|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
2401/QĐ-BNNMT
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
|
Người ký:
|
Đỗ Đức Duy
|
|
Ngày ban hành:
|
27/06/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2401/QĐ-BNNMT
|
Hà Nội, ngày 27
tháng 6 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG CẬP NHẬT KẾ HOẠCH CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ MÔI TRƯỜNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 57-NQ/TW NGÀY 22/12/2024 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ
VỀ ĐỘT PHÁ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ QUỐC
GIA; NGHỊ QUYẾT SỐ 193/2025/QH15 NGÀY 19/02/2025 CỦA QUỐC HỘI VỀ THÍ ĐIỂM MỘT SỐ
CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH ĐẶC BIỆT TẠO ĐỘT PHÁ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI
SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ QUỐC GIA; NGHỊ QUYẾT SỐ 71/NQ-CP NGÀY 01/4/2025 CỦA
CHÍNH PHỦ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG CẬP NHẬT CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ THỰC
HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 57-NQ/TW
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột
phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 193/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội về
thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo;
Căn cứ Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/04/2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột
phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết 88/2025/NĐ-CP ngày 13/4/2025 của Chính phủ về
Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 193/2025/QH15 ngày 19/12/2025 của Quốc hội về
thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ
Khoa học và Công nghệ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này sửa đổi, bổ sung cập nhật
Kế hoạch của Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày
22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Nghị quyết số 193/2025/QH15 ngày 19/02/2025
của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Nghị quyết
số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình
hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW.
Điều 2.
Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể
từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 503/QĐ-BNNMT
ngày 27/3/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Kế hoạch của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột
phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Nghị quyết số 193/2025/QH15 ngày 19/02/2025
của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Nghị quyết
số 03/NQ-CP ngày 09/01/2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết
số 57-NQ/TW.
2. Các nội dung đã thực hiện
theo Kế hoạch của Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành kèm theo Quyết định số 503/QĐ-BNNMT ngày 27/3/2025 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường tiếp tục được triển khai thực hiện và cập nhật theo Kế
hoạch được ban hành tại Quyết định này.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ,
Cục trưởng Cục Chuyển đổi số, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Phó TTg Chính phủ Trần Hồng Hà (để b/c);
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng (để chỉ đạo);
- Văn phòng Chính phủ (để b/c);
- Các Bộ: KH&CN, Tài chính (để p/h);
- Đảng ủy Bộ NN&MT;
- Lưu: VT, KHCN (VTP).
|
BỘ TRƯỞNG
Đỗ Đức Duy
|
KẾ HOẠCH
KẾ HOẠCH CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT
SỐ 57-NQ/TW NGÀY 22/12/2024 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ ĐỘT PHÁ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC,
CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ QUỐC GIA; NGHỊ QUYẾT SỐ 193/2025/QH15
NGÀY 19/02/2025 CỦA QUỐC HỘI VỀ THÍ ĐIỂM MỘT SỐ CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH ĐẶC BIỆT TẠO
ĐỘT PHÁ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ QUỐC
GIA; NGHỊ QUYẾT SỐ 71/NQ-CP NGÀY 01/4/2025 CỦA CHÍNH PHỦ BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH
HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 57-NQ/TW
(Kèm theo Quyết định số 2401/QĐ-BNNMT ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
Triển khai thực hiện Nghị quyết
số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị
về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc
gia (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 57-NQ/TW);
Nghị quyết số 193/2025/QH15 ngày 19/02/2025
của Quốc hội về chính sách đặc biệt tạo đột phá phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 193/2025/QH15); Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột
phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia
(sau đây viết tắt là Nghị quyết số 71/NQ-CP);
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
ban hành Kế hoạch thực hiện các Nghị quyết nêu trên, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH
Xác định nhiệm vụ cụ thể, phân
công rõ trách nhiệm, yêu cầu về tiến độ, kết quả cần đạt được; kiểm tra, giám
sát, kịp thời phát hiện khó khăn, vướng mắc để có giải pháp khắc phục, bảo đảm
triển khai đầy đủ, có hiệu quả các nội dung, nhiệm vụ tại Nghị quyết số 57-NQ/TW, Nghị quyết số 193/2025/QH15 và Nghị quyết số 71/NQ-CP về đột phá phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia trong Bộ, ngành Nông nghiệp và
Môi trường.
II. NHIỆM VỤ
CỤ THỂ
Nhằm đạt được mục tiêu Nghị quyết
số 57-NQ/TW, Nghị quyết số 193/2025/QH15 và Nghị quyết số 71/NQ-CP, trong thời gian tới, bên cạnh các
nhiệm vụ thường xuyên, các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ theo chức năng, nhiệm vụ được
giao cần cụ thể hóa và tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
1. Nâng
cao nhận thức, đổi mới tư duy, quyết tâm chính trị mạnh mẽ trong toàn ngành
nông nghiệp và môi trường về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số
a) Cấp ủy đảng, thủ trưởng các
đơn vị ban hành kế hoạch thực hiện Nghị quyết
57 tại đơn vị mình, yêu cầu toàn thể cán bộ, công chức, viên chức nâng cao
nhận thức và chủ động thực hiện các nhiệm vụ về khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số (KHCN, ĐMST và CĐS).
b) Rà soát, ban hành quy định về
trách nhiệm của người đứng đầu trong chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ về KHCN, ĐMST,
CĐS; xác định trách nhiệm cụ thể đến từng vị trí việc làm.
c) Xây dựng kế hoạch, điều chỉnh,
bổ sung vị trí việc làm để đảm bảo tối thiểu 25% lãnh đạo cơ quan, đơn vị thuộc
Bộ có chuyên môn, kinh nghiệm về KHCN, ĐMST và CĐS sau năm 2025.
d) Xây dựng kế hoạch và triển
khai tuyên truyền, phổ biến sâu rộng về phát triển KHCN, ĐMST và CĐS.
đ) Xây dựng chương trình, kế hoạch
phát động phong trào học tập trên các nền tảng số để trở thành phong trào
"Học tập số", "Bình dân học vụ số" và tổ chức thực hiện thường
xuyên, liên tục nhằm phổ cập, nâng cao kiến thức về KHCN, ĐMST, kỹ năng số,
công nghệ số cơ bản trong cán bộ, công chức, viên chức, người lao động.
e) Phát động phong trào thi đua
về đột phá trong phát triển KHCN, ĐMST và CĐS. Chú trọng biểu dương, tôn vinh,
khen thưởng, khích lệ, động viên kịp thời bằng các hình thức đa dạng cho các
nhà khoa học, nhà sáng chế, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có thành tích đột
phá trong phát triển KHCN, ĐMST và CĐS; trân trọng từng phát minh, sáng kiến, cải
tiến kỹ thuật nâng cao hiệu quả công tác, hiệu suất công việc dù nhỏ nhất.
g) Phát động phong trào sáng tạo,
phát minh, sáng chế, cải tiến kỹ thuật, nâng cao hiệu quả công tác, hiệu suất
công việc trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ, ngành.
h) Xây dựng chuyên trang thông
tin về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số ngành
Nông nghiệp và môi trường (https://nghiquyet57.mae.gov.vn).
i) Tổng kết, đánh giá, phổ biến
và nhân rộng các mô hình tốt, hiệu quả trong phát triển KHCN, ĐMST và CĐS.
k) Xây dựng chương trình đẩy mạnh
quảng bá thương hiệu các sản phẩm ngành nông nghiệp và môi trường ứng dụng công
nghệ cao, công nghệ mới và chuyển đổi số.
l) Xây dựng và ban hành Bộ chỉ
số đánh giá, xếp hạng chuyển đổi số (DTI) các đơn vị, người đứng đầu và cán bộ,
công chức, viên chức, người lao động và đánh giá định kỳ hàng năm.
m) Xây dựng tiêu chí đánh giá;
nền tảng số, công cụ số phục vụ đánh giá trực tuyến và định kỳ tổ chức đánh
giá, đo lường, công bố công khai kết quả, đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ dựa
trên kết quả thực hiện, làm cơ sở cho việc khen thưởng, kỷ luật tập thể, cá
nhân trong phát triển, ứng dụng KHCN, ĐMST và CĐS.
2. Hoàn
thiện thể chế, đưa thể chế thành một lợi thế cạnh tranh trong phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
a) Xây dựng và trình cấp có thẩm
quyền phê duyệt kế hoạch sửa đổi, bổ sung các luật chuyên ngành nông nghiệp và
môi trường, văn bản hướng dẫn thi hành, bảo đảm đồng bộ, tháo gỡ các rào cản về
thể chế, thủ tục hành chính (TTHC), đáp ứng yêu cầu quản lý chuyên ngành, phù hợp
với việc sắp xếp tổ chức bộ máy, nhân lực KHCN chất lượng cao, tạo thuận lợi
cho phát triển KHCN, ĐMST, CĐS và chủ động hội nhập quốc tế.
b) Chủ động, tích cực tham gia
sửa đổi, bổ sung, góp ý văn bản quy phạm pháp luật có liên quan, đặc biệt văn bản
về KHCN, ĐMST, CĐS, tài chính công, đầu tư công, quản lý tài sản công.
c) Tích cực tham gia xây dựng
quy định về việc thành lập và sử dụng các quỹ đầu tư mạo hiểm cho khởi nghiệp
sáng tạo, ươm tạo công nghệ và CĐS; Xây dựng quỹ đầu tư phát triển KHCN, ĐMST
và CĐS trong ngành Nông nghiệp và môi trường.
d) Sửa đổi, bổ sung quy trình nội
bộ đáp ứng quy định về giao dịch điện tử; thực hiện các biện pháp, giải pháp
linh hoạt sáng tạo, hiệu quả cho phép sử dụng giấy tờ điện tử thay thế giấy tờ
giấy khi thực hiện TTHC; cắt giảm thành phần hồ sơ khi dữ liệu đã được số hóa.
đ) Sửa đổi, bổ sung hoặc xây dựng
mới tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật của từng lĩnh vực Nông
nghiệp và môi trường, bảo đảm phù hợp với thực tiễn, tạo điều kiện cho phát triển
KHCN, ĐMST, CĐS và chủ động hội nhập quốc tế.
e) Hoàn thiện các quy định kỹ
thuật về thông tin, dữ liệu; quy trình kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật về:
thu nhận, số hóa, tạo lập, xây dựng cơ sở dữ liệu (CSDL); kết nối, chia sẻ,
khai thác thông tin dữ liệu; đảm bảo an toàn thông tin để đảm bảo hành lang
pháp lý cho hoạt động của ngành Nông nghiệp và môi trường trên môi trường số.
g) Rà soát, sắp xếp tổ chức bộ
máy, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị thuộc Bộ, đặc biệt là các tổ
chức KHCN, đảm bảo thống nhất, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về KHCN, ĐMST
và CĐS.
h) Tham gia sửa đổi các quy định
về sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của
các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam theo hướng phân cấp,
giao quyền tự chủ cho các tổ chức KHCN, cơ sở giáo dục đại học công lập thuộc Bộ.
i) Tham gia xây dựng cơ chế,
chính sách ưu đãi cắt giảm và đơn giản hóa TTHC về đầu tư trong lĩnh vực KHCN,
ĐMST và CĐS để thu hút, sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực đầu tư trong phạm vi quản
lý nhà nước thuộc Bộ.
k) Xây dựng, công bố danh mục
các lĩnh vực, công nghệ chiến lược, các dự án trọng điểm, các khu vực có tiềm
năng để thu hút, sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực đầu tư ứng dụng KHCN, ĐMST và
CĐS.
l) Sửa đổi, bổ sung kế hoạch thực
hiện Chiến lược phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo ngành Nông
nghiệp và môi trường đến năm 2030.
