|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
527/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Cà Mau
|
|
Người ký:
|
Lê Văn Sử
|
|
Ngày ban hành:
|
20/03/2024
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 527/QĐ-UBND
|
Cà Mau, ngày 20
tháng 3 năm 2024
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG SỐ 54-CTR/TU NGÀY
06/11/2023 CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY VỀ VIỆC TIẾP TỤC THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ
13-CT/TW, NGÀY 12/01/2017 CỦA BAN BÍ THƯ TRUNG ƯƠNG ĐẢNG VỀ TĂNG CƯỜNG SỰ LÃNH
ĐẠO CỦA ĐẢNG ĐỐI VỚI CÔNG TÁC QUẢN LÝ, BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm
2019;
Căn cứ Chỉ thị số 13-CT/TW, ngày 12/01/2017 của
Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác
quản lý, bảo vệ và phát triển rừng;
Căn cứ Kết luận số 61-KL/TW ngày 17/8/2023 của
Ban Bí thư Trung ương Đảng về tiếp tục thực hiện Chỉ thị 13-CT/TW, ngày
12/01/2017 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối
với công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng;
Căn cứ Chương trình hành động so 54-CTr/TU ngày
06/11/2023 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc thực hiện Kết luận số 61-KL/TW,
ngày 17/8/2023 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số
13-CT/TW, ngày 12/01/2017 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh
đạo của Đảng đối với công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT
tại Công văn số 256/SNN-KL ngày 16/01/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thực hiện
Chương trình hành động số 54-CTr/TU ngày 06/11/2023 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về
việc tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 13-CT/TW ngày 12/01/2017 của Ban Bí thư
Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quản lý, bảo
vệ và phát triển rừng.
Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan và
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau căn cứ Quyết định thi
hành.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
ký./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Bộ Nông nghiệp và PTNT (b/c);
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (b/c);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Chi cục Kiểm lâm;
- Phòng NN-TN;
- Lưu: VT, Gi03/KH.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Văn Sử
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN
KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG SỐ 54-CTR/TU NGÀY 06/11/2023 CỦA BAN THƯỜNG
VỤ TỈNH ỦY VỀ TIẾP TỤC THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 13-CT/TW NGÀY 12/01/2017 CỦA BAN BÍ
THƯ TRUNG ƯƠNG ĐẢNG VỀ TĂNG CƯỜNG SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG ĐỐI VỚI CÔNG TÁC QUẢN
LÝ, BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 527/QĐ-UBND ngày 20/3/2024 của Ủy ban nhân
dân tỉnh)
Thực hiện Chương trình hành động số 54-CTr/TU ngày
06/11/2023 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc tiếp tục thực hiện Chỉ thị số
13-CT/TW, ngày 12/01 /2017 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh
đạo của Đảng đối với công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng, Ủy ban nhân
dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện, cụ thể như sau:
1. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Cụ thể hóa các nhiệm vụ, giải pháp tại Chương
trình hành động số 54-CTr/TU ngày 06/11/2023 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc
tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 13-CT/TW, ngày 12/01/2017 của Ban Bí thư Trung
ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quản lý, bảo vệ
và phát triển rừng (sau đây gọi tắt là Chương trình số 54-CT/TU).
b) Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức, từ đó
thay đổi hành vi, thói quen, tạo động lực cho công tác quản lý, bảo vệ và phát
triển rừng bền vững, đẩy mạnh xã hội hóa công tác quản lý, bảo vệ và phát triển
rừng.
c) Phát triển kinh tế lâm nghiệp bền vững theo hướng
đa mục đích, đa giá trị trên cơ sở quản lý, sử dụng hiệu quả tài nguyên rừng và
đất quy hoạch lâm nghiệp; đa dạng hóa các loại hình tổ chức sản xuất, kinh
doanh lâm nghiệp theo hướng sản xuất xanh, bền vững, tuần hoàn.
d) Khắc phục những hạn chế, yếu kém trong công tác
quản lý, bảo vệ và phát triển rừng thời gian qua, đảm bảo thực hiện đạt mục
tiêu ngành lâm nghiệp; đồng thời, góp phần tạo việc làm, xóa đói, giảm nghèo, cải
thiện sinh kế, bảo vệ môi trường sinh thái, phát triển bền vững.
