|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
83/2025/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Nghệ An
|
|
Người ký:
|
Bùi Thanh An
|
|
Ngày ban hành:
|
07/11/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
83/2025/QĐ-UBND
|
Nghệ An, ngày 07
tháng 11 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH VỀ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI ĐỐI VỚI CÔNG TÁC TIẾP CÔNG DÂN; GIẢI QUYẾT
KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH, TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI; PHÒNG, CHỐNG THAM
NHŨNG, LÃNG PHÍ TIÊU CỰC VÀ THỰC HIỆN KẾT LUẬN THANH TRA, QUYẾT ĐỊNH XỬ LÝ VỀ
THANH TRA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tiếp công dân số 42/2013/QH13; Luật
Khiếu nại số 02/2011/QH13; Luật Tố cáo số 25/2018/QH14; Luật Phòng, chống tham
nhũng số 36/2018/QH14; Luật Thanh tra số 84/2025/QH15
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số
06/2022/QH15;
Căn cứ Nghị định số 141/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025
của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Thanh tra Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 03/2024/TT-TTCP ngày
25/3/2024 của Thanh tra Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Thi đua, khen thưởng đối với Ngành Thanh tra;
Căn cứ Thông tư số 03/2025/TT-TTCP ngày
30/7/2025 của Thanh tra Chính phủ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của
Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 15/2025/TT-BNV ngày 04/8/2025
của Bộ Nội vụ quy định biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua,
khen thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ quy định
về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
Theo đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh tại Tờ
trình số 1015/TTr-TTR ngày 27/10/2025;
Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành Quyết định
quy định về đánh giá, xếp loại đối với công tác tiếp công dân; giải quyết khiếu
nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, tranh chấp đất đai; phòng, chống tham nhũng,
lãng phí, tiêu cực và tổ chức thực hiện kết luận thanh tra, quyết định xử lý về
thanh tra trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về đánh giá, xếp
loại đối với công tác tiếp công dân; giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị,
phản ánh, tranh chấp đất đai; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực và tổ
chức thực hiện kết luận thanh tra, quyết định xử lý về thanh tra trên địa bàn tỉnh
Nghệ An”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/11/2025,
thay thế Quyết định số 08/2020/QĐ-UBND ngày 09/4/2020 của UBND tỉnh Nghệ An về
việc ban hành Quy định về đánh giá, xếp loại đối với công tác thanh tra; tiếp
công dân; giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, tranh chấp đất đai
và phòng, chống tham nhũng trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Chánh Thanh tra tỉnh;
Giám đốc các sở; Thủ trưởng các ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành quyết định này./,
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thanh tra Chính phủ;
- Bộ Nội vụ, Bộ Tư pháp;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, TD (Thắng).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Bùi Thanh An
|
QUY ĐỊNH
VỀ
ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI ĐỐI VỚI CÔNG TÁC TIẾP CÔNG DÂN; GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ
CÁO, KIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH, TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI; PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG, LÃNG
PHÍ, TIÊU CỰC VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC KẾT LUẬN THANH TRA, QUYẾT ĐỊNH XỬ LÝ VỀ
THANH TRA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 83/QĐ-UBND ngày 07 tháng 11 năm 2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Nghệ An)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về đánh giá, xếp loại thi đua
hàng năm đối với trách nhiệm của Giám đốc các sở; Thủ trưởng các ban, ngành,
đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường (sau đây gọi
là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã) trên địa bàn tỉnh trong công tác tiếp công
dân; giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, tranh chấp đất đai;
phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và tổ chức thực hiện kết luận thanh tra, quyết
định xử lý về thanh tra trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Giám đốc các sở; Thủ trưởng các ban, ngành, đơn vị
cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh.
Điều 3. Nguyên tắc xếp loại
thi đua
Đánh giá, xếp loại thi đua đảm bảo tính trung thực,
công khai, khách quan, công bằng, dân chủ, thường xuyên theo đúng các quy định
hiện hành của Nhà nước và quy định này.
