PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ TỪNG THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH CHUẨN HÓA LĨNH VỰC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH LONG AN
1.
Tên thủ tục hành chính: Cấp giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy
văn
a. Trình tự thực
hiện
- Bước 1. Nộp hồ
sơ: Tổ
chức, cá nhân đề nghị cấp phép nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện
đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An (địa chỉ: Tầng 2- Khối
nhà cơ quan 4, Khu Trung tâm Chính trị - Hành chính tỉnh, đường Song hành, Quốc
lộ tránh 1A, Phường 6, thành phố Tân An, tỉnh Long An) hoặc gửi bản điện tử
qua Cổng dịch vụ công trực tuyến tỉnh Long An (https://dichvucong.longan.gov.vn).
- Bước 2. Kiểm
tra hồ sơ: Trong
thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Môi
trường có trách nhiệm xem xét, kiểm tra, khẳng định tính hợp lệ của hồ sơ đã nhận;
trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan thẩm định hồ sơ thông báo cho tổ chức,
cá nhân xin phép để hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
- Bước 3. Thẩm
định và cấp phép:
+ Kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ theo quy định, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm xem xét, tổ
chức thẩm định, thẩm tra, khảo sát, đánh giá, kết luận, trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh cấp giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn cho tổ
chức và cá nhân có đủ điều kiện trong thời hạn tối đa 15 ngày làm việc.
+ Trường hợp không đủ
điều kiện cấp giấy phép thì cơ quan thẩm định hồ sơ trả lời bằng văn bản cho tổ
chức, cá nhân biết lý do.
- Bước 4. Trả kết
quả: Trong
thời hạn không quá 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết hồ
sơ, Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An có trách nhiệm thông báo cho
cơ quan, tổ chức đã nộp hồ sơ để nhận kết quả.
b. Cách thức thực
hiện:
Tổ chức, cá nhân nộp hồ
sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh Long An hoặc gửi bản điện tử qua Cổng dịch vụ công trực tuyến tỉnh Long An
(https://dichvucong.longan.gov.vn).
c. Thành phần,
số lượng hồ sơ:
|
STT
|
Tên giấy tờ
|
Số lượng
|
Thành phần hồ sơ cần số hóa (đánh X)
|
|
1
|
Đơn đề nghị cấp
giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn theo Mẫu số 2 Phụ lục
kèm theo Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn
|
01 bản chính
|
|
|
2
|
Bản khai cơ sở
vật chất, kỹ thuật; thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo; quy trình kỹ
thuật dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn; quy trình quản lý, đánh giá chất
lượng dự báo, cảnh báo theo Mẫu số 06 Phụ lục kèm theo Nghị định số
48/2020/NĐ-CP ngày 15/4/2020 của Chính phủ
|
01 bản chính
|
X
|
|
3
|
Bản sao có chứng
thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu: Quyết định thành lập tổ chức hoặc
giấy chứng nhận hoạt động kinh doanh của tổ chức (Hồ sơ cấp giấy phép hoạt động
dự báo, cảnh báo đối với tổ chức)
|
01 Bản sao có
chứng thực
|
|
|
4
|
Bản sao có chứng
thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu: Văn bằng, chứng chỉ và hợp đồng
lao động của đội ngũ nhân viên (Hồ sơ cấp giấy phép hoạt động dự báo, cảnh
báo đối với tổ chức)
|
01 Bản sao có
chứng thực
|
|
|
5
|
Bản khai kinh
nghiệm công tác của nhân viên tham gia dự báo, cảnh báo, có xác nhận của cơ
quan, tổ chức quản lý nhân sự nơi đã từng làm việc (Hồ sơ cấp giấy phép hoạt
động dự báo, cảnh báo đối với tổ chức)
|
01 bản chính
|
X
|
|
6
|
Bản sao có chứng
thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu: Văn bằng, chứng chỉ đào tạo
chuyên ngành phù hợp với nội dung xin cấp phép hoạt động dự báo, cảnh báo (Hồ
sơ cấp giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo đối với cá nhân)
|
01 Bản sao có
chứng thực
|
|
|
7
|
Bản khai kinh
nghiệm công tác, có xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý nhân sự nơi đã từng
làm việc (Hồ sơ cấp giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo đối với cá nhân)
|
01 bản chính
|
X
|
* Số bộ hồ sơ:
01 bộ
d. Thời hạn giải
quyết: Tổng
số ngày giải quyết: 17 ngày làm việc.
- Thời hạn kiểm tra hồ
sơ: Hai (02) ngày làm việc.
- Thời hạn tiến hành thẩm
định, thẩm tra, khảo sát, đánh giá, kết luận Cấp phép: Mười lăm (15) ngày làm
việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
đ. Đối tượng thực
hiện TTHC: Tổ
chức, Cá nhân.
e. Cơ quan giải
quyết TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh Long An.
- Cơ quan trực tiếp thực
hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
g. Kết quả thực
hiện TTHC:
- Giấy phép hoạt động dự
báo, cảnh báo khí tượng thủy văn theo Mẫu số 05 (kèm theo Nghị định số
48/2020/NĐ-CP ngày 15/4/2020 của Chính phủ) hoặc văn bản từ chối cấp phép hoạt
động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn cho tổ chức, cá nhân.
- Phương thức trả kết
quả: Giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn đã được Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh phê duyệt được giao trực tiếp cho tổ chức, cá nhân tại Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc thông
qua dịch vụ công trực tuyến.
h. Phí, lệ phí:
Không
quy định.
i. Tên mẫu đơn,
tờ khai:
- Mẫu số 05: Giấy phép
hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn (kèm theo Nghị định số
48/2020/NĐ-CP ngày 15/4/2020 của Chính phủ).
