|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
13/2025/NQ-HĐND
|
Quảng Ngãi, ngày
24 tháng 10 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
PHÂN ĐỊNH NHIỆM VỤ CHI HOẠT ĐỘNG KINH TẾ VỀ TÀI NGUYÊN MÔI
TRƯỜNG; QUY ĐỊNH TỶ LỆ CHI PHÍ QUẢN LÝ CHUNG VÀ MỨC CHI NHIỆM VỤ, DỰ ÁN VỀ TÀI
NGUYÊN MÔI TRƯỜNG THUỘC NHIỆM VỤ CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG
NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 83/2015/QH13; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế
toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng
tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc
gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính số 56/2024/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ Quy định chi tiết một số
điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật; Nghị định số 187/2025/NĐ- CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm
2025 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng
dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số
79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ
thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Thông tư số
136/2017/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định lập,
quản lý, sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài
nguyên môi trường;
Xét Tờ trình số 60/TTr-UBND
ngày 08 tháng 10 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành nghị quyết phân
định nhiệm vụ chi hoạt động kinh tế về tài nguyên môi trường; quy định tỷ lệ
chi phí quản lý chung và mức chi nhiệm vụ, dự án về tài nguyên môi trường thuộc
nhiệm vụ chi ngân sách địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; Báo cáo thẩm
tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại
biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành
Nghị quyết Phân định nhiệm vụ chi hoạt động kinh tế về tài nguyên môi trường;
quy định tỷ lệ chi phí quản lý chung và mức chi nhiệm vụ, dự án về tài
nguyên môi trường thuộc nhiệm vụ chi ngân sách địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng
Ngãi.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Nghị quyết này phân định nhiệm
vụ chi hoạt động kinh tế về tài nguyên môi trường; quy định tỷ lệ chi phí quản
lý chung và mức chi nhiệm vụ, dự án về tài nguyên môi trường thuộc nhiệm vụ chi
ngân sách địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;
b) Các nguồn kinh phí khác quy
định về các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường (như nguồn kinh phí sự nghiệp
bảo vệ môi trường, kinh phí sự nghiệp khoa học, vốn đầu tư phát triển, nguồn vốn
khác) không thuộc phạm vi điều chỉnh của nghị quyết này.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các sở, ban ngành tỉnh (cấp
tỉnh) và Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu (cấp xã);
b) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức
và cá nhân có liên quan đến việc sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với
các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường.
Điều 2. Nhiệm
vụ chi hoạt động kinh tế về tài nguyên môi trường của ngân sách cấp tỉnh
1. Quản lý đất đai
a) Điều tra, đánh giá đất đai của
tỉnh theo định kỳ và theo chuyên đề;
b) Lập, chỉnh lý bản đồ địa
chính cấp tỉnh;
c) Thống kê đất đai; kiểm kê đất
đai; lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh;
d) Lập, điều chỉnh quy hoạch sử
dụng đất cấp tỉnh;
đ) Điều tra thu thập thông tin
xây dựng, bổ sung, điều chỉnh bảng giá đất, xác định giá đất cụ thể cấp tỉnh; lập
bản đồ giá đất;
e) Đăng ký đất đai, tài sản gắn
liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất; đăng ký biến động đất đai, chỉnh lý hồ sơ địa
chính, cập nhật biến động đất đai của địa phương theo quyết định của cấp có thẩm
quyền (nếu có);
g) Xây dựng, cập nhật, quản lý
thông tin đất đai, cơ sở dữ liệu đất đai cấp tỉnh.
2. Đo đạc và bản đồ
a) Các hoạt động đo đạc và bản
đồ phục vụ yêu cầu quản lý của từng địa phương: thiết lập các điểm đo đạc cơ sở
chuyên ngành; xây dựng hệ thống không ảnh chuyên ngành; thành lập bản đồ hành
chính cấp xã và cấp tỉnh, bản đồ chuyên đề phục vụ mục đích chuyên ngành; xây dựng,
cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000 và 1:5.000 đối với phần
đất liền, khu vực đảo, quần đảo, cửa sông, cảng biển thuộc phạm vi quản lý ;
thành lập, cập nhật bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000 và 1:5.000 đối với
phần đất liền, khu vực đảo, quần đảo, cửa sông, cảng biển thuộc phạm vi quản
lý;
b) Đo đạc và bản đồ về địa giới
hành chính theo quy định của pháp luật;
c) Xây dựng, quản lý thông tin,
dữ liệu đo đạc và bản đồ, địa giới hành chính cấp tỉnh;
d) Vận hành cơ sở dữ liệu nền địa
lý quốc gia thuộc phạm vi quản lý.