2. Yêu cầu
a) Xác định rõ vai trò của các tổ chức đảng, các cấp
chính quyền, người đứng đầu cấp ủy đảng, chính quyền các cấp và thủ trưởng các
cơ quan, đơn vị đối với công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng bền vững.
b) Tổ chức nghiên cứu, quán triệt các nội dung phù
hợp với từng đối tượng, thành phần, từng cấp, ngành, nhằm giúp cho cán bộ, đảng
viên và nhân dân nắm vững, hiểu rõ những nội dung cơ bản của Chỉ thị số
13-CT/TW, Kết luận số 61-KL/TW và Chương trình số 54-CTr/TU. Tổ chức nghiên cứu,
quán triệt nghiêm túc, thiết thực, hiệu quả, tránh hình thức.
c) Các cơ quan chuyên ngành lâm nghiệp chủ động
tham mưu cho cấp ủy, chính quyền các cấp xây dựng, cụ thể hóa thành kế hoạch hằng
tháng, quý, năm của cấp ủy, chính quyền để triển khai thực hiện Kết luận số
61-KL/TW, Chỉ thị số 13-CT/TW và Chương trình số 54- CTr/TU.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Đổi mới, nâng cao hiệu quả
công tác tuyên truyền, vận động, giáo dục, nâng cao nhận thức, trách nhiệm đối với
công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng bền vững
a) Tổ chức quán triệt, phổ biến, nâng cao nhận thức
trách nhiệm của cán bộ, đảng viên, cộng đồng, tổ chức và nhân dân về mục tiêu,
nhiệm vụ của Chỉ thị số 13- CT/TW, Kết luận số 61-KL/TW và Chương trình số 54-
CTr/TU.
b) Xây dựng các tài liệu, tin bài, phóng sự chuyên
đề về công tác quản lý, bảo vệ, phát triển rừng và phát triển lâm nghiệp bền vững;
biểu dương gương người tốt, việc tốt trong bảo vệ rừng, phòng cháy, chừa cháy rừng,
bảo vệ động vật hoang dã, bảo vệ đa dạng sinh học; phê phán các hành vi thiếu
trách nhiệm, các hành vi vi phạm pháp luật về lâm nghiệp của các tổ chức, cá
nhân để giáo dục phòng ngừa.
c) Xây dựng và triển khai các chương trình về đổi mới,
nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về lâm nghiệp.
d) Tuyên truyền, phổ biến các nội dung, nhiệm vụ được
quy định tại chiến lược, chương trình, đề án, dự án, kế hoạch phát triển ngành
lâm nghiệp và các văn bản liên quan khác.
đ) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền đường lối của Đảng,
chính sách pháp luật của Nhà nước về lâm nghiệp; tăng cường sự giám sát của người
dân, cộng đồng, các đoàn thể, các cơ quan thông tin đại chúng đối với công tác
quản lý, bảo vệ và phát triển rừng bền vững.
e) Các cơ quan truyền thông tăng thời lượng đưa
tin, tuyên truyền, phổ biến kiến thức, pháp luật về lâm nghiệp; xây dựng, mở
chuyên mục, chuyên trang, phối hợp tổ chức sản xuất các tin, bài, phóng sự về
lĩnh vực lâm nghiệp; đăng tin, bài biêu dương người tốt, việc tốt trong bảo vệ
và phát triển rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng, bảo vệ động vật hoang dã, bảo vệ
đa dạng sinh học, phê phán các hành vi vi phạm pháp luật về lâm nghiệp.
2. Hoàn thiện pháp luật, cơ
chế, chính sách về lâm nghiệp
a) Rà soát, kiến nghị cấp có thẩm quyền điều chỉnh,
bổ sung, hoàn thiện hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách
liên quan đến quản lý, bảo vệ rừng, sử dụng và phát triển rừng bền vững.
b) Xây dựng các cơ chế, chính sách, kế hoạch của tỉnh
để quản lý hiệu quả diện tích rừng và đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản
xuất đã được xác lập; khuyến khích, thu hút sự tham gia của người dân, doanh
nghiệp, các nguồn lực xã hội đầu tư cho hoạt động quản lý, bảo vệ, phát triển rừng,
phát triển kinh tế lâm nghiệp bền vững, hiệu quả; đẩy mạnh phát triển các loại
dịch vụ môi trường rừng.
c) Xây dựng, triển khai các chương trình, đề án, giải
pháp phát triển kinh tế lâm nghiệp bền vững theo hướng đa mục đích, đa giá trị,
phù hợp với xu hướng tiêu dùng xanh trên cơ sở quản lý, sử dụng hiệu quả tài
nguyên rừng.
d) Ưu tiên bố trí ngân sách cho công tác quản lý, bảo
vệ rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng tự nhiên; thực hiện khoanh nuôi, bảo vệ
và phát triển rừng gắn với ổn định, nâng cao đời sống cho đồng bào các dân tộc
thiểu số và người dân ở khu vực có rừng.
