|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
145/2025/QĐ-UBND
|
Ninh Bình, ngày
20 tháng 10 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN
ĐỒ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đo đạc và bản đồ
số 27/2018/QH14;
Căn cứ Luật Đất đai số
31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 27/2019/NĐ-CP quy định
chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 136/2021/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số
973/2001/TT-TCĐC hướng dẫn áp dụng hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia
VN-2000;
Căn cứ Thông tư số 24/2018/TT-BTNMT quy định
về kiểm tra, thẩm định, nghiệm thu chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ được sửa
đổi, bổ sung bởi Thông tư số 19/2024/TT-BTNMT, Thông tư số 24/2025/TT-BNNMT;
Căn cứ Thông tư số
26/2024/TT-BTNMT quy định kỹ thuật về đo đạc lập bản đồ địa chính;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 282/TTr-SNNMT ngày 03 tháng 10
năm 2025;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định ban hành Quy định một số nội dung về hoạt động đo đạc và bản đồ trên
địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy định một số nội dung về hoạt động đo đạc và bản
đồ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Điều 2. Hiệu
lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 11 năm 2025 và thay thế Quyết định số 12/2024/QĐ-UBND ngày 18
tháng 01 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành Quy định một số nội
dung về hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Điều 3. Tổ
chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Vụ Pháp chế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính, Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- UBMTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VPUBND tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Trung tâm Thông tin - Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, VP3, 4, 5, 8, 10.
Ttt_VP3_QĐ20
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Anh Chức
|
QUY ĐỊNH
MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
NINH BÌNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 145/2025/QĐ-UBND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định này quy định một số
nội dung về hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
2. Quy định này không điều chỉnh
đối với hoạt động đo đạc và bản đồ phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh.
3. Các nội dung có liên quan đến
hoạt động đo đạc và bản đồ không quy định tại Quy định này thì thực hiện theo
các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với
các cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động đo đạc và bản đồ; khai thác, sử dụng
thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ hoặc hoạt động khác có liên quan
đến đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3. Hệ
quy chiếu và hệ tọa độ
Hoạt động đo đạc và bản đồ trên
địa bàn tỉnh Ninh Bình áp dụng hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000, múi
chiếu 30 (3 độ), kinh tuyến trục 105000'.
Điều 4. Điều
kiện hoạt động đo đạc và bản đồ, sử dụng sản phẩm đo đạc và bản đồ
1. Tổ chức kinh doanh dịch vụ
đo đạc và bản đồ thuộc Danh mục hoạt động đo đạc và bản đồ phải có giấy phép
theo quy định của Chính phủ có giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ, công dân
Việt Nam hành nghề đo đạc và bản đồ độc lập có chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản
đồ phù hợp với công việc thực hiện do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp và còn
thời hạn thì được cung cấp dịch vụ đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Ninh
Bình.
2. Các sản phẩm đo đạc và bản đồ
trước khi đưa vào sử dụng làm tài liệu, hồ sơ giải quyết các thủ tục hành
chính, hồ sơ quản lý nhà nước phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đánh giá
chất lượng và xác nhận đủ điều kiện đưa vào khai thác, sử dụng. Trường hợp xuất
bản bản đồ phải đáp ứng yêu cầu theo quy định tại Điều 49 Luật
Đo đạc và bản đồ.
Điều 5. Lập
thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đo đạc và bản đồ
1. Việc lập thiết kế kỹ thuật -
dự toán đo đạc lập bản đồ địa chính thực hiện theo quy định tại Điều
9 Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về đo đạc lập bản đồ địa chính.
Việc lập phương án nhiệm vụ đo
đạc lập bản đồ địa chính thực hiện theo quy định tại Điều 10
Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT.
