Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 253/2025/QH15 Loại văn bản: Nghị quyết
Nơi ban hành: Quốc hội Người ký: Trần Thanh Mẫn
Ngày ban hành: 11/12/2025 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

QUỐC HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Nghị quyết số: 253/2025/QH15

Hà Nội, ngày 11 tháng 12 năm 2025

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ CÁC CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN NĂNG LƯỢNG QUỐC GIA GIAI ĐOẠN 2026 - 2030

QUỐC HỘI

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 87/2025/QH15;

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị quyết này quy định các cơ chế, chính sách để phát triển năng lượng quốc gia giai đoạn 2026 - 2030 bao gồm: điều chỉnh cập nhật quy hoạch phát triển điện lực, phương án phát triển mạng lưới cấp điện trong quy hoạch tỉnh; đầu tư xây dựng dự án điện lực; phát triển điện gió ngoài khơi; mua bán điện trực tiếp; đầu tư xây dựng dự án, công trình dầu khí, than.

2. Nghị quyết này không áp dụng đối với các dự án thuộc chức năng, nhiệm vụ của Ban chỉ đạo được thành lập theo Quyết định số 751/QĐ-TTg ngày 11 tháng 4 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động điện lực, sử dụng điện hoặc có hoạt động khác liên quan đến điện lực tại Việt Nam.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động trong lĩnh vực dầu khí, than hoặc có các hoạt động khác liên quan đến dầu khí, than tại Việt Nam.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị quyết này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Dự án, công trình dầu khí, than quan trọng, cấp bách của quốc gia là dự án, công trình dầu khí, than thuộc danh mục công trình, dự án quan trọng quốc gia, trọng điểm ngành năng lượng theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ (trừ các dự án tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí).

2. Điểm gom công suất dự án điện gió ngoài khơi là vị trí dự kiến đặt trạm biến áp gom công suất gần bờ hoặc trên đất liền theo quy hoạch phát triển điện lực để đấu nối, truyền tải công suất cho dự án điện gió ngoài khơi lên hệ thống điện quốc gia.

Điều 4. Điều chỉnh cập nhật quy hoạch

1. Điều chỉnh cập nhật quy hoạch là hình thức điều chỉnh quy hoạch không thuộc các trường hợp điều chỉnh quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch nhằm cập nhật, hoàn thiện một số nội dung của quy hoạch phát triển điện lực, phương án phát triển mạng lưới cấp điện trong quy hoạch tỉnh theo yêu cầu thực tiễn nhưng không làm thay đổi quan điểm, mục tiêu, định hướng lớn và không làm tăng tổng công suất lắp đặt theo cơ cấu từng loại hình nguồn điện trong quy hoạch phát triển điện lực đã được phê duyệt.

2. Nguyên tắc thực hiện điều chỉnh cập nhật quy hoạch đối với quy hoạch phát triển điện lực, phương án phát triển mạng lưới cấp điện trong quy hoạch tỉnh:

a) Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật về điện lực; phù hợp với chủ trương của Đảng và định hướng phát triển điện lực quốc gia;

b) Bảo đảm an ninh năng lượng, an toàn hệ thống điện và yêu cầu về chuyển dịch năng lượng;

c) Bảo đảm công khai, minh bạch; kiểm soát quyền lực chặt chẽ, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong quá trình phê duyệt điều chỉnh cập nhật quy hoạch.

3. Các trường hợp được điều chỉnh cập nhật Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và phương án phát triển mạng lưới cấp điện trong quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050:

a) Thực hiện theo Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với bên ký kết nước ngoài;

b) Điều chỉnh dự án nguồn điện, dự án pin lưu trữ (BESS) bao gồm: tên gọi, quy mô công suất, tiến độ, địa danh hành chính (nếu có); bổ sung dự án nguồn điện để bù đắp, thay thế các dự án nguồn điện chậm tiến độ hoặc các dự án không triển khai; bổ sung dự án pin lưu trữ (BESS) để nâng cao khả năng vận hành của hệ thống điện;

c) Điều chỉnh số lượng dự án trong danh mục quy hoạch phát triển điện lực, phương án phát triển mạng lưới cấp điện trong quy hoạch tỉnh;

d) Điều chỉnh dự án lưới điện bao gồm: tên gọi, số lượng, quy mô công suất, cấp điện áp, điểm đấu nối, tiến độ; bổ sung dự án lưới điện để đồng bộ với nguồn điện, giải tỏa công suất nguồn điện, đáp ứng nhu cầu của phụ tải, bảo đảm vận hành an toàn, ổn định hệ thống điện quốc gia.

4. Thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh cập nhật quy hoạch được quy định như sau:

a) Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt điều chỉnh cập nhật quy hoạch đối với quy hoạch phát triển điện lực và báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện;

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt điều chỉnh cập nhật quy hoạch đối với phương án phát triển mạng lưới cấp điện trong quy hoạch tỉnh và báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện, đồng thời gửi Bộ Công Thương để theo dõi.

5. Việc điều chỉnh cập nhật quy hoạch không phải lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

6. Chi phí cho việc xây dựng hồ sơ điều chỉnh cập nhật quy hoạch được sử dụng nguồn vốn chi thường xuyên hoặc chi đầu tư theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước hoặc nguồn vốn hợp pháp khác.

7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 5. Đầu tư xây dựng dự án lưới điện

1. Dự án đầu tư kinh doanh lưới điện trong quy hoạch phát triển điện lực, phương án phát triển mạng lưới cấp điện trong quy hoạch tỉnh không phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư.

2. Đối với dự án đầu tư kinh doanh lưới điện không thuộc trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư, quyết định phê duyệt quy hoạch phát triển điện lực, quy hoạch tỉnh hoặc quyết định phê duyệt dự án đầu tư là cơ sở để thực hiện: đăng ký quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; giao đất, cho thuê đất, đất có mặt nước; giao khu vực biển; chuyển mục đích sử dụng đất, đất có mặt nước; chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng, tác động vào rừng và thực hiện các thủ tục pháp lý có liên quan.

3. Đối với dự án đầu tư kinh doanh lưới điện thuộc trường hợp đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư, văn bản phê duyệt kết quả đấu thầu là cơ sở để thực hiện: đăng ký quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; giao đất, cho thuê đất, đất có mặt nước; giao khu vực biển; chuyển mục đích sử dụng đất, đất có mặt nước; chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng, tác động vào rừng và thực hiện các thủ tục pháp lý có liên quan.

Điều 6. Lựa chọn nhà đầu tư dự án đầu tư kinh doanh điện lực

1. Ngoài các trường hợp theo quy định của pháp luật về điện lực, pháp luật về đầu tư, pháp luật về đất đai, các trường hợp chấp thuận nhà đầu tư không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư bao gồm:

a) Dự án đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo trung tâm điều khiển hệ thống điện của quốc gia và của miền thuộc đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia;

b) Dự án điện gió ngoài khơi theo quy định tại Điều 11 của Nghị quyết này;

c) Trường hợp nhà đầu tư được chấp thuận thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư kinh doanh điện lực theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về đầu tư;

d) Trường hợp nhà đầu tư có quyền sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất có đề nghị thực hiện dự án đầu tư kinh doanh điện lực theo quy định của pháp luật về đất đai;

đ) Dự án điện lực có yêu cầu cấp bách phải thực hiện ngay để bảo đảm hoàn thành tiến độ, an ninh năng lượng thuộc trường hợp áp dụng lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

2. Trên cơ sở đề xuất của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ hoặc doanh nghiệp do doanh nghiệp này nắm giữ 100% vốn điều lệ, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đề xuất, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định việc chấp thuận nhà đầu tư dự án lưới điện trong quy hoạch phát triển điện lực hoặc quy hoạch tỉnh.

3. Đối với dự án đầu tư lưới điện đi qua địa giới hành chính của 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đề xuất, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có vị trí điểm đầu đường dây được xác định theo tên dự án lưới điện trong quy hoạch phát triển điện lực hoặc quy hoạch tỉnh xem xét, quyết định việc chấp thuận nhà đầu tư dự án lưới điện trong quy hoạch phát triển điện lực hoặc quy hoạch tỉnh do doanh nghiệp quy định tại khoản 2 Điều này đề xuất.

Điều 7. Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ vận hành hệ thống điện và thị trường điện

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Vận hành hệ thống điện và thị trường điện Quốc gia được miễn trừ thời gian hoạt động 03 năm liền kề gần nhất khi xét điều kiện được vay lại, cấp bảo lãnh Chính phủ.

Điều 8. Quy định về giá điện trúng thầu khi đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư kinh doanh điện lực

1. Trừ dự án nhiệt điện, dự án điện hạt nhân mô đun nhỏ và dự án điện gió ngoài khơi, dự án đầu tư kinh doanh điện lực có khung giá thực hiện đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thì giá điện trúng thầu là giá hợp đồng mua bán điện và không cao hơn khung giá tại năm đấu thầu. Bên mua điện có trách nhiệm đàm phán và giao kết hợp đồng mua bán điện với nhà đầu tư trúng thầu theo quy định của pháp luật hiện hành.

