
2. Phiên bản hệ thống thử nghiệm (nếu có):
...........................................................................
3. Cấp độ thử nghiệm: Cấp độ [X]
4. Mục tiêu thử nghiệm:
............................................................................................................
III. Thông tin Giấy xác nhận tham gia thử
nghiệm
1. Số Giấy xác nhận tham gia thử nghiệm:
............................................................................
2. Ngày cấp: ............................................................................................................................
3. Cơ quan cấp:
.......................................................................................................................
IV. Thời gian, địa bàn và phạm vi thử
nghiệm
1. Thời gian thử nghiệm trong kỳ báo cáo: Từ ngày
.../.../... đến ngày .../.../...
2. Địa bàn hoặc môi trường thử nghiệm:
.............................................................................
3. Phạm vi thử nghiệm và đối tượng tham gia thử
nghiệm: .................................................
V. Tình hình triển khai và tuân thủ giới
hạn thử nghiệm
1. Tình hình triển khai thử nghiệm trong kỳ báo
cáo: ...............................................................
2. Tình hình tuân thủ hoặc vượt các giới hạn thử
nghiệm được xác định tại Giấy xác nhận tham gia thử nghiệm, bao gồm:
a) Số lượng tối đa cá nhân hoặc tổ chức chịu tác động
trực tiếp:
………………………………………………………………………………………...…………..
b) Quy mô triển khai hệ thống trí tuệ nhân tạo
trong phạm vi thử nghiệm:
………………………………………………………………………………………...…………..
c) Giá trị chịu rủi ro tối đa (nếu có):
………………………………………………………………………………………...…………..
d) Các giới hạn kỹ thuật, vận hành hoặc điều kiện
khác (ghi rõ các giới hạn chính đã được xác định trong đề án thử nghiệm, nếu
có):
………………………………………………………………………………………...…………..
3. Các rủi ro phát sinh trong quá trình thử nghiệm
và biện pháp kiểm soát đã áp dụng:
………………………………………………………………………………………...…………..
4. Các sự cố phát sinh trong kỳ báo cáo (nếu có):
a) Số lượng sự cố nghiêm trọng:
......................................................................................
Trong đó:
- Đã khắc phục:
...................................................................................................................
- Đang xử lý:
........................................................................................................................
b) Số lượng trường hợp vượt giới hạn thử nghiệm (nếu
có):
|
|
........., ngày
...... tháng ....... năm .......
NGƯỜI BÁO CÁO
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)
|
Mẫu AI06a: Báo cáo sự cố
nghiêm trọng trong thử nghiệm có kiểm soát hệ thống trí tuệ nhân tạo dành cho tổ
chức
|
[TÊN TỔ CHỨC/
DOANH NGHIỆP]
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../GXNHT-[MÃ]
|
..........,
ngày ... tháng...năm....
|
BÁO CÁO SỰ CỐ
NGHIÊM TRỌNG TRONG THỬ NGHIỆM CÓ KIỂM SOÁT HỆ THỐNG TRÍ TUỆ NHÂN TẠO
I. Thông tin chung
1. Thông tin tổ chức tham gia thử nghiệm:
...........................................................................
a) Tên tổ chức, doanh nghiệp:
..............................................................................................
b) Địa chỉ, thông tin liên hệ:
...................................................................................................
c) Người phụ trách, đầu mối liên hệ:
.....................................................................................
2. Thông tin hệ thống trí tuệ nhân tạo thử nghiệm
a) Tên hệ thống trí tuệ nhân tạo:
.............................................................................................
b) Phiên bản hệ thống (nếu có):
..............................................................................................
c) Cấp độ thử nghiệm: Cấp độ [X]
3. Thông tin Giấy xác nhận tham gia thử nghiệm
a) Số Giấy xác nhận tham gia thử nghiệm:
............................................................................
b) Ngày cấp:
............................................................................................................................
c) Cơ quan cấp:
........................................................................................................................
II. Thông tin sự cố
1. Thời điểm phát hiện sự cố
Ngày .../.../...
Thời điểm ... giờ ... phút
2. Mô tả sự cố
Diễn biến sự cố và phạm vi ảnh hưởng:
3. Loại hậu quả (đánh dấu)
☐
Ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe con người
☐
Thiệt hại đáng kể về tài sản
☐
Xâm phạm dữ liệu cá nhân hoặc quyền riêng tư
☐
Ảnh hưởng đến dịch vụ công hoặc dịch vụ thiết yếu
☐
Ảnh hưởng đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội
☐
Khác:
............................................................................................................
4. Trạng thái vận hành của hệ thống tại thời điểm
báo cáo:
☐
Đang hoạt động bình thường
☐
Hoạt động hạn chế
☐
Đã tạm dừng
III. Đánh giá sơ bộ
1. Nguyên nhân sơ bộ của sự cố (nếu có): ...........................................................................
2. Phạm vi đối tượng bị ảnh hưởng (nếu có):
........................................................................
3. Việc vượt giới hạn thử nghiệm được xác định tại
Giấy xác nhận tham gia thử nghiệm (nếu có):
...............................................................................................................................
4. Sự cố có liên quan đến việc vượt giới hạn thử
nghiệm không?
☐
Có
☐
Không
IV. Biện pháp xử lý
1. Biện pháp kỹ thuật đã thực hiện:
........................................................................................
2. Biện pháp tổ chức, quản trị đã thực hiện:
............................................................................
3. Biện pháp khẩn cấp nhằm hạn chế thiệt hại:
......................................................................
V. Kế hoạch khắc phục
1. Biện pháp khắc phục dự kiến:
..........................................................................................
2. Thời gian dự kiến hoàn thành khắc phục:
.........................................................................
VI. Đề xuất, kiến nghị
Đề xuất hỗ trợ từ cơ quan quản lý (nếu có):
........................................................................
|
Nơi nhận:
- Ban lãnh đạo;
- Lưu.
|
.............,
ngày ... tháng ... năm......
LÃNH ĐẠO TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
|
Mẫu AI06b: Báo cáo sự cố nghiêm
trọng trong thử nghiệm có kiểm soát hệ thống trí tuệ nhân tạo dành cho cá nhân
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BÁO CÁO SỰ CỐ
NGHIÊM TRỌNG TRONG THỬ NGHIỆM CÓ KIỂM SOÁT HỆ THỐNG TRÍ TUỆ NHÂN TẠO
I. Thông tin chung
1. Thông tin cá nhân tham gia thử nghiệm:
..........................................................................
a) Họ và tên: ..........................................................................................................................
b) Số CCCD:
...........................................................................................................................
c) Địa chỉ thông tin liên hệ:
....................................................................................................
d) Điện thoại .....................................Email:............................................................................
2. Thông tin hệ thống trí tuệ nhân tạo thử nghiệm
a) Tên hệ thống trí tuệ nhân tạo:
............................................................................................
b) Phiên bản hệ thống (nếu có):
.............................................................................................
c) Cấp độ thử nghiệm: Cấp độ [X]
3. Thông tin Giấy xác nhận tham gia thử nghiệm
a) Số Giấy xác nhận tham gia thử nghiệm:
...........................................................................
b) Ngày cấp:
..........................................................................................................................
c) Cơ quan cấp:
......................................................................................................................
II. Thông tin sự cố
1. Thời điểm phát hiện sự cố
Ngày .../.../...
Thời điểm ... giờ ... phút
2. Mô tả sự cố
Diễn biến sự cố và phạm vi ảnh hưởng:
3. Loại hậu quả (đánh dấu)
☐
Ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe con người
☐
Thiệt hại đáng kể về tài sản
☐
Xâm phạm dữ liệu cá nhân hoặc quyền riêng tư
☐
Ảnh hưởng đến dịch vụ công hoặc dịch vụ thiết yếu
☐
Ảnh hưởng đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội
☐
Khác:
...............................................................................................................
4. Trạng thái vận hành của hệ thống tại thời điểm
báo cáo:
☐
Đang hoạt động bình thường
☐
Hoạt động hạn chế
☐
Đã tạm dừng
III. Đánh giá sơ bộ
1. Nguyên nhân sơ bộ của sự cố (nếu có):
...........................................................................
