|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK NÔNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
19/2025/QĐ-UBND
|
Đắk Nông,
ngày 10 tháng 6 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP
VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH ĐẮK NÔNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng
02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp
tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 45/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng
02 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận,
thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Thông tư số 05/2021/TT-BTNMT ngày 29
tháng 5 năm 2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi
trường) hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tài nguyên và Môi trường
(nay là Sở Nông nghiệp và Môi trường) thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phòng Tài
nguyên và Môi trường (nay là phòng Nông nghiệp và Môi trường) thuộc Ủy ban nhân
dân cấp huyện;
Căn cứ Thông tư số 30/2022/TT-BNNPTNT ngày 30
tháng 12 năm 2022 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nay là Bộ Nông
nghiệp và Môi trường) về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ
quan chuyên môn về nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, cấp huyện;
Căn cứ Thông tư số 11/2021/TT-BLĐTBXH ngày
30 tháng 9 năm 2021 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (cũ) hướng dẫn chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh và Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc Ủy ban nhân
dân cấp huyện;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường tại Tờ trình số 167/TTr-SNN ngày 29 tháng 5 năm 2025;
Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông ban hành Quyết định
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và
Môi trường tỉnh Đắk Nông.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Đắk Nông.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành
và thay thế các Quyết định sau đây:
1. Quyết định số 03/2022/QĐ-UBND ngày 10 tháng 01
năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đắk Nông.
2. Quyết định số 35/2023/QĐ-UBND ngày 11 tháng 12
năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Đắk
Nông.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ,
Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân
dân các huyện, thành phố Gia Nghĩa và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Bộ Nội vụ;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh Đắk Nông;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm
hành chính - Bộ Tư pháp;
- Các PCVP UBND tỉnh;
- UBND các xã, phường, thị trấn;
- Báo Đắk Nông;
- Đài PT-TH tỉnh;
- Trung tâm Lưu trữ lịch sử - Sở Nội vụ;
- Công báo tỉnh, Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, TH, NNTNMT(LTT).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Trọng Yên
|
QUY ĐỊNH
CHỨC
NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH
ĐẮK NÔNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 19/2025/QĐ-UBND ngày 10 tháng 6 năm
2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông)
Điều 1. Vị trí,
chức năng
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Đắk Nông (sau
đây viết tắt là Sở) là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông
(sau đây viết tắt là UBND tỉnh), thực hiện chức năng tham mưu, giúp UBND tỉnh
quản lý nhà nước về: Nông nghiệp; lâm nghiệp; thủy sản; thủy lợi; phòng, chống
thiên tai; giảm nghèo; phát triển nông thôn; đất đai; tài nguyên nước; tài
nguyên khoáng sản, địa chất; môi trường; khí tượng thủy văn; biến đổi khí hậu;
đo đạc và bản đồ; viễn thám; các dịch vụ công trong các lĩnh vực thuộc phạm vi
quản lý của Sở theo quy định của pháp luật.
2. Sở có tư
cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng, chịu sự chỉ đạo, quản lý của UBND
tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn,
nghiệp vụ của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Điều
2. Nhiệm vụ và quyền hạn
Sở Nông nghiệp và Môi trường thực
hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Nghị định số 45/2025/NĐ-CP ngày
28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân huyện,
quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung
ương và những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau:
1. Trình UBND tỉnh
a) Dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh,
dự thảo quyết định của UBND tỉnh liên quan đến các lĩnh vực thuộc phạm vi quản
lý của Sở và các văn bản khác theo phân công của UBND tỉnh;
b) Dự thảo kế hoạch, chương trình, dự án, đề án,
phương án, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về nông nghiệp, phát triển
nông thôn, tài nguyên và môi trường thuộc phạm vi quản lý của Sở trên địa bàn tỉnh;
c) Dự thảo Quyết định việc phân cấp, ủy quyền nhiệm
vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực nông nghiệp, phát triển nông thôn, tài
nguyên và môi trường cho Sở và Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định của pháp luật;
d) Dự thảo Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở, Chi cục thuộc Sở; dự thảo Quyết định thành
lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập, các tổ chức tài chính nhà
nước thuộc Sở theo quy định của pháp luật;
đ) Dự thảo Quyết định thực hiện xã hội hóa các hoạt
động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường
thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh và theo phân cấp của cơ quan nhà nước cấp trên.
2. Trình Chủ tịch UBND tỉnh
a) Dự thảo các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của
Chủ tịch UBND tỉnh theo phân công;
b) Dự thảo Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập, các tổ chức tài
chính nhà nước thuộc Sở;
c) Dự thảo quy chế quản lý, phối hợp công tác và chế
độ thông tin báo cáo của các tổ chức ngành nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh đặt
tại địa bàn cấp cơ sở với Ủy ban nhân dân cấp cơ sở; các nhân viên chuyên môn,
kỹ thuật ngành nông nghiệp và môi trường công tác trên địa bàn cấp cơ sở
với Ủy ban nhân dân cấp cơ sở.
3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật,
chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn quốc
gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực
nông nghiệp và môi trường được cấp có thẩm quyền quyết định, phê duyệt; thông
tin tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra, theo dõi thi hành pháp luật về các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao.
4. Quản lý, tổ chức giám định, đăng ký, cấp giấy
phép, văn bằng chứng chỉ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ quyền hạn được giao
hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
5. Về trồng trọt và bảo vệ thực vật
a) Tham mưu, trình UBND tỉnh ban hành theo thẩm quyền
hoặc trình cấp có thẩm quyền: Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng phù hợp với
địa phương, cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa trên địa bàn; kế hoạch phát triển
trồng trọt của địa phương; chính sách hỗ trợ sản xuất, buôn bán, sử dụng giống
cây trồng, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật; kế hoạch phòng chống sinh vật gây hại,
kiểm dịch thực vật nội địa;
b) Giúp UBND tỉnh chỉ đạo thực hiện cơ cấu giống,
thời vụ, kỹ thuật canh tác, thu hoạch, bảo quản, chế biến sản phẩm nông nghiệp;
xây dựng và tổ chức thực hiện vùng không nhiễm sinh vật gây hại trên địa bàn; tổ
chức phòng, chống dịch, thực hiện các biện pháp bảo vệ sản xuất khi xảy ra dịch
hại thực vật; thống kê, đánh giá thiệt hại do dịch gây ra; thực hiện chính sách
hỗ trợ ổn định đời sống, khôi phục sản xuất; chỉ đạo, hướng dẫn thu gom rác thải
nguy hại trong hoạt động trồng trọt, bảo vệ thực vật sau sử dụng; xây dựng cơ sở
dữ liệu về hoạt động trồng trọt trên địa bàn tỉnh và cập nhật hệ thống cơ sở dữ
liệu quốc gia về trồng trọt; xây dựng cơ sở dữ liệu về bảo vệ và kiểm dịch thực
vật;
c) Hướng dẫn, kiểm tra thực hiện hoạt động trồng trọt;
phát triển vùng sản xuất cây trồng, sản xuất nông sản thực phẩm an toàn trên địa
bàn tỉnh; tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng, bảo vệ và cải tạo nâng cao độ phì
đất nông nghiệp, chống xói mòn, sa mạc hoá và sạt lở đất; thực hiện cấp mã số
vùng trồng trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;
d) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện kiểm dịch nội địa
về thực vật trên địa bàn tỉnh theo quy định; kiểm dịch thực vật, xuất khẩu, nhập
khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt
Nam khi được ủy quyền theo quy định của pháp luật;
đ) Tổ chức thực hiện công tác thu thập, lưu trữ, bảo
tồn, khai thác nguồn gen giống cây trồng; quản lý giống cây trồng, phân bón,
thuốc bảo vệ thực vật và các vật tư khác phục vụ sản xuất nông nghiệp theo quy
định của pháp luật;
e) Quản lý và sử dụng dự trữ địa phương về giống
cây trồng, thuốc bảo vệ thực vật và các vật tư hàng hóa thuộc lĩnh vực trồng trọt
trên địa bàn tỉnh sau khi được UBND tỉnh phê duyệt;
g) Hướng dẫn và tổ chức triển khai, khuyến khích áp
dụng mô hình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) trong nông nghiệp.