đ) Thực hiện rà soát, điều chỉnh, xác định mốc ranh
giới trên thực địa, trên bản đồ, hoàn thiện hồ sơ quản lý rừng và đất rừng
phòng hộ, đặc dụng, sản xuất đến từng đơn vị chủ rừng theo quy hoạch tỉnh, quy
hoạch lâm nghiệp quốc gia được phê duyệt.
3. Phát triển kinh tế lâm nghiệp
a) Phát triển lâm nghiệp tỉnh đảm bảo theo đúng định
hướng, mục tiêu Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2021-2030,
tầm nhìn đến 2050 và các nhiệm vụ được Tỉnh ủy, UBND tỉnh giao tại Chương trình
số 28-CTr/TU ngày 20/7/2022 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh về nhiệm vụ, giải
pháp đột phá phát triển nông nghiệp theo hướng hiện đại, bền vững đến năm 2025
và định hướng đến năm 2030; Quyết định số 2460/QĐ-UBND ngày 29/9/2022 của Ủy
ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch thực hiện Chương trình số 28-CTr/TU; Kế hoạch
số 161/KH-UBND ngày 23/8/2022 của UBND tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết số
54/NQ-CP ngày 12/4/2022 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính
phủ thực hiện Nghị quyết của Quốc hội về Kế hoạch cơ cấu lại nền kinh tế giai
đoạn 2021- 2025 trên địa bàn tỉnh; Quyết định số 2461/QĐ-UBND ngày 29/9/2022 của
UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển nông nghiệp, nông
thôn bền vững gắn với cơ cấu lại ngành nông nghiệp tỉnh Cà Mau giai đoạn
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 1553/QĐ-UBND ngày 29/8/2023 của
UBND tỉnh Cà Mau về việc phê duyệt đề án “Bảo vệ, khôi phục và phát triển rừng
đặc dụng, rừng phòng hộ ven biển nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu, chống xói lở
bờ sông, bờ biển và thúc đẩy tăng trưởng xanh trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn
2021- 2030”; Quyết định số 483/QĐ-UBND ngày 15/3/2023 của UBND tỉnh Ca Mau về
việc phê duyệt kế hoạch thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững
giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh và các văn bản, chủ trương khác có liên
quan.
b) Các chủ rừng là tổ chức tiếp tục xây dựng hoàn
thiện và thực hiện tốt phương án quản lý rừng bền vững đối với diện tích đất, rừng
được giao, được thuê; khuyến khích, hỗ trợ các chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân
liên kết xây dựng phương án quản lý rừng bền vững theo nhóm hộ.
c) Đẩy mạnh phát triển kinh tế dưới tán rừng như:
du lịch sinh thái, phát triển lâm sản ngoài gỗ, tập trung vào các nhóm sản phẩm
có thể mạnh như chuối, mật ong, thủy sản dưới tán rừng ngập mặn, rừng tràm,...
d) Khuyến khích, tạo điều kiện để các doanh nghiệp
thực hiện các hình thức liên kết, hợp tác, chia sẻ lợi ích trong chuỗi sản xuất,
kinh doanh lâm nghiệp, gắn trồng rừng với khai thác, chế biến và thương mại lâm
sản.
đ) Quản lý nâng cao chất lượng giống cây trồng lâm
nghiệp gắn với nâng cao chất lượng, năng suất rừng trồng, chú trọng khâu chọn,
tạo giống cây trồng lâm nghiệp, cây bản địa, thâm canh rừng.
e) Đẩy mạnh trồng rừng ngập mặn, phát triển các mô
hình bảo vệ rừng, bảo tồn hệ sinh thái rừng ngập mặn với nuôi trồng thủy sản,
phát triển du lịch sinh thái rừng ngập mặn.
f) Triển khai thực hiện có hiệu quả chính sách chi
trả dịch vụ môi trường rừng và dịch vụ hấp thụ, lưu giữ cácbon và phát triển thị
trường tín chỉ cácbon rừng.
g) Tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ việc chuyển mục
đích sử dụng rừng, trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục
đích khác; kiên quyết không chuyển diện tích rừng tự nhiên sang mục đích khác
(trừ các dự án phục vụ cho mục đích quốc phòng, an ninh hoặc các dự án đặc biệt,
cấp thiết do Chính phủ quyết định).