2. Thời gian đàm phán, giao kết hợp đồng mua bán điện đối với dự án quy định tại khoản 1 Điều này là 30 ngày kể từ ngày nhà đầu tư trúng thầu nộp hồ sơ đàm phán mua bán điện hợp lệ.

3. Khoản 1 Điều này áp dụng cho dự án đầu tư kinh doanh điện lực có tiến độ vận hành từ năm 2026 đến hết năm 2030 trong hồ sơ mời thầu và có giai đoạn vận hành trong giai đoạn 2025 - 2030 theo quy hoạch phát triển điện lực hoặc theo phương án phát triển mạng lưới cấp điện trong quy hoạch tỉnh.

Điều 9. Phát triển điện hạt nhân mô đun nhỏ

1. Điện hạt nhân mô đun nhỏ là nhà máy điện hạt nhân sử dụng các lò phản ứng hạt nhân mô đun nhỏ (Small Module Reactor) theo định nghĩa, phân loại của Cơ quan Năng lượng nguyên tử quốc tế (IAEA).

2. Khuyến khích doanh nghiệp khu vực nhà nước và tư nhân tham gia nghiên cứu, đầu tư phát triển điện hạt nhân mô đun nhỏ.

3. Việc phát triển điện hạt nhân mô đun nhỏ phải bảo đảm an ninh, an toàn hạt nhân, phù hợp với quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử và pháp luật khác có liên quan.

4. Theo từng thời kỳ, căn cứ nhu cầu phát triển và tình hình thương mại hóa công nghệ, Chính phủ ban hành cơ chế đầu tư phát triển điện hạt nhân mô đun nhỏ.

Điều 10. Khảo sát dự án điện gió ngoài khơi

1. Chi phí và hạch toán chi phí khảo sát dự án điện gió ngoài khơi theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 27 của Luật Điện lực số 61/2024/QH15 và chi phí lập hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự án điện gió ngoài khơi tại điểm a khoản 1 Điều 28 của Luật Điện lực số 61/2024/QH15 để đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư được thực hiện như sau:

a) Sử dụng nguồn chi phí sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp để thực hiện nhiệm vụ;

b) Được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp trong trường hợp không có nhà đầu tư trúng thầu hoặc không thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 27 của Luật Điện lực số 61/2024/QH15 hoặc dự án không khả thi để đầu tư.

2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này; quy định về điều kiện của đơn vị khảo sát dự án điện gió ngoài khơi.

Điều 11. Phát triển dự án điện gió ngoài khơi bán điện lên hệ thống điện quốc gia trong quy hoạch phát triển điện lực và dự kiến vận hành trong giai đoạn 2025 - 2030

1. Hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự án điện gió ngoài khơi bao gồm nội dung theo quy định của pháp luật về đầu tư, nội dung báo cáo nghiên cứu tiền khả thi theo quy định của pháp luật về xây dựng và các nội dung khác theo quy định của Chính phủ.

2. Dự án điện gió ngoài khơi bán điện lên hệ thống điện quốc gia được chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Đáp ứng điều kiện về quốc phòng, an ninh, chủ quyền quốc gia; tài nguyên, môi trường biển và hải đảo; hàng hải; dầu khí;

b) Có trong quy hoạch phát triển điện lực và dự kiến vận hành trong giai đoạn 2025 - 2030.

3. Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư dự án theo quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Nhà đầu tư được chấp thuận theo quy định tại khoản 3 Điều này thực hiện đàm phán, giao kết hợp đồng mua bán điện với bên mua điện. Giá điện của dự án điện gió ngoài khơi của nhà đầu tư không cao hơn mức giá tối đa của khung giá điện gió ngoài khơi tại năm đàm phán.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này; quy định về điều kiện của doanh nghiệp lập hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự án điện gió ngoài khơi để thực hiện dự án; việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự án điện gió ngoài khơi; việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ đề xuất khảo sát dự án điện gió ngoài khơi; cơ chế phối hợp giữa cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư và cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị khảo sát dự án điện gió ngoài khơi.

Điều 12. Phát triển dự án điện gió ngoài khơi bán điện lên hệ thống điện quốc gia trong quy hoạch phát triển điện lực và dự kiến vận hành trong giai đoạn 2031 - 2035

1. Hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư của dự án điện gió ngoài khơi thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 11 của Nghị quyết này.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có điểm gom công suất dự án điện gió ngoài khơi thuộc địa giới hành chính do mình quản lý có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư đối với dự án điện gió ngoài khơi này.