3. Tăng
cường đầu tư, hoàn thiện hạ tầng cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số
a) Ban hành Chương trình phát
triển công nghệ và công nghiệp chiến lược của Bộ, ngành; tham gia xây dựng cơ sở
pháp lý cho việc thành lập và vận hành quỹ phát triển công nghệ và công nghiệp
chiến lược; tham gia xây dựng cơ chế thử nghiệm về chính sách, hợp tác đầu tư
công, hạ tầng năng lượng, hệ thống trung tâm nghiên cứu, thử nghiệm, phòng thí
nghiệm trọng điểm quốc gia, đầu tư năng lực cho các tổ chức công lập nhằm thúc
đẩy nghiên cứu, phát triển, ứng dụng, chuyển giao công nghệ chiến lược của Bộ,
ngành.
b) Xây dựng, phê duyệt danh mục
công nghệ chiến lược, các dự án trọng điểm để thu hút, sử dụng có hiệu quả các
nguồn lực đầu tư cho phát triển, ứng dụng KHCN, ĐMST và CĐS.
c) Tham gia xây dựng cơ chế
chính sách hỗ trợ, khuyến khích các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp đầu tư xây dựng
các phòng thí nghiệm, trung tâm nghiên cứu và phát triển KHCN; công bố danh mục
các chương trình, nhiệm vụ, dự án về hợp tác công tư (PPP) trong phát triển các
hạ tầng số mới cần thiết cho CĐS.
d) Xây dựng, phê duyệt Đề án
thành lập, tham gia thành lập doanh nghiệp, tham gia góp vốn vào doanh nghiệp của
tổ chức khoa học và công nghệ công lập và cơ sở giáo dục đại học công lập để
thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ do tổ chức
đó sở hữu hoặc được giao quản lý, sử dụng.
đ) Xây dựng, phê duyệt Đề án
tăng cường năng lực của tổ chức khoa học và công nghệ công lập (Viện/Trường,
Trung tâm chuyên ngành kỹ thuật); phát triển hệ thống các trung tâm nghiên cứu,
thử nghiệm, khảo nghiệm, phòng thí nghiệm. Theo đó, mỗi lĩnh vực trọng điểm cần
có ít nhất một phòng thử nghiệm đạt yêu cầu công nhận tương đương với các phòng
thử nghiệm quốc tế, các nước phát triển để phục vụ công tác hội nhập, xuất khẩu,
nhập khẩu hàng hóa.
e) Xây dựng, phê duyệt Đề án
thành lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của Bộ.
g) Tập trung nguồn lực đầu tư
xây dựng, hoàn thành và đưa vào khai thác hiệu quả các CSDL quốc gia, CSDL của
Bộ, ngành, địa phương để phát triển KT-XH; kết nối, chia sẻ, khai thác hiệu quả
dữ liệu giữa các cơ quan trong Bộ và trong toàn hệ thống chính trị, bảo đảm
“đúng, đủ, sạch, sống”; triển khai các sáng kiến mở dữ liệu trong các cơ quan
nhà nước để người dân, doanh nghiệp khai thác, tạo giá trị mới, ĐMST.
h) Sửa đổi, bổ sung và tổ chức
triển khai hiệu quả các chiến lược về nghiên cứu, ứng dụng, khai thác không
gian biển, không gian ngầm và không gian vũ trụ thuộc phạm vi quản lý của Bộ.
i) Tổ chức triển khai các chiến
lược, chương trình, đề án phát triển KHCN, ĐMST để nâng cao hiệu quả khai thác,
sử dụng các nguồn tài nguyên khoáng sản.
k) Quản lý chặt chẽ, khai thác,
sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên khoáng sản của đất nước, nhất là đất
hiếm để phát triển KHCN, ĐMST.
l) Nghiên cứu, ứng dụng bản sao
số thuộc phạm vi quản lý của ngành Nông nghiệp và môi trường.
m) Xây dựng, triển khai đề án ứng
dụng Internet vạn vật (IoT), mạng LoRaWAN trong quan trắc, giám sát và dự báo về
tài nguyên, môi trường, biến đổi khí hậu và nông nghiệp thông minh.
n) Tham gia hoàn thiện hành
lang pháp lý, tổ chức nghiên cứu, ứng dụng và phát triển công nghệ chiến lược
như trí tuệ nhân tạo (AI), học máy (Machine learning), dữ liệu lớn (Big Data),
internet vạn vật (IOT), chuỗi khối (Blockchain),… trong các lĩnh vực của ngành
Nông nghiệp và môi trường.
o) Triển khai, phát triển nền tảng
số dùng chung của ngành Nông nghiệp và môi trường, kết nối, liên thông với các
nền tảng số quốc gia bảo đảm hoạt động thống nhất, liên thông trên môi trường số;
thí điểm triển khai bản sao số thuộc phạm vi của ngành Nông nghiệp và môi trường
cho một số thành phố trực thuộc Trung ương:
- Hợp nhất, hoàn thiện, mở rộng
hệ thống hạ tầng số, an toàn thông tin, bảo đảm an ninh mạng dùng chung của Bộ
và các đơn vị thuộc Bộ.
- Hợp nhất, mở rộng, hoàn thiện
các hệ thống thông tin/CSDL phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành, chuyên môn
chung.
- Hoàn thiện hệ thống liên
thông, kết nối, chia sẻ dữ liệu toàn ngành, kết nối với nền tảng tích hợp, chia
sẻ dữ liệu quốc gia; hoàn thiện hệ thống cung cấp dịch vụ công trực tuyến của Bộ
kết nối với Cổng dịch vụ công quốc gia.
- Đào tạo, hướng dẫn sử dụng, vận
hành, triển khai các hệ thống thông tin, ứng dụng số, nền tảng số.
- Tăng cường đầu tư hoặc thuê dịch
vụ cung cấp hạ tầng số, ứng dụng số, hạ tầng dữ liệu, nền tảng dữ liệu lớn, nền
tảng kết nối chia sẻ dùng chung theo hướng hợp nhất, tập trung hóa; vận hành,
nâng cấp các Trung tâm dữ liệu ngành, kết nối với Trung tâm dữ liệu quốc gia,
Trung tâm dữ liệu vùng, Hệ thống đám mây của Chính phủ, các Bộ, ngành, địa
phương, bảo đảm hoạt động thống nhất, liên thông của ngành Nông nghiệp và môi
trường trên môi trường số, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của phát triển Chính
phủ số, kinh tế số, xã hội số.
- Thúc đẩy phát triển và ứng dụng
trí tuệ nhân tạo trong các lĩnh vực quản lý của Bộ; phân tích, xử lý và cảnh
báo, dự báo số liệu ngành Nông nghiệp và môi trường.
- Xây dựng, đề xuất cơ chế,
chính sách hỗ trợ, khuyến khích các tổ chức và cá nhân đầu tư, xây dựng các
phòng thí nghiệm, trung tâm nghiên cứu và phát triển khoa học, công nghệ; công
bố danh mục các chương trình, nhiệm vụ, dự án về hợp tác công tư trong phát triển
các hạ tầng số.
- Phát triển hạ tầng tiện ích số
và công nghệ số như dịch vụ cho CĐS, trọng tâm là các nền tảng số; đề xuất
chính sách ưu tiên cho các mô hình hợp tác công tư (PPP) trong xây dựng hạ tầng
số nông nghiệp và môi trường.
- Thí điểm triển khai bản sao số
thuộc phạm vi của ngành Nông nghiệp và môi trường cho một số thành phố trực thuộc
Trung ương
p) Đầu tư xây dựng, triển khai
hạ tầng số hợp nhất, tập trung hóa, sử dụng chung; vận hành, nâng cấp các Trung
tâm dữ liệu ngành, sử dụng công nghệ hiện đại, bảo đảm an toàn thông tin đáp ứng
quy mô tăng trưởng của dữ liệu và các dịch vụ dữ liệu; kết nối với Trung tâm dữ
liệu quốc gia, Trung tâm dữ liệu vùng, Hệ thống đám mây của Chính phủ, các bộ,
ngành, địa phương.
q) Kết nối, tích hợp vào CSDL
quốc gia về đất đai của các địa phương từ kết quả đo đạc, đăng ký, xây dựng
CSDL đất đai.
r) Xây dựng đề án Hoàn thiện hệ
thống CSDL ngành Nông nghiệp và Môi trường.
s) Xây dựng, khai thác, sử dụng
CSDL về giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri và trả lời chất vấn của Đại biểu
Quốc hội của Bộ.
t) Nâng cấp Hệ thống giải quyết
TTHC của Bộ; kết nối với Cổng Dịch vụ công quốc gia, CSDL quốc gia về dân cư,
các CSDL quốc gia, chuyên ngành phục vụ giải quyết TTHC, dịch vụ công trực tuyến.
u) Xây dựng, triển khai kế hoạch
thực hiện chiến lược, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về dữ liệu trong ngành
nông nghiệp và môi trường.
4. Phát triển,
trọng dụng nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
a) Xây dựng, triển khai chương
trình, kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 45-NQ/TW
ngày 24/11/2023 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII, Chương trình hành
động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 45-NQ/TW
và các văn bản hướng dẫn của Đảng ủy Bộ Nông nghiệp và Môi trường; các chương
trình, đề án phát triển nguồn nhân lực được phê duyệt.
b) Rà soát, điều chỉnh quy hoạch
các tổ chức khoa học và công nghệ công lập của Bộ để tập trung nguồn lực, kết hợp
chặt chẽ giữa nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng và đào tạo.
c) Xây dựng chương trình, kế hoạch
và tổ chức đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
đáp ứng được yêu cầu mới của phát triển đột phá KHCN, ĐMST, kỹ năng số, công
nghệ số và CĐS ngành Nông nghiệp và môi trường.
d) Xây dựng và triển khai các chương
trình đào tạo, bồi dưỡng về các lĩnh vực khoa học dữ liệu, phân tích và xử lý dữ
liệu lớn cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của Bộ,
ngành.
đ) Tham gia xây dựng cơ chế đặc
biệt nhằm thu hút, trọng dụng, giữ chân các nhà khoa học đầu ngành, các chuyên
gia, các “tổng công trình sư” trong và ngoài nước có khả năng xây dựng, tổ chức,
triển khai các nhiệm vụ trọng tâm quốc gia và của Bộ về KHCN, ĐMST và CĐS.
e) Phát triển mạng lưới giảng
viên, nhà khoa học, chuyên gia trong và ngoài nước theo các lĩnh vực khoa học
cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược của ngành.
g) Nghiên cứu, đề xuất cơ chế đặt
hàng, giao nhiệm vụ đào tạo nhân lực chất lượng cao trong các lĩnh vực khoa học
cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược cho các trường đại học nhằm
đáp ứng yêu cầu phát triển của Bộ, ngành.
h) Tổ chức thực hiện chính sách
thu hút, tuyển dụng và đãi ngộ nhân lực chuyển đổi số, lực lượng chuyên trách đảm
bảo an toàn, an ninh mạng triển khai phát triển KHCN, ĐMST và CĐS của Bộ và các
đơn vị thuộc Bộ.
i) Xây dựng nhóm nghiên cứu mạnh
trong lĩnh vực Nông nghiệp và môi trường có sự tham gia của các nhà khoa học đầu
ngành trong nước và nước ngoài.
k) Xây dựng kế hoạch hỗ trợ
doanh nghiệp tham gia phát triển các ứng dụng, dịch vụ số mới theo hình thức hợp
tác công tư (PPP).
