QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC ỦY QUYỀN QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI DỰ ÁN ĐẦU TƯ
CÔNG THUỘC THẨM QUYỀN CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ
MINH
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Đầu tư
công ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Xây dựng
ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng
ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Sửa đổi bổ
sung một số điều của Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công
tư; Luật Hải quan; Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập
khẩu; Luật Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 25
tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số
98/2023/QH15 ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế,
chính sách đặc thù phát triển Thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Nghị định số
150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về quy định tổ chức các
cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương;
Căn cứ Nghị định số
140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số
85/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Đầu tư công;
Căn cứ Nghị định số
175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;
Căn cứ Nghị định số
35/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2022 của Chính phủ quy định về quản lý khu
công nghiệp và khu kinh tế;
Căn cứ Nghị định số
125/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số
208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ về quy định thẩm quyền,
trình tự, thủ tục, hồ sơ lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch khảo cổ; quy hoạch,
dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh;
dự án đầu tư xây dựng, xây dựng công trình, sửa chữa, cải tạo, xây dựng nhà ở
riêng lẻ nằm trong, nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa, danh
lam thắng cảnh, di sản thế giới; dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp công
trình kiến trúc hạ tầng kỹ thuật và trưng bày bảo tàng công lập;
Xét đề nghị của Sở Tài
chính tại Tờ trình số 3508/TTr-TC ngày 21 tháng 8 năm 2025, Công văn số
10291/STC-CSTH ngày 23 tháng 10 năm 2025, Công văn số 12366/STC-CSTH ngày 08
tháng 11 năm 2025 về việc ủy quyền quyết định đầu tư đối với dự án đầu tư công
thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố và Công văn số
16403/STC-CSTH ngày 17 tháng 12 năm 2025 về việc góp ý dự thảo Quyết định của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về ủy quyền quyết định đầu tư đối với dự án
đầu tư công thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố; ý kiến của
Sở Tư pháp tại Công văn số 4429/STP-VB ngày 03 tháng 10 năm 2025 và Công văn số
8188/STP-VB ngày 18 tháng 12 năm 2025;
Theo đề nghị của Sở Nội
vụ tại Tờ trình số 9904/TTr-SNV ngày 26 tháng 11 năm 2025 và Tờ trình số
11610/TTr-SNV ngày 19 tháng 12 năm 2025 về việc ủy quyền quyết định đầu tư đối
với dự án đầu tư công thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nội dung ủy
quyền
1. Chủ tịch Ủy ban nhân
dân Thành phố ủy quyền quyết định đầu tư đối với dự án đầu tư công nhóm B, nhóm
C thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố (trừ
Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu chỉ ủy quyền đối với dự án đầu tư công
nhóm C), gồm dự án thuộc Thành phố quản lý (bao gồm các dự án được Hội đồng
nhân dân, Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định chủ trương đầu tư và các dự án
đã được Ủy ban nhân dân cấp huyện trước sắp xếp quyết định đầu tư) và các dự án
sử dụng vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước trực thuộc Ủy ban
nhân dân Thành phố dành để đầu tư như sau:
a) Giám đốc Sở Văn hóa và
Thể thao quyết định đầu tư dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi; dự án bảo quản di
tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia có cấu phần xây dựng do Ủy ban nhân
dân Thành phố được giao trực tiếp quản lý di tích và dự án bảo quản, tu bổ, phục
hồi; dự án bảo quản di tích cấp tỉnh, di tích trong Danh mục kiểm kê di tích có
cấu phần xây dựng.
b) Chủ tịch Ủy ban nhân
dân các xã, phường, đặc khu quyết định đầu tư đối với các dự án đầu tư công
nhóm C có cấu phần xây dựng (bao gồm các dự án đã được Ủy ban nhân dân Thành phố
quyết định chủ trương đầu tư, các dự án đã được Ủy ban nhân dân cấp huyện trước
sắp xếp quyết định đầu tư) do Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu làm chủ đầu
tư (trừ dự án tại điểm a khoản 1 Điều này).