6. Về chăn nuôi và thú y
a) Tham mưu, trình UBND tỉnh ban hành theo thẩm quyền
hoặc trình cấp có thẩm quyền: chiến lược, kế hoạch phát triển chăn nuôi, quy định
mật độ chăn nuôi; Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về khu vực thuộc nội
thành của thành phố, thị trấn, khu dân cư không được phép chăn nuôi, vùng nuôi
chim yến và chính sách hỗ trợ khi di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không
được phép chăn nuôi; chính sách hỗ trợ, sản xuất, buôn bán, sử dụng thuốc thú
y; các quy định, chính sách, hướng dẫn về hoạt động giết mổ, kiểm soát giết mổ
động vật, kiểm tra vệ sinh thú y; kế hoạch phòng, chống dịch bệnh động vật;
chương trình giám sát, khống chế, thanh toán dịch bệnh động vật, xây dựng vùng,
cơ sở an toàn dịch bệnh động vật;
b) Giúp UBND tỉnh chỉ đạo xây dựng và tổ chức vùng,
cơ sở an toàn dịch bệnh động vật, vùng chăn nuôi, sản xuất, chế biến thức ăn
chăn nuôi, giết mổ động vật tập trung, sơ chế, chế biến các sản phẩm có nguồn gốc
động vật gắn với xử lý chất thải và bảo vệ môi trường; thống kê, đánh giá thiệt
hại do dịch bệnh động vật gây ra; thực hiện chính sách hỗ trợ ổn định đời sống,
khôi phục chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản sau dịch bệnh động vật; xây dựng cơ sở
dữ liệu, cập nhật số liệu, khai thác, quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn
nuôi; cơ sở dữ liệu về giám sát dịch bệnh động vật và thông tin dự báo, cảnh
báo dịch bệnh động vật tại địa phương;
c) Hướng dẫn, kiểm tra thực hiện hoạt động chăn
nuôi, hoạt động thú y trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;
d) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện kiểm dịch nội địa
về động vật, sản phẩm động vật trên địa bàn tỉnh; kiểm dịch động vật, sản phẩm
động vật xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển cửa khẩu, kho ngoại
quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam khi được ủy quyền theo quy định của pháp luật;
đ) Tổ chức thực hiện công tác thu thập, lưu trữ, bảo
tồn, khai thác nguồn gen giống vật nuôi; quản lý giống vật nuôi; quản lý thức
ăn chăn nuôi và các vật tư khác thuộc lĩnh vực chăn nuôi và thú y theo quy định
của pháp luật;
e) Quản lý và sử dụng dự trữ địa phương về thuốc
thú y, vật tư, hàng hoá thuộc lĩnh vực chăn nuôi, thú y trên địa bàn tỉnh sau
khi được UBND tỉnh phê duyệt;
g) Thực hiện nhiệm vụ quản lý về kiểm soát giết mổ
động vật, sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm động vật; kiểm tra vệ sinh thú y;
hành nghề thú y; quản lý thuốc thú y theo quy định của pháp luật;
h) Kiểm tra nhà nước về chất lượng thức ăn chăn
nuôi nhập khẩu sau thông quan, thức ăn chăn nuôi sản xuất và lưu hành trong nước
trên địa bàn tỉnh; kiểm tra điều kiện, đánh giá giám sát duy trì điều kiện của
cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi; giám sát việc tiêu hủy đối với thức ăn chăn
nuôi vi phạm chất lượng trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; kiểm tra
điều kiện chăn nuôi của cơ sở chăn nuôi trang trại quy mô vừa, quy mô nhỏ; đánh
giá giám sát duy trì điều kiện chăn nuôi đối với cơ sở chăn nuôi trang trại quy
mô lớn theo quy định của pháp luật.
7. Về thủy sản
a) Tham mưu, trình UBND tỉnh ban hành kế hoạch bảo
vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản trên địa bàn tỉnh theo quy định; quyết định
công nhận và giao quyền quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản tại khu vực thuộc
địa bàn từ hai huyện trở lên; quy định bổ sung nghề, ngư cụ, khu vực cấm khai
thác thủy sản chưa có tên trong danh mục theo quy định của pháp luật;
b) Giúp UBND tỉnh chỉ đạo, tổ chức quản lý hoạt động
thủy sản trên địa bàn; tổ chức sản xuất khai thác thủy sản; quản lý đối với khu
bảo vệ nguồn lợi thủy sản; tổ chức thực hiện điều tra, đánh giá nguồn lợi thủy
sản và môi trường sống của loài thủy sản theo chuyên đề, nghề cá thương phẩm
trên địa bàn tỉnh; tổ chức thực hiện hoạt động tái tạo nguồn lợi thủy sản và phục
hồi môi trường sống của loài thủy sản; điều tra, xác định bổ sung khu bảo vệ
nguồn lợi thủy sản; hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý nguồn lợi thủy sản và
hệ sinh thái thủy sinh trong các khu rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, khu nuôi trồng
thủy sản, khai thác thủy sản; xây dựng cơ sở dữ liệu về thủy sản trên địa bàn tỉnh
và cập nhật hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về thủy sản;
c) Thực hiện quản lý giống thủy sản, thức ăn thủy sản,
sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản; giám sát hoạt động khảo nghiệm
thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản; quan trắc, cảnh
báo môi trường vùng nuôi trồng thủy sản; phòng, chống dịch bệnh thủy sản theo
quy định của pháp luật;
d) Trình UBND tỉnh về tổ chức thực hiện kiểm soát,
phát hiện và xử lý vi phạm pháp luật về thủy sản trên địa bàn tỉnh theo quy định;
đ) Thực hiện thanh tra, kiểm tra, kiểm soát việc chấp
hành quy định của pháp luật về khai thác thủy sản, bảo vệ nguồn lợi thủy sản;
e) Quản lý khai thác thủy sản nội địa trên địa bàn
tỉnh theo quy định.