4. Tổ chức thực hiện hiệu quả
các quy hoạch
a) Các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện,
thành phố Cà Mau triển khai thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả Quy hoạch tỉnh Cà
Mau thời kỳ 2021- 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia
giai đoạn 2021- 2030, tầm nhìn đến 2050 sau khi dược cấp thẩm quyền phê duyệt.
b) Hoàn thiện việc phân định ranh giới rừng và đất
quy hoạch lâm nghiệp trên bản đồ và trên thực địa, làm cơ sở theo dõi diễn biến
rừng và đất lâm nghiệp.
c) Hoàn thiện giao đất, cho thuê đất, giao rừng,
cho thuê rừng, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất rừng (đặc dụng, phòng hộ,
sản xuất), khắc phục các sai sót trong cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
lâm nghiệp cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân theo quy định của pháp luật.
5. Sắp xếp tổ chức bộ máy, nâng
cao năng lực, hiệu quả quản lý nhà nước về lâm nghiệp
a) Tiếp tục đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền
nâng cao nhận thức trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
trong việc thực hiện Kết luận số 50-KL/TW ngày 28/02/2023 của Bộ Chính trị, về
tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị lần thứ
sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII “Một số vấn đề về tiếp tục đổi mới,
sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu
quả”; Kết luận số 62- KL/TW ngày 02/10/2023 của Bộ Chính trị, về thực hiện Nghị
quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về
“Tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả
hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập”.
b) Tiếp tục rà soát, sắp xếp tổ chức bộ máy, ban
hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các tổ chức
hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực lâm nghiệp phù hợp với các
quy định của Trung ương và tình hình thực tế tại địa phương.
c) Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm
vụ, quyền hạn của các tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh
vực lâm nghiệp; khắc phục tình trạng đùn đẩy, né tránh trách nhiệm, không quyết
định công việc thuộc thẩm quyền.
d) Chú trọng thu hút, đào tạo nguồn nhân lực chất
lượng cao; tăng cường công tác bồi dưỡng nâng cao trình độ, năng lực cho đội
ngũ công chức, viên chức, người lao động hoạt động trong lĩnh vực lâm nghiệp, đội
ngũ làm công tác phòng, chống tội phạm liên quan đến rừng.
đ) Bảo đảm các điều kiện cần thiết cho hoạt động của
kiểm lâm, lực lượng bảo vệ rừng chuyên trách, phòng cháy, chữa cháy rừng; có
chính sách đặc thù đê thu hút nguồn nhân lực làm công tác lâm nghiệp.
6. Tiếp tục sắp xếp, đổi mới và
phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty lâm nghiệp
a) Hoàn thiện việc sắp xếp, đổi mới và phát triển,
nâng cao hiệu quả hoạt động của các công ty lâm nghiệp theo Nghị quyết số
30-NQ/TW và Kết luận số 82- KL/TW của Bộ Chính trị theo hướng sau khi sắp xếp,
đổi mới các công ty chủ động trong hoạt động sản xuất kinh doanh, bảo tồn và
phát triển vốn sản xuất do Nhà nước đầu tư, đặc biệt là sử dụng có hiệu quả đất
đai và tài nguyên rừng nhà nước giao, cho thuê.
b) Khuyến khích, lựa chọn các doanh nghiệp có năng
lực tài chính và khoa học công nghệ tham gia tái cơ cấu các công ty lâm nghiệp,
xây dựng nhà máy chế biến gỗ có công nghệ hiện đại và thị trường tiêu thụ để kết
nối tiêu thụ sản phẩm rừng trồng.
b) Xử lý triệt để những tồn đọng về tranh chấp đất
đai có nguồn gốc từ lâm ngư trường, công ty lâm nghiệp.
7. Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng
khoa học - công nghệ, chuyển đổi số và chủ động, nâng cao hiệu quả hội nhập quốc
tế về lâm nghiệp
a) Nghiên cứu, ứng dụng khoa học - công nghệ lĩnh vực
lâm nghiệp theo Chiến lược phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
b) Thực hiện chuyển đổi số và sử dụng ảnh viễn thám
trong theo dõi, giám sát, quản lý tài nguyên rừng và phòng cháy chữa cháy rừng,
sạt lở mất rừng ven biển; điều tra, kiểm kê, theo dõi diễn biến rừng và truy xuất
nguồn gốc lâm sản.
c) Tập trung nghiên cứu, ứng dụng chuyển giao công
nghệ giống cây trồng và thâm canh rừng gỗ lớn nhằm nâng cao giá trị của rừng
trên một đơn vị diện tích, góp phần cải thiện thu nhập phát triển rừng ổn định
và bền vững.
d) Tổ chức xây dựng các mô hình nông - lâm - ngư kết
hợp, thí điểm phát triển tiềm năng cây đặc sản, trồng dược liệu dưới tán rùng,
lâm sản ngoài gỗ dưới tán rừng.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ
quan thường trực, giúp UBND tỉnh đôn đốc, tổ chức thực hiện, hướng dẫn, kiểm
tra việc thực hiện Kế hoạch này; xử lý hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý các
vấn đề phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch; định kỳ hằng
năm hoặc đột xuất (khi có yêu cầu) báo cáo UBND tỉnh về tình hình thực hiện Kế
hoạch.
2. Các sở, ngành và UBND các huyện, thành phố Cà
Mau rà soát, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được phân công tại Kế hoạch này;
căn cứ nhiệm vụ được giao, xây dựng kế hoạch triển khai, tổ chức thực hiện cụ
thể; định kỳ sơ kết, tổng kết, đánh giá tình hình thực hiện gửi về Sở Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn đê tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.
3. Đề nghị các cấp ủy đảng, Mặt trận và các hội
đoàn thể tỉnh có kế hoạch cụ thể đẩy mạnh các hoạt động tham gia công tác quản
lý, bảo vệ và phát triển rừng; tuyên truyền, vận động nhân dân, đoàn viên, hội
viên gương mẫu chấp hành các quy định pháp luật về quản lý, bảo vệ và phát triển
rừng và phối hợp với cơ quan chức năng giám sát việc thực hiện.
4. Trong quá trình tổ chức thực hiện Kế hoạch này,
nếu cần sửa đổi, bổ sung những nội dung cụ thể thuộc Kế hoạch, các sở, ngành, địa
phương chủ động đề xuất về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp,
báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.
PHỤ LỤC
KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG SỐ
54-CTR/TU NGÀY 06/11/2023 CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY VỀ TIẾP TỤC THỰC HIỆN CHỈ
THỊ SỐ 13-CT/TW, NGÀY 12/01/2017 CỦA BAN BÍ THƯ TRUNG ƯƠNG ĐẢNG VỀ TĂNG CƯỜNG SỰ
LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG ĐỐI VỚI CÔNG TÁC QUẢN LÝ, BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG
|
TT
|
Nội dung công
việc
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Dự kiến kết quả
|
Thời gian thực
hiện/ hoàn thành
|
|
1
|
Đổi mới, đa dạng hoá,
nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, vận động, giáo dục, nâng cao nhận thức,
trách nhiệm đối với công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng bền vững
|
|
1.1
|
Triển khai, phổ biến Chỉ thị 13- CT/TW, Kết luận
61-KL/TW, Chương trình 54-CTr/TU
|
Sở Nông nghiệp và
PTNT
|
Các sở, ngành, địa
phương
|
Báo cáo kết quả thực
hiện
|
Hàng năm
|
|
1.2
|