- Mẫu số 02: Đơn đề nghị
cấp giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn (kèm theo Nghị định
số 38/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ).
- Mẫu số 06: Bản khai
cơ sở vật chất, kỹ thuật; thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo; quy
trình kỹ thuật dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn; quy trình quản lý, đánh giá
chất lượng dự báo, cảnh báo (kèm theo Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15/4/2020
của Chính phủ).
k. Điều kiện thực
hiện TTHC:
(1) Điều kiện hoạt động
dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn của tổ chức
- Có tư cách pháp nhân
theo quy định của pháp luật về dân sự.
- Có cơ sở vật chất, kỹ
thuật tối thiểu đáp ứng yêu cầu dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn gồm: trang
thiết bị, hệ thống tính toán, thu nhận, xử lý thông tin, dữ liệu khí tượng thủy
văn; thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo; quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh
báo để các sản phẩm dự báo đủ độ tin cậy; quy trình quản lý, đánh giá chất lượng
dự báo, cảnh báo.
- Có đội ngũ nhân lực tối
thiểu 01 (một) người, tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành khí tượng thủy
văn và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy
văn.
- Được phép hoạt động,
cư trú hợp pháp tại Việt Nam.
- Có nhân lực thông thạo
tiếng Việt hoặc có phiên dịch phù hợp.
(2) Điều kiện hoạt động
dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn của cá nhân
- Có cơ sở vật chất, kỹ
thuật tối thiểu đáp ứng yêu cầu dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn gồm: trang
thiết bị, hệ thống tính toán, thu nhận, xử lý thông tin, dữ liệu khí tượng thủy
văn; thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo; quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh
báo để các sản phẩm dự báo đủ độ tin cậy; quy trình quản lý, đánh giá chất lượng
dự báo, cảnh báo.
- Tốt nghiệp đại học trở
lên chuyên ngành khí tượng thủy văn và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm hoạt động
dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.
(3) Điều kiện hoạt động
dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn của tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt
Nam.
- Điều kiện hoạt động dự
báo, cảnh báo khí tượng thủy văn của tổ chức nước ngoài tại Việt Nam
+ Có tư cách pháp nhân
theo quy định của pháp luật về dân sự.
+ Có cơ sở vật chất, kỹ
thuật tối thiểu đáp ứng yêu cầu dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn gồm: trang
thiết bị, hệ thống tính toán, thu nhận, xử lý thông tin, dữ liệu khí tượng thủy
văn; thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo; quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh
báo để các sản phẩm dự báo đủ độ tin cậy; quy trình quản lý, đánh giá chất lượng
dự báo, cảnh báo.
+ Có đội ngũ nhân lực tối
thiểu 01 (một) người tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành khí tượng thủy văn
và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.
+ Được phép hoạt động,
cư trú hợp pháp tại Việt Nam.
+ Có nhân lực thông thạo
tiếng Việt hoặc có phiên dịch phù hợp.
- Điều kiện hoạt động dự
báo, cảnh báo khí tượng thủy văn của cá nhân nước ngoài tại Việt Nam
+ Có cơ sở vật chất, kỹ
thuật tối thiểu đáp ứng yêu cầu dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn gồm: trang
thiết bị, hệ thống tính toán, thu nhận, xử lý thông tin, dữ liệu khí tượng thủy
văn; thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo; quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh
báo để các sản phẩm dự báo đủ độ tin cậy; quy trình quản lý, đánh giá chất lượng
dự báo, cảnh báo.
+ Tốt nghiệp đại học trở
lên chuyên ngành khí tượng thủy văn và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm hoạt động
dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.
+ Được phép hoạt động,
cư trú hợp pháp tại Việt Nam.
+ Có nhân lực thông thạo
tiếng Việt hoặc có phiên dịch phù hợp.
l. Căn cứ pháp
lý của TTHC:
- Luật Khí tượng thủy
văn năm 2015.
- Nghị định số
38/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Khí tượng thủy văn.
- Nghị định số
48/2020/NĐ-CP ngày 15/4/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Khí tượng thủy văn.
- Nghị định số
22/2023/NĐ-CP ngày 12/5/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi
trường.
Mẫu
số 05
GIẤY
PHÉP HOẠT ĐỘNG DỰ BÁO, CẢNH BÁO KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN

Giấy phép được in trên
giấy có hoa văn, ở giữa là hình Quốc huy, cỡ giấy A4 gập.
Mẫu
số 02
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……………,
ngày………tháng…………năm…………
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG DỰ BÁO, CẢNH BÁO KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
(Đề
nghị: cấp lần đầu/cấp lại/sửa đổi/bổ sung/gia hạn)
Kính
gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh....
1. Tên tổ chức/cá nhân:
2. Người đại diện trước
pháp luật (không áp dụng đối với cá nhân đề nghị cấp giấy phép):
3. Số, ký hiệu của Quyết
định thành lập/Mã số doanh nghiệp của Giấy chứng nhận hoạt động kinh doanh,
ngày cấp, nơi cấp:
4. Địa chỉ chính tại:
5. Số điện thoại:
Fax: E-mail:
Căn cứ Nghị định số
38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật khí tượng thủy văn, đề nghị Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp giấy
phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn với các nội dung sau đây:
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
(Ghi rõ loại hoạt động
dự báo, cảnh báo mà tổ chức/cá nhân xin cấp giấy phép hoạt động)
6. Các giấy tờ kê khai
kèm theo.
