|
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
79/2004/QĐ-UBND
|
Tam Kỳ, ngày 11
tháng 10 năm 2004
|
V/V
BAN HÀNH QUY CHẾ "QUẢN LÝ BẢO VỆ RỪNG PHÒNG HỘ CHẮN GIÓ, CHẮN CÁT VEN BIỂN
THUỘC DỰ ÁN TRỒNG RỪNG TRÊN ĐẤT CÁT VEN BIỂN TỈNH QUẢNG NAM".
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
QUẢNG NAM
- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng
11 năm 2003;
- Căn cứ Nghị định số 163/1999/NĐ-CP ngày 16/11/1999
của Chính phủ về việc “giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia
đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích lâm nghiệp”;
- Căn cứ Nghị định số 01/CP ngày 04/01/1995 của
Chính phủ về việc giao khoán đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp
và nuôi trồng thuỷ sản trong các doanh nghiệp Nhà nước;
- Căn cứ Quyết định số 178/2001/QĐ-TTg ngày
12/11/2001 của Thủ tướng Chính phủ về “quyền hưởng lợi, nghĩa vụ của hộ gia
đình, cá nhân được giao, được thuê, nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp”; Thông
tư 80/2003/TTLT/BNN-BTC ngày 03/9/2003 của liên Bộ Nông nghiệp & PTNT và Bộ
Tài chính về hướng dẫn thực hiện QĐ số 178/2001/QĐ-TTg ngày 12/11/2001của Thủ
tướng Chính phủ;
- Căn cứ Quyết định số 04/2004/QĐ-BNN-LN ngày
02/02/2004 của Bộ Nông nghiệp & PTNT về việc ban hành quy chế về khai thác
gỗ và lâm sản khác;
- Căn cứ Quyết định số 112/2003/QĐ-UB ngày
23/10/2003 của UBND tỉnh Quảng Nam về việc ban hành bản quy định về quyền hưởng
lợi, nghĩa vụ của cá nhân, hộ gia đình, nhóm hộ, cộng đồng dân cư thôn, bản khi
được giao, được thuê, được nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp để bảo vệ, khoanh
nuôi tái sinh và trồng rừng;
- Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và
PTNT Quảng Nam,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này “Quy chế về quản lý bảo vệ
rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát ven biển thuộc dự án Trồng rừng trên đất cát
ven biển tỉnh Quảng Nam”.
Điều 2. Chánh văn phòng HĐND và UBND Tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện,
thị xã, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và PTNT, Tài nguyên và Môi trường, Tài
chính, Kế hoạch và Đầu tư, Chi cục Kiểm lâm, thủ trưởng các Ban, ngành, đoàn thể,
cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân, nhóm hộ và đơn vị liên quan chịu trách
nhiệm thi hành quyết định này. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận:
- Như điều 3
- TVTU, TTHĐND-UBND tỉnh
- Ban QL các dự án lâm nghiệp(Bộ NN&PTNT)
- CPVP
- Lưu VT, TH, KTTH, KTN.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Minh Ánh
|
QUY CHẾ
QUẢN
LÝ BẢO VỆ RỪNG PHÒNG HỘ CHẮN GIÓ, CHẮN CÁT VEN BIỂN THUỘC DỰ ÁN TRỒNG RỪNG TRÊN
ĐẤT CÁT VEN BIỂN TỈNH QUẢNG NAM.
(Ban hành kèm theo Quyết định số 79/2004/QĐ-UB ngày 11 tháng 10 năm 2004 của
UBND tỉnh Quảng Nam).
Chương I
Điều 1. Quy định về rừng và đất
lâm nghiệp.
Rừng và đất lâm nghiệp trong quy chế này là rừng trồng
trên đất cát ven biển được quy hoạch cho mục tiêu phòng hộ chắn gió, chắn cát
di động ven biển tỉnh Quảng Nam được đầu tư bằng nguồn vốn viện trợ của Nhật Bản
theo Dự án Trồng rừng trên đất cát ven biển Nam Trung bộ Việt Nam (sau đây gọi
là dự án PACSA) .
Điều 2. Nguyên tắc tổ chức quản
lý.
1. Rừng và đất lâm nghiệp thuộc dự án PACSA trên địa
bàn tỉnh Quảng Nam được Nhà nước xác lập và quản lý theo quy chế quản lý rừng
phòng hộ hiện hành và các điều khoản quy định trong quy chế này.
2. Nhà nước giao, khoán rừng và đất rừng cho tổ chức,
cá nhân, nhóm hộ, thôn, xóm (gọi chung là người nhận khoán) để tiếp tục quản lý
bảo vệ và phát triển vốn rừng theo quy chế rừng phòng hộ và các chính sách về
quyền lợi và và nghĩa vụ của người nhận khoán hiện hành.
3. Mọi tổ chức, cá nhân phải có trách nhiệm bảo vệ,
xây dựng và phát triển vốn rừng theo qui định của pháp luật. Mọi hành vi xâm hại
đến rừng và đất rừng đều bị xử lý theo pháp luật.
