|
BỘ
TÀI NGUYÊN VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2499/QĐ-BTNMT
|
Hà Nội, ngày 08
tháng 08 năm 2018
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH VỀ PHỐI HỢP CÔNG TÁC GIỮA CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC BỘ TÀI NGUYÊN VÀ
MÔI TRƯỜNG VÀ SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG
ƯƠNG TRONG THỰC HIỆN NHIỆM VỤ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 36/2017/NĐ-CP
ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Căn cứ Quyết định số 2888/QĐ-BTNMT ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy chế làm việc của Bộ Tài nguyên
và Môi trường;
Xét đề nghị của Vụ trưởng các Vụ: Pháp chế, Tổ
chức cán bộ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về phối hợp công
tác giữa các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường và Sở Tài nguyên và
Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong thực hiện nhiệm vụ
quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Bộ; Vụ trưởng các Vụ: Pháp chế, Tổ
chức cán bộ; Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi
trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng;
- Đảng ủy Bộ;
- Các đơn vị trực thuộc Bộ;
- UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Sở TN&MT các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Lưu: VT, TCCB.QH100.
|
BỘ TRƯỞNG
Trần Hồng Hà
|
QUY ĐỊNH
VỀ
PHỐI HỢP CÔNG TÁC GIỮA CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG VÀ SỞ
TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG TRONG THỰC
HIỆN NHIỆM VỤ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2499/QĐ-BTNMT ngày 08 tháng 08 năm 2018)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi phối hợp
Quy định này quy định về nguyên tắc, nội dung, cơ
chế phối hợp, trách nhiệm cung cấp, trao đổi thông tin giữa các đơn vị trực thuộc
Bộ Tài nguyên và Môi trường và Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương trong việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về
tài nguyên và môi trường.
Điều 2. Nguyên tắc phối hợp
1. Sở Tài nguyên và Môi trường được coi như một đơn
vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường. Sự phối hợp giữa các đơn vị trực thuộc
Bộ và Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được
thực hiện như cơ chế phối hợp giữa các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi
trường.
2. Bảo đảm tuân thủ các quy định của Đảng, nhà nước;
phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, đơn vị và theo quy
định về phân cấp, ủy quyền giữa Trung ương với địa phương, giữa các cơ quan,
đơn vị.
3. Bảo đảm chủ động, thường xuyên, chặt chẽ, chính
xác, kịp thời, tạo Điều kiện hỗ trợ nhau thực hiện tốt nhiệm vụ.
4. Bảo đảm chế độ bảo mật thông tin theo quy định của
pháp luật.
Chương II
NỘI DUNG PHỐI HỢP
Điều 3. Xây dựng và phổ biến
chính sách, pháp luật
1. Hoạt động xây dựng chính sách pháp luật của Bộ
Tài nguyên và Môi trường
a) Các đơn vị trực thuộc Bộ chủ động phối hợp với Sở
Tài nguyên và Môi trường trong hoạt động Điều tra, khảo sát, đánh giá, sơ kết,
tổng kết việc thi hành chính sách, pháp luật để làm cơ sở đề xuất, xây dựng,
hoàn thiện chính sách, pháp luật về tài nguyên và môi trường. Vụ Pháp chế là cơ
quan đầu mối tổ chức hoạt động Điều tra, khảo sát, đánh giá, đề xuất xây dựng
pháp luật liên quan đến các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi
trường.
b) Hàng năm, Sở Tài nguyên và Môi trường gửi đề xuất
nhu cầu xây dựng, sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ các quy định pháp luật về
tài nguyên và môi trường gửi Vụ Pháp chế của Bộ để tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng
xem xét đưa vào Chương trình xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của
Bộ.
c) Sở Tài nguyên và Môi trường chủ động chủ trì tổ
chức cuộc họp hoặc gửi lấy ý kiến các cơ quan có liên quan trên địa bàn để tham
gia xây dựng, góp ý văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài nguyên và Môi trường gửi
lấy ý kiến.
