Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 39/2026/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định
Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Trần Hồng Hà
Ngày ban hành: 25/01/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Hồ sơ của tổ chức trong nước đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ

Ngày 25/01/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 39/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 27/2019/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 136/2021/NĐ-CP và Nghị định 22/2023/NĐ-CP .

Hồ sơ của tổ chức trong nước đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ 

Theo đó, hồ sơ của tổ chức trong nước đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ bao gồm:

(i) Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ theo Mẫu số 04 Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định 39/2026/NĐ-CP . 

(ii) Bản sao hoặc tệp tin bản sao điện tử quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ đối với các tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ không có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

(iii) Bản sao hoặc tệp tin bản sao điện tử văn bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành về đo đạc và bản đồ, bản khai quá trình công tác của người phụ trách kỹ thuật theo Mẫu số 05 Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định 39/2026/NĐ-CP hoặc chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ hạng I; hợp đồng lao động hoặc quyết định tuyển dụng; quyết định bổ nhiệm của người phụ trách kỹ thuật;

(iv) Bản sao hoặc tệp tin bản sao điện tử văn bằng, chứng chỉ chuyên môn về đo đạc và bản đồ kèm theo hợp đồng lao động hoặc quyết định tuyển dụng của các nhân viên kỹ thuật đo đạc và bản đồ; bản khai quá trình công tác của ít nhất 01 nhân viên kỹ thuật có thời gian hoạt động thực tế tối thiểu 05 năm phù hợp với nội dung đề nghị cấp phép theo Mẫu số 05 Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định 39/2026/NĐ-CP .

(v) Bản sao hoặc tệp tin bản sao điện tử hóa đơn điện tử hoặc giấy tờ chứng minh sở hữu phương tiện đo, thiết bị, chứng minh sở hữu hoặc quyền sử dụng phần mềm, công nghệ đo đạc và bản đồ; giấy kiểm định, hiệu chuẩn phương tiện đo còn hiệu lực. Danh mục phương tiện đo, thiết bị, phần mềm phù hợp với nội dung hoạt động đo đạc và bản đồ của tổ chức đề nghị cấp giấy phép theo Phụ lục IC ban hành kèm theo Nghị định 136/2021/NĐ-CP . 

(vi) Trường hợp văn bằng, chứng chỉ được lưu trữ tại cơ sở dữ liệu về giáo dục đại học, cơ sở dữ liệu về giáo dục nghề nghiệp được kết nối, chia sẻ thì không cần nộp các bản sao văn bằng, chứng chỉ. 

Xem chi tiết Nghị định 39/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/01/2026.

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 39/2026/NĐ-CP

Hà Nội ngày 25 tháng 01 năm 2026

 

NGHỊ ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 27/2019/NĐ-CP NGÀY 13 THÁNG 3 NĂM 2019 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI NGHỊ ĐỊNH SỐ 136/2021/NĐ-CP NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2021 CỦA CHÍNH PHỦ VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 22/2023/NĐ-CP NGÀY 12 THÁNG 5 NĂM 2023 CỦA CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đo đạc và bản đồ số 27/2018/QH14;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 136/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ và Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 136/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 32 Nghị định số 27/2019/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 7 Điều 1 Nghị định số 136/2021/NĐ-CP) như sau:

“1. Hồ sơ của tổ chức trong nước đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ theo Mẫu số 04 Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Bản sao hoặc tệp tin bản sao điện tử quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ đối với các tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ không có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

c) Bản sao hoặc tệp tin bản sao điện tử văn bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành về đo đạc và bản đồ, bản khai quá trình công tác của người phụ trách kỹ thuật theo Mẫu số 05 Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này hoặc chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ hạng I; hợp đồng lao động hoặc quyết định tuyển dụng; quyết định bổ nhiệm của người phụ trách kỹ thuật;

d) Bản sao hoặc tệp tin bản sao điện tử văn bằng, chứng chỉ chuyên môn về đo đạc và bản đồ kèm theo hợp đồng lao động hoặc quyết định tuyển dụng của các nhân viên kỹ thuật đo đạc và bản đồ; bản khai quá trình công tác của ít nhất 01 nhân viên kỹ thuật có thời gian hoạt động thực tế tối thiểu 05 năm phù hợp với nội dung đề nghị cấp phép theo Mẫu số 05 Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này;

đ) Bản sao hoặc tệp tin bản sao điện tử hóa đơn điện tử hoặc giấy tờ chứng minh sở hữu phương tiện đo, thiết bị, chứng minh sở hữu hoặc quyền sử dụng phần mềm, công nghệ đo đạc và bản đồ; giấy kiểm định, hiệu chuẩn phương tiện đo còn hiệu lực. Danh mục phương tiện đo, thiết bị, phần mềm phù hợp với nội dung hoạt động đo đạc và bản đồ của tổ chức đề nghị cấp giấy phép theo Phụ lục IC ban hành kèm theo Nghị định này;

e) Trường hợp văn bằng, chứng chỉ được lưu trữ tại cơ sở dữ liệu về giáo dục đại học, cơ sở dữ liệu về giáo dục nghề nghiệp được kết nối, chia sẻ thì không cần nộp các bản sao văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản này.

2. Hồ sơ của nhà thầu nước ngoài đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ bao gồm:

a) Đơn đề nghị hoặc tệp tin chứa đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ theo Mẫu số 11 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Bản sao hoặc tệp tin bản sao điện tử quyết định trúng thầu (hoặc quyết định được chọn thầu) của chủ đầu tư, trong đó có nội dung về đo đạc và bản đồ thuộc danh mục hoạt động đo đạc và bản đồ phải có giấy phép;

c) Bản sao hoặc tệp tin bản sao điện tử văn bằng, chứng chỉ chuyên môn về đo đạc và bản đồ, giấy phép lao động do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam đối với nhân viên kỹ thuật là người nước ngoài; hoặc văn bằng, chứng chỉ chuyên môn về đo đạc và bản đồ, hợp đồng lao động của các nhân viên kỹ thuật đo đạc và bản đồ là người Việt Nam phù hợp với số lượng và trình độ chuyên môn trong hồ sơ dự thầu đã trúng thầu hoặc hồ sơ được chọn thầu. Trường hợp văn bằng, chứng chỉ do cơ sở giáo dục của Việt Nam cấp được lưu trữ tại cơ sở dữ liệu về giáo dục đại học, cơ sở dữ liệu về giáo dục nghề nghiệp được kết nối, chia sẻ thì không cần nộp các bản sao văn bằng, chứng chỉ quy định tại điểm này;

d) Bản sao hoặc tệp tin bản sao điện tử hóa đơn điện tử hoặc giấy tờ chứng minh sở hữu hoặc quyền sử dụng phương tiện đo, thiết bị, phần mềm, công nghệ đo đạc và bản đồ phù hợp với hồ sơ dự thầu đã trúng thầu hoặc hồ sơ được chọn thầu.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 46 Nghị định số 27/2019/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 16 Điều 1 Nghị định số 136/2021/NĐ-CP) như sau:

“1. Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ theo Mẫu số 12 Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này kèm theo 01 ảnh màu cỡ 4 x 6 cm có nền màu trắng;

b) Bản sao hoặc tệp tin bản sao điện tử văn bằng, chứng chỉ về chuyên môn do cơ sở đào tạo hợp pháp cấp; giấy chứng nhận đủ sức khỏe hành nghề do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện theo quy định. Trường hợp văn bằng, chứng chỉ được lưu trữ tại cơ sở dữ liệu về giáo dục đại học, cơ sở dữ liệu về giáo dục nghề nghiệp được kết nối, chia sẻ thì không cần nộp các bản sao văn bằng, chứng chỉ quy định tại điểm này;

c) Bản khai kinh nghiệm nghề nghiệp theo Mẫu số 13 Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này;

d) Bản sao hoặc tệp tin bản sao điện tử giấy tờ chứng minh là người được miễn sát hạch kinh nghiệm nghề nghiệp, kiến thức pháp luật.”.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 4 Điều 27 Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ như sau:

“2. Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm tổ chức thực hiện các nội dung sau:

a) Xây dựng dữ liệu khung quy định tại khoản 2 Điều 45 của Luật Đo đạc và bản đồ;

b) Xây dựng dữ liệu bản đồ chuyên ngành quy định tại điểm c, điểm d, điểm đ và điểm e khoản 3 Điều 45 của Luật Đo đạc và bản đồ; dữ liệu bản đồ chuyên ngành về phòng, chống thiên tai, khắc phục sự cố môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu quy định tại điểm k khoản 3 Điều 45 của Luật Đo đạc và bản đồ;

c) Xây dựng dữ liệu bản đồ quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch cấp vùng thuộc phạm vi quản lý;

d) Tích hợp dữ liệu không gian địa lý quốc gia.