Chương II
XÁC LẬP CHỦ QUẢN LÝ,
NGUYÊN TẮC LỰA CHỌN ĐỐI TƯỢNG GIAO KHOÁN QUẢN LÝ BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG
Điều 3.
Diện tích rừng phòng hộ đã được
đầu tư trồng trong dự án PACSA sẽ được chuyển giao cho các chủ quản lý là các
Ban Quản lý dự án trồng rừng (dự án 661) huyện, thị để tiếp tục đầu tư bảo vệ
và nâng cấp chất lượng rừng theo dự án trồng mới 5 triệu ha rừng.
Điều 4. Phân chia, xác định
ranh giới để tổ chức giao khoán.
1. Ranh giới xác lập để giao khoán quản lý được
phân chia như sau:
Ranh giới xác lập tuân thủ theo bản đồ hành chính
huyện, xã và bản đồ giao đất trồng rừng dự án PACSA tỉnh Quảng Nam.
2. Diện tích rừng và đất lâm nghiệp của dự án trong
một xã được chia thành khoảnh và lô.
- Khoảnh: Diện tích trong xã được chia thành các
khoảnh. Khoảnh bao gồm nhiều lô liền kề nhau trong cùng một xã gộp lại để thuận
lợi cho việc quản lý và giao khoán. Diện tích mỗi khoảnh bình quân là 100 ha.
- Lô: Diện tích mỗi lô trồng rừng của dự án hiện tại
được phân chia thành các lô có diện tích từ 2 đến 5 ha và đánh số hiệu lô để
thuận lợi cho việc quản lý và giao khoán.
Điều 5. Nguyên tắc lựa chọn đối
tượng giao khoán rừng và đất lâm nghiệp
1. Chủ quản lý giao khoán cho các tổ chức để quản
lý tổng hợp có hiệu quả đối với các khu rừng ngoài chức năng phòng hộ chắn gió,
chắn cát còn có thêm chức năng khác như du lịch sinh thái, cảnh quan môi trường
các khu công nghiệp.
Các tổ chức được giao rừng và đất lâm nghiệp
khi thực hiện giao khoán rừng và đất rừng đến hộ gia đình, cá nhân thì ưu tiên
cho các hộ gia đình, cá nhân trong vùng được nhận khoán .
2. Giao cho các hộ gia đình, cá nhân, nhóm hộ, cộng
đồng dân cư, thôn, xóm, làng để quản lý đối với diện tích còn lại.
3. Thủ tục giao khoán theo quy định hiện hành.
Chương III
TỔ CHỨC TIẾP NHẬN RỪNG
VÀ ĐẤT LÂM NGHIỆP, TRIỂN KHAI QUẢN LÝ BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG
Điều 6. Tổ chức tiếp nhận quản
rừng và đất lâm nghiệp:
BQL Dự án PACSA tỉnh Quảng Nam theo chỉ đạo của
Sở Nông nghiệp và PTNT, phối hợp với Sở Tài nguyên - Môi trường, UBND các huyện,
làm thủ tục bàm giao rừng và đất lâm nghiệp cho Ban Quản lý Dự án trồng rừng
các huyện, thị (BQL - Dự án 661) liên quan trình UBND tỉnh phê duyệt ngay sau
khi bàn giao thành quả dự án giữa Chính phủ Nhật và Chính phủ Việt Nam.
Điều 7. Triển khai quản lý bảo
vệ rừng.
Sau khi nhận bàn giao rừng và đất lâm nghiệp,
Ban Quản lý Dự án trồng rừng ( DA 661) các huyện, thị phối hợp với UBND xã có rừng
xây dựng phương án giao, khoán rừng và đất lâm nghiệp cho các đối tượng nhận
khoán để quản lý bảo vệ và phát triển rừng trình UBND huyện phê duyệt.
1. Ban Quản lý dự án trồng rừng huyện, thị làm thủ
tục giao khoán cho người nhận khoán theo phương án giao khoán được duyệt.
2. Sau khi hoàn chỉnh các thủ tục giao, khoán rừng
và đất lâm nghiệp của dự án cho người nhận khoán, UBND các cấp thực hiện chức
năng quản lý Nhà nước về rừng và đất lâm nghiệp theo quyết định 245/1998/QĐ-TTg
ngày 21/01/1998 của Thủ tướng Chính phủ.
3. Sở Nông nghiệp và PTNT, Chi cục Kiểm lâm, Sở Tài
nguyên và Môi trường; phòng Nông nghiệp & PTNT, Phòng Tài nguyên - Môi trường
và KHCN, Hạt Kiểm lâm, cán bộ lâm nghiệp xã, kiểm lâm địa bàn xã thực hiện chức
năng tham mưu cho UBND cùng cấp thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về rừng và
đất lâm nghiệp của dự án được giao khoán.