Xây dựng tài liệu, tin bài, phóng sự chuyên đề về
công tác quản lý, bảo vệ, phát triển rừng và phát triển lâm nghiệp bền vững
|
Sở Nông nghiệp và
PTNT
|
Các sở, ngành, địa
phương
|
Số lượng tài liệu,
tin bài, phóng sự
|
Hàng năm
|
|
1.3
|
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền đường lối của Đảng,
chính sách pháp luật về lâm nghiệp và công tác quản lý, bảo vệ và phát triển
rừng
|
Sở Thông tin và
Truyền thông
|
Cơ quan báo, đài,
sở, ngành, địa phương, đơn vị liên quan
|
Các đợt tuyên truyền
được triển khai
|
Hàng năm
|
|
1.4
|
Mở chuyên trang, chuyên mục, tăng thời lượng đưa
tin về công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng
|
Các cơ quan báo,
đài trên địa bàn tỉnh
|
Các sở, ngành,cơ
quan liên quan
|
Bản tin, chuyên mục
được lập
|
Hàng năm
|
|
1.5
|
Đưa công tác phổ biến, giáo dục pháp luật về lâm
nghiệp vào sinh hoạt định kỳ
|
Các sở, ngành,
UBND các huyện/thành phố, Mặt trận, hội, đoàn thể
|
Các ngành có liên
quan
|
Thể hiện trong Nghị
quyết, Kế hoạch hàng năm của đơn vị
|
Hàng năm
|
|
2
|
Hoàn thiện pháp luật,
cơ chế, chính sách về lâm nghiệp
|
|
|
2.1
|
Rà soát, kiến nghị cấp có thẩm quyền điều chỉnh,
bổ sung, hoàn thiện hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính
sách về lâm nghiệp
|
Sở Nông nghiệp và
PTNT
|
Sở Tư pháp, các sở,
ngành, địa phương, đơn vị liên quan
|
Xác định nội dung
chưa phù hợp để kiến nghị điều chỉnh, bổ sung
|
Hàng năm
|
|
2.2
|
Rà soát, ban hành các chính sách, định mức kinh tế
kỹ thuật, hướng dẫn kỹ thuật thuộc thẩm quyền của tỉnh, để đảm bảo các điều
kiện thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ, đạt các mục tiêu
|
Sở Nông nghiệp và
PTNT
|
Sở: Tài chính, Kế
hoạch và Đầu tư, Tư pháp và sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan
|
Các chính sách, định
mức, hướng dẫn được ban hành
|
Hàng năm
|
|
2.3
|
Xây dựng, triển khai các chương trình, đề án, giải
pháp phát triển kinh tế lâm nghiệp bền vững theo hướng đa mục đích, đa giá trị,
phù hợp với xu hướng tiêu dùng xanh trên cơ sở quản lý, sử dụng hiệu quả tài
nguyên rừng
|
Sở Nông nghiệp và
PTNT
|
Các sở, ngành, địa
phương
|
Các Chương trình,
đề án, giải pháp được ban hành
|
Hàng năm
|
|
2.4
|
Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan,
căn cứ khả năng cân đối ngân sách, tham mưu cấp thẩm quyền bố trí ngân sách
cho công tác quản lý, bảo vệ rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng tự nhiên
theo quy định
|
Sở Tài chính
|
Sở Nông nghiệp và
PTNT, UBND các huyện
|
Văn bản, quyết định
phân bổ kinh phí
|
Hàng năm
|
|
2.5
|
Thực hiện rà soát, điều chỉnh, xác định mốc ranh
giới trên thực địa, trên bản đồ, hoàn thiện hồ sơ quản lý rừng và đất rừng
phòng hộ, đặc dụng, sản xuất đến từng đơn vị chủ rừng theo quy hoạch tỉnh,
quy hoạch lâm nghiệp quốc gia
|
Sở Nông nghiệp và
PTNT
|
Sở Tài nguyên và
Môi trường, các địa phương, tổ chức quản lý rừng
|
Quyết định giao đất,
giao rừng;cho thuê đất, cho thuê rừng
|
Hàng năm
|
|
3
|
Phát triển kinh tế lâm
nghiệp
|
|
3.1
|
Tiếp tục thực hiện các chương trình, đề án, dự
án, kế hoạch lâm nghiệp đã được phê duyệt.
|
Sở Nông nghiệp và
PTNT
|
Các sở, ngành, địa
phương, các chủ rừng
|
Chỉ tiêu cụ thể
các chương trình, đề án, dự án được thực hiện
|
Hàng năm
|
|
3.2
|
Xây dựng và triển khai thực hiện phương án quản
lý rừng bền vững trên địa bàn toàn tỉnh.
