|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2998/QĐ-UBND
|
Vĩnh
Long, ngày 03 tháng 11 năm 2020
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN XÂY DỰNG SẢN PHẨM DU LỊCH ĐẶC THÙ TỈNH VĨNH
LONG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ
chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Quyết định số
147/QĐ-TTg, ngày 22/01/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát
triển du lịch Việt Nam đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số
1824/QĐ-TTg, ngày 25/12/2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh quy
hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020, tầm
nhìn đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số
194/QĐ-BVHTTDL, ngày 23/01/2015 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc phê
duyệt Đề án “Xây dựng sản phẩm du lịch đặc thù vùng Đồng bằng sông Cửu Long”;
Căn cứ Nghị quyết số
60/NQ-HĐND, ngày 07/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc thông
qua quy hoạch phát triển văn hóa và du lịch tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020, tầm
nhìn đến năm 2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch (tại Tờ trình số 142/TTr-SVHTTDL, ngày 07/9/2020)
và ý kiến thống nhất của thành viên UBND tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Phê duyệt Đề án Xây dựng sản phẩm du lịch đặc thù tỉnh
Vĩnh Long, với những nội dung chủ yếu sau:
1. Mục
tiêu của đề án a) Mục tiêu chung
Xác định và xây dựng sản phẩm du
lịch mang nét đặc thù của tỉnh Vĩnh Long phù hợp với nhu cầu thị trường, làm cơ
sở liên kết vùng nhằm khai thác có hiệu quả lợi thế và tiềm năng cho phát triển
du lịch, đồng thời nâng cao sức cạnh tranh của du lịch tỉnh nhà.
b) Mục tiêu cụ thể
Đánh giá được thực trạng việc
xây dựng và phát triển sản phẩm du lịch đặc thù của tỉnh thời gian qua. Qua đó,
đề xuất các giải pháp xây dựng và khai thác sản phẩm đặc thù có hiệu quả để
nâng cao sức cạnh tranh của du lịch Vĩnh Long, tạo ra tính hấp dẫn góp phần tăng
lượng khách và doanh thu ngành du lịch trong thời gian tới.
Thông qua tính thu hút từ sản
phẩm du lịch đặc thù của tỉnh, phấn đấu đạt lượng khách du lịch giai đoạn 2021
- 2025 tăng trung bình 10%/năm, doanh thu tăng bình quân 25%/năm; giai đoạn
2026 - 2030 tiếp tục duy trì lượng khách tăng trung bình 10%/năm, doanh thu
tăng bình quân 30%/năm.
2. Nội dung
chủ yếu của Đề án
Tập trung xây dựng, phát triển
04 sản phẩm du lịch đặc thù, cụ thể như sau:
a) Du lịch homestay: Sản phẩm
chủ lực
- Đây là loại hình du lịch lưu
trú trong dân, khách du lịch sẽ được chào đón, sinh hoạt, tham gia vào các hoạt
động với người dân như một thành viên trong gia đình. Loại hình này đã hình
thành từ năm 1990 đến nay với các hoạt động chủ yếu là trải nghiệm cuộc sống,
sinh hoạt sông nước của người dân Vĩnh Long, tham quan sông nước miệt vườn. Đồng
thời, kết hợp khai thác yếu tố văn hóa về phong tục tập quán, lễ hội địa phương
đưa vào chương trình tour phục vụ khách du lịch tham quan.
- Xây dựng mô hình du lịch
homestay gắn với phát triển nông thôn mới, xây dựng hệ thống giao thông thuận lợi
thông thoáng, khu dân cư đảm bảo an ninh trật tự. Vận động nhân dân và các cơ sở
kinh doanh du lịch thực hiện mô hình xanh - sạch - đẹp an toàn tại khu vực sinh
sống và kinh doanh. Tổ chức nhiều hoạt động trải nghiệm tại homestay thu hút du
khách (nấu ăn, làm bánh, đạp xe khám phá nét đẹp làng quê, thưởng thức đờn ca
tài tử, đốt đuốc đi xem hát bội,…)
- Tổ chức tập huấn, đào tạo để
cư dân trong vùng du lịch có ứng xử văn minh, thân thiện, chuyên nghiệp; từ đó
nâng cao chất lượng phục vụ, đảm bảo tính thu hút để kéo dài thời gian khách
lưu trú.
