|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 741/QĐ-UBND
|
Đắk Lắk, ngày 16
tháng 3 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH ĐỀ ÁN TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ, CHỐNG THẤT THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH VỰC
KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Thuế Tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm
2009;
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm
2019;
Căn cứ Luật Địa chất và Khoáng sản ngày 29 tháng
11 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Địa chất và Khoáng sản ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng
10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản
lý thuế;
Căn cứ Nghị định số 27/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng
5 năm 2023 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với khai thác
khoáng sản;
Căn cứ Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng
12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường bộ;
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng
7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Địa chất và Khoáng sản;
Căn cứ Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị quyết số 137/NQ-UBND ngày 16/3/2026
của UBND tỉnh Đắk Lắk về việc thông qua dự thảo Quyết định của UBND tỉnh về ban
hành Đề án Tăng cường quản lý, chống thất thu ngân sách Nhà nước trong lĩnh vực
khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;
Theo đề nghị của Trưởng Thuế tỉnh Đắk Lắk tại Tờ
trình số 05/TTr-DLA ngày 12/02/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo
Quyết định này Đề án tăng cường quản lý, chống thất thu ngân sách Nhà nước
trong lĩnh vực khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Trưởng Thuế tỉnh Đắk Lắk phối hợp với các Sở,
ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan
xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Đề án.
2. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các xã, phường căn cứ chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền được giao có
trách nhiệm phối hợp với cơ quan Thuế chỉ đạo, triển khai thực hiện Đề án.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Trưởng Thuế
tỉnh Đắk Lắk; Giám đốc các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường
và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thường trực HĐND tỉnh (b/c);
- Lãnh đạo UBND tỉnh;
- Phó Chánh VP UBND tỉnh;
- Trung tâm CN và CTTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, ĐTKT NN 15b
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hồ Thị Nguyên Thảo
|
ĐỀ ÁN
TĂNG
CƯỜNG QUẢN LÝ, CHỐNG THẤT THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH VỰC KHOÁNG SẢN TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
(Kèm theo Quyết định số 741/QĐ-UBND ngày 16/3/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Đắk Lắk)
PHẦN I
SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ
ÁN
I. CƠ SỞ PHÁP LÝ
Luật Địa chất và Khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm
2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và Khoáng sản ngày 11
tháng 12 năm 2025;
Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Nghị định số 02/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 01 năm
2026 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí và lệ
phí;
Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm
2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa
chất và Khoáng sản;
Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm
2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ;
Nghị định số 122/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm
2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý thuế;
Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm
2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường bộ;
Nghị định số 27/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2023
của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm
2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế;
Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm
2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn;
Nghị định số 102/2021/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm
2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực thuế, hóa đơn; hải quan; kinh doanh bảo hiểm;
kinh doanh xổ số; quản lý, sử dụng tài sản công; thực hành tiết kiệm chống lãng
phí; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước; kế toán, kiểm toán độc lập;
Nghị định số 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm
2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP
ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về
thuế, hóa đơn;
Nghị định số 36/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 3 năm 2020
của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên
nước và khoáng sản;
Nghị định số 04/2022/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm
2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai, tài nguyên nước và khoáng sản; khí tượng
thủy văn; đo đạc và bản đồ;
Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02 tháng 7 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về khai thác khoáng sản,
khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi khoáng sản;
Thông tư số 31/2025/TT-BCT ngày 16 tháng 5 năm 2025
của Bộ Trưởng Bộ Công thương quy định nội dung thiết kế cơ sở của dự án đầu tư
khai thác khoáng sản, thiết kế mỏ;
Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm
2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế Tài nguyên;
Quyết định số 056/2025/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm
2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk về việc ban hành Bảng giá tính thuế Tài
nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau trên địa
bàn tỉnh Đắk Lắk;
II. CƠ SỞ THỰC TIỄN
Ngày 12/09/2022, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk
Lắk (cũ) ban hành Quyết định số 2024/QĐ-UBND về việc ban hành Đề án nâng cao hiệu
quả công tác quản lý Nhà nước trong lĩnh vực khoáng sản nhằm chống thất thu
ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (gọi tắt là Đề án 2024) thay thế
Quyết định số 2366/QĐ-UBND ngày 27/9/2018. Qua việc triển khai thực hiện Đề án,
các đơn vị có hoạt động khai thác khoáng sản phần nào đã chấp hành theo đúng
quy định của pháp luật, công tác quản lý nhà nước về hoạt động khai thác khoáng
sản từng bước được nâng cao, góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Tuy nhiên, tình hình khai thác, vận chuyển, tập kết
khoáng sản trái quy định tại một số địa bàn có dấu hiệu gia tăng, nhất là sau
thời điểm chính quyền cấp huyện dừng hoạt động, các cơ quan quản lý nhà nước tập
trung thời gian để hoàn thiện chức năng nhiệm vụ sau khi thực hiện chính quyền
địa phương 2 cấp, các tổ chức, cá nhân có dấu hiệu lợi dụng thời điểm chính quyền
cấp xã mới đi vào vận hành để hoạt động khai thác, vận chuyển, tập kết khoáng sản
trái phép.
Bên cạnh đó, thực hiện theo mô hình chính quyền địa
phương 02 cấp một số Sở, ngành cũng đã sáp nhập nên có sự điều chỉnh về chức
năng, nhiệm vụ liên quan đến công tác quản lý nhà nước về khai thác khoáng sản;
do đó, các nội dung áp dụng trong Đề án 2024 không còn phù hợp quy định hiện
hành. Qua quản lý còn phát hiện một số tồn tại, hạn chế, tiềm ẩn nhiều rủi ro
thất thu thuế từ khâu khai thác, vận chuyển, kinh doanh (khai thác khoáng sản
chưa đúng quy định, khai thác trái phép; khai báo sản lượng tính thuế, giá tính
thuế, doanh thu tính thuế và nghĩa vụ tài chính chưa đúng với thực tế; còn vi
phạm về nghĩa vụ của tổ chức được cấp giấy phép theo quy định của Luật địa chất
và Khoáng sản); công tác quản lý dữ liệu giữa các cơ quan quản lý cũng chưa được
đồng bộ.