Tham gia đầy đủ hoạt động xây dựng văn bản quy phạm
pháp luật của Bộ Tài nguyên và Môi trường thông qua các phiên họp trực tiếp, trực
tuyến hoặc bằng văn bản; cử cán bộ có năng lực, kinh nghiệm và chuyên môn phù hợp
tham gia Ban soạn thảo, Tổ biên tập, Tổ soạn thảo các văn bản quy phạm pháp luật
do Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì theo yêu cầu của Bộ.
d) Vụ Pháp chế là đơn vị đầu mối, phối hợp với Sở
Tài nguyên và Môi trường trong công tác xây dựng pháp luật. Việc trao đổi thông
tin, đề xuất, phối hợp xây dựng pháp luật được thực hiện qua đường công văn, hộp
thư điện tử [email protected]; trực tuyến thông qua trang thông tin điện tử
www.phapluat.monre.gov.vn hoặc qua đường dây nóng của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
2. Hoạt động xây dựng, thực thi chính sách, pháp luật
của địa phương
a) Trong quá trình xây dựng pháp luật về tài nguyên
và môi trường ở địa phương, nếu thấy cần thiết, Sở Tài nguyên và Môi trường gửi
hồ sơ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật về Bộ (qua Vụ Pháp chế đối với trường
hợp văn bản liên quan đến nhiều lĩnh vực hoặc trực tiếp qua các đơn vị chuyên
môn trực thuộc Bộ đối với trường hợp văn bản liên quan đến một lĩnh vực) để
tham gia ý kiến.
Vụ Pháp chế, các đơn vị chuyên môn trực thuộc Bộ có
trách nhiệm nghiên cứu, góp ý dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của địa phương
bảo đảm tiến độ và chất lượng.
b) Sở Tài nguyên và Môi trường định kỳ hàng quý, gửi
danh mục văn bản đã ban hành hoặc tham mưu ban hành về Bộ Tài nguyên và Môi trường
qua hộp thư điện tử [email protected] để tổng hợp, theo dõi và đăng công khai
trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
3. Công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp
luật
a) Hàng năm, Vụ Pháp chế chủ trì, phối hợp với các
đơn vị trực thuộc Bộ tổ chức các lớp tập huấn báo cáo viên pháp luật cho địa
phương; tổ chức phổ biến văn bản quy phạm pháp luật mới ban hành trong lĩnh vực
tài nguyên và môi trường cho các địa phương.
b) Hàng năm, các Sở gửi đề xuất nhu cầu về tập huấn,
tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về Bộ (qua Vụ Pháp chế). Trên cơ sở
đề xuất của các Sở Tài nguyên và Môi trường, Vụ Pháp chế tổng hợp trình Bộ trưởng
các nội dung, kế hoạch tập huấn, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật của
năm sau để thực hiện thống nhất trong Bộ, tránh sự trùng chéo, lặp lại về nội
dung, hình thức, đối tượng và địa điểm thực hiện.
c) Sở Tài nguyên và Môi trường gửi các bài viết phổ
biến pháp luật do địa phương ban hành qua hộp thư [email protected] để được biên
tập, phê duyệt đăng trên chuyên trang www.phapluat.monre.gov.vn. Kinh phí viết
bài, biên tập được thực hiện theo quy định hiện hành.
d) Vụ Pháp chế chủ trì, phối hợp với các đơn vị trực
thuộc Bộ xây dựng bản tin pháp luật về tài nguyên và môi trường gửi đến các đơn
vị trực thuộc Bộ và Sở Tài nguyên và Môi trường; cập nhật văn bản quy phạm pháp
luật, giới thiệu và cung cấp văn bản quy phạm pháp luật mới ban hành trên trang
web www.phapluat.monre.gov.vn.
4. Trước ngày 01 tháng 10 hàng năm, Vụ Pháp chế có
trách nhiệm trình Bộ trưởng văn bản gửi Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương để đăng ký nhu cầu phối hợp xây dựng pháp luật,
phổ biến giáo dục pháp luật; để làm cơ sở xây dựng kế hoạch năm tiếp theo của Bộ
và của các đơn vị trực thuộc Bộ.