2. Các chương trình, đề án, dự
án, nhiệm vụ đo đạc và bản đồ hoặc có nội dung đo đạc và bản đồ khác (trừ trường
hợp quy định tại khoản 1 Điều này) sử dụng ngân sách nhà nước đều phải lập thiết
kế kỹ thuật - dự toán công trình. Cơ quan, đơn vị được giao làm chủ đầu tư có
trách nhiệm lập thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình. Thiết kế kỹ thuật - dự
toán công trình bao gồm các nội dung chính sau đây:
a) Sự cần thiết phải đo đạc, lập
bản đồ;
b) Cơ sở pháp lý;
c) Mục tiêu, yêu cầu, phạm vi
nhiệm vụ;
d) Đặc điểm tình hình tự nhiên,
kinh tế, xã hội nơi thực hiện dự án, công trình đo đạc lập bản đồ;
đ) Tình hình công tác đo đạc lập
bản đồ của địa phương; hiện trạng và khả năng sử dụng tư liệu, tài liệu đo đạc
và bản đồ, các tư liệu ảnh và các loại tài liệu, bản đồ khác;
e) Thực trạng nguồn nhân lực,
trang thiết bị kỹ thuật, năng lực thực hiện dự án, công trình đo đạc và bản đồ
của các đơn vị thuộc cơ quan quản lý địa phương;
g) Thiết kế và giải pháp kỹ thuật;
h) Tổ chức thực hiện;
i) Dự toán kinh phí;
k) Đánh giá tính khả thi và rủi
ro thực hiện dự án, công trình.
3. Chủ đầu tư tổ chức lựa chọn
đơn vị tư vấn có đủ điều kiện và năng lực được cấp giấy phép hoạt động đo đạc
và bản đồ có nội dung “Lập đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán nhiệm vụ
đo đạc và bản đồ cơ bản, chuyên ngành” phù hợp để thực hiện.
Điều 6. Thẩm
định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đo đạc
và bản đồ
1. Cơ quan thẩm định:
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường
thẩm định nội dung thiết kế kỹ thuật trong Thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương
án nhiệm vụ đối với các nội dung hoạt động đo đạc và bản đồ chuyên ngành được
quy định tại Điều 22 Luật Đo đạc và bản đồ của các sở,
ngành, UBND xã, phường trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
b) Cơ quan thẩm định nội dung dự
toán kinh phí trong Thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ được thực
hiện theo quy định của pháp luật về quản lý ngân sách nhà nước.
2. Hồ sơ trình thẩm định:
a) Tờ trình thẩm định của Chủ đầu
tư;
b) Hồ sơ năng lực của đơn vị tư
vấn lập Thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ (đối với trường hợp thuê
đơn vị tư vấn);
c) Báo cáo khảo sát phục vụ
công tác lập Thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ;
d) Thiết kế kỹ thuật - dự toán,
phương án nhiệm vụ kèm theo file số.
3. Nội dung thẩm định:
a) Sự cần thiết phải lập Thiết
kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ;
b) Phạm vi của Thiết kế kỹ thuật
- dự toán, phương án nhiệm vụ;
c) Giải pháp kỹ thuật công nghệ.
4. Cơ quan phê duyệt thiết kế kỹ
thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đo đạc và bản đồ thuộc thẩm quyền của cơ
quan quyết định đầu tư.
Điều 7. Kiểm
tra, thẩm định, nghiệm thu chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ
1. Trách nhiệm của tổ chức, cá
nhân về chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 34 Luật Đo đạc và bản đồ.
2. Việc kiểm tra, thẩm định,
nghiệm thu chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ thực hiện theo Thông tư số
24/2018/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về kiểm tra, thẩm định,
nghiệm thu chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông
tư số 19/2024/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường
có trách nhiệm quản lý chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ; kiểm tra, nghiệm
thu và ký duyệt bản đồ địa chính; kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa
chính phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai (trừ trường hợp đăng ký, cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất).
4. Chủ đầu tư, cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm kiểm tra, nghiệm thu và ký duyệt sản phẩm
đo đạc và bản đồ theo quy định.
Điều 8.