Do đó, để phù hợp quy định hiện hành, tăng cường phối
hợp trong quá trình xử lý công việc, nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả trong
công tác quản lý thu thuế và chống thất thu Ngân sách nhà nước trong lĩnh vực
khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk thì việc xây dựng Đề án mới là vô cùng cần
thiết.
PHẦN II
MỤC TIÊU, PHẠM VI ĐỀ ÁN
VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
I. MỤC TIÊU
Nhằm tăng cường trách nhiệm phối hợp giữa các cơ
quan quản lý Nhà nước trong lĩnh vực khoáng sản. Nâng cao chất lượng quản lý
thuế đối với hoạt động thăm dò, khai thác, vận chuyển, kinh doanh khoáng sản
trên địa bàn tỉnh, đảm bảo việc khai thác, sử dụng khoáng sản đúng quy định
pháp luật, kê khai nộp thuế đầy đủ, góp phần tăng thu cho ngân sách nhà nước (gọi
tắt là NSNN). Nâng cao ý thức tuân thủ, trách nhiệm chấp hành pháp, luật thuế của
tổ chức, cá nhân trong thăm dò, khai thác, chế biến vận chuyển và tiêu thụ
khoáng sản. Kiên quyết xử lý nghiêm đối với các trường hợp tổ chức cá nhân có
hành vi vi phạm trong lĩnh vực khoáng sản theo quy định của pháp luật.
II. PHẠM VI ĐỀ ÁN VÀ ĐỐI TƯỢNG
ÁP DỤNG
I. Phạm vi của đề án
a) Đề ra nhiệm vụ, giải pháp nhằm quản lý, chống thất
thu NSNN trong lĩnh vực khai thác khoáng sản; trách nhiệm phối hợp của các Sở,
ban, ngành, Ủy ban nhân các xã, phường, các cơ quan, đơn vị có liên quan, trong
hoạt động thăm dò, khai thác, chế biến, vận chuyển và tiêu thụ khoáng sản trên
địa bàn tỉnh Đắk Lắk nhằm quản lý, chống thất thu NSNN trong lĩnh vực khoáng sản.
Đồng thời, xác định trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan trong hoạt
động thăm dò khai thác, chế biến, vận chuyển và tiêu thụ khoáng sản trên địa
bàn tỉnh Đắk Lắk.
b) Những nội dung không nêu tại Đề án này được thực
hiện theo quy định của Luật thuế Tài nguyên, Luật Địa chất và Khoáng sản, Luật
Quản lý thuế và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
c) Trường hợp các văn bản được viện dẫn tại Đề án
có sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung, thay
thế đó.
2. Đối tượng áp dụng của đề án
a) Các tổ chức, cá nhân có hoạt động khai thác, vận
chuyển, kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường (đất, đá, cát,
sỏi) thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh bao gồm:
- Cát, đá, sỏi làm vật liệu xây dựng thông thường.
- Đất khai thác làm gạch, san lấp, xây dựng công
trình.
- Cát, đá làm vật liệu công nghiệp xây dựng.
b) Cơ quan Thuế, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở
Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Công Thương, Công an tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã,
phường, Chủ đầu tư, các Ban quản lý dự án và các cơ quan, đơn vị có liên quan đến
quản lý hoạt động khai thác, mua bán, vận chuyển và kinh doanh khoáng sản.
PHẦN III
NỘI DUNG CỦA ĐỀ ÁN
I. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Đẩy mạnh công tác tuyên
truyền, phổ biến chính sách, pháp luật liên quan đến lĩnh vực khoáng sản
a) Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến kịp
thời, đầy đủ các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các
quy định của địa phương liên quan đến hoạt động thăm dò, khai thác, chế biến và
quản lý khoáng sản; tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn các quy định của pháp luật
về thuế, phí, lệ phí, tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, nghĩa vụ tài chính
và trách nhiệm kê khai, nộp NSNN đối với tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh
vực khoáng sản; tuyên truyền một số nội dung về xử lý vi phạm hành chính liên
quan đến hoạt động khai thác tài nguyên, khoáng sản.
b) Đa dạng hóa hình thức và kênh tuyên truyền thông
qua trang tin điện tử của các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường,
các phương tiện thông tin đại chúng, hội nghị, hội thảo, tập huấn chuyên đề; lồng
ghép nội dung tuyên truyền trong các chương trình, kế hoạch công tác của các cơ
quan, đơn vị.
2. Tăng cường công tác quản
lý cấp, gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, trả lại giấy phép, thu hồi, chấm dứt hiệu
lực giấy phép khai thác khoáng sản, tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, xử lý
vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm về cấp, gia hạn, thu hồi, chấm dứt
hiệu lực giấy phép khai thác khoáng sản, tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
a) Việc cấp, gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, trả lại
Giấy phép thăm dò khoáng sản; Giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định tại
các Điều: 43, 44, 45, 55, 57 và 74 Luật Địa chất và Khoáng sản ngày 29/11/2024;
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản ngày
11/12/2025; được hướng dẫn chi tiết tại Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày
02/7/2025 của Chính phủ; sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày
16/01/2026 của Chính phủ.
b) Tổ chức, cá nhân được cấp phép khai thác theo quy
định tại khoản 1, khoản 2 Điều 53 Luật Địa chất và Khoáng sản ngày 11/12/2025
khi có đủ năng lực tài chính thực hiện dự án đầu tư khai thác khoáng sản theo
quy định tại Điều 55 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ;
sửa đổi, bổ sung tại khoản 15 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026
của Chính phủ.
c) Giấy phép thăm dò khoáng sản, Giấy phép khai
thác khoáng sản, bị thu hồi, chấm dứt hiệu lực theo quy định tại Điều 52, Điều
66 Luật Địa chất và Khoáng sản ngày 29/11/2024.
d) Thực hiện quản lý tiền cấp quyền khai thác
khoáng sản (trữ lượng, khối lượng khoáng sản tính tiền cấp quyền khai thác
khoáng sản, giá tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, tỷ lệ thu tiền cấp
quyền khai thác khoáng sản, thời điểm nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản,
số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, quyết toán tiền cấp quyền khai thác
khoáng sản,...) theo quy định tại mục 2 Chương IX Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ; sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP
ngày 16/01/2026 của Chính phủ.