Điều 4. Thanh tra, kiểm tra
1. Xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra
a) Hàng năm, căn cứ vào hướng dẫn của Thanh tra
Chính phủ và yêu cầu công tác quản lý của Bộ, Thanh tra Bộ chủ trì, phối hợp
các đơn vị trực thuộc Bộ và các Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng và trình Bộ
trưởng xem xét, quyết định về định hướng nội dung công tác thanh tra, kiểm tra
của ngành tài nguyên và môi trường.
b) Trên cơ sở định hướng nội dung công tác thanh
tra, kiểm tra của ngành tài nguyên và môi trường, Thanh tra Bộ chủ trì, phối hợp
các đơn vị trực thuộc Bộ và các Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng kế hoạch
thanh tra, kiểm tra của Bộ trình Bộ trưởng phê duyệt theo quy định; kế hoạch
thanh tra của Bộ phải được lồng ghép để đảm bảo không chồng chéo nhiều đoàn
thanh tra trong một năm trên địa bàn 01 tỉnh, thành phố; kế hoạch kiểm tra của
Bộ có thể có nhiều đoàn trên địa bàn 01 tỉnh, thành phố nhưng phải được lồng
ghép hoặc Điều chỉnh để không chồng chéo nội dung, đối tượng, thời điểm thực hiện
(tính theo tháng hoặc quý).
c) Căn cứ vào kế hoạch thanh tra, kiểm tra của Bộ
và yêu cầu công tác quản lý của địa phương, Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường
chủ trì, phối hợp với các đơn vị trực thuộc Sở xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm
tra của Sở trình Giám đốc Sở phê duyệt theo quy định; kế hoạch thanh tra, kiểm
tra của Sở phải đảm bảo không chồng chéo về đối tượng với kế hoạch thanh tra,
kiểm tra của Bộ.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm phối
hợp chặt chẽ với các đơn vị trực thuộc Bộ trong quá trình triển khai thực hiện
kế hoạch thanh tra, kiểm tra của Bộ; đồng thời, cung cấp thông tin chính xác, kịp
thời về nội dung, đối tượng thanh tra, kiểm tra khi được yêu cầu; cử các cán bộ
am hiểu pháp luật có liên quan đến nội dung thanh tra, kiểm tra tham gia các
Đoàn thanh tra, kiểm tra của Bộ Tài nguyên và Môi trường khi có yêu cầu.
3. Hàng năm, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách
nhiệm báo cáo về kết quả thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra về Thanh tra Bộ
Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo Bộ trưởng.
4. Hàng năm, trên cơ sở các vướng mắc, bất cập, mâu
thuẫn, trùng chéo, Khoảng trống của pháp luật và thực thi pháp luật được phát
hiện trong quá trình thanh tra, kiểm tra, Thanh tra Bộ báo cáo Bộ trưởng đề xuất
sửa đổi, bổ sung đối với các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Quốc hội,
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Bộ trưởng; đề nghị các Sở Tài nguyên và Môi
trường báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sửa đổi, bổ sung các văn bản thuộc thẩm
quyền.
Điều 5. Giải quyết khó khăn vướng
mắc trong quá trình thực thi chính sách, pháp luật
1. Trong tổ chức thực thi, khi phát hiện các quy định
của pháp luật chưa phù hợp với thực tiễn, chồng chéo hoặc trái với các quy định
khác có liên quan, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ động tổng hợp và gửi các phản
ánh, kiến nghị vào tháng thứ ba của mỗi quý (trừ trường hợp khẩn cấp) về Bộ Tài
nguyên và Môi trường và hộp thư [email protected] để tổng hợp và xử lý.
2. Vụ Pháp chế có trách nhiệm làm đầu mối tiếp nhận
các phản ánh, kiến nghị của các Sở Tài nguyên và Môi trường, tổ chức tổng hợp,
phân loại và chuyển cho các đơn vị trực thuộc Bộ có liên quan để xử lý; theo
dõi tiến độ, kết quả xử lý.
a) Các đơn vị trực thuộc Bộ tiếp nhận các phản ánh,
kiến nghị của các Sở Tài nguyên và Môi trường do Vụ Pháp chế gửi, có trách nhiệm
xử lý, giải đáp bằng văn bản gửi địa phương và gửi về Vụ Pháp chế để theo dõi,
tổng hợp; đối với trường hợp cần phải sửa đổi văn bản pháp luật thì đề xuất với
lãnh đạo Bộ sửa đổi, bổ sung.
Quy trình, thời hạn xử lý phản ánh, kiến nghị của địa
phương thực hiện theo Quy chế làm việc của Bộ.
