|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
623/QĐ-BNNMT
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
|
Người ký:
|
Trần Đức Thắng
|
|
Ngày ban hành:
|
13/02/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 623/QĐ-BNNMT
|
Hà Nội, ngày 13
tháng 02 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 263/2025/QH15 NGÀY
11 THÁNG 12 NĂM 2025 CỦA QUỐC HỘI VỀ TIẾP TỤC THỰC HIỆN CÁC NGHỊ QUYẾT CỦA QUỐC
HỘI KHÓA XIV VÀ KHÓA XV VỀ GIÁM SÁT CHUYÊN ĐỀ VÀ CHẤT VẤN
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Nghị quyết số 263/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc
hội về tiếp tục thực hiện các nghị quyết của Quốc hội khóa XIV và khóa XV về
giám sát chuyên đề và chất vấn;
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Công văn số 38/TTg-QHĐP ngày 09 tháng 01 năm 2026 của Thủ tướng
Chính phủ về việc triển khai thực hiện Nghị quyết tại Kỳ họp thứ 10, Quốc hội
khóa XV;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ
Pháp chế.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 263/2025/QH15
ngày 11 tháng 12 năm 2025 về tiếp tục thực hiện các nghị quyết của Quốc hội
khóa XIV và khóa XV về giám sát chuyên đề và chất vấn.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Vụ trưởng Vụ Pháp chế và Thủ
trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
- Ủy ban Dân nguyện và Giám sát của Quốc hội;
- Tổng Thư ký Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Thứ trưởng (để chỉ đạo);
- Cổng Thông tin điện tử Bộ NNMT;
- Báo NN&MT;
- Lưu: VT, PC (NVH)
|
BỘ TRƯỞNG
Trần Đức Thắng
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 263/2025/QH15 NGÀY 11 THÁNG 12 NĂM
2025 CỦA QUỐC HỘI VỀ TIẾP TỤC THỰC HIỆN CÁC NGHỊ QUYẾT CỦA QUỐC HỘI KHÓA XIV VÀ
KHÓA XV VỀ GIÁM SÁT CHUYÊN ĐỀ VÀ CHẤT VẤN
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-BNNMT ngày
tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường)
I. MỤC TIÊU
1. Chủ động, thực hiện đầy
đủ, hiệu quả, đúng tiến độ các nhiệm vụ được giao trong Nghị quyết số 263/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc
hội về tiếp tục thực hiện các nghị quyết của Quốc hội khóa XIV và khóa XV về
giám sát chuyên đề và chất vấn.
2. Xác định rõ và phân
công trách nhiệm thực hiện đối với Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ và các tổ
chức, cá nhân có liên quan.
II. NHIỆM VỤ
CỤ THỂ
1. Đẩy nhanh tiến độ phê duyệt
Đề án phát triển nguồn nhân lực ngành nông nghiệp đến năm 2030 và tầm nhìn đến
năm 2045, bảo đảm phù hợp với nhiệm vụ sắp xếp tổ chức bộ máy ở trung ương và địa
phương
- Thời gian thực hiện: Tháng
6/2026[1]
- Đơn vị thực hiện: Vụ Tổ
chức - Cán bộ chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan.
- Định lượng, chỉ tiêu, hoạt
động thực hiện: Phê duyệt Đề án phát triển nguồn nhân lực ngành nông nghiệp
đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2045, bảo đảm phù hợp với nhiệm vụ sắp xếp tổ
chức bộ máy ở trung ương và địa phương theo đúng tiến độ.
2. Tập trung xây dựng các hệ
thống cơ sở dữ liệu về cây trồng, vật nuôi, thủy sản, thủy lợi, phòng, chống
thiên tai
- Thời gian thực hiện: 2026-2027
- Đơn vị thực hiện:
(1) Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực
vật: Xây dựng các hệ thống cơ sở dữ liệu về trồng trọt.
(2) Cục Chăn nuôi và Thú y: Xây
dựng các hệ thống cơ sở dữ liệu về chăn nuôi.
(3) Cục Thủy sản và kiểm ngư:
Xây dựng các hệ thống cơ sở dữ liệu về thủy sản (cơ sở dữ liệu nghề cá quốc
gia; cơ sở dữ liệu nuôi trồng thủy sản).
(4) Cục Quản lý và Xây dựng Công
trình Thủy lợi: Xây dựng các hệ thống cơ sở dữ liệu về thủy lợi.
(5) Cục Quản lý đê điều và
Phòng, chống thiên tai: Xây dựng các hệ thống cơ sở dữ liệu về phòng, chống
thiên tai.
- Định lượng, chỉ tiêu, hoạt
động thực hiện: Các cơ sở dữ liệu được xây dựng, vận hành đưa vào khai
thác, sử dụng.
3. Hoàn thành Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đất đai kết nối, đồng bộ với Trung tâm Dữ liệu quốc gia
- Thời gian thực hiện: Năm
2026.
- Đơn vị thực hiện: Cục
Chuyển đổi số chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan.
- Định lượng, chỉ tiêu, hoạt
động thực hiện: Hoàn thiện Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai kết nối, đồng
bộ với Trung tâm dữ liệu quốc gia.
4. Trình ban hành Nghị định
sửa đổi, bổ sung Nghị định số 67/2014/NĐ- CP ngày 07 tháng 7 năm 2024 của Chính
phủ về một số chính sách phát triển thủy sản nhằm tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc
liên quan đến đóng tàu vỏ thép
- Thời gian thực hiện: Tháng
2/2026[2].
- Đơn vị thực hiện: Cục
Thủy sản và Kiểm ngư chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan.
- Định lượng, chỉ tiêu, hoạt
động thực hiện: Trình Chính phủ ban hành Nghị định quy định một số chính
sách phát triển thủy sản (thay thế Nghị định số 67/2014/NĐ-CP).
5. Bố trí đủ nguồn lực, đẩy
nhanh việc sắp xếp, di dời, bố trí ổn định dân cư vùng có nguy cơ cao xảy ra
thiên tai, nhất là vùng bị lũ quét, sạt lở đất, bảo đảm sinh kế cho người dân
- Thời gian thực hiện: Giai
đoạn 2026-2030
- Đơn vị thực hiện: Cục
Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các đơn vị có
liên quan.
- Định lượng, chỉ tiêu, hoạt
động thực hiện: Phấn đấu hằng năm (trong giai đoạn 2026-2030), trên địa bàn
cả nước bố trí, sắp xếp ổn định từ 5.000 đến 6.000 hộ, vùng có nguy cơ cao về
thiên tai (lũ, lũ quét, sạt lở đất, ngập lụt,…); đồng thời lồng ghép các chính
sách hỗ trợ phát triển sản xuất, tạo sinh kế cho các hộ di dân, an tâm ổn định
đời sống lâu dài.
6. Kiểm tra, đôn đốc các địa
phương giải quyết tình trạng thiếu đất ở, đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu
số
- Thời gian thực hiện: Giai
đoạn 2026-2030
- Đơn vị thực hiện: Cục
Quản lý Đất đai chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan.
- Định lượng, chỉ tiêu, hoạt
động thực hiện: Thực hiện theo kế hoạch kiểm tra về đất đai hằng năm của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường.
7. Tiếp tục đôn đốc triển
khai thực hiện phương án sắp xếp, đổi mới các công ty nông, lâm nghiệp
- Thời gian thực hiện: Hằng
năm
- Đơn vị thực hiện: Vụ Kế
hoạch - Tài chính chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan.
- Định lượng, chỉ tiêu, hoạt
động thực hiện: (1) Thẩm định Phương án điều chỉnh sắp xếp đổi mới công ty
nông lâm nghiệp theo Nghị định số 04/2024/NĐ- CP ngày 12 tháng 01 năm 2024 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2014 của
Chính phủ về sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của
công ty nông, lâm nghiệp; (2) Hướng dẫn thủ tục giải thể các công ty nông lâm
nghiệp.
8. Tiếp tục rà soát, cập nhật,
hoàn thiện các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bảo vệ môi trường; đôn đốc, hướng
dẫn các địa phương triển khai đồng bộ hoạt động phân loại chất thải rắn sinh hoạt
tại nguồn; chú trọng xử lý chất thải rắn sinh hoạt, nước thải và khắc phục ô
nhiễm, quản lý chất lượng môi trường không khí tại các đô thị lớn
- Thời gian thực hiện: Giai
đoạn 2026-2030
- Đơn vị thực hiện: Cục
Môi trường chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan.