đ) Xử lý vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm
về cấp, gia hạn, thu hồi, chấm dứt hiệu lực giấy phép khai thác khoáng sản, tiền
cấp quyền khai thác khoáng sản quy định tại Nghị định số 36/2020/NĐ-CP ngày
24/3/2020 của Chính phủ, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 04/2022/NĐ-CP
ngày 06/01/2022 của Chính phủ.
e) Trong quá trình quản lý, trường hợp phát hiện tổ
chức, cá nhân có dấu hiệu tội phạm thì chuyển hồ sơ sang cơ quan công an để tiến
hành điều tra và xử lý theo quy định.
3. Tăng cường công tác quản
lý khai thác, chế biến, xử lý vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm trong
khâu khai thác, chế biến khoáng sản
a) Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản được xây dựng
cơ bản mỏ, khai thác khoáng sản khi đã có thiết kế mỏ, Báo cáo kinh tế kỹ thuật
được lập, thẩm định, phê duyệt theo đúng quy định về xây dựng và thiết kế mỏ
kèm theo quyết định phê duyệt thiết kế mỏ gửi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm
quyền theo quy định tại Điều 77 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của
Chính phủ (một số cụm từ bị thay thế tại Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày
16/01/2026 của Chính phủ). Nội dung thiết kế cơ sở, thiết kế mỏ, thiết kế bản vẽ
thi công trong Báo cáo kinh tế kỹ thuật của dự án đầu tư khai thác khoáng sản
phải đảm bảo theo quy định tại Thông tư số 31/2025/TT-BCT ngày 16/5/2025 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương.
b) Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản, khai thác
tận thu khoáng sản trực tiếp lập bản đồ hiện trạng, bản vẽ mặt cắt hiện trạng nếu
đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về đo đạc và bản đồ. Trường hợp
thuê tổ chức khác lập bản đồ hiện trạng, bản vẽ mặt cắt hiện trạng thì tổ chức
được thuê phải có đầy đủ chức năng và đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của
pháp luật về đo đạc và bản đồ.
c) Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản, khai thác
tận thu khoáng sản phải lắp đặt các thiết bị kiểm soát sản lượng khoáng sản
khai thác theo quy định tại khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều 59 Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ; được sửa đổi, bổ sung tại điểm b
khoản 17 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ.
d) Thực hiện thống kê, kiểm kê trữ lượng, khối lượng
khoáng sản; lắp đặt, duy trì vận hành, sử dụng thiết bị cân hoặc thiết bị đo đạc
để kiểm soát sản lượng khoáng sản khai thác phục vụ công tác thống kê trữ lượng
khoáng sản đã khai thác theo quy định tại Điều 59 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ; được sửa đổi, bổ sung tại khoản 17 Điều 1 Nghị định
số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ.
đ) Việc thăm dò, khai thác cát, sỏi lòng hồ, khu vực
biển cần đáp ứng các yêu cầu, quy định tại Điều 113, Điều 114 Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ; được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định
số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ.
e) Giấy phép khai thác cát, sỏi lòng sông, lòng hồ,
khu vực biển đảm bảo theo quy định tại Điều 115 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ; được sửa đổi, bổ sung tại khoản 46 Điều 1 Nghị định
số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ.
g) Xử lý vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm
trong khâu khai thác, chế biến khoáng sản (như: Khai thác trái phép; khai thác
vượt công suất; khai thác khoáng sản mà không có thiết kế mỏ; vi phạm quy định
về thống kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản, sản lượng khoáng sản đã khai thác; lợi
dụng hoạt động thăm dò để khai thác khoáng sản,...) quy định tại Nghị định số
36/2020/NĐ-CP ngày 24/3/2020 của Chính phủ, Nghị định số 04/2022/NĐ-CP ngày
06/01/2022 của Chính phủ.
h) Trong quá trình quản lý, trường hợp phát hiện tổ
chức, cá nhân có dấu hiệu tội phạm thì chuyển hồ sơ sang cơ quan công an để tiến
hành điều tra và xử lý theo quy định.
4. Tăng cường công tác quản lý
trong việc vận chuyển, tiêu thụ khoáng sản, xử lý vi phạm hành chính trong hoạt
động vận chuyển, kinh doanh khoáng sản
a) Quản lý trong việc vận chuyển khoáng sản
- Đối với khoáng sản được tàng trữ, vận chuyển,
tiêu thụ đều phải có nguồn gốc rõ ràng, hợp pháp.
- Trong quá trình vận chuyển, chủ phương tiện phải
chứng minh được nguồn gốc của khoáng sản; thông tin, dữ liệu, sổ sách, chứng từ
về khối lượng đang vận chuyển; bên bán phải xuất hóa đơn cho bên mua theo quy định
của pháp luật. Các doanh nghiệp thực hiện ký cam kết vận chuyển khoáng sản đúng
tải trọng theo quy định. Cơ quan chức năng quản lý việc vận chuyển thông qua ứng
dụng giám sát hành trình.