c) Người đứng đầu các cơ
quan chuyên môn về xây dựng quyết định đầu tư đối với dự án có cấu phần xây dựng
(trừ dự án tại điểm a, b khoản 1 Điều này), cụ thể:
- Sở Xây dựng đối với dự
án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng dân dụng; dự án đầu tư xây dựng khu
đô thị, khu nhà ở; dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu chức năng; dự án
đầu tư xây dựng công nghiệp nhẹ, công nghiệp vật liệu xây dựng; dự án đầu tư
xây dựng hạ tầng kỹ thuật, dự án đầu tư xây dựng công trình đường bộ, cầu đường
bộ, hầm đường bộ trong đô thị theo địa giới đô thị xác định tại quy hoạch đô thị;
dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông;
- Sở Công Thương đối với
dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình công nghiệp (trừ dự
án, công trình do Sở Xây dựng quản lý nêu trên);
- Sở Nông nghiệp và Môi
trường đối với dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình phục vụ
nông nghiệp và phát triển nông thôn.
d) Người đứng đầu các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định đầu tư dự án không
có cấu phần xây dựng theo lĩnh vực được quy định tại Điều 4 Nghị định số
85/2025/NĐ-CP và pháp luật khác có liên quan (trừ dự án do Hội đồng thẩm định
các chương trình, dự án đầu tư công do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố thành
lập thẩm định), cụ thể:
- Sở Xây dựng đối với
chương trình, dự án, nhiệm vụ thuộc lĩnh vực: các hoạt động giao thông; cấp nước,
thoát nước; quy hoạch; công trình công cộng tại các đô thị và nông thôn; hạ tầng
kỹ thuật khu đô thị; hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp
công lập, tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội;
- Sở Tài chính đối với
chương trình, dự án thuộc lĩnh vực: quốc phòng; an ninh và trật tự; tài chính,
ngân hàng; các hoạt động cấp vốn điều lệ cho các ngân hàng chính sách, quỹ tài
chính nhà nước ngoài ngân sách; cấp bù lãi suất tín dụng ưu đãi, phí quản lý; ủy
thác vốn qua ngân hàng chính sách xã hội theo quy định của cấp có thẩm quyền; hỗ
trợ phát triển doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; hỗ trợ doanh
nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; hỗ trợ
tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã;
- Sở Công Thương đối với
chương trình, dự án thuộc lĩnh vực: các hoạt động công nghiệp; thương mại;
- Sở Nông nghiệp và Môi
trường đối với chương trình, dự án thuộc lĩnh vực: môi trường, tài nguyên; các
hoạt động nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy lợi, phòng chống thiên tai
và thủy sản; cơ sở hỗ trợ hoạt động nông dân và các dự án bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư, giải phóng mặt bằng được tách thành dự án độc lập theo quy định tại
điểm b khoản 2 Điều 6 Luật Đầu tư công và quy định tại khoản 2 Điều 72 Luật Đầu
tư theo phương thức đối tác công tư;
- Sở Y tế đối với chương
trình, dự án thuộc lĩnh vực: y tế, dân số và gia đình; xây dựng, cải tạo, nâng
cấp các cơ sở chăm sóc người cao tuổi, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt; cơ sở trợ
giúp xã hội khác;
- Sở Giáo dục và Đào tạo
đối với chương trình, dự án thuộc lĩnh vực: giáo dục đào tạo và giáo dục nghề
nghiệp;
- Sở Văn hóa và Thể thao
đối với chương trình, dự án thuộc lĩnh vực: văn hóa, thông tin; thể dục, thể
thao; phát thanh, truyền hình, thông tấn; kho tàng;
- Sở Khoa học và Công nghệ
đối với chương trình, dự án thuộc lĩnh vực: khoa học, công nghệ; các hoạt động
viễn thông; công nghệ thông tin; bưu chính;
- Sở Du lịch đối với
chương trình, dự án thuộc lĩnh vực: các hoạt động du lịch;
- Sở Nội vụ đối với
chương trình, dự án thuộc lĩnh vực: đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ
tầng, cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị của các cơ sở điều dưỡng, phục hồi
chức năng, nuôi dưỡng người có công; hỗ trợ việc làm; nhà lưu trú cho người lao
động; xây dựng, cải tạo, nâng cấp, mở rộng các công trình ghi công liệt sĩ;
chăm sóc, điều dưỡng sức khỏe người lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp; cơ
sở hỗ trợ hoạt động thanh thiếu niên, phụ nữ.