|
Các chủ rừng
|
Sở Nông nghiệp và
PTNT, các địa phương
|
Phương án được duyệt
và triển khai
|
Hàng năm
|
|
3.3
|
Khuyến khích, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp
liên kết phát triển sản xuất, tiêu thụ sản phẩm lâm nghiệp
|
Sở Nông nghiệp và
PTNT
|
Các doanh nghiệp,
sở, ngành, địa phương, đơn vị liên quan
|
Các hình thức liên
kết được triển khai trên thực tế
|
Hàng năm
|
|
3.4
|
Quản lý chất lượng giống cây lâm nghiệp
|
Sở Nông nghiệp và
PTNT
|
Các địa phương, các
cơ sở sản xuất giống
|
Quyết định chứng
nhận cơ sở giống
|
Hàng năm
|
|
3.5
|
Đẩy mạnh trồng rừng ngập mặn, phát triển các mô
hình bảo vệ rừng, bảo tồn hệ sinh thái với nuôi trồng thủy sản, phát triển du
lịch sinh thái rừng ngập mặn
|
Sở Nông nghiệp và
PTNT
|
Các địa phương,
các chủ rừng
|
Các mô hình được
triển khai trên thực tế
|
Hàng năm
|
|
3.6
|
Đẩy mạnh thâm canh rừng gỗ lớn tại U Minh Hạ
|
Các chủ rừng là tổ
chức tại U Minh Hạ
|
Sở Nông nghiệp và
PTNT, các địa phương
|
Diện tích trồng rừng
gỗ lớn được mở rộng
|
Hàng năm
|
|
3.7
|
Đẩy mạnh thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi
trường rừng và dịch vụ hấp thụ, lưu giữ cácbon và phát triển nhanh thị trường
tín chỉ cácbon rừng
|
Sở Nông nghiệp và
PTNT
|
Sở Tài nguyên và
Môi trường; các cơ quan, địa phương, đơn vị có liên quan
|
Chính sách chi trả
dịch vụ môi trường rừng được triển khai thực hiện
|
Hàng năm
|
|
3.8
|
Quản lý, giám sát chặt chẽ việc chuyển mục đích sử
dụng rừng, trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích
khác
|
Sở Nông nghiệp và
PTNT
|
Sở Tài nguyên và Môi
trường, các địa phương, đơn vị, chủ rừng
|
Quyết định của cấp
có thẩm quyền
|
Hàng năm
|
|
4
|
Tổ chức thực hiện hiệu
quả các quy hoạch
|
|
4.1
|
Triển khai thực hiện có hiệu quả quy hoạch tỉnh
Cà Mau thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 và Quy hoạch lâm nghiệp quốc
gia giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến 2050 sau khi được phê duyệt.
|
Sở Nông nghiệp và
PTNT
|
Sở Tài nguyên và
Môi trường; các sở, ban, ngành và địa phương
|
Các văn bản triển
khai thực hiện được ban hành
|
Hàng năm
|
|
4.2
|
Hoàn thiện việc phân định ranh giới rừng, đất quy
hoạch lâm nghiệp trên bản đồ và trên thực địa, làm cơ sở theo dõi diễn biến rừng
và đất lâm nghiệp, diện tích quản lý của các chủ rừng là tổ chức
|
Sở Tài nguyên và
Môi trường, Sở Nông nghiệp và PTNT
|
các sở, ban, ngành
và địa phương
|
Quyết định của cấp
có thẩm quyền
|
Năm 2024- 2025
|
|
4.3
|
Hoàn thành việc giao đất, cho thuê đất, giao rừng,
cho thuê rừng, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất rừng (đặc dụng, phòng hộ,
sản xuất) cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân theo quy định của pháp luật
|
Sở Tài nguyên và
Môi trường
|
Sở Nông nghiệp và
PTNT; các sở, ban, ngành và địa phương
|
Quyết định của cấp
có thẩm quyền
|
Năm 2024- 2026
|
|
5
|
Sắp xếp tổ chức, bộ
máy, nâng cao năng lực, hiệu quả quản lý nhà nước về lâm nghiệp
|
|
5.1
|
Rà soát, sắp xếp tổ chức, bộ máy, ban hành quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các tổ chức hành chính
trong lĩnh vực lâm nghiệp
|
Sở Nông nghiệp và
PTNT
|
Sở Nội vụ
|
Quyết định ban
hành
|
Năm 2024
|
|
5.2
|
Rà soát, sắp xếp tổ chức, bộ máy, ban hành quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị sự nghiệp
công lập trong lĩnh vực lâm nghiệp
|
Sở Nông nghiệp và
PTNT
|
Sở Nội vụ
|
Quyết định ban
hành
|
Năm 2024
|
|
5.3
|
Kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ, quyền
hạn của các tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực lâm
nghiệp
|
Sở Nông nghiệp và