8. Về lâm nghiệp
a) Tham mưu, trình UBND tỉnh ban hành theo thẩm quyền
hoặc trình cấp có thẩm quyền: Chương trình, dự án phát triển lâm nghiệp bền vững
tại địa phương; chủ trương chuyển loại rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang
mục đích khác; phân loại rừng, phân định ranh giới các loại rừng; quyết định giao
rừng, cho thuê rừng, chuyển loại rừng; quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng
sang mục đích khác, thu hồi rừng, thuê đất để trồng rừng sản xuất; phương án trồng
rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác; quyết định
khung giá rừng tại địa phương; quyết định thành lập khu rừng đặc dụng, khu rừng
phòng hộ tại địa phương; quyết định đóng, mở cửa rừng tự nhiên tại địa phương
theo quy định; phương án huy động các lực lượng, vật tư, phương tiện, thiết bị
của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh để ứng phó khẩn cấp chữa
cháy rừng theo thẩm quyền của UBND tỉnh;
b) Giúp UBND tỉnh tổ chức tuyên truyền, phổ biến,
giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về lâm nghiệp; tổ chức thực hiện điều tra
rừng, kiểm kê rừng, theo dõi diễn biến rừng; cập nhật cơ sở dữ liệu, hồ sơ quản
lý rừng ở địa phương; bảo vệ rừng; bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học;
phòng cháy và chữa cháy rừng; phòng, trừ sinh vật gây hại rừng; phát triển rừng;
sử dụng rừng; khai thác lâm sản; tổ chức sản xuất lâm nghiệp gắn với chế biến
và thương mại lâm sản tại địa phương;
c) Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật
về lâm nghiệp, chiến lược phát triển lâm nghiệp, quy hoạch lâm nghiệp; chương
trình, kế hoạch, dự án, đề án về lâm nghiệp, đa dạng sinh học theo quyết định của
UBND tỉnh;
d) Hướng dẫn, kiểm tra về sản xuất lâm nghiệp, nông
nghiệp, thủy sản kết hợp trong rừng theo quy định của pháp luật trên địa bàn tỉnh;
đ) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định,
tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lâm nghiệp; công nhận cây mẹ,
cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng, vườn giống và rừng giống trên địa bàn tỉnh;
xây dựng phương án, biện pháp, chỉ đạo, kiểm tra về sản xuất giống cây trồng
lâm nghiệp và sử dụng vật tư lâm nghiệp; tổng hợp, cập nhật, công bố công khai
danh mục nguồn giống cây trồng lâm nghiệp được công nhận hoặc hủy bỏ công nhận;
trồng rừng; nuôi dưỡng rừng; làm giàu rừng; cải tạo rừng tự nhiên và khoanh
nuôi tái sinh rừng; chế biến và bảo quản lâm sản; phòng, chống dịch bệnh gây hại
rừng; phòng cháy, chữa cháy rừng;
e) Tổ chức thẩm định, trình cấp có thẩm quyền phê
duyệt phương án quản lý rừng bền vững, đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải
trí trong rừng đặc dụng, phòng hộ thuộc địa phương quản lý, thiết kế, dự toán
công trình lâm sinh theo quy định của pháp luật;
g) Tham mưu, giúp UBND tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm
tra việc thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng tại địa phương;
chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc trồng rừng, bảo vệ rừng đặc dụng, rừng phòng
hộ; phát triển cây lâm nghiệp phân tán theo quy định;
h) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định
về trách nhiệm của UBND cấp cơ sở và chủ rừng trong quản lý, bảo vệ rừng, phòng
cháy, chữa cháy rừng ở địa phương; phối hợp và huy động lực lượng, phương tiện
của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn trong bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy
rừng, quản lý lâm sản, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học;
i) Thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ của kiểm
lâm tại địa phương theo quy định của pháp luật.
9. Về bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
a) Tổ chức thực hiện hoạt động đăng ký, công nhận,
cấp, thu hồi các loại giấy phép, giấy chứng nhận về đa dạng sinh học thuộc thẩm
quyền theo quy định của pháp luật; thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận cơ sở bảo
tồn đa dạng sinh học theo sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh; thẩm định hồ
sơ cấp giấy phép trao đổi, mua, bán, tặng, cho, thuê mẫu vật của loài thuộc
Danh mục loài được ưu tiên bảo vệ; thẩm định hồ sơ cấp giấy phép nuôi trồng
loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ;
b) Tổ chức xây dựng phương án bảo tồn thiên nhiên
và đa dạng sinh học lồng ghép vào quy hoạch tỉnh; tổ chức điều tra, đánh giá, lập
danh mục, dự án thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên, hành lang đa dạng sinh học,
khu vực đa dạng sinh học cao, vùng đất ngập nước quan trọng, cảnh quan sinh
thái quan trọng, cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học; tổ chức biện pháp bảo tồn loài
nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ, bảo tồn nguồn gen các loài bản địa,
loài có giá trị tại địa phương; quản lý, giám sát hoạt động tiếp cận nguồn gen
và tri thức truyền thống gắn với nguồn gen theo quy định của pháp luật; kiểm
soát các loài sinh vật ngoại lai xâm hại, sinh vật biến đổi gen và sản phẩm,
hàng hóa có nguồn gốc từ sinh vật biến đổi gen; tổ chức kiểm kê, quan trắc, lập
báo cáo đa dạng sinh học, xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu về đa dạng sinh học;
tổ chức thực hiện việc chi trả dịch vụ môi trường liên quan đến đa dạng sinh học
tỉnh; lập hồ sơ đề cử công nhận và thực hiện chế độ quản lý các danh hiệu quốc
tế về bảo tồn (khu Ramsar, vườn di sản của ASEAN, khu Dự trữ sinh quyển thế giới).
10. Về thủy lợi
a) Tham mưu, trình UBND tỉnh ban hành theo thẩm quyền
hoặc trình cấp có thẩm quyền: Quyết định phê duyệt, công bố kết quả điều tra cơ
bản thủy lợi, quy trình vận hành công trình thủy lợi thuộc phạm vi quản lý trên
địa bàn tỉnh; quyết định giao tổ chức quản lý hoặc phân cấp quản lý công trình
thủy lợi, công trình cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh theo quy định của
pháp luật; quy định cụ thể phạm vi vùng phụ cận, phương án cắm mốc chỉ giới phạm
vi bảo vệ công trình thủy lợi; phê duyệt hoặc phân cấp phê duyệt phương án bảo
vệ đập, hồ chứa nước, công trình thủy lợi khác thuộc thẩm quyền quản lý trên địa
bàn tỉnh; phương án huy động lực lượng, vật tư, phương tiện bảo vệ công trình
thủy lợi khi xảy ra sự cố hoặc có nguy cơ xảy ra sự cố; quy mô thủy lợi nội đồng;
kinh phí đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi,
công trình cấp nước sạch nông thôn do địa phương quản lý;
b) Chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan
tại địa phương tham mưu, UBND tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua các mức
giá và phê duyệt giá cụ thể của sản phẩm, dịch vụ thủy lợi theo quy định của
pháp luật;
c) Chủ trì xây dựng phương án phát triển mạng lưới
thủy lợi, cấp nước sạch nông thôn theo quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện
Chiến lược phát triển thủy lợi, các nội dung liên quan đến thủy lợi, cấp nước sạch
nông thôn trong quy hoạch tỉnh, quy hoạch thủy lợi và quy hoạch ngành quốc gia
theo quy định của pháp luật;
d) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định
của pháp luật và của UBND tỉnh về phân cấp quản lý các hồ chứa nước, công trình
thủy lợi, công trình cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn, kiểm
tra việc xây dựng, khai thác, sử dụng và bảo vệ các hồ chứa nước, công trình thủy
lợi, công trình cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh thuộc nhiệm vụ của
UBND tỉnh; tổ chức thực hiện Chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh
môi trường nông thôn trên địa bàn theo phân cấp của UBND tỉnh;
đ) Tiếp nhận, tham mưu cấp giấy phép và quản lý hồ
sơ, giấy phép các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi thuộc thẩm
quyền quản lý của UBND tỉnh trên địa bàn; tổ chức thực hiện việc quản lý tài sản
kết cấu hạ tầng thủy lợi, tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch nông thôn được
cơ quan có thẩm quyền giao; thống kê, xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về thủy
lợi theo quy định của pháp luật và phân công của UBND tỉnh;
e) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định
quản lý nhà nước về quản lý, khai thác và bảo vệ, bảo đảm an toàn công trình thủy
lợi, công trình cấp nước sạch nông thôn; phối hợp quản lý việc xả nước thải vào
công trình thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của tỉnh;
g) Hướng dẫn, kiểm tra công tác tưới, tiêu, thoát
nước phục vụ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy định;
h) Theo dõi, giám sát, quan trắc diễn biến bồi lắng,
xói lở công trình thủy lợi; hướng dẫn, quản lý việc tổ chức thực hiện khai
thác, sử dụng tổng hợp, tiết kiệm, an toàn, có hiệu quả nguồn nước từ các công
trình thủy lợi; hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý vận hành, điều tiết nguồn nước
của các hệ thống công trình thủy lợi; bảo đảm cung cấp nước sạch phục vụ sinh
hoạt trong thực hiện phòng, chống, khắc phục hậu quả hạn hán, thiếu nước, ngập
lụt, úng trên địa bàn tỉnh; tổ chức quan trắc, dự báo, cảnh báo về hạn hán, ngập
lụt, úng, số lượng, chất lượng nước trong hệ thống công trình thủy lợi trên địa
bàn tỉnh;
i) Chủ trì xây dựng, trình UBND tỉnh về cơ
chế, chính sách, hướng dẫn thực hiện về phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng,
tưới tiên tiến, tiết kiệm nước; cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh theo
quy định của pháp luật;
k) Thực hiện công tác thẩm định thuộc lĩnh vực thủy
lợi theo phân công hoặc ủy quyền của UBND tỉnh và quy định của pháp luật;
l) Tổ chức thực hiện chương trình, dự án hoặc hợp
phần của chương trình, dự án thủy lợi và nước sạch nông thôn theo phân công hoặc
ủy quyền của UBND tỉnh và quy định của pháp luật.