Việc chấp thuận chủ trương đầu tư dự án điện gió ngoài khơi phải có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Ngoại giao, Bộ Công Thương, Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Môi trường và cơ quan khác có liên quan. Việc lấy ý kiến do cơ quan đăng ký đầu tư thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện trong quá trình gửi hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư để lấy ý kiến của cơ quan có liên quan.

3. Điểm gom công suất dự án điện gió ngoài khơi của dự án quy định tại khoản 2 Điều này được xác định như sau:

a) Theo quy hoạch phát triển điện lực hoặc kế hoạch thực hiện quy hoạch này được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

b) Theo đề xuất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và được Bộ Công Thương thống nhất bằng văn bản trong trường hợp điểm gom công suất dự án điện gió ngoài khơi chưa được xác định theo quy định tại điểm a khoản này.

4. Cơ quan có thẩm quyền giao khu vực biển cho doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ để thực hiện khảo sát dự án điện gió ngoài khơi đối với dự án chưa được chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc chưa có đơn vị khảo sát nộp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ đề nghị khảo sát dự án điện gió ngoài khơi.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này; quy định về điều kiện của doanh nghiệp lập hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự án điện gió ngoài khơi để thực hiện dự án; việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư; việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ đề xuất khảo sát dự án điện gió ngoài khơi; cơ chế phối hợp giữa cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư và cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị khảo sát dự án điện gió ngoài khơi.

Điều 13. Cơ chế mua bán điện trực tiếp

1. Giá điện tại hợp đồng mua bán điện theo cơ chế mua bán điện trực tiếp thông qua lưới điện kết nối riêng và tại hợp đồng kỳ hạn điện theo cơ chế mua bán điện trực tiếp thông qua lưới điện quốc gia do bên bán điện và bên mua điện đàm phán, thỏa thuận.

2. Mở rộng đối tượng được trực tiếp tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp cho các đơn vị bán lẻ điện tại khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu đô thị, khu thương mại tự do.

3. Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định cụ thể các quy mô khách hàng sử dụng điện lớn tham gia các trường hợp mua bán điện trực tiếp.

4. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Điều 14. Đầu tư xây dựng dự án, công trình dầu khí, than

1. Dự án dầu khí, than quan trọng, cấp bách của quốc gia không phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư.

2. Đối với dự án dầu khí, than quan trọng, cấp bách của quốc gia không thuộc trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư, quyết định phê duyệt danh mục các công trình, dự án quan trọng quốc gia, trọng điểm ngành năng lượng hoặc quyết định phê duyệt dự án đầu tư là cơ sở để thực hiện: đăng ký quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; giao đất, cho thuê đất, đất có mặt nước; giao khu vực biển; chuyển mục đích sử dụng đất, đất có mặt nước; chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng, tác động vào rừng và thực hiện các thủ tục pháp lý có liên quan.

3. Đối với dự án dầu khí, than quan trọng, cấp bách của quốc gia thuộc trường hợp đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư, văn bản phê duyệt kết quả đấu thầu là cơ sở để thực hiện: đăng ký quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; giao đất, cho thuê đất, đất có mặt nước; giao khu vực biển; chuyển mục đích sử dụng đất, đất có mặt nước; chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng, tác động vào rừng và thực hiện các thủ tục pháp lý có liên quan.

4. Đối với dự án, công trình dầu khí, than quan trọng, cấp bách của quốc gia đang triển khai công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng được tiếp tục thực hiện song song trong trường hợp có điều chỉnh về quy hoạch, kế hoạch có liên quan.

5. Trên cơ sở đề xuất của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ hoặc doanh nghiệp do doanh nghiệp này nắm giữ 100% vốn điều lệ, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đề xuất, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định việc chấp thuận cho doanh nghiệp này làm nhà đầu tư dự án dầu khí, than quan trọng, cấp bách của quốc gia hoặc dự án đặt tại khu vực nhạy cảm về quốc phòng, an ninh.

Điều 15. Tổ chức thực hiện

1. Chính phủ có trách nhiệm sau đây:

a) Thống nhất quản lý nhà nước trong việc thực hiện Nghị quyết này;

b) Ban hành các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Nghị quyết này theo trình tự, thủ tục rút gọn;

c) Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm thực hiện Nghị quyết này; sơ kết 03 năm việc thực hiện Nghị quyết này và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp cuối năm 2028; tổng kết việc thực hiện Nghị quyết này và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp cuối năm 2030;

d) Chỉ đạo các Bộ, cơ quan có liên quan, Ủy ban nhân dân các cấp triển khai thực hiện, chỉ đạo tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định tại Nghị quyết này, bảo đảm công khai, minh bạch, liêm chính, hiệu quả; không để trục lợi chính sách, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, thất thoát; không tạo cơ chế xin, cho; không phát sinh rào cản mới đối với hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh doanh năng lượng theo quy định của pháp luật.

2. Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Điều 16. Điều khoản thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2026.

2. Nghị quyết này được thực hiện đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.

3. Dự án thực hiện đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo quy định tại Điều 8 của Nghị quyết này đã phê duyệt hồ sơ mời thầu và phát hành hồ sơ mời thầu đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030 thì giá điện đề xuất của nhà đầu tư trúng thầu được tiếp tục thực hiện theo quy định tại Điều 8 của Nghị quyết này.

4. Các cơ chế, chính sách, dự án, công trình đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định thực hiện theo quy định tại Nghị quyết này mà đến thời điểm Nghị quyết này hết hiệu lực thi hành nhưng chưa kết thúc thì được tiếp tục triển khai theo quyết định đã ban hành.

Các dự án, công trình, hoạt động đã được chấp thuận và hưởng ưu đãi theo Nghị quyết này trong thời gian Nghị quyết có hiệu lực thi hành, nếu chưa kết thúc vào thời điểm Nghị quyết này hết hiệu lực thi hành thì được tiếp tục hưởng các ưu đãi theo Nghị quyết này cho đến khi dự án, công trình, hoạt động kết thúc.

5. Trường hợp có quy định khác nhau về cùng một vấn đề giữa Nghị quyết này với luật, nghị quyết khác của Quốc hội thì áp dụng quy định của Nghị quyết này, trừ trường hợp văn bản quy phạm pháp luật khác có quy định cơ chế, chính sách ưu đãi hơn hoặc thuận lợi hơn Nghị quyết này thì đối tượng được ưu đãi được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi có lợi nhất.

6. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức tham gia xây dựng, ban hành các cơ chế, chính sách quy định tại Nghị quyết này và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành được xem xét loại trừ, miễn hoặc giảm trách nhiệm theo quy định tại khoản 11 Điều 68 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 87/2025/QH15.

Nghị quyết này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2025.

 

 

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI




Trần Thanh Mẫn

 

THE NATIONAL ASSEMBLY
OF VIETNAM
-------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

Resolution No. 253/2025/QH15

Hanoi, December 11, 2025

 

RESOLUTION

ON MECHANISMS AND POLICIES FOR NATIONAL ENERGY DEVELOPMENT FOR THE PERIOD 2026 - 2030

THE NATIONAL ASSEMBLY

Pursuant to The Constitution 2013 of the Socialist Republic of Viet Nam as amended and supplemented by Resolution No. 203/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Promulgation of Legal Documents No. 64/2025/QH15 as amended by Law No. 87/2025/QH15;

HEREBY RESOLVES:

Article 1. Scope

1. This Resolution provides for mechanisms and policies for national energy development for the period 2026 - 2030, including: adjustment and update of the power development plan; power supply network development plans in provincial planning; construction of power projects; offshore wind power development; direct power purchase agreements; construction of oil and gas, and coal projects and facilities.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 2. Regulated entities

1. Agencies, organizations, and individuals conducting electricity activities, using electricity, or carrying out other activities related to electricity in Vietnam.

2. Agencies, organizations, and individuals conducting activities in the oil and gas or coal sectors, or carrying out other activities related to oil and gas or coal in Vietnam.

Article 3. Interpretation of terms

For the purposes of this Resolution, the following terms shall be construed as follows:

1. Nationally important and urgent oil and gas and coal projects and works means oil and gas and coal projects and works included in the list of nationally important projects and works and key energy-sector projects as decided by the Prime Minister (excluding oil and gas exploration, appraisal, and production projects).

2. Offshore wind capacity collection points mean locations planned for installation of substations collecting capacity nearshore or onshore under the power development plan for grid connection and transmission of capacity from offshore wind power projects to the national power system.

Article 4. Adjustment and update of planning

1. Adjustment and update of planning means a form of planning adjustment that does not fall within the cases of planning adjustment prescribed by the law on planning, which is carried out to update and complete certain contents of the power development planning and the power supply network development plan in the provincial planning in response to practical requirements, while not altering the viewpoints, objectives, or major orientations, and not increasing the total installed capacity by each type of power source structure in the approved power development planning.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Compliance with the Constitution and the law on electricity; consistency with the Party’s guidelines and orientations for national power development;

b) Assurance of energy security, power system safety and requirements for energy transition;

c) Assurance of openness and transparency; strict control of power; prevention and combat of corruption, wastefulness and negativity during the approval process for adjustment and update of planning.