Việc đánh giá, xếp loại thi đua đối với các tập thể
đơn vị gắn với vai trò, trách nhiệm và kết quả của người đứng đầu (Giám đốc các
sở; Thủ trưởng các ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
trên địa bàn tỉnh).
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Bảng tiêu chí tự chấm điểm,
xếp loại thi đua
Tiêu chí tự đánh giá, xếp loại đối với Giám đốc các
sở; Thủ trưởng các ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
áp dụng theo Phụ lục kèm theo quy định này.
Điều 5. Cách tính điểm
1. Thang điểm tối đa cho hệ thống tiêu chí tự chấm
là 100 điểm, trong đó có 10 điểm thưởng và 10 điểm trừ.
2. Điểm số của mỗi tiêu chí căn cứ vào kết quả, mức
độ thực hiện nhiệm vụ. Điểm tối đa của tiêu chí được tính trong trường hợp kết
quả thực hiện nhiệm vụ ở mức cao nhất. Các nhiệm vụ không thực hiện, thực hiện
không đầy đủ hoặc chưa đúng thì không tính điểm cho tiêu chí. Các nhiệm vụ
không thực hiện, thực hiện không đây đủ hoặc chưa đúng gây ra hậu quả (có văn bản
nhắc nhở, chấn chỉnh, phê bình của cấp trên) sẽ bị trừ số điểm theo quy định
trong tổng số điểm.
3. Cá nhân nào không có nhiệm vụ ở mục nào được nhận
nguyên điểm nhiệm vụ của mục đó.
Điều 6. Cách xếp loại
Xếp loại hàng năm được chia thành 4 loại: Hoàn
thành xuất sắc nhiệm vụ, Hoàn thành tốt nhiệm vụ, Hoàn thành nhiệm vụ và Không
hoàn thành nhiệm vụ.
1. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: Các cá nhân đạt từ
90 điểm trở lên và không tiêu chí nào đạt dưới 85% số điểm tối đa của tiêu chí
đó thì được đưa vào diện xem xét, bỏ phiếu xếp loại Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
Tổng số các cá nhân đạt loại Hoàn thành xuất sắc không vượt quá 20% tổng số các
cá nhân được xếp loại Hoàn thành tốt nhiệm vụ. Trường hợp bỏ phiếu xếp loại lần
1 tại Hội đồng thi đua, khen thưởng Thanh tra tỉnh có nhiều hơn 20% cá nhân xếp
loại Hoàn thành xuất sắc thì Hội đồng thi đua, khen thưởng Thanh tra tỉnh sẽ tiến
hành bỏ phiếu các lần tiếp theo để lựa chọn đúng tỷ lệ Hoàn thành xuất sắc đã
quy định.
2. Hoàn thành tốt nhiệm vụ: Các cá nhân đạt từ 80 đến
dưới 90 điểm và không có tiêu chí nào đạt dưới 80% số điểm tối đa của tiêu chí
đó thì được đưa vào diện xem xét, bỏ phiếu xếp loại Hoàn thành tốt nhiệm vụ.
3. Hoàn thành nhiệm vụ: Các cá nhân đạt từ 70 đến
dưới 80 điểm và không có tiêu chí nào đạt dưới 70% số điểm tối đa của tiêu chí
đó thì được đưa vào diện xem xét, bỏ phiếu xếp loại Hoàn thành nhiệm vụ.
4. Không hoàn thành nhiệm vụ: Các cá nhân đạt dưới
70 điểm.
Điều 7. Quy trình đánh giá, xếp
loại
1. Giám đốc các sở; Thủ trưởng các ban, ngành, đơn
vị cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ vào mức độ hoàn thành các
nhiệm vụ tổ chức thực hiện tiếp công dân; giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến
nghị, phản ánh, tranh chấp đất đai; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực
và tổ chức thực hiện các kết luận thanh tra, quyết định xử lý về thanh tra của
đơn vị mình trong năm để tự đánh giá, cho điểm và tự xếp loại theo bảng tiêu
chí và thang điểm tại quy định này, gửi về Hội đồng thi đua, khen thưởng Thanh
tra tỉnh trước ngày 05/11 hàng năm.