- Thực hiện đầu tư nâng cấp cơ
sở hạ tầng phục vụ loại hình du lịch này như: xây dựng bến tàu du lịch đảm bảo
an toàn trong đưa rước du khách; nạo vét các kênh rạch để tàu du lịch lưu thông
tốt; xây dựng hệ thống các trạm dừng chân trên bờ dọc theo các tuyến du lịch nhằm
kết nối giao thông đường thủy và giao thông đường bộ; rà soát nâng cấp hệ thống
cảnh báo đường sông; các bảng chỉ dẫn điểm, khu du lịch.
b) Du lịch nông nghiệp: sản
phẩm bổ trợ
- Du lịch nông nghiệp thu hút
du khách tham quan thông qua các hoạt động nông nghiệp tại địa phương, với các
vườn cây ăn trái và khu vực trồng hoa màu đặc trưng ở Vĩnh Long giúp du khách
trải nghiệm cuộc sống nhà nông, tham gia các hoạt động nông nghiệp trải nghiệm
(trồng rau, lúa, thu hoạch nông sản, tát ao bắt cá,…) và góp phần tiêu thụ sản
phẩm. Điểm chủ lực tham quan trong thời gian tới là Bảo tàng Nông nghiệp vùng Đồng
bằng sông Cửu Long, nơi tái hiện các hoạt động, trưng bày nông cụ giúp du khách
tham quan hiểu về sản xuất nông nghiệp Vĩnh Long và các tỉnh thành trong khu vực.
- Ngoài ra, các địa phương
trong tỉnh phát huy thế mạnh nông nghiệp sẵn có gắn với các sản phẩm tiêu biểu
thông qua chương trình mỗi xã một sản phẩm của ngành nông nghiệp phát động, xây
dựng mô hình tham quan, trải nghiệm tại các vườn, tạo nét đặc trưng riêng của địa
phương tại điểm tham quan (nét riêng thể hiện ở loại cây trồng, đặc điểm khu vườn,
các dịch vụ tại điểm, cho khách
thưởng thức sản phẩm,…), tăng
cường quảng bá, xúc tiến đến các cơ sở lữ hành xây dựng các tour, tuyến du lịch
hiệu quả. Tiếp tục đẩy mạnh các chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển nông nghiệp
công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp đô thị, tạo ra sản phẩm sạch, chất
lượng, tăng sức hút tham quan gắn với du lịch sinh thái, trải nghiệm.
- Thiết kế một số chương trình
tham quan chuyên đề nông nghiệp giới thiệu, quảng bá đến các cơ sở lữ hành để
xây dựng tour trong thời gian tới, cụ thể theo tuyến sông Hậu (Bình Minh - Trà
Ôn - Tam Bình); tuyến sông Tiền (Vĩnh Long - Vũng Liêm - Cù lao Dài - Làng gốm);
tuyến Cái Bè - Vĩnh Long - Cù lao An Bình - Sông Long Hồ gắn với một số hoạt động
văn hóa, sông nước. Kết hợp cho khách trải nghiệm khám phá đời sống sinh hoạt
cư dân, thưởng ngoạn cảnh quan dọc tuyến sông kênh rạch, chế biến món ăn, nghỉ
dưỡng và thưởng thức các loại hình nghệ thuật dân gian.
c) Du lịch làng nghề: sản phẩm
bổ trợ
- Du lịch làng nghề góp phần bảo
tồn và phát huy bản sắc văn hóa độc đáo của địa phương. Các sản phẩm thủ công
truyền thống của làng nghề luôn tạo ra sự hấp dẫn đối với khách du lịch. Đến với
làng nghề, du khách có thể tận mắt chứng kiến quá trình tạo ra mỗi sản phẩm, sẽ
cảm giác thích thú, thích khám phá và có thể trực tiếp trải nghiệm, tham gia vào
hoạt động sản xuất. Ngoài ra, du khách có thể mua về những sản phẩm làng nghề để
làm quà tặng cho người thân gia đình hay làm vật kỷ niệm trong chuyến đi của
mình.
- Cần tập trung khai thác các
giá trị văn hóa của các làng nghề hiện có của tỉnh để đưa vào chương trình tour
du lịch trong thời gian tới. Khuyến khích các doanh nghiệp lữ hành đưa các làng
nghề của tỉnh vào khai thác, tăng cường quảng bá, giới thiệu nét độc đáo của
các làng nghề đến du khách và dần tạo thành sản phẩm du lịch hấp dẫn, nhất định
phải khám phá khi đến địa phương.
- Định hướng, hỗ trợ các làng
nghề phát triển sản phẩm thành quà lưu niệm phục vụ nhu cầu của du khách mang
thương hiệu du lịch Vĩnh Long (có logo tỉnh), các sản phẩm như: từ lục bình,
đan lát, dệt chiếu, gốm,…với kích thước nhỏ, gọn, bền, dễ vận chuyển, bắt mắt,
sáng tạo và đa dạng mẫu mã. Khuyến khích các cơ sở kinh doanh du lịch, các trạm
dừng chân xây dựng gian hàng lưu niệm sản phẩm làng nghề, nông nghiệp để trưng
bày, giới thiệu sản phẩm và bán sản phẩm cho du khách.
d) Du lịch văn hóa: sản phẩm
định hướng phát triển
- Phát triển du lịch văn hóa dựa
trên việc khai thác đặc điểm lịch sử của các di tích lịch sử - văn hóa và thân
thế sự nghiệp các vị nguyên thủ, nhà khoa học, học giả, trí thức có tầm ảnh hưởng
quốc gia qua các thời kỳ, qua đó khẳng định Vĩnh Long là vùng đất học, vùng đất
“địa linh nhân kiệt”. Đồng thời, khai thác các giá trị lễ hội, văn hóa tại các
di tích để quảng bá thu hút du khách.