3. Địa chất và khoáng sản
a) Bảo vệ tài nguyên địa chất
chưa khai thác, sử dụng, bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trên địa bàn cấp tỉnh;
b) Khoanh định khu vực cấm hoặc
tạm thời cấm hoạt động khoáng sản, khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng
sản thuộc thẩm quyền cấp tỉnh;
c) Lưu trữ, quản lý thông tin,
dữ liệu về địa chất, khoáng sản trên địa bàn tỉnh.
4. Tài nguyên nước
a) Điều tra, đánh giá đặc trưng
hình thái sông, suối, kênh, mương, rạch, hồ, ao, đầm, phá; điều tra, đánh giá số
lượng, chất lượng nước mặt;
b) Điều tra, đánh giá trữ lượng,
chất lượng nước dưới đất theo các tỷ lệ 1:200.000; 1:100.000; 1:50.000;
1:25.000;
c) Điều tra, đánh giá hiện trạng
khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước;
d) Kiểm kê tài nguyên nước;
đ) Báo cáo khai thác, sử dụng
tài nguyên nước của tỉnh theo quy định;
e) Hoạt động duy trì, vận hành
hệ thống mạng quan trắc tài nguyên nước theo chế độ, chỉ tiêu, thông số quy định.
5. Biển và hải đảo
a) Điều tra cơ bản tài nguyên
biển và hải đảo thuộc phạm vi quản lý cấp tỉnh;
b) Các nhiệm vụ, dự án, đề án
thuộc Chương trình trọng điểm điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải
đảo theo quyết định của cấp có thẩm quyền, có tính chất chi từ nguồn kinh phí
hoạt động kinh tế;
c) Quản lý tổng hợp tài nguyên
vùng bờ thuộc phạm vi quản lý cấp tỉnh theo quyết định của cấp có thẩm quyền;
d) Điều tra, thống kê, phân loại,
quản lý tài nguyên biển và hải đảo do cấp tỉnh quản lý;
đ) Hoạt động quan trắc, giám
sát tổng hợp tài nguyên, môi trường biển và hải đảo cấp tỉnh;
e) Thiết lập hành lang bảo vệ bờ
biển trên địa bàn tỉnh và quản lý hành lang bảo vệ bờ biển cấp tỉnh;
g) Xây dựng, cập nhật, quản lý
thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên môi trường biển và hải đảo trên địa bàn tỉnh.
6. Khí tượng thủy văn và giám
sát biến đổi khí hậu
a) Hoạt động trạm quan trắc khí
tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh; thu thập dữ liệu khí tượng thủy văn trên địa
bàn tỉnh;
b) Dự báo, cảnh báo khí tượng
thủy văn, truyền thông tin thiên tai trên địa bàn;
c) Giám sát biến đổi khí hậu
trên địa bàn tỉnh;
d) Xây dựng, quản lý thông tin,
cơ sở dữ liệu khí tượng thủy văn và giám sát biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh.
7. Viễn thám
a) Xây dựng, quản lý cơ sở dữ
liệu viễn thám ở cấp tỉnh (nếu có);
b) Lập dự án di dời công trình
hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám.
8. Đa dạng sinh học
Nhiệm vụ chi hoạt động kinh tế
về đa dạng sinh học cấp tỉnh theo quy định của cấp có thẩm quyền.