Văn bản trả lời được gửi qua đường công văn, qua hộp
thư điện tử và công bố trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường
tại chuyên trang www.phapluat.monre.gov.vn.
b) Vụ Pháp chế có trách nhiệm tổng hợp, phân loại,
sắp xếp và hệ thống hóa các nội dung trả lời phản ánh, kiến nghị của địa
phương, làm cơ sở đề xuất sửa đổi chính sách, pháp luật và giải quyết vướng mắc
của địa phương bảo đảm hiệu quả và thống nhất trong cả nước.
Điều 6. Hướng dẫn chuyên môn,
nghiệp vụ
1. Đối với những vấn đề liên quan đến chuyên môn,
nghiệp vụ và kỹ thuật cụ thể cần được hướng dẫn, tham vấn, tháo gỡ vướng mắc
trong quá trình thực hiện thì Sở Tài nguyên và Môi trường gửi văn bản đề nghị
đơn vị chuyên môn thuộc Bộ để được xử lý, trong trường hợp không xác định được
đơn vị có thẩm quyền hoặc liên quan đến nhiều đơn vị trực thuộc Bộ thì gửi về Bộ
Tài nguyên và Môi trường để chỉ đạo xử lý.
2. Các đơn vị trực thuộc Bộ tiếp nhận các văn bản đề
nghị của địa phương, có trách nhiệm xử lý và gửi văn bản trả lời đồng thời gửi
về Vụ Pháp chế để theo dõi, tổng hợp.
Quy trình, thời hạn xử lý đề nghị của Sở Tài nguyên
và Môi trường thực hiện theo Quy chế làm việc của Bộ.
Văn bản trả lời được gửi qua đường công văn và công
bố trên cổng thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Điều 7. Giải quyết, ứng phó sự
cố và các nhiệm vụ đột xuất phát sinh
1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm theo
dõi, phát hiện các sự cố, các vấn đề cấp bách, vấn đề dư luận, xã hội quan tâm
về tài nguyên và môi trường tại địa phương và xử lý theo thẩm quyền và chức
năng nhiệm vụ được giao; báo cáo ngay Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Tài nguyên
và Môi trường tình hình, nguyên nhân, kết quả xử lý.
Đối với các vấn đề vượt quá thẩm quyền giải quyết của
Sở, cần có phối hợp, hỗ trợ của các đơn vị chuyên môn của Bộ, Sở Tài nguyên và
Môi trường liên hệ trực tiếp với thủ trưởng các đơn vị qua điện thoại hoặc văn
bản đề nghị để được hỗ trợ. Trong trường hợp không xác định được đơn vị có thẩm
quyền hoặc liên quan đến nhiều đơn vị trực thuộc Bộ thì liên hệ với Văn phòng Bộ.
Văn phòng Bộ có trách nhiệm tham mưu giúp lãnh đạo Bộ chỉ đạo các đơn vị có
liên quan phối hợp giải quyết.
Trường hợp cấp bách cần có sự chỉ đạo của lãnh đạo
Bộ, Giám đốc các Sở Tài nguyên và Môi trường có thể liên hệ trực tiếp với Thứ
trưởng, Bộ trưởng để báo cáo tình hình và đề nghị cử đơn vị hỗ trợ giải quyết.
2. Các đơn vị trực thuộc Bộ có trách nhiệm chủ động,
kịp thời nắm bắt thông tin, phát hiện các sự cố, các vấn đề cấp bách, vấn đề dư
luận, xã hội quan tâm hoặc được phản ánh qua đường dây nóng. Khi phát hiện các
thông tin, sự cố, các vấn đề dư luận xã hội, báo chí phản ánh, lãnh đạo đơn vị
trao đổi trực tiếp hoặc có văn bản đề nghị Sở Tài nguyên và Môi trường xử lý
theo thẩm quyền, đồng thời báo cáo lãnh đạo Bộ.
Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm
tra, xử lý và báo cáo kết quả về Bộ; trường hợp qua kiểm tra có nội dung vượt
thẩm quyền thì báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và lãnh đạo Bộ để chỉ đạo giải
quyết.
Điều 8. Công tác tổ chức cán bộ
1. Trong quá trình thực thi chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường
thuộc Ủy ban nhân dân các cấp và thực hiện chế độ, chính sách đối với công chức,
viên chức ngành tài nguyên và môi trường, nếu có khó khăn, vướng mắc, Sở Tài
nguyên và Môi trường chủ động phản ánh về Vụ Tổ chức cán bộ và qua hộp thư điện
tử [email protected] để tiếp nhận, xử lý.
