|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
312/2025/QĐ-UBND
|
Vĩnh Long, ngày
04 tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CẤP TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT
LƯỢNG, THI CÔNG XÂY DỰNG VÀ BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH
LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số
50/2014/QH13;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14;
Căn cứ Nghị định số
06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số
nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;
Căn cứ Nghị định số
35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số
175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 140/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số
144/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Thông tư số
06/2021/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về
phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu
tư xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 02/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 3
năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 06/2021/TT- BXD ngày 30 tháng 6 năm 2021 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng
dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng;
Căn cứ Thông tư số
10/2021/TT-BXD ngày 25 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một
số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm
2021 và Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định ban hành Quy định phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng, thi
công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy định phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về
chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh
Vĩnh Long.
Điều 2. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực từ
ngày 14 tháng 12 năm 2025.
2. Quyết định này bãi bỏ các
Quyết định sau:
a) Quyết định số
25/2021/QĐ-UBND ngày 20 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về
việc ban hành quy định phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về quản
lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh
Vĩnh Long;
b) Quyết định số
17/2021/QĐ-UBND ngày 07 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh về
việc ban hành quy định phân cấp thực hiện công tác quản lý nhà nước ngành xây dựng
trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ (b/c);
- Vụ Pháp chế - Bộ Xây dựng;
- Cục KTVB&QLXLVPHC - Bộ Tư pháp (để kiểm tra);
- TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh (b/c);
- ĐĐBQH tỉnh (b/c);
- UBMTTQVN tỉnh và các đoàn thể CT-XH tỉnh;
- CT, các PCT. UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Sở Xây dựng;
- LĐVP. UBND tỉnh;
- Báo và phát thanh, truyền hình Vĩnh Long;
- Trung tâm Thông tin điều hành tỉnh;
- Các Phòng: KTN, KTTH, TH;
- Lưu: VT, KTN.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đặng Văn Chính
|
QUY ĐỊNH
PHÂN CẤP TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG, THI
CÔNG XÂY DỰNG VÀ BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 312/2025/QĐ-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2025 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quy định này quy định phân cấp
trách nhiệm quản lý nhà nước về quản lý chất lượng công trình xây dựng, thi công
xây dựng công trình và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
2. Quy định này áp dụng đối với
cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý chất lượng công
trình xây dựng, thi công xây dựng công trình và bảo trì công trình xây dựng
trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
3. Quy định này không áp dụng đối
với các công trình phục vụ quốc phòng, an ninh.
Điều 2.
Giải thích từ ngữ
1. Cơ quan chuyên môn về xây dựng
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long gồm: Sở Xây dựng, Sở Công Thương, Sở Nông
nghiệp và Môi trường, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Vĩnh Long.
2. Cơ quan chuyên môn về xây dựng
thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã gồm: Phòng Kinh tế (đối với xã); Phòng Kinh tế, Hạ
tầng và Đô thị (đối với phường).
Điều 3.
Nguyên tắc phân cấp
1. Bảo đảm phù hợp với quy định
của pháp luật; phù hợp với các nguyên tắc, quy định về phân cấp của Luật Tổ chức
chính quyền địa phương.
2. Bảo đảm nguyên tắc thống nhất,
phân định rõ thẩm quyền: giữa chính quyền địa phương cấp tỉnh và chính quyền địa
phương cấp xã; giữa Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp
xã; giữa các cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp
xã, bảo đảm không trùng lặp, chồng chéo về trách nhiệm, thẩm quyền quản lý.
3. Bảo đảm phù hợp với năng lực,
tình hình thực tiễn, điều kiện thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa
phương các cấp; bảo đảm phát huy hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước
về chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng.
Điều 4. Nội
dung quản lý nhà nước về chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình
xây dựng trên địa bàn tỉnh
1. Chủ trì tổ chức giám định chất
lượng khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, vật liệu xây dựng, cấu kiện xây dựng,
sản phẩm xây dựng, bộ phận công trình, công trình xây dựng và các nội dung giám
định khác theo nội dung quy định tại điểm a khoản 2 Điều 6 Nghị
định số 06/2021/NĐ-CP.