- Thiết kế chương trình tham
quan đến các di tích tiêu biểu của tỉnh gắn với các sự kiện lễ hội hàng năm tổ
chức tại các di tích; trong đó, xác định nét độc đáo của từng di tích để quảng
bá, tạo điều kiện cho các cơ sở kinh doanh du lịch giới thiệu đến du khách, xây
dựng tour du lịch như: Văn Thánh miếu (một trong ba văn miếu còn lại ở Việt Nam
còn giữ nguyên bản) là điểm nhấn quan trọng trong việc giới thiệu quảng bá về đất
học Vĩnh Long; Công Thần miếu với nét độc đáo là nơi lưu giữ 85 đạo sắc phong của
nhà Nguyễn cấp thời Thiệu Trị và Tự Đức; Thất Phủ miếu (chùa Ông) là nơi ghi dấu
ấn người Hoa định cư tại Vĩnh Long,… Tập trung chọn lọc các di tích cấp quốc
gia thuận lợi tuyến đường đi để đưa vào phục vụ khách du lịch.
- Tổ chức biên soạn, xây dựng
các bài thuyết minh sắc nét về các di tích,về vùng đất địa linh nhân kiệt và đất
học Vĩnh Long để đội ngũ thuyết minh có nguồn kiến thức phong phú về địa
phương, truyền đạt thật tốt đến với du khách. Nâng cao chất lượng hoạt động và
kết hợp xây dựng “câu chuyện điểm đến” cho Bảo tàng, các di tích quốc gia nhằm
phát huy vai trò của yếu tố tín ngưỡng trong việc định hướng phát triển du lịch
tâm linh trong thời gian tới. Đa dạng hóa các hình thức phục vụ khách tại Bảo
tàng và các di tích thông qua việc bổ sung các buổi trình diễn đờn ca tài tử,
nghệ thuật hát bội vào hoạt động định kỳ (tháng hoặc quý), góp phần khai thác
có hiệu quả tài nguyên du lịch văn hóa, tạo nét đặc trưng riêng của du lịch
Vĩnh Long.
3. Kinh phí
thực hiện Đề án
a) Tổng chi phí thực hiện Đề
án: 1.690.000.000 đồng, trong đó 980.000.000 đồng từ ngân sách nhà nước, dự
kiến vận động xã hội hóa 710.000.000 đồng.
b) Nguồn vốn thực hiện Đề án
- Giai đoạn 1 (năm 2020 -
2021): Triển khai xác định sản phẩm đặc thù có thể áp dụng cho phát triển du lịch
để các cấp, ngành, các địa phương, doanh nghiệp và cộng đồng dân cư đồng thuận
các sản phẩm đặc thù của tỉnh có thể áp dụng cho phát triển du lịch:
590.000.000 đồng (từ ngân sách nhà nước).
- Giai đoạn 2 (từ năm 2022 đến
năm 2025): Xây dựng thương hiệu cho sản phẩm du lịch đặc thù: Hỗ trợ từ nguồn
ngân sách nhà nước tỉnh (390.000.000 đồng) về xây dựng thương hiệu cho các sản
phẩm chưa có thương hiệu theo quy định của tỉnh và vận động doanh nghiệp đóng
góp (710.000.000 đồng).
(Kèm theo phụ lục kinh phí
thực hiện đề án)
4. Giải pháp
thực hiện Đề án
a) Giải pháp tuyên truyền
nâng cao nhận thức và truyền thông
Tăng cường tuyên truyền trong hệ
thống chính trị, các doanh nghiệp du lịch, du khách và nhân dân nhằm nâng cao
giá trị các sản phẩm đặc thù của Vĩnh Long. Qua đó, để mọi người hiểu, trân trọng
sản phẩm du lịch đặc thù của địa phương, tích cực tham gia truyền thông và hưởng
ứng sử dụng sản phẩm du lịch đặc thù của tỉnh. Phương thức thực hiện thông qua
tuyên truyền tại các cuộc họp, hội nghị, sự kiện của tỉnh, khu vực; tuyên truyền
trên các chuyên mục báo, đài và mạng xã hội như: zalo, facebook,...
b) Giải pháp đầu tư
- Tiếp tục bổ sung, điều chỉnh
chính sách kêu gọi đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi để các thành phần kinh tế
tham gia đầu tư phát triển các loại hình du lịch đặc thù của tỉnh; có chính
sách hỗ trợ những cơ sở, hộ gia đình chuyển đổi mô hình thuần sản xuất nông
nghiệp, hoạt động sản xuất làng nghề sang gắn kết với hoạt động du lịch.