Giao nộp, lưu trữ, bảo mật, cung cấp, trao đổi, khai thác, sử dụng thông tin, dữ
liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ
Việc giao nộp, lưu trữ, bảo mật,
cung cấp, trao đổi, khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản
đồ được thực hiện theo quy định tại Luật Đo đạc và bản đồ; Nghị định số
27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Đo đạc và bản đồ và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
Chương
III
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ
QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Điều 9.
Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường:
Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn
theo quy định tại khoản 22 Điều 4 Quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Ninh Bình ban
hành kèm theo Quyết định số 02/2025/QĐ-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Uỷ
ban nhân dân tỉnh Ninh Bình; các nhiệm vụ, quyền hạn khác về đo đạc và bản đồ
theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và cơ quan nhà nước cấp trên (nếu có).
2. Các cơ quan nhà nước trên địa
bàn tỉnh có hoạt động đo đạc và bản đồ:
a) Quản lý, tổ chức triển khai
thực hiện các hoạt động đo đạc và bản đồ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được
giao quản lý;
b) Chịu trách nhiệm lập, gửi Sở
Nông nghiệp và Môi trường tổ chức thẩm định nội dung đo đạc và bản đồ trong các
chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ có sử dụng ngân sách nhà nước theo thẩm
quyền;
3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân
dân cấp xã:
a) Tuyên truyền, phổ biến, giáo
dục pháp luật, theo dõi tình hình thi hành pháp luật về đo đạc và bản đồ trên địa
bàn;
b) Kiểm tra, xử lý vi phạm pháp
luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo về đo đạc và bản đồ theo thẩm quyền;
c) Tham gia quản lý mốc đo đạc
trên địa bàn;
d) Thực hiện nhiệm vụ quản lý
nhà nước về đo đạc và bản đồ khác theo phân cấp hoặc ủy quyền của cơ quan quản
lý nhà nước cấp trên.
e) Bảo vệ mốc đo đạc quốc gia,
mốc đo đạc cơ sở chuyên ngành; ngăn chặn, xử lý theo thẩm quyền đối với các trường
hợp vi phạm các quy định của pháp luật về hoạt động đo đạc, bản đồ và bảo vệ
các công trình hạ tầng đo đạc tại địa phương;
g) Phối hợp với các chủ đầu tư
để tiếp nhận, quản lý hệ thống bản đồ, hồ sơ địa giới hành chính, mốc quy hoạch
xây dựng, giao thông, dự án đo đạc và bản đồ theo quy định;
h) Hàng năm báo cáo về tình trạng
công trình hạ tầng đo đạc gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp theo quy định.
Điều 10.
Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan
1. Thực hiện Quy định này và
văn bản quy phạm pháp luật có liên quan khi tham gia hoạt động đo đạc và bản đồ.
2. Chủ đầu tư và đơn vị thi
công dự án đo đạc và bản đồ có trách nhiệm lập hồ sơ, bàn giao công trình hạ tầng
đo đạc cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông qua cơ quan chuyên môn về nông nghiệp
và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đặt
công trình theo quy định.
3. Giữ gìn, bảo vệ các công
trình hạ tầng đo đạc theo quy định của pháp luật.
4. Không được cản trở hoặc gây
khó khăn cho người có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ về đo đạc và bản đồ.
5. Đề xuất và kiến nghị với cơ
quan quản lý nhà nước về xuất bản đình chỉ phát hành hoặc thu hồi các ấn phẩm bản
đồ có sai sót về việc thể hiện chủ quyền quốc gia, địa giới hành chính, địa danh;
sản phẩm bản đồ có sai sót nghiêm trọng về kỹ thuật; sản phẩm bản đồ có nội
dung thuộc phạm vi nghiêm cấm theo quy định.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 11. Điều
khoản thi hành
Trong trường hợp các văn bản
quy phạm pháp luật viện dẫn tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế
bằng các văn bản quy phạm pháp luật mới thì áp dụng thực hiện theo quy định tại
văn bản quy phạm pháp luật mới.
Điều 12. Sửa
đổi, bổ sung Quy định
Trong quá trình thực hiện Quy định
này nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở
Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa
đổi, bổ sung cho phù hợp và đúng quy định của pháp luật./.