11. Về phòng, chống thiên tai
a) Tham mưu, trình UBND tỉnh ban
hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền: kế hoạch phòng, chống thiên
tai, kế hoạch đầu tư xây dựng công trình phòng, chống thiên tai của địa phương
theo phân công; tiêu chuẩn, định mức vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên
dùng phòng chống thiên tai; quyết định về tổ chức xây dựng, quản lý, khai thác,
sử dụng cơ sở dữ liệu, hệ thống quan trắc, theo dõi, giám sát chuyên dùng
phòng, chống thiên tai; quyết định phê duyệt, công bố kết quả điều tra cơ
bản về phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh; quyết định công bố tình huống
khẩn cấp về thiên tai theo phân công của UBND tỉnh; quyết định về lực lượng
chuyên trách phòng, chống thiên tai cấp tỉnh; chế độ, chính sách đối với lực lượng
làm công tác phòng, chống thiên tai; cấp phép đối với các hoạt động liên quan đến
phòng, chống thiên tai; sử dụng bãi sông liên quan đến thoát lũ; chấp thuận việc
xây dựng, cải tạo công trình giao thông có liên quan đến phòng, chống thiên
tai;
b) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện việc đánh giá hiện
trạng, xác định trọng điểm xung yếu về phòng, chống thiên tai; kiểm tra xây dựng,
triển khai phương án, bảo đảm an toàn công trình phòng, chống thiên tai; tổng hợp,
quản lý thông tin, dữ liệu về công trình phòng, chống thiên tai trong phạm vi của
tỉnh;
c) Hướng dẫn, kiểm tra việc đầu tư
xây dựng, duy tu, bảo dưỡng, vận hành và bảo vệ công trình phòng, chống thiên
tai trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật và phân công của UBND tỉnh;
d) Tuyên truyền, phổ biến nội
dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai đối với việc quản lý, vận hành, sử
dụng khu khai thác khoáng sản và khu khai thác tài nguyên thiên nhiên khác; khu
đô thị; điểm du lịch, khu du lịch; khu công nghiệp; khu di tích lịch sử; điểm
dân cư nông thôn và công trình;
đ) Thực hiện các nhiệm vụ theo quy
định của pháp luật về cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình phòng, chống
thiên tai; xây dựng kế hoạch, biện pháp thực hiện việc di dời công trình, nhà ở
liên quan tới phạm vi bảo vệ công trình phòng, chống thiên tai và bãi sông theo
quy định.
12. Về tài nguyên nước
a) Lập và tổ chức thực hiện phương án khai thác, sử
dụng, bảo vệ tài nguyên nước; phòng, chống, khắc phục hậu quả, tác hại do nước
gây ra trong quy hoạch tỉnh theo quy định của pháp luật; lập và thực hiện kế hoạch
điều hòa, phân bổ tài nguyên nước, phục hồi nguồn nước bị ô nhiễm, cạn kiệt;
giám sát các hoạt động khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống
và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra;
b) Khoanh định vùng hạn chế, vùng phải đăng ký khai
thác nước dưới đất, vùng cần bổ sung nhân tạo, ngưỡng khai thác nước dưới đất
theo thẩm quyền; hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc trám lấp giếng không sử dụng
theo quy định của pháp luật;
c) Tổ chức xây dựng, quản lý và thực hiện việc quan
trắc tài nguyên nước đối với mạng quan trắc tài nguyên nước của địa phương; xây
dựng, quản lý hệ thống giám sát hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước, hệ
thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước của địa phương;
d) Tổ chức ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn
nước; theo dõi, phát hiện và tham gia giải quyết sự cố ô nhiễm nguồn nước liên
quốc gia theo thẩm quyền; lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước, vùng bảo hộ
vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt; bảo đảm nguồn nước phục vụ cung cấp nước
sinh hoạt trong trường hợp hạn hán, thiếu nước hoặc xảy ra sự cố ô nhiễm nguồn
nước; tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ, phòng chống sạt, lở lòng, bờ, bãi
sông; tổ chức điều tra, đánh giá quan trắc, giám sát diễn biến dòng chảy, bồi lắng,
xói lở lòng, bờ, bãi sông;
đ) Tổ chức tiếp nhận, thẩm định hồ sơ cấp, gia hạn,
điều chỉnh, đình chỉ hiệu lực, thu hồi, cấp lại giấy phép về tài nguyên nước và
cho phép chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước theo thẩm quyền; thẩm định
hồ sơ phê duyệt, điều chỉnh, truy thu, hoàn trả tiền cấp quyền khai thác tài
nguyên nước theo quy định của pháp luật; hướng dẫn việc đăng ký khai thác, sử dụng
tài nguyên nước;
e) Tổ chức điều tra cơ bản, giám sát tài nguyên nước
theo phân cấp; kiểm kê, thống kê, lưu trữ số liệu tài nguyên nước trên địa bàn;
báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường kết quả điều tra cơ bản tài nguyên nước,
tình hình quản lý, khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và
khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra trên địa bàn;
g) Tổ chức điều tra, đánh giá, xác định và trình
công bố dòng chảy tối thiểu trên các sông, suối nội tỉnh và các sông suối không
thuộc danh mục lưu vực sông liên tỉnh, lưu vực sông nội tỉnh mà có hồ chứa hoặc
đã được quy hoạch xây dựng hồ chứa có quy mô khai thác, sử dụng nước thuộc trường
hợp phải có giấy phép sử dụng tài nguyên nước;
h) Tổ chức điều tra, đánh giá sức chịu tải của các
sông, hồ là nguồn nước nội tỉnh; công bố nguồn nước không còn sức chịu tải; lập
danh mục nguồn nước nội tỉnh; danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp theo
quy định;
i) Tổng hợp tình hình khai thác, sử dụng nước, các
nguồn thải vào nguồn nước trên địa bàn; lập danh mục các nguồn nước bị ô nhiễm,
suy thoái, cạn kiệt;
k) Tổ chức lấy ý kiến đại diện cộng đồng dân cư, tổ
chức, cá nhân liên quan trong khai thác, sử dụng tài nguyên nước theo quy định
của pháp luật; xác nhận về thời gian công trình khai thác, sử dụng tài nguyên
nước phải ngừng khai thác theo thẩm quyền;
l) Giải quyết các vấn đề phát sinh trong việc phối
hợp thực hiện của các cơ quan tham gia điều phối, giám sát đối với lưu vực sông
nội tỉnh.