5. Đẩy mạnh
chuyển đổi số, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trong hoạt động của
các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; nâng cao hiệu quả quản trị ngành, lĩnh vực, hiệu
lực quản lý nhà nước trên các lĩnh vực, bảo đảm quốc phòng và an ninh
a) Xây dựng kế hoạch triển khai
Chương trình phát triển Chính phủ số; hoàn thiện, đổi mới quy định, chuẩn hóa,
đơn giản hóa quy trình hành chính, cải cách hành chính dựa trên công nghệ số;
nghiên cứu, chuyển giao công nghệ; đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ dựa trên
kết quả phát triển Chính phủ số và các đơn vị thuộc Bộ.
b) Xây dựng, ban hành Kiến trúc
Chính phủ số của Bộ/ngành Nông nghiệp và Môi trường (Phiên bản 4.0); Danh mục
CSDL dùng chung; Danh mục dữ liệu mở; Danh mục và kế hoạch phát triển dữ liệu lớn
thuộc phạm vi quản lý của Bộ.
c) Triển khai Trung tâm giám
sát điều hành thông minh nhằm tăng cường quản lý công, nâng cao hiệu lực quản
trị, hiệu quả điều hành; thực hiện chỉ đạo, điều hành của cơ quan, đơn vị trực tuyến,
dựa trên dữ liệu; nâng cao tương tác giữa cơ quan quản lý và người dân, doanh
nghiệp.
d) Đẩy mạnh số hóa, xây dựng
CSDL, kết nối, chia sẻ, khai thác dữ liệu để mọi hoạt động của ngành dựa trên dữ
liệu và cắt giảm TTHC trong ngành Nông nghiệp và môi trường.
đ) Nâng cao chất lượng, đẩy mạnh
loại hình cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình; cấp giấy phép tự động,
cung cấp dịch vụ số mới được cá nhân hóa, dựa trên dữ liệu cho người dân và
doanh nghiệp; phấn đấu bảo đảm mục tiêu của Chính phủ đến năm 2030 đạt, đảm bảo
trên 90% TTHC liên quan đến doanh nghiệp được thực hiện trực tuyến, thông suốt,
hiệu quả.
e) Phát triển và làm chủ công
nghệ các nền tảng số trong nước đảm bảo an toàn, tiện ích cho người dân và
doanh nghiệp.
g) Xây dựng nền tảng số nhằm
giám sát và thu thập dữ liệu lĩnh vực tài nguyên, môi trường.
h) Phát triển các ứng dụng trí
tuệ nhân tạo (AI) hỗ trợ phân tích, cảnh báo, dự báo thiên tai, ứng phó với biến
đổi khí hậu, bảo vệ môi trường và phòng chống dịch bệnh, tạo điều kiện cho phát
triển bền vững kinh tế nông nghiệp, khai thác bền vững tài nguyên.
i) Tạo điều kiện, thúc đẩy các
tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân đầu tư, tài trợ, tăng cường nghiên cứu các công
nghệ số, phát triển các nền tảng số, hoạt động dữ liệu số, tạo ra các dịch vụ,
nội dung số.
k) Xây dựng, hoàn thiện Hệ thống
quản lý khoa học và công nghệ của Bộ Nông nghiệp và Môi trường ứng dụng trí tuệ
nhân tạo (AI) hỗ trợ ra quyết định (có khả năng tích hợp kết quả nghiên cứu của
ngành từ các địa phương).
l) Sửa đổi, bổ sung và tổ chức
thực hiện Chương trình khoa học, công nghệ cấp bộ “Nghiên cứu ứng dụng công nghệ
trong xây dựng, phát triển Chính phủ số và chuyển đổi số ngành Nông nghiệp và
môi trường”.
6. Thúc đẩy
mạnh mẽ hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong
doanh nghiệp về nông nghiệp và môi trường
a) Rà soát, đề xuất chính sách
ưu đãi, khuyến khích các doanh nghiệp, ưu tiên đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa,
hợp tác xã, hộ kinh doanh đầu tư cho CĐS, nghiên cứu, ứng dụng khoa học, đổi mới
công nghệ để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, quản trị doanh nghiệp.
b) Đẩy mạnh chuyển giao tri thức,
đào tạo nhân lực KHCN, ĐMST thông qua doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước
ngoài (FDI); xây dựng các giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp công nghệ trong nước đầu
tư ra nước ngoài.
c) Công bố danh mục các bài
toán lớn về KHCN, ĐMST và CĐS của ngành Nông nghiệp và môi trường để các doanh
nghiệp công nghệ số Việt Nam tham gia giải quyết.
d) Hướng dẫn, tổ chức đánh giá
hiệu quả doanh nghiệp nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Bộ trong việc thúc đẩy
ứng dụng KHCN, ĐMST, CĐS và đổi mới doanh nghiệp hiệu quả, tăng năng suất lao động.
đ) Xây dựng chương trình thúc đẩy
tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ nông nghiệp và môi trường trên môi trường số; thúc
đẩy chuyển giao, ứng dụng kết quả của nghiên cứu khoa học, công nghệ vào doanh
nghiệp và sản xuất.
e) Khẩn trương xây dựng, ban
hành chương trình đẩy mạnh sản xuất thông minh, CĐS trong các lĩnh vực trọng điểm
của ngành Nông nghiệp và môi trường.
7. Tăng cường
hợp tác quốc tế trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số
a) Đẩy mạnh hợp tác quốc tế đa
phương, song phương với các quốc gia, vùng lãnh thổ, các tổ chức quốc tế, các tập
đoàn đa quốc gia, công ty công nghệ của các quốc gia, các viện nghiên cứu, trường
đại học hàng đầu thế giới về KHCN, ĐMST và CĐS.
b) Tích cực, chủ động tham gia
định hình các khuôn khổ, nguyên tắc, quản trị về KHCN, ĐMST và CĐS trong các cơ
chế hợp tác đa phương; hình thành mạng lưới các nhà nghiên cứu khoa học tìm kiếm
cơ hội áp dụng ĐMST và CĐS vào các hoạt động quản lý hiệu quả và phát triển bền
vững nguồn tài nguyên thiên nhiên; nghiên cứu khả năng tham gia các cơ chế,
sáng kiến hợp tác mới về KHCN, ĐMST và CĐS.
c) Nghiên cứu, đề xuất hợp tác
liên Chính phủ để hỗ trợ phát triển KHCN, ĐMST và CĐS trong các lĩnh vực Bộ quản
lý; tham gia xây dựng các quy tắc, tiêu chuẩn quốc tế về các công nghệ mới
trong các lĩnh vực Bộ quản lý; thúc đẩy nâng cao năng lực và chuyển giao công
nghệ trong các thoả thuận quốc tế, điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
d) Xây dựng kế hoạch để các
chuyên gia Việt Nam tham gia vào các tổ chức quốc tế có liên quan, đặc biệt là
các tổ chức khoa học và công nghệ và tạo thuận lợi cho các chuyên gia nước
ngoài đến Việt Nam làm việc trong quá trình hợp tác và trao đổi giữa các quốc
gia.
III. MỤC
TIÊU, DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ VÀ PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM TỔ CHỨC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
Mục tiêu, danh mục các nhiệm vụ
cụ thể và phân công trách nhiệm các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ để tổ chức triển
khai thực hiện Kế hoạch tại Phụ lục I và Phụ lục II đính kèm.
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Căn cứ Kế hoạch này, cấp ủy
và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ rà soát, cập nhật bổ sung và ban
hành kế hoạch chi tiết để tổ chức triển khai thực hiện, bảo đảm tiến độ, đầy đủ
nội dung, chất lượng, hiệu lực, hiệu quả.
2. Các đồng chí Lãnh đạo Bộ
theo lĩnh vực được phân công phụ trách có trách nhiệm chỉ đạo tổ chức thực hiện
các nội dung của Kế hoạch này.
3. Vụ Khoa học và Công nghệ chủ
trì, phối hợp với Cục Chuyển đổi số và các đơn vị liên quan thuộc Bộ tham mưu:
a) Thành lập, cập nhật Ban Chỉ
đạo của Bộ về phát triển KHCN, ĐMST và CĐS, do đồng chí Bí thư Đảng ủy, Bộ trưởng
làm trưởng ban.
b) Thành lập, cập nhật Hội đồng
tư vấn của Bộ và Tổ giúp việc Ban Chỉ đạo về phát triển KHCN, ĐMST và CĐS với sự
tham gia của các chuyên gia.
c) Đề xuất, tổng hợp các nhiệm
vụ phát triển KHCN, ĐMST và CĐS trong chương trình, kế hoạch công tác hằng năm
của Bộ.
d) Xây dựng, trình phê duyệt và
tổ chức thực hiện các Chương trình khoa học, công nghệ cấp Bộ, giai đoạn 2026 -
2030.
đ) Xây dựng và trình phê duyệt
Đề án thành lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của Bộ.
e) Sửa đổi, bổ sung và tổ chức
thực hiện Chương trình khoa học, công nghệ cấp Bộ “Nghiên cứu ứng dụng công nghệ
trong xây dựng, phát triển Chính phủ số và chuyển đổi số ngành Nông nghiệp và
môi trường”.
g) Xây dựng kế hoạch và tổ chức
thực hiện Chiến lược phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong
ngành Nông nghiệp và môi trường đến năm 2030. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc
tổ chức thực hiện Kế hoạch; kịp thời báo cáo, đề xuất với lãnh đạo Bộ về các biện
pháp cần thiết bảo đảm Kế hoạch được thực hiện đồng bộ, hiệu quả.
h) Ban hành tiêu chí đánh giá
hiệu quả thực hiện nhiệm vụ phát triển khoa học, công nghệ, ĐMST và CĐS; phát động
phong trào thi đua phát triển khoa học, công nghệ, ĐMST và CĐS của ngành Nông
nghiệp và môi trường.
i) Xây dựng chuyên trang thông
tin về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số ngành
Nông nghiệp và môi trường (https://nghiquyet57.mae.gov.vn).
k) Định kỳ hàng quý báo cáo kết
quả và giải pháp tổ chức thực hiện Kế hoạch, gửi về Bộ Khoa học và Công nghệ
trước ngày 15 tháng cuối quý để tổng hợp, báo cáo Chính phủ.