9. Các nhiệm vụ chi khác
a) Lập, điều chỉnh nhiệm vụ quy
hoạch các lĩnh vực theo quy định của pháp luật;
b) Xây dựng, điều chỉnh chiến
lược, kế hoạch về tài nguyên môi trường; thống kê các chỉ tiêu tài nguyên môi
trường cấp tỉnh (không bao gồm thống kê lĩnh vực môi trường chi từ nguồn sự
nghiệp bảo vệ môi trường);
c) Xây dựng định mức kinh tế kỹ
thuật, đơn giá sản phẩm về quản lý đất đai, đo đạc và bản đồ, địa chất và
khoáng sản, tài nguyên nước, biển và hải đảo, khí tượng thủy văn và giám sát biến
đổi khí hậu, viễn thám, đa dạng sinh học, nhiệm vụ chi khác (nếu có) thuộc nhiệm
vụ cấp tỉnh;
d) Xây dựng, tích hợp, lưu trữ,
quản lý cơ sở dữ liệu chung về tài nguyên của địa phương theo quy định của pháp
luật chuyên ngành; ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác điều tra, đánh
giá, quản lý tài nguyên theo quy định của pháp luật chuyên ngành, nội dung có
tính chất chi thường xuyên từ nguồn kinh phí chi hoạt động kinh tế (nếu có);
đ) Tuyên truyền, phổ biến pháp
luật của lĩnh vực theo quy định của pháp luật chuyên ngành được chi từ nguồn hoạt
động kinh tế; tập huấn chuyên môn nghiệp vụ về tài nguyên môi trường cấp tỉnh
theo nội dung chi từ nguồn chi hoạt động kinh tế;
e) Vốn đối ứng các dự án hợp tác
quốc tế có tính chất chi thường xuyên từ nguồn hoạt động kinh tế về tài nguyên
môi trường (nếu có);
g) Sửa chữa lớn, mua sắm trang
thiết bị phục vụ nhiệm vụ chuyên môn đối với đơn vị sự nghiệp công lập trong
lĩnh vực chi hoạt động kinh tế (trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi
thường xuyên và chi đầu tư được Nhà nước đặt hàng theo giá tính đủ chi phí bao
gồm chi phí khấu hao tài sản cố định);
h) Nhiệm vụ chi khác về quản lý
đất đai, đo đạc và bản đồ, địa chất và khoáng sản, tài nguyên nước, biển và hải
đảo, khí tượng thủy văn và giám sát biến đổi khí hậu, viễn thám, đa dạng sinh học,
chi khác (nếu có) cấp tỉnh.
Điều 3. Nhiệm
vụ chi hoạt động kinh tế về tài nguyên môi trường của ngân sách cấp xã
1. Quản lý đất đai
a) Lập, chỉnh lý bản đồ địa
chính ở cấp xã;
b) Thống kê đất đai; kiểm kê đất
đai; lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của xã, phường, đặc khu;
c) Lập, điều chỉnh quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất cấp xã;
d) Đăng ký đất đai, tài sản gắn
liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất; đăng ký biến động đất đai, chỉnh lý hồ sơ địa
chính, cập nhật biến động đất đai của địa phương theo quyết định của cấp có thẩm
quyền (nếu có);
đ) Xây dựng, cập nhật, quản lý
thông tin đất đai, cơ sở dữ liệu đất đai cấp xã.
2. Đo đạc và bản đồ
a) Các hoạt động đo đạc và bản
đồ phục vụ yêu cầu quản lý của từng địa phương;
b) Đo đạc và bản đồ về địa giới
hành chính theo quy định của pháp luật;
c) Xây dựng, quản lý thông tin,
dữ liệu đo đạc và bản đồ, địa giới hành chính cấp xã.
3. Địa chất và khoáng sản
a) Bảo vệ khoáng sản chưa khai
thác trên địa bàn cấp xã;
b) Lưu trữ, quản lý thông tin về
địa chất và khoáng sản cấp xã.
4. Tài nguyên nước
Các hoạt động bảo vệ tài nguyên
nước; phòng chống suy thoái, cạn kiệt nguồn nước, khắc phục hậu quả tác hại do
nước gây ra ở nguồn nước trên địa bàn xã, phường, đặc khu.
5. Biển và hải đảo
a) Điều tra, thống kê, phân loại,
quản lý tài nguyên biển và hải đảo do cấp xã quản lý;
b) Hoạt động quan trắc, giám
sát tổng hợp tài nguyên, môi trường biển và hải đảo trên địa bàn xã, phường, đặc
khu;
c) Quản lý hành lang bảo vệ bờ
biển cấp xã.