Tôi xin chịu trách nhiệm
trước pháp luật về toàn bộ nội dung đã kê khai.
|
|
Người đứng
đầu tổ chức/cá
nhân xin phép
(Ký tên/đóng dấu)
|
Mẫu
số 06
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------------
…….,
ngày tháng năm……….
BẢN
KHAI
Cơ
sở vật chất, kỹ thuật; thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo; quy trình kỹ
thuật dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn và quy trình quản lý, đánh giá chất
lượng dự báo, cảnh báo
(Kèm
theo đơn đề nghị cấp lần đầu/cấp lại/sửa đổi/bổ sung/ gia hạn của tổ chức/cá
nhân)
1. Cơ sở vật chất,
kỹ thuật (Trang
thiết bị, hệ thống tính toán, thu nhận, xử lý thông tin, dữ liệu khí tượng thủy
văn):
|
TT
|
Tên, mã hiệu của thiết bị, công nghệ
|
Cấu hình
|
Số lượng
|
Tình trạng
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Thông tin, dữ
liệu phục vụ dự báo, cảnh báo
3. Quy trình kỹ
thuật dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn
|
TT
|
Tên quy trình *
|
Số, ký hiệu văn bản
|
Ngày, tháng văn bản
|
Người ký văn bản
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
*
Kèm
theo bản sao văn bản quy trình
4. Quy trình quản
lý, đánh giá chất lượng dự báo, cảnh báo
|
TT
|
Tên quy trình ***
|
Số, ký hiệu văn bản
|
Ngày, tháng văn bản
|
Người ký văn bản
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
***
Kèm
theo bản sao văn bản quy trình
Cam kết xin chịu trách
nhiệm trước pháp luật về toàn bộ nội dung đã kê khai này của tổ chức/cá nhân./.
|
|
NGƯỜI ĐỨNG
ĐẦU TỔ CHỨC/CÁ NHÂN XIN PHÉP
(Chức vụ, ký, họ tên, đóng dấu của tổ chức)
|
2.
Tên thủ tục hành chính: Sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép hoạt động dự báo, cảnh
báo khí tượng thủy văn.
a. Trình tự thực
hiện
- Bước 1. Nộp hồ sơ:
+ Tổ chức, cá nhân nộp
hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh Long An (địa chỉ: Tầng 2- Khối nhà cơ quan 4, Khu Trung tâm Chính
trị - Hành chính tỉnh, đường Song hành, Quốc lộ tránh 1A, Phường 6, thành phố
Tân An, tỉnh Long An) hoặc gửi bản điện tử qua Cổng dịch vụ công trực tuyến
tỉnh Long An (https://dichvucong.longan.gov.vn).
+ Hồ sơ đề nghị gia hạn
giấy phép yêu cầu gửi cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ trước thời điểm giấy phép hết
hiệu lực ít nhất là 30 ngày.
- Bước 2. Kiểm
tra hồ sơ: Trong
thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Môi
trường có trách nhiệm xem xét, kiểm tra, khẳng định tính hợp lệ của hồ sơ đã nhận;
trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan thẩm định hồ sơ thông báo cho tổ chức,
cá nhân xin phép để hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
- Bước 3. Thẩm
định và cấp phép:
+ Kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ theo quy định, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm xem xét, tổ
chức thẩm định, thẩm tra, khảo sát, đánh giá, kết luận, trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo
khí tượng thủy văn cho tổ chức và cá nhân có đủ điều kiện trong thời hạn tối đa
15 ngày làm việc.
+ Trường hợp không đủ
điều kiện sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép thì cơ quan thẩm định hồ sơ trả lời
bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân biết lý do.
- Bước 4. Trả kết
quả: Trong
thời hạn không quá 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết hồ
sơ, Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An có trách nhiệm thông báo cho
cơ quan, tổ chức đã nộp hồ sơ để nhận kết quả.
b. Cách thức thực
hiện: Tổ
chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Trung tâm Phục
vụ hành chính công tỉnh Long An (địa chỉ: Tầng 2- Khối nhà cơ quan 4, Khu Trung
tâm Chính trị - Hành chính tỉnh, đường Song hành, Quốc lộ tránh 1A, Phường 6,
thành phố Tân An, tỉnh Long An) hoặc nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công tỉnh
Long An tại địa chỉ: https://dichvucong.longan.gov.vn
c. Thành phần,
số lượng hồ sơ:
|
STT
|
Tên giấy tờ
|
Số lượng
|
Thành phần hồ sơ cần số hóa (đánh X)
|
|
1
|
Đơn đề nghị sửa
đổi, bổ sung hoặc gia hạn giấy phép theo Mẫu số 2 Phụ lục kèm theo Nghị định
số 38/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Khí tượng thủy văn
|
01 bản chính
|
|
|
2
|
Báo cáo kết
quả hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn kể từ khi được cấp giấy
phép hoặc được sửa đổi, bổ sung giấy phép theo Mẫu số 3 Phụ lục kèm theo Nghị
định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ
|
01 bản chính
|
X
|
* Số bộ hồ sơ:
01 bộ
d. Thời hạn giải
quyết: Tổng
số ngày giải quyết: 17 ngày làm việc.
- Thời hạn kiểm tra hồ
sơ: Hai (02) ngày làm việc.
- Thời hạn tiến hành thẩm
định, thẩm tra, khảo sát, đánh giá, kết luận Cấp phép: Mười lăm (15) ngày làm
việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
đ. Đối tượng thực
hiện TTHC: Tổ
chức, Cá nhân.
e. Cơ quan giải
quyết TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh Long An.