13. Về khí tượng thủy văn
a) Chủ trì thẩm định các dự án đầu tư xây dựng, cải
tạo, nâng cấp công trình khí tượng, thủy văn chuyên dùng;
b) Thẩm định tiêu chuẩn kỹ thuật của công trình,
thiết bị đo của công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng, thiết bị quan trắc,
định vị sét do địa phương xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước theo quy định
của pháp luật;
c) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị ở trung ương và
địa phương trong việc bảo vệ, giải quyết các vi phạm hành lang kỹ thuật công trình
khí tượng thủy văn của trung ương trên địa bàn;
d) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan lập
kế hoạch phát triển mạng lưới trạm quan trắc khí tượng thủy văn chuyên dùng phục
vụ nhu cầu khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn trong phát
triển kinh tế - xã hội và phòng, chống thiên tai ở địa phương;
đ) Tổ chức kiểm tra việc thực hiện tiếp nhận và
truyền, phát tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn trên địa bàn, phạm vi quản
lý;
e) Thẩm định hồ sơ cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung,
đình chỉ, chấm dứt hiệu lực, thu hồi, cấp lại giấy phép hoạt động dự báo, cảnh
báo khí tượng thủy văn đối với các tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền cấp phép của
Ủy ban nhân dân tỉnh;
g) Tổ chức xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành quy định mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ tại các vị trí thuộc địa
bàn quản lý;
h) Đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các quy định về
cung cấp thông tin khí tượng thủy văn liên quan đến vận hành của chủ các công
trình hồ chứa trong thời gian có lũ theo quy định của pháp luật;
i) Theo dõi, đánh giá việc khai thác, sử dụng tin dự
báo, cảnh báo thiên tai khí tượng thủy văn phục vụ phát triển kinh tế - xã hội,
phòng, chống thiên tai trên địa bàn; thẩm định, thẩm tra, đánh giá việc khai
thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn trong các công trình,
chương trình, quy hoạch, kế hoạch, dự án phát triển kinh tế - xã hội;
k) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên
quan tổ chức kiểm tra, đôn đốc theo thẩm quyền các hoạt động quan trắc, dự báo,
cảnh báo và thực hiện các biện pháp phát triển hoạt động khí tượng thủy văn
trên địa bàn.
14. Về biến đổi khí hậu
a) Xây dựng, cập nhật và tổ chức thực hiện Kế hoạch
hành động ứng phó với biến đổi khí hậu, Kế hoạch thực hiện Thỏa thuận Paris về
biến đổi khí hậu của địa phương;
b) Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ trong chiến lược,
quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về biến đổi khí hậu thuộc phạm
vi quản lý;
c) Thực hiện việc lồng ghép nội dung biến đổi khí hậu
trong các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý;
d) Tổ chức triển khai các hoạt động thích ứng với
biến đổi khí hậu; đánh giá tác động, tính dễ bị tổn thương, rủi ro, tổn thất và
thiệt hại do biến đổi khí hậu; xây dựng các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu
trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý;
đ) Tổ chức theo dõi, giám sát, đánh giá các hoạt động
thích ứng với biến đổi khí hậu và giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp địa
phương thuộc thẩm quyền quản lý;
e) Quản lý hoạt động kinh doanh tín chỉ các-bon; kiểm
soát hoạt động sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, tiêu thụ các chất làm suy giảm tầng
ô-dôn, chất gây hiệu ứng nhà kính tại địa phương theo quy định của pháp luật và
theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;
g) Tổ chức điều tra, khảo sát, thu thập thông tin,
dữ liệu phục vụ kiểm kê khí nhà kính cấp quốc gia và cập nhật cơ sở dữ liệu quốc
gia;
h) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan hằng
năm lập báo cáo về ứng phó với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh gửi Bộ Nông
nghiệp và Môi trường phục vụ xây dựng báo cáo quốc gia ứng phó với biến đổi khí
hậu;
i) Tham gia thực hiện các cam kết quốc tế về biến đổi
khí hậu và bảo vệ tầng ô-dôn theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.
15. Về phát triển nông thôn
a) Tham mưu, trình UBND tỉnh ban hành theo thẩm quyền
hoặc trình cấp có thẩm quyền: cơ chế, chính sách, biện pháp khuyến khích phát
triển nông thôn; phát triển kinh tế trang trại nông nghiệp, kinh tế tập thể, hợp
tác xã và liên kết trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; kế hoạch chuyển
dịch cơ cấu kinh tế và chương trình phát triển nông thôn; chính sách phát triển
cơ điện nông nghiệp; tổ chức sản xuất phát triển vùng nguyên liệu nông, lâm sản
tập trung; phát triển cơ giới hóa đồng bộ trong sản xuất nông nghiệp và chế biến
nông sản; phát triển ngành nghề nông thôn; bảo tồn và phát triển các ngành nghề
truyền thống; phát triển ngành thủ công mỹ nghệ; đào tạo, phổ biến chính sách
công trong nông nghiệp; đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn;
b) Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các quy
định về phân công, phân cấp thẩm định các chương trình, dự án liên quan đến
phát triển kinh tế hộ, kinh tế trang trại nông nghiệp, kinh tế hợp tác, tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong lĩnh vực nông nghiệp; liên kết sản
xuất và tiêu thụ sản phẩm nông, lâm, thủy sản; phát triển vùng nguyên liệu
nông, lâm sản tập trung; phát triển cơ giới hóa đồng bộ trong sản xuất nông
nghiệp và chế biến nông sản; phát triển ngành nghề nông thôn; bảo hiểm nông
nghiệp; bảo tồn và phát triển ngành nghề nông thôn, làng nghề; đào tạo nghề
nông nghiệp cho lao động nông thôn theo quy định; bố trí dân cư và di dân, tái
định cư trong nông thôn; theo dõi, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh về phát triển
nông thôn trên địa bàn;
c) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện công tác xóa
bỏ cây có chứa chất gây nghiện; định canh; bố trí dân cư và di dân, tái định cư
trong nông thôn gắn với tiêu chí đạt chuẩn nông thôn mới;
d) Tổ chức thực hiện chương trình, dự án hoặc hợp
phần của chương trình, dự án xoá đói giảm nghèo và an sinh xã hội nông thôn;
chương trình hành động không còn nạn đói; bảo hiểm nông nghiệp; xây dựng nông
thôn mới; xây dựng khu dân cư; xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn theo phân công
hoặc ủy quyền của UBND tỉnh và quy định của pháp luật;
đ) Hướng dẫn, kiểm tra các chương trình, dự án xây
dựng công trình kỹ thuật hạ tầng nông thôn trên địa bàn tỉnh theo phân công và
quy định của pháp luật chuyên ngành;
e) Thực hiện, phối hợp thực hiện phát triển du lịch
nông nghiệp, nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới theo quy định;
g) Tham mưu, thực hiện Chương trình Mỗi xã một
sản phẩm (Chương trình OCOP).
16. Về giảm nghèo
a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện chế độ, chính
sách giảm nghèo; chế độ, chính sách và pháp luật đối với người thuộc diện hộ
nghèo, hộ cận nghèo;
b) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện Chương trình mục
tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững theo thẩm quyền; các chương trình, đề án, dự
án về giảm nghèo;
c) Tổng hợp, thống kê số liệu về người thuộc diện hộ
nghèo, hộ cận nghèo;
d) Thực hiện các nhiệm vụ khác về giảm nghèo theo
phân công của UBND tỉnh.
17. Về chế biến và phát triển thị trường nông sản,
lâm sản, thủy sản
a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch,
chương trình, cơ chế, chính sách phát triển lĩnh vực chế biến gắn với sản xuất
và thị trường các ngành hàng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở;
b) Hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá tình hình phát triển
sơ chế, chế biến, bảo quản sau chế biến đối với các ngành hàng nông sản, lâm sản,
thủy sản;
c) Thực hiện công tác thu thập thông tin, phân
tích, dự báo tình hình thị trường, chương trình phát triển thị trường, xúc tiến
thương mại nông sản, lâm sản, thủy sản thuộc phạm vi quản lý của Sở;
d) Chủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan tổ chức
công tác xúc tiến thương mại đối với sản phẩm nông sản, lâm sản, thủy sản.