2. Phạm vi đối tượng bị ảnh hưởng (nếu có):
........................................................................
3. Việc vượt giới hạn thử nghiệm được xác định tại
Giấy xác nhận tham gia thử nghiệm (nếu có):
………………………………………………………………………………………...…………..
4. Sự cố có liên quan đến việc vượt giới hạn thử
nghiệm không?
☐
Có
☐
Không
IV. Biện pháp xử lý
1. Biện pháp kỹ thuật đã thực hiện:
........................................................................................
2. Biện pháp tổ chức, quản trị đã thực hiện:
...........................................................................
3. Biện pháp khẩn cấp nhằm hạn chế thiệt hại:
......................................................................
V. Kế hoạch khắc phục
1. Biện pháp khắc phục dự kiến: ...........................................................................................
2. Thời gian dự kiến hoàn thành khắc phục:
.........................................................................
VI. Đề xuất, kiến nghị
Đề xuất hỗ trợ từ cơ quan quản lý (nếu có):
........................................................................
|
|
..........,
ngày... tháng... năm ...
NGƯỜI BÁO CÁO
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)
|
Mẫu AI07a: Báo cáo vượt
giới hạn thử nghiệm dành cho tổ chức
|
[TÊN TỔ CHỨC/
DOANH NGHIỆP]
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../GXNHT
-[MÃ]
|
..........,
ngày... tháng... năm ...
|
BÁO CÁO VƯỢT GIỚI
HẠN THỬ NGHIỆM
1. Thông tin chung
1. Thông tin tổ chức tham gia thử nghiệm
a) Tên tổ chức, doanh nghiệp:
...............................................................................................
b) Địa chỉ, thông tin liên hệ: ....................................................................................................
c) Người phụ trách, đầu mối liên hệ:
......................................................................................
2. Thông tin hệ thống trí tuệ nhân tạo thử nghiệm
a) Tên hệ thống trí tuệ nhân tạo:
............................................................................................
b) Phiên bản hệ thống (nếu có):
.............................................................................................
c) Cấp độ thử nghiệm: cấp độ [X]
3. Thông tin Giấy xác nhận tham gia thử nghiệm
a) Số Giấy xác nhận tham gia thử nghiệm:
...........................................................................
b) Ngày cấp:
...........................................................................................................................
c) Cơ quan cấp:
......................................................................................................................
II. Thông tin vượt giới hạn thử nghiệm
1. Thời điểm phát hiện vượt giới hạn
a) Ngày .../.../...
b) Thời điểm ... giờ ... phút
2. Giới hạn thử nghiệm bị vượt (đánh dấu và ghi rõ)
☐
Số lượng cá nhân hoặc tổ chức chịu tác động tối đa
☐
Quy mô triển khai hệ thống trí tuệ nhân tạo trong phạm vi thử nghiệm
☐
Giá trị chịu rủi ro tối đa
☐
Giới hạn kỹ thuật, vận hành hoặc điều kiện khác:
...........................................................
III. Số liệu kiểm chứng
1. Số liệu theo nhật ký hệ thống (log):
2. Số liệu theo nguồn dữ liệu kiểm chứng khác (nếu
có):
IV. Biện pháp xử lý ban đầu
Biện pháp kỹ thuật và tổ chức đã áp dụng nhằm ngăn
chặn việc tiếp tục vượt giới hạn thử nghiệm (ví dụ: dừng hệ thống, giới hạn
truy cập, giới hạn giao dịch, cô lập mô-đun):
V. Đánh giá sơ bộ rủi ro
Đánh giá rủi ro phát sinh do việc vượt giới hạn thử
nghiệm:
VI. Phương án xử lý trong thời hạn 30
ngày (đánh dấu và nêu rõ)
☐
Đưa hệ thống trở lại trong phạm vi các giới hạn thử nghiệm đã được xác nhận
☐
Đề nghị điều chỉnh Giấy xác nhận tham gia thử nghiệm
☐
Đề nghị điều chỉnh cấp độ thử nghiệm
Nội dung cụ thể:
...................................................................................................
VII. Đề xuất, kiến nghị
Kiến nghị hỗ trợ hoặc hướng dẫn từ cơ quan có thẩm
quyền (nếu có): .........................
|
Nơi nhận:
- Ban lãnh đạo;
- Lưu.
|
......, ngày
... tháng ... năm ...
LÃNH ĐẠO TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
|
Mẫu AI07b: Báo cáo vượt giới
hạn thử nghiệm dành cho cá nhân
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BÁO CÁO VƯỢT GIỚI
HẠN THỬ NGHIỆM
1. Thông tin chung
1. Thông tin cá nhân tham gia thử nghiệm
a) Họ và tên:
b) Số CCCD:
.............................................................................................................................
c) Địa chỉ thông tin liên hệ:
.......................................................................................................
d) Điện thoại.......................................Email:..............................................................................
2. Thông tin hệ thống trí tuệ nhân tạo thử nghiệm
a) Tên hệ thống trí tuệ nhân tạo:
.............................................................................................
b) Phiên bản hệ thống (nếu có):
...............................................................................................
c) Cấp độ thử nghiệm: cấp độ [X]
3. Thông tin Giấy xác nhận tham gia thử nghiệm
a) Số Giấy xác nhận tham gia thử nghiệm:
.............................................................................
b) Ngày cấp:
.............................................................................................................................
c) Cơ quan cấp:
.......................................................................................................................
II. Thông tin vượt giới hạn thử nghiệm
1. Thời điểm phát hiện vượt giới hạn
a) Ngày .../.../...
b) Thời điểm ... giờ ... phút
2. Giới hạn thử nghiệm bị vượt (đánh dấu và ghi rõ)
☐
Số lượng cá nhân hoặc tổ chức chịu tác động tối đa
☐
Quy mô triển khai hệ thống trí tuệ nhân tạo trong phạm vi thử nghiệm
☐
Giá trị chịu rủi ro tối đa
☐
Giới hạn kỹ thuật, vận hành hoặc điều kiện khác:
...................................
III. Số liệu kiểm chứng
1. Số liệu theo nhật ký hệ thống (log):
2. Số liệu theo nguồn dữ liệu kiểm chứng khác (nếu
có):
IV. Biện pháp xử lý ban đầu
Biện pháp kỹ thuật và tổ chức đã áp dụng nhằm ngăn
chặn việc tiếp tục vượt giới hạn thử nghiệm (ví dụ: dừng hệ thống, giới hạn
truy cập, giới hạn giao dịch, cô lập mô-đun):
V. Đánh giá sơ bộ rủi ro
Đánh giá rủi ro phát sinh do việc vượt giới hạn thử
nghiệm:
VI. Phương án xử lý trong thời hạn 30
ngày (đánh dấu và nêu rõ)
☐
Đưa hệ thống trở lại trong phạm vi các giới hạn thử nghiệm đã được xác nhận
☐
Đề nghị điều chỉnh Giấy xác nhận tham gia thử nghiệm
☐
Đề nghị điều chỉnh cấp độ thử nghiệm
Nội dung cụ thể:
...................................................................................................
VII. Đề xuất, kiến nghị
Kiến nghị hỗ trợ hoặc hướng dẫn từ cơ quan có thẩm
quyền (nếu có): ................
|
|
.............,
ngày... tháng... năm ...
NGƯỜI BÁO CÁO
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)
|
Mẫu AI08a:
Báo cáo tổng kết kết
quả thử nghiệm có kiểm soát hệ thống trí tuệ nhân tạo dành cho tổ chức
|
[TÊN TỔ CHỨC]
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../BC-TKTN
|
...........,
ngày ... tháng ... năm ...
|
BÁO CÁO
Tổng kết kết quả
thử nghiệm có kiểm soát hệ thống trí tuệ nhân tạo
Kính gửi: [Tên cơ
quan đã cấp Giấy xác nhận tham gia thử nghiệm]
Căn cứ Luật Trí
tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số .../2026/NĐ-CP ngày ...
tháng ... năm ... của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Trí tuệ nhân tạo;
Căn cứ Giấy xác nhận tham gia thử nghiệm có kiểm
soát hệ thống trí tuệ nhân tạo số ,../GXN-[MÃ] ngày ... tháng ... năm ... của
[Tên cơ quan cấp];
[Tên tổ chức] báo cáo tổng kết kết quả thử nghiệm
có kiểm soát hệ thống trí tuệ nhân tạo như sau:
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Thông tin tổ chức tham gia thử nghiệm
a) Tên tổ chức, doanh nghiệp:
.............................................................................................
b) Địa chỉ, thông tin liên hệ: .................................................................................................
c) Người phụ trách, đầu mối liên hệ:
....................................................................................