6. Viễn thám
Xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu
viễn thám ở cấp xã (nếu có).
7. Các nhiệm vụ chi khác
a) Lập, điều chỉnh nhiệm vụ quy
hoạch các lĩnh vực theo quy định của pháp luật;
b) Xây dựng, điều chỉnh chiến
lược, kế hoạch về tài nguyên môi trường; thống kê các chỉ tiêu tài nguyên môi
trường cấp xã (không bao gồm thống kê lĩnh vực môi trường chi từ nguồn sự nghiệp
bảo vệ môi trường);
c) Tuyên truyền, phổ biến pháp
luật của lĩnh vực theo quy định của pháp luật chuyên ngành được chi từ nguồn hoạt
động kinh tế; tập huấn chuyên môn nghiệp vụ về tài nguyên môi trường của địa
phương theo nội dung chi từ nguồn chi hoạt động kinh tế;
d) Vốn đối ứng các dự án hợp
tác quốc tế có tính chất chi thường xuyên từ nguồn hoạt động kinh tế về tài
nguyên môi trường (nếu có);
đ) Sửa chữa lớn, mua sắm trang
thiết bị phục vụ nhiệm vụ chuyên môn đối với đơn vị sự nghiệp công lập trong
lĩnh vực chi hoạt động kinh tế (trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi
thường xuyên và chi đầu tư được Nhà nước đặt hàng theo giá tính đủ chi phí bao
gồm chi phí khấu hao tài sản cố định);
e) Nhiệm vụ chi khác về quản lý
đất đai, đo đạc và bản đồ, địa chất và khoáng sản, tài nguyên nước, biển và hải
đảo, viễn thám, chi khác (nếu có) cấp xã.
Điều 4. Tỷ
lệ chi phí quản lý chung đối với nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương
Được tính bằng tỷ lệ chi phí quản
lý chung quy định tại khoản 3 Phụ lục số 04 (ban hành kèm theo Thông tư số
136/2017/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định lập,
quản lý, sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài
nguyên môi trường).
Điều 5. Mức
chi nhiệm vụ, dự án về tài nguyên môi trường
Mức chi cụ thể tại Phụ lục kèm
theo.
Điều 6. Tổ
chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức
triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Trường hợp văn bản quy phạm
pháp luật viện dẫn tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng
văn bản quy phạm pháp luật khác thì áp dụng quy định tại văn bản sửa đổi, bổ
sung hoặc thay thế.
Điều 7. Điều
khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực
thi hành từ ngày 24 tháng 10 năm 2025.
2. Kể từ ngày Nghị quyết này có
hiệu lực thi hành thì Nghị quyết số 19/2018/NQ-HĐND ngày 10 tháng 10 năm 2018 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Phân định nhiệm vụ chi hoạt động kinh tế về
tài nguyên môi trường; quy định tỷ lệ chi phí quản lý chung và mức chi nhiệm vụ,
dự án về tài nguyên môi trường thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương và
Nghị quyết số 15/2019/NQ-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Kon Tum Quy định nhiệm vụ chi; tỷ lệ chi phí quản lý chung và mức chi nhiệm vụ
dự án về tài nguyên môi trường trên địa bàn tỉnh Kon Tum hết hiệu lực.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Khóa XIII Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 24 tháng
10 năm 2025./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ;
- Các Bộ: Tài chính, Tư pháp;
- Vụ Pháp chế, Bộ Tài chính;
- Cục KTVB&QLXLVPHC, Bộ Tư pháp;
- TTTU, TTHĐND, UBND, UBMTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Các Ban HĐND tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- Cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh;
- TTHĐND, UBND các xã, phường, đặc khu;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Quảng Ngãi;
- Trung tâm Công báo và Tin học tỉnh;
- VP ĐĐBQH và HĐND tỉnh: C-PCVP, các Phòng, CV;
- Lưu: VT, KTNS(dtlg).