4. Bộ Xây dựng có trách nhiệm tổ chức xây dựng:

a) Dữ liệu bản đồ chuyên ngành quy định tại điểm h và điểm 1 khoản 3 Điều 45 của Luật Đo đạc và bản đồ;

b) Dữ liệu hải đồ vùng nước cảng biển và luồng, tuyến hàng hải quy định tại điểm i khoản 3 Điều 45 của Luật Đo đạc và bản đồ;

c) Dữ liệu bản đồ quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn thuộc phạm vi quản lý quy định tại điểm m khoản 3 Điều 45 của Luật Đo đạc và bản đồ;

d) Dữ liệu bản đồ quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng thuộc phạm vi quản lý.”.

Điều 2. Thay thế, bãi bỏ một số quy định và Phụ lục của Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 136/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ và Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ

1. Thay thế một số cụm từ như sau:

a) Thay thế cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 4 Điều 4 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định số 136/2021/NĐ-CP); khoản 1 và khoản 2 Điều 9; khoản 2 Điều 14; điểm b khoản 6 và điểm d khoản 7 Điều 17; khoản 2 và khoản 3 Điều 18; khoản 3 Điều 24; khoản 3 Điều 26; khoản 10 Điều 27; khoản 3 và khoản 4 Điều 28; khoản 1, khoản 3 và khoản 4 Điều 33 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 8 Điều 1 Nghị định số 136/2021/NĐ-CP); điểm c khoản 2 Điều 34 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 9 Điều 1 Nghị định số 136/2021/NĐ-CP); Điều 36 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 11 Điều 1 Nghị định số 136/2021/NĐ-CP); khoản 3 Điều 37 (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm b khoản 12 Điều 1 Nghị định số 136/2021/NĐ-CP); khoản 1 Điều 39 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 14 Điều 1 Nghị định số 136/2021/NĐ-CP); khoản 2 Điều 40; khoản 2 Điều 41; điểm a khoản 2 Điều 43; khoản 2 Điều 45; điểm a khoản 3 Điều 46 (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm b khoản 16 Điều 1 Nghị định số 136/2021/NĐ-CP); khoản 2 Điều 51; khoản 2 Điều 52 của Nghị định số 27/2019/NĐ-CP; khoản 1 Điều 4 Nghị định số 136/2021/NĐ-CP; Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 27/2019/NĐ-CP;

b) Thay thế cụm từ “Bộ Kế hoạch và Đầu tư” bằng cụm từ “Bộ Tài chính” tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 136/2021/NĐ-CP;

c) Thay thế cụm từ “tài nguyên và môi trường” bằng cụm từ “nông nghiệp và môi trường” tại điểm b khoản 4khoản 4a Điều 4 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định số 136/2021/NĐ-CP); khoản 3 Điều 12; khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều 17; khoản 4 Điều 18; khoản 10 Điều 27; điểm b khoản 1, điểm b và điểm đ khoản 3, điểm b khoản 4 Điều 33 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 8 Điều 1 Nghị định số 136/2021/NĐ-CP); khoản 2 Điều 36; điểm b khoản 3 Điều 37; Điều 39 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 14 Điều 1 Nghị định số 136/2021/NĐ-CP); điểm a khoản 2 Điều 43; điểm b khoản 3 Điều 46 (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm b khoản 16 Điều 1 Nghị định số 136/2021/NĐ-CP); khoản 2 Điều 51; điểm b khoản 2 Điều 52; Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 27/2019/NĐ-CP;

d) Thay thế cụm từ “cấp huyện” bằng cụm từ “cấp xã” tại điểm a khoản 3 Điều 18 Nghị định số 27/2019/NĐ-CP;

đ) Thay thế cụm từ “Mẫu số 07” bằng cụm từ “Mẫu số 06” tại Điều 34 Nghị định số 27/2019/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 9 Điều 1 Nghị định số 136/2021/NĐ-CP).

2. Bãi bỏ khoản 3, khoản 5 Điều 27 Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ.

3. Thay thế một số Phụ lục sau:

a) Thay thế Mẫu số 03 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 27/2019/NĐ-CP bằng Mẫu số 03 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Thay thế Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 27/2019/NĐ-CP bằng Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;

c) Thay thế Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định số 136/2021/NĐ-CP bằng Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 01 năm 2026.

2. Bãi bỏ các quy định sau:

a) Điều 37, Điều 38 Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

b) Điều 56, Điều 57, Điều 60, Điều 61 Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.

3. Điều khoản chuyển tiếp:

a) Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ, chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận để giải quyết theo thủ tục hành chính về đo đạc và bản đồ trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì được giải quyết theo quy định tại Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ, Nghị định số 136/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ, Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường.

b) Trường hợp tổ chức lại các đơn vị sự nghiệp công lập theo hình thức hợp nhất, sáp nhập mà trong đó một hoặc nhiều đơn vị sự nghiệp công lập đã được cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ thì tổ chức sau hợp nhất, sáp nhập được tiếp tục sử dụng giấy phép để thực hiện quyền và nghĩa vụ trong phạm vi giấy phép theo thời hạn của giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ đã cấp nhưng không quá 01 năm kể từ ngày tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập.

 


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, NN (2b).

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Trần Hồng Hà

 

Phụ lục I

(Kèm theo Nghị định số 39/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)

Mẫu số 03

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

BIÊN BẢN BÀN GIAO

Hiện trạng mốc đo đạc, hành lang bảo vệ mốc đo đạc tại thực địa

Hôm nay, ngày……tháng……….năm…..….,tại.......................……………. (xã/phường/đặc khu) ……………… (tỉnh/thành phố)……………………….......

Chúng tôi gồm:

Chủ đầu tư (Bên giao)........................ ..........................................................

- Đại diện chủ đầu tư: …………………….. Chức vụ:………………..….....

- Đại diện đơn vị thi công:………....……… Chức vụ ………………..……

Ủy ban nhân dân xã/phường/đặc khu (Bên nhận): …………………....…

Đại diện là ông/bà:………................……… Chức vụ: …….........................

Người chứng kiến:

Tên chủ sử dụng đất (1):……….. Số thẻ Căn cước công dân/số định danh cá nhân:........ ngày cấp, nơi cấp …........

Tên chủ sử dụng đất (2):……….. Số thẻ Căn cước công dân/số định danh cá nhân:........ ngày cấp, nơi cấp …........

Đã tiến hành bàn giao hiện trạng mốc đo đạc, hành lang bảo vệ mốc đo đạc tại thực địa cho Ủy ban nhân dân xã/phường/đặc khu........... với sự có mặt của chủ sử dụng đất có liên quan, cụ thể như sau:

1. Số hiệu mốc đo đạc………...................................................................….

2. Vị trí mốc đo đạc được đặt tại............................ liên quan đến các thửa đất số…………thuộc tờ bản đồ địa chính số……….. thuộc quyền sử dụng đất của các ông/bà (1), (2).................................. .......................................

Sơ đồ vị trí mốc đo đạc, hành lang bảo vệ mốc đo đạc (lập theo Mẫu số 04 kèm theo Nghị định này).

Ủy ban nhân dân xã/phường/đặc khu....... có trách nhiệm công khai vị trí mốc đo đạc, hành lang bảo vệ mốc đo đạc để các tổ chức, cá nhân biết để bảo vệ theo quy định của pháp luật.

Biên bản này được đọc cho mọi người tham dự cùng nghe và được lập thành …. bản có giá trị pháp lý như nhau; 01 bản giao cho Ủy ban nhân dân xã/ phường/đặc khu.......; mỗi chủ sử dụng đất có liên quan giữ 01 bản; chủ đầu tư giữ 03 bản.

