|
Kính gửi:
|
- Các bộ, cơ quan ngang bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương.
|
Căn cứ Nghị
quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị
quyết số 03/NQ-CP ngày 09/01/2025 của Chính phủ Ban hành Chương trình hành động
thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia (Chính
phủ giao nhiệm vụ cho Bộ Khoa học và Công nghệ “Xây dựng, ban hành văn bản làm
rõ định nghĩa, nội hàm, lượng hóa các khái niệm mới trong Nghị quyết số
57-NQ/TW để thống nhất nhận thức và tổ chức triển khai, thực hiện”);
Bộ Khoa học
và Công nghệ gửi các bộ, ngành, địa phương tài liệu hướng dẫn làm rõ định
nghĩa, nội hàm, lượng hóa các khái niệm mới trong Nghị quyết số 57-NQ/TW để thống
nhất nhận thức và tổ chức triển khai, thực hiện (văn bản hướng dẫn gửi kèm
theo công văn).
Trong quá trình
thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc các vấn đề mới phát sinh, kính
đề nghị các bộ, ngành, địa phương gửi thông tin phản hồi để Bộ Khoa học và Công
nghệ rà soát, cập nhật hướng dẫn bổ sung thêm.
Thông tin trao đổi,
phản hồi đề nghị Quý Cơ quan liên hệ qua đầu mối phân công của Bộ Khoa học và
Công nghệ (Viện Chiến lược Thông tin và Truyền thông, Bộ Khoa học và Công nghệ;
đầu mối tiếp nhận thông tin: Đ/c Nguyễn Thu Hằng, điện thoại: 0984540691,
Email: [email protected]) để phối hợp giải quyết.
Xin trân trọng
cảm ơn./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các đ/c Thứ trưởng Bộ KHCN;
- Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ;
- Lưu: VT, VCL.
|
KT.
BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phạm Đức Long
|
HƯỚNG DẪN
LÀM RÕ ĐỊNH NGHĨA, NỘI HÀM, LƯỢNG HÓA MỘT SỐ
KHÁI NIỆM MỚI TRONG NGHỊ QUYẾT SỐ 57-NQ/TW NGÀY 22/12/2024 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ
ĐỘT PHÁ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ QUỐC
GIA
(Kèm theo Văn bản số 562/BKHCN-VCL ngày 31/3/2025 của Bộ
Khoa học và Công nghệ)
Căn cứ Nghị
quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia (sau đây gọi tắt là Nghị
quyết số 57-NQ/TW); Nghị quyết số 03/NQ-CP ngày 09/01/2025 của Chính phủ ban
hành về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW;
để thống nhất nhận thức và tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết số
57-NQ/TW, theo nhiệm vụ được giao tại Nghị quyết số 03/NQ-CP ngày 09/01/2025 của
Chính phủ, Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn làm rõ định nghĩa, nội hàm, lượng
hóa một số khái niệm mới trong Nghị quyết số 57-NQ/TW.
1. Bản sao số của thành phố
1.1 Định
nghĩa
Bản sao số
(Digital Twin) của thành phố là mô hình số của một thành phố, được tạo ra bằng
cách sử dụng dữ liệu thời gian thực, công nghệ mô phỏng và các hệ thống phân
tích để tái hiện cấu trúc vật lý của thành phố và các quá trình diễn ra trong
thành phố đó. Bản sao số của thành phố giúp quản lý thành phố được hiệu quả và
tối ưu hóa các nguồn tài nguyên của thành phố.
1.2. Nội
hàm
Bản sao số
của thành phố bao gồm các đặc trưng sau:
- Là một
phiên bản kỹ thuật số chi tiết của thành phố, bao gồm các yếu tố vật lý (như
tòa nhà, đường xá, cầu cống, hệ thống hạ tầng,...) và phi vật lý (dân số, giao
thông, kinh tế, môi trường,...).
- Được xây
dựng dựa trên dữ liệu thu thập liên tục từ nhiều nguồn như cảm biến IoT,
camera, hệ thống định vị toàn cầu (GPS), các hệ thống cơ sở dữ liệu và thông
tin, dữ liệu từ người dân, doanh nghiệp.
- Các thành phần
trong bản sao số (hạ tầng, con người, môi trường) được kết nối với nhau, phản
ánh mối quan hệ tương tác trong thực tế.
- Cho phép mô phỏng
các kịch bản (như ùn tắc giao thông, ngập lụt, tăng dân số,...) và dự đoán xu
hướng tương lai dựa trên dữ liệu và thuật toán phân tích để hỗ trợ ra quyết định
dựa trên dữ liệu.