2. Khi có sự thay đổi về nhân sự lãnh đạo Sở, lãnh
đạo các đơn vị trực thuộc Sở, Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo cho Bộ Tài
nguyên và Môi trường để nắm bắt và chủ động phối hợp công tác.
3. Sở Tài nguyên và Môi trường, các đơn vị trực thuộc
Bộ có trách nhiệm thông tin, giới thiệu nhân sự thuộc đơn vị phục vụ công tác
quy hoạch, luân chuyển, đề bạt cán bộ lãnh đạo quản lý của các đơn vị thuộc Bộ
và Sở Tài nguyên và Môi trường. Khi có nhu cầu tăng cường cán bộ thực hiện các
nhiệm vụ đột xuất, phức tạp hoặc để đào tạo bồi dưỡng cán bộ, Sở Tài nguyên và
Môi trường và các đơn vị trực thuộc Bộ gửi văn bản về Bộ (qua Vụ Tổ chức cán bộ)
để xem xét, quyết định
4. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm theo
dõi, nhận xét, đánh giá chính xác, khách quan công tác chỉ đạo, Điều hành, việc
phối hợp công tác với địa phương để phục vụ công tác đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ hàng năm đối với Thủ trưởng các đơn vị quản lý nhà nước trực thuộc Bộ.
5. Vụ Tổ chức cán bộ, các cơ sở đào tạo trực thuộc
Bộ có trách nhiệm thông báo các chương trình đào tạo, học bổng về lĩnh vực tài
nguyên và môi trường đến Sở Tài nguyên và Môi trường để công chức, viên chức
đáp ứng yêu cầu đăng ký tham gia theo quy định.
Đối với những nội dung đào tạo, bồi dưỡng chuyên
môn, nghiệp vụ về tài nguyên và môi trường, đào tạo đáp ứng yêu cầu cấp thiết,
Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thống kê nhu cầu, gửi về Vụ Tổ chức
cán bộ và qua hộp thư điện tử [email protected] để tổng hợp, báo cáo lãnh đạo
Bộ để kịp thời chỉ đạo giải quyết.
Trường Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ tài nguyên và môi
trường, các cơ sở đào tạo trực thuộc Bộ có trách nhiệm ưu tiên tổ chức đào tạo,
bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về tài nguyên và môi trường, đào tạo đáp ứng
yêu cầu cấp thiết theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường và chỉ đạo của Bộ.
6. Cải cách hành chính
a) Hàng năm Sở Tài nguyên và Môi trường gửi Báo cáo
cải cách hành chính của Sở theo quy định, đồng thời gửi Bộ Tài nguyên và Môi
trường (qua Vụ Tổ chức cán bộ) để theo dõi, tổng hợp.
b) Vụ Tổ chức cán bộ chủ trì, phối hợp với các đơn
vị trực thuộc Bộ theo dõi, nắm bắt, kiểm tra công tác cải cách hành chính ở địa
phương, kịp thời phát hiện các khó khăn, vướng mắc, các vấn đề còn tồn tại để
khắc phục.
c) Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp xác định chỉ
số cải cách hành chính của Bộ và các đơn vị trực thuộc Bộ; triển khai các nội
dung báo cáo cải cách hành chính theo yêu cầu; đo lường sự hài lòng của người
dân, doanh nghiệp đối với việc cung cấp các dịch vụ công của ngành tài nguyên
và môi trường.
d) Hàng năm, Sở Tài nguyên và Môi trường rà soát,
đánh giá kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại địa phương, tổng hợp khó
khăn, vướng mắc, đề xuất việc liên thông, cắt giảm thủ tục hành chính, báo cáo
về Bộ (qua Văn phòng Bộ) trước ngày 31 tháng 12 để tổng hợp.