2. Kiểm tra công tác nghiệm thu
công trình xây dựng theo các nội dung quy định tại Điều 24 Nghị
định số 06/2021/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 6 Điều
11 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP, điểm a khoản 1 Điều 123 Nghị
định số 175/2024/NĐ-CP, khoản 1 Điều 8 Nghị định số
140/2025/NĐ-CP, khoản 1 Điều 13 Nghị định số 144/2025/NĐ-CP.
3. Tiếp nhận và cho ý kiến về kết
quả đánh giá an toàn công trình theo các nội dung quy định tại khoản
3, điểm a khoản 4 Điều 39 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP và khoản
2 Điều 13 Nghị định số 144/2025/NĐ-CP đối với các công trình được quy định
tại Phụ lục III kèm theo Thông tư số 10/2021/TT- BXD.
4. Xử lý khi phát hiện hoặc nhận
được thông tin hạng mục công trình, công trình có dấu hiệu nguy hiểm, không đảm
bảo an toàn cho việc khai thác, sử dụng theo các nội dung quy định tại khoản 2, khoản 5 Điều 40 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP và khoản 2 Điều 13 Nghị định số 144/2025/NĐ-CP.
5. Xử lý đối với công trình hết
thời hạn sử dụng theo thiết kế theo các nội dung quy định tại khoản
3, điểm c khoản 4, khoản 6 Điều 41 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP và khoản 2 Điều 13 Nghị định số 144/2025/NĐ-CP.
6. Quyết định phá dỡ công trình
xây dựng theo các nội dung quy định tại điểm b khoản 2 Điều 42
Nghị định số 06/2021/NĐ-CP và khoản 2 Điều 8 Nghị định số
140/2025/NĐ-CP.
7. Chủ trì giải quyết sự cố
công trình xây dựng theo các nội dung quy định tại khoản 2, khoản
3 Điều 45 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP; chủ trì tổ chức giám định nguyên nhân
sự cố công trình xây dựng theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều
46 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.
8. Giải quyết, chủ trì điều tra
sự cố về máy, thiết bị phục vụ công tác thi công xây dựng theo các nội dung quy
định tại khoản 5 Điều 49, điểm a khoản 1 Điều 50 Nghị định số
06/2021/NĐ-CP.
9. Các nội dung quản lý nhà nước
khác về chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 5.
Phân cấp trách nhiệm quản lý đối với các nội dung quy định tại khoản 1, khoản
3, khoản 4, khoản 5, khoản 8 Điều 4 của Quy định này
1. Sở Xây dựng giúp Ủy ban nhân
dân tỉnh thực hiện quản lý đối với các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng
công trình dân dụng, dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, khu nhà ở, dự án đầu tư
xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu chức năng, dự án đầu tư xây dựng công trình công
nghiệp nhẹ, công trình công nghiệp vật liệu xây dựng, dự án đầu tư xây dựng
công trình hạ tầng kỹ thuật, dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông, dự án
đầu tư xây dựng có công năng phục vụ hỗn hợp khác; trừ các công trình phân cấp
cho Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Vĩnh Long tại khoản 4 Điều này.
2. Sở Công Thương giúp Ủy ban
nhân dân tỉnh thực hiện quản lý đối với các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng
công trình công nghiệp; trừ các công trình công nghiệp phân cấp cho Sở Xây dựng
tại khoản 1 Điều này và các công trình phân cấp cho Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh
Vĩnh Long tại khoản 4 Điều này.
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường
giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý đối với các công trình thuộc dự án
đầu tư xây dựng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn; trừ các công
trình phân cấp cho Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Vĩnh Long tại khoản 4 Điều này.
4. Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh
Vĩnh Long giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý đối với các công trình được
đầu tư xây dựng tọa lạc trên địa bàn được giao quản lý.
Điều 6.
Phân cấp kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng (theo khoản 2 Điều 4
của Quy định này)
1. Sở Xây dựng kiểm tra công
tác nghiệm thu công trình xây dựng đối với các loại công trình quy định tại khoản 1 Điều 5 của Quy định này; trừ các công trình thuộc thẩm
quyền kiểm tra công tác nghiệm thu của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Vĩnh Long tại
khoản 4 Điều này và các công trình phân cấp cho cơ quan chuyên môn về xây dựng
thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã tại khoản 5 Điều này.