- Định lượng, chỉ tiêu, hoạt
động thực hiện: (1) Rà soát, cập nhật, hoàn thiện các quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về bảo vệ môi trường; (2) Dự kiến ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
giới hạn các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy trong nguyên liệu, vật liệu, sản
phẩm, hàng hóa, thiết bị trong năm 2026; (3) Khắc phục ô nhiễm và quản lý chất
lượng môi trường không khí tại các đô thị lớn: Thực hiện theo Kế hoạch hành động
quốc gia về khắc phục ô nhiễm và quản lý chất lượng môi trường không khí giai
đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
9. Đối với các nhiệm vụ
tiếp tục thực hiện trong Nghị quyết số 62/2022/QH15
ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Quốc hội về hoạt động chất vấn tại Kỳ họp thứ 3,
Quốc hội khóa XV và Nghị quyết số 141/2024/QH15
ngày 29 ngày 6 năm 2024 của Quốc hội về hoạt động chất vấn tại Kỳ họp thứ 7, Quốc
hội khóa XV, đề nghị các đơn vị tiếp tục thực hiện theo phân công tại Văn bản số
1530/BNNMT-PC ngày 26 tháng 4 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
(có sự điều chỉnh một số nội dung theo Phụ lục ban hành kèm văn bản này để
phù hợp với yêu cầu thực tiễn).
III. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Thủ trưởng các đơn vị trực
thuộc Bộ trực tiếp chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ và chịu trách nhiệm cá nhân
trước Bộ trưởng về tiến độ, chất lượng thực hiện nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch
này; định kỳ hoặc theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền gửi báo cáo kết quả thực
hiện nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này đến Vụ Pháp chế để tổng hợp, báo cáo Bộ
trưởng.
2. Vụ Pháp chế có trách nhiệm
theo dõi, tổng hợp kết quả thực hiện Kế hoạch này của các đơn vị và báo cáo Bộ
trưởng trước mỗi kỳ họp Quốc hội hoặc khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
3. Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài
chính chủ trì, phối hợp với các đơn vị đề xuất, bố trí nguồn ngân sách nhà nước
hằng năm để thực hiện Kế hoạch này.
4. Trong quá trình thực hiện Kế
hoạch này, trường hợp có khó khăn, vướng mắc đề nghị các đơn vị báo cáo Bộ trưởng
để kịp thời xem xét, giải quyết./.
PHỤ LỤC
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CÁC NGHỊ QUYẾT CỦA QUỐC HỘI VỀ GIÁM
SÁT
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-BNNMT ngày
tháng năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường)
|
STT
|
Nhiệm vụ
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
Định lượng chỉ tiêu, hoạt động thực hiện
|
Thời gian thực hiện
|
Ghi chú
|
|
I
|
Nghị
quyết số 263/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 về tiếp tục thực hiện các
nghị quyết của Quốc hội khóa XIV và khóa XV về giám sát chuyên đề và chất vấn
|
|
1.
|
Đẩy nhanh tiến độ phê duyệt Đề
án phát triển nguồn nhân lực ngành nông nghiệp đến năm 2030 và tầm nhìn đến
năm 2045, bảo đảm phù hợp với nhiệm vụ sắp xếp tổ chức bộ máy ở trung ương và
địa phương.
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các đơn vị trực thuộc Bộ có
liên quan
|
Đề án phát triển nguồn nhân lực
ngành nông nghiệp đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2045 được Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt
|
Tháng 6/2026[1]
|
|
|
2.
|
Tập trung xây dựng các hệ thống
cơ sở dữ liệu về cây trồng, vật nuôi, thủy sản, thủy lợi, phòng, chống thiên
tai
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Xây dựng các Hệ thống cơ sở dữ
liệu về trồng trọt
|
Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực
vật
|
Cục Chuyển đổi số và các đơn
vị trực thuộc Bộ có liên quan
|
Cơ sở dữ liệu được xây dựng,
vận hành đưa vào khai thác, sử dụng, kết nối, đồng bộ với Trung tâm dữ liệu
quốc gia.
|
Năm 2026
|
|
|
2.2
|
Xây dựng các hệ thống cơ sở dữ
liệu về chăn nuôi
|
Cục Chăn nuôi và Thú y
|
Cục Chuyển đổi số và các đơn
vị trực thuộc Bộ có liên quan
|
Cơ sở dữ liệu được xây dựng,
vận hành đưa vào khai thác, sử dụng, kết nối, đồng bộ với Trung tâm dữ liệu
quốc gia.
|
Giai đoạn 2026-2027
|
|
|
2.3
|
Xây dựng các hệ thống cơ sở dữ
liệu về thủy sản (Cơ sở dữ liệu nghề cá quốc gia; cơ sở dữ liệu nuôi trồng thủy
sản)
|
Cục Thủy sản và kiểm ngư
|
Cục Chuyển đổi số và các đơn
vị trực thuộc Bộ có liên quan
|
Cơ sở dữ liệu được xây dựng,
vận hành đưa vào khai thác, sử dụng
|
Năm 2026
|
|
|
2.4
|
Xây dựng các hệ thống cơ sở dữ
liệu về thủy lợi
|
Cục Quản lý và Xây dựng Công
trình Thủy lợi
|
Cục Chuyển đổi số và các đơn
vị trực thuộc Bộ có liên quan
|
Cơ sở dữ liệu được xây dựng,
vận hành đưa vào khai thác, sử dụng
|
Giai đoạn 2026-2027
|
|
|
2.5
|
Xây dựng các hệ thống cơ sở dữ
liệu về phòng, chống thiên tai
|
Cục Quản lý đê điều và Phòng,
chống thiên tai
|
Cục Chuyển đổi số và các đơn
vị trực thuộc Bộ có liên quan
|
Cơ sở dữ liệu được xây dựng,
vận hành đưa vào khai thác, sử dụng
|
Giai đoạn 2026-2027
|
|
|
3.
|
Hoàn thành Cơ sở dữ liệu quốc
gia về đất đai kết nối, đồng bộ với Trung tâm Dữ liệu quốc gia.
|
Cục Chuyển đổi số
|
Các đơn vị trực thuộc Bộ có
liên quan
|
Hoàn thiện Cơ sở dữ liệu quốc
gia về đất đai kết nối, đồng bộ với Trung tâm dữ liệu quốc gia
|
Năm 2026
|
|
|
4.
|
Ban hành Nghị định sửa đổi, bổ
sung Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07
tháng 7 năm 2024 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản nhằm
tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc liên quan đến đóng tàu vỏ thép.
|
Cục Thủy sản và Kiểm ngư
|
Các đơn vị trực thuộc Bộ có
liên quan.
|
Trình Chính phủ ban hành Nghị
định quy định một số chính sách phát triển thủy sản (thay thế Nghị định số 67/2014/NĐ-CP)
|
Tháng 2/2026[2]
|
|
|
5.
|
Bố trí đủ nguồn lực, đẩy
nhanh việc sắp xếp, di dời, bố trí ổn định dân cư vùng có nguy cơ cao xảy ra
thiên tai, nhất là vùng bị lũ quét, sạt lở đất, bảo đảm sinh kế cho người
dân.
|
Cục Kinh tế hợp tác và Phát
triển nông thôn.
|
Các đơn vị trực thuộc Bộ có
liên quan.
|
Phấn đấu hàng năm (trong giai
đoạn 2026-2030), trên địa bàn cả nước bố trí, sắp xếp ổn định từ 5.000 đến 6.000
hộ vùng có nguy cơ cao về thiên tai (lũ, lũ quét, sạt lở đất, ngập lụt,…); đồng
thời lồng ghép các chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất, tạo sinh kế cho các
hộ di dân, an tâm ổn định đời sống lâu dài.
|
Giai đoạn 2026-2030
|
|
|
6.
|
Kiểm tra, đôn đốc các địa
phương giải quyết tình trạng thiếu đất ở, đất sản xuất cho đồng bào dân tộc
thiểu số.
|
Cục Quản lý đất đai
|
Các đơn vị trực thuộc Bộ có
liên quan.
|
Thực hiện theo kế hoạch kiểm
tra về đất đai hằng năm của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Giai đoạn 2026-2030
|
|
|
7.
|
Tiếp tục đôn đốc triển khai
thực hiện phương án sắp xếp, đổi mới các công ty nông, lâm nghiệp.
|
Vụ Kế hoạch Tài chính
|
Các đơn vị trực thuộc Bộ có
liên quan.
|
- Thẩm định Phương án điều chỉnh
sắp xếp đổi mới công ty nông lâm nghiệp theo Nghị định 04/2024/NĐ-CP.