- Sử dụng
các công nghệ nền tảng bao gồm Internet vạn vật (IoT), Trí tuệ nhân tạo (AI),
Điện toán đám mây, Hệ thống thông tin địa lý (GIS) và các công nghệ mô phỏng
3D, VR, AR,...
- Được ứng
dụng trong công tác quản lý đô thị (giao thông, năng lượng, môi trường,...),
quy hoạch xây dựng, ứng phó với các tình huống khẩn cấp và giúp nâng cao tương
tác giữa chính quyền với người dân thông qua sự tham gia tích cực của người dân
trên các nền tảng, dịch vụ số của chính quyền.
1.3. Đề
xuất cách thức tổ chức thực hiện
a) Các bộ,
ngành:
Các bộ,
ngành Trung ương: Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Xây dựng và các bộ, ngành có
liên quan nghiên cứu xây dựng khung pháp lý và chính sách hỗ trợ việc triển
khai thí điểm bản sao số cho thành phố, trong đó bao gồm chính sách khuyến
khích thu hút doanh nghiệp Việt Nam tham gia triển khai để làm chủ giải pháp,
công nghệ. Nghiên cứu, xây dựng và ban hành các tiêu chuẩn liên quan để phát
triển bản sao số cho thành phố.
b) Các địa
phương:
- Chủ động
nghiên cứu, xây dựng Đề án thí điểm triển khai bản sao số cho thành phố.
- Triển
khai thực hiện Đề án thí điểm với lộ trình cụ thể, phù hợp với điều kiện đặc thù
của địa phương, trong đó trước mắt ưu tiên triển khai cho hệ thống cảm biến để
quản lý hạ tầng kỹ thuật của thành phố, hệ thống thông tin địa lý (GIS), hệ thống
cơ sở dữ liệu đô thị liên thông và các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu liên
quan đến người dân, doanh nghiệp để hỗ trợ việc số hóa, thu thập và chia sẻ dữ
liệu.
- Giám sát hiệu
quả hạ tầng kỹ thuật của thành phố thông qua bản sao số để tối ưu hóa việc vận
hành (giao thông, các công trình công cộng,..), tiết kiệm và tối ưu hóa việc sử
dụng các nguồn tài nguyên của thành phố (nước, năng lượng, quỹ đất,...).
- Giám sát thực
hiện công tác quy hoạch và thực thi quy hoạch xây dựng. Phát triển các hệ thống,
công cụ xử lý dữ liệu để hỗ trợ lãnh đạo chính quyền ra quyết định dựa trên dữ
liệu và đưa vào triển khai ứng dụng (thay cách thức truyền thống). Tăng cường sử
dụng và đề ra các yêu cầu về mức độ sử dụng công nghệ số để hỗ trợ phát triển
thành phố theo hướng bền vững, xanh, thông minh.
c) Các doanh
nghiệp công nghệ số:
- Nghiên cứu
và cung cấp các giải pháp công nghệ tiên tiến, làm chủ công nghệ, giải pháp bản
sao số cho thành phố. Tích hợp Mô hình thông tin đô thị CIM (City Information
Modelling) và Mô hình thông tin xây dựng BIM (Building Information Modeling) nhằm
xây dựng các mô hình toàn diện, cho phép quản lý thông tin đô thị và xây dựng một
cách đồng bộ, từ quy hoạch đô thị đến bảo trì công trình.
- Phát triển
hệ sinh thái các sản phẩm và dịch vụ mới dựa trên ứng dụng bản sao số để cung cấp
cho chính quyền, người dân, doanh nghiệp.
2. Năng lực cạnh tranh số quốc gia
Việt Nam
chưa có khái niệm về năng lực cạnh tranh số quốc gia. Hiện tại trên thế giới,
có Trung tâm Cạnh tranh thế giới (World Competitiveness Center - WCC) thuộc Viện
Phát triển quản lý quốc tế (International Institute for Management Development
- IMD) thực hiện đánh giá và công bố xếp hạng năng lực cạnh tranh số thế giới từ
năm 2017 đến nay (Việt Nam chưa tham gia đánh giá, xếp hạng). Dựa trên Báo cáo
xếp hạng năng lực cạnh tranh số thế giới năm 2024 của Trung tâm Cạnh tranh thế
giới, năng lực cạnh tranh số được hiểu như sau:
2.1 Định
nghĩa
Năng lực cạnh
tranh số quốc gia (Digital competitiveness of nations) là khả năng của một quốc
gia trong việc sử dụng và phát triển các công nghệ số để nâng cao năng lực cạnh
tranh tổng thể của quốc gia đó.
2.2. Nội
hàm
Đánh giá, phân loại
và xếp hạng các quốc gia, vùng lãnh thổ hoặc địa phương dựa trên năng lực và mức
độ sẵn sàng của một nền kinh tế trong việc tiếp cận và khai thác công nghệ số -
động lực then chốt cho quá trình chuyển đổi kinh tế trong doanh nghiệp, chính
phủ và toàn xã hội.