2. Thông tin hệ thống trí tuệ nhân tạo thử nghiệm
a) Tên hệ thống trí tuệ nhân tạo:
..........................................................................................
b) Phiên bản hệ thống (nếu có): ..........................................................................................
c) Cấp độ thử nghiệm: Cấp độ [X]
3. Thông tin Giấy xác nhận tham gia thử nghiệm
a) Số Giấy xác nhận tham gia thử nghiệm:
...........................................................................
b) Ngày cấp:
..........................................................................................................................
c) Cơ quan cấp: ....................................................................................................................
d) Thời gian thử nghiệm được xác nhận: từ ngày
.../.../... đến ngày .../.../...
đ) Thời gian thử nghiệm thực tế: từ ngày
.../.../... đến ngày .../.../...
II. ĐỐI CHIẾU NỘI DUNG THỬ NGHIỆM VỚI GIẤY XÁC
NHẬN THAM GIA THỬ NGHIỆM
|
STT
|
Nội dung đối chiếu
|
Nội dung được xác
nhận
|
Nội dung thực tế
thực hiện
|
Kết quả đối chiếu/Ghi
chú
|
|
1
|
Thời gian thử nghiệm
|
|
|
□ Không vượt/khác
□ Có vượt/khác
Căn cứ điều chỉnh/chấp thuận: ...
|
|
2
|
Địa bàn/đơn vị triển khai
|
|
|
□ Không vượt/khác
□ Có vượt/khác
Căn cứ điều chỉnh/chấp thuận: ...
|
|
3
|
Lĩnh vực/kịch bản thử nghiệm
|
|
|
□ Không vượt/khác
□ Có vượt/khác
Căn cứ điều chỉnh/chấp thuận: ...
|
|
4
|
Số lượng cá nhân hoặc tổ chức chịu tác động trực
tiếp tối đa
|
|
|
□ Không vượt/khác
□ Có vượt/khác
Căn cứ điều chỉnh/chấp thuận: ...
|
|
5
|
Quy mô triển khai tối đa của hệ thống trí tuệ
nhân tạo
|
|
|
□ Không vượt/khác
□ Có vượt/khác
Căn cứ điều chỉnh/chấp thuận: ...
|
|
6
|
Mô-đun, thành phần hoặc phiên bản hệ thống được
triển khai trong thử nghiệm
|
|
|
□ Không vượt/khác
□ Có vượt/khác
Căn cứ điều chỉnh/chấp thuận: ...
|
|
7
|
Giá trị chịu rủi ro tối đa
|
|
|
□ Không vượt/khác
□ Có vượt/khác
Căn cứ điều chỉnh/chấp thuận: ...
|
|
8
|
Giới hạn kỹ thuật, vận hành hoặc điều kiện khác
|
|
|
□ Không vượt/khác
□ Có vượt/khác Căn cứ điều chỉnh/chấp thuận: ...
|
|
9
|
Điều kiện kỹ thuật và quản trị rủi ro
|
|
|
□ Không vượt/khác
□ Có vượt/khác
Căn cứ điều chỉnh/chấp thuận: ...
|
Trường hợp có nội dung vượt, khác hoặc thay đổi so
với Giấy xác nhận tham gia thử nghiệm, nêu rõ lý do, thời điểm phát sinh, biện
pháp xử lý và văn bản chấp thuận hoặc ghi nhận của cơ quan có thẩm quyền, nếu
có:
...................................................................................
………………………………………………………………………………………...…………....
III. KẾT QUẢ THỰC HIỆN MỤC TIÊU THỬ NGHIỆM
1. Mục tiêu thử nghiệm đã được xác nhận:
|
STT
|
Mục tiêu thử nghiệm
|
Chỉ số/tiêu chí đánh
giá
|
Kết quả thực tế
|
Mức độ đạt được/Ghi
chú
|
|
1
|
|
|
|
□ Đạt
□ Đạt một phần
□ Không đạt
|
|
2
|
|
|
|
□ Đạt
□ Đạt một phần
□ Không đạt
|
|
3
|
|
|
|
□ Đạt
□ Đạt một phần
□ Không đạt
|
2. Đánh giá hiệu năng, độ chính xác, độ tin cậy hoặc
chất lượng đầu ra của hệ thống:
………………………………………………………………………………………...…………..
3. Đánh giá khả năng vận hành của hệ thống trong điều
kiện thử nghiệm thực tế:
………………………………………………………………………………………...…………..
4. Đánh giá khả năng mở rộng, tích hợp hoặc triển khai
sau thử nghiệm, nếu có:
………………………………………………………………………………………...…………..
5. Nội dung chưa đạt, nguyên nhân và biện pháp dự
kiến khắc phục:
………………………………………………………………………………………...…………..
IV. TÌNH HÌNH TUÂN THỦ PHẠM VI, GIỚI HẠN
VÀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
1. Việc tuân thủ phạm vi và giới hạn thử nghiệm:
□ Tuân thủ đầy đủ phạm vi và giới hạn thử nghiệm đã
được xác nhận;
□ Có phát sinh vượt giới hạn nhưng đã báo cáo và khắc
phục;
□ Có nội dung chưa tuân thủ, giải trình tại khoản 5
Mục này.
2. Tình hình thực hiện báo cáo định kỳ:
|
STT
|
Kỳ báo cáo
|
Thời hạn phải nộp
|
Ngày nộp thực tế
|
Tình trạng
|
|
1
|
|
|
|
□ Đúng hạn
□ Quá hạn
□ Không áp dụng
|
|
2
|
|
|
|
□ Đúng hạn
□ Quá hạn
□ Không áp dụng
|
|
3
|
|
|
|
□ Đúng hạn
□ Quá hạn
□ Không áp dụng
|
3. Tình hình báo cáo sự cố nghiêm trọng, nếu có:
.............................................................
4. Tình hình báo cáo vượt giới hạn thử nghiệm, nếu
có: ...................................................
5. Giải trình đối với nội dung chưa tuân thủ, nếu
có: .........................................................
6. Việc thực hiện yêu cầu, khuyến nghị hoặc chỉ đạo
của cơ quan có thẩm quyền trong quá trình thử nghiệm:
…………………………………………………………………..........................
V. QUẢN TRỊ RỦI RO, AN TOÀN HỆ THỐNG VÀ
CƠ CHẾ DỪNG KHẨN CẤP
1. Các rủi ro đã nhận diện trước khi thử nghiệm:
................................................................
2. Các rủi ro mới phát sinh trong quá trình thử nghiệm:
......................................................
3. Biện pháp kiểm soát, giảm thiểu rủi ro đã áp dụng:
|
STT
|
Rủi ro
|
Biện pháp kiểm
soát
|
Kết quả thực hiện
|
Rủi ro còn lại
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
4. Đánh giá mức độ rủi ro của hệ thống sau thử nghiệm:
□ Không thay đổi so với thời điểm được xác nhận thử
nghiệm;
□ Giảm so với thời điểm được xác nhận thử nghiệm;
□ Tăng so với thời điểm được xác nhận thử nghiệm;
□ Cần rà soát, phân loại lại mức độ rủi ro.
5. Cơ chế giám sát và can thiệp của con người đã
thiết lập và vận hành: ............................
6. Người/bộ phận có thẩm quyền giám sát, can thiệp
và số lần can thiệp, nếu có:
………………………………………………………………………………………...…………..
7. Cơ chế dừng khẩn cấp đã thiết lập:
..............................................................................
8. Người/bộ phận có thẩm quyền kích hoạt cơ chế dừng
khẩn cấp: ................................