4. Vụ Pháp chế chủ trì tham
mưu:
a) Trình Bộ ban hành Kế hoạch hoặc
lồng ghép trong các Kế hoạch về công tác pháp chế để rà soát, sửa đổi, bổ sung
các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành để bảo đảm sự thống nhất, tháo gỡ
các điểm nghẽn, đơn giản hoá tối đa TTHC, đột phá trong phát triển KHCN, ĐMST,
CĐS và chủ động hội nhập quốc tế.
b) Chủ động, tích cực tham gia
rà soát, sửa đổi, bổ sung, góp ý các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
5. Vụ Tổ chức cán bộ chủ trì
tham mưu:
a) Rà soát, ban hành quy định về
trách nhiệm người đứng đầu trực tiếp phụ trách, chỉ đạo về phát triển KHCN,
ĐMST và CĐS.
b) Kiện toàn, sắp xếp tổ chức bộ
máy các tổ chức khoa học và công nghệ hoạt động bảo đảm hoạt động hiệu lực, hiệu
quả và theo hướng tự chủ.
c) Cơ chế, chính sách phát triển,
trọng dụng nhân lực chất lượng cao, nhân tài đáp ứng yêu cầu phát triển KHCN,
ĐMST và CĐS của Bộ và của ngành Nông nghiệp và môi trường.
d) Xây dựng kế hoạch để các
chuyên gia Việt Nam tham gia vào các tổ chức quốc tế có liên quan, đặc biệt là
các tổ chức khoa học và công nghệ và tạo thuận lợi cho các chuyên gia nước
ngoài đến Việt Nam làm việc trong quá trình hợp tác và trao đổi giữa các quốc
gia.
6. Vụ Kế hoạch - Tài chính chủ
trì tham mưu:
a) Hằng năm, cân đối và bố trí
các nguồn kinh phí để đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch này và Nghị
quyết số 57-NQ/TW, Nghị quyết số 193/2025/QH15, Nghị quyết số 71/NQ-CP.
b) Đề xuất, xây dựng, ban hành
cơ chế đặc thù về đầu tư, đầu tư công, mua sắm công, thương mại các sản phẩm là
kết quả của nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, dịch vụ số.
c) Tham mưu, đề xuất các cơ chế,
chính sách về đầu tư, tài chính, quản lý tài sản hình thành từ các nhiệm vụ
KHCN.
d) Chủ động, tích cực tham gia
rà soát, sửa đổi, bổ sung, góp ý các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý tài
chính liên quan đến KHCN, ĐMST và CĐS.
7. Vụ Hợp tác quốc tế phối hợp
với Vụ Khoa học và Công nghệ tham mưu tăng cường hợp tác quốc tế trong phát triển
KHCN, ĐMST và CĐS.
8. Cục Chuyển đổi số chủ trì,
phối hợp với Vụ Khoa học và Công nghệ, các đơn vị liên quan thuộc Bộ tham mưu,
thực hiện:
a) Triển khai, phát triển nền tảng
số dùng chung của ngành Nông nghiệp và môi trường, kết nối, liên thông với các
nền tảng số quốc gia bảo đảm hoạt động thống nhất, liên thông trên môi trường số;
thí điểm triển khai bản sao số thuộc phạm vi của ngành Nông nghiệp và môi trường
cho một số thành phố trực thuộc Trung ương.
b) Đầu tư xây dựng, triển khai
hạ tầng số hợp nhất, tập trung hóa, sử dụng chung; vận hành, nâng cấp các Trung
tâm dữ liệu ngành, sử dụng công nghệ hiện đại, bảo đảm an toàn thông tin đáp ứng
quy mô tăng trưởng của dữ liệu và các dịch vụ dữ liệu; kết nối với Trung tâm dữ
liệu quốc gia, Trung tâm dữ liệu vùng, Hệ thống đám mây của Chính phủ, các Bộ,
ngành, địa phương.
c) Hoàn thiện các quy định kỹ
thuật về thông tin, dữ liệu; quy trình kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật,
đơn giá về: thu nhận, số hóa, tạo lập, xây dựng CSDL; kết nối, chia sẻ, khai
thác thông tin dữ liệu; đảm bảo an toàn thông tin để đảm bảo hành lang pháp lý
cho hoạt động của ngành Nông nghiệp và môi trường trên môi trường số.
d) Chủ trì, phối hợp với Vụ Tổ
chức cán bộ xây dựng và ban hành Bộ chỉ số đánh giá, xếp hạng chuyển đổi số
(DTI) các đơn vị, người đứng đầu và cán bộ, công chức, viên chức, người lao động;
tham gia đánh giá định kỳ hàng năm.
9. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc
Bộ có trách nhiệm rà soát các chương trình, kế hoạch đã ban hành, còn hiệu lực
thực hiện có liên quan để điều chỉnh, đồng bộ thống nhất với Kế hoạch này; định
kỳ vào trước ngày 15 hằng tháng báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch này về Bộ
Nông nghiệp và Môi trường qua Vụ Khoa học và Công nghệ, Cục Chuyển đổi số để tổng
hợp, báo cáo Ban chỉ đạo và Lãnh đạo Bộ./.
PHỤ LỤC I
MỤC TIÊU VÀ CHỈ SỐ CẦN ĐẠT ĐƯỢC
(Kèm theo Quyết định số 2401/QĐ-BNNMT ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị
|
Kết quả
|
Cơ quan chủ trì theo dõi, tổng hợp, đánh giá
|
|
1
|
Tiềm lực, trình độ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo
|
Thứ bậc
|
Đạt mức tiên tiến ở một số lĩnh vực (trồng trọt, chăn nuôi thú y, thuỷ sản,
lâm nghiệp…) thuộc nhóm dẫn đầu trong các nước có thu nhập trung bình cao
|
Vụ KHCN
|
|
2
|
Lĩnh vực khoa học, công nghệ
|
Thứ bậc
|
Lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi thú y, thuỷ sản,… đạt trình độ quốc tế
|
Vụ KHCN
|
|
3
|
Tỷ lệ đóng góp của năng suất
nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng ngành nông nghiệp
|
%
|
50
|
Vụ KHCN
|
|
4
|
Tỷ lệ kết quả nghiên cứu được
công nhận giống mới, SHTT, giải pháp hữu ích, tiến bộ kỹ thuật và áp dụng vào
sản xuất
|
%
|
50
|
Vụ KHCN
|
|
5
|
Tỷ lệ kết quả các nhiệm vụ
KHCN có sản phẩm là giống, vật tư đầu vào, quy trình công nghệ, thiết bị, tiến
bộ kỹ thuật... được ứng dụng vào thực tiễn
|
%
|
> 60
|
Vụ KHCN
|
|
6
|
Tỷ lệ diện tích sản xuất thực
hành nông nghiệp tốt (VietGAP và tương đương trở lên)
|
%
|
> 10
|
Cục Trồng trọt và BVTV
|
|
7
|
Tỷ lệ sản phẩm sử dụng công nghệ
cao, công nghệ nguồn, cốt lõi của từng nhóm chuyên ngành
|
%
|
> 20
|
Vụ KHCN
|
|
8
|
Xây dựng và phát triển vùng
nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại các vùng sinh thái nông nghiệp
|
Vùng
|
50
|
Vụ KHCN
|
|
9
|
Tỷ lệ doanh nghiệp có hoạt động
ĐMST chiếm 30% vào năm 2025 và chiếm 50% vào năm 2030
|
%
|
50
|
Vụ KHCN
|
|
10
|
Chỉ tiêu về thực hiện TTHC, dịch
vụ công và chỉ đạo, điều hành, quản trị nội bộ trên môi trường điện tử
|
|
|
|
|
10.1
|
Tỷ lệ sử dụng dịch vụ công
trực tuyến của người dân và doanh nghiệp
|
%
|
≥ 80
|
Cục CĐS
|
|
10.2
|
Tỷ lệ cung cấp dịch vụ
công trực tuyến toàn trình trên tổng số TTHC có đủ điều kiện
|
%
|
90
|
Văn phòng Bộ
|
|
10.3
|
Tỷ lệ số hóa hồ sơ, kết quả
giải quyết TTHC
|
%
|
>90
|
Cục CĐS
|
|
10.4
|
Tỷ lệ cấp kết quả giải quyết
TTHC điện tử
|
%
|
>90
|
Cục CĐS
|
|
10.5
|
Tỷ lệ khai thác, sử dụng lại
thông tin, dữ liệu đã được số hóa trong giải quyết TTHC, dịch vụ công
|
%
|
80
|
Cục CĐS
|
|
10.6
|
Tỷ lệ thanh toán trực tuyến
trong giải quyết TTHC, dịch vụ công
|
%
|
80
|
Cục CĐS
|
|
10.7
|
Tỷ lệ cắt giảm TTHC nội bộ
giữa các cơ quan nhà nước trong thực hiện cấp phép
|
%
|
50
|
Văn phòng Bộ
|
|
10.8
|
Tỷ lệ xử lý văn bản, hồ sơ
công việc toàn trình trên môi trường điện tử của các cơ quan hành chính nhà
nước
|
%
|
85
|
Cục CĐS
|
|
10.9
|
Tỷ lệ nhiệm vụ được theo dõi,
quản lý, giám sát của các cơ quan hành chính thực hiện trên môi trường điện tử
|
%
|
100
|
Văn phòng Bộ
|
|
10.10
|
Tỷ lệ các cơ quan nhà nước
thực hiện chỉ đạo, điều hành, quản trị nội bộ trên môi trường điện tử
|
%
|
100
|
Văn phòng Bộ
|
|
13
|
Nguồn nhân lực nghiên cứu khoa
học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo
|
Người/ vạn dân
|
12
|
Vụ TCCB
|
|
14
|
Số lượng công bố khoa học quốc
tế tăng trung bình
|
% năm
|
10
|
Vụ KHCN
|
|
15
|
Số lượng đơn đăng ký sáng chế,
văn bằng bảo hộ sáng chế/bảo hộ giống tăng trung bình
|
% năm
|
20
|
Vụ KHCN
|
|
16
|
Hoàn thành xây dựng, kết nối,
chia sẻ đồng bộ CSDL ngành Nông nghiệp và môi trường, liên thông CSDL quốc
gia.