 

BÊN GIAO
ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ
(Chức vụ, ký, họ và tên, đóng dấu)

BÊN NHẬN
CHỦ TỊCH UBND XÃ/PHƯỜNG/ĐẶC KHU ………………
(Ký, họ và tên, đóng dấu)

ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ THI CÔNG
(Chức vụ, ký, họ và tên, đóng dấu)

CHỦ SỬ DỤNG ĐẤT
(Ký, họ và tên)

 

CHỦ SỬ DỤNG ĐẤT
(Ký, họ và tên)

 

Phụ lục IA

(Kèm theo Nghị định số 39/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)

Mẫu số 01

Báo cáo tình hình hoạt động đo đạc và bản đồ của tổ chức

Mẫu số 02

Bản xác nhận nguồn gốc của bản sao thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ

Mẫu số 03

Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ

Mẫu số 04

Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ

Mẫu số 05

Bản khai quá trình công tác

Mẫu số 06

Đơn đề nghị cấp bổ sung danh mục hoạt động đo đạc và bản đồ

Mẫu số 07

Đơn đề nghị gia hạn giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ

Mẫu số 08

Đơn đề nghị cấp lại/cấp đổi giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ

Mẫu số 09

Biên bản thẩm định hồ sơ đề nghị cấp/bổ sung/gia hạn giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ

Mẫu số 10

Giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ

Mẫu số 11

Tờ khai đăng ký sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ

Mẫu số 12

Đơn đề nghị cấp/gia hạn/cấp lại/cấp đổi chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ

Mẫu số 13

Bản khai kinh nghiệm nghề nghiệp

 

Mẫu số 01

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN TỔ CHỨC BÁO CÁO
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …/BC-....

..., ngày … tháng … năm …

 

BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ

Năm:…

Kính gửi:

Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/Cơ quan chủ quản.

I. THÔNG TIN CHUNG

1. Tên tổ chức:………………………………………………………….…..

2. Địa chỉ trụ sở chính: số nhà, thôn/đường phố …...; xã/phường/đặc khu ….. tỉnh/thành phố………….

Điện thoại:………………………Fax:……………… Email:………..….............

3. Số giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ: ……………..Ngày cấp:………

II. CÁC NỘI DUNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ ĐÃ THỰC HIỆN

STT

Nội dung đo đạc và bản đồ

Thuộc chương trình/ dự án/nhiệm vụ

Giá trị
(triệu đồng)

 

 

 

 

 

 

 

 

III. LỰC LƯỢNG KỸ THUẬT ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ

STT

Chuyên ngành

Tổng số

Trên đại học

Đại học

Cao đẳng/ trung cấp

Công nhân kỹ thuật

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

IV. NĂNG LỰC THIẾT BỊ, CÔNG NGHỆ ĐANG SỬ DỤNG

STT

Tên phương tiện đo, thiết bị, phần mềm

Đơn vị tính

Số lượng

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

V. KHÓ KHĂN VƯỚNG MẮC, KIẾN NGHỊ

 


Nơi nhận:

- Như trên;
- Cơ quan quản lý chuyên ngành về đo đạc và bản đồ thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Lưu: ….

THỦ TRƯỞNG
(Chức vụ, ký, họ và tên, đóng dấu)

 

Mẫu số 02

CƠ QUAN (Cấp Cục, Sở hoặc tương đương)
CƠ QUAN, TỔ CHỨC CUNG CẤP THÔNG TIN, DỮ LIỆU, SẢN PHẨM ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ(1)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

…, ngày … tháng … năm …

 

BẢN XÁC NHẬN NGUỒN GỐC CỦA BẢN SAO THÔNG TIN, DỮ LIỆU, SẢN PHẨM ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ

Số:

(Tên cơ quan, tổ chức cung cấp thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ)(2)

………………………………………………………………………….…

Địa chỉ: số nhà, thôn/đường phố ……….....; xã/phường/đặc khu……. tỉnh/thành phố………….

Số thẻ Căn cước công dân/Số định danh cá nhân(3):........ ngày cấp, nơi cấp:……………………

Xác nhận nguồn gốc của bản sao thông tin/dữ liệu/sản phẩm đo đạc và bản đồ đã cấp cho: ……………………………… (ghi rõ tên tổ chức/cá nhân khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ).

Theo Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ số…/… ngày ... tháng ... năm ...

Thông tin/dữ liệu/sản phẩm đo đạc và bản đồ đã cung cấp, bao gồm:

STT

Danh mục thông tin, dữ liệu, sản phẩm

Khu vực

Đơn vị tính

Số lượng

Mục đích sử dụng
(Ghi rõ tên đề án, dự án)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

THỦ TRƯỞNG
CƠ QUAN/TỔ CHỨC(2)

(Chức vụ, ký, họ và tên, đóng dấu)

 

(1) Áp dụng cho cơ quan, tổ chức cung cấp thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ.

(2) Trường hợp cá nhân cung cấp thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ thì ghi họ tên người cung cấp.

(3) Áp dụng cho trường hợp cá nhân cung cấp thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ.

 

Mẫu số 03

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

PHIẾU YÊU CẦU
CUNG CẤP THÔNG TIN/DỮ LIỆU/SẢN PHẨM ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ

Số:

Không thuộc Danh mục bí mật nhà nước □ Thuộc Danh mục bí mật nhà nước □

Kính gửi (1):……………………

Họ và tên:…………………… ……………………………...………………

Số thẻ Căn cước công dân/Số định danh cá nhân/Hộ chiếu …………. cấp ngày…tháng…năm… tại:……… Quốc tịch (đối với người nước ngoài):……….

Đại diện cho (Bên yêu cầu cung cấp): ……………………………….…….

Địa chỉ: ……………………………………………………………… theo công văn, giấy giới thiệu số:…………………………………………....

Danh mục thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ yêu cầu cung cấp:

STT

Danh mục thông tin, dữ liệu, sản phẩm

Khu vực

Đơn vị tính

Số lượng

Mục đích sử dụng
(Ghi rõ tên đề án, dự án, công trình)

Hình thức cung cấp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bên yêu cầu cung cấp cam kết thực hiện, đồng thời thông báo cho người có liên quan đến quản lý và khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ thực hiện những quy định sau:

- Khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu, sản phẩm đúng mục đích khi đề nghị cung cấp;

- Không cung cấp, chuyển nhượng cho tổ chức, cá nhân khác để sử dụng vào mục đích khác;

- Cam kết thực hiện theo đúng quy định của Nhà nước về quản lý và sử dụng tài liệu thuộc Danh mục bí mật nhà nước (nếu có); không sử dụng thông tin, dữ liệu bản đồ được cung cấp để kết nối thành khu vực thuộc phạm vi bí mật nhà nước.

 


 DUYỆT CUNG CẤP(2)
(Chức vụ, ký, họ tên, đóng dấu)

 

..., ngày ... tháng … năm …
BÊN YÊU CẦU CUNG CẤP

(Ký, họ tên)

Ghi chú:

(1) Thủ trưởng cơ quan, tổ chức cung cấp thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ duyệt cung cấp thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ không thuộc danh mục bí mật nhà nước.

(2) Người có thẩm quyền quy định tại khoản 8 Điều 21 Nghị định này duyệt cung cấp thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ thuộc Danh mục bí mật nhà nước khi có văn bản đề nghị của cấp có thẩm quyền.

 

Mẫu số 04

TÊN TỔ CHỨC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

…, ngày … tháng … năm …

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ

Kính gửi:

- Cơ quan quản lý chuyên ngành về đo đạc và bản đồ thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Phần I

NHỮNG THÔNG TIN CHUNG

1. Tên tổ chức:...........................................................................................

2. Địa chỉ trụ sở chính: số nhà, thôn/đường phố ……...............; xã/phường/đặc khu …………… tỉnh/thành phố………….

3. Số điện thoại: ……………………….. Fax: ……………………...………

4. E-mail:.................................................Website:..........................................

5. Mã số doanh nghiệp của Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Số, ký hiệu Quyết định thành lập: ………. ngày cấp, nơi cấp: …………

6. Tổng số người lao động: …………Lực lượng kỹ thuật về đo đạc và bản đồ:……….

7. Giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ đã cấp(1) (nếu có), số giấy phép:…….., ngày cấp …….., ngày hết hạn ……… Danh mục hoạt động đo đạc và bản đồ được cấp phép:

………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………

Căn cứ Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ; Nghị định số ……/20…./NĐ-CP ngày….tháng…..năm…..của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ, đề nghị cơ quan quản lý chuyên ngành về đo đạc và bản đồ thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ với các Danh mục hoạt động đo đạc và bản đồ sau:

1.................................................................................................................

2.................................................................................................................