18. Về chất lượng, an toàn thực phẩm nông sản, lâm
sản, thủy sản
a) Hướng dẫn, kiểm tra về chất lượng, an toàn thực
phẩm đối với sản phẩm nông sản, lâm sản, thủy sản trên địa bàn tỉnh theo quy định
của pháp luật; hướng dẫn, tổ chức thẩm định, chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực
phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông sản, lâm sản, thủy sản
trong phạm vi được phân công trên địa bàn tỉnh;
b) Thống kê, đánh giá, phân loại về điều kiện bảo đảm
chất lượng, an toàn thực phẩm của cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm nông sản,
lâm sản, thủy sản; tổng hợp báo cáo kết quả đánh giá, phân loại các cơ sở sản
xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp theo quy định;
c) Thực hiện các chương trình giám sát an toàn thực
phẩm, đánh giá nguy cơ và truy xuất nguồn gốc, điều tra nguyên nhân gây mất an
toàn thực phẩm trong phạm vi được phân công trên địa bàn tỉnh theo quy định;
d) Kiểm tra, truy xuất, thu hồi, xử lý thực phẩm
không bảo đảm an toàn theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành và quy định
của pháp luật;
đ) Quản lý hoạt động chứng nhận hợp quy, công bố hợp
quy thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật;
e) Quản lý hoạt động kiểm nghiệm, tổ chức cung ứng
dịch vụ công về chất lượng, an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản theo quy định
của pháp luật;
g) Quản lý an toàn thực phẩm đối với khu vực và
trung tâm logistics nông sản, chợ đầu mối, chợ đấu giá nông sản trên địa bàn
theo phân công của UBND tỉnh.
19. Về đất đai
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan
xây dựng nội dung Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh;
b) Tổ chức thẩm định việc lập, điều chỉnh quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất cấp huyện trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; tổng hợp,
theo dõi, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê
duyệt;
c) Chủ trì tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quy định
hạn mức giao đất nông nghiệp đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất
có vi phạm pháp Luật Đất đai trước ngày 01 tháng 7 năm 2014; hạn mức công nhận
đất ở cho hộ gia đình, cá nhân; hạn mức giao đất chưa sử dụng cho cá nhân đưa
vào theo quy hoạch để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; hạn
mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân; hạn mức giao đất ở
cho cá nhân; hạn mức giao đất tôn giáo cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo
trực thuộc; diện tích, kích thước tối thiểu được phép tách thửa và các nội dung
khác theo quy định của pháp luật về đất đai đối với từng loại đất;
d) Tổ chức thẩm định hồ sơ về giao đất, cho thuê đất,
thu hồi đất, chuyển quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
theo quy định của pháp luật; tổ chức thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ tái
định cư theo thẩm quyền; giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc
trưng dụng đất theo quy định;
đ) Thực hiện việc đăng ký đất đai và tài sản gắn liền
với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất theo thẩm quyền và theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh,
ký hợp đồng thuê đất; lập, quản lý, cập nhật và chỉnh lý hồ sơ địa chính đối với
các tổ chức, cơ sở tôn giáo, tổ chức và cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định
cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư theo quy định;
e) Tổ chức thực hiện và hướng dẫn kiểm tra việc điều
tra đánh giá tài nguyên đất; điều tra, khảo sát, đo đạc, đánh giá đất đai; lập,
chỉnh lý và quản lý bản đồ địa chính; thống kê, kiểm kê, lập bản đồ hiện trạng
sử dụng đất; xây dựng, vận hành hệ thống theo dõi và đánh giá đối với quản lý,
sử dụng đất đai;
g) Chủ trì việc tổ chức xây dựng, điều chỉnh bảng
giá đất trình Ủy ban nhân dân tỉnh quy định; lập bản đồ giá đất;
h) Chủ trì việc tổ chức xác định giá đất cụ thể làm
căn cứ để tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tính giá trị quyền sử dụng
đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, tính tiền bồi thường khi Nhà nước
thu hồi đất và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật trình Ủy ban
nhân dân tỉnh quyết định;
i) Tổ chức xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác
và sử dụng cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương và tích hợp, cập nhật vào cơ sở dữ
liệu đất đai quốc gia;
k) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan
hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối
với các trường hợp bị thu hồi đất theo quy định của pháp luật;
l) Kiểm tra và tổ chức thực hiện việc phát triển quỹ
đất; quản lý, khai thác quỹ đất; tổ chức việc đấu giá quyền sử dụng đất theo
quy định;
m) Theo dõi, đánh giá, kiểm tra việc quản lý, sử dụng
đất đai của địa phương theo quy định của pháp luật.
20. Về đo đạc và bản đồ
a) Thẩm định nội dung đo đạc và bản đồ trong các
chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ có sử dụng ngân sách nhà nước do các Sở,
ngành, Ủy ban nhân dân các cấp của địa phương thực hiện;
b) Tổ chức thực hiện việc đầu tư, xây dựng, vận
hành, quản lý, bảo trì, bảo vệ, di dời, hủy bỏ các công trình hạ tầng đo đạc
thuộc phạm vi quản lý;
c) Tổ chức xây dựng, quản lý, cập nhật hạ tầng dữ
liệu không gian địa lý quốc gia và cơ sở dữ liệu đo đạc và bản đồ thuộc phạm vi
quản lý;
d) Quản lý chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ; quản
lý việc lưu trữ, bảo mật, cung cấp, trao đổi, khai thác, sử dụng thông tin, dữ
liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ thuộc phạm vi quản lý;
đ) Thẩm định hồ sơ và đề nghị Cục Đo đạc, Bản đồ và
Thông tin địa lý Việt Nam cấp, cấp bổ sung giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ
theo quy định của pháp luật;
e) Tổ chức sát hạch, cấp, gia hạn, cấp lại, cấp đổi,
thu hồi chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ hạng II; lưu trữ hồ sơ cấp chứng
chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ, đăng tải thông tin của cá nhân được cấp chứng
chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ theo quy định của pháp luật;
g) Theo dõi việc xuất bản, phát hành bản đồ trên địa
bàn và kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đình chỉ phát hành, thu hồi
các xuất bản phẩm bản đồ có nội dung và hành vi bị cấm trong hoạt động xuất bản,
các xuất bản phẩm bản đồ, sản phẩm bản đồ có sai sót về kỹ thuật theo quy định;
h) Theo dõi tình hình thi hành pháp luật về đo đạc
và bản đồ trên địa bàn; xây dựng báo cáo về hoạt động đo đạc và bản đồ thuộc phạm
vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh hàng năm, gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường
tổng hợp, báo cáo Chính phủ.
21. Về viễn thám
a) Tổ chức triển khai thực hiện các đề án, dự án về
ứng dụng viễn thám trong điều tra cơ bản, quan trắc, giám sát tài nguyên, bảo vệ
môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu trong phạm vi quản lý;
b) Xác định nhu cầu sử dụng dữ liệu ảnh viễn thám của
địa phương, gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp và thống nhất việc thu
nhận; thực hiện thu nhận, lưu trữ, xử lý dữ liệu ảnh viễn thám; xây dựng, cập
nhật, công bố siêu dữ liệu viễn thám thuộc phạm vi quản lý của địa phương; gửi
bản sao dữ liệu và siêu dữ liệu ảnh viễn thám mua từ nước ngoài bằng nguồn ngân
sách nhà nước cho Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tích hợp vào cơ sở dữ liệu ảnh
viễn thám quốc gia theo quy định pháp luật;
c) Thẩm định, quản lý chất lượng sản phẩm viễn thám
theo quy định của pháp luật;
d) Thực hiện các hoạt động bảo đảm hành lang an toàn
kỹ thuật và bảo vệ các công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám trên địa
bàn theo quy định pháp luật.