|
%
|
100
|
Cục CĐS
|
PHỤ LỤC II
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ MÔI TRƯỜNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 57-NQ/TW, NGHỊ QUYẾT SỐ 193/2025/QH15 VÀ NGHỊ
QUYẾT SỐ 71/NQ-CP VỀ ĐỘT PHÁ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ QUỐC GIA
(Kèm theo Quyết định số 2401/QĐ-BNNMT ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
TT
|
Tên nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Kết quả
|
Thời gian hoàn thành
|
|
I
|
NÂNG
CAO NHẬN THỨC, ĐỔI MỚI TƯ DUY, QUYẾT TÂM CHÍNH TRỊ MẠNH MẼ TRONG TOÀN NGÀNH
NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG VỀ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ
|
|
1
|
Xây dựng kế hoạch của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường triển khai thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW, Nghị quyết số 193/2025/QH15 và Nghị quyết số 71/NQ-CP (cập nhật)
|
Vụ Khoa học và Công nghệ (KHCN)
|
Cục Chuyển đổi số (CĐS); Các đơn vị thuộc Bộ
|
Quyết định của Bộ trưởng
|
Tháng 6/2025
|
|
2
|
Thành lập, cập nhật Ban Chỉ đạo,
Hội đồng tư vấn của Bộ, Tổ Công tác giúp việc cho Ban Chỉ đạo của Bộ về phát
triển KHCN, ĐMST và CĐS; ban hành Quy chế hoạt động của BCĐ, HĐ tư vấn và tổ
giúp việc (cập nhật)
|
Vụ KHCN
|
Vụ TCCB, Cục CĐS; Các đơn vị thuộc Bộ
|
Quyết định của Bộ trưởng
|
Tháng 6/2025
|
|
3
|
Cụ thể hóa nhiệm vụ phát triển
KHCN, ĐMST và CĐS trong chương trình, kế hoạch công tác hằng năm của cơ quan,
tổ chức, đơn vị và của Bộ
|
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
|
Vụ KHCN; Cục CĐS
|
Kế hoạch công tác
|
Thường xuyên
|
|
4
|
Rà soát, ban hành quy định về
trách nhiệm người đứng đầu trực tiếp phụ trách, chỉ đạo về phát triển KHCN,
ĐMST, CĐS; trách nhiệm của từng lãnh đạo, công chức, viên chức, người lao động
trong việc thực hiện kế hoạch hàng năm của cơ quan, đơn vị về phát triển
KHCN, ĐMST và CĐS; bố trí cán bộ có chuyên môn, kinh nghiệm về khoa học kỹ
thuật trong đội ngũ lãnh đạo từng cơ quan, đơn vị
|
Vụ Tổ chức cán bộ (TCCB)
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Quyết định của cấp có thẩm quyền
|
Tháng 9/2025
|
|
5
|
Xây dựng kế hoạch, điều chỉnh,
bổ sung vị trí việc làm để đảm bảo tối thiểu 25% lãnh đạo cơ quan, đơn vị thuộc
Bộ có chuyên môn, kinh nghiệm về KHCN, ĐMST và CĐS sau năm 2025
|
Vụ TCCB
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Quyết định của Bộ trưởng
|
Tháng 9/2025
|
|
6
|
Xây dựng kế hoạch tổ chức thực
hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức, viên chức ngành
Nông nghiệp và môi trường về kiến thức KHCN, ĐMST, kỹ năng số, công nghệ số
cơ bản phục vụ chuyển đổi số quốc gia
|
Vụ TCCB
|
Vụ KHCN; Cục CĐS; Các đơn vị thuộc Bộ
|
Quyết định của Bộ trưởng
|
Tháng 9/2025
|
|
7
|
Xây dựng kế hoạch và triển
khai tuyên truyền, quán triệt, phổ biến sâu rộng về hoạt động phát triển
KHCN, ĐMST và CĐS
|
Báo Nông nghiệp và Môi trường (NNMT)
|
Vụ KHCN; Cục CĐS; Tạp chí NNMT; Các đơn vị thuộc Bộ, ngành NNMT
|
Quyết định của Bộ trưởng
|
Tháng 6/2025
|
|
8
|
Xây dựng chuyên trang thông
tin về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
ngành Nông nghiệp và môi trường (https://nghiquyet57.mae.gov.vn)
|
Vụ KHCN
|
Cục CĐS; Tạp chí NNMT; Các đơn vị thuộc Bộ, ngành NNMT
|
Trang web
|
Tháng 9/2025
|
|
9
|
Xây dựng chương trình, kế hoạch
phát động phong trào học tập trên các nền tảng số để trở thành phong trào
"Học tập số", "Bình dân học vụ số" và tổ chức thực hiện
thường xuyên, liên tục nhằm phổ cập, nâng cao kiến thức về KHCN, ĐMST, kỹ
năng số, công nghệ số cơ bản trong cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
|
Vụ KHCN
|
Vụ TCCB; Các đơn vị liên quan thuộc Bộ
|
Chương trình thực hiện
|
Tháng 5/2025
|
|
10
|
Tổng hợp, đánh giá, phổ biến
và nhân rộng các mô hình tốt, hiệu quả trong việc phát triển KHCN, ĐMST và
CĐS
|
Vụ KHCN
|
Cục CĐS; Trung tâm Khuyến nông quốc gia; Các đơn vị thuộc Bộ
|
Văn bản của Bộ
|
Thường xuyên
|
|
11
|
Xây dựng chương trình đẩy mạnh
quảng bá thương hiệu ngành Nông nghiệp và môi trường về KHCN, ĐMST và CĐS
|
Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường
|
Cục CĐS; Trung tâm truyền thông; Cục KTHT và PTNT; Trung tâm Khuyến
nông quốc gia; Các đơn vị thuộc Bộ
|
Quyết định của Bộ trưởng
|
Tháng 12/2025
|
|
12
|
Xây dựng, ban hành bộ chỉ số
và đánh giá, xếp hạng chuyển đổi số (DTI) các đơn vị, người đứng đầu và cán bộ,
công chức, viên chức và đánh giá định kỳ hàng năm
|
Cục CĐS
|
Vụ TCCB; Các đơn vị thuộc Bộ
|
Quyết định của Bộ trưởng
|
Tháng 10/2025
|
|
13
|
Xây dựng tiêu chí cụ thể để
đánh giá, khen thưởng, kỷ luật tập thể, cá nhân trong việc phát triển KHCN,
ĐMST, CĐS
|
Vụ TCCB
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Quyết định của cấp có thẩm quyền
|
Tháng 10/2025
|
|
II
|
HOÀN
THIỆN THỂ CHẾ, ĐƯA THỂ CHẾ THÀNH MỘT LỢI THẾ CẠNH TRANH TRONG PHÁT TRIỂN KHOA
HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ
|
|
14
|
Xây dựng và phối hợp với các
cơ quan liên quan tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong việc thực hiện Mô hình hợp
tác "03 Nhà", phát triển các khu công nghệ cao.
|
Vụ KHCN
|
Vụ KHTC, Vụ Pháp chế, các đơn vị liên quan
|
Báo cáo đánh giá hiện trạng, các đề xuất giải pháp thực hiện
|
Tháng 07/2025
|
|
15
|
Rà soát nền tảng, hạ tầng số
dùng chung, điều chỉnh đầu tư để tránh trùng lặp, phù hợp với mô hình chính
quyền 02 cấp.
|
Cục CĐS
|
Vụ KHCN, Vụ TCCB và các đơn vị liên quan
|
Báo cáo rà soát
|
Tháng 06/2025
|
|
16
|
Tham gia đề xuất xây dựng, sửa
đổi một số luật về KH, CN, ĐMST, CĐS để trình Quốc hội xem xét thông qua tại
Kỳ họp thứ 10, Quốc hội Khóa XV và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan,
bảo đảm thể chế cơ bản hoàn thành và giải quyết được các điểm nghẽn để việc
đăng ký, giải ngân và quyết toán kinh phí thực hiện được
|
Vụ KHCN
|
Vụ Pháp chế, các đơn vị liên quan thuộc Bộ
|
Văn bản góp ý
|
Tháng 12/2025
|
|
17
|
Rà soát và báo cáo cấp có thẩm
quyền xem xét, phê duyệt kế hoạch sửa đổi, bổ sung 17 Luật chuyên ngành Nông
nghiệp và môi trường, các văn bản hướng dẫn thi hành các Luật, bảo đảm sự thống
nhất, kịp thời tháo gỡ các điểm nghẽn, đơn giản hoá tối đa các TTHC, đáp ứng
yêu cầu quản lý chuyên ngành, phù hợp với việc sắp xếp tổ chức bộ máy, đồng
thời tạo điều kiện thuận lợi phát triển KHCN, ĐMST và CĐS và chủ động hội nhập
quốc tế
|
Các Cục quản lý chuyên ngành
|
Vụ Pháp chế; Vụ KHCN; Các đơn vị thuộc Bộ
|
Văn bản gửi các cơ quan có thẩm quyền
|
Tháng 12/2025
|
|
18
|
Tham mưu, hoàn thiện thể chế
và bố trí đủ nguồn lực để hoàn thành các nhiệm vụ được giao theo Nghị quyết 57-NQ/TW
|
Vụ Kế hoạch - Tài chính
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Kế hoạch
|
Thường xuyên
|
|
19
|
Chủ động, tích cực tham gia sửa
đổi, bổ sung, góp ý các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan, nhất là về
KHCN, ĐMST, CĐS, quản lý tài chính có liên quan
|
Vụ Pháp chế
|
Vụ KHCN; Các đơn vị thuộc Bộ
|
Các Báo cáo, văn bản góp ý được ban hành
|
Tháng 9/2025
|
|
20
|
Xây dựng, hoàn thiện quy định
pháp luật để đảm bảo hành lang pháp lý cho hoạt động của mọi lĩnh vực ngành
Nông nghiệp và môi trường trên môi trường số
|
Vụ Pháp chế
|
Vụ KHCN; Cục CĐS; Các đơn vị thuộc Bộ
|
Dự thảo quy định
|
Tháng 12/2025
|
|
21
|
Rà soát, xây dựng Nghị định
và các Thông tư hướng dẫn thi hành Luật Địa chất
và Khoáng sản số 54/2024/QH15 đã được Quốc hội khóa XV thông qua ngày 29/11/2024
|
Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam
|
Vụ Pháp chế; Các đơn vị thuộc Bộ
|
Dự thảo Nghị định và Thông tư hướng dẫn
|
Tháng 9/2025
|
|
22
|
Rà soát, sửa đổi, bổ sung các
quy trình nội bộ đáp ứng các quy định về giao dịch điện tử; thực hiện các biện
pháp, giải pháp linh hoạt sáng tạo, hiệu quả cho phép sử dụng các giấy tờ điện
tử thay thế giấy tờ giấy khi thực hiện các TTHC; cắt giảm các thành phần hồ
sơ khi dữ liệu đã được số hóa
|
Các đơn vị quản lý nhà nước trực thuộc Bộ
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Báo cáo rà soát các quy trình nội bộ của cơ quan, đơn vị được ban hành
|
Tháng 12/2025
|
|
23
|
Hoàn thành số hóa quy trình
nghiệp vụ nội bộ, hồ sơ tài liệu, kết quả giải quyết TTHC trong các lĩnh vực
liên quan đến người dân, doanh nghiệp, hoạt động công vụ; tái sử dụng 100% số
liệu đã số hóa để cắt giảm tối đa TTHC và chi phí tuân thủ cho người dân,
doanh nghiệp
|
Các đơn vị quản lý nhà nước trực thuộc Bộ
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Hoàn thành số hóa quy trình nghiệp vụ nội bộ, cắt giảm tối đa TTHC
|
Tháng 9/2025
|
|
24
|
Đẩy mạnh tái cấu trúc quy
trình, cắt giảm, đơn giản hóa tối đa TTHC, nâng cao chất lượng cung cấp dịch
vụ công trực tuyến, nhất là các thủ tục liên quan đến cư trú, đất đai, doanh
nghiệp… triển khai tiếp nhận, giải quyết TTHC không phụ thuộc vào địa giới
hành chính
|
Các đơn vị quản lý nhà nước trực thuộc Bộ
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
TTHC được tái cấu trúc, đơn giản hóa quy trình
|
Tháng 12/2025
|
|
25
|
Sửa đổi, bổ sung hoặc xây dựng