- Tranh thủ từ các nguồn vốn đầu
tư để phát triển hạ tầng du lịch của tỉnh. Tập trung đầu tư xây dựng bến tàu du
lịch của tỉnh, nâng cấp hệ thống các bến tàu hiện có, nạo vét kênh Mương Lộ -
sông Cái Muối; phát triển hạ tầng giao thông thành thị và nông thôn gắn với việc
xây dựng đô thị xanh - sạch - đẹp và xây dựng nông thôn mới. Tập trung xã hội
hóa xây dựng hệ thống các trạm dừng chân trên bờ dọc theo các tuyến du lịch nhằm
kết nối giao thông thủy và giao thông đường bộ thuận tiện trong hình thành các
tour, tuyến du lịch. Xây dựng tuyến tham quan sản phẩm du lịch đặc thù và đầu
tư các biển chỉ dẫn ở tất cả các khu, điểm du lịch trong tỉnh.
- Yêu cầu các cơ sở kinh doanh
phải xây dựng, cải tạo hệ thống cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất tại điểm để phục
vụ hoạt động tham quan, trải nghiệm, hấp dẫn du khách. Đối với các chủ phương
tiện vận chuyển phải thường xuyên kiểm tra phương tiện nhằm đảm bảo an toàn, tiện
nghi đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch.
c) Giải pháp nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực
- Thực hiện tốt công tác quy hoạch,
đào tạo, tuyển dụng, bố trí đối với đội ngũ công chức làm công tác quản lý nhà
nước về du lịch cấp tỉnh, huyện.
- Tập trung đào tạo kỹ năng cho
lao động trực tiếp liên quan đến sản phẩm ở các cơ sở kinh doanh, hộ gia đình,
lao động làng nghề để tổ chức các hoạt động trải nghiệm cho khách, thuyết minh
viên tại điểm, đồng thời giúp du khách khám phá, trải nghiệm nếp sống, sinh hoạt
cộng đồng.
- Ngoài ra, thường xuyên mở các
lớp đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng cho các đối tượng tham gia phục vụ khách như :
phương thức làm du lịch, thái độ với khách du lịch, nghiệp vụ tiếp đón khách du
lịch, tôn trọng văn hóa đặc trưng bản địa của cộng đồng địa phương, chế biến
món ăn truyền thống, phục vụ buồng, lễ tân,...Qua đó, giúp công tác phục vụ
khách du lịch ngày càng chuyên nghiệp.
- Đối với lực lượng hướng dẫn
viên cần tổ chức bồi dưỡng kiến thức lịch sử văn hóa của địa phương, đặc biệt
là các câu chuyện dân gian gắn liền với vùng quê sông nước, gắn với địa phương,
di tích lịch sử,…nơi có tour du lịch đi qua để hình thành các câu chuyện điểm đến
thu hút du khách.
d) Giải pháp liên kết
- Phối hợp cùng các thành viên
trong Hội đồng vùng liên kết phát triển du lịch TPHCM - 13 tỉnh, thành ĐBSCL
hình thành nên các tour, tuyến du lịch chung, tuy nhiên gắn với sản phẩm du lịch
đặc thù của tỉnh để giới thiệu cho các đơn vị lữ hành, khách du lịch trong và
ngoài nước, qua đó nâng cao giá trị, sức cạnh tranh, tạo thương hiệu riêng của
du lịch tỉnh nhà.
- Khuyến khích các đơn vị kinh
doanh du lịch trong tỉnh liên kết chặt chẽ dựa trên sự đảm bảo cạnh tranh bình
đẳng, hợp tác cùng có lợi với nhau và cùng vì thương hiệu du lịch của tỉnh. Đảm
bảo khi phối hợp xây dựng các tour, tuyến du lịch phải có sự liên kết hài hòa
các sản phẩm du lịch đặc thù nhằm bổ sung, đa dạng hóa, tạo sức hấp dẫn của sản
phẩm du lịch địa phương đối với khách du lịch.
đ) Giải pháp phát triển sản
phẩm du lịch gắn kết công tác bảo vệ môi trường theo hướng bền vững
- Tăng cường, giáo dục và nâng
cao ý thức trong cộng đồng dân cư về gìn giữ bảo vệ môi trường. Tuyên truyền
các hộ dân, các cơ sở sản xuất kinh doanh không vứt rác xuống sông, hạn chế tối
đa chất hóa học trên cây trồng vật nuôi,...đồng thời chính quyền địa phương cần
hỗ trợ tư vấn các biện pháp can thiệp xử lý rác và nước thải hợp lý trong trồng
trọt và chăn nuôi, vừa tận dụng để làm nhiên liệu vừa xử lý chất thải trước khi
thải ra sông rạch. Cải tạo hệ thống thu gom, xử lý rác thải, đảm bảo vệ sinh
môi trường dọc theo các tuyến tham quan đường bộ và đường thủy.
