|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
12/2025/NQ-HĐND
|
Quảng Ngãi, ngày
24 tháng 10 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ
CHÍNH SÁCH, CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI LÀM VIỆC NGOÀI CHỈ TIÊU BIÊN CHẾ TẠI CÁC HỘI
DO ĐẢNG, NHÀ NƯỚC GIAO NHIỆM VỤ Ở CẤP TỈNH, CẤP HUYỆN TRƯỚC THỜI ĐIỂM NGÀY 01
THÁNG 7 NĂM 2025 NGHỈ VIỆC NGAY DO THỰC HIỆN MÔ HÌNH TỔ CHỨC CHÍNH QUYỀN ĐỊA
PHƯƠNG 02 CẤP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
83/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành
chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị định số
126/2024/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ Quy định về tổ chức,
hoạt động và quản lý hội;
Căn cứ Nghị quyết
07/2025/NQ-CP ngày 17 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ về chính sách, chế độ đối
với đối tượng chịu sự tác động do thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành
chính các cấp theo Kết luận 183-KL/TW ngày 01 tháng 8 năm 2025 của Bộ
Chính trị, Ban Bí thư;
Xét Tờ trình số 76/TTr-UBND
ngày 21 tháng 10 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị Hội đồng
nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết về chính sách, chế độ đối với người làm việc
ngoài chỉ tiêu biên chế tại các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở cấp tỉnh,
cấp huyện trước thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2025 nghỉ việc ngay do thực hiện
mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp trên địa bàn tỉnh Quảng
Ngãi; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận
của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành
Nghị quyết về chính sách, chế độ đối với người làm việc ngoài chỉ tiêu biên chế
tại các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở cấp tỉnh, cấp huyện trước thời điểm
ngày 01 tháng 7 năm 2025 nghỉ việc ngay do thực hiện mô hình tổ chức chính quyền
địa phương 02 cấp.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định về
chính sách, chế độ đối với người làm việc ngoài chỉ tiêu biên chế tại các Hội
do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở cấp tỉnh, cấp huyện trước thời điểm ngày 01
tháng 7 năm 2025 nghỉ việc ngay do thực hiện mô hình tổ chức chính quyền địa
phương 02 cấp (trên địa bàn tỉnh Kon Tum và tỉnh Quảng Ngãi trước thời điểm
ngày 01 tháng 7 năm 2025) theo quy định tại Điều 4 Nghị quyết
07/2025/NQ-CP ngày 17 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ về chính sách, chế độ
đối với đối tượng chịu sự tác động do thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị
hành chính các cấp theo Kết luận 183-KL/TW ngày 01 tháng 8 năm 2025 của Bộ
Chính trị, Ban Bí thư trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Người làm việc ngoài chỉ
tiêu biên chế tại các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở cấp tỉnh, cấp huyện
trước thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2025 nghỉ việc ngay do thực hiện mô hình tổ
chức chính quyền địa phương 02 cấp, bao gồm: Chủ tịch, phó chủ tịch chuyên
trách trong độ tuổi lao động; chủ tịch, phó chủ tịch chuyên trách là người đã
nghỉ hưu và người trong độ tuổi lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động.
2. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức,
cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Về chính sách, chế độ
1. Đối tượng quy định tại Điều
2 Nghị quyết này là chủ tịch, phó chủ tịch chuyên trách trong độ tuổi lao động;
người trong độ tuổi lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động được hưởng
chế độ, chính sách, bao gồm:
a) Trợ cấp 03 tháng tiền lương
hiện hưởng.
b) Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương
hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng chưa hưởng
trợ cấp thôi việc hoặc chưa hưởng chế độ bảo hiểm xã hội một lần hoặc chưa hưởng
chế độ phục viên, xuất ngũ.
c) Được bảo lưu thời gian đóng
bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật
về bảo hiểm xã hội.
d) Được hưởng bảo hiểm thất
nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp.
e) Tổng mức trợ cấp quy định tại
điểm a, điểm b khoản này được hưởng tối đa 24 tháng tiền lương hiện hưởng.
2. Đối tượng quy định tại Điều
2 Nghị quyết này là chủ tịch, phó chủ tịch chuyên trách là người đã nghỉ hưu được
hưởng trợ cấp một lần:
a) Trợ cấp 03 tháng thù lao hiện
hưởng.
b) Trợ cấp 1,5 tháng thù lao hiện
hưởng cho mỗi năm công tác tại các Hội
do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ.
c) Tổng mức trợ cấp quy định tại
điểm a, điểm b khoản này được hưởng tối đa 24 tháng thù lao hiện hưởng.
3. Thời gian để tính trợ cấp
theo số năm công tác tại điểm b khoản 1 và điểm b khoản 2 nếu có số tháng lẻ
thì được tính tròn theo nguyên tắc: từ 01 tháng đến đủ 06 tháng tính là 0,5 năm
và được hưởng trợ cấp bằng mức trợ cấp của 0,5 năm; từ trên 06 tháng đến dưới
12 tháng tính tròn là 01 năm.
4. Người làm việc tại Hội do Đảng
và Nhà nước giao nhiệm vụ ở cấp tỉnh, cấp huyện trước ngày 01 tháng 7 năm 2025
thuộc đối tượng áp dụng quy định tại Nghị quyết này nếu đã nghỉ việc do sắp xếp
tổ chức bộ máy theo yêu cầu của việc thực hiện tổng kết Nghị quyết số 18-NQ/TW
ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII một số vấn đề về tiếp
tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động
hiệu lực, hiệu quả, thực hiện mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp từ
ngày có quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền đến trước ngày
Nghị quyết số 07/2025/NQ- CP ngày 17 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ có hiệu lực
thi hành nhưng chưa được hưởng chính sách, chế độ theo quy định thì được áp dụng
chính sách quy định tại Nghị quyết này; trường hợp đã được hưởng chính sách
nhưng mức trợ cấp thấp hơn chính sách quy định tại Nghị quyết này thì được cấp
bổ sung theo quy định tại Nghị quyết này.
Điều 4. Nguồn kinh phí thực
hiện
Nguồn kinh phí thực hiện được đảm
bảo từ nguồn ngân sách tỉnh theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và phân cấp
nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách địa phương hiện hành.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức
triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực từ
ngày 24 tháng 10 năm 2025.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Khóa XIII Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 24 tháng 10 năm
2025.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ;
- Các Bộ: Nội vụ, Tài chính;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nội vụ;
- Cục KTVB và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- TTTU, TTHĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Các Ban của HĐND tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh;
- TT HĐND, UBND các xã, phường và đặc khu;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Quảng Ngãi;
- Trung tâm Công báo và Tin học tỉnh;
- VP ĐĐBQH và HĐND tỉnh: C-PCVP, các phòng, CV;
- Lưu: VT, PC (D).
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Đức Tuy
|