9. Số lần kích hoạt cơ chế dừng khẩn cấp, tình huống
kích hoạt và kết quả xử lý, nếu có:
………………………………………………………………………………………...…………..
10. Việc lưu giữ nhật ký hệ thống, thời gian lưu giữ
và biện pháp bảo đảm tính toàn vẹn của nhật ký:
………………………………………………………………………………………...…………..
VI. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG ĐỐI VỚI NGƯỜI THAM
GIA THỬ NGHIỆM, NGƯỜI SỬ DỤNG VÀ TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CHỊU TÁC ĐỘNG
1. Số lượng người tham gia thử nghiệm, người sử dụng
hoặc tổ chức, cá nhân chịu tác động trực tiếp:
………………………………………………………………………………………...…………..
2. Nhóm đối tượng chịu tác động: □ Người sử dụng trực
tiếp □ Khách hàng/người dân/người tiếp nhận dịch vụ □ Nhân sự nội bộ □ Đối tượng
khác:
3. Lợi ích, hiệu quả hoặc giá trị tạo ra trong quá
trình thử nghiệm: ..................................
4. Tác động bất lợi đã phát sinh, nếu có:
..........................................................................
5. Biện pháp bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của tổ
chức, cá nhân chịu tác động:
………………………………………………………………………………………...…………..
6. Việc công bố thông tin về thử nghiệm và rủi ro
có thể phát sinh cho người tham gia thử nghiệm, nếu có:
………………………………………………………………...…………..
7. Tình hình tiếp nhận và xử lý phản ánh, khiếu nại,
yêu cầu hỗ trợ:
- Số lượng đã tiếp nhận:
................................................................................................
- Nhóm nội dung chủ yếu:
..............................................................................................
- Số lượng đã xử lý: .........................................................................................................
- Nội dung còn tồn đọng, nếu có:
...................................................................................
- Biện pháp khắc phục hoặc điều chỉnh đã thực hiện:
...................................................
8. Đánh giá về tính phù hợp của hệ thống đối với mục
đích sử dụng dự kiến sau thử nghiệm: ………………………………………………………………………………………...…………..
VII. DỮ LIỆU, AN NINH MẠNG, BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
VÀ SỞ HỮU TRÍ TUỆ
1. Loại dữ liệu chủ yếu đã sử dụng trong quá trình
thử nghiệm: ............................................
2. Nguồn dữ liệu sử dụng trong thử nghiệm:
..........................................................................
3. Việc tuân thủ quy định về dữ liệu, bảo vệ dữ liệu
cá nhân, an ninh mạng và sở hữu trí tuệ: □ Đã thực hiện đầy đủ □ Đã thực hiện một
phần □ Có nội dung cần giải trình □ Không áp dụng
4. Biện pháp bảo đảm an toàn, an ninh thông tin đã áp
dụng: .................................................
5. Biện pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân, nếu có xử lý dữ
liệu cá nhân: ........................................
6. Sự cố liên quan đến dữ liệu, an toàn thông tin
hoặc bảo vệ dữ liệu cá nhân, nếu có:
………………………………………………………………………………………...…………..
7. Biện pháp xử lý, khắc phục hoặc phòng ngừa tái
diễn: ...................................................
8. Đánh giá khả năng tiếp tục sử dụng dữ liệu, mô
hình, kết quả thử nghiệm sau khi kết thúc thử nghiệm: …………………………………………………………………………………………..
VIII. VIỆC THỰC HIỆN BẢO HIỂM TRÁCH NHIỆM
DÂN SỰ HOẶC BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM TÀI CHÍNH TƯƠNG ĐƯƠNG
1. Tình trạng áp dụng:
□ Không thuộc trường hợp phải áp dụng;
□ Đã thực hiện bảo hiểm trách nhiệm dân sự;
□ Đã thực hiện biện pháp bảo đảm tài chính tương
đương;
□ Chưa thực hiện, lý do:
.....................................................................................................
2. Tên tổ chức bảo hiểm/tổ chức bảo đảm, nếu có: ...........................................................
3. Phạm vi bảo hiểm hoặc bảo đảm:
..................................................................................
4. Giá trị bảo hiểm hoặc bảo đảm:
.....................................................................................
5. Thời hạn hiệu lực:
.........................................................................................................
6. Sự kiện đã phát sinh yêu cầu bồi thường, chi trả
hoặc sử dụng biện pháp bảo đảm, nếu có:
………………………………………………………………………………………...…………..
7. Kết quả xử lý yêu cầu bồi thường, chi trả hoặc sử
dụng biện pháp bảo đảm, nếu có:
………………………………………………………………………………………...…………..
IX. KẾT QUẢ SỬ DỤNG QUYỀN LỢI VÀ CƠ CHẾ HỖ TRỢ
TRONG PHẠM VI THỬ NGHIỆM
|
STT
|
Cơ chế được ghi nhận
tại Giấy xác nhận
|
Có sử dụng không
|
Kết quả sử dụng/Vướng
mắc
|
Kiến nghị sau thử
nghiệm
|
|
1
|
Cơ chế hỗ trợ và điều chỉnh nghĩa vụ tuân thủ
trong phạm vi thử nghiệm
|
□ Có
□ Không
|
|
|
|
2
|
Chương trình hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo
|
□ Có
□ Không
|
|
|
|
3
|
Công nhận toàn bộ hoặc một phần kết quả thử nghiệm
phục vụ hoạt động đánh giá sự phù hợp
|
□ Có
□ Không
|
|
|
Trường hợp có sử dụng hạ tầng tính toán, dữ liệu
dùng chung, nền tảng huấn luyện, kiểm thử, mô hình trí tuệ nhân tạo dùng chung,
dịch vụ tư vấn kỹ thuật hoặc hỗ trợ khác, nêu rõ phạm vi và mức độ sử dụng thực
tế: ………………………………………………………………………………
X. ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG CÔNG NHẬN KẾT QUẢ,
CHUYỂN TIẾP SAU THỬ NGHIỆM VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận về kết quả thử nghiệm:
□ Đề nghị xác nhận hoàn thành thử nghiệm có kiểm
soát;
□ Đề nghị xác nhận hoàn thành một phần nội dung thử
nghiệm;
□ Đề nghị gia hạn thời gian thử nghiệm;
□ Đề nghị điều chỉnh phạm vi thử nghiệm;
□ Đề nghị chấm dứt thử nghiệm;
□ Đề nghị khác:
....................................................................................................
2. Kiến nghị công nhận kết quả thử nghiệm phục vụ
đánh giá sự phù hợp, nếu có:
………………………………………………………………………………………...…………..
3. Nghĩa vụ cụ thể đề nghị được miễn, giảm hoặc điều
chỉnh, nếu có: ..............................
4. Phạm vi, thời hạn áp dụng và căn cứ từ kết quả
thử nghiệm đối với kiến nghị miễn, giảm hoặc điều chỉnh nghĩa vụ tuân thủ:
.....................................................................................
5. Biện pháp kiểm soát rủi ro thay thế hoặc bổ
sung: ..........................................................
6. Kiến nghị vận hành chuyển tiếp sau thử nghiệm, nếu
có, bao gồm thời hạn, phạm vi, điều kiện, giới hạn và cơ chế giám sát:
..................................................................................................
7. Kiến nghị khác đối với cơ quan có thẩm quyền:
...............................................................
XI. TÀI LIỆU KÈM THEO
□ Báo cáo kỹ thuật hoặc kết quả đo kiểm, đánh giá
hiệu năng;
□ Nhật ký vận hành, nhật ký sự cố hoặc tài liệu
trích xuất từ hệ thống;
□ Báo cáo sự cố nghiêm trọng;
□ Báo cáo vượt giới hạn thử nghiệm;
□ Tài liệu chứng minh việc xử lý phản ánh, khiếu nại;
□ Tài liệu chứng minh việc thực hiện biện pháp bảo
vệ dữ liệu cá nhân;
□ Tài liệu về bảo hiểm trách nhiệm dân sự hoặc biện
pháp bảo đảm tài chính tương đương;
□ Tài liệu chứng minh việc sử dụng cơ chế hỗ trợ
trong phạm vi thử nghiệm;
□ Tài liệu khác:
Việc cung cấp tài liệu, nhật ký, dữ liệu kỹ thuật
kèm theo báo cáo được thực hiện trong phạm vi cần thiết để đánh giá kết quả thử
nghiệm, bảo đảm tuân thủ pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, bí mật kinh
doanh, bí mật công nghệ, dữ liệu cá nhân, an ninh mạng và sở hữu trí tuệ.