22. Về địa chất khoáng sản
a) Khoanh định các khu vực cấm hoạt động khoáng sản,
khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản; khoanh định các khu vực không đấu
giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh;
đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh các biện pháp bảo vệ khoáng sản chưa khai
thác; lập kế hoạch và tổ chức đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền
cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh sau khi được phê duyệt;
b) Lập phương án thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng
sản của địa phương theo quy định của pháp luật; kịp thời phát hiện và báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Môi trường khi phát hiện có thông tin
khoáng sản mới; thống kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp
phép của Ủy ban nhân dân tỉnh;
c) Tổ chức tiếp nhận, thẩm định hồ sơ cấp, gia hạn,
thu hồi, trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản, giấy phép khai thác khoáng sản;
hồ sơ chuyển nhượng quyền thăm dò, quyền khai thác khoáng sản; hồ sơ trả lại một
phần diện tích khu vực thăm dò, khai thác khoáng sản; đề án đóng cửa mỏ; hồ sơ
đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản;
d) Tổ chức tiếp nhận, tính, thẩm định, trình phê
duyệt hồ sơ đấu giá quyền khai thác khoáng sản, hồ sơ tính tiền cấp quyền khai
thác khoáng sản, hồ sơ xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí
thăm dò khoáng sản phải hoàn trả đối với các mỏ thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy
ban nhân dân tỉnh;
đ) Tổ chức thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh giải
quyết việc khảo sát thực địa, lấy mẫu trên mặt đất để lựa chọn diện tích lập đề
án thăm dò khoáng sản của tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật;
e) Tổ chức thẩm định báo cáo kết quả thăm dò khoáng
sản, hồ sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản đối với các khoáng sản thuộc thẩm quyền
phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh; thống kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản đã
được phê duyệt và định kỳ báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định.
23. Về môi trường
a) Tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá
tác động môi trường, phương án cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động
khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh theo
quy định của pháp luật và được Bộ Nông nghiệp và Môi trường phân cấp Ủy ban
nhân dân tỉnh thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường;
b) Tổ chức thẩm định cấp, cấp đổi, điều
chỉnh, cấp lại, thu hồi giấy phép môi trường thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân
dân tỉnh theo quy định của pháp luật; kiểm tra, xác nhận hoàn thành từng phần cải
tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền
của Ủy ban nhân dân tỉnh; phối hợp kiểm tra, xác nhận hoàn thành toàn bộ cải tạo,
phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản khi tiến hành thủ tục
đóng cửa mỏ thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh;
c) Tổ chức thực hiện kiểm soát nguồn
ô nhiễm, quản lý các nguồn thải từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
trên địa bàn theo quy định của pháp luật, gồm: hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc
vận hành thử nghiệm công trình bảo vệ môi trường; tiếp nhận, xử lý số liệu quan
trắc tự động liên tục đối với nguồn thải, nguồn ô nhiễm; kiểm tra, giám sát hoạt
động quan trắc định kỳ đối với nguồn thải, nguồn ô nhiễm; theo dõi, hướng dẫn,
kiểm tra hoạt động bảo vệ môi trường của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
trên địa bàn quản lý theo quy định;
d) Tổ chức theo dõi, giám sát, cảnh báo, quản lý chất lượng môi trường và
quản lý chất thải; chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn;
hướng dẫn, kiểm tra hoạt động thu hồi, xử lý các sản phẩm hết hạn sử dụng hoặc
thải bỏ đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; tham gia, hướng dẫn,
kiểm tra việc nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất và các
hoạt động quản lý chất thải rắn, chất thải nguy hại khác trên địa bàn thuộc
trách nhiệm theo quy định của pháp luật;
đ) Tổ chức điều tra, đánh giá, xây dựng
và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch, đề án, dự án xử lý ô nhiễm, cải tạo
và phục hồi chất lượng môi trường theo quy định của pháp luật và theo phân công
của Ủy ban nhân dân tỉnh; tổ chức thực hiện công tác bảo vệ môi trường làng nghề
trên địa bàn theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật;
e) Xây dựng và tổ chức thực hiện kế
hoạch phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường; cải tạo phục hồi môi trường sau sự
cố theo quy định của pháp luật;
g) Tổ chức xây dựng, quản lý vận hành
hệ thống quan trắc môi trường, thực hiện quan trắc môi trường, thông tin về chất
lượng môi trường, cảnh báo về ô nhiễm môi trường trên địa bàn theo quy định của
pháp luật;
h) Tổ chức xây dựng, quản lý dữ liệu,
thông tin và xây dựng báo cáo về môi trường theo quy định của pháp luật; tham
mưu tổ chức thực hiện các chỉ tiêu thống kê môi trường trong các chiến lược,
quy hoạch, đề án, dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh
theo quy định của pháp luật; các nội dung, tiêu chí về bảo vệ môi trường
nông thôn theo quy định của pháp luật;
i) Tổ chức kiểm tra
việc chấp hành pháp luật, trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường
trên địa bàn; xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường theo quy định của
pháp luật;
k) Tổ chức xác định thiệt hại đối với
môi trường; yêu cầu bồi thường thiệt hại đối với môi trường do ô nhiễm, suy
thoái gây ra trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
l) Tổng hợp nhu cầu kinh phí sử dụng
nguồn sự nghiệp bảo vệ môi trường hàng năm của các sở, ban, ngành liên quan tổng
hợp, tham mưu UBND tỉnh phê duyệt; theo dõi, giám sát việc thực hiện kế hoạch
và dự toán ngân sách từ nguồn sự nghiệp bảo vệ môi trường sau khi được phê duyệt
theo quy định của pháp luật;
m) Tổ chức thực hiện thu phí bảo vệ môi trường; ký
quỹ cải tạo phục hồi môi trường theo quy định của pháp luật;
n) Truyền thông, phổ
biến kiến thức, tuyên truyền pháp luật về bảo vệ môi trường; giáo dục, nâng cao
nhận thức, ý thức về bảo vệ môi trường; đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ
quản lý về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật;
o) Tổ chức nghiên cứu,
ứng dụng khoa học và công nghệ; thực hiện hợp tác quốc tế về môi trường theo
quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh;
p) Tham mưu
giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về các hội, tổ chức
phi chính phủ hoạt động trong lĩnh vực môi trường theo quy định của pháp luật.
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc giải quyết các vấn đề
môi trường liên ngành, liên vùng trên địa bàn tỉnh và công tác khai thác bền vững
tài nguyên thiên nhiên theo quy định của pháp luật;
q) Thực hiện cung cấp
dịch vụ công trực tuyến về môi trường thuộc phạm vi quản lý; kết nối với Cổng dịch
vụ công Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Cổng dịch vụ công quốc gia;
r) Tổ chức thực hiện công tác bảo
vệ môi trường trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của UBND tỉnh theo quy định
của pháp luật.
24. Tham mưu, giúp UBND tỉnh thực
hiện quản lý nhà nước đối với các hoạt động khuyến nông theo quy định của pháp
luật.
25. Tổ chức quản lý Quỹ Nông nghiệp
và Môi trường; Quỹ phòng, chống thiên tai theo quy định pháp luật.