Điều 9. Thi đua, khen thưởng và
tuyên truyền
1. Đối với các tổ chức, cá nhân có thành tích, đóng
góp đối với ngành tài nguyên và môi trường tại địa phương, Sở Tài nguyên và Môi
trường chủ động, thường xuyên, kịp thời theo dõi, phát hiện, đề xuất Ủy ban
nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (qua Sở
Nội vụ), Bộ Tài nguyên và Môi trường (qua Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền)
khen thưởng kịp thời
2. Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền có trách
nhiệm chủ trì, phối hợp với các đơn vị trực thuộc Bộ, thông qua hoạt động của
các cụm thi đua, theo dõi, phát hiện các tổ chức, cá nhân có thành tích, sáng
kiến, đóng góp đối với ngành tài nguyên và môi trường tại địa phương đề xuất với
Bộ trưởng quyết định khen thưởng hoặc đề nghị Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khen thưởng kịp thời.
3. Hàng năm, Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng kế
hoạch và phối hợp tổ chức các hoạt động tuyên truyền về ngành, các lĩnh vực thuộc
ngành tài nguyên và môi trường gửi về Bộ Tài nguyên và Môi trường (qua Vụ Thi
đua, Khen thưởng và Tuyên truyền) trước ngày 31 tháng 12 để tổng hợp.
4. Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền, Trung
tâm Truyền thông tài nguyên và môi trường tham mưu đề xuất các nội dung, chủ đề
tổ chức các sự kiện truyền thông tại các địa phương, đồng thời phối hợp với Sở
Tài nguyên và Môi trường để tổ chức thực hiện.
Điều 10. Nghiên cứu khoa học, ứng
dụng và chuyển giao công nghệ
1. Căn cứ yêu cầu thực tiễn, quản lý nhà nước về
tài nguyên và môi trường có tính liên vùng, liên tỉnh, các Sở Tài nguyên và Môi
trường chủ động đăng ký nhu cầu nghiên cứu khoa học, ứng dụng và chuyển giao
công nghệ, gửi về Bộ (qua Vụ Khoa học và Công nghệ) để tổng hợp.
2. Vụ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm thống kê
danh mục các đề tài kết thúc, gửi các Sở Tài nguyên và Môi trường đề xuất chuyển
giao kết quả nghiên cứu cho các địa phương; tổng hợp nhu cầu nghiên cứu khoa học,
ứng dụng và chuyển giao công nghệ của các địa phương, tham mưu cho lãnh đạo Bộ
quyết định danh mục các lĩnh vực ưu tiên, làm cơ sở để đặt hàng, đề xuất các
nhiệm vụ khoa học và công nghệ mở mới trong năm.
3. Việc đề xuất, đặt hàng, xác định nhiệm vụ, lựa
chọn cá nhân chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ được thực hiện theo Quy định
về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Điều 11. Hợp tác quốc tế
1. Vụ Hợp tác quốc tế có trách nhiệm tham mưu hỗ trợ
địa phương tiếp cận và làm việc với các đối tác nước ngoài để hợp tác thực hiện
các chương trình, dự án nâng cao năng lực trong quản lý tài nguyên và môi trường
tại địa phương.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chủ động đề xuất nhu cầu, nội dung cần hỗ
trợ, hợp tác quốc tế gửi về Bộ (qua Vụ Hợp tác quốc tế) để tổng hợp.
3. Vụ Hợp tác quốc tế có trách nhiệm tổng hợp, lồng
ghép chương trình hỗ trợ địa phương vào chương trình hợp tác quốc tế của Bộ, kết
nối các tổ chức quốc tế với địa phương để thực hiện. Điều phối việc thực hiện
các chương trình, dự án, nhiệm vụ có hoạt động hợp tác quốc tế bảo đảm có sự
tham gia hiệu quả của đại diện Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương có liên quan.
Điều 12. Ứng dụng công nghệ
thông tin và xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường
1. Cục Công nghệ thông tin và Dữ liệu tài nguyên và
môi trường có trách nhiệm:
a) Hướng dẫn, hỗ trợ các Sở Tài nguyên và Môi trường
trong ứng dụng công nghệ thông tin tuân thủ Khung kiến trúc Chính phủ điện tử
ngành tài nguyên và môi trường và Khung kiến trúc Chính phủ điện tử của địa
phương; coi Sở Tài nguyên và Môi trường là một đơn vị cấu thành của hệ thống Điều
hành tác nghiệp điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
b) Phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và
Môi trường xây dựng các tiêu chuẩn, quy định kỹ thuật, hướng dẫn, hỗ trợ xây dựng,
vận hành, sử dụng, công bố, cung cấp, chia sẻ cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi
trường ở các địa phương; bảo đảm kết nối, liên thông giữa Bộ Tài nguyên và Môi
trường và các Sở Tài nguyên và Môi trường.
c) Hướng dẫn, phối hợp với các Sở Tài nguyên và Môi
trường triển khai các quy định tại Nghị định số 73/2017/NĐ-CP
ngày 14/06/2017 của Chính phủ và các Thông tư hướng dẫn thi hành.