- Cơ quan trực tiếp thực
hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
g. Kết quả thực
hiện TTHC:
- Giấy phép hoạt động dự
báo, cảnh báo khí tượng thủy văn theo Mẫu số 05 (kèm theo Nghị định số
48/2020/NĐ-CP ngày 15/4/2020 của Chính phủ) hoặc văn bản từ chối cấp phép hoạt
động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn cho tổ chức, cá nhân.
- Phương thức trả kết
quả: Giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn đã được Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh phê duyệt được giao trực tiếp cho tổ chức, cá nhân tại Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc thông
qua dịch vụ công trực tuyến.
h. Phí, lệ phí:
Không
quy định.
i. Tên mẫu đơn,
tờ khai:
- Mẫu số 05: Giấy phép
hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn (kèm theo Nghị định số
48/2020/NĐ-CP ngày 15/4/2020 của Chính phủ).
- Mẫu số 02: Đơn đề nghị
cấp giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn (kèm theo Nghị định
số 38/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Khí tượng thủy văn).
- Mẫu số 03: Báo cáo kết
quả hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn (kèm theo Nghị định số
38/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ).
k. Điều kiện thực
hiện TTHC:
(1) Điều kiện hoạt động
dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn của tổ chức
- Có tư cách pháp nhân
theo quy định của pháp luật về dân sự.
- Có cơ sở vật chất, kỹ
thuật tối thiểu đáp ứng yêu cầu dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn gồm: trang
thiết bị, hệ thống tính toán, thu nhận, xử lý thông tin, dữ liệu khí tượng thủy
văn; thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo; quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh
báo để các sản phẩm dự báo đủ độ tin cậy; quy trình quản lý, đánh giá chất lượng
dự báo, cảnh báo.
- Có đội ngũ nhân lực tối
thiểu 01 (một) người, tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành khí tượng thủy
văn và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy
văn.
(2) Điều kiện hoạt động
dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn của cá nhân
- Có cơ sở vật chất, kỹ
thuật tối thiểu đáp ứng yêu cầu dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn gồm: trang
thiết bị, hệ thống tính toán, thu nhận, xử lý thông tin, dữ liệu khí tượng thủy
văn; thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo; quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh
báo để các sản phẩm dự báo đủ độ tin cậy; quy trình quản lý, đánh giá chất lượng
dự báo, cảnh báo.
- Tốt nghiệp đại học trở
lên chuyên ngành khí tượng thủy văn và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm hoạt động
dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.
(3) Điều kiện hoạt động
dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn của tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt
Nam.
- Điều kiện hoạt động dự
báo, cảnh báo khí tượng thủy văn của tổ chức nước ngoài tại Việt Nam
+ Có tư cách pháp nhân
theo quy định của pháp luật về dân sự.
+ Có cơ sở vật chất, kỹ
thuật tối thiểu đáp ứng yêu cầu dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn gồm: trang
thiết bị, hệ thống tính toán, thu nhận, xử lý thông tin, dữ liệu khí tượng thủy
văn; thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo; quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh
báo để các sản phẩm dự báo đủ độ tin cậy; quy trình quản lý, đánh giá chất lượng
dự báo, cảnh báo.
+ Có đội ngũ nhân lực tối
thiểu 01 (một) người tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành khí tượng thủy văn
và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.
+ Được phép hoạt động,
cư trú hợp pháp tại Việt Nam.
+ Có nhân lực thông thạo
tiếng Việt hoặc có phiên dịch phù hợp.
- Điều kiện hoạt động dự
báo, cảnh báo khí tượng thủy văn của cá nhân nước ngoài tại Việt Nam
+ Có cơ sở vật chất, kỹ
thuật tối thiểu đáp ứng yêu cầu dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn gồm: trang
thiết bị, hệ thống tính toán, thu nhận, xử lý thông tin, dữ liệu khí tượng thủy
văn; thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo; quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh
báo để các sản phẩm dự báo đủ độ tin cậy; quy trình quản lý, đánh giá chất lượng
dự báo, cảnh báo.
+ Tốt nghiệp đại học trở
lên chuyên ngành khí tượng thủy văn và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm hoạt động
dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.
+ Được phép hoạt động,
cư trú hợp pháp tại Việt Nam.
+ Có nhân lực thông thạo
tiếng Việt hoặc có phiên dịch phù hợp.
l. Căn cứ pháp
lý của TTHC:
- Luật Khí tượng thủy
văn năm 2015.
- Nghị định số
38/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Khí tượng thủy văn.
- Nghị định số
48/2020/NĐ-CP ngày 15/4/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Khí tượng thủy văn.
- Nghị định số
22/2023/NĐ-CP ngày 12/5/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi
trường.
Mẫu
số 05
GIẤY
PHÉP HOẠT ĐỘNG DỰ BÁO, CẢNH BÁO KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN

Giấy phép được in trên
giấy có hoa văn, ở giữa là hình Quốc huy, cỡ giấy A4 gập.
Mẫu
số 02
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------
……………,
ngày ………. tháng ……… năm ……….
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG DỰ BÁO, CẢNH BÁO KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
(Đề
nghị: cấp lần đầu/cấp lại/sửa đổi/bổ sung/gia hạn)
Kính
gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh....