2. Người đứng đầu các cơ
quan được ủy quyền tại khoản 1 Điều này thực hiện các quyền, trách nhiệm, chức
năng, nhiệm vụ của “Người có thẩm quyền quyết định đầu tư” được quy định
tại Luật Đầu tư công, Luật Đấu thầu, Luật Xây dựng và các quy định có liên
quan, trừ phê duyệt quyết toán dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình,
hạng mục công trình độc lập hoàn thành sử dụng vốn đầu tư công thuộc ngân sách
Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 2. Điều kiện ủy
quyền
1. Bên ủy quyền:
a) Đảm bảo các nguồn lực
và điều kiện cần thiết để cho các cơ quan, đơn vị thực hiện tốt các nhiệm vụ,
quyền hạn đã được ủy quyền;
b) Chỉ đạo các cơ quan chuyên
môn trực thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, tham
mưu công tác kiểm tra các nội dung đã được ủy quyền theo quy định tại khoản 3
Điều 14 Luật Tổ chức chính quyền địa phương.
2. Bên nhận ủy quyền:
a) Khi thực hiện các công
việc được ủy quyền phải tuân thủ các quy định pháp luật chuyên ngành có liên
quan đến lĩnh vực được ủy quyền; không được ủy quyền lại cho cơ quan, tổ chức,
cá nhân khác thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Thành phố ủy quyền tại Quyết định này;
b) Thực hiện đúng nội
dung đã được ủy quyền và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành
phố và trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn mà mình được ủy
quyền theo quy định tại khoản 4 Điều 14 Luật Tổ chức chính quyền địa phương;
c) Sử dụng hình thức văn
bản, con dấu của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình để thực hiện nhiệm vụ được ủy
quyền theo quy định tại khoản 7 Điều 14 Luật Tổ chức chính quyền địa phương;
d) Chuẩn bị các nguồn lực
và điều kiện cần thiết khác để đảm bảo thực hiện tốt các nhiệm vụ được ủy quyền;
đ) Chấp hành các kế hoạch
kiểm tra về các nội dung được ủy quyền.
Điều 3. Thời hạn ủy
quyền
Thời gian ủy quyền kể từ
ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành cho đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026.
Điều 4. Trách nhiệm của
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị được ủy quyền, cơ quan chuyên môn quản lý về đầu
tư công và cơ quan chuyên môn quản lý về xây dựng
1. Chịu trách nhiệm trước
Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về việc thực hiện các nội dung thuộc phạm vi
nhiệm vụ ủy quyền nêu tại Điều 1 Quyết định này theo quy định pháp luật và tổ
chức thông tin rộng rãi các nội dung được ủy quyền cho các tổ chức, cá nhân được
biết;
2. Tổ chức sắp xếp, bố
trí các nguồn lực để thực hiện các nội dung đã được ủy quyền;
3. Trong quá trình thực
hiện nếu có khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền, kịp thời có văn bản gửi Chủ tịch
Ủy ban nhân dân Thành phố để được xem xét, giải quyết;
4. Sở Tài chính có trách
nhiệm triển khai thực hiện và rà soát, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem
xét, điều chỉnh nội dung ủy quyền khi có thay đổi về thẩm quyền theo quy định của
pháp luật chuyên ngành.
5. Sở Xây dựng có trách
nhiệm chủ trì, phối hợp Sở Nội vụ nghiên cứu, tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố
xem xét, quyết định mô hình tổ chức bộ máy các Ban Quản lý dự án chuyên ngành
và Ban Quản lý dự án khu vực phù hợp với thực tiễn tổ chức bộ máy chính quyền
02 cấp tại Thành phố sau sắp xếp.
Điều 5. Hiệu lực thi
hành
1. Quyết định này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày ký.
2. Trường hợp các văn bản
quy phạm pháp luật có liên quan được sửa đổi, bổ sung có thay đổi về thẩm quyền
quyết định đầu tư thì thực hiện theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật
sửa đổi, bổ sung.
Điều 6. Trách nhiệm
thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám
đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân các xã, phường, đặc khu và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- TTUB: CT, các PCT;
- VPUB: CVP, các PCVP:
- Phòng: DA, ĐT, TTPVHCC;
- Lưu: VT (DA-Qug).
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Được
|