Tổ chức, cá nhân báo cáo không bắt buộc phải cung cấp
mã nguồn, thuật toán chi tiết, bộ tham số mô hình, dữ liệu huấn luyện thô hoặc
thông tin thuộc phạm vi bí mật nhà nước, bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ,
trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
XII. CAM KẾT CỦA CHỦ THỂ BÁO CÁO
1. [Tên tổ chức] cam kết nội dung báo cáo và tài liệu
kèm theo là trung thực, đầy đủ trong phạm vi thử nghiệm đã được xác nhận; chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của thông tin cung cấp.
2. [Tên tổ chức] cam kết đã thực hiện thử nghiệm hệ
thống trí tuệ nhân tạo trong phạm vi, điều kiện và giới hạn được ghi nhận tại
Giấy xác nhận tham gia thử nghiệm có kiểm soát, trừ trường hợp có nội dung điều
chỉnh đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận hoặc ghi nhận theo quy định của
pháp luật.
3. [Tên tổ chức] cam kết không cung cấp, thương mại
hóa hoặc mở rộng triển khai hệ thống trí tuệ nhân tạo vượt quá phạm vi, điều kiện
và giới hạn thử nghiệm đã được ghi nhận tại Giấy xác nhận tham gia thử nghiệm
có kiểm soát, trừ trường hợp đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.
4. [Tên tổ chức] cam kết tiếp tục lưu giữ hồ sơ, nhật
ký và tài liệu liên quan đến quá trình thử nghiệm để phục vụ việc kiểm tra,
giám sát, đánh giá kết quả thử nghiệm và xử lý các vấn đề phát sinh theo quy định
của pháp luật.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: ...
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC
BÁO CÁO
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu nếu có)
.........................................
|
Mẫu AI08b:
Báo cáo tổng kết kết
quả thử nghiệm có kiểm soát hệ thống trí tuệ nhân tạo dành cho cá nhân
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
.........., ngày
... tháng ... năm ...
BÁO CÁO
Tổng kết kết quả
thử nghiệm có kiểm soát hệ thống trí tuệ nhân tạo
Kính gửi: [Tên cơ
quan đã cấp Giấy xác nhận tham gia thử nghiệm]
Căn cứ Luật Trí
tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số .../2026/NĐ-CP ngày ...
tháng ... năm ... của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Trí tuệ nhân tạo;
Căn cứ Giấy xác nhận tham gia thử nghiệm có kiểm
soát hệ thống trí tuệ nhân tạo số .../GXN-[MÃ] ngày ... tháng ... năm ... của
[Tên cơ quan cấp];
[Họ và tên cá nhân] báo cáo tổng kết kết quả thử
nghiệm có kiểm soát hệ thống trí tuệ nhân tạo như sau:
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Thông tin cá nhân tham gia thử nghiệm
a) Họ và tên: .......................................................................................................................
b) Số CCCD:
.......................................................................................................................
c) Địa chỉ thông tin liên hệ:
................................................................................................
d) Điện thoại
..........................................Email:.................................................................
2. Thông tin hệ thống trí tuệ nhân tạo thử nghiệm
a) Tên hệ thống trí tuệ nhân tạo:
.........................................................................................
b) Phiên bản hệ thống (nếu có):
...........................................................................................
c) Cấp độ thử nghiệm: Cấp độ [X]
3. Thông tin Giấy xác nhận tham gia thử nghiệm
a) Số Giấy xác nhận tham gia thử nghiệm:
...........................................................................
b) Ngày cấp: ..........................................................................................................................
c) Cơ quan cấp:
.....................................................................................................................
d) Thời gian thử nghiệm được xác nhận: từ ngày
.../.../... đến ngày .../.../...
đ) Thời gian thử nghiệm thực tế: từ ngày
.../.../... đến ngày .../.../...
II. ĐỐI CHIẾU NỘI DUNG THỬ NGHIỆM VỚI GIẤY XÁC
NHẬN THAM GIA THỬ NGHIỆM
|
STT
|
Nội dung đối chiếu
|
Nội dung được xác
nhận
|
Nội dung thực tế
thực hiện
|
Kết quả đối chiếu/Ghi
chú
|
|
1
|
Thời gian thử nghiệm
|
|
|
□ Không vượt/khác
□ Có vượt/khác
Căn cứ điều chỉnh/chấp thuận: ...
|
|
2
|
Địa bàn/đơn vị triển khai
|
|
|
□ Không vượt/khác
□ Có vượt/khác
Căn cứ điều chỉnh/chấp thuận: ...
|
|
3
|
Lĩnh vực/kịch bản thử nghiệm
|
|
|
□ Không vượt/khác
□ Có vượt/khác Căn cứ điều chỉnh/chấp thuận: ...
|
|
4
|
Số lượng cá nhân hoặc tổ chức chịu tác động trực
tiếp tối đa
|
|
|
□Không vượt/khác
□Có vượt/khác
Căn cứ điều chỉnh/chấp thuận: ...
|
|
5
|
Quy mô triển khai tối đa của hệ thống trí tuệ
nhân tạo
|
|
|
□ Không vượt/khác
□ Có vượt/khác
Căn cứ điều chỉnh/chấp thuận: ...
|
|
6
|
Mô-đun, thành phần hoặc phiên bản hệ thống được
triển khai trong thử nghiệm
|
|
|
□ Không vượt/khác
□ Có vượt/khác
Căn cứ điều chỉnh/chấp thuận: ...
|
|
7
|
Giá trị chịu rủi ro tối đa
|
|
|
□ Không vượt/khác
□ Có vượt/khác
Căn cứ điều chỉnh/chấp thuận: ...
|
|
8
|
Giới hạn kỹ thuật, vận hành hoặc điều kiện khác
|
|
|
□ Không vượt/khác
□ Có vượt/khác
Căn cứ điều chỉnh/chấp thuận: ...
|
|
9
|
Điều kiện kỹ thuật và quản trị rủi ro
|
|
|
□ Không vượt/khác
□ Có vượt/khác
Căn cứ điều chỉnh/chấp thuận: ...
|
Trường hợp có nội dung vượt, khác hoặc thay đổi so
với Giấy xác nhận tham gia thử nghiệm, nêu rõ lý do, thời điểm phát sinh, biện
pháp xử lý và văn bản chấp thuận hoặc ghi nhận của cơ quan có thẩm quyền, nếu
có: .............................................
III. KẾT QUẢ THỰC HIỆN MỤC TIÊU THỬ NGHIỆM
1. Mục tiêu thử nghiệm đã được xác nhận:................................................................
|
STT
|
Mục tiêu thử nghiệm
|
Chỉ số/tiêu chí
đánh giá
|
Kết quả thực tế
|
Mức độ đạt được/Ghi
chú
|
|
1
|
|
|
|
□ Đạt
□ Đạt một phần
□ Không đạt
|
|
2
|
|
|
|
□ Đạt
□ Đạt một phần
□ Không đạt
|
|
3
|
|
|
|
□ Đạt
□ Đạt một phần
□ Không đạt
|
2. Đánh giá hiệu năng, độ chính xác, độ tin cậy hoặc
chất lượng đầu ra của hệ thống:
………………………………………………………………………………………...…………..
3. Đánh giá khả năng vận hành của hệ thống trong điều
kiện thử nghiệm thực tế:
………………………………………………………………………………………...…………..
4. Đánh giá khả năng mở rộng, tích hợp hoặc triển
khai sau thử nghiệm, nếu có:
………………………………………………………………………………………...…………..
5. Nội dung chưa đạt, nguyên nhân và biện pháp dự
kiến khắc phục:
………………………………………………………………………………………...…………..