- Riêng đối với vận chuyển cát, sỏi lòng sông phải
đáp ứng các yêu cầu về điều kiện hoạt động của phương tiện theo quy định của
pháp luật có liên quan về giao thông đường thủy nội địa và quy định trong Giấy
phép khai thác khoáng sản. Trường hợp đơn vị không trực tiếp vận chuyển cát, sỏi
sau khai thác thì phải ký hợp đồng vận chuyển với các chủ phương tiện đủ điều
kiện vận chuyển theo quy định trên.
b) Quản lý trong kinh doanh, sử dụng khoáng sản
- Hành vi buôn bán, kinh doanh khoáng sản không có
nguồn gốc hợp pháp; không xuất hóa đơn; không kê khai thuế; kê khai không đúng
với thực tế,... thì xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật về khoáng sản,
pháp luật khác có liên quan.
- Khi thanh tra, kiểm tra tại các đơn vị thi công
công trình có sử dụng cát, đá phải yêu cầu cung cấp hóa đơn, chứng từ chứng
minh được nguồn gốc hợp pháp từ các mỏ khai thác khoáng sản; xử lý tình trạng hợp
thức hóa chứng từ đầu vào đối với việc sử dụng đá, cát tại các công trình, dự
án.
c) Xử lý vi phạm hành chính trong hoạt động vận
chuyển, kinh doanh khoáng sản
- Khoáng sản vận chuyển trên đường không có hóa đơn
hợp pháp khi cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, phát hiện hành vi vi phạm thì đơn
vị bị xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn theo quy định tại điểm b khoản 14
Điều 1 Nghị định số 310/2025/NĐ-CP ngày 02/12/2025 của Chính phủ. Ngoài ra đơn
vị còn bị xử phạt về hành vi trốn thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và
các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Xử lý vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm
các quy định về sử dụng, tiêu thụ khoáng sản theo quy định tại Nghị định số
36/2020/NĐ-CP ngày 24/3/2020 của Chính phủ, Nghị định số 04/2022/NĐ-CP ngày
06/01/2022 của Chính phủ.
- Trong quá trình quản lý, trường hợp phát hiện tổ
chức, cá nhân có dấu hiệu tội phạm thì chuyển hồ sơ sang cơ quan công an để tiến
hành điều tra và xử lý theo quy định.
5. Tăng cường công tác quản lý
nguồn thu ngân sách nhà nước đối với các đơn vị khai thác khoáng sản, xử lý vi
phạm hành chính về thuế, hóa đơn, phí
a) Kê khai, nộp thuế Tài nguyên, phí Bảo vệ môi trường,
tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo quy định tại Luật Quản lý thuế ngày
13/6/2019; Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ; Nghị định
số 122/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi
hành.
b) Kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan Thuế
- Đối chiếu dữ liệu đơn vị kê khai về giá tính thuế,
tỷ lệ quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên
khai, thuế suất tính thuế Tài nguyên và mức tỉnh phí Bảo vệ môi trường của đơn
vị với quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và Quốc hội.
- Thực hiện phân loại các đơn vị khai thác tài
nguyên, khoáng sản theo loại tài nguyên khai thác, lĩnh vực, quy mô, địa bàn hoạt
động và hình thức quản lý thuế để có sự so sánh sản lượng tài nguyên, giá tính
thuế Tài nguyên, phí Bảo vệ môi trường, thuế Giá trị gia tăng và thuế Thu nhập
doanh nghiệp phải nộp NSNN trên tờ khai giữa các đơn vị, để có sự đối chiếu xác
định việc kê khai thuế.
- Định kỳ hàng năm, căn cứ thông tin cấp phép, quản
lý vật liệu nổ công nghiệp, kết quả nổ mìn trên hộ chiếu nổ mìn do Sở Công
Thương cung cấp, sản lượng tài nguyên khoáng sản khai thác thu thập (nếu có),
thông tin cấp phép trên Giấy phép khai thác về trữ lượng, công suất khai thác
hàng năm, tài liệu xác định sản lượng thực tế khai thác của cơ quan Tài nguyên
và Môi trường cung cấp, cơ quan Thuế thực hiện đối chiếu sản lượng kê khai thuế
của các tổ chức, cá nhân khai thác trên địa bàn tỉnh, trường hợp qua kiểm tra đối
chiếu, phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật, thực hiện xử lý các sai phạm xảy
ra liên quan đến việc kê khai, nộp thuế hoặc kiến nghị cơ quan chức năng xử lý
theo thẩm quyền.
- Cơ quan Thuế dựa trên thông tin có liên quan đến
các đơn vị khai thác khoáng sản do Sở Nông nghiệp và Môi trường cung cấp (giấy
phép, sản lượng được phép khai thác, dữ liệu trạm cân, camera,...) để theo dõi
quản lý thuế, tiền thuê đất và các nghĩa vụ tài chính có liên quan đến hoạt động
khai thác khoáng sản; thực hiện kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan Thuế
trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro theo quy định tại quy trình kiểm tra thuế;
quy trình áp dụng quản lý rủi ro lựa chọn hồ sơ khai thuế.
- Yêu cầu người nộp thuế bổ sung thông tin, tài liệu,
dữ liệu giám sát hành trình phương tiện vận tải của doanh nghiệp, áp dụng các
biện pháp nghiệp vụ, kiểm tra, giám sát, kịp thời phát hiện và xử phạt đối với
các đơn vị kê khai thuế, phí không đúng thực tế khai thác.
c) Kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế
- Thực hiện phân tích đối với các đơn vị khai thác
tài nguyên, khoáng sản có nhận định rủi ro cao về thuế để xây dựng và đưa vào kế
hoạch kiểm tra hàng năm. Đồng thời, tích cực phối hợp thu thập thông tin, rà
soát, phân tích để phát hiện sớm những doanh nghiệp có dấu hiệu gian lận thuế,
trốn thuế đề xuất kiểm tra đột xuất tại doanh nghiệp.