3................................................................................................................

4.................................................................................................................

Phần II

KÊ KHAI NĂNG LỰC

I. LỰC LƯỢNG KỸ THUẬT

1. Lực lượng kỹ thuật đo đạc và bản đồ phân tích theo ngành, nghề

Đơn vị tính: Người

TT

Ngành, nghề(2)

Đại học trở lên

Trung cấp,
cao đẳng

Công nhân kỹ thuật

1

(Trắc địa)

05

02

0

2

(Địa chính)

...

...

...

………………

...

...

...

2. Người đại diện theo pháp luật và người phụ trách kỹ thuật

TT

Họ và tên

Chức vụ

Bằng cấp

Thời gian hoạt động thực tế (3)

1

(Nguyễn Văn A)

(Giám đốc)

……………

……………

2

(Nguyễn Văn B)

(Phụ trách kỹ thuật)

(Kỹ sư trắc địa)

(05 năm)

3. Danh sách nhân lực kỹ thuật đo đạc và bản đồ

TT

Họ và tên

Chức vụ

Bằng cấp

Mã số
bảo hiểm
xã hội

Thời gian hoạt động thực tế (3)

1

(Nguyễn Văn B)

(Phụ trách kỹ thuật)

(Kỹ sư trắc địa)

……………

(05 năm)

2

(Nguyễn Văn C)

(Nhân viên)

(Kỹ sư địa chính)

……………

(08 năm)

3

(Nguyễn Văn D)

(Nhân viên)

(Trung cấp địa chính)

……………

(06 năm)

4

(Nguyễn Văn Đ)

(Nhân viên)

(Trung cấp trắc địa)

……………

(04 năm)

5

(Nguyễn Văn E)

(Nhân viên)

(Cao đẳng trắc địa)

……………

(06 năm)

...

…………..

…………..

…………..

……………

…………..

II. THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ

TT

Tên phương tiện đo, thiết bị, phần mềm

Đơn vị tính

Số lượng

Tình trạng(4)

Ghi chú

1

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

Cam kết: …………… (tên tổ chức) xin chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung kê khai này.

 

 

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Chức vụ, ký, họ và tên, đóng dấu)

 

Ghi chú:

(1) Giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ cấp lần đầu, bổ sung, gia hạn, cấp lại, cấp đổi.

(2) Kê khai theo văn bằng chuyên môn.

(3) Kê khai tổng thời gian hoạt động thực tế về đo đạc và bản đồ phù hợp với Danh mục đề nghị cấp giấy phép.

(4) Kê khai giấy kiểm định, hiệu chuẩn phương tiện đo còn hiệu lực.

 

Mẫu số 05

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

BẢN KHAI QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC1

I. THÔNG TIN CHUNG

Họ và tên:...................................................................................................

Ngày tháng năm sinh: …………………………………………………….

Số thẻ Căn cước công dân/Số định danh cá nhân:.......... ngày cấp, nơi cấp ……………………………

Địa chỉ thường trú: số nhà, thôn/đường phố …………….…...; xã/phường/đặc khu ……………….. tỉnh/thành phố………….

Trình độ chuyên môn:.................................................................................

Tổ chức xác nhận2:......................................................................................

II. QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO

Thời gian

Cơ sở đào tạo

Bằng cấp được nhận

Năm tốt nghiệp

Từ đến

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC THAM GIA HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ

STT

Tên đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán nhiệm vụ đo đạc và bản đồ

Nội dung công việc đã tham gia

Vị trí đảm nhiệm

Thời gian tham gia

1

Đo đạc, thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1:500 khu đô thị …

Đo đạc, thành lập bản đồ địa hình

Nhân viên

01/2000 - 06/2000

2

Đo đạc, thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1:1000 khu công nghiệp Thắng Lợi

Đo đạc, thành lập bản đồ địa hình

Nhân viên

08/2000 - 03/2001

3

Đo đạc, thành lập bản đồ địa chính, kê khai đăng ký lập hồ sơ địa chính …, tỉnh ….

Xây dựng lưới tọa độ địa chính; đo vẽ chi tiết; biên tập bản đồ địa chính

Nhân viên

05/2001 -05/2004

4

Khảo sát công trình nhà chung cư Thăng Long

Đo đạc, thành lập bản đồ công trình

Nhân viên

08/2004 - 11/2004

5

Đo đạc, thành lập bản đồ địa hình ….

Đo đạc, thành lập bản đồ địa hình

Nhân viên

03/2005 - 09/2005

6

Đo đạc, thành lập bản đồ địa chính, kê khai đăng ký lập hồ sơ địa chính …, tỉnh ….

Xây dựng lưới tọa độ địa chính; đo vẽ chi tiết; biên tập bản đồ địa chính

Nhân viên

01/2005 -06/2006

7

……………….

……………….

……………

………

8

Đo đạc, thành lập bản đồ địa chính, kê khai đăng ký lập hồ sơ địa chính …, tỉnh ….

Xây dựng lưới tọa độ địa chính; đo vẽ chi tiết; biên tập bản đồ địa chính

Tổ trưởng

08/2025-11/2025

Tôi xin cam đoan nội dung bản khai này là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

 


XÁC NHẬN CỦA TỔ CHỨC
(Chức vụ, ký, họ và tên, đóng dấu)

 

…, ngày… tháng … năm…
NGƯỜI KHAI
(Ký và ghi rõ họ, tên)

______________________________

1 Bản khai quá trình công tác cho người phụ trách kỹ thuật về đo đạc và bản đồ, nhân viên kỹ thuật có thời gian hoạt động thực tế tối thiểu 05 năm phù hợp với nội dung đề nghị cấp phép.

2 Tổ chức xác nhận bản khai quá trình công tác của cá nhân tham gia thực hiện nhiệm vụ đo đạc và bản đồ tại đơn vị mình và chịu trách nhiệm về nội dung xác nhận. Trường hợp cá nhân đã công tác tại nhiều tổ chức thì tại mỗi tổ chức công tác cá nhân phải có một bản kê khai được xác nhận.

 

Mẫu số 06

TÊN TỔ CHỨC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

…., ngày … tháng … năm ...

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP BỔ SUNG DANH MỤC HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ

Kính gửi:

- Cơ quan quản lý chuyên ngành về đo đạc và bản đồ thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Phần I

NHỮNG THÔNG TIN CHUNG

1. Tên tổ chức: ………………………………… …………………………

2. Địa chỉ trụ sở chính: số nhà, thôn/đường phố ………….….....; xã/phường/đặc khu …………………tỉnh/thành phố………………..

3. Số điện thoại: ……….. Fax:…........... E-mail: …………Website:…..….

4. Mã số doanh nghiệp của Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Số, ký hiệu Quyết định thành lập: ………. ngày cấp, nơi cấp: …………

5. Giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ đã cấp(1), số giấy phép:…….., ngày cấp ….., ngày hết hạn …… Danh mục hoạt động đo đạc và bản đồ được cấp phép:

………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………

6. Báo cáo tóm tắt tình hình hoạt động của tổ chức từ khi được cấp phép: (các công trình đo đạc và bản đồ đã thực hiện từ năm … đến năm …):

STT

Tên công trình

Chủ đầu tư

Thời gian thực hiện

Địa điểm thực hiện

Ghi chú

1

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

Căn cứ Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ; Nghị định số ……/20…./NĐ-CP ngày….tháng…..năm…..của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ, đề nghị cơ quan quản lý chuyên ngành về đo đạc và bản đồ thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp bổ sung nội dung hoạt động đo đạc và bản đồ như sau:

1. ……………… ………………………………………………………

2. …………………………………………………………………………

(Ghi rõ các nội dung hoạt động đề nghị cấp bổ sung)

Phần II

KÊ KHAI NĂNG LỰC

I. LỰC LƯỢNG KỸ THUẬT

1. Lực lượng kỹ thuật đo đạc và bản đồ phân tích theo ngành nghề

Đơn vị tính: người

TT

Ngành, nghề(2)

Đại học trở lên

Trung cấp, cao đẳng

Công nhân kỹ thuật

Thay đổi so với thời điểm được cấp giấy phép
(số lượng tăng/giảm)

1

(Trắc địa)

07

01

0

+ 02 đại học;
- 01 Trung cấp

2

 

 

 

 

3

 

 

 

 

2. Người đại diện theo pháp luật và người phụ trách kỹ thuật

TT

Họ và tên

Chức vụ

Bằng cấp

Thời gian hoạt động thực tế(3)

1

(Nguyễn Văn A)

(Giám đốc)

………..