- Hướng dẫn thủ tục giải thể
các công ty nông lâm nghiệp.
|
Hằng năm
|
|
|
8.
|
Tiếp tục rà soát, cập nhật,
hoàn thiện các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bảo vệ môi trường. Đôn đốc, hướng
dẫn các địa phương triển khai đồng bộ hoạt động phân loại chất thải rắn sinh
hoạt tại nguồn. Chú trọng xử lý chất thải rắn sinh hoạt, nước thải và khắc phục
ô nhiễm, quản lý chất lượng môi trường không khí tại các đô thị lớn.
|
Cục Môi trường
|
Các đơn vị trực thuộc Bộ có
liên quan.
|
(1) Rà soát, cập nhật, hoàn
thiện các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bảo vệ môi trường:
- Dự kiến ban hành Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về giới hạn các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy trong
nguyên liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hóa, thiết bị trong năm 2026.
|
Năm 2026
|
|
|
(2) Khắc phục ô nhiễm và quản
lý chất lượng môi trường không khí tại các đô thị lớn: Thực hiện theo Kế hoạch
hành động quốc gia về khắc phục ô nhiễm và quản lý chất lượng môi trường
không khí giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045
|
Giai đoạn 2026 - 2030
(Theo Kế hoạch hành động quốc
gia đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 2530/QĐ-TTg ngày 19/11/2025)
|
|
|
II
|
Nghị
quyết số 62/2022/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Quốc hội về hoạt động chất
vấn tại Kỳ họp thứ 3, Quốc hội khóa XV
|
|
1.
|
Tiếp tục đẩy mạnh cơ cấu lại
ngành nông nghiệp trên nền tảng ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo,
chuyển đổi số, gắn với phát triển kinh tế nông thôn và xây dựng nông thôn mới
theo hướng nông nghiệp sinh thái, nông thôn hiện đại, nông dân văn minh; lấy
người nông dân là chủ thể và trung tâm.
|
Vụ Kế hoạch - Tài chính.
|
Các đơn vị trực thuộc Bộ có
liên quan.
|
1. Trên cơ sở các mục
tiêu, nội dung, định hướng, nhiệm vụ, giải pháp cơ cấu lại nền kinh tế (được
cấp có thẩm quyền phê duyệt), xây dựng Kế hoạch cơ cấu lại ngành nông nghiệp
giai đoạn 2026-2030.
2. Tiếp tục thực hiện
cơ cấu lại các tiểu ngành, lĩnh vực và trong từng ngành thực chất, hiệu quả,
gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng thông qua tăng cường ứng dụng khoa học
công nghệ, chuyển đổi số, đẩy mạnh đổi mới sáng tạo, nâng cao năng suất, chất
lượng, hiệu quả.
3. Thực hiện hiệu quả
Chương trình MQTQG xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển
kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2030
|
Giai đoạn 2026-2030
|
|
|
2.
|
Bảo đảm vững chắc an ninh
lương thực quốc gia, gắn an ninh lương thực với an ninh nguồn nước, bảo vệ,
làm giàu đất đai, bảo vệ môi trường sinh thái, thích ứng với biến đổi khí hậu
và phát triển bền vững.
|
Vụ Kế hoạch - Tài chính.
|
Các đơn vị trực thuộc Bộ có
liên quan.
|
1. Tiếp tục rà soát, sửa đổi
và đồng bộ hóa pháp luật, cơ chế chính sách về đất đai, tài chính, tín dụng,
bảo hiểm…; bảo vệ nghiêm diện tích đất lúa theo quy hoạch, cho phép chuyển đổi
linh hoạt cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất lúa nhưng không làm thay đổi
tính chất sử dụng, bảo đảm mục tiêu ổn định quỹ đất lúa.
2. Phối hợp với Ban Chính
sách, chiến lược Trung ương tiếp tục quán triệt và tổ chức triển khai thực hiện
có hiệu quả mục tiêu, nội dung Kết luận 81-
KL/TW và Nghị quyết 34/NQ-CP nhằm đảm bảo
an ninh lương thực quốc gia
|
Hằng năm
|
|
|
3.
|
Đào tạo, phát triển nguồn
nhân lực chất lượng cao phục vụ sản xuất, kinh doanh dịch vụ nông nghiệp, chế
biến, bảo quản nông sản, đáp ứng nhu cầu cơ cấu lại ngành nông nghiệp và xây
dựng nông thôn mới.
|
Vụ Tổ chức cán bộ.
|
Các đơn vị trực thuộc Bộ có
liên quan.
|
- Tổ chức các lớp đào tạo nghề,
tập huấn cho lao động nông thôn;
- Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ
giảng viên, cán bộ quản lý; chuyển giao công nghệ;
- Xây dựng, cập nhật chương
trình đào tạo các ngành nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới.
|
Hằng năm
|
|
|
4.
|
Xây dựng và triển khai Chương
trình hành động thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương 5 khóa XIII về phát
triển kinh tế tập thể và hợp tác xã.
|
Cục Kinh tế hợp tác và Phát
triển nông thôn.
|
Các đơn vị trực thuộc Bộ có
liên quan.
|
- Rà soát, hoàn thiện, đồng bộ
Chương trình hành động của Bộ Nông nghiệp và Môi trường giai đoạn 2026-2030;
- Xây dựng Chương trình tổng
thể về đào tạo nông dân số, nông dân chuyên nghiệp và đội ngũ quản trị hợp
tác xã hiện đại, góp phần hình thành lực lượng lao động nông nghiệp có tri thức,
kỹ năng tham gia chuỗi giá trị toàn cầu; Chương trình đào tạo phát triển nguồn
nhân lực nông nghiệp phục vụ các mục tiêu phát triển kinh tế tập thể, liên kết
sản xuất theo chuỗi giá trị, kinh tế nông nghiệp sinh thái, xanh, tuần hoàn
và chuyển đổi số; Mở rộng và phát triển Đề án Thí điểm xây dựng vùng nguyên
liệu nông, lâm sản đạt chuẩn phục vụ tiêu thụ trong nước và xuất khẩu .
- Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
việc thực hiện tại các địa phương; tổng hợp, báo cáo và đề xuất giải pháp.
|
Giai đoạn 2026-2030
|
|
|
5.
|
Đổi mới, nâng cao hiệu quả
kinh tế tập thể, kinh tế hợp tác, chú trọng phát triển quy mô thành viên và
tăng nhanh tỷ trọng hợp tác xã hoạt động có hiệu quả; hoàn thành mục tiêu có
25.000 hợp tác xã kiểu mới trong nông nghiệp.
|
Cục Kinh tế hợp tác và Phát
triển nông thôn.
|
Các đơn vị trực thuộc Bộ có
liên quan.
|
- Hướng dẫn, hỗ trợ thành lập
mới, củng cố và nâng cao chất lượng HTX nông nghiệp.
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng
quản trị hợp tác xã; hỗ trợ ứng dụng công nghệ, chuyển đổi số, nâng cao hiệu
quả sản xuất kinh doanh.
- Phấn đấu đến năm 2030: Cả
nước có 29.000 hợp tác xã nông nghiệp; trong đó có 25.000 hợp tác xã nông
nghiệp được đánh giá, xếp loại khá, tốt (chiếm 86%)
|
Giai đoạn 2026-2030
|
|
|
6.
|
Tổ chức sản xuất, liên kết thị
trường theo chuỗi giá trị sản phẩm nông nghiệp giữa nông dân với nông dân, giữa
nông dân với doanh nghiệp, trong đó chú trọng phát huy vai trò của các hợp
tác xã tham gia chuỗi giá trị. Tổ chức quản lý, nâng cao hiệu quả và phát huy
vai trò của hệ thống thương nhân tại cơ sở, bảo đảm hài hòa lợi ích các bên
trong tham gia chuỗi giá trị nông sản.
|
Cục Kinh tế hợp tác và Phát
triển nông thôn.
|
Các đơn vị trực thuộc Bộ có
liên quan.
|
- Sửa đổi, bổ sung Nghị định 98/2018/NĐ-CP
- Hướng dẫn tổ chức sản xuất
theo chuỗi giá trị, lấy hợp tác xã làm trung tâm liên kết.
- Phối hợp rà soát, quản lý
và phát huy vai trò hệ thống thương nhân tại cơ sở; hỗ trợ kết nối thị trường,
bảo đảm hài hòa lợi ích các bên trong chuỗi giá trị nông sản.
- Phấn đấu đến năm 2030:
+ Cả nước có trên 5.000 hợp
tác xã nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất, tiêu thụ sản phẩm
nông nghiệp.