- Căn cứ dữ liệu thu thập từ các Sở, ngành (Sở Nông
nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương,...), thông tin, tài liệu, dữ liệu do người
nộp thuế cung cấp, áp dụng các biện pháp nghiệp vụ đối chiếu, kiểm tra việc lập,
cập nhật sổ sách về kỹ thuật, tài chính, hóa đơn, chứng từ kế toán để kịp thời
phát hiện và xử phạt đối với các đơn vị kê khai thuế, phí không đúng thực tế
khai thác. Xử lý kịp thời hành vi vi phạm về thuế, hóa đơn. Đối với các đơn vị
có vi phạm về khai thác khoáng sản như vượt công suất trữ lượng khai thác thì
phối hợp chuyển thông tin, tài liệu cho Sở Nông nghiệp và Môi trường để xử lý
vi phạm và xác định lại tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, kiến nghị thu hồi
giấy phép, tạm dừng khai thác hoặc đóng cửa mỏ (nếu có).
- Tập trung kiểm tra đối với các đơn vị kê khai thuế
giá trị gia tăng âm liên tục, đơn vị kê khai lỗ nhưng vẫn mở rộng đầu tư, đơn vị
có quy mô khai thác lớn nhưng thuế phát sinh ít, mâu thuẫn giữa sản lượng khai
thác với chi phí (như: Nhân công, điện, nước, nhiên liệu sử dụng cho máy khai
thác, thuốc nổ, khấu hao tài sản cố định), giữa sản lượng với công suất,... cần
kiểm tra, các nội dung xác định: Việc tính toán sản lượng kê khai thiếu; sản lượng
tài nguyên đã khai thác chưa kê khai; giá tính thuế Tài nguyên.
- Trong quá trình kiểm tra thuế tại doanh nghiệp, nếu
phát hiện doanh nghiệp có hồ sơ thanh toán liên quan đến khối lượng đất san lấp
công trình thì yêu cầu doanh nghiệp chứng minh đã kê khai, nộp thuế Tài nguyên
khoáng sản trong hồ sơ nghiệm thu thanh toán. Trường hợp doanh nghiệp không chứng
minh đầy đủ việc kê khai nộp thuế Tài nguyên thì thực hiện truy thu thuế Tài
nguyên theo quy định tại khoản 1 Điều 5 và Điều 6 Thông tư số 152/2015/TT-BTC
ngày 02/10/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Thực hiện phối hợp xác minh đối với các tổ chức,
doanh nghiệp sử dụng hóa đơn của cá nhân kinh doanh để tính vào chi phí được trừ
đối với hàng hóa là tài nguyên, khoáng sản (cát, đá, sỏi,...) có dấu hiệu rủi
ro như: Doanh thu trên hóa đơn lớn (trên 20 triệu đồng), tổng giá trị hàng hóa
mua vào của cá nhân kinh doanh lớn để kịp thời xử lý các trường hợp vi phạm được
phát hiện.
- Tiếp nhận và kịp thời kiểm tra đột xuất đối với một
số đơn vị khai thác tài nguyên, khoáng sản có dấu hiệu vi phạm pháp luật thuế
do các Thuế cơ sở, các Đoàn kiểm tra liên ngành chuyển hồ sơ đến.
- Trong công tác quản lý thuế, trường hợp cơ quan
Thuế có căn cứ xác định sản lượng kê khai tính thuế, phí không đúng quy định so
với trữ lượng khoáng sản đã khai thác thực tế của đơn vị khai thác; cơ quan Thuế
có trách nhiệm chuyển thông tin, hồ sơ đến cơ quan quản lý về khoáng sản để thực
hiện đánh giá, giám định trữ lượng khoáng sản, từ đó xác định nghĩa vụ thuế của
đơn vị khai thác theo đúng quy định.
d) Xử lý vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn, phí
- Xử phạt hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa
đơn theo quy định tại Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ;
Nghị định số 102/2021/NĐ-CP ngày 16/11/2021 của Chính phủ; Nghị định số
310/2025/NĐ-CP ngày 02/12/2025 của Chính phủ.
- Xử phạt hành vi vi phạm quy định về phí theo quy
định tại Nghị định số 02/2026/NĐ-CP ngày 01/01/2026 của Chính phủ.
- Trong quá trình kiểm tra, trường hợp phát hiện tổ
chức, cá nhân có hành vi trốn thuế và có dấu hiệu tội phạm thì chuyển hồ sơ
sang cơ quan công an để tiến hành điều tra và xử lý theo quy định.
II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các Sở, ban, ngành, cơ
quan, đơn vị, địa phương
Các Sở, ban, ngành căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn theo quy định của pháp luật có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Đề
án này.
2. Cơ quan Thuế
a) Chủ trì, theo dõi, đôn đốc và phối hợp các Sở,
ban, ngành và Ủy ban nhân dân xã, phường triển khai thực hiện Đề án. Tham mưu
thực hiện kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện Đề án.
b) Thực hiện công tác quản lý thuế, tiền cấp quyền
khai thác khoáng sản; tuyên truyền, hướng dẫn về chính sách thuế đối với các tổ
chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực khoáng sản; xác định thuế Tài nguyên,
phí Bảo vệ môi trường, các loại thuế khác; thông báo tiền cấp quyền khai thác
khoáng sản theo quy định của Luật Quản lý thuế, các văn bản hướng dẫn thi hành
và quy phạm pháp luật có liên quan.
c) Định kỳ, hàng năm trên cơ sở số liệu kê khai của
người nộp thuế, tổng hợp lũy kế dữ liệu kê khai sản lượng khai thác của đơn vị
theo từng mỏ khi kết thúc năm tài chính, thực hiện đối chiếu với trữ lượng tài
nguyên khoáng sản được phép khai thác. Trường hợp đơn vị khai thác vượt trữ lượng
được cấp phép thì chuyển hồ sơ, tài liệu cho Sở Nông nghiệp và Môi trường để đối
chiếu, xác định sản lượng khai thác thực tế, thực hiện điều chỉnh tiền cấp quyền
khai thác khoáng sản theo quy định.