1. Tên tổ chức/cá nhân:
2. Người đại diện trước
pháp luật (không áp dụng đối với cá nhân đề nghị cấp giấy phép):
3. Số, ký hiệu của Quyết
định thành lập/Mã số doanh nghiệp của Giấy chứng nhận hoạt động kinh doanh,
ngày cấp, nơi cấp:
4. Địa chỉ chính tại:
5. Số điện thoại:
Fax: E-mail:
Căn cứ Nghị định số
38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật khí tượng thủy văn, đề nghị Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp giấy
phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn với các nội dung sau đây:
…………………………………………………………………………
…………
…………………………………………………………………………
…………
…………………………………………………………………
………………… (Ghi rõ loại hoạt
động dự báo, cảnh báo mà tổ chức/cá nhân xin cấp giấy phép hoạt động)
6. Các giấy tờ kê khai
kèm theo.
Tôi xin chịu trách nhiệm
trước pháp luật về toàn bộ nội dung đã kê khai.
|
|
Người đứng
đầu tổ chức/cá
nhân xin phép
(Ký
tên/đóng dấu)
|
Mẫu
số 03
|
Tên tổ chức,
cá nhân được cấp giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/BC
|
……., ngày
…..tháng…. năm
|
BÁO
CÁO
KẾT
QUẢ HOẠT ĐỘNG DỰ BÁO, CẢNH BÁO KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
Năm
………../ từ năm …. đến năm….
1. Tên tổ chức, cá
nhân:
2. Giấy phép hoạt động
động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn số:
3. Các hoạt động dự
báo, cảnh báo khí tượng thủy văn đã thực hiện:
|
TT
|
Tên
các hoạt động
|
Chủ
đầu tư
|
Giá
trị đã thực hiện
|
Thời
gian thực hiện
|
Ghi
chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tôi xin chịu trách nhiệm
về toàn bộ nội dung báo cáo này.
|
|
Người đứng
đầu tổ chức/cá nhân xin phép
(Ký tên/đóng dấu)
|
3.
Tên thủ tục hành chính: Cấp lại giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng
thủy văn
a. Trình tự thực
hiện
- Bước 1. Nộp hồ
sơ:
Tổ chức, cá nhân nộp hồ
sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh Long An (địa chỉ: Tầng 2- Khối nhà cơ quan 4, Khu Trung tâm Chính trị -
Hành chính tỉnh, đường Song hành, Quốc lộ tránh 1A, Phường 6, thành phố Tân An,
tỉnh Long An) hoặc gửi bản điện tử qua Cổng dịch vụ công trực tuyến tỉnh
Long An (https://dichvucong.longan.gov.vn).
- Bước 2. Thẩm
định và cấp phép:
+ Sở Nông nghiệp
và Môi trường có trách nhiệm xem xét, thẩm định, thẩm tra, trình UBND tỉnh cấp
lại giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn cho tổ chức, cá
nhân có đủ điều kiện trong thời hạn 05 ngày làm việc.
+ Trường hợp không đủ
điều kiện cấp lại giấy phép thì trả lời bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân biết
lý do.
- Bước 3. Trả kết
quả: Trong
thời hạn không quá 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết hồ
sơ, Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An có trách nhiệm thông báo cho
cơ quan, tổ chức đã nộp hồ sơ để nhận kết quả.
b. Cách thức thực
hiện: Tổ
chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Trung tâm Phục
vụ hành chính công tỉnh Long An (địa chỉ: Tầng 2- Khối nhà cơ quan 4, Khu
Trung tâm Chính trị - Hành chính tỉnh, đường Song hành, Quốc lộ tránh 1A, Phường
6, thành phố Tân An, tỉnh Long An) hoặc gửi trực tuyến qua Cổng dịch vụ
công trực tuyến tỉnh Long An tại địa chỉ: https://dichvucong.longan.gov.vn
c. Thành phần,
số lượng hồ sơ:
|
STT
|
Tên giấy tờ
|
Số lượng
|
Thành phần hồ sơ cần số hóa (đánh X)
|
|
1
|
Đơn đề nghị cấp
lại giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn theo Mẫu số 2 Phụ
lục kèm theo Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn
|
01 bản chính
|
|
* Số bộ hồ sơ:
01 bộ
d. Thời hạn giải
quyết: Năm
(05) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
đ. Đối tượng thực
hiện TTHC: Tổ
chức, Cá nhân.
e. Cơ quan giải
quyết TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh Long An.
- Cơ quan trực tiếp thực
hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
g. Kết quả thực
hiện TTHC:
Giấy phép hoạt động dự
báo, cảnh báo khí tượng thủy văn theo Mẫu số 05 (kèm theo Nghị định số
48/2020/NĐ-CP ngày 15/4/2020 của Chính phủ) hoặc văn bản từ chối cấp phép hoạt
động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn cho tổ chức, cá nhân.
- Phương thức trả kết
quả: Giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn đã được Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Long An phê duyệt được giao trực tiếp cho tổ chức, cá nhân tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc
thông qua dịch vụ công trực tuyến
h. Phí, lệ phí:
Không.
i. Tên mẫu đơn,
tờ khai:
- Mẫu số 05: Giấy phép
hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn (kèm theo Nghị định số
48/2020/NĐ-CP ngày 15/4/2020 của Chính phủ).
- Mẫu số 02: Đơn đề nghị
cấp giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn (kèm theo Nghị định
số 38/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Khí tượng thủy văn).
k. Điều kiện thực
hiện TTHC:
(1) Điều kiện hoạt động
dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn của tổ chức
- Có tư cách pháp nhân
theo quy định của pháp luật về dân sự.
- Có cơ sở vật chất, kỹ
thuật tối thiểu đáp ứng yêu cầu dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn gồm: trang
thiết bị, hệ thống tính toán, thu nhận, xử lý thông tin, dữ liệu khí tượng thủy
văn; thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo; quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh
báo để các sản phẩm dự báo đủ độ tin cậy; quy trình quản lý, đánh giá chất lượng
dự báo, cảnh báo.