2. Các Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:
a) Tham mưu cho UBND tỉnh, thành phố xây dựng, cập
nhật Khung kiến trúc Chính quyền điện tử tại địa phương (lĩnh vực tài nguyên và
môi trường) phù hợp, đảm bảo kết nối liên thông với Khung kiến trúc Chính phủ
điện tử tại Bộ Tài nguyên và Môi trường.
b) Tích cực triển khai ứng dụng công nghệ thông
tin, xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường phục vụ quản lý, Điều hành
và chuyên môn nghiệp vụ; phối hợp chặt chẽ với Cục Công nghệ thông tin và Dữ liệu
tài nguyên môi trường tổ chức xây dựng, triển khai các hệ thống thông tin, cơ sở
dữ liệu có quy mô toàn quốc trong ngành tài nguyên và môi trường.
3. Hàng năm, Cục Công nghệ thông tin đánh giá, xếp
hạng mức độ ứng dụng công nghệ thông tin của các đơn vị trực thuộc Bộ và các Sở
Tài nguyên và Môi trường.
Điều 13. Mối quan hệ giữa các
đơn vị thuộc Bộ đóng tại địa phương và các Sở Tài nguyên và Môi trường
a) Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ đóng tại địa
phương có trách nhiệm chủ động liên hệ, thông tin cho Sở Tài nguyên và Môi trường
về kết quả thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn tại địa phương; đề xuất nhu cầu, kế
hoạch và chủ động phối hợp công tác.
b) Sở Tài nguyên và Môi trường chủ động mời đại diện
các đơn vị thuộc Bộ đóng tại địa phương tham dự các cuộc họp, hội nghị, giao
ban có liên quan để nắm bắt, trao đổi thông tin về hoạt động của ngành, chủ động
đề xuất các nội dung phối hợp.
Chương III
CƠ CHẾ TRAO ĐỔI THÔNG
TIN, PHỐI HỢP THỰC HIỆN NHIỆM VỤ
Điều 14. Chế độ thông tin báo
cáo
1. Cục Công nghệ thông tin chủ trì phối hợp với Văn
phòng Bộ xây dựng hệ thống thông tin, hệ thống báo cáo để Bộ trưởng, lãnh đạo Bộ
nắm được tình hình, thông tin, số liệu về công tác quản lý nhà nước trong quản
lý tài nguyên và môi trường trong cả nước và từng địa phương.
Thực hiện chia sẻ thông tin văn bản với các Sở Tài
nguyên và Môi trường trên hệ thống quản lý hồ sơ công việc của Bộ.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường định kỳ hàng tháng
có trách nhiệm cập nhật các thông tin số liệu theo biểu mẫu báo cáo vào hệ thống
báo cáo; trước ngày 15 tháng 6 hàng năm gửi báo cáo sơ kết sơ kết công tác sáu
tháng, trước ngày 15 tháng 11 hàng năm gửi báo cáo tổng kết năm đến Văn phòng Bộ
để tổng hợp phục vụ công tác sơ kết và tổng kết của ngành. Thực hiện việc cung
cấp thông tin khi nhận được yêu cầu của Bộ và các đơn vị trực thuộc Bộ.
Phối hợp với Văn phòng Bộ cập nhật các thông tin của
địa phương nhất là các điểm sáng, kinh nghiệp, cách làm sáng tạo, hiệu quả của
địa phương để nhân rộng mô hình.
Điều 15. Chế độ họp, giao ban
1. Lãnh đạo Bộ được phân công theo dõi địa phương
nào, trực tiếp chỉ đạo giải quyết khó khăn, vướng mắc, kiến nghị, phản ánh của
địa phương đó. Hàng năm bố trí làm việc với các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương thông qua hình thức làm việc trực tiếp, trực tuyến hoặc lồng ghép với
các nhiệm vụ khác.