+ Khoảng 50% hợp tác xã nông
nghiệp liên kết với doanh nghiệp theo chuỗi giá trị.
|
Giai đoạn 2026-2030
|
|
|
7.
|
Củng cố, tổ chức lại hệ thống
cung ứng và phân phối sản phẩm nông nghiệp; tăng cường ứng dụng công nghệ số,
thương mại điện tử. Nâng cao năng lực chế biến, bảo quản nông sản, tăng cường
chế biến sâu. Thực hiện các giải pháp đột phá để gia tăng giá trị kinh tế
nông nghiệp; chú trọng đẩy mạnh xây dựng các trung tâm logistics nông sản, hệ
thống kho lạnh gắn với vùng nguyên liệu tập trung, vùng xuất khẩu nông sản có
chỉ dẫn địa lý.
|
Cục Chất lượng, Chế biến và
Phát triển thị trường.
|
Các đơn vị trực thuộc Bộ có
liên quan.
|
- Kế hoạch hàng năm triển
khai Đề án/ Chương trình/ Kế hoạch liên quan đến các nhiệm vụ về chế biến, nâng
cao chất lượng, an toàn thực phẩm, chỉ dẫn địa lý, logistic, phát triển
thương hiệu, xúc tiến thương mại và phát triển thị trường nông lâm sản và thủy
sản.
- Đánh giá sơ kết hàng năm và
tổng kết cả giai đoạn 2026 - 2030 và tổng hợp kết quả, chỉ số đầu ra.
|
Giai đoạn 2026-2030
|
|
|
8.
|
Hỗ trợ tổ chức, cá nhân tiêu
thụ sản phẩm nông nghiệp; xây dựng và triển khai đề án chuyển mạnh từ xuất khẩu
tiểu ngạch sang chính ngạch và các đề án cụ thể để đẩy mạnh xuất khẩu nông sản
sang các thị trường trọng điểm, đa dạng hóa thị trường xuất khẩu kết hợp với
phát triển thị trường trong nước.
|
Cục Chất lượng, Chế biến và
Phát triển thị trường.
|
Các đơn vị trực thuộc Bộ có
liên quan.
|
- Kế hoạch hàng năm về xúc tiến
thương mại và phát triển thị trường nông lâm thủy sản.
- Xử lý, tháo gỡ vướng mắc kỹ
thuật về an toàn thực phẩm trong xuất nhập khẩu nông lâm sản và thủy sản
- Tổng hợp, cập nhật, phổ biến
quy định kỹ thuật, thông tin thị trường và thị hiếu tiêu dùng.
|
Giai đoạn 2026-2030
|
|
|
9.
|
Xây dựng, khẩn trương thực hiện
đề án tạo dựng và phát triển thương hiệu nông sản Việt Nam.
|
Cục Chất lượng, Chế biến và
Phát triển thị trường.
|
Các đơn vị trực thuộc Bộ có
liên quan.
|
- Kế hoạch hàng năm về xúc tiến
thương mại và phát triển thị trường nông lâm thủy sản.
- Đánh giá kết quả đầu ra
hàng năm và tổng kết cho cả giai đoạn 2026 - 2030
|
Giai đoạn 2026-2030
|
|
|
10.
|
Nâng cao năng lực dự báo, xác
định nhu cầu thị trường, thúc đẩy phát triển các vùng sản xuất hàng hóa theo nhóm
sản phẩm chủ lực cấp quốc gia, cấp tỉnh và nhóm sản phẩm chủ lực địa phương -
OCOP.
|
- Cục Chất lượng, Chế biến và
Phát triển thị trường.
- Văn phòng Điều phối Nông
thôn mới Trung ương: chủ trì nội dung báo cáo về phát triển sản phẩm OCOP
|
Các đơn vị trực thuộc Bộ có
liên quan.
|
- Tổng hợp, cập nhật, phổ biến
quy định kỹ thuật, thông tin thị trường và thị hiếu tiêu dùng (hằng năm).
- Xây dựng và tổ chức triển
khai kế hoạch giám sát chất lượng sản phẩm OCOP (hàng năm);
- Về phát triển sản phẩm
OCOP:
(1) Xây dựng và trình Thủ tướng
Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí và quy trình đánh giá, phân hạng sản phẩm
OCOP.
(2) Xây dựng nội dung, hướng
dẫn và tổ chức thực hiện phát triển sản phẩm OCOP gắn với Chương trình mục
tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh
tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035.
|
Giai đoạn 2026-2030
|
|
|
11.
|
Đánh giá chính xác tình hình
thế giới và nhu cầu trong nước, cân đối, điều tiết xuất nhập khẩu vật tư đầu
vào. Không để xảy ra tình trạng thiếu chủ động về giống và vật tư nông nghiệp.
|
Cục Thủy sản và Kiểm ngư, Cục
Trồng trọt và Bảo vệ thực vật, Cục Chăn nuôi và Thú y (theo lĩnh vực phân
công).
|
Các đơn vị trực thuộc Bộ có
liên quan.
|
1. Lĩnh vực trồng trọt và
bảo vệ thực vật: Theo dõi, cập nhật tình hình sản xuất, xuất, nhập khẩu
thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, giống cây trồng trong nước và thế giới
2. Lĩnh vực thủy sản và kiểm
ngư: Tiếp tục triển khai thực hiện quản lý giống thủy sản, thức ăn thủy sản,
sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản theo quy định của pháp luật.
3. Lĩnh vực chăn nuôi và
thú y:
* Về giống vật nuôi:
- Mục tiêu phát triển giống vật
nuôi giai đoạn 2026-2030: Đảm bảo giống vật nuôi hàng năm, giảm phụ thuộc nhập
giống, hình thành và củng cố hệ thống giống vật nuôi. Đến năm 2030: ≥90% nhu
cầu giống lợn; ≥80% nhu cầu giống gà, 100% nhu cầu giống vịt, ≥70% nhu cầu giống
gia súc ăn cỏ được đáp ứng từ nguồn trong nước.
- Định lượng chỉ tiêu nội
dung phát triển giống vật nuôi:
+ Đối với lợn: Tỷ lệ giống,
tinh, phôi sản xuất trong nước: 2026: ≥ 80% và đến 2030: ≥ 90%; Đàn giống cụ
kỵ, ông bà, bố mẹ tăng tối thiểu 25-30% so với 2025.
+ Đối với gia cầm: Chủ
động ≥75% giống gia cầm năm 2026 và ≥80% năm 2030; Giảm tỷ lệ nhập khẩu giống
thương phẩm xuống ≤5% năm 2030; 100% cơ sở giống quy mô lớn tham gia hệ thống
quản lý giống.
+ Đối với gia súc ăn cỏ
(trâu, bò, dê, cừu): Tỷ lệ chủ động giống trong nước năm 2026: ≥65% và đến
2030: ≥70%; Tinh/phôi giống nội địa đạt ≥70% năm 2030; Đàn giống hạt nhân,
nhân giống tăng tối thiểu 25-35% so với 2025.
* Về Thức ăn chăn nuôi:
- Công nghiệp hóa sản xuất
các loại thức ăn bổ sung trong nước có lợi thế (chế phẩm vi sinh vật, enzyme,
thảo dược, các hợp chất thiên nhiên, khoáng đa lượng, khoáng vi lượng, khoáng
tự nhiên...) để cung cấp khoảng 20 - 25% nhu cầu vào năm 2025 và 30 - 35% vào
năm 2030.
- Đẩy mạnh áp dụng công nghệ
cao, công nghệ tiên tiến trong chế biến các loại phụ phẩm
nông nghiệp,
công nghiệp, chế biến thực phẩm... làm thức ăn chăn nuôi theo hướng công nghiệp
hóa, nâng cao giá trị sử dụng và hiệu quả kinh tế.
- Sản lượng thức ăn chăn nuôi
công nghiệp đạt 24 - 25 triệu tấn vào năm 2025 và 30 - 32 triệu tấn vào năm
2030; đáp ứng tối thiểu 70% tổng nhu cầu thức ăn chăn nuôi tỉnh.
- Mở rộng một phần diện tích
đất nông nghiệp để sản xuất nguyên liệu thức ăn chăn nuôi theo hướng công
nghiệp hóa đáp ứng nhu cầu trong nước và hạn chế việc nhập khẩu.
|
Hằng năm
|
|
|
12.
|
Khuyến khích sản xuất, tăng
cường sử dụng phân bón hữu cơ và thuốc bảo vệ thực vật sinh học, nhất là tại
vùng Đồng bằng sông Cửu Long và các vùng có sản phẩm trọng điểm của sản xuất
nông nghiệp.
|
Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực
vật.
|
Các đơn vị trực thuộc Bộ có
liên quan.
|
Triển khai các đề án “Phát
triển sản xuất và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật sinh học đến năm 2030, tầm
nhìn đến năm 2050” (Quyết định số 5415/QĐ-BNN-BVTV
ngày 18/12/2023); Đề án phát triển sản xuất và sử dụng phân bón hữu cơ đến
năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (Quyết định số 5190/QĐ-BNN-BVTV
ngày 07/12/2023 về việc phê duyệt); Đề án “Nâng cao sức khoẻ đất và quản lý
dinh dưỡng cây trồng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050” (Quyết định số 3458/QĐ-BNN-BVTV ngày 11/10/2024 về việc phê
duyệt).
|
Hằng năm
|
|
|
13.
|
Tăng cường kiểm tra, kiểm
soát, minh bạch về giá, chất lượng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thức ăn
chăn nuôi, thủy sản; xử lý nghiêm các vi phạm.
|
Cục Thủy sản và Kiểm ngư, Cục
Trồng trọt và Bảo vệ thực vật, Cục Chăn nuôi và Thú y (theo lĩnh vực phân
công).
|
Các đơn vị trực thuộc Bộ có
liên quan.
|
1. Lĩnh vực thủy sản và
kiểm ngư:
- Xây dựng và triển khai thực
hiện các đoàn kiểm tra chuyên ngành;
- Thực hiện kiểm tra duy trì
điều kiện cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản; cơ sở sản xuất thức ăn
thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản theo quy định.