- Có đội ngũ nhân lực tối
thiểu 01 (một) người, tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành khí tượng thủy
văn và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy
văn.
(2) Điều kiện hoạt động
dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn của cá nhân
- Có cơ sở vật chất, kỹ
thuật tối thiểu đáp ứng yêu cầu dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn gồm: trang
thiết bị, hệ thống tính toán, thu nhận, xử lý thông tin, dữ liệu khí tượng thủy
văn; thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo; quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh
báo để các sản phẩm dự báo đủ độ tin cậy; quy trình quản lý, đánh giá chất lượng
dự báo, cảnh báo.
- Tốt nghiệp đại học trở
lên chuyên ngành khí tượng thủy văn và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm hoạt động
dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.
(3) Điều kiện hoạt động
dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn của tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt
Nam.
- Điều kiện hoạt động dự
báo, cảnh báo khí tượng thủy văn của tổ chức nước ngoài tại Việt Nam
+ Có tư cách pháp nhân
theo quy định của pháp luật về dân sự.
+ Có cơ sở vật chất, kỹ
thuật tối thiểu đáp ứng yêu cầu dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn gồm: trang
thiết bị, hệ thống tính toán, thu nhận, xử lý thông tin, dữ liệu khí tượng thủy
văn; thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo; quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh
báo để các sản phẩm dự báo đủ độ tin cậy; quy trình quản lý, đánh giá chất lượng
dự báo, cảnh báo.
+ Có đội ngũ nhân lực tối
thiểu 01 (một) người tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành khí tượng thủy văn
và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.
+ Được phép hoạt động,
cư trú hợp pháp tại Việt Nam.
+ Có nhân lực thông thạo
tiếng Việt hoặc có phiên dịch phù hợp.
- Điều kiện hoạt động dự
báo, cảnh báo khí tượng thủy văn của cá nhân nước ngoài tại Việt Nam
+ Có cơ sở vật chất, kỹ
thuật tối thiểu đáp ứng yêu cầu dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn gồm: trang
thiết bị, hệ thống tính toán, thu nhận, xử lý thông tin, dữ liệu khí tượng thủy
văn; thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo; quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh
báo để các sản phẩm dự báo đủ độ tin cậy; quy trình quản lý, đánh giá chất lượng
dự báo, cảnh báo.
+ Tốt nghiệp đại học trở
lên chuyên ngành khí tượng thủy văn và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm hoạt động
dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.
+ Được phép hoạt động,
cư trú hợp pháp tại Việt Nam.
+ Có nhân lực thông thạo
tiếng Việt hoặc có phiên dịch phù hợp.
l. Căn cứ pháp
lý của TTHC:
- Luật Khí tượng thủy
văn năm 2015.
- Nghị định số
38/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Khí tượng thủy văn.
- Nghị định số
48/2020/NĐ-CP ngày 15/4/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Khí tượng thủy văn.
- Nghị định số
22/2023/NĐ-CP ngày 12/5/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi
trường.
Mẫu
số 05
GIẤY
PHÉP HOẠT ĐỘNG DỰ BÁO, CẢNH BÁO KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN

Giấy phép được in trên
giấy có hoa văn, ở giữa là hình Quốc huy, cỡ giấy A4 gập.
Mẫu
số 02
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------------
……………,
ngày ………. tháng ……… năm ……….
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG DỰ BÁO, CẢNH BÁO KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
(Đề
nghị: cấp lần đầu/cấp lại/sửa đổi/bổ sung/gia hạn)
Kính
gửi: Bộ Tài nguyên và Môi trường/Ủy ban nhân dân tỉnh....
1. Tên tổ chức/cá nhân:
2. Người đại diện trước
pháp luật (không áp dụng đối với cá nhân đề nghị cấp giấy phép):
3. Số, ký hiệu của Quyết
định thành lập/Mã số doanh nghiệp của Giấy chứng nhận hoạt động kinh doanh,
ngày cấp, nơi cấp:
4. Địa chỉ chính tại:
5. Số điện thoại: Fax:
E-mail:
Căn cứ Nghị định số
38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Khí tượng thủy văn, đề nghị Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp giấy
phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn với các nội dung sau đây:
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
(Ghi rõ loại hoạt động
dự báo, cảnh báo mà tổ chức/cá nhân xin cấp giấy phép hoạt động)
6. Các giấy tờ kê khai
kèm theo.
Tôi xin chịu trách nhiệm
trước pháp luật về toàn bộ nội dung đã kê khai.
|
|
Người đứng
đầu tổ chức/cá
nhân xin phép
(Ký tên/đóng dấu)
|
QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT CÁC THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH LĨNH VỰC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN (03 TTHC)
(Theo
Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2025 của UBND tỉnh)
|
STT
|
Tên TTHC
|
Mã số TTHC
|
Thời hạn giải quyết
|
Mức độ thực hiện DVCTT
|
|
1
|
Cấp giấy phép
hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn
|
1.000987
|
17
ngày làm việc
|
Một
phần
|
|
2
|
Sửa đổi, bổ
sung, gia hạn giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn
|
1.000970
|
17
ngày làm việc
|
Một
phần
|
|
3
|
Cấp lại giấy
phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn
|
1.000943
|
05
ngày làm việc
|
Toàn
trình
|
Quy trình số: 01
THỦ TỤC: CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG DỰ BÁO,
CẢNH BÁO KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
|
Trình tự các bước thực hiện
|
Nội dung thực hiện
|
Trách nhiệm thực hiện
|
Thời gian thực hiện
|
|
Bước
1
|
Hướng dẫn, kiểm
tra, tiếp nhận, số hóa hồ sơ, chuyển đến Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Công
chức/ viên chức Sở Nông nghiệp và Môi trường làm việc tại TTPVHCC tỉnh
|
4
giờ làm việc
|
|
Bước
2
|
Tiếp nhận và
chuyển Chi cục Môi trường và Kiểm lâm
|
Lãnh
đạo Văn phòng Sở
|
4
giờ làm việc
|
|
Bước
3
|
Tiếp nhận hồ
sơ từ Văn phòng Sở. Phân công công chức thụ lý.