mới các tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật của từng lĩnh vực
nông nghiệp và môi trường, bảo đảm phù hợp với thực tiễn, tạo điều kiện cho
phát triển KHCN, ĐMST, CĐS và chủ động hội nhập quốc tế
|
Các đơn vị quản lý nhà nước trực thuộc Bộ
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức KT-KT của từng lĩnh vực được ban hành
|
Thường xuyên
|
|
26
|
Hoàn thiện các quy định kỹ
thuật về thông tin, dữ liệu; quy trình kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật
về: thu nhận, số hóa, tạo lập, xây dựng CSDL; kết nối, chia sẻ, khai thác
thông tin dữ liệu; đảm bảo an toàn thông tin để đảm bảo hành lang pháp lý cho
hoạt động của ngành Nông nghiệp và môi trường trên môi trường số
|
Cục CĐS
|
Vụ Pháp chế; Vụ KHCN; Các đơn vị thuộc Bộ
|
Các văn bản pháp luật được ban hành
|
Thường xuyên
|
|
27
|
Sửa đổi, bổ sung kế hoạch thực
hiện chiến lược phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo ngành nông
nghiệp và môi trường đến năm 2030
|
Vụ KHCN
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Quyết định của Bộ trưởng
|
Tháng 10/2025
|
|
III
|
TĂNG
CƯỜNG ĐẦU TƯ, HOÀN THIỆN HẠ TẦNG CHO KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐMST VÀ CĐS
|
|
28
|
Sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ
máy, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị trong Bộ để đảm bảo thống
nhất, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về KHCN, ĐMST và CĐS
|
Vụ TCCB
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Quyết định của cấp có thẩm quyền
|
Tháng 12/2025
|
|
29
|
Xây dựng các đề án triển khai
cơ chế thử nghiệm chính sách nhằm thúc đẩy nghiên cứu, phát triển, ứng dụng,
chuyển giao công nghệ chiến lược trong ngành Nông nghiệp và môi trường
|
Vụ KHCN
|
Vụ Pháp chế; Các đơn vị thuộc Bộ
|
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
|
Tháng 12/2025
|
|
30
|
Xây dựng, phê duyệt Đề án
thành lập, tham gia thành lập doanh nghiệp, tham gia góp vốn vào doanh nghiệp
của các tổ chức KHCN công lập và cơ sở giáo dục đại học công lập để thương mại
hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ do tổ chức đó sở hữu
hoặc được giao quản lý, sử dụng
|
Viện, trường thuộc Bộ
|
Vụ TCCB; Vụ KHCN; Các đơn vị liên quan
|
Quyết định của cấp có thẩm quyền
|
Tháng 12/2025
|
|
31
|
Xây dựng, phê duyệt Đề án
tăng cường năng lực của các tổ chức khoa học và công nghệ công lập (Viện; Trường/Học
viện; Trung tâm chuyên ngành kỹ thuật); phát triển hệ thống các trung tâm
nghiên cứu, thử nghiệm, khảo nghiệm, phòng thí nghiệm. Theo đó, mỗi lĩnh vực
trọng điểm cần có ít nhất một phòng thử nghiệm đạt yêu cầu công nhận tương
đương với các phòng thử nghiệm quốc tế, các nước phát triển để phục vụ công
tác hội nhập, xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa
|
Viện; Trường/Học viện; Trung tâm chuyên ngành kỹ thuật thuộc Bộ, đơn vị
thuộc Bộ
|
Vụ Kế hoạch – Tài chính; Vụ KHCN; Các đơn vị liên quan thuộc Bộ
|
Quyết định của cấp có thẩm quyền
|
Từ năm 2026
|
|
32
|
Xây dựng và trình phê duyệt Đề
án thành lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của Bộ
|
Vụ KHCN
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Quyết định của cấp có thẩm quyền
|
Tháng 12/2025
|
|
33
|
Xây dựng, phê duyệt Danh mục
công nghệ chiến lược, các dự án trọng điểm để thu hút, sử dụng có hiệu quả mọi
nguồn lực đầu tư cho phát triển, ứng dụng KHCN, ĐMST và CĐS
|
Vụ KHCN
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Quyết định của cấp có thẩm quyền
|
Tháng 12/2025
|
|
34
|
Rà soát, ban hành mới và tổ
chức triển khai hiệu quả các chiến lược đã ban hành về nghiên cứu, ứng dụng,
khai thác không gian biển, không gian ngầm và không gian vũ trụ thuộc phạm vi
quản lý của Bộ
|
Vụ KHCN
|
Các đơn vị liên quan
|
Quyết định của cấp có thẩm quyền
|
Thường xuyên
|
|
35
|
Tổ chức triển khai các chiến
lược, chương trình, đề án phát triển KHCN, ĐMST để nâng cao hiệu quả khai
thác, sử dụng các nguồn tài nguyên khoáng sản
|
Vụ KHCN
|
Các đơn vị liên quan
|
Quyết định của cấp có thẩm quyền
|
Thường xuyên
|
|
36
|
Nghiên cứu xu thế chung, kinh
nghiệm của một số quốc gia về đất hiếm để nhận định đánh giá cụ thể và định
hướng phát triển của Việt Nam; Đánh giá trữ lượng, tiềm năng đất hiếm và có kế
hoạch đảm bảo khai thác, sử dụng hiệu quả phục vụ phát triển kinh tế, xã hội;
Quản lý chặt chẽ, khai thác, sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên khoáng
sản của đất nước, nhất là đất hiếm để phát triển KHCN, ĐMST
|
Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam
|
Vụ KHCN; Các đơn vị liên quan
|
Các văn bản của cấp có thẩm quyền; Báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả
thực hiện
|
Tháng 6/2025
|
|
37
|
Nghiên cứu, ứng dụng bản sao
số thuộc phạm vi quản lý của ngành Nông nghiệp và môi trường
|
Cục CĐS
|
Vụ KHCN; Các đơn vị thuộc Bộ
|
Các hệ thống bản sao số
|
Từ năm 2026
|
|
38
|
Phát triển nền tảng số dùng
chung của ngành Nông nghiệp và môi trường, kết nối, liên thông với các nền tảng
số quốc gia bảo đảm hoạt động thống nhất, liên thông trên môi trường số
|
Cục CĐS
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Hoàn thành các nền tảng số đảm bảo kết nối, liên thông
|
Tháng 12/2025
|
|
39
|
Bảo đảm hạ tầng kho lưu trữ,
đường truyền phục vụ số hóa hồ sơ, tài liệu, ưu tiên số hóa hồ sơ, tài liệu của
các đơn vị thuộc diện giải thể, sáp nhập. Nghiên cứu phương án thuê hạ tầng
trong trường hợp hạ tầng kỹ thuật không đáp ứng, trong đó lưu ý phải bảo đảm
các vấn đề về an toàn, bảo mật thông tin, dữ liệu khi thực hiện thuê dịch vụ
hạ tầng kỹ thuật
|
Cục CĐS; Các đơn vị thuộc Bộ
|
Các đơn vị liên quan
|
Kho lưu trữ hồ sơ, dữ liệu an toàn; đường truyền phục vụ số hóa liên
thông
|
Tháng 12/2025
|
|
40
|
Đầu tư xây dựng, triển khai hạ
tầng số hợp nhất, tập trung hóa, sử dụng chung; vận hành, nâng cấp các Trung
tâm dữ liệu ngành, sử dụng công nghệ hiện đại, bảo đảm an toàn thông tin đáp ứng
quy mô tăng trưởng của dữ liệu và các dịch vụ dữ liệu; kết nối với Trung tâm
dữ liệu quốc gia, Trung tâm dữ liệu vùng, Hệ thống đám mây của Chính phủ, các
Bộ, ngành, địa phương
|
Cục CĐS
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Hạ tầng số hợp nhất, liên thông
|
Thường xuyên
|
|
41
|
Kết nối, tích hợp vào CSDL quốc
gia về đất đai của các địa phương từ kết quả đo đạc, đăng ký, xây dựng CSDL đất
đai
|
Cục Quản lý đất đai; Cục CĐS
|
Các đơn vị liên quan
|
CSDL quốc gia về đất đai được vận hành, khai thác, sử dụng
|
Thường xuyên
|
|
42
|
Hoàn thiện hệ thống CSDL quốc
gia, CSDL chuyên ngành, CSDL dùng chung của Bộ; đồng bộ dữ liệu về Trung tâm
dữ liệu quốc gia để xây dựng CSDL tổng hợp quốc gia, phục vụ CĐS quốc gia; kết
nối, liên thông, khai thác, chia sẻ hiệu quả dữ liệu, bảo đảm “đúng, đủ, sạch,
sống”
|
Cục CĐS
|
Các đơn vị liên quan
|
CSDL quốc gia
|
Thường xuyên
|
|
42.1
|
Hoàn thiện các hệ thống
giám sát, quan trắc môi trường, khí tượng thủy văn, tài nguyên đất, tài
nguyên nước toàn quốc qua thiết bị IoT để phát triển dữ liệu lớn ngành Nông
nghiệp và môi trường
|
Các đơn vị chuyên ngành trực thuộc Bộ
|
Cục CĐS
|
Hoàn thành, khai thác sử dụng (SD)
|
Thường xuyên
|
|
42.2
|
Số hóa, phát triển dữ liệu lớn, hoàn thiện
CSDL các lĩnh vực ngành nông nghiệp và môi trường
|
Các đơn vị chuyên ngành trực thuộc Bộ
|
Cục CĐS
|
Hoàn thành, khai thác SD
|
Thường xuyên
|
|
42.3
|
CSDL nghề cá quốc gia (Vnfishbase)
|
Cục Thủy sản và Kiểm ngư
|
Cục CĐS; Các đơn vị liên quan
|
Hoàn thành, khai thác SD
|
Tháng 12/2025
|
|
42.4
|
CSDL nuôi trồng thủy sản
|
Cục Thủy sản và Kiểm ngư
|
Cục CĐS; Các đơn vị liên quan
|
Hoàn thành, khai thác SD
|
Tháng 12/2025
|
|
42.5
|
CSDL về giống cây trồng
|
Cục Trồng trọt và BVTV
|
Cục CĐS; Các đơn vị liên quan
|
Hoàn thành, khai thác SD
|
Tháng 12/2025
|
|
42.6
|
CSDL về trồng trọt
|
Cục Trồng trọt và BVTV
|
Cục CĐS; Các đơn vị liên quan
|
Hoàn thành, khai thác SD
|
Tháng 12/2025
|
|
42.7
|
Hệ thống báo cáo thống kê ngành tài nguyên và
môi trường
|
Vụ KHTC
|
Các đơn vị liên quan
|
Hoàn thành, khai thác SD
|
Tháng 12/2025
|
|
42.8
|
CSDL khí tượng thủy văn quốc gia
|
Cục KTTV; Cục CĐS
|
Các đơn vị liên quan
|
Hoàn thành, khai thác SD
|
Tháng 12/2025
|
|
42.9
|
Hệ thống thông tin CSDL môi trường quốc gia
|
Cục Môi trường
|
Các đơn vị liên quan
|
Hoàn thành, khai thác SD
|
Tháng 12/2025
|
|
42.10
|
CSDL nền địa lý quốc gia
|
Cục Đo đạc, BĐ và TT địa lý VN
|
Các đơn vị liên quan
|
Hoàn thành, khai thác SD
|
Tháng 12/2025
|
|
42.11
|
CSDL về khai thác sử dụng tài nguyên biển và hải
đảo
|
Cục Biển và Hải đảo Việt Nam
|
Các đơn vị liên quan
|
Hoàn thành, khai thác SD
|
Tháng 12/2025
|
|
42.12
|
CSDL quốc gia về đất đai
|
Cục QL Đất đai
|
Các đơn vị liên quan
|
Hoàn thành, khai thác SD
|
Tháng 8/2025
|
|
42.13
|
CSDL viễn thám quốc gia
|
Cục Viễn thám QG
|
Các đơn vị liên quan
|
Hoàn thành, khai thác SD
|
Tháng 12/2025
|
|
42.14
|
Cơ sở dữ liệu về chăn nuôi và thú y
|
Cục Chăn nuôi - Thú y
|
Các đơn vị liên quan
|
Hoàn thành, khai thác SD
|
Tháng 12/2025