26. Tham mưu UBND tỉnh thực hiện quản
lý nhà nước về nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp tuần hoàn, nông nghiệp sinh
thái, nông nghiệp thông minh, nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp kết hợp
công nghiệp, nông nghiệp kết hợp dịch vụ, tăng trưởng xanh, kinh tế chia sẻ
trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
27. Thực hiện chuyển đổi số, ứng dụng
công nghệ thông tin, xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở; phát triển Chính phủ điện tử tiến tới
Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số của ngành; xây dựng, quản lý, vận hành, bảo
đảm an toàn thông tin hạ tầng số, nền tảng số, nền tảng dữ liệu, dịch vụ số về
nông nghiệp và môi trường quốc gia; tích hợp, kết nối, phân tích, xử lý và công
bố, cung cấp, chia sẻ dữ liệu, thông tin trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản
lý của Sở.
28. Tổ chức thực hiện công tác thống
kê, kiểm kê, lưu trữ tư liệu, số liệu về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của
Sở theo quy định của pháp luật.
29. Thực hiện nhiệm vụ quản lý đầu
tư xây dựng chuyên ngành theo quy định của pháp luật; hướng dẫn, kiểm tra, giám
sát, đánh giá việc thực hiện các dự án và xây dựng mô hình phát triển về nông
nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, thủy lợi, cấp nước sạch nông thôn, phòng, chống
thiên tai, phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh; chịu trách nhiệm thực hiện
các chương trình, dự án được giao.
30. Thực hiện nhiệm vụ quản lý chất
lượng công trình, thẩm định, phê duyệt các dự án, công trình đầu tư xây dựng phục
vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn được phân cấp theo quy định của pháp luật.
31. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng
tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ; thực hiện hợp tác quốc tế về các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Sở và theo phân công hoặc ủy quyền của UBND tỉnh,
quy định của pháp luật.
32. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực
hiện cơ chế tự chủ đối với các đơn vị sự nghiệp công lập; quản lý hoạt động của
các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý theo quy định
pháp luật; chịu trách nhiệm về các dịch vụ công do Sở tổ chức thực hiện.
33. Tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo, hướng
dẫn, kiểm tra đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư
nhân, các hội và các tổ chức phi chính phủ hoạt động về các lĩnh vực thuộc phạm
vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật.
34. Thực hiện quyền, trách nhiệm
và nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước theo phân công, phân cấp của UBND tỉnh đối
với các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu
và phần vốn nhà nước đầu tư vào các doanh nghiệp khác theo quy định của pháp luật.
35. Hướng dẫn, tổ chức đào tạo, bồi
dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ đối với các chức danh chuyên môn thuộc Ủy ban nhân
dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định pháp luật.
36. Thanh tra, kiểm tra, tiếp công
dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; thực hành
tiết kiệm, chống lãng phí và xử lý vi phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý của
Sở theo quy định của pháp luật hoặc phân cấp, ủy quyền của UBND tỉnh.
37. Thực hiện nhiệm vụ cơ quan thường
trực về công tác phòng, chống thiên tai; bảo vệ và phát triển rừng; xây dựng
nông thôn mới; nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; chống sa mạc hóa; quản
lý buôn bán các loài động vật hoang dã, nguy cấp, quý hiếm; phòng, chống dịch bệnh
trong nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản trên địa bàn tỉnh và nhiệm vụ thường trực
công tác khác theo phân công của UBND tỉnh và quy định của pháp luật.
38. Triển khai thực hiện chương
trình cải cách hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở theo
quy định.
39. Quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của các phòng tham mưu, tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở; mối
quan hệ công tác của các đơn vị thuộc Sở theo quy định của Bộ Nông nghiệp và
Môi trường và của UBND tỉnh.
40. Quản lý tổ chức bộ máy, biên
chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo
chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp
công lập trực thuộc; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ,
đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và người
lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp
hoặc ủy quyền của UBND tỉnh.
41. Quản lý và chịu trách nhiệm về
tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp
của UBND tỉnh.
42. Thực hiện công tác thông tin,
báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo
quy định của UBND tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
43. Thực hiện nhiệm vụ khác do
UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao và theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế
1. Lãnh đạo Sở
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường có
Giám đốc và các Phó Giám đốc; số lượng Phó Giám đốc do UBND tỉnh quyết định;
b) Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở
do Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước UBND, Chủ tịch UBND tỉnh
và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở theo Quy
chế làm việc và phân công của UBND tỉnh;
c) Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch
UBND tỉnh bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Sở, giúp Giám đốc Sở thực hiện một
hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc Sở phân công và chịu trách nhiệm trước
Giám đốc Sở và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc
Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy quyền thay Giám đốc Sở điều
hành các hoạt động của Sở. Phó Giám đốc Sở không kiêm nhiệm người đứng đầu tổ
chức, đơn vị thuộc và trực thuộc sở, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
d) Việc bổ nhiệm Giám đốc, Phó
Giám đốc Sở thực hiện theo quy định của Đảng, Nhà nước về công tác cán bộ và
theo đúng tiêu chuẩn chức danh do Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định;
đ) Việc miễn nhiệm, điều động,
luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ,
chính sách đối với Giám đốc, Phó Giám đốc Sở thực hiện theo quy định về phân cấp
và theo quy định của pháp luật.
2. Các tổ chức tham mưu tổng hợp,
chuyên môn, nghiệp vụ
a) Văn phòng Sở;
b) Thanh tra Sở;
c) Phòng Tổ chức cán bộ;
d) Phòng Kế hoạch - Tài chính;
đ) Phòng Đo đạc, bản đồ và chuyển
đổi số;
e) Phòng Địa chất khoáng sản;
g) Phòng Bảo vệ môi trường.
3. Các Chi cục trực thuộc
a) Chi cục Quản lý đất đai;
b) Chi cục Phát triển nông nghiệp;
c) Chi cục Lâm nghiệp - Kiểm lâm;
d) Chi cục Phát triển nông thôn;
đ) Chi cục Tài nguyên nước và Thủy
lợi.
4. Các đơn vị sự nghiệp công lập,
tổ chức tài chính Nhà nước
a) Ban Quản lý Khu Bảo tồn thiên
nhiên Nam Nung;
b) Ban Quản lý Rừng phòng hộ Nam
Cát Tiên;
c) Ban Quản lý Rừng phòng hộ Đắk
Glong - Gia Nghĩa;
d) Ban Quản lý Rừng phòng hộ Vành
đai biên giới;
đ) Trung tâm Khuyến nông và Giống
nông, lâm nghiệp;
e) Trung tâm Quan trắc Môi trường
và Nước sạch nông thôn;
g) Trung tâm Kỹ thuật Nông nghiệp
và Môi trường;
h) Văn phòng Đăng ký đất đai;
i) Trung tâm Phát triển quỹ đất;
k) Quỹ Nông nghiệp và Môi trường.
5. Việc bổ nhiệm, miễn
nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, từ chức, nghỉ hưu và thực
hiện chế độ chính sách đối với Giám đốc, Phó Giám đốc Sở Nông nghiệp và
Môi trường, lãnh đạo các phòng chuyên môn, nghiệp vụ, các
Chi cục và các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Nông nghiệp và
Môi trường thực hiện theo quy định của Đảng, Nhà nước và phân cấp
của tỉnh.
6. Biên chế: Biên chế công chức, số
lượng người làm việc, số lao động hợp đồng của Sở Nông nghiệp và Môi trường
được UBND tỉnh giao hàng năm trên cơ sở vị trí việc làm đã được cấp có thẩm quyền
phê duyệt.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường căn cứ theo quy định của
pháp luật và nhiệm vụ được giao theo sự phân công, phân cấp của UBND tỉnh tổ chức thực hiện Quy định này.
2. Trong quá trình
triển khai thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc hoặc cần bổ sung sửa, đổi cho
phù hợp với tình hình thực tế của địa phương; Sở Nông nghiệp và Môi trường kịp thời phản ánh về UBND tỉnh để xem xét, giải quyết./.