2.3. Đo lường,
lượng hóa
Xếp hạng
năng lực cạnh tranh số của Trung tâm Cạnh tranh thế giới công bố tháng 11/2024
được đánh giá theo 03 chỉ số chính gồm 09 chỉ số thành phần (mỗi chỉ số thành
phần chiếm 11,1% điểm trọng số) và 59 tiêu chí. Trong đó, 03 chỉ số chính gồm:
- Kiến thức
(Knowledge): Đánh giá năng lực quốc gia trong việc phát triển và thu hút nguồn
nhân lực số.
- Công nghệ
(Technology): Đánh giá mức độ sẵn sàng của hạ tầng và khung pháp lý để triển
khai công nghệ số.
- Sẵn sàng
cho tương lai (Future Readiness): Đánh giá khả năng thích nghi và tiếp cận công
nghệ mới.
2.4. Đề
xuất cách thức tổ chức thực hiện việc đánh giá, thúc đẩy nâng cao năng lực cạnh
tranh số quốc gia
- Bộ Khoa
học và Công nghệ làm đầu mối liên lạc, trao đổi với Viện Phát triển quản lý quốc
tế và các tổ chức quốc tế khác để Việt Nam tham gia vào quá trình đánh giá của
các tổ chức quốc tế và có kết quả công bố, xếp hạng về năng lực cạnh tranh số
thế giới.
- Khi các tổ
chức quốc tế thực hiện việc đánh giá năng lực cạnh tranh số của Việt Nam và đưa
ra các chỉ số, tiêu chí, cách thức đánh giá cụ thể, Bộ Khoa học và Công nghệ sẽ
cụ thể hóa, hướng dẫn các bộ, ngành, địa phương và các cơ quan liên quan phối hợp,
tổ chức triển khai, cung cấp số liệu để thực hiện việc đánh giá và thúc đẩy các
giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh số của Việt Nam.
- Hiện
nay, trong khi Việt Nam chưa được tham gia đánh giá chính thức, Bộ Khoa học và Công
nghệ gửi nội dung tóm tắt về bộ chỉ số xếp hạng năng lực cạnh tranh số thế giới
của Viện Phát triển quản lý quốc tế (IMD) để các bộ, ngành, địa phương tham khảo,
quan tâm thúc đẩy nâng cao các chỉ số xếp hạng thành phần về năng lực cạnh
tranh số theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
(Phụ lục
tham khảo nội dung tóm tắt về bộ chỉ số xếp hạng năng lực cạnh tranh số thế giới
của Viện Phát triển quản lý quốc tế (IMD) và đề xuất tham gia chuẩn bị, triển
khai các giải pháp nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh số của Việt Nam đính kèm
theo).
3. Kinh tế dữ liệu
Hiện nay
Việt Nam chưa có khái niệm về kinh tế dữ liệu. Kinh nghiệm về kinh tế dữ liệu của
Liên minh Châu Âu như sau:
3.1 Định
nghĩa
“Nền kinh
tế dữ liệu”[1] là một thuật ngữ tổng
quát bao gồm việc tạo, thu thập, lưu trữ, xử lý, phân phối, phân tích, phân phối
và khai thác dữ liệu được kích hoạt bởi công nghệ số.
3.2. Nội
hàm
Kinh tế dữ
liệu bao gồm:
- Giá trị trực
tiếp: Doanh thu từ mua bán hàng hóa và dịch vụ liên quan đến dữ liệu (ví dụ:
doanh thu từ mua bán dữ liệu trên các sàn giao dịch dữ liệu, các thị trường mua
bán dữ liệu theo quy định của pháp luật; doanh thu từ việc bán các phần mềm, dịch
vụ phân tích dữ liệu).
- Giá trị
gián tiếp: Lợi ích kinh tế từ hiệu quả, đổi mới và tăng năng suất dựa trên dữ
liệu trên khắp các lĩnh vực (ví dụ: chăm sóc sức khỏe, vận tải, sản xuất).
- Giá trị
xã hội: Tác động phi tiền tệ như cải thiện dịch vụ công hoặc tính bền vững của
môi trường.
Mục tiêu
nhằm ghi nhận các hoạt động dựa trên thị trường (ví dụ: dữ liệu được giao dịch
trên thị trường) và các đóng góp phi thị trường (ví dụ: dữ liệu mở được sử dụng
cho nghiên cứu).