2. Trên cơ sở bảng tự đánh giá, xếp loại của các
đơn vị và quá trình theo dõi, Hội đồng thi đua, khen thưởng Thanh tra tỉnh
nghiên cứu, tổ chức kiểm tra, thẩm định đánh giá, chấm điểm, xếp loại đảm bảo
tính công bằng, kịp thời, chính xác để phục vụ công tác xếp loại thi đua của
toàn tỉnh.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 8. Tổ chức thực hiện
1. Giám đốc các sở; Thủ trưởng các ban, ngành, đơn
vị cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Nghệ An tổ chức
thực hiện quy định này.
2. Chánh Thanh tra tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn,
kiểm tra, đôn đốc và triển khai thực hiện cụ thể hàng năm.
Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu phát sinh khó
khăn, vướng mắc cần sửa đổi bổ sung, các đơn vị phản ánh về Thanh tra tỉnh để tổng
hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
PHỤ LỤC
BẢNG TIÊU CHÍ TỰ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI ĐỐI VỚI TRÁCH NHIỆM CỦA
GIÁM ĐỐC CÁC SỞ, THỦ TRƯỞNG CÁC BAN, NGÀNH, ĐƠN VỊ CẤP TỈNH; CHỦ TỊCH UBND CẤP
XÃ TRONG CÔNG TÁC TIẾP CÔNG DÂN; GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KIẾN NGHỊ PHẢN
ÁNH, TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI; PHÒNG CHỐNG THAM NHŨNG, TIÊU CỰC VÀ THỰC HIỆN KẾT LUẬN
THANH TRA, QUYẾT ĐỊNH XỬ LÝ VỀ THANH TRA HÀNG NĂM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
(Kèm theo Quyết định số 83/2025/QĐ-UBND ngày 07 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Nghệ An)
|
TT
|
NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ
|
Điểm chuẩn
|
Đơn vị tự chấm điểm
|
Giải trình
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
|
|
I
|
Trách nhiệm trong việc tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu
nại, tố cáo, kiến nghị phản ánh, tranh chấp đất đai
|
23
|
|
|
|
1
|
Trách nhiệm trong
việc tiếp công dân
|
11
|
|
|
|
a
|
Bố trí nơi tiếp công dân
đảm bảo khang trang, thuận tiện, có phòng tiếp công dân riêng, trang bị đầy đủ
các điều kiện vật chất cần thiết.
|
3
|
|
|
|
b
|
Phân công cán bộ, công
chức làm công tác tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở (1); ban hành Nội
quy, Quy chế tiếp công dân (2); Tổng hợp tình hình, kết quả công tác tiếp
công dân thuộc phạm vi trách nhiệm của Chủ tịch UBND cấp xã (3) (mỗi tiêu
chí 01 điểm).
|
3
|
|
Chứng minh bằng số liệu cụ thể
|
|
c
|
Trực tiếp thực hiện tiếp
công dân định kỳ tại Trụ sở (Thủ trưởng cơ quan nhà nước mỗi tháng ít nhất
một ngày, Chủ tịch UBND cấp xã mỗi tuần ít nhất một ngày) và thực hiện việc
tiếp công dân đột xuất trong các trường hợp quy định theo khoản
3 Điều 18 Luật Tiếp công dân (có thể ủy quyền cho cấp phó của mình thực
hiện trong trường hợp đặc biệt).
|
3
|
|
Chứng minh bằng số liệu cụ thể
|
|
d
|
Tiếp nhận khiếu nại, tố
cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân; phân loại và chuyển đến người có thẩm
quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.
|
3
|
|
|
|
2
|
Trách nhiệm trong
việc xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị phản ánh, tranh chấp đất đai
|
7
|
|
|
|
a
|
Tổ chức việc tiếp nhận,
xử lý đơn thư theo đúng trình tự, thủ tục và thẩm quyền; hướng dẫn công dân
khiếu nại, tố cáo đến đúng cơ quan có thẩm quyền.