2. Hàng năm, hoặc định kỳ 6 tháng một lần, Bộ tổ chức
Hội nghị Bộ trưởng với Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương để trao đổi tình hình quản lý nhà nước về tài nguyên và
môi trường, giải quyết các khó khăn, vướng mắc, đề xuất, kiến nghị của địa
phương để xây dựng định hướng, kế hoạch của ngành trong năm tiếp theo.
3. Căn cứ yêu cầu quản lý và tình hình thực tiễn, Bộ
tổ chức các Hội nghị chuyên đề theo từng lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước
của Bộ để thảo luận, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý.
4. Trách nhiệm của các đơn vị
a) Văn phòng Bộ chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên
và Môi trường chuẩn bị các Điều kiện cần thiết để tổ chức các cuộc họp, giao
ban theo quy định tại Điều này.
b) Vụ Pháp chế chủ trì, phối hợp với các đơn vị trực
thuộc Bộ, Sở Tài nguyên và Môi trường chuẩn bị nội dung liên quan đến xây dựng
và thi hành chính sách, pháp luật; các nội dung đối thoại chính sách, pháp luật
với các cơ quan ở địa phương, người dân, doanh nghiệp;
c) Các đơn vị trực thuộc Bộ có trách nhiệm chủ trì,
phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường chuẩn bị nội dung cho các cuộc họp,
giao ban chuyên đề theo quy định tại Điều này.
Điều 16. Giao lưu trực tuyến
1. Hàng năm căn cứ vào tình hình thực tế, Bộ và Sở
Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phối hợp tổ
chức giao lưu trực tuyến với người dân và doanh nghiệp.
2. Văn phòng Bộ chủ trì lập kế hoạch trình lãnh đạo
Bộ về chủ đề, hình thức và chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan, Sở Tài
nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố tổ chức thực hiện.
3. Cục Công nghệ thông tin và Dữ liệu tài nguyên
môi trường chủ trì phối hợp với Văn phòng Bộ và Sở Tài nguyên và Môi trường đảm
bảo cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ giao lưu trực tuyến.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 17. Tổ chức thực hiện
1. Các đơn vị trực thuộc Bộ và Sở Tài nguyên và Môi
trường trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn do pháp luật quy định chỉ đạo
các đơn vị trực thuộc có liên quan triển khai thực hiện các nội dung phối hợp
theo quy định tại Quy định này; đưa nội dung đánh giá kết quả thực hiện Quy định
này vào nội dung tổng kết công tác năm của đơn vị.
2. Các đơn vị có trách nhiệm báo cáo đánh giá việc
thực hiện Quy định này và gửi về Văn phòng Bộ trước 01 tháng 12 hàng năm để tổng
hợp báo cáo Bộ trưởng, cụ thể như sau:
a) Văn phòng Bộ có trách nhiệm đánh giá việc thực
hiện chế độ thông tin báo cáo, chế độ hội họp, giao ban, giao lưu trực tuyến và
tổng hợp chung đánh giá việc thực hiện Quy định này.
b) Vụ Pháp chế có trách nhiệm theo dõi đánh giá việc
thực hiện quy định về công tác phối hợp xây dựng, ban hành, phổ biến chính
sách, pháp luật; giải quyết các vướng mắc liên quan chính sách, pháp luật về
tài nguyên và môi trường.
c) Thanh tra Bộ chủ trì đánh giá việc thực hiện quy
định này về công tác phối hợp thanh tra, kiểm tra.
d) Vụ Tổ chức cán bộ có trách nhiệm đánh giá việc
thực hiện quy định này liên quan đến công tác tổ chức, cán bộ và cải cách hành
chính.
đ) Các đơn vị khác trực thuộc Bộ theo chức năng nhiệm
vụ được giao theo dõi đánh giá việc thực hiện Quy định này.
e) Sở Tài nguyên và Môi trường đánh giá việc thực
hiện quy định này của từng đơn vị trực thuộc Bộ với Sở Tài nguyên và Môi trường;
đề xuất kiến nghị với Bộ trưởng về công tác phối hợp hàng năm.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc
phát sinh vấn đề mới, các đơn vị trực thuộc Bộ, Sở Tài nguyên và Môi trường phản
ánh trực tiếp hoặc bằng văn bản về Bộ để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.