|
Lãnh
đạo Phòng KTTV, PCTT&BĐKH
|
4
giờ làm việc
|
|
Bước
4
|
Kiểm tra hồ
sơ:
- Trường hợp
hồ sơ không hợp lệ: soạn văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân xin phép để
hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
|
Công
chức Phòng KTTV, PCTT&BĐKH
|
02
ngày làm việc
|
|
- Trường hợp
hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: xem xét, tổ chức thẩm định, thẩm tra, khảo sát, đánh
giá, kết luận. Hoàn chỉnh hồ sơ và dự thảo Tờ trình, Giấy phép.
|
Công
chức Phòng KTTV, PCTT&BĐKH
|
06
ngày làm việc
|
|
Bước
5
|
LĐ Phòng xem,
kiểm tra hồ sơ, trình LĐ Chi cục.
|
Lãnh
đạo Phòng KTTV, PCTT&BĐKH
|
04
giờ làm việc
|
|
Bước
6
|
LĐ Chi cục
xem, kiểm tra hồ sơ, ký nháy Tờ trình trình LĐ Sở.
|
Lãnh
đạo Chi cục Môi trường và Kiểm lâm
|
04
giờ làm việc
|
|
Bước
7
|
VP Sở xem
xét, trình lãnh đạo Sở
|
Lãnh
đạo Văn phòng Sở
|
01
ngày làm việc
|
|
Bước
8
|
LĐ Sở ký tờ
trình trình UBND tỉnh ký Giấy phép.
|
Lãnh
đạo Sở được phân công phụ trách
|
01
ngày làm việc
|
|
Bước
9
|
Vào số văn bản,
lưu trữ hồ sơ, chuyển hồ sơ đến UBND tỉnh
|
Công
chức Phòng KTTV, PCTT&BĐKH
|
01
ngày làm việc
|
|
Bước
10
|
UBND tỉnh ký
Giấy phép
|
UBND
tỉnh
|
03
ngày làm việc
|
|
Bước
11
|
Nhận Giấy
phép đã ký từ UBND tỉnh, chuyển trả kết quả cho Trung tâm PVHCC tỉnh
|
Công
chức Phòng KTTV, PCTT&BĐKH
|
2
giờ làm việc
|
|
Bước
12
|
Xác nhận trên
phần mềm Hệ thống thông tin một cửa điện tử của cơ quan, đơn vị về kết quả giải
quyết TTHC; thông báo cho cá nhân, tổ chức đến nhận trả kết quả TTHC và thu
phí, lệ phí (nếu có)
|
Công
chức/ viên chức tại TTPVHCC tỉnh
|
2
giờ làm việc
|
|
Tổng cộng thời
gian giải quyết:
|
17 ngày làm việc
|
|
Lưu ý: Sau
khi tổ chức, cá nhân chỉnh sửa hồ sơ, nộp lại thì thời gian giải quyết tính lại
theo quy định tại khoản 4, Điều 19, Nghị định 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 về
thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành
chính
|
Quy trình số: 02
THỦ TỤC: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, GIA HẠN GIẤY
PHÉP HOẠT ĐỘNG DỰ BÁO, CẢNH BÁO KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
|
Trình tự các bước thực hiện
|
Nội dung thực hiện
|
Trách nhiệm thực hiện
|
Thời gian thực hiện
|
|
Bước
1
|
Hướng dẫn, kiểm
tra, tiếp nhận, số hóa hồ sơ, chuyển đến Sở Tài nguyên và Môi trường
|
Công
chức/ viên chức Sở Nông nghiệp và Môi trường làm việc tại TTPVHCC tỉnh
|
4
giờ làm việc
|
|
Bước
2
|
Tiếp nhận và
chuyển Chi cục Môi trường và Kiểm lâm
|
Lãnh
đạo Văn phòng Sở
|
4
giờ làm việc
|
|
Bước
3
|
Tiếp nhận hồ
sơ từ Văn phòng Sở. Phân công công chức thụ lý.
|
Lãnh
đạo Phòng KTTV, PCTT&BĐKH
|
4
giờ làm việc
|
|
Bước
4
|
Kiểm tra hồ
sơ:
- Trường hợp
hồ sơ không hợp lệ: soạn văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân xin phép để
hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
|
Công
chức Phòng KTTV, PCTT&BĐKH
|
02
ngày làm việc
|
|
- Trường hợp
hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: xem xét, tổ chức thẩm định, thẩm tra, khảo sát, đánh
giá, kết luận. Hoàn chỉnh hồ sơ và dự thảo Tờ trình, Giấy phép.
|
Công
chức Phòng KTTV, PCTT&BĐKH
|
06
ngày làm việc
|
|
Bước
5
|
LĐ Phòng xem,
kiểm tra hồ sơ, trình LĐ Chi cục
|
Lãnh
đạo Phòng KTTV, PCTT&BĐKH
|
04
giờ làm việc
|
|
Bước
6
|
LĐ Chi cục
xem, kiểm tra hồ sơ, ký nháy Tờ trình trình LĐ Sở.