|
3
|
|
Chứng minh bằng số liệu cụ thể
|
|
b
|
Trực tiếp xem xét, xử
lý các đơn thư gửi đến cơ quan, đơn vị mình; phân công, giao việc cho các cơ
quan, đơn vị trực thuộc giải quyết khiếu nại, tố cáo theo đúng thẩm quyền.
|
4
|
|
Chứng minh bằng số liệu cụ thể
|
|
3
|
Phối hợp chặt chẽ
với cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan tiếp công dân và xử lý vụ việc nhiều
người cùng khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về một nội dung (Thực hiện không đúng: 0 điểm)
|
3
|
|
Chứng minh bằng số liệu cụ thể
|
|
4
|
Thực hiện tốt công
tác dự báo tình hình khiếu nại, tố cáo trên địa bàn, chủ động các phương án
giải quyết và kịp thời báo cáo cấp có thẩm quyền để thực hiện tốt, có hiệu quả
công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo. Nhất là các vụ việc phức
tạp, đông người.
|
2
|
|
Chứng minh bằng số liệu cụ thể
|
|
II
|
Trách nhiệm trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến
nghị phản ánh, tranh chấp đất đai
|
38
|
|
|
|
1
|
Giải quyết kịp thời, đầy
đủ các vụ việc hoặc chỉ đạo các cơ quan, tổ chức đơn vị thuộc thẩm quyền quản
lý của mình giải quyết (đạt tỷ lệ 96% trở lên).
|
10
|
|
Chứng minh bằng số liệu cụ thể
|
|
2
|
Trực tiếp giải
quyết hoặc chỉ đạo giải quyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị phản
ánh, tranh chấp đất đai đúng thẩm quyền, quy trình, thủ tục, thời hạn và quy
định của pháp luật
|
8
|
|
|
|
3
|
Có ý kiến bằng
văn bản khi có yêu cầu tham gia đóng góp ý kiến hoặc cử người phối hợp với
các cơ quan cùng cấp, hoặc cấp trên, cấp dưới đối với những vụ việc giải quyết
khiếu nại, tố cáo, kiến nghị phản ánh, tranh chấp đất đai có liên quan đến chức
năng, thẩm quyền của mình khi có yêu cầu
|
2
|
|
Chứng minh bằng tài liệu, số liệu cụ thể
|
|
4
|
Thực hiện nghiêm
túc các yêu cầu của Thủ trưởng cấp trên trong quá trình giải quyết khiếu nại,
tố cáo, kiến nghị phản ánh, tranh chấp đất đai theo đúng quy định pháp luật về
cán bộ, công chức; pháp luật về khiếu nại, tố cáo, đất đai và các quy định
khác
|
4
|
|
Chứng minh bằng tài liệu, số liệu cụ thể
|
|
5
|
Báo cáo kết quả
giải quyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo do cấp trên chuyển về
|
4
|
|
|
|
6
|
Tổ chức thực hiện
nghiêm túc, có hiệu quả các quyết định giải quyết khiếu nại, Kết luận nội
dung tố cáo đã có hiệu lực pháp luật; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm
pháp luật về khiếu nại, tố cáo và các quy định khác của pháp luật
|
3
|
|
|
|
7
|
Trách nhiệm trong
việc triển khai thực hiện công tác phòng chống tham nhũng, tiêu cực
|
7
|
|
|
|
|
Công khai, minh bạch
thông tin về tổ chức, hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình (trừ nội
dung thuộc bí mật nhà nước, bí mật kinh doanh và nội dung khác theo quy định
của pháp luật).
|
3
|
|
Chứng minh bằng tài liệu, số liệu cụ thể
|
|
|
Xây dựng, ban hành định
mức, tiêu chuẩn, chế độ; công khai quy định về định mức, tiêu chuẩn, chế độ; thực
hiện và công khai kết quả thực hiện quy định về định mức, tiêu chuẩn, chế độ.