2. Lĩnh vực trồng trọt và
bảo vệ thực vật:
Tăng cường sự phối hợp với
các cơ quan, lực lượng chức năng trong công tác quản lý, kiểm tra, kiểm soát
việc chấp hành quy định pháp luật ở tất cả các hoạt động sản xuất, kinh doanh
phân bón, thuốc bảo vệ thực vật
3. Lĩnh vực chăn nuôi và
thú y: tổ chức đoàn công tác đến kiểm tra về việc tuân thủ quy định của
nhà nước trong hoạt động nhập sản xuất, nhập khẩu thức ăn chăn nuôi.
|
Hằng năm
|
|
|
14.
|
Tăng cường sử dụng sản phẩm
nông nghiệp trong nước và phụ phẩm chế biến để sản xuất thức ăn chăn nuôi, thủy
sản, giảm phụ thuộc vào nguồn nhập khẩu.
|
Cục Chăn nuôi và Thú y, Cục
Thủy sản và Kiểm ngư (theo lĩnh vực phân công).
|
Các đơn vị trực thuộc Bộ có
liên quan.
|
1. Lĩnh vực thủy sản và
kiểm ngư: Triển khai thực hiện quản lý giống thủy sản, thức ăn thủy sản,
sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản theo quy định của pháp luật.
2. Lĩnh vực chăn nuôi và
thú y: Triển khai Đề án "Phát triển công nghiệp chế biến thức ăn
chăn nuôi đến năm 2030" (thường được gọi tắt là đề án phát triển công
nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi) theo Quyết định số 2488/QĐ-BNN- CN ngày 19/7/2024 của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường.
|
Hằng năm
|
|
|
15.
|
Rà soát, hoàn thiện chính
sách, pháp luật thu hút đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; bố trí, cân đối
nguồn lực để thực hiện các chính sách đã được ban hành. Triển khai hiệu quả
các cơ chế, chính sách và giải pháp đồng bộ thu hút doanh nghiệp đầu tư vào
nông nghiệp, nông thôn; hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ sản xuất kinh
doanh nông - lâm - thủy sản phục hồi, phát triển sau dịch COVID-19 và tiếp cận
xu thế chuyển đổi sang nền nông nghiệp xanh, tuần hoàn, sinh thái.
|
Vụ Kế hoạch - Tài chính.
|
Các đơn vị trực thuộc Bộ có
liên quan.
|
1. Phối hợp với Bộ Tài chính
triển khai thực hiện các chính sách thu hút đầu tư vào khu vực nông nghiệp
nông thôn theo quy định tại Nghị định thay thế Nghị định 57/2018/NĐ-CP.
2. Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và
vừa theo quy định Luật Hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ
và vừa và Hỗ trợ doanh nghiệp tư nhân theo Nghị quyết số 198/2025/QH15 giao cho các Trường, Viện, Trung
tâm tổ chức thực hiện.
+ Tổ chức các khóa đào tạo tại
doanh nghiệp và các hộ kinh doanh.
|
Giai đoạn 2026-2030
|
|
|
16.
|
Cắt giảm, đơn giản hóa mạnh mẽ
thủ tục, điều kiện kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp; cắt giảm danh mục hàng
hóa, sản phẩm phải kiểm tra chuyên ngành, rút ngắn thời gian kiểm tra, tăng
cường quản lý rủi ro, không để xảy ra tình trạng nhũng nhiễu doanh nghiệp
trong các khâu cấp phép, kiểm dịch thực vật và động vật
|
Văn phòng Bộ
|
Các đơn vị trực thuộc Bộ có
liên quan.
|
Rà soát các văn bản quy phạm
pháp luật để cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh
trong lĩnh vực nông nghiệp nhằm thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước về
nội dung này.
|
Hằng năm
|
|
|
17.
|
Khẩn trương xây dựng hệ thống
dữ liệu ngành nông nghiệp; khuyến khích số hóa, tích hợp, chuẩn hóa các quy
trình sản xuất; nâng cao trình độ, năng lực của nông dân trong việc tiếp cận
công nghệ số phục vụ sản xuất, kinh doanh nông sản.
|
Cục Chuyển đổi số.
|
Các đơn vị trực thuộc Bộ có
liên quan.
|
Cơ sở dữ liệu được xây dựng,
vận hành đưa vào khai thác, sử dụng, kết nối, đồng bộ với Trung tâm dữ liệu
quốc gia.
|
Năm 2026
|
|
|
III
|
Nghị
quyết số 141/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024 của Quốc hội về hoạt động chất
vấn tại Kỳ họp thứ 7, Quốc hội khóa XV[3]
|
|
1
|
Về quản lý, khai thác, bảo
vệ tài nguyên biển quốc gia
|
|
1.2
|
Đẩy nhanh chuyển đổi số, sớm
hoàn thiện hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về tài nguyên, môi trường biển và
hải đảo quốc gia, hệ thống hỗ trợ công tác quản lý về giao, sử dụng khu vực
biển.
|
Cục Biển và Hải đảo Việt Nam.
|
Các đơn vị trực thuộc Bộ có
liên quan.
|
- Xây dựng, hoàn thiện hành
lang pháp lý phục vụ thu nhận, tạo lập, quản lý, kết nối, chia sẻ, dịch vụ dữ
liệu;
- Cung cấp, khai thác sử dụng
thông tin dữ liệu lĩnh vực quản lý tổng hợp tài nguyên, bảo vệ môi trường biển
và hải đảo.
|
Giai đoạn 2026 - 2030
|
Nội dung thuộc Dự án Xây dựng,
hoàn thiện hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường (Giai
đoạn I) do Cục Chuyển đổi số chủ trì.
|
|
1.4
|
Thực hiện hiệu quả Chiến lược
phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm
2045.
|
Cục Biển và Hải đảo Việt Nam.
|
Các đơn vị trực thuộc Bộ có
liên quan.
|
- Thành lập các Nhóm công tác
chuyên đề đối với một số lĩnh vực trọng tâm, trọng điểm về phát triển kinh tế
biển;
- Tổ chức kiểm tra, đôn đốc
thực hiện Chiến lược tại các bộ, ngành, địa phương có biển; theo dõi kiểm tra
tình hình thực hiện và đánh giá kết quả các đề án, dự án đã được phê duyệt;
- Tổng hợp báo cáo tình hình
triển khai Nghị quyết số 36-NQ/TW và đề xuất,
kiến nghị những khó khăn, vướng mắc, bài học kinh nghiệm và nhiệm vụ, giải
pháp.
|
Giai đoạn 2026 - 2030
|
|
|
1.5
|
Ưu tiên nguồn lực nghiên cứu,
điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.
|
Cục Biển và Hải đảo Việt Nam.
|
Các đơn vị trực thuộc Bộ có
liên quan.
|
- Triển khai thực hiện Dự án:
“Tăng cường năng lực trang thiết bị kỹ thuật hiện đại phục vụ công tác điều
tra cơ bản và quản lý tổng hợp tài nguyên môi trường biển và hải đảo” (giai
đoạn I);
+ Báo cáo Bộ xem xét tính khả
thi việc xây dựng và thực hiện Dự án: “Đầu tư tàu điều tra, nghiên cứu tài
nguyên và môi trường biển”;
+ Trình Bộ xem xét phê duyệt
chủ trương đầu tư đối với 03 dự án: (i) Tăng cường năng lực trang thiết bị
kỹ thuật hiện đại phục vụ công tác điều tra cơ bản và quản lý tổng hợp tài
nguyên môi trường biển và hải đảo” (giai đoạn II); (ii) dự án: “Đầu tư cơ sở
vật chất phục vụ điều tra cơ bản, lưu trữ bảo quản mẫu vật cho các đơn vị sự
nghiệp khu vực phía Bắc trực thuộc Cục Biển và Hải đảo Việt Nam”; (iii) dự án
Đầu tư xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu và hệ thống thông tin tích hợp và hiện
đại hóa công tác quản lý tổng hợp tài nguyên môi trường biển và hải
đảo”.
|
Giai đoạn 2026 - 2030
|
|
|
1.6
|
Tăng cường tuyên truyền, phổ
biến, giáo dục pháp luật về việc khai thác, sử dụng tài nguyên biển.
|
Cục Biển và Hải đảo Việt Nam.
|
Các đơn vị trực thuộc Bộ có
liên quan.
|
- Xây dựng trình cấp có thẩm
quyền xem xét, phê duyệt Đề án tuyên truyền về biển, hải đảo: “Tuyên truyền,
phổ biến, giáo dục pháp luật về khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ
môi trường biển, hải đảo và không gian biển”.
|
Giai đoạn 2027 - 2030
|
Trình Bộ phê duyệt danh mục
nhiệm vụ mở mới.
|
|
1.7
|
Đề án kiểm soát chặt chẽ các nguồn
thải ở khu vực ven biển, trên đảo.
|
Cục Biển và Hải đảo Việt Nam.
|
Các đơn vị trực thuộc Bộ có
liên quan; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố ven biển.
|
- Xây dựng Đề án kiểm soát chặt
chẽ các nguồn thải ở khu vực ven biển, trên đảo.