………….

2

(Nguyễn Văn B)

(Phụ trách kỹ thuật)

(Kỹ sư trắc địa)

(05 năm)

3. Danh sách nhân lực kỹ thuật đo đạc và bản đồ được bổ sung

TT

Họ và tên

Chức vụ

Bằng cấp

Mã số bảo hiểm xã hội

Thời gian hoạt động thực tế (3)

1

(Nguyễn Văn C)

(Nhân viên)

(Kỹ sư trắc địa)

……………

(05 năm)

2

(Nguyễn Văn D)

(Nhân viên)

(Trung cấp địa chính)

……………

(03 năm)

 

 

 

 

 

II. THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ

TT

Tên phương tiện đo, thiết bị, phần mềm

Đơn vị tính

Số lượng

Tình trạng(4)

Thay đổi so với thời điểm được cấp giấy phép
(Số lượng tăng/giảm)

1

(Toàn đạc điện tử)

 

03

....

+ 02

2

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

Cam kết: …………… (tên tổ chức) xin chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung kê khai này.

 

 

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Chức vụ, ký, họ và tên, đóng dấu)

 

Ghi chú:

(1) Giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ cấp lần đầu, bổ sung, gia hạn, cấp lại, cấp đổi.

(2) Kê khai theo văn bằng chuyên môn.

(3) Kê khai tổng thời gian hoạt động thực tế về đo đạc và bản đồ phù hợp với Danh mục đề nghị cấp giấy phép.

(4) Kê khai giấy kiểm định, hiệu chuẩn phương tiện đo còn hiệu lực.

 

Mẫu số 07

TÊN TỔ CHỨC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

…, ngày … tháng … năm …

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ
GIA HẠN GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ

Kính gửi:

- Cơ quan quản lý chuyên ngành về đo đạc và bản đồ thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Phần I

NHỮNG THÔNG TIN CHUNG

1. Tên tổ chức:.............................................................................................

2. Địa chỉ trụ sở chính: số nhà, thôn/đường phố ….. xã/phường/đặc khu ……. tỉnh/thành phố………….

3. Số điện thoại: ……………………….. Fax: ……………………...……

4. E-mail:.................................................Website:......................................

5. Mã số doanh nghiệp của Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Số, ký hiệu Quyết định thành lập: ………. ngày cấp, nơi cấp: …………

6. Tổng số người lao động:….…Lực lượng kỹ thuật về đo đạc và bản đồ:…...

7. Báo cáo tóm tắt tình hình hoạt động của tổ chức từ khi được cấp giấy phép. Nêu một số công trình đã thực hiện trong thời gian được cấp giấy phép.

8. Giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ đã cấp(1), số giấy phép:…….., ngày cấp ….., ngày hết hạn …… Danh mục hoạt động đo đạc và bản đồ được cấp phép:

………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………

Căn cứ Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ; Nghị định số ……/20…./NĐ-CP ngày….tháng…..năm…..của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ, đề nghị cơ quan quản lý chuyên ngành về đo đạc và bản đồ thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường gia hạn giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ với các Danh mục hoạt động đo đạc và bản đồ sau:

1.................................................................................................................

2.................................................................................................................

3................................................................................................................

4.................................................................................................................

Phần II

KÊ KHAI NĂNG LỰC

I. LỰC LƯỢNG KỸ THUẬT

1. Lực lượng kỹ thuật đo đạc và bản đồ phân tích theo ngành, nghề

Đơn vị tính: Người

TT

Ngành, nghề(2)

Đại học trở lên

Trung cấp, cao đẳng

Công nhân kỹ thuật

1

(Trắc địa)

05

02

0

2

(Địa chính)

...

...

...

 

 

 

 

2. Người đại diện theo pháp luật và người phụ trách kỹ thuật

TT

Họ và tên

Chức vụ

Bằng cấp

Thời gian hoạt động thực tế (3)

1

(Nguyễn Văn A)

(Giám đốc)

……………

……………

2

(Nguyễn Văn B)

(Phụ trách kỹ thuật)

(Kỹ sư trắc địa)

(05 năm)

3. Danh sách nhân lực kỹ thuật đo đạc và bản đồ

TT

Họ và tên

Chức vụ

Bằng cấp

Mã số bảo hiểm xã hội

Thời gian hoạt động thực tế (3)

1

(Nguyễn Văn B)

(Phụ trách
kỹ thuật)

(Kỹ sư trắc địa)

…………

(05 năm)

2

(Nguyễn Văn C)

(Nhân viên)

(Kỹ sư địa chính)

…………

(08 năm)

3

(Nguyễn Văn D)

(Nhân viên)

(Trung cấp địa chính)

…………

(06 năm)

4

(Nguyễn Văn Đ)

(Nhân viên)

(Trung cấp trắc địa)

…………

(04 năm)

5

(Nguyễn Văn E)

(Nhân viên)

(Cao đẳng trắc địa)

…………

(06 năm)

...

 

 

 

 

 

II. THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ

TT

Tên phương tiện đo, thiết bị, phần mềm

Đơn vị tính

Số lượng

Tình trạng(4)

Ghi chú

1

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Lý do đề nghị gia hạn giấy phép: …………………................

Cam kết: …………… (tên tổ chức) xin chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung kê khai này.

 

 

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Chức vụ, ký, họ và tên, đóng dấu)

 

Ghi chú:

(1) Giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ cấp lần đầu, bổ sung, gia hạn, cấp lại, cấp đổi.

(2) Kê khai theo văn bằng chuyên môn.

(3) Kê khai tổng thời gian hoạt động thực tế về đo đạc và bản đồ phù hợp với Danh mục đề nghị cấp giấy phép.

(4) Kê khai giấy kiểm định, hiệu chuẩn phương tiện đo còn hiệu lực.

 

Mẫu số 08

TÊN TỔ CHỨC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

..., ngày … tháng … năm ...

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI/CẤP ĐỔI(1)
GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ

Kính gửi:

Cơ quan quản lý chuyên ngành về đo đạc và bản đồ thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường

1. Tên tổ chức: ……………………………… ….……………………….......

2. Mã số doanh nghiệp của Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Số, ký hiệu Quyết định thành lập: ………. ngày cấp, nơi cấp: …………

3. Người đại diện theo pháp luật: ………………………………………......

4. Người phụ trách kỹ thuật: ………………………………………. ..............

5. Địa chỉ trụ sở chính: số nhà, thôn/đường phố …......….…...; xã/phường/đặc khu ……………..tỉnh/thành phố………….

6. Số điện thoại: …………. Fax: ………….. E-mail: ……Website ….…

7. Giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ được cấp số …, ngày ... tháng … năm …

8. Báo cáo tóm tắt tình hình hoạt động của tổ chức từ khi được cấp giấy phép:

- Nêu một số công trình đã thực hiện trong thời gian được cấp giấy phép.

- Thống kê thực trạng nhân lực, thiết bị, công nghệ…

Căn cứ Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ; Nghị định số …/20../NĐ-CP ngày….tháng…năm… của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ.

Đề nghị cơ quan quản lý chuyên ngành về đo đạc và bản đồ thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp lại/cấp đổi(1) giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ cho ……........ (tên tổ chức). Lý do đề nghị cấp lại/cấp đổi(1) giấy phép: ………..

Cam kết: ……………. (tên tổ chức) xin chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung kê khai này.

 

 

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Chức vụ, ký, họ và tên, đóng dấu)

 

Ghi chú:

(1) Ghi theo từng trường hợp cụ thể.

 

Mẫu số 09

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

BIÊN BẢN THẨM ĐỊNH HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ
CẤP/GIA HẠN/BỔ SUNG GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ

Ngày … tháng … năm … tại … (Trụ sở chính của tổ chức đề nghị cấp/gia hạn/bổ sung giấy phép), đại diện cơ quan quản lý chuyên ngành về đo đạc và bản đồ thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường/cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh…. đã tiến hành thẩm định hồ sơ đề nghị cấp/gia hạn/bổ sung giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ của …………. (tên tổ chức đề nghị cấp/gia hạn/bổ sung giấy phép).