d) Phối hợp cung cấp thông tin về sản lượng khai
thác tài nguyên theo số kê khai của người nộp thuế khi có đề nghị của Sở Nông
nghiệp và Môi hường đối với các trường hợp vi phạm quy định về khai thác tài
nguyên, các trường hợp thu hồi khoáng sản,... để xử lý theo quy định; cung cấp
thông tin nếu phát hiện các trường hợp không có giấy phép khai thác khoáng sản
nhưng có kê khai nộp thuế, phí và xử phạt đối với các đơn vị kê khai thuế, phí
không đúng thực tế khai thác.
đ) Cung cấp danh sách các tổ chức, cá nhân khai
thác tài nguyên, khoáng sản còn nợ thuế, phí và các nghĩa vụ tài chính khác để
xử lý theo quy định.
e) Thực hiện quản lý, kiểm tra, kịp thời phát hiện
và xử phạt theo thẩm quyền đối với các trường vi phạm theo quy định về kê khai
thuế Tài nguyên, phí Bảo vệ môi trường; vi phạm hành chính về hóa đơn, chứng từ;
phối hợp cung cấp thông tin để xử phạt các hành vi vi phạm quy định kế toán;...
Công khai trên phương tiện thông tin đại chúng các trường hợp vi phạm pháp luật
về thuế.
g) Phối hợp tham gia kiểm tra theo thẩm quyền, theo
chức năng nhiệm vụ của cơ quan Thuế đối với hoạt động khai thác khoáng sản của
tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu phối hợp của Sở Nông nghiệp và Môi trường hoặc
các cơ quan có thẩm quyền.
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quản lý,
kiểm tra, giám sát đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh.
b) Tham mưu cấp có thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn,
điều chỉnh, thu hồi, trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản, giấy phép khai thác
khoáng sản; chấp thuận chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản, quyền khai thác
khoáng sản theo quy định pháp luật.
c) Tham mưu cấp có thẩm quyền: Phê duyệt tiền cấp
quyền khai thác khoáng sản; phê duyệt chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản,
chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; lập kế hoạch, tổ chức đấu giá quyền
khai thác khoáng sản sau khi được phê duyệt kế hoạch đấu giá; công nhận hoặc hủy
kết quả trứng đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo quy định pháp luật.
d) Tham mưu cấp có thẩm quyền đình chỉ hoạt động,
thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản đối với các đơn vị vi phạm nhiều lần, thực
hiện không đúng các nội dung được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật
có liên quan đến hoạt động khai thác khoáng sản theo quy định pháp luật.
đ) Hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị khai thác thực hiện
chế độ báo cáo, thống kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản hàng năm và xác định sản
lượng khoáng sản khai thác thực tế theo quy định.
e) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan
tiến hành kiểm tra, giám sát theo đinh kỳ, đột xuất hoạt động khai thác tài
nguyên khoáng sản. Khi tiếp nhận thông tin về tình hình nộp thuế và chấp hành
nghĩa vụ tài chính liên quan đến việc khai thác khoáng sản của tổ chức, cá nhân
do cơ quan Thuế chuyển đến, tiến hành xử lý các trường hợp vi phạm về lĩnh vực
khoáng sản (nếu có) theo quy định.
g) Trên cơ sở thông tin, số liệu cơ quan Thuế chuyển
đến về sản lượng kê khai khai thác khoáng sản trong năm; báo cáo kiểm kê, thống
kê trữ lượng theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường, thực hiện rà soát và tham mưu xử lý theo quy định.
Cung cấp thông tin kịp thời để cơ quan thuế xác định số tiền thuế Tài nguyên,
phí Bảo vệ môi trường còn thiếu và thông báo bổ sung tiền cấp quyền khai thác
khoáng sản đối với các trường hợp trữ lượng khai thác thực tế lớn hơn trữ lượng
được cấp phép.
4. Công an tỉnh
a) Tăng cường tuyên truyền, phổ biến về chế tài xử
lý các hành vi phạm tội, vi phạm pháp luật về khai thác, vận chuyển, tập kết bến
bãi, kinh doanh khoáng sản trái phép; đăng tin các kết quả công tác điều tra, xử
lý các vụ việc liên quan; vận động quần chúng, Nhân dân tích cực tham gia phát
hiện, tố giác các hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động khoáng sản góp phần
nâng cao hiệu quả phòng, ngừa đấu tranh.
b) Tăng cường phối hợp trong công tác quản lý nhà
nước về khoáng sản, kiểm soát chặt chẽ hoạt động khai thác, vận chuyển, kinh
doanh khoáng sản trái phép trên địa bàn. Thực hiện các biện pháp phòng ngừa, đấu
tranh với hoạt động khai thác, vận chuyển, kinh doanh khoáng sản trái phép, nhất
là khai thác cát, sỏi, lòng sông trên địa bàn tỉnh.
c) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng tăng cường
công tác tuần tra, kiểm soát, xử lý nghiêm các phương tiện vận chuyển khoáng sản
quá khổ, quá tải và các phương tiện thủy nội địa không có đăng kiểm, đăng ký
theo quy định nhưng vẫn tham gia hoạt động nạo vét, khai thác cát, sỏi lòng
sông trên địa bàn.
d) Kiểm tra và xử lý vi phạm theo thẩm quyền trong
việc thực hiện các quy định về kinh doanh, điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe
ô tô; kết nối, chia sẻ thông tin từ hệ thống quản lý dữ liệu thiết bị giám sát
hành trình và thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe; dữ liệu từ thiết bị xử
phạt vi phạm hành chính đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải bằng xe ô
tô cho các cơ quan có liên quan để phối hợp quản lý (bao gồm cả vận tải tài
nguyên, khoáng sản).