|
Lãnh
đạo Chi cục Môi trường và Kiểm lâm
|
04
giờ làm việc
|
|
Bước
7
|
VP Sở xem
xét, trình lãnh đạo Sở
|
Lãnh
đạo Văn phòng Sở
|
01
ngày làm việc
|
|
Bước
8
|
LĐ Sở ký tờ
trình trình UBND tỉnh ký Giấy phép.
|
Lãnh
đạo Sở được phân công phụ trách
|
01
ngày làm việc
|
|
Bước
9
|
Vào số văn bản,
lưu trữ hồ sơ, chuyển hồ sơ đến UBND tỉnh
|
Công
chức Văn phòng Sở
|
01
ngày làm việc
|
|
Bước
10
|
UBND tỉnh ký
Giấy phép
|
UBND
tỉnh
|
03
ngày làm việc
|
|
Bước
11
|
Nhận Giấy
phép đã ký từ UBND tỉnh, chuyển trả kết quả cho Trung tâm PVHCC tỉnh
|
Công
chức Văn phòng Sở
|
2
giờ làm việc
|
|
Bước
12
|
Xác nhận trên
phần mềm Hệ thống thông tin một cửa điện tử của cơ quan, đơn vị về kết quả giải
quyết TTHC; thông báo cho cá nhân, tổ chức đến nhận trả kết quả TTHC và thu
phí, lệ phí (nếu có)
|
Công
chức/ viên chức tại TTPVHCC tỉnh
|
2
giờ làm việc
|
|
Tổng cộng thời
gian giải quyết:
|
17 ngày làm việc
|
|
Lưu ý: Sau
khi tổ chức, cá nhân chỉnh sửa hồ sơ, nộp lại thì thời gian giải quyết tính lại
theo quy định tại khoản 4, Điều 19, Nghị định 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 về
thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành
chính
|
Quy trình số: 03
THỦ TỤC: CẤP LẠI GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG DỰ
BÁO, CẢNH BÁO KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
|
Trình tự các bước thực hiện
|
Nội dung thực hiện
|
Trách nhiệm thực hiện
|
Thời gian thực hiện
|
|
Bước
1
|
Hướng dẫn, kiểm
tra, tiếp nhận, số hóa hồ sơ, chuyển đến Sở Tài nguyên và Môi trường
|
Công
chức/ viên chức Sở Tài nguyên và Môi trường làm việc tại TTPVHCC tỉnh
|
2
giờ làm việc
|
|
Bước
2
|
Tiếp nhận và
chuyển Chi cục Môi trường và Kiểm lâm
|
Lãnh
đạo Văn phòng Sở
|
2
giờ làm việc
|
|
Bước
3
|
Tiếp nhận hồ
sơ từ Văn phòng Sở. Phân công công chức thụ lý.
|
Lãnh
đạo Phòng KTTV, PCTT&BĐKH
|
2
giờ làm việc
|
|
Bước
4
|
Kiểm tra hồ
sơ:
- Trường hợp
không đủ điều kiện cấp lại giấy phép thì trả lời bằng văn bản cho tổ chức, cá
nhân biết lý do
- Trường hợp
đủ điều kiện cấp lại giấy phép thì hoàn chỉnh hồ sơ và dự thảo Tờ trình, Giấy
phép.
|
Công
chức Phòng KTTV, PCTT&BĐKH
|
1,5
ngày việc
|
|
Bước
5
|
LĐ Phòng xem,
kiểm tra hồ sơ, trình LĐ Chi cục.
|
Lãnh
đạo Phòng KTTV, PCTT&BĐKH
|
2
giờ làm việc
|
|
Bước
6
|
LĐ Chi cục
xem, kiểm tra hồ sơ, ký nháy Tờ trình trình LĐ Sở.
|
Lãnh
đạo Chi cục Môi trường và Kiểm lâm
|
2
giờ làm việc
|
|
Bước
7
|
VP Sở xem
xét, trình lãnh đạo Sở
|
Lãnh
đạo Văn phòng Sở
|
2
giờ làm việc
|
|
Bước
8
|
LĐ Sở ký tờ
trình trình UBND tỉnh ký Giấy phép.
|
Lãnh
đạo Sở được phân công phụ trách
|
4
giờ làm việc
|
|
Bước
9
|
Vào số văn bản,
lưu trữ hồ sơ, chuyển hồ sơ đến UBND tỉnh
|
Công
chức Văn phòng Sở
|
2
giờ làm việc
|
|
Bước
10
|
UBND tỉnh ký
Giấy phép
|
UBND
tỉnh
|
01
ngày làm việc
|
|
Bước
11
|
Nhận Giấy
phép đã ký từ UBND tỉnh, chuyển trả kết quả cho Trung tâm PVHCC tỉnh
|
Công
chức Văn phòng Sở
|
1
giờ làm việc
|
|
Bước
12
|
Xác nhận trên
phần mềm Hệ thống thông tin một cửa điện tử của cơ quan, đơn vị về kết quả giải
quyết TTHC; thông báo cho cá nhân, tổ chức đến nhận trả kết quả TTHC và thu
phí, lệ phí (nếu có)
|
Công
chức/ viên chức tại TTPVHCC tỉnh
|
1
giờ làm việc
|
|
Tổng cộng thời
gian giải quyết:
|
05 ngày làm việc
|
|
Lưu ý: Sau
khi tổ chức, cá nhân chỉnh sửa hồ sơ, nộp lại thì thời gian giải quyết tính lại
theo quy định tại khoản 4, Điều 19, Nghị định 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 về
thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành
chính
|