|
4
|
|
Chứng minh bằng tài liệu, số liệu cụ thể
|
|
III
|
Trách nhiệm trong quản lý nhà nước tiếp công dân; giải
quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị phản ánh, tranh chấp đất đai; phòng chống
tham nhũng, tiêu cực và thực hiện kết luận, kiến nghị của Thanh tra tỉnh, quyết
định xử lý về thanh tra của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
|
20
|
|
|
|
1
|
Ban hành các văn
bản chỉ đạo, hướng dẫn về công tác tiếp
công dân (1); giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị phản ánh, tranh chấp đất
đai thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được giao (2); phòng, chống tham nhũng,
tiêu cực (3); thực hiện kết luận, kiến nghị của Thanh tra tỉnh, quyết định xử
lý về thanh tra của Chủ tịch UBND tỉnh (4) (mỗi lĩnh vực 01 điểm).
|
4
|
|
Chứng minh bằng tài liệu, số liệu cụ thể
|
|
2
|
Xây dựng chương
trình công tác về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực hàng năm
|
4
|
|
Chứng minh bằng số liệu cụ thể
|
|
3
|
Tổ chức tuyên
truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về
tiếp công dân; khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực cho cán bộ
và nhân dân thuộc phạm vi quản lý hoặc theo sự phân công, phân cấp của UBND tỉnh
(mỗi lĩnh vực 01 điểm).
|
3
|
|
Chứng minh bằng số liệu cụ thể
|
|
4
|
Thực hiện tốt việc
đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức
làm công tác tiếp công dân; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham
nhũng, tiêu cực (thực hiện không đúng: 0 điểm).
|
3
|
|
Chứng minh bằng số liệu cụ thể
|
|
5
|
Đảm bảo các chế độ,
chính sách đối với cán bộ, công chức trực
tiếp làm công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo (thực hiện
không đúng: 0 điểm).
|
2
|
|
Chứng minh bằng số liệu cụ thể
|
|
6
|
Thực hiện chế độ
thông tin, báo cáo:
Thực hiện nghiêm túc chế
độ thông tin, báo cáo định kỳ (tháng, quý, 6 tháng, 9 tháng, năm) và
báo cáo chuyên đề, đột xuất theo yêu cầu.
|
4
|
|
Chứng minh bằng số liệu cụ thể
|
|
IV
|
Tổ chức thực hiện kết luận, kiến nghị của Thanh tra tỉnh,
quyết định xử lý về thanh tra của Chủ tịch UBND tỉnh
|
8
|
|
|
|
1
|
- Chỉ đạo, tổ chức thực
hiện kết luận thanh tra, quyết dinh xử lý về thanh tra của người đứng dầu cơ
quan, tổ chức, đơn vị.
- Có chỉ đạo tổ chức thực
hiện kết luận thanh tra, quyết định xử lý về thanh tra.
|
4
|
|
Chứng minh bằng số liệu cụ thể
|
|
2
|
- Tiến độ và kết quả thực
hiện các nội dung trong kết luận thanh tra, quyết định xử lý về thanh tra của
đối tượng thanh tra, của cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thực hiện.
- Thực hiện triệt để
các các nội dung trong các kết luận thanh tra, quyết định xử lý về thanh tra.
|
4
|
|
Chứng minh bằng số liệu cụ thể
|
|
IV
|
Điểm thưởng
|
10
|
|
|
|
A
|
Đối với Giám đốc
các sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh
|
|
|
|
|
1
|
Thực hiện tốt công tác
quản lý nhà nước (ban hành văn bản chỉ đạo, tuyên truyền phổ biến pháp luật,
tổ chức cán bộ, đào tạo bồi dưỡng...).
|
3
|
|
|
|
2
|
Giải quyết dứt điểm các
vụ việc thuộc thẩm quyền.
|
3
|
|
|
|
3
|
Báo cáo đầy đủ, đúng thời
gian, chất lượng tốt.
|
2
|
|
|
|
4
|
Phát hiện vụ việc chuyển
cơ quan điều tra.
|
2
|
|
|
|
B
|
Đối với Chủ tịch
UBND cấp xã
|
|
|
|
|
1
|
- Đơn vị giải quyết dứt
điểm các vụ việc thuộc thẩm quyền có số vụ việc chiếm 4% tổng số vụ việc toàn
tỉnh trở lên: 03 điểm.