Thành phần của cơ quan thẩm định

1. ……………………...................................…….. (Ghi rõ họ, tên, chức vụ)

2. ………………………...............................…….. (Ghi rõ họ, tên, chức vụ)

Thành phần của tổ chức đề nghị cấp/gia hạn/bổ sung giấy phép

1. ………………………...............................…….. (Ghi rõ họ, tên, chức vụ)

2. …………………………...............................….. (Ghi rõ họ, tên, chức vụ)

I. NỘI DUNG THẨM ĐỊNH

1. Thẩm định sự đầy đủ, tính hợp lệ, phù hợp của hồ sơ

Kết luận về sự đầy đủ, hợp lệ, phù hợp với thực tế của các tài liệu trong hồ sơ theo quy định của pháp luật.

2. Thẩm định năng lực hoạt động đo đạc và bản đồ của tổ chức

a) Thẩm định thành phần lực lượng kỹ thuật:

(Đối chiếu số lượng và trình độ của lực lượng kỹ thuật đo đạc và bản đồ hiện có của tổ chức thể hiện trong các tài liệu như bảng lương, hợp đồng lao động, bảo hiểm xã hội, các quyết định của cơ quan có thẩm quyền liên quan đến nhân sự v.v… với lực lượng kỹ thuật kê khai trong hồ sơ).

Kết quả thẩm định lực lượng kỹ thuật đo đạc và bản đồ, nêu cụ thể về:

- Người phụ trách kỹ thuật: Họ và tên, chức vụ, trình độ chuyên môn, thời gian hoạt động thực tế, hợp đồng lao động, bản khai quá trình công tác, quá trình đóng bảo hiểm xã hội.

- Thống kê cụ thể nhân lực kỹ thuật về đo đạc và bản đồ:

Kết luận về sự phù hợp của bản kê khai trong hồ sơ với lực lượng kỹ thuật đo đạc và bản đồ của tổ chức, năng lực chuyên môn thực hiện nội dung hoạt động đo đạc và bản đồ đề nghị cấp/gia hạn/bổ sung giấy phép.

b) Thẩm định năng lực thiết bị, công nghệ:

(Đối chiếu số lượng và tình trạng của thiết bị, công nghệ đo đạc và bản đồ hiện có của tổ chức với kê khai trong hồ sơ).

Kết quả thẩm định năng lực thiết bị, công nghệ, nêu cụ thể về tên, loại, số lượng của thiết bị đo đạc; các phần mềm chuyên ngành:

- Thiết bị phục vụ hoạt động đo đạc và bản đồ:

- Thiết bị tin học:

- Phần mềm:

Kết luận về năng lực thiết bị, công nghệ về đo đạc và bản đồ của tổ chức.

Kết luận về sự phù hợp của bản kê khai trong hồ sơ với năng lực thiết bị, công nghệ hiện có của tổ chức, khả năng đáp ứng yêu cầu thực hiện nội dung hoạt động đo đạc và bản đồ đề nghị cấp/gia hạn/bổ sung giấy phép.

II. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

1. Kết luận

Nêu kết luận về tính hợp lệ, xác thực của hồ sơ; sự phù hợp giữa năng lực về nhân lực, thiết bị, phần mềm, công nghệ thực tế của tổ chức với kê khai trong hồ sơ.

2. Kiến nghị

Căn cứ Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ, Nghị định số …/20../NĐ-CP ngày….tháng…năm… của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ, đề nghị cơ quan quản lý chuyên ngành về đo đạc và bản đồ thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp/gia hạn/bổ sung giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ cho …........ (tên tổ chức) với các nội dung hoạt động đo đạc và bản đồ sau đây:

a) ……………………………………………………………………………

b) …………..…………………………………………………………………

(Ghi rõ các nội dung hoạt động đề nghị cấp phép)

Biên bản này được lập thành 03 (ba) bản: 01 bản giao cho tổ chức đề nghị cấp/gia hạn/bổ sung giấy phép; 01 bản lưu tại cơ quan thẩm định hồ sơ; 01 bản gửi cơ quan quản lý chuyên ngành về đo đạc và bản đồ thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường kèm theo hồ sơ đề nghị cấp/gia hạn/bổ sung giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ.

 

ĐẠI DIỆN
CƠ QUAN THẨM ĐỊNH
(1)
(Chức vụ, ký, họ tên,đóng dấu)

ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC
(Chức vụ, ký, họ tên,đóng dấu)

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THẨM ĐỊNH(1)
(Chức vụ, ký, họ tên,đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Nếu đại diện cơ quan thẩm định ký tên nhưng không được phép đóng dấu thì phải có xác nhận và ký tên, đóng dấu của lãnh đạo cơ quan thẩm định.

 

Mẫu số 10

Trang 1, trang 4

1. Giấy phép đo đạc và bản đồ gồm 4 trang, mỗi trang có kích thước 13,5 x 18 cm.

2. Trang 1 và trang 4 in có tông màu xanh đậm.

3. Trang 2 và trang 3 màu trắng, in hình trống đồng màu vàng nhạt.

Trang 2, trang 3

* Ghi rõ họ và tên người phụ trách kỹ thuật, nhân viên kỹ thuật có bản khai quá trình công tác.

 

Mẫu số 11

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

…., ngày tháng năm




Ảnh 4 x 6



TỜ KHAI
ĐĂNG KÝ SÁT HẠCH CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ

ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ

Kính gửi: ………… (Tên cơ quan có thẩm quyền)

1. Họ và tên:...............................................................................................

2. Ngày, tháng, năm sinh: ..........................................................................

3. Quốc tịch: ...............................................................................................

4. Số thẻ Căn cước công dân/Số định danh cá nhân:……..... ngày cấp, nơi cấp …………………………….

5. Địa chỉ thường trú: số nhà, thôn/đường phố …….....…..; xã/phường/đặc khu ……………… tỉnh/thành phố…………

6. Số điện thoại: …………………..Địa chỉ Email: ……………………

7. Mã số bảo hiểm xã hội: ……………………………………………

8. Đơn vị công tác (Tên tổ chức, địa chỉ trụ sở): ......................................

9. Trình độ chuyên môn (ghi rõ chuyên ngành, hệ đào tạo): ....................

10. Đã hoàn thành Chương trình bồi dưỡng kiến thức về hoạt động đo đạc và bản đồ ngày … tháng …. năm ……… tại ………………………

……………………………………………………………………………..

11. Chứng chỉ hành nghề đã được cấp (nếu có):…………

Số Chứng chỉ: ……………ngày cấp……………. nơi cấp: ......................

Danh mục hành nghề đo đạc và bản đồ: ....................................................

Đăng ký sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động đo đạc và bản đồ với nội dung như sau:

Danh mục hành nghề đo đạc và bản đồ:

……………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………

………….....…………………………………………………………………

……………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………….........

Hạng: ..........................................

Địa điểm đăng ký sát hạch: .......................................................................

12. Kinh nghiệm nghề nghiệp liên quan đến nội dung đăng ký sát hạch(1)

STT

Tên đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán nhiệm vụ đo đạc và bản đồ

Nội dung công việc đã tham gia

Vị trí đảm nhiệm, cơ quan thực hiện

Thời gian tham gia

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tôi xin chịu trách nhiệm về tính chính xác và thống nhất của các nội dung tờ khai.

 

 

NGƯỜI ĐĂNG KÝ
(Ký và ghi rõ họ, tên)

 

(1) Nội dung kê khai về kinh nghiệm nghề nghiệp liên quan đến nội dung đăng ký sát hạch theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 53 Luật Đo đạc và bản đồ năm 2018.

 

Mẫu số 12

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

..., ngày ... tháng ... năm ...

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP/CẤP LẠI/CẤP ĐỔI/GIA HẠN1
CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ

Kính gửi:.............. (Tên cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ)

1. Họ và tên: …………………… ………..........…...................................

2. Ngày, tháng, năm sinh: ……………………...........................................

3. Quốc tịch: ……………………..............................................................

4. Số thẻ Căn cước công dân/Số định danh cá nhân:…….... ngày cấp, nơi cấp …………………………….

5. Địa chỉ thường trú: số nhà, thôn/đường phố …........……....; xã/phường/đặc khu ………………tỉnh/thành phố…………………

6. Số điện thoại:………………... Email: ………….........………...............…

7. Đơn vị công tác (nếu có)……......…………………………..................