3. Cases eligible for adjustment and update of the National Power Development Plan for the period 2021 - 2030 with a vision to 2050 and power supply network development plans in provincial planning for the period 2021 - 2030 with a vision to 2050 include:

a) Implementation in accordance with agreements between the Government of the Socialist Republic of Vietnam and foreign contracting parties;

b) Adjustment of power generation projects and battery energy storage system (BESS) projects, including project names, capacity scale, schedules and administrative divisions where applicable; addition of power generation projects to offset or replace delayed or non-executed projects; addition of BESS projects to enhance operational capability of the power system;

c) Adjustment of the number of projects in the list of the power development plan and power supply network development plans in provincial planning;

d) Adjustment of power grid projects, including project names, quantities, capacity scale, voltage levels, connection points and schedules; addition of power grid projects to synchronize with power sources, evacuate power capacity, meet load demand and ensure safe and stable operation of the national power system.

4. Competence to approve adjustment and update of planning is prescribed as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Presidents of province-level People’s Committees approve adjustment and update of planning for power supply network development plans in provincial planning and report implementation results to the Prime Minister, and concurrently send reports to the Ministry of Industry and Trade for monitoring.

5. Adjustment and update of planning are not required to prepare strategic environmental assessment reports in accordance with the law on environmental protection.

6. Costs for preparation of dossiers for adjustment and update of planning are covered by recurrent expenditure or investment expenditure sources in accordance with the law on the state budget or other lawful funding sources.

7. The Government shall elaborate this Article.

Article 5. Construction of power grid projects

1. Power grid investment and business projects included in the power development plan and power supply network development plans in provincial planning are not required to carry out procedures for approval of investment policy.

2. For power grid investment and business projects not subject to land use right auction or bidding for investor selection, decisions approving the power development plan, provincial planning or investment projects serve as the basis for carrying out registration of planning and land use plans; land allocation or lease, including land with water surfaces; allocation of sea areas; change of land use purposes, including land with water surfaces; approval in principle for change of forest use purposes, impact on forests; and other related legal procedures.

3. For power grid investment and business projects subject to bidding for investor selection, documents approving bidding results serve as the basis for carrying out registration of planning and land use plans; land allocation or lease, including land with water surfaces; allocation of sea areas; change of land use purposes, including land with water surfaces; approval in principle for change of forest use purposes, impact on forests; and other related legal procedures.

Article 6. Selection of investors for power investment and business projects

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Projects for construction, upgrading and renovation of national and regional power system control centers under the national power system dispatch entity;

b) Offshore wind power projects as prescribed in Article 11 of this Resolution;

c) Cases where investors are approved to reach agreements on receipt of land use rights to carry out power investment and business projects in accordance with the law on land and the law on investment;

d) Cases where investors that have land use rights allocated, leased or recognized by the State propose to carry out power investment and business projects in accordance with the law on land;

dd) Power projects with urgent requirements requiring immediate project execution to ensure schedule completion and energy security, falling under cases of special investor selection in accordance with the law on bidding.

2. On the basis of proposals submitted by enterprises wholly owned by the State in terms of charter capital or enterprises wholly owned in terms of charter capital by such enterprises, within 30 days from the date of receipt of valid proposal dossiers, the President of the province-level People’s Committee shall consider and decide on approval of investors for power grid projects included in the power development plan or provincial planning.

3. For power grid investment projects crossing the administrative boundaries of two or more province-level administrative divisions, within 30 days from the date of receipt of valid proposal dossiers, the President of the province-level People’s Committee of the locality where the starting point of the transmission line is located, as identified by the project name in the power development plan or provincial planning, shall consider and decide on approval of investors for power grid projects included in the power development plan or provincial planning as proposed by the enterprises specified in Clause 2 of this Article.

Article 7. Construction of infrastructure serving operation of the power system and electricity market

The national power system and electricity market operation single-member limited liability company is exempt from the requirement on operating duration of three consecutive preceding years when being considered for on-lending or receipt of Government guarantees.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Except for thermal power projects, small modular nuclear power projects and offshore wind power projects, for power investment and business projects subject to bidding for selection of investors within an electricity price framework, the winning electricity tariff shall be the electricity purchase agreement price and shall not exceed the price framework applicable in the bidding year. The electricity buyer shall be responsible for negotiating and concluding electricity purchase agreements with winning investors in accordance with applicable law.

2. The period for negotiation and conclusion of electricity purchase agreements for projects specified in Clause 1 of this Article shall be 30 days from the date the winning investor submits valid dossiers for negotiation of electricity purchase and sale.