- Tuyên truyền, vận động các
các công ty lữ hành xây dựng các chương trình du lịch cho khách du lịch vừa
tham quan, vừa gắn với hoạt động bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, bảo vệ môi trường
tự nhiên. Vận động cơ sở kinh doanh du lịch giữ gìn khuôn viên sạch sẽ, thông
thoáng, chú ý tạo cảnh quan đẹp từ những khu vườn sạch - an toàn góp phần mang
lại cảm giác thoải mái cho khách du lịch khi đến tham quan, lưu trú.
e) Giải pháp thông tin, xúc
tiến du lịch
- Đẩy mạnh tuyên truyền, quảng
bá sản phẩm du lịch đặc thù trên các phương tiện truyền thông; trực tuyến trên
cổng thông tin du lịch; mạng xã hội (zalo, facebook…) để đưa nét đẹp du lịch
Vĩnh Long đến gần hơn với du khách trong và ngoài nước. Ngoài ra, thực hiện
thông qua các sự kiện của ngành, tỉnh, khu vực; thông qua hình thức cổ động trực
quan, chương trình du lịch, ấn phẩm du lịch theo thị trường nội địa và quốc tế
tại các sự kiện thường niên về du lịch.
- Phối hợp với các doanh nghiệp
du lịch, lữ hành, Báo Vĩnh Long, Đài Phát thanh và Truyền hình Vĩnh Long tổ chức
các đoàn Famtrip để quảng bá, giới thiệu sản phẩm du lịch đặc thù của tỉnh đến
với du khách.
g) Giải pháp xây dựng thương
hiệu
- Tập trung mọi nguồn lực để hỗ
trợ nâng cao chất lượng và chuỗi giá trị các sản phẩm du lịch đặc thù của địa
phương; xây dựng đa dạng các kênh phân phối thông qua các chương trình du lịch
của các cơ sở kinh doanh phục vụ khách du lịch; vận động tất cả các cấp, các
ngành, nhân dân hưởng ứng sử dụng sản phẩm du lịch đặc thù.
- Các công ty lữ hành, doanh
nghiệp khai thác tour, tuyến du lịch trong sản phẩm du lịch đặc thù của tỉnh; thường
xuyên kiểm tra chất lượng dịch vụ thông qua thăm dò ý kiến của du khách đối với
chương trình tour và các hoạt động phụ trợ, trải nghiệm, giải trí kèm theo để
qua đó nắm thông tin phản hồi, có sự điều chỉnh nâng cao chất lượng phục vụ
ngày một tốt hơn. Đồng thời thường xuyên tìm hiểu, khảo sát các điểm du lịch mới
phù hợp để đưa vào tour phục vụ du khách làm cho chương trình du lịch của các
loại hình du lịch đặc thù của tỉnh luôn hấp dẫn và ngày càng đa dạng hơn.
- Khuyến khích việc thành lập
các chi nhánh, đại lý du lịch Vĩnh Long để giới thiệu sản phẩm du lịch của tỉnh
trên toàn quốc dựa trên cơ sở phân tích và đưa ra những định hướng chiến lược hợp
lý trong thời gian tới.
Điều 2. Tổ
chức thực hiện
1. Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch
- Chủ trì, phối hợp cùng các
ngành liên quan xây dựng cơ chế chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển du lịch nói
chung và sản phẩm du lịch đặc thù nói riêng, xây dựng danh mục kêu gọi đầu tư,
tổ chức liên kết các địa phương trong tỉnh xây dựng sản phẩm du lịch đặc thù và
các tuyến tham quan, trải nghiệm.
- Chủ trì phối hợp các nhà khoa
học, chuyên gia văn hóa, lịch sử, du lịch, các doanh nghiệp du lịch trong biên
tập tài liệu tuyên truyền, thuyết minh sản phẩm du lịch đặc thù; xây dựng kế hoạch
quảng bá, xúc tiến và phối hợp các cơ quan liên quan, cơ quan báo chí làm tốt
công tác truyền thông, tuyên truyền giới thiệu sản phẩm du lịch đặc thù bằng
nhiều kênh đến với doanh nghiệp, du khách và nhân dân.
- Phối hợp Hiệp hội du lịch tỉnh,
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức các lớp bồi dưỡng cho lao động tại
các cơ sở kinh doanh du lịch về nghiệp vụ du lịch, những quy tắc ứng xử văn
minh, thân thiện với khách du lịch; tập huấn các doanh nghiệp du lịch thiết kế
các chương trình du lịch gắn với sản phẩm du lịch đặc thù.
2. Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn
- Hỗ trợ xây dựng 02 sản phẩm
du lịch đặc thù là du lịch nông nghiệp Vĩnh Long và du lịch homestay; Xây dựng
đề án xây dựng vùng chuyên canh phục vụ khách du lịch, đảm bảo yếu tố chất lượng
và an toàn.
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành, địa phương liên quan đẩy mạnh triển khai thực hiện nội dung phát triển
ngành nghề truyền thống gắn với du lịch để giới thiệu, trưng bày tại các trung
tâm thương mại, cửa hàng lưu niệm, các khu điểm du lịch, các di tích lịch sử -
văn hóa phục vụ khách tham quan du lịch.
Tập trung xây dựng chương trình
mỗi xã một sản phẩm giai đoạn sau năm 2020; nghiên cứu đưa nội dung phát triển
du lịch nông nghiệp gắn phong trào xây dựng nông thôn mới.