2. Sở Công Thương kiểm tra công
tác nghiệm thu công trình xây dựng đối với các loại công trình quy định tại khoản 2 Điều 5 của Quy định này; trừ các công trình thuộc thẩm
quyền kiểm tra công tác nghiệm thu của Sở Xây dựng tại khoản 1 Điều này, của
Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Vĩnh Long tại khoản 4 Điều này và các công trình
phân cấp cho cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã tại khoản
5 Điều này.
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường
kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng đối với các loại công trình
quy định tại khoản 3 Điều 5 của Quy định này; trừ các công
trình thuộc thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu của Ban Quản lý Khu kinh tế
tỉnh Vĩnh Long tại khoản 4 Điều này và các công trình phân cấp cho cơ quan
chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã tại khoản 5 Điều này.
4. Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh
Vĩnh Long kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng đối với các công
trình được đầu tư xây dựng tọa lạc trên địa bàn được giao quản lý.
5. Cơ quan chuyên môn về xây dựng
thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng đối
với các công trình được đầu tư xây dựng trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý cấp xã
gồm: các công trình thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã, các công trình được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền phê duyệt
dự án đầu tư xây dựng cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; trừ các công trình
thuộc thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh
Vĩnh Long tại khoản 4 Điều này và các công trình được xây dựng trên địa bàn
hành chính từ 02 xã (phường) trở lên.
6. Cơ quan chuyên môn về xây dựng
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra công tác nghiệm thu
đối với các công trình được quy định tại điểm b và điểm c khoản
1 Điều 24 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP, không kiểm tra công tác nghiệm thu đối
với các công trình thuộc thẩm quyền kiểm tra của cơ quan chuyên môn về xây dựng
thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành (quy định tại điểm
b khoản 2 Điều 24 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 6 Điều 11 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP, điểm a khoản 1 Điều 123 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP và khoản 1 Điều 13 Nghị định số 144/2025/NĐ-CP).
Điều 7.
Phân cấp phá dỡ công trình xây dựng (theo khoản 6 Điều 4 của Quy định này)
1. Sở Xây dựng giúp Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh quyết định việc phá dỡ công trình xây dựng đối với các loại
công trình quy định tại khoản 1 Điều 5 của Quy định này; trừ
các công trình phân cấp cho Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Vĩnh Long tại khoản 4 Điều
này.
2. Sở Công Thương giúp Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc phá dỡ công trình xây dựng đối với các loại
công trình quy định tại khoản 2 Điều 5 của Quy định này; trừ
các công trình phân cấp cho Sở Xây dựng tại khoản 1 Điều này và Ban Quản lý Khu
kinh tế tỉnh Vĩnh Long tại khoản 4 Điều này.
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường
giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc phá dỡ công trình xây dựng đối
với các loại công trình quy định tại khoản 3 Điều 5 của Quy định
này; trừ các công trình phân cấp cho Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Vĩnh Long
tại khoản 4 Điều này.
4. Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh
Vĩnh Long giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc phá dỡ công trình
xây dựng đối với các công trình được đầu tư xây dựng, tọa lạc trên địa bàn được
giao quản lý.
5. Cơ quan chuyên môn về xây dựng
đã được phân cấp giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc phá dỡ công
trình xây dựng tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này tiếp tục giúp Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cưỡng chế phá dỡ và tổ chức thực hiện phá
dỡ công trình trong trường hợp chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng
công trình không thực hiện trách nhiệm của mình theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 42 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.
Điều 8.
Phân cấp chủ trì giải quyết sự cố, chủ trì tổ chức giám định nguyên nhân sự cố
công trình xây dựng (theo khoản 7 Điều 4 của Quy định này)
1. Sở Xây dựng giúp Ủy ban nhân
dân tỉnh chủ trì giải quyết sự cố công trình xây dựng đối với các loại công
trình quy định tại khoản 1 Điều 5 của Quy định này; trừ các
sự cố phân cấp cho Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Vĩnh Long tại khoản 4 Điều này
và các sự cố phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã tại khoản 5 Điều này.