3. Clause 1 of this Article applies to power investment and business projects with scheduled operation from 2026 to the end of 2030 as stated in bidding documents and with an operation period during 2025 - 2030 under the power development plan or power supply network development plans in provincial planning.

Article 9. Development of small modular nuclear power

1. Small modular nuclear power means nuclear power plants using small modular reactors (Small Module Reactor) in accordance with definitions and classifications of the International Atomic Energy Agency (IAEA).

2. State-sector and private enterprises are encouraged to participate in research and investment for development of small modular nuclear power.

3. Development of small modular nuclear power shall ensure nuclear security and safety and be consistent with the law on atomic energy and other relevant laws.

4. In each period, based on development needs and the status of technology commercialization, the Government shall issue mechanisms for investment in development of small modular nuclear power.

Article 10. Survey of offshore wind power projects

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Using production and business expense sources of enterprises to perform tasks;

b) Being accounted as production and business expenses of enterprises in cases where no investor wins the bid or where implementation is not carried out in accordance with Clause 3 Article 27 of the Electricity Law No. 61/2024/QH15, or where projects are not feasible for investment.

2. The Government provides elaboration of this Article and provisions on conditions applicable to units conducting surveys of offshore wind power projects.

Article 11. Development of offshore wind power projects selling electricity to the national power system under the power development plan with expected operation during 2025 - 2030

1. Applications for approval of investment policy for offshore wind power projects shall include contents prescribed by the law on investment, contents of pre-feasibility study reports prescribed by the law on construction, and other contents as prescribed by the Government.

2. Offshore wind power projects selling electricity to the national power system that are approved for investment policy and investor approval without land use right auction or bidding for selection of investors shall meet the following conditions:

a) Meet conditions relating to national defense, security and national sovereignty; marine and island resources and environment; maritime activities; and oil and gas;

b) Be included in the power development plan and expected to operate during 2025 - 2030.

3. The Prime Minister approves investment policy and concurrently approves investors without land use right auction or bidding for selection of investors for projects specified in Clause 2 of this Article.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. The Government provides elaboration of this Article; provisions on conditions applicable to enterprises preparing applications for approval of investment policy for offshore wind power projects for project execution; receipt and handling of applications for approval of investment policy for offshore wind power projects; receipt and handling of applications for proposal of surveys of offshore wind power projects; and coordination mechanisms between agencies receiving applications for approval of investment policy and agencies receiving applications for proposal of surveys of offshore wind power projects.

Article 12. Development of offshore wind power projects selling electricity to the national power system under the power development plan with expected operation during 2031 - 2035

1. Applications for approval of investment policy for offshore wind power projects shall be prepared in accordance with Clause 1 Article 11 of this Resolution.

2. The President of the province-level People’s Committee of the locality where offshore wind capacity collection points fall within administrative boundaries under its management shall have competence to approve investment policy for such offshore wind power projects.

Approval of investment policy for offshore wind power projects shall obtain written consensus from the Ministry of National Defense, the Ministry of Public Security, the Ministry of Foreign Affairs, the Ministry of Industry and Trade, the Ministry of Finance, the Ministry of Construction, the Ministry of Agriculture and Environment, and other relevant agencies. Collection of opinions shall be carried out by the investment registration authority under the province-level People’s Committee during the process of submitting applications for approval of investment policy for consultation with relevant agencies.

3. Offshore wind capacity collection points for projects specified in Clause 2 of this Article shall be determined as follows:

a) In accordance with the power development plan or implementation plans of such planning approved by competent authorities;

b) In accordance with proposals of province-level People’s Committees and subject to written concurrence of the Ministry of Industry and Trade in cases where offshore wind capacity collection points have not been determined under Point a of this Clause.

4. Competent authorities shall allocate sea areas to enterprises wholly owned by the State in terms of charter capital for conducting surveys of offshore wind power projects in cases where projects have not been approved for investment policy or where no surveying entities have submitted complete and valid applications for surveys of offshore wind power projects.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 13. Direct power purchase mechanism

1. Electricity prices under electricity purchase agreements pursuant to the direct power purchase mechanism through privately connected grids and under electricity forward contracts pursuant to the direct power purchase mechanism through the national power grid shall be negotiated and agreed upon by electricity sellers and electricity buyers.

2. Expansion of entities eligible to directly participate in the direct power purchase mechanism shall apply to electricity retail entities in industrial zones, economic zones, export processing zones, industrial clusters, high-tech zones, centralized digital technology zones, high-tech agricultural zones, urban areas and free trade zones.

3. The Minister of Industry and Trade provides specific provisions on scales of large electricity consumers participating in cases of direct power purchase.