3. Sở
Công thương
Hỗ trợ trong tạo các kênh phân
phối gắn với xây dựng các cửa hàng sản phẩm tiêu biểu có giới thiệu các sản phẩm
đặc thù của tỉnh và phát triển làng nghề phục vụ khách du lịch; Hỗ trợ xây dựng
thương hiệu cho các sản phẩm tiêu biểu của địa phương.
4. Sở
Giao thông vận tải
Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong việc lập quy hoạch
đầu tư, ưu tiên phát triển mạng lưới giao thông phục vụ du lịch trên địa bàn
giai đoạn 2021-2030 (xây dựng các bến, bãi, điểm đỗ, đậu xe, tàu, thông luồng
kênh rạch,...); phân luồng tuyến giao thông tạo thuận lợi cho các phương tiện vận
chuyển khách du lịch; đảm bảo ô tô trên 30 chỗ có thể đến các khu du lịch trong
tỉnh.
5. Sở Tài
chính
Trình cấp có thẩm quyền bố trí
kinh phí thực hiện đề án xây dựng sản phẩm du lịch đặc thù tỉnh Vĩnh Long theo
đúng quy định hiện hành và theo khả năng cân đối ngân sách hàng năm của tỉnh.
6. Sở Kế hoạch
và Đầu tư
- Phối hợp rà soát lại danh mục
dự án mời gọi đầu tư, đề xuất giải pháp thúc đẩy mời gọi đầu tư các dự án du lịch;
Quy hoạch chi tiết các khu du lịch mời gọi đầu tư theo giai đoạn (giai đoạn
2021-2025, giai đoạn 2026-2030).
- Phối hợp với các ngành, đơn vị
liên quan rà soát, tham mưu UBND tỉnh ban hành các chính sách khuyến khích, hỗ
trợ đầu tư trong lĩnh vực du lịch như chính sách ưu đãi về thuế, đất đai, tín dụng
để thúc đẩy đầu tư du lịch nói chung và sản phẩm du lịch đặc thù của tỉnh nói
riêng; bố trí vốn thực hiện các công trình đúng theo quy định. Tập trung kêu gọi
đầu tư xây dựng hệ thống các trạm dừng chân trên bờ dọc theo các tuyến du lịch
nhằm kết nối giao thông thủy và giao thông đường bộ thuận tiện trong hình thành
các tour, tuyến du lịch của tỉnh.
7. Sở Thông
tin và Truyền thông, Đài Phát thanh và Truyền hình Vĩnh Long, Báo Vĩnh
Long
Tăng cường các hoạt động tuyên
truyền, quảng bá về hình ảnh, tiềm năng phát triển du lịch của tỉnh, xây dựng
các chuyên mục, chuyên trang giới thiệu những sản phẩm du lịch đặc thù của địa
phương.
8. Thủ trưởng
các sở, ban, ngành tỉnh: có trách nhiệm triển khai đề án sản phẩm
du lịch đặc thù của tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị được
giao. Tăng cường phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các địa phương
trong giới thiệu các sản phẩm du lịch đặc thù của tỉnh trong các sự kiện, hội
nghị của ngành,…nhằm góp phần thúc đẩy du lịch tỉnh nhà phát triển.
9. Ủy ban
nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
- Tuyên truyền rộng rãi trong cộng
đồng về giá trị sản phẩm đặc thù địa phương và những lợi ích của hoạt động du lịch
nói chung, những lợi ích trực tiếp mang lại cho cộng đồng khi tham gia hoạt động
du lịch tại địa phương. Phát triển và khai thác có hiệu quả sản phẩm du lịch gắn
với bảo tồn và phát huy các nét văn hóa truyền thống, bảo vệ tài nguyên du lịch
và môi trường tại địa phương.
- Lồng ghép các dự án đầu tư cơ
sở hạ tầng có kết nối phát triển du lịch, tạo điều kiện thuận lợi để người dân
tham gia phát triển du lịch. Đồng thời chú trọng xây dựng các công trình vệ
sinh công cộng đạt tiêu chuẩn chất lượng tại các bến xe khách, bến xe buýt, bến
tàu, bến phà.
- Tổ chức liên kết các sản phẩm
du lịch của địa phương lại với nhau tạo chuỗi cung ứng sản phẩm phục vụ du lịch
mang tính đặc trưng của địa phương, tránh hiện tượng sao chép, trùng lắp với
các địa phương khác trong tỉnh. Tăng cường liên kết giữa các địa phương hình
thành các tour du lịch hấp dẫn du khách.
- Quản lý, kiểm tra, giám sát,
hỗ trợ khách du lịch khi đến địa phương tham quan. Đảm bảo tình hình an ninh trật
tự, an toàn cho du khách trong quá trình lưu lại tại địa phương.