2. Sở Công Thương giúp Ủy ban
nhân dân tỉnh chủ trì giải quyết sự cố công trình xây dựng đối với các loại
công trình quy định tại khoản 2 Điều 5 của Quy định này; trừ
các sự cố phân cấp cho Sở Xây dựng tại khoản 1 Điều này, Ban Quản lý Khu kinh tế
tỉnh Vĩnh Long tại khoản 4 Điều này và các sự cố phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp
xã tại khoản 5 Điều này.
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường
giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì giải quyết sự cố công trình xây dựng đối với
các loại công trình quy định tại khoản 3 Điều 5 của Quy định này;
trừ các sự cố phân cấp cho Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Vĩnh Long tại khoản 4 Điều
này và các sự cố phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã tại khoản 5 Điều này.
4. Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh
Vĩnh Long giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì giải quyết sự cố công trình xây dựng
đối với các công trình được đầu tư xây dựng tọa lạc trên địa bàn được giao quản
lý.
5. Ủy ban nhân dân cấp xã chủ
trì giải quyết sự cố công trình xây dựng đối với các công trình được đầu tư xây
dựng, tọa lạc trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý cấp xã gồm: sự cố cấp II, sự cố
cấp III (cấp sự cố theo quy định tại Điều 43 Nghị định số
06/2021/NĐ-CP); trừ các sự cố phân cấp cho Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh
Vĩnh Long tại khoản 4 Điều này và các sự cố công trình được xây dựng, tọa lạc
trên địa bàn hành chính từ 02 xã (phường) trở lên.
6. Cơ quan chuyên môn về xây dựng
đã được phân cấp giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì giải quyết sự cố tại khoản
1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì tổ chức
giám định nguyên nhân sự cố đối với mọi cấp sự cố theo loại công trình, địa bàn
đã phân cấp tại Điều 5 của Quy định này (bao gồm: sự cố cấp
I đã được phân cấp chủ trì giải quyết sự cố tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản
4 Điều này và sự cố cấp II, sự cố cấp III đã được phân cấp chủ trì giải quyết sự
cố tại khoản 5 Điều này).
Điều 9.
Phân cấp các nội dung quản lý nhà nước khác về chất lượng, thi công xây dựng và
bảo trì công trình xây dựng
1. Sở Xây dựng:
a) Là cơ quan đầu mối giúp Ủy
ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý nhà nước về chất lượng, thi công xây dựng
và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh.
b) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
ban hành các văn bản quy phạm pháp luật; triển khai, hướng dẫn, kiểm tra việc
thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản có liên quan về quản lý
chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng theo thẩm quyền.
c) Tổ chức kiểm tra việc tuân
thủ các quy định về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình
xây dựng của các Sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã, các chủ thể tham
gia xây dựng, quản lý, khai thác, sử dụng công trình; kiểm tra chất lượng các
công trình xây dựng và an toàn trong thi công xây dựng khi cần thiết.
d) Yêu cầu, đôn đốc Sở Công
Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Vĩnh Long, Ủy
ban nhân dân cấp xã thực hiện kiểm tra sự tuân thủ các quy định về quản lý chất
lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng theo thẩm quyền.
đ) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổng
hợp, báo cáo Bộ Xây dựng về tình hình chất lượng, công tác quản lý chất lượng
công trình xây dựng và công tác quản lý an toàn trong thi công xây dựng trên địa
bàn tỉnh trước ngày 15 tháng 12 hằng năm và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu.
e) Thực hiện các nội dung quản
lý nhà nước khác về chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng
do Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
2. Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp
và Môi trường, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Vĩnh Long:
a) Hướng dẫn thực hiện các văn
bản quy phạm pháp luật và các văn bản có liên quan về quản lý chất lượng, thi
công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng áp dụng cho các công trình xây dựng
chuyên ngành, địa bàn được giao quản lý theo thẩm quyền.
b) Tổ chức kiểm tra định kỳ
theo kế hoạch, kiểm tra đột xuất công tác quản lý chất lượng và an toàn trong
thi công xây dựng của các chủ thể tham gia xây dựng công trình; kiểm tra chất
lượng các công trình xây dựng theo chuyên ngành, địa bàn được giao quản lý khi
cần thiết hoặc khi được Sở Xây dựng yêu cầu.