PTNT
|
Các sở, ngành, địa
phương, đơn vị có liên quan
|
Kế hoạch, báo cáo
về kiểm tra, giám sát
|
Hàng năm
|
|
5.4
|
Bồi dưỡng nâng cao trình độ, năng lực cho đội ngũ
công chức, viên chức, người lao động trong lĩnh vực lâm nghiệp, đội ngũ làm
công tác phòng, chống tội phạm liên quan đến rừng
|
Sở Nông nghiệp và
PTNT
|
Các sở, ngành, địa
phương, đơn vị có liên quan
|
Kế hoạch, báo cáo
kết quả bồi dưỡng
|
Hàng năm
|
|
6
|
Tiếp tục sắp xếp, đổi
mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của các Công ty nông, lâm nghiệp
|
|
6.1
|
Hoàn thiện sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng
cao hiệu quả hoạt động các công ty lâm nghiệp
|
Các công ty TNHH
MTV lâm nghiệp
|
Sở Nông nghiệp và
PTNT, các sở, ngành, đơn vị có liên quan
|
Quyết định của cấp
có thẩm quyền
|
Năm 2024- 2025
|
|
6.2
|
Đôn đốc, hướng dẫn xử lý tranh chấp, lấn chiếm đất
đai đối với đất có nguồn gốc từ các lâm ngư trường quốc doanh, các công ty
lâm nghiệp
|
Sở Tài nguyên và
Môi trường
|
Sở Nông nghiệp và
PTNT, các sở, ngành, địa phương, đơn vị, chủ rừng có liên quan
|
Các diện tích đất
lâm nghiệp bị chồng lấn, tranh chấp, lấn chiếm được xử lý, tháo gỡ
|
Hàng năm
|
|
7
|
Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng
dụng khoa học - công nghệ, chuyển đổi số và chủ động hội nhập quốc tế về lâm
nghiệp
|
|
7.1
|
Thực hiện chuyển đổi số và sử dụng ảnh viễn thám
trong theo dõi, giám sát, quản lý tài nguyên rừng và PCCCR, sạt lở mất rừng
ven biển; điều tra, kiểm kê, theo dõi diễn biến rừng và truy xuất nguồn gốc
lâm sản
|
Sở Nông nghiệp và
PTNT
|
Các sở, ngành, địa
phương, chủ rừng, đơn vị có liên quan
|
Các phần mềm ứng dụng
công nghệ được đưa vào sử dụng
|
Hàng năm
|
|
7.2
|
Nghiên cứu, ứng dụng chuyển giao công nghệ giống
cây trồng và thâm canh rừng
|
Các cơ sở sản xuất
giống và chủ rừng
|
Sở Nông nghiệp và
PTNT, địa phương, đơn vị có liên quan
|
Các công nghệ giống,
kỹ thuật thâm canh rừng được chuyển giao trên thực tế
|
Hàng năm
|
|
7.3
|
Xây dựng các mô hình nông- lâm-ngư kết hợp, phát
triển trồng dược liệu dưới tán rừng, lâm sản ngoài gỗ dưới tán rừng, tạo sinh
kế bền vững cho hộ dân
|
Sở Nông nghiệp và
PTNT
|
Sở Khoa học và
Công nghệ, các địa phương, chủ rừng
|
Các mô hình được
triển khai
|
Hàng năm
|
Quyết định 527/QĐ-UBND năm 2024 về Kế hoạch triển khai Chương trình hành động 54-CTr/TU tiếp tục thực hiện Chỉ thị 13-CT/TW tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng do tỉnh Cà Mau ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 527/QĐ-UBND ngày 20/03/2024 về Kế hoạch triển khai Chương trình hành động 54-CTr/TU tiếp tục thực hiện Chỉ thị 13-CT/TW tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng do tỉnh Cà Mau ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
14/08/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/09/2024
Ban hành:
17/05/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/05/2024
Ban hành:
29/01/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2024
Ban hành:
02/10/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/10/2023
Ban hành:
17/08/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2024
Ban hành:
15/03/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/03/2026
Ban hành:
28/02/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/04/2023
Ban hành:
29/09/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/10/2022
Ban hành:
29/09/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/10/2022
Ban hành:
23/08/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/08/2022
104
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|