10. Đối với
cơ sở kinh doanh du lịch và cộng đồng địa phương
- Các doanh nghiệp lữ hành chủ
động đưa sản phẩm đặc thù vào chương trình du lịch để chào bán cho đối tác lữ
hành, đồng thời quan tâm đầu tư nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch, khuyến
khích tham gia các hội chợ, triển lãm du lịch trong và ngoài nước nhằm tăng cường
quảng bá hình ảnh du lịch Vĩnh Long; tích cực kết nối với cộng đồng phát triển
du lịch và chính quyền địa phương là mấu chốt cho sự phát triển.
- Tích cực tham gia các chương
trình tập huấn du lịch của địa phương trong việc nâng cao nghiệp vụ, hướng tới
kinh doanh hiệu quả, chất lượng; không ngừng nâng cao chất lượng, tính hấp dẫn
của sản phẩm du lịch. Thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường, chú trọng bảo đảm
an toàn thực phẩm trong việc cung cấp dịch vụ ăn uống phục vụ khách du lịch, có
trách nhiệm trong việc bảo vệ tài nguyên du lịch.
- Các nhà vườn cần quan tâm trồng
xen canh nhiều loại cây ăn quả để hấp dẫn du khách; các làng nghề tăng cường cải
tiến sản phẩm gắn kết với phục vụ du lịch; các cơ sở chủ động liên kết với các
doanh nghiệp lữ hành để được hỗ trợ về nghiệp vụ, lượng khách và các chi phí
khác trong kinh doanh du lịch.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng
các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này.
Quyết định này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận:
- Bộ VHTTDL;
- TT. Tỉnh ủy;
- TT. HĐND tỉnh;
- TT. Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- CT, các PCT.UBNDT;
- Hiệp hội Du lịch VL;
- Báo Vĩnh Long;
- Đài PT&TH VL;
- CVP, các PVP.UBNDT;
- Như Điều 3;
- Phòng VH-XH, KT-NV;
- Lưu: VT, 3.18.05.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thị Quyên Thanh
|
PHỤ LỤC 1
TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
Việc triển khai thực hiện được
thực hiện 2 giai đoạn:
1. Giai
đoạn 1 (năm 2020 - 2021) Xác định sản phẩm đặc thù có thể áp dụng
cho phát triển du lịch: là giai đoạn lập, thông qua đề án để các cấp, ngành,
các địa phương, doanh nghiệp và cộng đồng dân cư đồng thuận các sản phẩm đặc
thù của tỉnh có thể áp dụng cho phát triển du lịch, từ đó xác định sản phẩm du
lịch đặc thù của tỉnh.
Giai đoạn này bao gồm:
- Khẳng định 04 sản phẩm đặc
thù của tỉnh là du lịch nông nghiệp, du lịch văn hóa, du lịch homestay và du lịch
làng nghề.
- Khi đã xác định các sản phẩm
đặc thù của tỉnh, các cơ quan từ quản lý nhà nước đến doanh nghiệp, nhân dân
chung tay quảng bá hình ảnh sản phẩm đặc thù thông qua tuyên truyền, giới thiệu
và sử dụng sản phẩm đặc thù để tiếp đón, chiêu đãi, quảng cáo và tạo kênh phân
phối sản phẩm phẩm du lịch đặc thù phục vụ du khách với chiến dịch là “Người
Vĩnh Long tuyên truyền, ưu tiên sử dụng các sản phẩm du lịch đặc thù của tỉnh”.
- Kinh phí: 590.000.000 đồng (từ
ngân sách nhà nước).
2. Giai
đoạn 2 (từ năm 2022 đến năm 2025): Xây dựng thương hiệu cho sản phẩm du
lịch đặc thù:
- Nhận biết sản phẩm đặc thù
Vĩnh Long: trước tiên là để du khách nhận diện sản phẩm, đánh giá sản phẩm, ấn
tượng sản phẩm và mua sản phẩm, khi sản phẩm được công chúng và du khách đánh
giá cao thì sẽ có thương hiệu. Giai đoạn này công tác truyền thông và chất lượng
phục vụ tại các cơ sở phục vụ du lịch luôn đi đôi và giữ vai trò quan trọng để
xây dựng thương hiệu.
- Xây dựng thương hiệu: Khi có
thương hiệu qua đánh giá của du khách cần thực hiện các thủ tục xây dựng thương
hiệu theo quy định nhà nước nhằm bảo vệ và phát huy hiệu quả của thương hiệu.
- Kinh phí: 390.000.000 đồng (từ
ngân sách nhà nước); dự kiến vận động xã hội hóa 710.000.000 đồng.
3. Nguồn
kinh phí thực hiện
- Kinh phí từ nguồn ngân sách
nhà nước (kinh phí hoạt động thường xuyên theo quy định).
- Huy động nguồn xã hội hóa từ
các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh và huy động từ nguồn hợp
pháp khác.