4. Các tổ chức được Ban Quản lý Dự án trồng rừng
(DA 661) huyện, thị giao khoán rừng và đất lâm nghiệp xây dựng phương án bảo vệ
và phát triển rừng thống nhất với Hạt kiểm lâm sở tại và Ban Quản lý dự án trồng
rừng ( DA 661) huyện, thị trực tiếp quản lý để triển khai thực hiện.
5. Hộ gia đình, cá nhân, nhóm hộ được nhận khoán bảo
vệ và phát triển rừng thực hiện theo các điều khoản qui định trong hợp đồng được
ký kết giữa bên giao khoán và bên nhận khoán.
Điều 8. Đầu tư bảo vệ và phát
triển rừng
1. Rừng trồng và đất lâm nghiệp thuộc dự án PACSA
sau khi giao khoán cho các địa phương quản lý được tiếp tục đầu tư bảo vệ và
phát triển bằng nguồn vốn chương trình trồng mới 5 triệu ha rừng hoặc các nguồn
vốn khác huy động được.
2. Sở Nông nghiệp & PTNT chỉ đạo các Ban Quản lý
dự án trồng rừng huyện, thị bổ sung diện tích rừng phòng hộ đã xây dựng theo dự
án PACSA vào dự án trồng rừng phòng hộ theo dự án 661 của từng huyện, thị.
3. Ngoài công tác bảo vệ rừng thực hiện hằng năm
theo dự án 661, Sở Nông nghiệp và PTNT cần xây dựng phương án đầu tư phát triển
rừng trình UBND tỉnh phê duyệt nhàm mục đích nâng cao chất lượng cây trồng,
tăng hiệu quả môi trường, kinh tế thu được từ rừng; cần xác định loại cây trồng
xen, cơ chế chính sách hỗ trợ...để giúp người nhận khoán cải thiện được cuộc sống,
gắn bó với rừng.
Điều 9. Quyền lợi và trách nhiệm
của người nhận khoán.
1. Quyền lợi
a) Được tham gia các dự án phát triển vốn rừng trên
khu vực rừng được giao khoán.
b) Được hưởng tiền khoán quản lý bảo vệ rừng theo
quy định hiện hành của dự án 661.
c) Được phép khai thác tỉa thưa và hưởng toàn bộ sản
phẩm tỉa thưa theo giấy phép của Sở Nông nghiệp và PTNT và đảm bảo độ tàn che
không thấp hơn 0,6.
d) Được hưởng lâm sản phụ dưới tán rừng, hoa quả (nếu
có).
e) Tổ chức khai thác tận dụng gỗ: Khi đến tuổi
thành thục được phép khai thác theo điều 25 Quy chế quản lý rừng đặc dụng,
phòng hộ, sản xuất ban hành theo Quyết định 08/2001/QĐ-TTg ngày 11.11.2001 của
Thủ tướng Chính phủ. Thủ tục khai thác, kiểm tra giám sát khai thác theo quy định
của Quy chế khai thác gỗ và lâm sản ban hành theo Quyết định số
04/2004/QĐ-BNN-LN ngày 02.02.2004 của Bộ Nông nghiệp & PTNT.
f) Được cơ quan Nhà nước các cấp bảo vệ quyền lợi hợp
pháp khi có sự xâm hại đến rừng và đất lâm nghiệp được giao khoán theo quy định
hiện hành.
2. Trách nhiệm
a) Quản lý bảo vệ tốt rừng và đất lâm nghiệp đúng mục
đích và hợp đồng giao khoán.
b) Chịu trách nhiệm về những trường hợp xâm hại đến
rừng và đất lâm nghiệp và báo cáo kịp thời cho chính quyền địa phương về những
trường hợp xâm hại rừng.
c) Chịu sự giám sát, quản lý của chính quyền địa
phương, cơ quan quản lý rừng và đất lâm nghiệp các cấp và cơ quan liên quan.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 10. Thanh tra, kiểm tra
1. Ban quản lý dự án trồng rừng ( DA 661 các huyện,
thị phối hợp với Phòng Nông nghiệp và PTNT, Phòng Tài nguyên - Môi trường và
KHCN, Hạt Kiểm lâm sở tại chịu trách nhiệm kiểm tra thường xuyên về hoạt động của
các đối tượng nhận khoán trên cơ sở phương án bảo vệ được duyệt và hợp đồng
khoán đã ký kết.
2. Sở Nông nghiệp & PTNT, Sở Tài nguyên và Môi
trường, Chi cục Kiểm lâm, Ban Quản lý dự án trồng rừng tỉnh theo thẩm quyền được
giao có tráhc nhịêm kiểm tra, theo dõi diễn biến tài nguyên rừng và đất lâm
nghiệp; kiểm tra hiệu quả đầu tư trong công tác bảo vệ, xây dựng rừng.
Điều 11. Các cơ quan quản lý Nhà nước về rừng và đất lâm nghiệp các
cấp, các cơ quan chuyên môn cùng cấp; người nhận khoán phải thực hiện đúng quy
chế này. Nếu vi phạm sẽ bị xử lý hành chính, xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách
nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.