4. The Government provides elaboration of Clauses 1 and 2 of this Article.

Article 14. Construction of oil and gas, and coal projects and facilities

1. Nationally important and urgent oil and gas, and coal projects are not required to carry out procedures for approval of investment policy.

2. For nationally important and urgent oil and gas, and coal projects not falling under cases of land use right auction or bidding for investor selection, decisions approving the list of nationally important projects and key projects in the energy sector or decisions approving investment projects serve as the basis for carrying out registration of planning and land use plans; land allocation or lease, including land with water surfaces; allocation of sea areas; change of land use purposes, including land with water surfaces; approval in principle for change of forest use purposes, impact on forests; and other related legal procedures.

3. For nationally important and urgent oil and gas, and coal projects falling under cases of bidding for investor selection, documents approving bidding results serve as the basis for carrying out registration of planning and land use plans; land allocation or lease, including land with water surfaces; allocation of sea areas; change of land use purposes, including land with water surfaces; approval in principle for change of forest use purposes, impact on forests; and other related legal procedures.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. On the basis of proposals submitted by enterprises wholly owned by the State in terms of charter capital or enterprises wholly owned in terms of charter capital by such enterprises, within 30 days from the date of receipt of valid proposal applications, the President of the province-level People’s Committee shall consider and decide on approval of such enterprises as investors of nationally important and urgent oil and gas, and coal projects or projects located in areas sensitive to national defense and security.

Article 15. Implementation

1. The Government shall have the following responsibilities:

a) Unified state management of the implementation of this Resolution;

b) Issuance of documents on elaboration of and guidelines for implementation of this Resolution in accordance with abbreviated procedures;

c) Within the scope of its duties and powers, implementation of this Resolution; conducting a three-year review of implementation of this Resolution and reporting to the National Assembly at the end-of-year session in 2028; conducting a final review of implementation of this Resolution and reporting to the National Assembly at the end-of-year session in 2030;

d) Direction of ministries, relevant agencies and People’s Committees at all levels to implement this Resolution; direction of inspection and examination of implementation of provisions of this Resolution, ensuring openness, transparency, integrity and effectiveness; prevention of policy profiteering, corruption, wastefulness, negativity and losses; avoidance of ask-give mechanisms; and avoidance of creation of new barriers to investment, production and business activities in the energy sector in accordance with law.

2. The National Assembly, the Standing Committee of the National Assembly, the Vietnam Fatherland Front, the Council for Ethnic Affairs, Committees of the National Assembly, National Assembly delegations, National Assembly deputies and People’s Councils at all levels, within the scope of their duties and powers, supervise implementation of this Resolution.

Article 16. Entry into force

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. This Resolution is implemented until December 31, 2030, except for cases prescribed in Clauses 3 and 4 of this Article.

3. For projects implementing bidding for investor selection in accordance with Article 8 of this Resolution, where bidding documents have been approved and issued up to December 31, 2030, electricity prices proposed by winning investors shall continue to be implemented in accordance with Article 8 of this Resolution.

4. Mechanisms, policies, projects and facilities decided by competent authorities for implementation in accordance with this Resolution that have not been completed by the time this Resolution ceases to be effective shall continue to be implemented in accordance with issued decisions.

Projects, facilities and activities approved and enjoying incentives under this Resolution during the effective period of this Resolution, if not completed by the time this Resolution ceases to be effective, shall continue to enjoy such incentives until completion of such projects, facilities or activities.

5. In cases where there are different provisions on the same matter between this Resolution and other laws or resolutions of the National Assembly, provisions of this Resolution shall apply, except where other legal documents provide more preferential or more favorable mechanisms or policies than this Resolution, in which case eligible entities may choose to apply the most favorable incentives.

6. Heads of agencies and units, and officials participating in formulation and promulgation of mechanisms and policies prescribed in this Resolution and documents on elaboration of and guidelines for implementation thereof shall be considered for exclusion, exemption or reduction of responsibility in accordance with Clause 11 Article 68 of the Law on Promulgation of Legal Documents No. 64/2025/QH15 as amended by Law No. 87/2025/QH15.

This Resolution was adopted by the 15th National Assembly of the Socialist Republic of Vietnam at its 10th session on December 11, 2025.

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Nghị quyết 253/2025/QH15 ngày 11/12/2025 về cơ chế, chính sách phát triển năng lượng quốc gia giai đoạn 2026-2030 do Quốc hội ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 25/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 27/06/2025

Ban hành: 19/02/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 28/02/2025

Ban hành: 30/11/2024

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 17/12/2024

Ban hành: 28/11/2013

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 10/12/2013

10.194

DMCA.com Protection Status

IP: 103.131.71.106