5. Sở Xây dựng
a) Tuyên truyền, hướng dẫn về thủ tục thoả thuận
thông số kỹ thuật xây dựng cảng, bến thủy nội địa, bén khách ngang sông, bến thủy
nội địa phục vụ thi công công trình chính theo quy định; phối hợp với chính quyền
địa phương và các Sở, ngành liên quan tổ chức kiểm tra để xử lý tình trạng lập
bến bãi tập kết cát, sỏi lòng sông trái phép; bảo vệ khoáng sản chưa khai thác
đối với các khu vực thuộc phạm vi bảo vệ công trình giao thông theo quy định.
b) Thực hiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện
thủy nội địa theo quy định.
c) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị chức năng liên
quan tổ chức kiểm tra, kịp thời phát hiện, xử lý các tổ chức, cá nhân có hành
vi vi phạm trong hoạt động khai thác, tập kết, vận chuyển, kinh doanh cát, sỏi
chưa được khai thác liên quan đến hành lang tuyến đường thủy nội địa thuộc phạm
vi quản lý.
d) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường trong
công tác lập, điều chỉnh phương án bảo vệ, thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng
sản trên địa bàn tỉnh.
đ) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị tăng cường công
tác quản lý Nhà nước về giá vật liệu xây dựng trên địa bàn; thực hiện công bố
thông tin giá vật liệu xây dựng theo quy định.
e) Kiểm tra và xử lý vi phạm trong việc thực hiện
các quy định về kinh doanh, điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo quy
định của Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18/12/2024 của Chính phủ và các quy định
khác của pháp luật liên quan.
g) Hướng dẫn các đơn vị được cấp phép hoạt động
khai thác thực hiện cấp đăng ký phương tiện (phương tiện thủy nội địa nếu có)
hoạt động khai thác khoáng sản theo thẩm quyền.
6. Sở Tài chính
a) Chủ trì, phối hợp với Thuế tỉnh Đắk Lắk và các Sở,
ngành có liên quan để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh giá
tính thuế Tài nguyên khi giá tài nguyên phổ biến trên thị trường biến động tăng
so với Quyết định Bảng giá tính thuế Tài nguyên hiện hành theo đề xuất của các
cơ quan, tổ chức, đơn vị. Tham gia, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường
khi nhận được văn bản của Sở Nông nghiệp và Môi trường trong công tác xây dựng
giá khởi điểm để đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh.
b) Chủ trì, phối hợp các đơn vị có liên quan tham
mưu thẩm định Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, thẩm định nguồn vốn và khả
năng cân đối vốn, trong đó có các khoản thuế Tài nguyên, phí Bảo vệ môi trường
đối với các dự án xây dựng có phần việc liên quan đến khối lượng đất san lấp
công trình, sử dụng vốn đầu tư công do tỉnh quản lý.
c) Phối hợp với Thuế tỉnh Đắk Lắk, Sở Nông nghiệp
và Môi trường kịp thời quản lý thuế, tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với
các chương trình, dự án không thuộc nguồn vốn đầu tư công có các hạng mục công
trình phải khai thác, sử dụng tài nguyên khoáng sản thuộc trữ lượng tài nguyên
khoáng sản nằm trong diện tích đầu tư xây dựng dự án.
7. Sở Công Thương
a) Phối hợp trong công tác kiểm tra, giám sát hoạt
động kinh doanh các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đắk
Lấk và các điểm tập kết, kinh doanh khoáng sản mà không có nguồn gốc hợp pháp,
không có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định.
b) Cung cấp thông tin về chủng loại, số lượng vật
liệu nổ công nghiệp sử dụng hàng năm của các doanh nghiệp khai thác khoáng sản
để cơ quan thuế đối chiếu với sản lượng kê khai quyết toán thuế Tài nguyên khi
có đề nghị phối hợp của cơ quan thuế.
8. Báo và Đài phát thanh truyền
hình tỉnh
Thực hiện công tác thông tin, truyền thông, công
khai những doanh nghiệp chấp hành tốt quy định của pháp luật trong lĩnh vực
khoáng sản; đồng thời, thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng những tổ
chức, cá nhân vi phạm quy định của pháp luật trong lĩnh vực khoáng sản.
9. Ủy ban nhân dân các xã, phường
a) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về khoáng sản,
phối hợp chặt chẽ thực hiện công tác quản lý hoạt động khai thác, chế biến, vận
chuyển và tiêu thụ khoáng sản trên địa bàn đúng theo quy định pháp luật.
b) Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp
luật về khoáng sản và các quy định pháp luật có liên quan để nâng cao nhận thức,
ý thức chấp hành của các tổ chức, cá nhân trong việc quản lý, khai thác và bảo
vệ khoáng sản theo quy định của pháp luật. Phát huy vai trò giám sát của các
các tổ chức chính trị xã hội và của người dân, xây dựng đường dây nóng để kịp
thời tiếp nhận các phản ánh, thông tin về tình hình khai thác khoáng sản để kiểm
tra, chấn chỉnh và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm (nếu có).
c) Tăng cường tổ chức kiểm tra, giám sát toàn bộ hoạt
động khoáng sản và thu hồi khoáng sản trên địa bàn quản lý.
d) Kịp thời xử lý theo thẩm quyền hoặc tham mưu cấp
có thẩm quyền xử lý những sai phạm trong khai thác tài nguyên khoáng sản nhu:
Khai thác trái phép, ảnh hưởng đến môi trường; mua bán, vận chuyển, tiêu thụ
không có nguồn gốc hợp pháp; không chấp hành nghĩa vụ thuế, phí theo quy định,...
nhất là đối với hành vi: Khai thác vượt độ sâu; khai thác ngoài phạm vi ranh giới
cấp phép; khai thác vượt công suất, trữ lượng cấp phép; khai thác không đúng hồ
sơ thiết kế,...