8. Trình độ chuyên môn (ghi rõ chuyên ngành đào tạo): …...............…....

9. Đã hoàn thành Chương trình bồi dưỡng kiến thức về hoạt động đo đạc và bản đồ ngày … tháng …. năm ……… tại ………………………………

………………………………………………………………………………

10. Mã số chứng chỉ hành nghề đã được cấp (nếu có): ...…..……….............

11. Thời hạn có hiệu lực của chứng chỉ hành nghề đã được cấp đến ngày (nếu có):....

Đề nghị được cấp/cấp lại/cấp đổi/gia hạn chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ như sau:

a) Cấp chứng chỉ hành nghề ..............................□ 2

Hạng: ……… Nội dung hành nghề1: …………...............………. .........

Kết quả sát hạch theo Quyết định số ..... ngày ..... tháng .... năm .....:

- Điểm kiến thức pháp luật3:

- Điểm kinh nghiệm nghề nghiệp3:

b) Cấp lại chứng chỉ hành nghề ......................... □2

Lý do đề nghị cấp lại chứng chỉ: ……………………..….. .........……….

c) Cấp đổi chứng chỉ hành nghề ........................ □2

Lý do đề nghị cấp đổi chứng chỉ: ……………………..…... ........…….

d) Gia hạn chứng chỉ hành nghề ......................... □2

Lý do đề nghị gia hạn chứng chỉ: ……………………..… ........………….

Tôi xin chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung đơn này và cam kết hành nghề đo đạc và bản đồ theo đúng nội dung ghi trong chứng chỉ được cấp và tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan.

 

 

NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký và ghi rõ họ, tên)

(1) Ghi phù hợp với từng trường hợp cụ thể.

(2) Lựa chọn và chỉ đánh dấu vào một ô phù hợp với đơn đề nghị.

(3) Trường hợp miễn thi, cá nhân ghi rõ miễn thi kèm theo tài liệu chứng minh.

 

Mẫu số 13

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

BẢN KHAI KINH NGHIỆM NGHỀ NGHIỆP

I. THÔNG TIN CHUNG

Họ và tên:....................................................................................................

Ngày tháng năm sinh: …………………………………………..……

Số thẻ Căn cước công dân/Số định danh cá nhân:......... ngày cấp, nơi cấp …………………………….

Địa chỉ thường trú: số nhà, thôn/đường phố …….......….…... xã/phường/đặc khu ……………………tỉnh/thành phố………………

Mã số bảo hiểm xã hội: …

Thời gian đóng bảo hiểm xã hội1: từ tháng … năm ... đến … tháng ... năm ...

Trình độ chuyên môn:................................................................................

Tổ chức xác nhận2:.....................................................................................

Mã số chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ đã được cấp: …...……. ngày cấp………………..............….…. Cơ quan cấp:…….……….......………

II. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC THAM GIA HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ

STT

Tên đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán nhiệm vụ đo đạc và bản đồ

Nội dung công việc đã tham gia

Vị trí đảm nhiệm, cơ quan thực hiện

Thời gian tham gia

1

 

 

 

 

2

 

 

 

 

3

 

 

 

 

Tôi xin cam đoan nội dung bản khai này là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

 


XÁC NHẬN CỦA TỔ CHỨC
(Chức vụ, ký, họ và tên, đóng dấu)

…, ngày … tháng ... năm…
NGƯỜI KHAI
(Ký và ghi rõ họ, tên)

(1) Thời gian đóng bảo hiểm xã hội tại tổ chức xác nhận.

(2) Tổ chức xác nhận bản khai kinh nghiệm nghề nghiệp của cá nhân tham gia thực hiện nhiệm vụ đo đạc và bản đồ tại đơn vị mình và chịu trách nhiệm về nội dung xác nhận. Trường hợp cá nhân đã công tác tại nhiều tổ chức thì tại mỗi tổ chức công tác cá nhân phải có một bản kê khai được xác nhận.

 

Phụ lục II

QUY ĐỊNH KÝ HIỆU CƠ QUAN CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ
(Kèm theo Nghị định số 39/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)

STT

Nơi cấp

Kí hiệu

STT

Nơi cấp

Kí hiệu

I

Đối với chứng chỉ hạng I do cơ quan quản lý chuyên ngành về đo đạc và bản đồ thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp

1

Cơ quan quản lý chuyên ngành về đo đạc và bản đồ thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường

BNM

 

 

 

II

Đối với chứng chỉ hạng II do cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp

1

An Giang

AGI

18

Khánh Hòa

KHO

2

Bắc Ninh

BNI

19

Lai Châu

LAC

3

Cà Mau

CMA

20

Lâm Đồng

LDO

4

Cao Bằng

CBA

21

Lạng Sơn

LAS

5

TP. Cần Thơ

CAT

22

Lào Cai

LCA

6

TP. Đà Nẵng

DNA

23

Nghệ An

NGA

7

Đắk Lắk

DLA

24

Ninh Bình

NBI

8

Điện Biên

DIB

25

Phú Thọ

PTH

9

Đồng Nai

DON

26

Quảng Ngãi

QNG

10

Đồng Tháp

DOT

27

Quảng Ninh

QNI

11

Gia Lai

GLA

28

Quảng Trị

QTR

12

TP. Hà Nội

HAN

29

Sơn La

SLA

13

Hà Tĩnh

HAT

30

Tây Ninh

TNI

14

TP. Hải Phòng

HAP

31

Thái Nguyên

TNG

15

TP. Huế

HUE

32

Thanh Hóa

THO

16

TP. Hồ Chí Minh

HCM

33

Tuyên Quang

TQU

17

Hưng Yên

HYE

34

Vĩnh Long

VLO

 

THE GOVERNMENT OF VIETNAM
-------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

No. 39/2026/ND-CP

Hanoi, January 25, 2026

 

DECREE

AMENDING AND SUPPLEMENTING CERTAIN ARTICLES OF GOVERNMENT’S DECREE NO. 27/2019/ND-CP DATED MARCH 13, 2019 DETAILING CERTAIN ARTICLES OF THE LAW ON TOPOGRAPHY AND CARTOGRAPHY, AS AMENDED AND SUPPLEMENTED BY GOVERNMENT’S DECREE NO. 136/2021/ND-CP DATED DECEMBER 31, 2021 AND GOVERNMENT’S DECREE NO. 22/2023/ND-CP DATED MAY 12, 2023

Pursuant to Law on Government Organization No. 63/2025/QH15;

Pursuant to Law on topography and cartography No. 27/2018/QH14;

At the request of Minister of Agriculture and Environment;

The Government promulgates a Decree amending and supplementing certain articles of Government’s Decree No. 27/2019/ND-CP dated March 13, 2019 detailing certain articles of the Law on topography and cartography, as amended and supplemented by Government’s Decree No. 136/2021/ND-CP dated December 31, 2021 and Government’s Decree No. 22/2023/ND-CP dated May 12, 2023.

Article 1. Amendments and supplements to certain articles of Government’s Decree No. 27/2019/ND-CP dated March 13, 2019 detailing certain articles of the Law on topography and cartography, as amended and supplemented by Government’s Decree No. 136/2021/ND-CP dated December 31, 2021

1. Article 32 of Decree No. 27/2019/ND-CP (amended and supplemented by Clause 7, Article 1 of Decree No. 136/2021/ND-CP) is amended and supplemented as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) An application form for issuance of topography and cartography license made using Form No. 04 in Appendix IA issued herewith;

b) A copy or an electronic copy of the decision defining the functions and duties for organizations applying for a topography and cartography license that do not possess a Business Registration Certificate;

c) A copy or an electronic copy of a university degree or higher in topography and cartography, a work experience declaration of technical manager made using Form No. 05 in Appendix IA enclosed herewith or Category I topography and cartography practice certificate; the employment contract or recruitment decision; and the appointment decision for technical manager;

d) Copies or electronic copies of professional diplomas or certificates in topography and cartography, employment contract or recruitment decision; work experience declaration of at least 01 technical staff who has at least 05 years of practical experience relevant to the requested licensing content made using Form No. 05 in Appendix IA enclosed herewith;

dd) Copies or electronic copies of electronic invoices or documents proving ownership of measuring instruments and equipment, or proving ownership or usage rights of topographic and cartographic software and technology; and valid inspection or calibration certificates for the measuring instruments. The list of measuring instruments, equipment, and software must comply with topographic and cartographic operations as prescribed in Appendix IC enclosed herewith;

e) In cases where diplomas or certificates are stored in connected and shared databases for higher education or vocational education, the copies are not required.