IV. TÌNH HÌNH TUÂN THỦ PHẠM VI, GIỚI HẠN VÀ CHẾ
ĐỘ BÁO CÁO
1. Việc tuân thủ phạm vi và giới hạn thử nghiệm:
□ Tuân thủ đầy đủ phạm vi và giới hạn thử nghiệm đã
được xác nhận;
□ Có phát sinh vượt giới hạn nhưng đã báo cáo và khắc
phục;
□ Có nội dung chưa tuân thủ, giải trình tại khoản 5
Mục này.
2. Tình hình thực hiện báo cáo định kỳ:
|
STT
|
Kỳ báo cáo
|
Thời hạn phải nộp
|
Ngày nộp thực tế
|
Tình trạng
|
|
1
|
|
|
|
□ Đúng hạn
□ Quá hạn
□ Không áp dụng
|
|
2
|
|
|
|
□ Đúng hạn
□ Quá hạn
□ Không áp dụng
|
|
3
|
|
|
|
□ Đúng hạn
□ Quá hạn
□ Không áp dụng
|
3. Tình hình báo cáo sự cố nghiêm trọng, nếu có:
...............................................................
4. Tình hình báo cáo vượt giới hạn thử nghiệm, nếu
có: .....................................................
5. Giải trình đối với nội dung chưa tuân thủ, nếu
có: ...........................................................
6. Việc thực hiện yêu cầu, khuyến nghị hoặc chỉ đạo
của cơ quan có thẩm quyền trong quá trình thử nghiệm:
………………………………………………………………………...…………..
V. QUẢN TRỊ RỦI RO, AN TOÀN HỆ THỐNG VÀ CƠ CHẾ DỪNG
KHẨN CẤP
1. Các rủi ro đã nhận diện trước khi thử nghiệm: ................................................................
2. Các rủi ro mới phát sinh trong quá trình thử
nghiệm: ......................................................
3. Biện pháp kiểm soát, giảm thiểu rủi ro đã áp dụng:
|
STT
|
Rủi ro
|
Biện pháp kiểm
soát
|
Kết quả thực hiện
|
Rủi ro còn lại
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
4. Đánh giá mức độ rủi ro của hệ thống sau thử nghiệm:
□ Không thay đổi so với thời điểm được xác nhận thử
nghiệm;
□ Giảm so với thời điểm được xác nhận thử nghiệm;
□ Tăng so với thời điểm được xác nhận thử nghiệm;
□ Cần rà soát, phân loại lại mức độ rủi ro.
5. Cơ chế giám sát và can thiệp của con người đã
thiết lập và vận hành:.....................
6. Người/bộ phận có thẩm quyền giám sát, can thiệp
và số lần can thiệp, nếu có:
………………………………………………………………………………………...…………..
7. Cơ chế dừng khẩn cấp đã thiết lập:
..............................................................................
8. Người/bộ phận có thẩm quyền kích hoạt cơ chế dừng
khẩn cấp: .................................
9. Số lần kích hoạt cơ chế dừng khẩn cấp, tình huống
kích hoạt và kết quả xử lý, nếu có:
………………………………………………………………………………………...…………..
10. Việc lưu giữ nhật ký hệ thống, thời gian lưu giữ
và biện pháp bảo đảm tính toàn vẹn của nhật ký:
………………………………………………………………………………………...…………..
VI. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG ĐỐI VỚI NGƯỜI THAM
GIA THỬ NGHIỆM, NGƯỜI SỬ DỤNG VÀ TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CHỊU TÁC ĐỘNG
1. Số lượng người tham gia thử nghiệm, người sử dụng
hoặc tổ chức, cá nhân chịu tác động trực tiếp:
………………………………………………………………………………………...…………..
2. Nhóm đối tượng chịu tác động: □ Người sử dụng trực
tiếp □ Khách hàng/người dân/người tiếp nhận dịch vụ □ Nhân sự nội bộ □ Đối tượng
khác:
3. Lợi ích, hiệu quả hoặc giá trị tạo ra trong quá
trình thử nghiệm: ...................................
4. Tác động bất lợi đã phát sinh, nếu có:
..........................................................................
5. Biện pháp bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức,
cá nhân chịu tác động:
………………………………………………………………………………………...…………..
6. Việc công bố thông tin về thử nghiệm và rủi ro
có thể phát sinh cho người tham gia thử nghiệm, nếu có:
………………………………………………………………………………..
7. Tình hình tiếp nhận và xử lý phản ánh, khiếu nại,
yêu cầu hỗ trợ:
- Số lượng đã tiếp nhận:
.................................................................................................
- Nhóm nội dung chủ yếu: ....................................................................................................
- Số lượng đã xử lý:
.............................................................................................................
- Nội dung còn tồn đọng, nếu có:
.........................................................................................
- Biện pháp khắc phục hoặc điều chỉnh đã thực hiện:
..........................................................
8. Đánh giá về tính phù hợp của hệ thống đối với mục
đích sử dụng dự kiến sau thử nghiệm:
VII. DỮ LIỆU, AN NINH MẠNG, BẢO VỆ DỮ LIỆU
CÁ NHÂN VÀ SỞ HỮU TRÍ TUỆ
1. Loại dữ liệu chủ yếu đã sử dụng trong quá trình
thử nghiệm: .....................................
2. Nguồn dữ liệu sử dụng trong thử nghiệm:
.........................................................................
3. Việc tuân thủ quy định về dữ liệu, bảo vệ dữ liệu
cá nhân, an ninh mạng và sở hữu trí tuệ: □ Đã thực hiện đầy đủ □ Đã thực hiện một
phần □ Có nội dung cần giải trình □ Không áp dụng
4. Biện pháp bảo đảm an toàn, an ninh thông tin đã
áp dụng: ........................................
5. Biện pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân, nếu có xử lý dữ
liệu cá nhân: ...................................
6. Sự cố liên quan đến dữ liệu, an toàn thông tin
hoặc bảo vệ dữ liệu cá nhân, nếu có:
………………………………………………………………………………………...…………..
7. Biện pháp xử lý, khắc phục hoặc phòng ngừa tái
diễn: ...............................................
8. Đánh giá khả năng tiếp tục sử dụng dữ liệu, mô
hình, kết quả thử nghiệm sau khi kết thúc thử nghiệm:
………………………………………………………………………………………..
VIII. VIỆC THỰC HIỆN BẢO HIỂM TRÁCH NHIỆM
DÂN SỰ HOẶC BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM TÀI CHÍNH TƯƠNG ĐƯƠNG
1. Tình trạng áp dụng:
□ Không thuộc trường hợp phải áp dụng;
□ Đã thực hiện bảo hiểm trách nhiệm dân sự;
□ Đã thực hiện biện pháp bảo đảm tài chính tương
đương;
□ Chưa thực hiện, lý do: .......................................................................................................
2. Tên tổ chức bảo hiểm/tổ chức bảo đảm, nếu có:
............................................................
3. Phạm vi bảo hiểm hoặc bảo đảm:
....................................................................................
4. Giá trị bảo hiểm hoặc bảo đảm:
........................................................................................
5. Thời hạn hiệu lực:
..............................................................................................................
6. Sự kiện đã phát sinh yêu cầu bồi thường, chi trả
hoặc sử dụng biện pháp bảo đảm, nếu có:
………………………………………………………………………………………...…………..
7. Kết quả xử lý yêu cầu bồi thường, chi trả hoặc sử
dụng biện pháp bảo đảm, nếu có:
………………………………………………………………………………………...…………..
IX. KẾT QUẢ SỬ DỤNG QUYỀN LỢI VÀ CƠ CHẾ HỖ TRỢ
TRONG PHẠM VI THỬ NGHIỆM
|
STT
|
Cơ chế được ghi nhận
tại Giấy xác nhận
|
Có sử dụng không
|
Kết quả sử dụng/Vướng
mắc
|
Kiến nghị sau thử
nghiệm
|
|
1
|
Cơ chế hỗ trợ và điều chỉnh nghĩa vụ tuân thủ
trong phạm vi thử nghiệm
|
□ Có
□ Không
|
|
|
|
2
|
Chương trình hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo
|
□ Có
□ Không
|
|
|
|
3
|
Công nhận toàn bộ hoặc một phần kết quả thử nghiệm
phục vụ hoạt động đánh giá sự phù hợp
|
□ Có
□ Không
|
|
|
Trường hợp có sử dụng hạ tầng tính toán, dữ liệu
dùng chung, nền tảng huấn luyện, kiểm thử, mô hình trí tuệ nhân tạo dùng chung,
dịch vụ tư vấn kỹ thuật hoặc hỗ trợ khác, nêu rõ phạm vi và mức độ sử dụng thực
tế: ………………………………………………………………………...…………..
X. ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG CÔNG NHẬN KẾT QUẢ,
CHUYỂN TIẾP SAU THỬ NGHIỆM VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận về kết quả thử nghiệm:
□ Đề nghị xác nhận hoàn thành thử nghiệm có kiểm
soát;
□ Đề nghị xác nhận hoàn thành một phần nội dung thử
nghiệm;
□ Đề nghị gia hạn thời gian thử nghiệm;
□ Đề nghị điều chỉnh phạm vi thử nghiệm;
□ Đề nghị chấm dứt thử nghiệm;
□ Đề nghị khác: ....................................................................................................
2. Kiến nghị công nhận kết quả thử nghiệm phục vụ
đánh giá sự phù hợp, nếu có:
………………………………………………………………………………………...…………..
3. Nghĩa vụ cụ thể đề nghị được miễn, giảm hoặc điều
chỉnh, nếu có: .............................
4. Phạm vi, thời hạn áp dụng và căn cứ từ kết quả
thử nghiệm đối với kiến nghị miễn, giảm hoặc điều chỉnh nghĩa vụ tuân thủ: ...............................................................................................
5. Biện pháp kiểm soát rủi ro thay thế hoặc bổ
sung: ............................................................
6. Kiến nghị vận hành chuyển tiếp sau thử nghiệm, nếu
có, bao gồm thời hạn, phạm vi, điều kiện, giới hạn và cơ chế giám sát:
......................................................................................................
7. Kiến nghị khác đối với cơ quan có thẩm quyền: .................................................................
XI. TÀI LIỆU KÈM THEO
□ Báo cáo kỹ thuật hoặc kết quả đo kiểm, đánh giá
hiệu năng;
□ Nhật ký vận hành, nhật ký sự cố hoặc tài liệu
trích xuất từ hệ thống;
□ Báo cáo sự cố nghiêm trọng;
□ Báo cáo vượt giới hạn thử nghiệm;
□ Tài liệu chứng minh việc xử lý phản ánh, khiếu nại;
□ Tài liệu chứng minh việc thực hiện biện pháp bảo
vệ dữ liệu cá nhân;
□ Tài liệu về bảo hiểm trách nhiệm dân sự hoặc biện
pháp bảo đảm tài chính tương đương;
□ Tài liệu chứng minh việc sử dụng cơ chế hỗ trợ
trong phạm vi thử nghiệm;
□ Tài liệu khác:
...................................................................................................
Việc cung cấp tài liệu, nhật ký, dữ liệu kỹ thuật
kèm theo báo cáo được thực hiện trong phạm vi cần thiết để đánh giá kết quả thử
nghiệm, bảo đảm tuân thủ pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, bí mật kinh
doanh, bí mật công nghệ, dữ liệu cá nhân, an ninh mạng và sở hữu trí tuệ.
Tổ chức, cá nhân báo cáo không bắt buộc phải cung cấp
mã nguồn, thuật toán chi tiết, bộ tham số mô hình, dữ liệu huấn luyện thô hoặc
thông tin thuộc phạm vi bí mật nhà nước, bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ,
trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
XII. CAM KẾT CỦA CHỦ THẺ BÁO CÁO
1. [Họ và tên cá nhân] cam kết nội dung báo cáo và
tài liệu kèm theo là trung thực, đầy đủ trong phạm vi thử nghiệm đã được xác nhận;
chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của thông tin cung cấp.
2. [Họ và tên cá nhân] cam kết đã thực hiện thử
nghiệm hệ thống trí tuệ nhân tạo trong phạm vi, điều kiện và giới hạn được ghi
nhận tại Giấy xác nhận tham gia thử nghiệm có kiểm soát, trừ trường hợp có nội
dung điều chỉnh đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận hoặc ghi nhận theo quy
định của pháp luật.
3. [Họ và tên cá nhân] cam kết không cung cấp,
thương mại hóa hoặc mở rộng triển khai hệ thống trí tuệ nhân tạo vượt quá phạm
vi, điều kiện và giới hạn thử nghiệm đã được ghi nhận tại Giấy xác nhận tham gia
thử nghiệm có kiểm soát, trừ trường hợp đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.
4. [Họ và tên cá nhân] cam kết tiếp tục lưu giữ hồ
sơ, nhật ký và tài liệu liên quan đến quá trình thử nghiệm để phục vụ việc kiểm
tra, giám sát, đánh giá kết quả thử nghiệm và xử lý các vấn đề phát sinh theo
quy định của pháp luật.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- .....................;
- Lưu: .....
|
CÁ NHÂN BÁO CÁO
(Ký, ghi rõ họ tên)
............................................
|
Mẫu AI09a:
Giấy xác nhận tham gia
thử nghiệm có kiểm soát hệ thống trí tuệ nhân tạo dành cho tổ chức
|
[TÊN CƠ QUAN CẤP]
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../GXN-[MÃ]
|
..............,
ngày ... tháng ... năm ...
|
GIẤY XÁC NHẬN
THAM GIA THỬ NGHIỆM CÓ KIỂM SOÁT HỆ THỐNG TRÍ TUỆ NHÂN TẠO
Căn cứ Luật Trí
tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số .../2026/NĐ-CP ngày ...
tháng ... năm ... của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Trí tuệ nhân tạo;
Xét đề nghị của [Tên tổ chức].
[THỦ TRƯỞNG CƠ
QUAN CẤP] XÁC NHẬN:
Điều 1. Thông tin tổ chức tham gia thử nghiệm
1. Tên tổ chức: [Tên tổ chức]
2. Mã số thuế/Mã số doanh nghiệp: [Mã số thuế/Mã số
doanh nghiệp]
3. Địa chỉ trụ sở chính:
..................................................................................................
4. Người đại diện theo pháp luật:
..................................................................................
5. Người đại diện hoặc đầu mối liên hệ trong quá
trình thử nghiệm:
a) Họ và tên:
........................................................................................................................
b) Chức vụ:
..........................................................................................................................
c) Số điện thoại:
...................................................................................................................
d) Thư điện tử: ......................................................................................................................
Điều 2. Hệ thống trí tuệ nhân tạo thử nghiệm
1. Tên hệ thống: [Tên hệ thống]
2. Phiên bản hệ thống:
............................................................................................................
3. Mã định danh hệ thống trí tuệ nhân tạo, nếu có:
.................................................................
4. Mô tả khái quát chức năng của hệ thống: .........................................................................
5. Cấp độ thử nghiệm: Cấp độ [X]
Điều 3. Phạm vi thử nghiệm
1. Thời gian thử nghiệm: từ ngày .../.../... đến
ngày .../.../...
2. Địa bàn/đơn vị triển khai:
................................................................................................
3. Lĩnh vực/kịch bản thử nghiệm:
........................................................................................
4. Mục tiêu thử nghiệm được xác nhận: ..............................................................................
Điều 4. Giới hạn thử nghiệm
Việc thử nghiệm hệ thống trí tuệ nhân tạo được thực
hiện trong phạm vi và các giới hạn sau đây:
1. Số lượng cá nhân hoặc tổ chức chịu tác động trực
tiếp tối đa: ..........................................
2. Quy mô triển khai tối đa của hệ thống trí tuệ
nhân tạo trong phạm vi thử nghiệm, bao gồm toàn bộ các mô-đun, thành phần hoặc
phiên bản của hệ thống được triển khai trong thử nghiệm, nếu có: ..............................................................................................................................................
3. Giá trị chịu rủi ro tối đa:
..............................................................................................
4. Các giới hạn kỹ thuật, vận hành hoặc điều kiện
khác, nếu có: ...................................