- Xây dựng bộ dữ liệu về nguồn
thải các tỉnh ven biển và trên đảo.
|
Giai đoạn 2026 - 2030
|
Trình Bộ phê duyệt danh mục
nhiệm vụ mở mới.
|
|
1.9
|
Chú trọng bảo vệ các hệ sinh
thái biển, đảo; phát triển các khu bảo tồn biển.
|
Cục Thủy sản và Kiểm ngư.
|
Các đơn vị trực thuộc Bộ có
liên quan.
|
Tiếp tục triển khai thực hiện
Đề án mở rộng, thành lập mới các khu bảo tồn biển, khu bảo vệ nguồn lợi thủy
sản, phục hồi các hệ sinh thái biển đến năm 2030, để đảm bảo diện tích các
khu bảo tồn biển, ven biển đạt 6% diện tích tự nhiên vùng biển Việt Nam (Quyết
định số 1539/QĐ-TTg ngày 10/12/2024 của Thủ
tướng Chính phủ) và báo cáo kết quả thực hiện hằng năm;
|
Giai đoạn 2026-2030
|
|
|
2
|
Về thực hiện chính sách,
pháp luật về an ninh nguồn nước; giải pháp phòng, chống tình trạng hạn hán,
xâm nhập mặn, thiếu, suy giảm, ô nhiễm nguồn nước
|
|
2.1
|
Xây dựng, công bố Kịch bản
nguồn nước trên các lưu vực sông liên tỉnh.
|
Cục Quản lý tài nguyên nước.
|
Các đơn vị trực thuộc Bộ có
liên quan.
|
Xây dựng, công bố Kịch bản
nguồn nước theo quy định tại khoản 4 Điều 41 Nghị định số
53/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước
cho một số lưu vực sông liên tỉnh.
|
(1) Công bố Kịch bản nguồn nước
cho lưu vực sông Hồng - Thái Bình và sông Cửu Long trước tháng 01 hằng năm;
(2) Công bố Kịch bản nguồn nước
cho các lưu vực sông Bằng Giang - Kỳ Cùng, Mã, Hương, Sê San, Srepốk, Đồng
Nai vào tháng 01 hằng năm.
|
|
|
2.2
|
Chủ động phòng, chống và có
giải pháp ứng phó với tình trạng hạn hán, xâm nhập mặn, thiếu nước phục vụ
sinh hoạt và sản xuất.
|
Cục Quản lý tài nguyên nước.
|
Các đơn vị trực thuộc Bộ có
liên quan.
|
(1) Hoàn thành và tổ chức thực
hiện các quy hoạch lưu vực sông liên tỉnh;
(2) Giám sát việc thực hiện
quy hoạch và Kịch bản nguồn nước trên các lưu vực sông;
(3) Điều hoà phân phối nguồn
nước thông qua các quy hoạch và quy trình vận hành liên hồ chứa trên 11 lưu vực
sông;
(4) Giám sát việc khai thác
tài nguyên nước thông qua hệ thống giám sát trực tuyến.
|
Hằng năm
|
|
|
2.3
|
Tăng cường công tác quan trắc,
giám sát, dự báo, cảnh báo sớm thiên tai.
|
Cục Khí tượng Thủy văn
|
Các đơn vị trực thuộc Bộ có
liên quan.
|
(1) Theo dõi, giám sát, dự
báo, cảnh báo khí tượng thủy văn;
(2) Tăng cường khả năng dự
báo, cảnh báo bão, áp thấp nhiệt đới;
(3) Tăng cường khả năng dự
báo, cảnh báo lũ quét, sạt lở đất và sụt lún đất do mưa;
(4) Hỗ trợ dự báo thời tiết
nguy hiểm khu vực Đông Nam Á;
(5) Hỗ trợ cảnh báo lũ quét
khu vực Đông Nam Á.
|
Hằng năm
|
|
|
2.4
|
Ưu tiên bố trí các nguồn lực,
đẩy nhanh thực hiện các dự án trọng điểm về ứng phó với biến đổi khí hậu,
phòng, chống thiên tai, nhất là hạn hán, xâm nhập mặn, thiếu nước tại vùng Đồng
bằng sông Cửu Long, khu vực Tây Nguyên.
|
Cục Quản lý đê điều và Phòng,
chống thiên tai
|
Các đơn vị trực thuộc Bộ có
liên quan.
|
Đề xuất ưu tiên bố trí trong
Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026-2030 để thực hiện đầu tư công,
củng cố, nâng cao hệ thống đê điều, công trình phòng, chống thiên tai.
|
Giai đoạn 2026-2030
|
|
|
2.5
|
Nghiên cứu, đề xuất cơ chế,
chính sách huy động nguồn lực thu gom nước thải, nạo vét, khơi thông dòng chảy,
cải tạo cảnh quan tại các dòng sông bị ô nhiễm nghiêm trọng; ưu tiên triển
khai việc xử lý, phục hồi sông Bắc Hưng Hải, sông Nhuệ - Đáy.
|
- Cục Môi trường chủ trì nhiệm
vụ: Nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách huy động nguồn lực thu gom nước thải,
nạo vét, khơi thông dòng chảy, cải tạo cảnh quan tại các dòng sông bị ô nhiễm
nghiêm trọng;
- Cục Quản lý tài nguyên nước
chủ trì nhiệm vụ: triển khai việc xử lý, phục hồi sông Bắc Hưng Hải, sông Nhuệ
- Đáy
|
Các đơn vị trực thuộc Bộ có
liên quan.
|
- Nghiên cứu, đề xuất cấp có
thẩm quyền cơ chế, chính sách, giải pháp huy động nguồn lực thu gom nước thải,
khơi thông dòng chảy, cải tạo cảnh quan tại các dòng sông bị ô nhiễm nghiêm
trọng;
- Điều tra, đánh giá và đề xuất
phương án thí điểm phục hồi các nguồn nước bị suy thoái, cạn kiệt và ô nhiễm
môi trường của các sông: Bắc Hưng Hải, Nhuệ - Đáy, Ngũ Huyện Khê.
|
Giai đoạn 2026-2030
|
|
|
2.6
|
Khẩn trương có lộ trình, giải
pháp xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường tại
các cụm công nghiệp, làng nghề đang hoạt động; tăng cường thanh tra, kiểm
tra, xử lý nghiêm các sai phạm.
|
Cục Môi trường
|
Các đơn vị trực thuộc Bộ có
liên quan.
|
- Chỉ đạo, hướng dẫn các địa
phương thực hiện quy định tại Điều 52 và Điều 56 Luật Bảo vệ
môi trường và Điều 33, 34 và 35 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường (được sửa đổi, bổ sung
bởi Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày
29/01/2026 của Chính phủ).