đ) Chỉ đạo cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
các xã, phường phối hợp, cung cấp thông tin cho cơ quan thuế trên địa bàn để
xác định thuế Tài nguyên, phí Bảo vệ môi trường theo quy định.
e) Duy trì, tổ chức thu thập thông tin, báo cáo
tình hình giá thị trường đến Sở Xây dựng đối với các loại vật liệu xây dựng phổ
biến và chủ yếu trên địa bàn để đảm bảo sát đúng với thực tế tại địa phương.
10. Các Chủ đầu tư công trình
xây dựng cơ bản
a) Trong quá trình phối hợp với cơ quan chuyên môn
về xây dựng để trình thẩm định dự án và trình cấp quyết định đầu tư phê duyệt
Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu
tư xây dựng, chủ động phối hợp với các cơ quan, ban ngành liên quan bố trí vốn
để thanh toán thuế Tài nguyên, phí Bảo vệ môi trường đối với các dự án, công
trình có phần việc liên quan đến khối lượng đất san lấp công trình.
b) Khi thực hiện thanh toán, quyết toán khối lượng
xây dựng cơ bản có khối lượng đào đắp, san lấp; những công trình có khai thác,
sử dụng khoáng sản không trái với quy định, yêu cầu đơn vị thi công phải có chứng
từ chóng minh nộp thuế Tài nguyên, phí Bảo vệ môi trường vào NSNN. Trường hợp,
đơn vị thi công không chứng minh đầy đủ việc kê khai, nộp thuế Tài nguyên thì
các Chủ đầu tư, các Ban Quản lý các dự án có trách nhiệm phối hợp với cơ quan
Thuế, Kho bạc nhà nước để có biện pháp thu thuế trước khi làm thủ tục thanh
toán cho đơn vị.
c) Phối hợp cung cấp thông tin cho cơ quan Thuế về
các công trình xây dựng có khối lượng tài nguyên khai thác, đào đắp, san lấp do
đơn vị làm chủ đầu tư, bao gồm: Tên công trình, địa điểm, thời gian thi công,
nguồn vốn, giá trị dự toán, tên nhà thầu, kế hoạch bố trí vốn,... để cơ quan
Thuế kịp thời đưa vào theo dõi, quản lý thuế.
11. Tổ chức, cá nhân có hoạt động
khai thác đối với các mỏ khoáng sản
a) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá
nhân khai thác khoáng sản theo quy định tại Điều 59 Luật Địa chất và Khoáng sản
ngày 29/11/2024.
b) Trường hợp đã khai thác đủ trữ lượng khoáng sản
quy định trong giấy phép khai thác khoáng sản mà khu vực khai thác khoáng sản
còn trữ lượng và giấy phép khai thác khoáng sản còn hiệu lực, thì tổng hợp, báo
cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường để điều chỉnh giấy phép
theo quy định tại Điều 57 Luật Địa chất và Khoáng sản ngày 29/11/2024.
c) Thực hiện thống kê sản lượng, kê khai, báo cáo
và lưu giữ hồ sơ, chứng từ đối với sản lượng khoáng sản thu hồi trong phạm vi
diện tích dự án đầu tư khai thác khoáng sản của tổ chức, cá nhân; lập, quản lý,
lưu giữ sổ sách, chứng từ, tài liệu về kiểm soát, thống kê, kiểm kê trữ lượng,
khối lượng khoáng sản đã khai thác, khoáng sản còn lại theo quy định.
12. Tổ chức, cá nhân có hoạt động
khai thác, vận chuyển, kinh doanh cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, khu vực biển
a) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá
nhân khai thác khoáng sản theo quy định tại Điều 88 Luật Địa chất và Khoáng sản
ngày 29/11/2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và Khoáng
sản ngày 11/12/2025.
b) Thực hiện thăm dò, khai thác cát, sỏi lòng hồ;
cát, sỏi khu vực biển theo quy định tại Điều 113 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ.
c) Thực hiện các quy định về bến, bãi tập kết cát,
sỏi, lòng sông, lòng hồ và khu vực biển tại Điều 116 Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ, điểm a khoản 47 Điều 1 Nghị định số
21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ.
PHẦN IV
CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
1. Tổ chức, cá nhân có hoạt động khai thác, vận
chuyển, kinh doanh khoáng sản
Thực hiện báo cáo theo quy định tại Thông tư số
36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường và
chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin, tài liệu báo cáo.
2. Các Sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã,
phường
Báo cáo kết quả thực hiện Đề án về Thuế tỉnh Đắk Lắk
chậm nhất ngày 05 của tháng đầu tiên Quý tiếp theo (định kỳ 03 tháng, 06 tháng,
09 tháng, năm hoặc theo yêu cầu đột xuất).
3. Thuế tỉnh Đắk Lắk
a) Hàng quý và kết thúc năm, chậm nhất ngày 10 của
tháng đầu Quý sau hoặc theo yêu cầu đột xuất, báo cáo kết quả thực hiện Đề án
cho Ban Chỉ đạo đôn đốc và chống thất thu NSNN; chủ động tham mưu, đề xuất các
biện pháp để thực hiện có hiệu quả các nội dung của Đề án.
b) Chỉ đạo các Thuế cơ sở làm đơn vị đầu mối để tổng
hợp kết quả triển khai thực hiện Đề án trên địa bàn phụ trách. Định kỳ ngày 08
của tháng đầu Quý sau hoặc theo yêu cầu đột xuất báo cáo kết quả thực hiện về
Thuế tỉnh Đắk Lắk để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Chỉ đạo đôn đốc
và chống thất thu NSNN./.