Tổ chức tham gia thử nghiệm có trách nhiệm bảo đảm
việc triển khai hệ thống trí tuệ nhân tạo không vượt quá phạm vi và các giới hạn
thử nghiệm quy định tại Điều này, trừ trường hợp được cơ quan có thẩm quyền chấp
thuận điều chỉnh.
Điều 5. Điều kiện kỹ thuật và quản trị rủi
ro
Tổ chức tham gia thử nghiệm thực hiện các yêu cầu về
quản trị rủi ro theo quy định của Nghị định này, bao gồm:
1. Thiết lập cơ chế giám sát và can thiệp của con
người đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo trong quá trình thử nghiệm: [ ]
2. Thiết lập cơ chế dừng khẩn cấp hệ thống trong
trường hợp phát sinh rủi ro hoặc sự cố:[ ]
3. Thực hiện lưu giữ nhật ký hệ thống và chế độ báo
cáo theo quy định: [ ]
4. Thực hiện bảo hiểm trách nhiệm dân sự hoặc biện
pháp bảo đảm tài chính tương đương đối với trường hợp phải áp dụng theo quy định
của pháp luật: [ ]
5. Yêu cầu kỹ thuật, quản trị rủi ro khác, nếu có:
[ ]
Điều 6. Quyền lợi và hỗ trợ
Tổ chức tham gia thử nghiệm được xem xét áp dụng
các cơ chế sau trong phạm vi thử nghiệm:
1. Được xem xét áp dụng các cơ chế hỗ trợ và điều chỉnh
nghĩa vụ tuân thủ trong phạm vi thử nghiệm theo quy định của pháp luật: [ ]
2. Được xem xét tiếp cận các chương trình hỗ trợ
phát triển trí tuệ nhân tạo theo quy định của pháp luật: [ ]
3. Được xem xét công nhận toàn bộ hoặc một phần kết
quả thử nghiệm phục vụ hoạt động đánh giá sự phù hợp theo quy định của pháp luật:
[ ]
4. Quyền lợi hoặc hỗ trợ khác, nếu có: [ ]
Điều 7. Hiệu lực
1. Giấy xác nhận này có hiệu lực kể từ ngày ký đến
hết ngày .../.../...
2. Giấy xác nhận này chỉ có giá trị đối với hoạt động
thử nghiệm có kiểm soát trong phạm vi quy định tại văn bản này và không được hiểu
là giấy phép cung cấp hoặc thương mại hóa hệ thống trí tuệ nhân tạo ra thị trường.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 1;
- Lưu: ....
|
THỦ TRƯỞNG CƠ
QUAN CẤP
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
[Họ và tên]
|
Mẫu AI09b:
Giấy xác nhận tham
gia thử nghiệm có kiểm soát hệ thống trí tuệ nhân tạo dành cho cá nhân
|
[TÊN CƠ QUAN CẤP]
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../GXN-[MÃ]
|
.............,
ngày .... tháng .... năm ...
|
GIẤY XÁC NHẬN
THAM GIA THỬ NGHIỆM CÓ KIỂM SOÁT HỆ THỐNG TRÍ TUỆ NHÂN TẠO
Căn cứ Luật Trí
tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số .../2026/NĐ-CP ngày ...
tháng ... năm ... của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Trí tuệ nhân tạo;
Xét đề nghị của ông/bà [Họ và tên cá nhân].
[THỦ TRƯỞNG CƠ
QUAN CẤP] XÁC NHẬN:
Điều 1. Thông tin cá nhân tham gia thử nghiệm
1. Họ và tên cá nhân: [Họ và tên cá nhân]
2. Ngày, tháng, năm sinh:
.......................................................................................................
3. Số định danh cá nhân/Số căn cước công dân/Số hộ
chiếu: ...............................................
4. Mã số thuế cá nhân, nếu có:
..............................................................................................
5. Địa chỉ liên hệ: .....................................................................................................................
6. Số điện thoại:
....................................................................................................................
7. Thư điện tử:
.......................................................................................................................
Điều 2. Hệ thống trí tuệ nhân tạo thử nghiệm
1. Tên hệ thống: [Tên hệ thống]
2. Phiên bản hệ thống: ...........................................................................................................
3. Mã định danh hệ thống trí tuệ nhân tạo, nếu có:
.................................................................
4. Mô tả khái quát chức năng của hệ thống:
............................................................................
5. Cấp độ thử nghiệm: cấp độ [X]
Điều 3. Phạm vi thử nghiệm
1. Thời gian thử nghiệm: từ ngày .../.../... đến
ngày .../.../...
2. Địa bàn/đơn vị triển khai: ...................................................................................................
3. Lĩnh vực/kịch bản thử nghiệm:
...........................................................................................
4. Mục tiêu thử nghiệm được xác nhận:
..................................................................................
Điều 4. Giới hạn thử nghiệm
Việc thử nghiệm hệ thống trí tuệ nhân tạo được thực
hiện trong phạm vi và các giới hạn sau đây:
1. Số lượng cá nhân hoặc tổ chức chịu tác động trực
tiếp tối đa: ...................................
2. Quy mô triển khai tối đa của hệ thống trí tuệ
nhân tạo trong phạm vi thử nghiệm, bao gồm toàn bộ các mô-đun, thành phần hoặc
phiên bản của hệ thống được triển khai trong thử nghiệm, nếu có:
..........................................................................................................................................
3. Giá trị chịu rủi ro tối đa: .....................................................................................
4. Các giới hạn kỹ thuật, vận hành hoặc điều kiện
khác, nếu có: ...........................................
Cá nhân tham gia thử nghiệm có trách nhiệm bảo đảm
việc triển khai hệ thống trí tuệ nhân tạo không vượt quá phạm vi và các giới hạn
thử nghiệm quy định tại Điều này, trừ trường hợp được cơ quan có thẩm quyền chấp
thuận điều chỉnh.
Điều 5. Điều kiện kỹ thuật và quản trị rủi
ro
Cá nhân tham gia thử nghiệm thực hiện các yêu cầu về
quản trị rủi ro theo quy định của Nghị định này, bao gồm:
1. Thiết lập cơ chế giám sát và can thiệp của con
người đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo trong quá trình thử nghiệm: [ ]
2. Thiết lập cơ chế dừng khẩn cấp hệ thống trong
trường hợp phát sinh rủi ro hoặc sự cố:[ ]
3. Thực hiện lưu giữ nhật ký hệ thống và chế độ báo
cáo theo quy định: [ ]
4. Thực hiện bảo hiểm trách nhiệm dân sự hoặc biện pháp
bảo đảm tài chính tương đương đối với trường hợp phải áp dụng theo quy định của
pháp luật: [ ]
5. Yêu cầu kỹ thuật, quản trị rủi ro khác, nếu có:
[ ]
Điều 6. Quyền lợi và hỗ trợ
Cá nhân tham gia thử nghiệm được xem xét áp dụng
các cơ chế sau trong phạm vi thử nghiệm:
1. Được xem xét áp dụng các cơ chế hỗ trợ và điều
chỉnh nghĩa vụ tuân thủ trong phạm vi thử nghiệm theo quy định của pháp luật: [
]
2. Được xem xét tiếp cận các chương trình hỗ trợ phát
triển trí tuệ nhân tạo theo quy định của pháp luật: [ ]
3. Được xem xét công nhận toàn bộ hoặc một phần kết
quả thử nghiệm phục vụ hoạt động đánh giá sự phù hợp theo quy định của pháp luật:
[ ]
4. Quyền lợi hoặc hỗ trợ khác, nếu có: [ ]
Điều 7. Hiệu lực
1. Giấy xác nhận này có hiệu lực kể từ ngày ký đến
hết ngày ..../..../...
2. Giấy xác nhận này chỉ có giá trị đối với hoạt động
thử nghiệm có kiểm soát trong phạm vi quy định tại văn bản này và không được hiểu
là giấy phép cung cấp hoặc thương mại hóa hệ thống trí tuệ nhân tạo ra thị trường.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 1;
- Lưu: ...
|
THỦ TRƯỞNG CƠ
QUAN CẤP
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
[Họ và tên]
|