- Tổ chức kiểm tra và xử lý
nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật theo quy định của pháp luật.
|
Năm 2026 Hằng năm
|
Nhiệm vụ “Khẩn trương có lộ
trình, giải pháp xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn
môi trường tại các cụm công nghiệp, làng nghề đang hoạt động” theo quy định của
Luật Bảo vệ môi trường sửa đổi, bổ sung bởi
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật
trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường giao UBND cấp tỉnh thực hiện.
|
|
2.7
|
Bảo đảm 100% hồ chứa thủy điện
lớn đang vận hành được kiểm soát, giám sát trực tuyến và nghiên cứu, hoàn thiện
các điều kiện kỹ thuật để hướng tới vận hành các hồ chứa lớn, quan trọng trên
các lưu vực sông theo thời gian thực trong giai đoạn 2025 - 2030.
|
Cục Quản lý tài nguyên nước.
|
Các đơn vị trực thuộc Bộ có
liên quan.
|
Chỉ đạo, đôn đốc quản lý, vận
hành các hồ chứa lớn trong Quy trình vận hành liên hồ chứa trên các lưu vực
sông; nghiên cứu, hoàn thiện các điều kiện hạ tầng kỹ thuật để hướng tới vận
hành theo thời gian thực.
|
Giai đoạn 2026 - 2030: nghiên
cứu thí điểm, xây dựng hạ tầng kỹ thuật để hướng tới vận hành theo thời gian
thực.
|
|
|
2.8
|
Ưu tiên bố trí nguồn lực xây
dựng Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia và các hệ thống
công cụ hỗ trợ ra quyết định điều hòa, phân phối tài nguyên nước trên các lưu
vực sông
|
|
2.8.1
|
Nghiên cứu, xây dựng Hệ thống
thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia.
|
Cục Chuyển đổi số.
|
Các đơn vị trực thuộc Bộ có
liên quan.
|
Hệ thống thông tin, cơ sở dữ
liệu được xây dựng, vận hành đưa vào khai thác, sử dụng, kết nối, đồng bộ với
Trung tâm dữ liệu quốc gia
|
Giai đoạn 2026-2027
|
|
|
2.8.2
|
Nghiên cứu, xây dựng Hệ thống
công cụ hỗ trợ ra quyết định điều hòa, phân phối tài nguyên nước trên 13 lưu
vực sông lớn, quan trọng.
|
Cục Quản lý tài nguyên nước.
|
Các đơn vị trực thuộc Bộ có
liên quan.
|
Hệ thống công cụ hỗ trợ ra
quyết định điều hòa, phân phối tài nguyên nước trên 13 lưu vực sông lớn, quan
trọng.
|
Giai đoạn 2026 - 2030
|
|
|
2.9
|
Hằng năm, bảo đảm tỷ lệ sử dụng
nước sạch, nước hợp vệ sinh của dân cư nông thôn đạt 93% đến 95%.
|
Cục Quản lý và Xây dựng công
trình thuỷ lợi.
|
Các đơn vị trực thuộc Bộ có
liên quan.
|
Đến năm 2030: Tỷ lệ hộ được sử
dụng nước sạch, nước hợp vệ sinh của dân cư nông thôn đạt 97% đến 99%.
- Ban hành: Tài liệu hướng dẫn
kế hoạch cấp nước an toàn khu vực nông thôn cấp tỉnh; Tài liệu hướng dẫn kỹ
thuật cung cấp nước sạch đạt chuẩn quy mô hộ gia đình
- Thực hiện nội dung về cấp
nước sạch trong Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới; giảm nghèo bền vững;
phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai
đoạn 2026- 2035.
- Thúc đẩy xã hội hóa trong đầu
tư, quản lý khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung.
- Triển khai công tác khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong lĩnh vực cấp nước sạch
nông thôn.
- Cập nhật cơ sở dữ liệu cấp
nước sạch nông thôn.
|
Giai đoạn 2026-2030
|
|
|
3
|
Về nghiên cứu, thăm dò,
khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên khoáng sản làm vật liệu xây dựng và tài
nguyên, khoáng sản quý hiếm
|
|
3.1
|
Hoàn thành việc lập, phê duyệt
Đề án điều tra, đánh giá tổng thể tiềm năng khoáng sản chiến lược (đất hiếm)
trên lãnh thổ Việt Nam (phần đất liền).
|
Cục Địa chất và Khoáng sản Việt
Nam.
|
Các đơn vị trực thuộc Bộ có
liên quan.
|
Bộ trưởng Bộ Nông Nghiệp và
Môi trường đã ban hành Quyết định số 622/QĐ-BNNMT-m ngày 06 tháng 10 năm 2025
về việc phê duyệt Đề án “Điều tra, đánh giá tổng thể tiềm năng khoáng sản chiến
lược (đất hiếm) trên lãnh thổ Việt Nam (phần đất liền) và thăm dò một số diện
tích có triển vọng” (giai đoạn 2).
|
Đã hoàn thành
|
|
|
3.2
|
Có lộ trình sớm chấm dứt hoạt
động các dự án khai thác, chế biến khoáng sản sử dụng công nghệ lạc hậu gây ô
nhiễm môi trường.
|
Cục Địa chất và Khoáng sản Việt
Nam
|
Các đơn vị trực thuộc Bộ có
liên quan.
|
Nghiên cứu, đề xuất lộ trình
và cơ chế, chính sách, giải pháp chấm dứt hoạt động của các dự án khai thác,
chế biến khoáng sản sử dụng công nghệ lạc hậu, gây ô nhiễm môi trường.
|
Giai đoạn 2026 - 2030
|
|
|
3.3
|
Nghiên cứu, đánh giá đầy đủ
tác động môi trường về việc thí điểm sử dụng cát biển làm vật liệu xây dựng đối
với một số dự án giao thông, bảo đảm nguyên tắc không gây nhiễm mặn cho các
khu vực lân cận.
|
Cục Môi trường
|
Các đơn vị trực thuộc Bộ có
liên quan.
|
Hướng dẫn các địa phương các
vấn đề kỹ thuật cần lưu ý trong quá trình đánh giá tác động môi trường đối với
việc sử dụng cát biển làm vật liệu xây dựng của một số dự án giao thông
|
Năm 2024 - 2025
|
Đã hoàn thành (Bộ Tài nguyên
và Môi trường đã có Công văn số 9156/BTNMT- MT
ngày 26/12/2024)
|
|
3.4
|
Điều tra, đánh giá tài nguyên
cát biển, thăm dò, khai thác và sử dụng cát biển trong lĩnh vực xây dựng,
giao thông và các lĩnh vực khác.
|
Cục Địa chất và Khoáng sản Việt
Nam.
|
Các đơn vị trực thuộc Bộ có
liên quan.
|
(1) Tiếp tục thực hiện giai
đoạn II Đề án “Đánh giá tài nguyên khoáng sản, phục vụ khai thác cát biển,
đáp ứng nhu cầu san lấp các dự án đường cao tốc và hạ tầng giao thông, đô thị
vùng Đồng bằng sông Cửu Long”;
(2) Điều tra, đánh giá tài
nguyên cát biển, thăm dò, khai thác và sử dụng cát biển trong lĩnh vực xây dựng,
giao thông và các lĩnh vực khác.
|
Giai đoạn 1: 2023-2024
Giai đoạn 2: 2026-20230
|
Hoàn thành giai đoạn 1 (Thực hiện
điều tra, đánh giá bước 1, bàn giao tỉnh Sóc Trăng (cũ) cấp phép khai thác)
|
|
3.5
|
Tăng cường đấu giá quyền khai
thác khoáng sản, nâng cao hiệu quả sử dụng khoáng sản. Sớm xây dựng và vận
hành hệ thống cơ sở dữ liệu số về hoạt động khoáng sản.
|
Cục Địa chất và Khoáng sản Việt
Nam.
|
Các đơn vị trực thuộc Bộ có
liên quan.
|
- Triển khai thi hành Luật Địa chất và Khoáng sản; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất
và khoáng sản; Nghị định số 193/2025/NĐ-CP;
Nghị định số 21/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung
Nghị định 193/2025/NĐ-CP và các văn bản
hướng dẫn;
- Bộ, ngành và các địa phương
phối hợp rà soát, xác định và tổng hợp các khu vực khoáng sản có đủ điều kiện
để đưa ra đấu giá quyền khai thác.
- Ưu tiên các dự án áp dụng
công nghệ hiện đại, chế biến sâu để tăng giá trị gia tăng và đảm bảo nguyên
liệu lâu dài.
- Tập trung vào minh bạch hóa
quy trình đấu giá, nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên và số hóa dữ liệu quản
lý.
|
Giai đoạn 2024 - 2030
|
|
|
3.6
|
Tập trung đầu tư cho các nhiệm
vụ cấp thiết, trọng tâm để bảo đảm tiến độ các quy hoạch điều tra cơ bản địa
chất, khoáng sản đã được phê duyệt.
|
Cục Địa chất và Khoáng sản Việt
Nam.
|
Các đơn vị trực thuộc Bộ có
liên quan.
|
Căn cứ Nghị quyết số 10-NQ/TW ngày 10/02/2022 của Bộ Chính trị; Nghị
quyết số 39-NQ/TW ngày 15/01/2019 của Bộ
Chính trị; Luật Địa chất và Khoáng sản số
54/2024/QH15; Quyết định số 334/QĐ-TTg
ngày 01/4/2023; Quyết định 3792/QĐ-BNNMT ngày 17/9/2025 của Bộ Nông nghiệp và
Môi trường của Thủ tướng Chính để bảo đảm tiến độ các quy hoạch điều tra cơ bản
địa chất, khoáng sản đã được phê duyệt tập trung nguồn lực Ngân sách nhà nước;
vốn góp của các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư điều tra cơ bản địa chất về
khoáng sản gồm các nhiệm vụ cơ bản sau:
- Hoàn thành các nhiệm vụ về
lập bản đồ địa chất khoáng
sản tỷ lệ 1:50.000 phần đất liền.