|
|
42.15
|
Xây dựng, phát triển hạ tầng dữ liệu không
gian địa lý quốc gia
|
Cục Đo đạc, Bản đồ và TT địa lý VN
|
Cục CĐS; Các đơn vị liên quan
|
Hoàn thành, khai thác SD
|
Năm 2030
|
|
42.16
|
Hoàn thiện nền tảng tổng hợp phân tích dữ liệu
của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Cục CĐS
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Hệ thống phân tích dữ liệu
|
Năm 2026
|
|
42.17
|
Tích hợp, đồng bộ dữ liệu từ các CSDL quốc
gia, CSDL lĩnh vực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường về Trung tâm dữ liệu quốc
gia
|
Cục CĐS
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Hệ thống dữ liệu được tích hợp
|
Thường xuyên
|
|
43
|
Xây dựng đề án Hoàn thiện hệ thống CSDL ngành
Nông nghiệp và môi trường
|
Cục CĐS
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Đề án được phê duyệt, thực hiện
|
Năm 2026-2030
|
|
44
|
Hoàn thành và đưa vào khai thác hiệu quả các CSDL
quốc gia, các CSDL dùng chung của Bộ, ngành theo danh mục được ban hành để
phát triển KT-XH
|
Cục CĐS
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Hoàn thành các CSDL quốc gia, CSDL dùng chung
|
Tháng 6/2026
|
|
45
|
Hoàn thành kết nối, khai thác,
chia sẻ hiệu quả dữ liệu; triển khai các sáng kiến mở dữ liệu
|
Cục CĐS
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Hoàn thành kết nối
|
Tháng 9/2026
|
|
46
|
Xây dựng, khai thác, sử dụng
CSDL về giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri và trả lời chất vấn của Đại
biểu Quốc hội của Bộ
|
Cục CĐS
|
Văn phòng Bộ; Vụ Pháp chế; Các ĐV thuộc Bộ
|
CSDL được đưa vào vận hành, khai thác
|
Tháng 12/2025
|
|
47
|
Nâng cấp, hoàn thiện hạ tầng
CNTT đáp ứng yêu cầu tại văn bản số 1552/BTTTT-TTH
và 708/BTTTT-CATTT; hoàn thành kết nối giữa
Hệ thống thông tin giải quyết TTHC cấp Bộ, cấp Tỉnh với CSDL quốc gia về dân
cư phục vụ giải quyết TTHC, DVC theo Nghị định số 107/2021/NĐ-CP của Chính phủ
|
Cục CĐS
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Khắc phục lỗ hổng bảo mật, an toàn kết nối; hệ thống giải quyết TTHC của
Bộ được hoàn thiện, vận hành hiệu quả; cắt giảm TTHC của Bộ chủ quản không
làm ảnh hưởng đến các Bộ khác
|
Tháng 6/2025
|
|
48
|
Xây dựng, triển khai kế hoạch
thực hiện chiến lược, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về dữ liệu trong ngành
Nông nghiệp và môi trường
|
Vụ KHCN
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Chiến lược, tiêu chuẩn, quy chuẩn
|
Tháng 9/2025 và những năm tiếp theo
|
|
IV
|
PHÁT
TRIỂN, TRỌNG DỤNG NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO ĐÁP ỨNG YÊU CẦU PHÁT TRIỂN KHOA HỌC,
CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ
|
|
49
|
Xây dựng, triển khai chương
trình, kế hoạch thực hiện Nghị quyết 45-NQ/TW
ngày 24/11/2023 Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về
tiếp tục xây dựng và phát huy vai trò của đội ngũ trí thức đáp ứng yêu cầu
phát triển đất nước nhanh và bền vững trong giai đoạn mới; Nghị quyết và
Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 45-NQ/TW
|
Vụ TCCB
|
Vụ KHCN; Các đơn vị thuộc Bộ
|
Quyết định của cấp có thẩm quyền
|
Từ 2025
|
|
50
|
Rà soát, điều chỉnh quy hoạch
các tổ chức khoa học và công nghệ để đẩy mạnh, tập trung nguồn lực nghiên cứu,
kết hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu, ứng dụng và đào tạo
|
Vụ TCCB
|
Vụ KHCN; Các đơn vị KHCN trực thuộc Bộ
|
Quyết định của cấp có thẩm quyền
|
Tháng 12/2025
|
|
51
|
Xây dựng chương trình, kế hoạch
và tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
đáp ứng yêu cầu mới của phát triển đột phá KHCN, ĐMST, kỹ năng số, công nghệ
số và CĐS ngành Nông nghiệp và môi trường
|
Vụ TCCB
|
Viện; Trường/ Học viện; Các đơn vị trực thuộc Bộ
|
Các khóa đào tạo, bồi dưỡng
|
Thường xuyên
|
|
52
|
Tham gia xây dựng, trình cấp
có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện cơ chế đặc biệt về thu hút, trọng
dụng, giữ chân các nhà khoa học đầu ngành, các chuyên gia, các "tổng
công trình sư" trong và ngoài nước có khả năng xây dựng, tổ chức, triển
khai các nhiệm vụ trọng điểm quốc gia về KHCN, ĐMST và CĐS
|
Vụ TCCB
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Quyết định của cấp có thẩm quyền
|
Thường xuyên
|
|
53
|
Phát triển mạng lưới giảng
viên, nhà khoa học, chuyên gia trong và ngoài nước theo các lĩnh vực khoa học
cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược của ngành
|
Vụ KHCN
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Quyết định của cấp có thẩm quyền
|
Thường xuyên
|
|
54
|
Xây dựng kế hoạch của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường triển khai Đề án đào tạo nguồn nhân lực phục vụ phát triển
công nghệ cao giai đoạn 2025 - 2035 và định hướng tới năm 2045
|
Vụ TCCB
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Văn bản của cấp có thẩm quyền
|
Tháng 12/2025
|
|
55
|
Tổ chức thực hiện chính sách
thu hút, tuyển dụng và đãi ngộ nhân lực triển khai phát triển KHCN, ĐMST và CĐS
của Bộ và các đơn vị thuộc Bộ
|
Cục CĐS
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Kế hoạch
|
Tháng 12/2025
|
|
56
|
Xây dựng nhóm nghiên cứu mạnh
trong lĩnh vực Nông nghiệp và môi trường có sự tham gia của các nhà khoa học
đầu ngành trong nước và nước ngoài
|
Viện; Trường/Học viện; Trung tâm chuyên ngành kỹ thuật thuộc Bộ, đơn vị
thuộc Bộ
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Nhóm nghiên cứu
|
Tháng 12/2025
|
|
57
|
Xây dựng và triển khai các
chương trình đào tạo, bồi dưỡng về các lĩnh vực khoa học dữ liệu, phân tích
và xử lý dữ liệu lớn cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
của Bộ, ngành
|
Vụ TCCB
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Kế hoạch
|
Tháng 12/2025
|
|
58
|
Xây dựng kế hoạch hỗ trợ
doanh nghiệp tham gia phát triển các ứng dụng, dịch vụ số mới theo hình thức
hợp tác công tư (PPP)
|
Vụ TCCB
|
Vụ HTQT và các đơn vị thuộc Bộ
|
Kế hoạch
|
Tháng 9/2025
|
|
V
|
ĐẨY
MẠNH CHUYỂN ĐỔI SỐ, ỨNG DỤNG KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO TRONG HOẠT
ĐỘNG CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THUỘC BỘ; NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ NGÀNH, LĨNH
VỰC, HIỆU LỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRÊN CÁC LĨNH VỰC, BẢO ĐẢM QUỐC PHÒNG VÀ AN
NINH
|
|
59
|
Xây dựng kế hoạch triển khai
Chương trình phát triển Chính phủ số; hoàn thiện, đổi mới quy định, chuẩn
hóa, đơn giản hóa quy trình hành chính, cải cách hành chính dựa trên công nghệ
số; nghiên cứu, chuyển giao công nghệ; đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ dựa
trên kết quả phát triển Chính phủ số và các đơn vị thuộc Bộ
|
Cục CĐS
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Kế hoạch
|
Tháng 12/2025
|
|
60
|
Xây dựng, ban hành Kiến trúc Chính
phủ số của Bộ/ngành Nông nghiệp và Môi trường (Phiên bản 4.0); Danh mục CSDL
dùng chung; Danh mục dữ liệu mở; Danh mục và kế hoạch phát triển dữ liệu lớn
thuộc phạm vi quản lý của Bộ
|
Cục CĐS
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Các hệ thống, nền tảng số được triển khai
|
Từ 2026
|
|
61
|
Triển khai Trung tâm giám sát
điều hành thông minh nhằm tăng cường quản lý công, nâng cao hiệu lực quản trị,
hiệu quả điều hành; thực hiện chỉ đạo, điều hành của cơ quan, đơn vị trực tuyến,
dựa trên dữ liệu; nâng cao tương tác giữa cơ quan quản lý và người dân, doanh
nghiệp
|
Cục CĐS
|
Văn phòng Bộ; Các đơn vị thuộc Bộ
|
Các hệ thống, nền tảng số được triển khai
|
Từ 2026
|
|
62
|
Đẩy mạnh số hóa, xây dựng
CSDL, kết nối, chia sẻ, khai thác dữ liệu để mọi hoạt động của ngành dựa trên
dữ liệu và cắt giảm TTHC trong ngành Nông nghiệp và môi trường
|
Văn phòng Bộ
|
Các đơn vị giải quyết TTHC thuộc Bộ
|
Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
|
Thường xuyên
|
|
63
|
Rà soát, hoàn thiện quy trình
thủ tục hành chính đáp ứng điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn
trình. Nâng cao chất lượng, đẩy mạnh loại hình cung cấp dịch vụ công trực tuyến
toàn trình; cấp giấy phép tự động, cung cấp dịch vụ số mới được cá nhân hóa,
dựa trên dữ liệu cho người dân và doanh nghiệp; phấn đấu bảo đảm mục tiêu của
Chính phủ đến năm 2030 đạt, đảm bảo 100% TTHC liên quan đến doanh nghiệp được
thực hiện trực tuyến, thông suốt, hiệu quả; 100% TTHC không bị giới hạn bởi địa
giới hành chính
|
Văn phòng Bộ
|
Các đơn vị giải quyết TTHC thuộc Bộ
|
Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
|
Thường xuyên
|
|
64
|
Cập nhật bổ sung dịch vụ công
trực tuyến toàn trình hằng tháng cho đến khi cung cấp đủ 100% thủ tục hành
chính đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình
|
Cục CĐS
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Kế hoạch
|
Thường xuyên
|
|
65
|
Xây dựng nền tảng số nhằm
giám sát và thu thập dữ liệu lĩnh vực tài nguyên, môi trường
|
Cục CĐS
|
Các đơn vị liên quan
|
Các hệ thống, nền tảng số được triển khai
|
Tháng 12/2025
|
|
66
|
Phát triển và làm chủ công
nghệ các nền tảng số trong nước đảm bảo an toàn, tiện ích cho người dân và
doanh nghiệp
|
Cục CĐS