2. An application for issuance of topography and cartography license prepared by a foreign organization shall include:

a) An application form or an electronic file containing the application for issuance of topography and cartography license made using Form No. 11 in Appendix IA issued herewith;

b) A copy or an electronic copy of the decision on successful bid (or decision on contractor selection) of the project owner, which includes topographic and cartographic tasks under the list of topographic and cartographic operations to be licensed;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Copies or electronic copies of electronic invoices or documents proving ownership or usage rights of measuring instruments, equipment, software, and topographic and cartographic technology consistent with the winning bid or selected proposal.”.

2. Clause 1 Article 46 of Decree No. 27/2019/ND-CP (amended and supplemented by point a Clause 16, Article 1 of Decree No. 136/2021/ND-CP) is amended and supplemented as follows:

“1. An application for issuance of topography and cartography practice certificate includes:

a) An application form for issuance of topography and cartography practice certificate made using Form No. 12 in Appendix IA enclosed herewith, 01 color photo, size 4 x 6 cm, with a white background;

b) Copies or electronic copies of professional diplomas or certificates issued by accredited training institutions; health certificate for professional practice issued by a medical facilities meeting prescribed conditions. In cases where diplomas or certificates are stored in connected and shared databases for higher education or vocational education, copies specified in this point are not required.

c) Work experience declaration made using Form No. 13 in Appendix IA enclosed herewith;

d) Copies or electronic copies of documents proving that the applicant is exempt from the examination of professional experience and legal knowledge.”.

3. Clause 2 and Clause 4, Article 27 of Decree No. 27/2019/ND-CP are amended and supplemented as follows:

“2. The Ministry of Agriculture and Environment shall:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Develop the specialized map data specified in Points c, d, dd, and e Clause 3 Article 45 of the Law on Topography and cartography; specialized map data for natural disaster management, environmental incident remediation, and climate change response as specified in point k Clause 3 Article 45 of the Law on Topography and cartography;

c) Develop map data for national planning and regional planning within its scope of management;

d) Integrate national geospatial data.

4. The Ministry of Construction shall develop:

a) Specialized map data specified in Point h and Point l Clause 3 Article 45 of the Law on Topography and cartography;

b) Nautical chart data for seaport waters, channels, and maritime routes specified point I Clause 3 Article 45 of the Law on Topography and cartography;

c) Map data for urban planning and rural planning within its management scope as specified in point m Clause 3 Article 45 of the Law on Topography and cartography;

d) Map data for national planning and regional planning within its scope of management.”

Article 2. Replacement and annulment of certain articles and Appendices of Government’s Decree No. 27/2019/ND-CP dated March 13, 2019 detailing certain articles of the Law on topography and cartography, as amended and supplemented by Government’s Decree No. 136/2021/ND-CP dated December 31, 2021 and Government’s Decree No. 22/2023/ND-CP dated May 12, 2023

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) The phrase “Bộ Tài nguyên và Môi trường” (“Ministry of Natural Resources and Environment”) with the phrase “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” (“Ministry of Agriculture and Environment”) in Clause 4, Article 4 (as amended and supplemented in Clause 1 Article 1 of Decree No. 136/2021/ND-CP); Clauses 1 and 2, Article 9; Clause 2, Article 14; Point b, Clause 6 and Point d, Clause 7, Article 17; Clauses 2 and 3, Article 18; Clause 3, Article 24; Clause 3, Article 26; Clause 10, Article 27; Clauses 3 and 4, Article 28; Clauses 1, 3, and 4, Article 33 (as amended and supplemented in Clause 8 Article 1 of Decree No. 136/2021/ND-CP); Point c, Clause 2, Article 34 (as amended and supplemented in Clause 9 Article 1 of Decree No. 136/2021/ND-CP); Article 36 (as amended and supplemented by Clause 11, Article 1 of Decree No. 136/2021/ND-CP); Clause 3, Article 37 (as amended and supplemented by Point b, Clause 12, Article 1 of Decree No. 136/2021/ND-CP); Clause 1, Article 39 (as amended and supplemented by Clause 14, Article 1 of Decree No. 136/2021/ND-CP); Clause 2, Article 40; Clause 2, Article 41; Point a, Clause 2, Article 43; Clause 2, Article 45; Point a, Clause 3, Article 46 (as amended and supplemented by Point b, Clause 16, Article 1 of Decree No. 136/2021/ND-CP); Clause 2, Article 51; Clause 2, Article 52 of Decree No. 27/2019/ND-CP; Clause 1, Article 4 of Decree No. 136/2021/ND-CP; Appendix I enclosed with Decree No. 27/2019/ND-CP;

b) The phrase “Bộ Kế hoạch và Đầu tư” (“Ministry of Planning and Investment”) is replaced with the phrase “Bộ Tài chính” (“Ministry of Finance”) in Clause 2, Article 4 of Decree No. 136/2021/ND-CP;

c) The phrase “tài nguyên và môi trường” (“resources and environment”) is replaced with the phrase “nông nghiệp và môi trường” (“agriculture and environment”) in point b, Clause 4 and Clause 4a, Article 4 (amended and supplemented by Clause 1, Article 1 of Decree No. 136/2021/ND-CP); Clause 3, Article 12; Clauses 4, 5 and 6, Article 17; Clause 4, Article 18; Clause 10, Article 27; Clause b, point d of clause 1, points b and d of clause 3, point b of clause 4 of Article 33 (amended and supplemented by clause 8 of Article 1 of Decree No. 136/2021/ND-CP); clause 2, Article 36; point b, clause 3, Article 37; Article 39 (amended and supplemented by clause 14 of Article 1 of Decree No. 136/2021/ND-CP); point a, clause 2, Article 43; point b, clause 3, Article 46 (amended and supplemented by point b of clause 16 of Article 1 of Decree No. 136/2021/ND-CP); clause 2, Article 51; point b, clause 2, Article 52; Appendix I enclosed with Decree No. 27/2019/ND-CP;

d) The phrase “cấp huyện” (“district level”) is replaced with the phrase “cấp xã” (“commune level”) in point a Clause 3 Article 18 of Decree No. 27/2019/ND-CP;

dd) The phrase “Mẫu số 07” (“Form No. 07”) is replaced with the phrase “Mẫu số 06" (“Form No. 06”) in Article 34 of Decree No. 27/2019/ND-CP (amended and supplemented by clause 9, Article 1 of Decree No. 136/2021/ND-CP).

2. Clauses 3 and 5, Article 27 of Decree No. 27/2019/ND-CP are annulled.

3. The following Appendices are replaced:

a) Form No. 03 in Appendix I enclosed with Decree No. 27/2019/ND-CP is replaced with Form No. 03 in Appendix I enclosed herewith;

b) Appendix II enclosed with Decree No. 27/2019/ND-CP is replaced with Appendix II enclosed herewith

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 3. Implementation

1. This Decree shall come into force from January 25, 2026.

2. The following provisions are hereby annulled:

a) Article 37 and Article 38 of Decree No. 131/2025/ND-CP;

b) Article 56, Article 57, Article 60, and Article 61 of Decree No. 136/2025/ND-CP.

3. Transition clauses:

a) Applications for issuance of topography and cartography license or practice certificate that have been received by competent agencies for processing via administrative procedures before the effective date of this Decree shall be resolved in accordance with Decree No. 27/2019/ND-CP, Decree No. 136/2021/ND-CP, and Decree No. 22/2023/ND-CP.

b) In the event of a reorganization of public service providers through consolidation or merger, where one or more of public service providers have been issued with topography and cartography licenses, the post-consolidation or post-merger agencies shall continue to use the license to exercise rights and perform obligations within the scope and duration of the issued license, but for a period not exceeding 01 year from the date of reorganization.

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



ON BEHALF OF THE GORVENMENT OF VIETNAM
PP.  PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER




Tran Hong Ha

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Nghị định 39/2026/NĐ-CP ngày 25/01/2026 sửa đổi Nghị định 27/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đo đạc và bản đồ được sửa đổi bởi Nghị định 136/2021/NĐ-CP và Nghị định 22/2023/NĐ-CP

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 18/02/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 22/02/2025

Ban hành: 14/06/2018

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 10/07/2018

3.668

DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.216.216