- Hoàn thành điều tra, đánh
giá tiềm năng khoáng sản tại các cấu trúc có triển vọng ở các khu vực Trung
Trung Bộ, Bắc Trung Bộ, Đông Bắc Bắc Bộ; Khoáng sản chiến lược, quan trọng.
- Thực hiện điều tra, đánh
giá khoáng sản biển.
- Thực hiện điều tra, đánh
giá điều tra địa chất môi trường và tai biến địa chất.
|
Giai đoạn 2024 - 2030
|
|
|
3.7
|
Tăng cường thanh tra, kiểm
tra, xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân để xảy ra sai phạm trong quản lý, thăm
dò, khai thác, sử dụng khoáng sản.
|
Cục Địa chất và Khoáng sản Việt
Nam.
|
Các đơn vị trực thuộc Bộ có
liên quan.
|
Thanh tra, kiểm tra định kỳ
theo kế hoạch, đột xuất khi có yêu cầu, xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân vi
phạm theo quy định
|
Giai đoạn 2024 - 2030
|
Nhiệm vụ này đã phân quyền
cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện (quy định tại điểm đ
khoản 4 Điều 107 Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2025/QH15).
|
|
4
|
Hoàn thiện chính sách thu hút
tổ chức, cá nhân đầu tư, tham gia phát triển sản xuất công nghiệp nông thôn,
xây dựng các khu công nghiệp phục vụ nông nghiệp quy mô lớn.
|
Vụ Kế hoạch - Tài chính.
|
Các đơn vị trực thuộc Bộ có
liên quan.
|
Rà soát hoàn thiện chính sách
thu hút tổ chức, cá nhân đầu tư, tham gia phát triển sản xuất công nghiệp
nông thôn, xây dựng các khu công nghiệp phục vụ nông nghiệp quy mô lớn theo
quy định.
|
Hằng năm
|
|
|
5
|
Đẩy mạnh cơ giới hóa nông
nghiệp.
|
Cục Kinh tế hợp tác và Phát
triển nông thôn.
|
Các đơn vị trực thuộc Bộ có
liên quan.
|
- Tham mưu ban hành Nghị định
về cơ chế, cơ giới hoá đồng bộ trong nghiệp.
- Đề án đẩy mạnh cơ giới hoá
đồng bộ trong nông nghiệp.
|
2026
|
|
|
- Xây dựng mô hình hợp tác xã
dịch vụ cơ giới hoá trong sản xuất nông nghiệp
|
2026-2027
|
|
|
6
|
Đẩy mạnh chế biến nông, lâm sản,
trong đó tập trung phát triển chế biến sâu các sản phẩm nông nghiệp chủ lực
và có lợi thế.
|
Cục Chất lượng, Chế biến và
Phát triển thị trường.
|
Các đơn vị trực thuộc Bộ có
liên quan.
|
- Ban hành Kế hoạch hành động
đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm, gia tăng chế biến và phát triển thị
trường nông lâm thủy sản.
- Tổ chức đánh giá kết quả
triển khai hàng năm và tổng kết giai đoạn 2026 - 2030.
|
2026-2030
|
|
|
7
|
Tăng cường ứng dụng công nghệ
số, thương mại điện tử. Đẩy mạnh xúc tiến thương mại, mở rộng, đa dạng hóa thị
trường ngoài nước gắn với nâng cao chất lượng sản phẩm nông nghiệp, tham gia
sâu vào các chuỗi cung ứng khu vực và toàn cầu.
|
Cục Chất lượng, Chế biến và
Phát triển thị trường.
|
Các đơn vị trực thuộc Bộ có
liên quan.
|
- Ban hành và tổ chức triển khai
Kế hoạch Chuyển đổi số của Cục giai đoạn 2026 - 2030 và kế hoạch hàng năm.
- Kế hoạch hàng năm về xúc tiến
thương mại và phát triển thị trường nông lâm thủy sản.
- Xử lý, tháo gỡ vướng mắc kỹ
thuật về ATTP trong xuất nhập khẩu nông lâm sản và thủy sản
- Tổng hợp, cập nhật, phổ biến
quy định kỹ thuật, thông tin thị trường và thị hiếu tiêu dùng.
|
2026-2030
|
|
|
8
|
Chủ động phòng, chống và có
giải pháp ứng phó với tình trạng hạn hán, xâm nhập mặn, thiếu nước phục vụ
sinh hoạt và sản xuất nhất là hạn hán, xâm nhập mặn, thiếu nước tại vùng Đồng
bằng sông Cửu Long, khu vực Tây Nguyên.
|
Cục Quản lý và Xây dựng công
trình thuỷ lợi.
|
Các đơn vị trực thuộc Bộ có
liên quan.
|
- Theo dõi sát sao tình hình
khí tượng thủy văn, nguồn nước, hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn.
- Cung cấp các bản tin vụ/mùa
về tình hình nguồn nước và kế hoạch sử dụng nước trong các công trình thủy lợi.
- Cập nhật thường xuyên tình
hình nguồn nước trong các bản tin tháng/tuần/đột xuất.
- Tổ chức thực hiện các nhiệm
vụ chuyên môn “Dự báo nguồn nước, xây dựng kế hoạch phân phối, sử dụng nước
trong công trình thủy lợi, phục vụ sản xuất nông nghiệp, phòng, chống hạn
hán, xâm nhập mặn, ngập lụt, úng” và “Điều tra, giám sát xâm nhập mặn vùng đồng
bằng sông Cửu Long phục vụ chỉ đạo điều hành sản xuất nông nghiệp”
- Duy trì hoạt động, nâng cấp
tính năng bản đồ trực tuyến về cảnh báo nguy cơ hạn hán, thiếu nước, xâm nhập
mặn, ngập lụt, úng.
|
Giai đoạn 2026-2030
|
|
|
9
|
Tiếp tục rà soát để cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính, đẩy mạnh phân cấp, phân quyền trong quá
trình quy định chi tiết; tiếp tục đẩy mạnh số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết
thủ tục hành chính nâng cao chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp trong
quá thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
|
Văn phòng Bộ.
|
Các đơn vị trực thuộc Bộ có
liên quan.
|
Rà soát các văn bản quy phạm
pháp luật để cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục hành chính, đẩy mạnh phân cấp,
phân quyền trong quá trình quy định chi tiết nhằm thực hiện chủ trương của Đảng
và Nhà nước về nội dung này.
|
Hằng năm
|
|
[1] Thời
gian thực hiện xác định theo Công văn số 38/TTg ngày 09 tháng 01 năm 2026 của
Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai thực hiện Nghị quyết tại Kỳ họp thứ 10,
Quốc hội khóa XV.
[2] Thời
gian thực hiện xác định theo Công văn số 38/TTg ngày 09 tháng 01 năm 2026 của
Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai thực hiện Nghị quyết tại Kỳ họp thứ 10,
Quốc hội khóa XV.
[1] Thời
gian thực hiện xác định theo Công văn số 38/TTg ngày 09 tháng 01 năm 2026 của
Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai thực hiện Nghị quyết tại Kỳ họp thứ 10,
Quốc hội khóa XV.
[2] Thời
gian thực hiện xác định theo Công văn số 38/TTg ngày 09 tháng 01 năm 2026 của
Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai thực hiện Nghị quyết tại Kỳ họp thứ 10,
Quốc hội khóa XV.
[3] Được
triển khai bởi Văn bản số 539/TTg-QHĐP ngày
19 tháng 7 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về triển khai thực hiện Nghị quyết
tại Kỳ họp thứ 7, Quốc hội khóa XV.
Quyết định 623/QĐ-BNNMT năm 2026 về Kế hoạch thực hiện Nghị quyết 263/2025/QH15 tiếp tục thực hiện các Nghị quyết của Quốc hội khóa XIV và khóa XV giám sát chuyên đề và chất vấn do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 623/QĐ-BNNMT ngày 13/02/2026 về Kế hoạch thực hiện Nghị quyết 263/2025/QH15 tiếp tục thực hiện các Nghị quyết của Quốc hội khóa XIV và khóa XV giám sát chuyên đề và chất vấn do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
29/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/01/2026
Ban hành:
16/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/01/2026
Ban hành:
09/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
20/01/2026
Ban hành:
11/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/01/2026
Ban hành:
11/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/01/2026
Ban hành:
11/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/12/2025
Ban hành:
19/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/11/2025
Ban hành:
02/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/07/2025
Ban hành:
17/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/05/2025
Ban hành:
25/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/03/2025
235
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|