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Công nghệ mới
|
Thường xuyên
|
|
67
|
Triển khai Đề án xây dựng
CSDL quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức theo kế hoạch của Bộ Nội vụ thực
hiện Quyết định số 893/QĐ-TTg ngày 25/6/2020
của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Đề án xây dựng CSDL quốc gia về cán bộ,
công chức, viên chức trong các cơ quan nhà nước
|
Vụ TCCB
|
Cục CĐS; Các đơn vị thuộc Bộ
|
Báo cáo
|
Tháng 12/2025
|
|
68
|
Xây dựng, triển khai đề án ứng
dụng Internet vạn vật (IoT), mạng LoRaWAN trong quan trắc, giám sát và dự báo
về tài nguyên, môi trường, biến đổi khí hậu và nông nghiệp thông minh
|
Cục CĐS
|
Vụ KHCN; Các Cục liên quan xây dựng Đề án; Các ĐV thuộc Bộ
|
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
|
Tháng 9/2025
|
|
69
|
Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng
và phát triển các công nghệ chiến lược như trí tuệ nhân tạo (AI), học máy
(Machine learning), dữ liệu lớn (Big Data), internet vạn vật (IOT), chuỗi khối
(Blockchain),… hỗ trợ phân tích, dự báo, cảnh báo thiên tai, giám sát biển, ứng
phó với biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường và phòng, chống dịch bệnh động vật,
thực vật; dự báo các yếu tố hải dương học nghề cá phục vụ khai thác thuỷ sản;
đồng thời hỗ trợ giúp việc ra quyết định trong hoạt động của các cơ quan quản
lý nhà nước
|
Các Cục và các đơn vị có liên quan thuộc Bộ
|
Các đơn vị khác thuộc Bộ
|
Các ứng dụng, nền tảng số ứng dụng công nghệ số được xây dựng, phổ cập
sử dụng
|
Thường xuyên
|
|
70
|
Hoàn thành việc triển khai
các nhiệm vụ phục vụ chuyển đổi số, đảm bảo kết nối với đề án 06, gồm:
|
|
|
|
|
|
70.1
|
Định danh tàu thuyền
|
Cục Thủy sản và Kiểm ngư
|
Cục CĐS
|
Hoàn thành việc triển khai, kết nối ĐA 06
|
Tháng 9/2025
|
|
70.2
|
Định danh địa điểm
|
Cục Đo đạc, Bản đồ và TT địa lý Việt Nam
|
Các đơn vị liên quan
|
Hoàn thành việc triển khai, kết nối ĐA 06
|
Tháng 9/2025
|
|
70.3
|
Xây dựng sàn thương mại điện
tử gắn với sản phẩm nông nghiệp và đặc sản vùng miền
|
Cục KTHT&PTNT
|
Cục CĐS; Các đơn vị liên quan
|
Hoàn thành sàn TMĐT, đảm bảo kết nối ĐA 06
|
Tháng 9/2025
|
|
71
|
Thúc đẩy các tổ chức, doanh
nghiệp, cá nhân đầu tư, tài trợ, tăng cường nghiên cứu các công nghệ số, phát
triển các nền tảng số, hoạt động dữ liệu số, tạo ra các dịch vụ, nội dung số
|
Vụ KHTC
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Văn bản triển khai; kết quả thực hiện
|
Thường xuyên
|
|
72
|
Thực hiện các nhiệm vụ, giải
pháp cấp bách, trọng tâm chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo
và không theo quy định (IUU) và chuẩn bị đón đoàn Thanh tra của Ủy ban Châu
Âu
|
Cục Thủy sản và Kiểm ngư
|
Các đơn vị liên quan
|
Giải pháp hiệu quả chống khai thác hải sản bất hợp pháp theo quy định của
IUU
|
Tháng 10/2025
|
|
73
|
Xây dựng, hoàn thiện Hệ thống
quản lý khoa học và công nghệ của Bộ Nông nghiệp và Môi trường ứng dụng trí
tuệ nhân tạo (AI) hỗ trợ ra quyết định (có khả năng tích hợp kết quả nghiên cứu
liên quan từ các Bộ, ngành khác và từ các địa phương)
|
Vụ KHCN
|
Cục CĐS; Các đơn vị thuộc Bộ
|
Hệ thống quản lý trên môi trường mạng
|
Tháng 12/2025
|
|
74
|
Sửa đổi, bổ sung và tổ chức
thực hiện Chương trình khoa học, công nghệ cấp Bộ “Nghiên cứu ứng dụng công
nghệ trong xây dựng, phát triển Chính phủ số và chuyển đổi số ngành Nông nghiệp
và môi trường”
|
Vụ KHCN
|
Cục CĐS; Các đơn vị thuộc Bộ
|
Quyết định của Bộ trưởng
|
Tháng 12/2025
|
|
VI.
|
THÚC
ĐẨY MẠNH MẼ HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ
TRONG DOANH NGHIỆP VỀ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
|
|
75
|
Rà soát, đề xuất chính sách
ưu đãi, khuyến khích các doanh nghiệp, ưu tiên đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa,
hợp tác xã, hộ kinh doanh đầu tư cho CĐS, nghiên cứu, ứng dụng khoa học, đổi
mới công nghệ để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, quản trị doanh nghiệp
|
Cục KTHT&PTNT
|
Các đơn vị trực thuộc Bộ
|
Kế hoạch
|
Tháng 12/2025
|
|
76
|
Đẩy mạnh chuyển giao tri thức,
đào tạo nhân lực KHCN, ĐMST thông qua doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước
ngoài (FDI)
|
Vụ TCCB
|
Các đơn vị trực thuộc Bộ
|
Kế hoạch
|
Tháng 12/2025
|
|
77
|
Công bố danh mục các bài toán
lớn về KHCN, ĐMST và CĐS của ngành Nông nghiệp và môi trường để các doanh
nghiệp công nghệ số Việt Nam tham gia giải quyết
|
Vụ KHCN
|
Các đơn vị trực thuộc Bộ
|
Danh mục
|
Hằng năm
|
|
78
|
Hướng dẫn, tổ chức đánh giá
hiệu quả doanh nghiệp nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Bộ trong việc thúc đẩy
ứng dụng KHCN, ĐMST, CĐS và đổi mới doanh nghiệp hiệu quả, tăng năng suất lao
động
|
Vụ KHTC
|
Vụ KHCN; Các doanh nghiệp trực thuộc Bộ
|
Hiệu quả của doanh nghiệp
|
Thường xuyên
|
|
79
|
Triển khai một số khu công
nghệ số/CNTT tập trung theo Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông thời
kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
|
Cục CĐS
|
Vụ KHCN và các đơn vị liên quan
|
Các khu công nghiệp công nghệ số được triển khai
|
Tháng 6/2028
|
|
80
|
Xây dựng chương trình thúc đẩy
tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ nông nghiệp và môi trường trên môi trường số;
thúc đẩy chuyển giao, ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học, công nghệ vào
doanh nghiệp và sản xuất
|
Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường
|
Cục CĐS; Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Quyết định phê duyệt được ban hành
|
Tháng 12/2025
|
|
81
|
Xây dựng, ban hành chương
trình đẩy mạnh sản xuất thông minh, CĐS trong các lĩnh vực của ngành Nông
nghiệp và môi trường
|
Các Cục chuyên ngành; TT KNQG
|
Vụ KHCN; Cục CĐS; Các đơn vị liên quan
|
Quyết định phê duyệt được ban hành
|
Tháng 5/2025
|
|
VII.
|
TĂNG
CƯỜNG HỢP TÁC QUỐC TẾ TRONG PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ
|
|
82
|
Đẩy mạnh hợp tác quốc tế đa
phương, song phương với các quốc gia, vùng lãnh thổ, các tổ chức quốc tế, các
tập đoàn đa quốc gia, công ty công nghệ, các viện nghiên cứu, trường đại học
hàng đầu thế giới về KHCN, ĐMST và CĐS
|
Vụ KHCN
|
Vụ Hợp tác quốc tế (HTQT); Các đơn vị trực thuộc Bộ
|
Văn bản của cấp có thẩm quyền
|
Thường xuyên
|
|
83
|
Tích cực, chủ động tham gia định
hình các khuôn khổ, nguyên tắc, quản trị về KHCN, ĐMST và CĐS trong các cơ chế
hợp tác đa phương; hình thành các mạng lưới các nhà nghiên cứu khoa học tìm
kiếm cơ hội áp dụng ĐMST và CĐS vào các hoạt động quản lý hiệu quả và phát
triển bền vững nguồn tài nguyên thiên nhiên; nghiên cứu khả năng tham gia các
cơ chế, sáng kiến hợp tác mới về KHCN, ĐMST và CĐS
|
Vụ HTQT
|
Vụ KHCN; Cục CĐS; Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Chương trình/ Kế hoạch được phê duyệt
|
Thường xuyên
|
|
84
|
Nghiên cứu, đề xuất hợp tác
liên Chính phủ để hỗ trợ phát triển KHCN, ĐMST và CĐS trong các lĩnh vực Bộ
quản lý; tham gia xây dựng các quy tắc, tiêu chuẩn quốc tế về các công nghệ mới
trong các lĩnh vực Bộ quản lý; thúc đẩy nâng cao năng lực và chuyển giao công
nghệ trong các thoả thuận quốc tế, điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên
|
Vụ HTQT
|
Vụ KHCN; Các đơn vị thuộc Bộ
|
Văn bản của cấp có thẩm quyền
|
Thường xuyên
|
|
85
|
Xây dựng kế hoạch để các
chuyên gia Việt Nam tham gia vào các tổ chức quốc tế có liên quan, đặc biệt
là các tổ chức KHCN và tạo thuận lợi cho các chuyên gia nước ngoài đến Việt
Nam làm việc trong quá trình hợp tác và trao đổi giữa các quốc gia.
|
Vụ TCCB
|
Vụ HTQT; Các đơn vị thuộc Bộ
|
Văn bản của cấp có thẩm quyền
|
Tháng 2025
|
Quyết định 2401/QĐ-BNNMT năm 2025 sửa đổi cập nhật Kế hoạch của Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Nghị quyết 193/2025/QH15 thí điểm cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Nghị quyết 71/NQ-CP sửa đổi chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 2401/QĐ-BNNMT ngày 27/06/2025 sửa đổi cập nhật Kế hoạch của Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Nghị quyết 193/2025/QH15 thí điểm cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Nghị quyết 71/NQ-CP sửa đổi chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW
Văn bản liên quan
Ban hành:
05/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/12/2025
Ban hành:
13/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/04/2025
Ban hành:
01/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/04/2025
Ban hành:
31/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
09/04/2025
Ban hành:
03/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/04/2025
Ban hành:
25/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/03/2025
Ban hành:
19/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2025
Ban hành:
22/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/12/2024
Ban hành:
29/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/12/2024
Ban hành:
02/03/2024
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
15/03/2024
387
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|