- Đơn vị vụ việc chiếm
3% tổng số vụ việc toàn tỉnh trở lên: 02 điểm.
- Đơn vị vụ việc chiếm
3% tổng số vụ việc toàn tỉnh trở lên: 02 điểm.
- Đơn vị vụ việc chiếm
2% tổng số vụ việc toàn tỉnh trở lên: 01 điểm.
|
3
|
|
|
|
2
|
Thực hiện tốt công tác
quản lý quản lý nhà nước (ban hành văn bản chỉ đạo, tuyên truyền phổ biến
pháp luật, tổ chức cán bộ, đào tạo bồi dưỡng...).
|
3
|
|
|
|
3
|
Báo cáo đầy đủ, đúng thời
gian, chất lượng tốt.
|
2
|
|
|
|
4
|
Phát hiện vụ việc chuyển
cơ quan điều tra.
|
2
|
|
|
|
V
|
Điểm trừ
|
10
|
|
|
|
1
|
Không thực hiện, chỉ đạo
thực hiện nhiệm vụ theo thẩm quyền để gây ra hậu quả (có văn bản nhắc nhở,
phê bình của cấp trên).
|
3
|
|
|
|
2
|
Không trực tiếp tiếp
công dân (không ủy quyền hoặc ủy quyền cho người không có thẩm quyền) dẫn đến
xẩy ra các điểm nóng.
- 02 kỳ trừ 0,5 điểm.
- 03 kỳ trừ 1 điểm.
- 04 kỳ trở lên trừ 2 điểm.
|
2
|
|
|
|
3
|
Giải quyết chậm; không đúng
trình tự, thủ tục, thẩm quyền (có văn bản nhắc nhở, phê bình của cấp trên).
|
2
|
|
|
|
a
|
Đối với đơn vị có tổng
dưới 10 vụ việc/năm, cứ 01 vụ việc bị trừ 02 điểm.
|
|
|
|
|
b
|
Đối với đơn vị có tổng
trên 10 vụ việc/năm, cứ mỗi vụ việc bị trừ 1 điểm.
|
|
|
|
|
3
|
Không thực hiện chương
trình công tác về PCTN hàng năm.
|
2
|
|
|
|
4
|
Không báo cáo hoặc báo
cáo không đầy đủ; không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ kết luận thanh
tra, quyết định xử lý về thanh tra, bị Thanh tra tỉnh có văn bản nhắc nhở.
|
2
|
|
|
|
|
Cộng
|
100 điểm
|
|
|
Quyết định 83/2025/QĐ-UBND về Quy định đánh giá, xếp loại đối với công tác tiếp công dân; giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, tranh chấp đất đai; phòng, chống tham nhũng, lãng phí tiêu cực và thực hiện kết luận thanh tra, quyết định xử lý về thanh tra trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 83/2025/QĐ-UBND ngày 07/11/2025 về Quy định đánh giá, xếp loại đối với công tác tiếp công dân; giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, tranh chấp đất đai; phòng, chống tham nhũng, lãng phí tiêu cực và thực hiện kết luận thanh tra, quyết định xử lý về thanh tra trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Văn bản liên quan
Ban hành:
30/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/01/2026
Ban hành:
29/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/01/2026
Ban hành:
26/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/01/2026
Ban hành:
28/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/12/2025
Ban hành:
04/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/08/2025
Ban hành:
30/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/08/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/07/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/06/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
12/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/06/2025
394
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|