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Đức Tuy
|
PHỤ LỤC
MỨC CHI NHIỆM VỤ, DỰ ÁN VỀ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 13/2025/NQ-HĐND ngày 24 thán 10 năm
2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)
|
STT
|
Nội dung chi
|
Đơn vị tính
|
Mức chi
(1.000 đ)
|
Ghi chú
|
|
1
|
Chi lập đề cương nhiệm
vụ, dự án
|
|
|
|
|
|
Lập đề cương nhiệm vụ
|
nhiệm vụ
|
2.000
|
|
|
|
Lập đề cương dự án
|
dự án
|
5.000
|
|
|
2
|
Họp Hội đồng xét duyệt đề
cương nhiệm vụ, dự án
|
Buổi họp
|
|
|
|
|
Chủ tịch Hội đồng
|
người/buổi
|
500
|
Không tính chi họp hội đồng đối
với nhiệm vụ được giao thường xuyên hàng năm
|
|
|
Thành viên, thư ký
|
người/buổi
|
300
|
|
|
Đại biểu được mời tham dự
|
người/buổi
|
150
|
|
|
Nhận xét đánh giá của ủy viên
phản biện
|
Bài viết
|
500
|
Theo quy chế của cấp có thẩm
quyền quy định có nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện và ủy viên hội đồng
mới được tính
|
|
|
Nhận xét đánh giá của ủy viên
hội đồng
|
Bài viết
|
300
|
|
3
|
Lấy ý kiến thẩm định dự án
bằng văn bản của chuyên gia và nhà quản lý (tối đa không quá 5 bài viết)
|
Bài viết
|
500
|
Trường hợp không thành lập Hội
đồng xét duyệt đề cương
|
|
4
|
Điều tra, khảo sát
|
|
|
|
|
a
|
Lập mẫu phiếu điều tra
|
Phiếu mẫu được duyệt
|
500
|
|
|
b
|
Chi cho đối tượng cung cấp thông
tin
|
|
|
|
|
|
- Cá nhân
|
Phiếu
|
50
|
|
|
|
- Tổ chức
|
Phiếu
|
100
|
|
|
c
|
Chi cho điều tra viên; công
quan trắc, khảo sát, lấy mẫu (trường hợp thuê ngoài theo vụ việc nếu có)
|
Người/ngày công
|
Mức tiền công 1 người/ngày tối đa không quá 200% mức lương cơ sở, tính theo
lương ngày do Nhà nước quy định cho đơn vị sự nghiệp công lập tại thời điểm
thuê ngoài (22 ngày)
|
|
|
d
|
Chi cho người dẫn đường
|
người/ngày
|
100
|
Chỉ áp dụng cho điều tra thuộc
vùng núi cao, vùng sâu cần có người địa phương dẫn đường và người phiên dịch
cho điều tra viên
|
|
đ
|
Chi cho người phiên dịch tiếng
dân tộc
|
người/ngày
|
200
|
|
5
|
Báo cáo tổng kết nhiệm vụ,
dự án
- Nhiệm vụ
- Dự án
|
Báo cáo
|
5.000
15.000
|
Riêng lập báo cáo tổng kết
nhiệm vụ, dự án điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản thực hiện theo Khoản 2
Phần III Phụ lục 4 kèm theo Thông tư số 136/2017/TT- BTC ngày 22/12/2017 của
Bộ Tài chính
|
|
6
|
Hội thảo (nếu có)
|
|
|
|
|
Người chủ trì
|
người/buổi hội thảo
|
500
|
|
|
Thư ký hội thảo
|
300
|
|
|
Đại biểu được mời tham dự
|
150
|
|
|
Báo cáo tham luận
|
Bài viết
|
350
|
|
|
7
|
Hội đồng nghiệm thu nhiệm
vụ, dự án
|
|
|
|
|
- Nghiệm thu nhiệm vụ:
|
|
|
|
|
Chủ tịch Hội đồng
|
người/buổi
|
400
|
|
|
Thành viên, thư ký
|
200
|
|
|
- Nghiệm thu dự án:
|
|
|
|
|
Chủ tịch Hội đồng
|
người/buổi
|
700
|
|
|
Thành viên, thư ký Hội đồng
|
400
|
|
|
Nhận xét đánh giá của ủy viên
phản biện
|
bài viết
|
500
|
|
|
Nhận xét đánh giá của ủy viên
Hội đồng (nếu có)
|
bài viết
|
400
|
|
|
Đại biểu được mời tham dự
|
người/buổi
|
150
|
|