PHỤ LỤC 2
DANH MỤC PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DU LỊCH ĐẶC THÙ CỦA TỈNH
VĨNH LONG
|
TT
|
Tên sản phẩm
|
Hoạt động
|
Địa điểm
|
Chủ trì
|
Phối hợp
|
|
1
|
Du lịch homestay
|
Tham quan, lưu trú, trải nghiệm
cuộc sống, sinh hoạt sông nước của người dân Vĩnh Long.
|
các huyện, TX: Long Hồ, Vũng
Liêm, Trà Ôn, Bình Minh
|
Sở VHTTDL
|
Các doanh nghiệp lữ hành;
UBND huyện, thị xã; cơ sở du lịch homestay
|
|
2
|
Du lịch làng nghề
|
Tham quan, trải nghiệm công
đoạn làm sản phẩm của các làng nghề như gốm, đan đát, dệt chiếu…
|
các huyện, TX: Mang Thít, Vũng
Liêm, Trà Ôn, Tam Bình, Bình Minh
|
Sở VHTTDL
|
Các doanh nghiệp lữ hành;
UBND huyện, thị xã; các cơ sở làng nghề
|
|
3
|
Du lịch nông nghiệp
|
Tham quan vườn cây trái, kết
hợp trải nghiệm một ngày làm nông dân, một ngày làm địa chủ, một ngày trải
nghiệm văn hóa, ẩm thực…
|
Các huyện, thị xã, thành phố
|
Sở VHTTDL
|
Sở NN&PTNT; UBND huyện,
thị xã, thành phố; Các doanh nghiệp lữ hành; các hộ dân tham gia hoạt động du
lịch trải nghiệm.
|
|
4
|
Du lịch văn hóa
|
Tham quan tìm hiểu các yếu tố
lịch sử văn hóa, thân thế sự nghiệp các danh nhân đất Vĩnh, góp phần giáo dục
truyền thống cách mạng của dân tộc.
|
Bảo tàng, các khu tưởng niệm
và các di tích trên địa bàn tỉnh
|
Sở VHTTDL
|
Các doanh nghiệp lữ hành;
UBND huyện, thị xã, thành phố
|
BẢNG LỘ TRÌNH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN XÂY DỰNG SẢN PHẨM DU LỊCH ĐẶC
THÙ TỈNH VĨNH LONG, GIAI ĐOẠN 2020 - 2025
Đvt:
Triệu đồng
|
TT
|
Nội dung
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
Số lượng
|
Phân nguồn
|
Thời gian thực hiện
(đối với NSNN)
|
|
Ngân sách nhà nước
|
Cộng đồng doanh nghiệp
|
Năm 2020
|
Năm 2021
|
Năm 2022
|
Năm 2023
|
Năm 2024
|
Năm 2025
|
|
1
|
Triển khai đề án
|
Sở VHTTDL
|
Các Sở, ngành, UBND huyện, thị xã, TP
|
10 cuộc
|
100
|
|
|
30
|
70
|
|
|
|
|
2
|
Hội thảo, họp báo
|
Sở VHTTDL
|
Báo, đài
|
02 cuộc
|
120
|
|
60
|
60
|
|
|
|
|
|
3
|
In sách về sản phẩm du lịch đặc
thù
|
Sở VHTTDL
|
Đơn vị truyền thông
|
2.000 cuốn
|
80
|
|
|
40
|
40
|
|
|
|
|
4
|
Xây dựng bài nghiên cứu quảng
bá cho sản phẩm đặc thù
|
Sở VHTTDL
|
Chuyên gia/ học giả
|
|
50
|
|
|
50
|
|
|
|
|
|
5
|
Hỗ trợ xây dựng kênh phân phối
|
Sở VHTTDL
|
Sở Công thương
|
02 cửa hàng
|
100
|
300
|
50
|
50
|
|
|
|
|
|
6
|
Ứng dụng tem thông minh sản
phẩm đặc thù
|
Sở VHTTDL
|
Sở Công thương
|
|
30
|
70
|
12
|
18
|
|
|
|
|
|
7
|
Tổ chức các đoàn khảo sát sản
phẩm đặc thù tỉnh Vĩnh Long
|
Sở VHTTDL
|
Đoàn báo chí và doanh nghiệp lữ hành TPHCM, Hà Nội, ngoài tỉnh
|
03 cuộc
|
90
|
180
|
60
|
30
|
|
|
|
|
|
8
|
Tập huấn
|
Sở VHTTDL
|
Các cơ sở kinh doanh du lịch
|
05 cuộc
|
50
|
100
|
30
|
20
|
|
|
|
|
|
9
|
Xây dựng thương hiệu
|
Sở VHTTDL
|
Sở Công thương
|
3
|
60
|
60
|
|
20
|
40
|
|
|
|
|
10
|
Quảng bá sản phẩm du lịch đặc
thù
|
Sở VHTTDL
|
Các cơ sở kinh doanh du lịch
|
10 cuộc
|
300
|
|
|
60
|
60
|
60
|
60
|
60
|
|
Tổng cộng
|
980
|
710
|
212
|
378
|
210
|
60
|
60
|
60
|
* Giai đoạn 2026 - 2030,
chuyển vai trò khai thác sản phẩm đặc thù Vĩnh Long qua các doanh nghiệp du lịch
tại địa phương.