c) Tổng hợp, báo cáo Sở Xây dựng
về tình hình chất lượng, công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng và
công tác quản lý an toàn trong thi công xây dựng theo chuyên ngành, địa bàn được
giao quản lý trước ngày 05 tháng 12 hằng năm và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu.
d) Thực hiện các nội dung quản
lý nhà nước khác về chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng
do Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã:
a) Triển khai, hướng dẫn thực
hiện các văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản có liên quan về quản lý chất
lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng đến các tổ chức, cá
nhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn hành chính của xã (phường) do
mình quản lý.
b) Chỉ đạo, kiểm tra cơ quan
chuyên môn về xây dựng trực thuộc trong việc: kiểm tra công tác nghiệm thu công
trình xây dựng theo phân cấp; kiểm tra định kỳ theo kế hoạch, kiểm tra đột xuất
công tác quản lý chất lượng và an toàn trong thi công xây dựng của các chủ thể
tham gia xây dựng công trình; kiểm tra chất lượng các công trình xây dựng trên
địa bàn được giao quản lý khi cần thiết hoặc khi được Sở Xây dựng yêu cầu.
c) Tiếp nhận thông báo khởi
công các công trình xây dựng, nhà ở riêng lẻ trong phạm vi địa giới hành chính
của xã (phường) do mình quản lý. Đồng thời rà soát các công trình thuộc đối tượng
kiểm tra công tác nghiệm thu và thẩm quyền kiểm tra, để chủ đầu tư thực hiện
thông báo khởi công đầy đủ, đúng theo quy định.
d) Phối hợp với cơ quan chuyên
môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh để giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý
đối với các nội dung quy định tại khoản 1, khoản 3, khoản 4, khoản
5, khoản 8 Điều 4 của Quy định này.
đ) Tổng hợp, báo cáo Sở Xây dựng
về tình hình chất lượng, công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng và
công tác quản lý an toàn trong thi công xây dựng trên địa bàn được giao quản lý
trước ngày 05 tháng 12 hằng năm và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu.
e) Thực hiện các nội dung quản
lý nhà nước khác về chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng
do Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
Chương
III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 10. Điều
khoản chuyển tiếp
1. Công trình xây dựng khởi
công trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành thuộc đối tượng kiểm tra công
tác nghiệm thu (theo các quy định hiện hành) và cơ quan chuyên môn về xây dựng
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh đang thực hiện kiểm tra (đã lập kế hoạch kiểm tra hoặc
đã thực hiện kiểm tra trong quá trình thi công xây dựng hoặc đã kiểm tra hoàn
thành công trình nhưng chưa có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu) thì cơ
quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp tục thực hiện kiểm
tra.
2. Công trình xây dựng khởi
công trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành thuộc đối tượng kiểm tra công
tác nghiệm thu (theo các quy định hiện hành) và thẩm quyền kiểm tra là cơ quan
chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện trước đây thì giao cơ
quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện kiểm tra.
3. Công trình xây dựng khởi
công trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành thuộc đối tượng kiểm tra công
tác nghiệm thu nhưng theo các quy định hiện hành không thuộc đối tượng kiểm tra
công tác nghiệm thu thì không tiếp tục thực hiện việc kiểm tra công tác nghiệm
thu. Chủ đầu tư có trách nhiệm nghiệm thu hoàn thành công trình đưa vào khai
thác, sử dụng theo quy định và báo cáo kết quả thực hiện đến cơ quan chuyên môn
về xây dựng theo phân cấp của Quy định này để theo dõi.
Điều 11. Tổ
chức thực hiện
1. Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối
hợp với Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh
Vĩnh Long, Ủy ban nhân dân cấp xã triển khai, hướng dẫn và kiểm tra việc thực
hiện Quy định này.
2. Trường hợp các văn bản quy
phạm pháp luật được viện dẫn tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế
thì thực hiện theo quy định của văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.
3. Trong quá trình thực hiện nếu
có phát sinh vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan phản
hồi về Sở Xây dựng để nghiên cứu, tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét,
quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.