3.3. Đo lường,
lượng hóa
- Trên thế
giới:
Liên minh Châu Âu
tiến hành đo lường nền kinh tế dữ liệu thông qua việc tích hợp các yếu tố
như doanh thu[2], giá trị kinh tế,
đóng góp vào tổng sản phẩm quốc nội (GDP), hoạt động dữ liệu (khối lượng, chia
sẻ, sử dụng) và vốn con người (việc làm, kỹ năng), thu thập thông tin các cuộc
khảo sát, mô hình và phân tích theo ngành. Các hoạt động này được điều phối
theo Tầm nhìn chiến lược của Liên minh Châu Âu, với mục tiêu biến dữ liệu thành
nền tảng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, đồng thời bảo đảm tính tin cậy và công bằng.
Các báo cáo, như Công cụ giám sát thị trường dữ liệu và Chỉ số kinh tế và xã hội
Số (DESI) phân tích, đánh giá về tác động này trên toàn lục địa[3].
- Tại Việt
Nam:
Bộ Khoa học
và Công nghệ giao Học viện Công nghệ Bưu chính, Viễn thông nghiên cứu các mô
hình đo lường kinh tế dữ liệu trên thế giới để đề xuất phương pháp đo lường
kinh tế dữ liệu trong năm 2025 - 2026.
Bộ Khoa học
và Công nghệ sẽ tổ chức thí điểm đo lường kinh tế dữ liệu tại một số địa phương
để hoàn thiện phương pháp và tổ chức nhân rộng.
3.4. Đề
xuất cách thức tổ chức thúc đẩy, phát triển dữ liệu
- Các bộ,
ngành khẩn trương xây dựng các cơ sở dữ liệu quốc gia theo danh mục đã được ban
hành, hoàn thành trong năm 2025.
- Các bộ,
ngành, địa phương tập trung triển khai, hoàn thành xây dựng các cơ sở dữ liệu
dùng chung của bộ, ngành, địa phương mình theo tiến độ, danh mục đã ban hành.
- Tổ chức
thiết lập và đưa vào vận hành các sàn giao dịch dữ liệu theo quy định của Luật
Dữ liệu.
- Các doanh nghiệp
công nghệ số tập trung phát triển hệ sinh thái sản phẩm, dịch vụ dữ liệu cung cấp
cho các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và người dân.
4. Học tập số
4.1 Định
nghĩa
Học tập số
trong Nghị quyết số 57-NQ/TW được hiểu là học tập kỹ năng số, là quá trình tiếp
thu, phát triển và nâng cao kỹ năng, năng lực sử dụng công nghệ số một cách hiệu
quả, phù hợp, an toàn và có trách nhiệm phục vụ cho mục đích cá nhân, học tập,
nghề nghiệp hay tham gia xã hội trên môi trường số.
4.2. Nội
hàm
Học tập kỹ
năng số bao gồm nhiều khía cạnh, từ kiến thức lý thuyết đến kỹ năng thực hành,
từ cơ bản đến nâng cao liên quan đến
- Kiến
thức, kỹ năng công nghệ cơ bản: các kiến thức, kỹ năng cần thiết về các thiết
bị số, hệ điều hành, phần mềm và ứng dụng thông dụng, cách sử dụng các thiết bị
này, như: khả năng sử dụng máy tính, điện thoại thông minh, máy tính bảng và
các thiết bị số khác một cách hiệu quả, cài đặt và quản lý phần mềm, xử lý sự cố
cơ bản, và hiểu biết về các thuật ngữ công nghệ...
- Kiến
thức, kỹ năng truy cập, tìm kiếm, khai thác thông tin, dữ liệu trên môi trường
số như: khả năng sử dụng công cụ tìm kiếm, đánh giá độ tin cậy của thông
tin, tổ chức và lưu trữ dữ liệu một cách hệ thống, phân tích và tổng hợp thông
tin từ nhiều nguồn khác nhau, và sử dụng dữ liệu để đưa ra quyết định...
- Kiến
thức, kỹ năng tương tác, giao tiếp và cộng tác trên môi trường Internet như:
khả năng sử dụng email, mạng xã hội, ứng dụng nhắn tin, nền tảng hội nghị trực tuyến,
và các công cụ cộng tác, cũng như hiểu biết về quy tắc ứng xử trực tuyến, kỹ
năng xây dựng mạng lưới quan hệ số, và khả năng thể hiện bản thân trên môi trường
số...
- Kiến
thức, kỹ năng sáng tạo nội dung số như khả năng tạo và chỉnh sửa văn bản,
hình ảnh, âm thanh, video và các định dạng đa phương tiện khác, hiểu biết về bản
quyền, giấy phép, khả năng lập trình cơ bản, thiết kế trải nghiệm người dùng,
và tạo ra các sản phẩm số như trang web, blog, hoặc ứng dụng...
- Kiến
thức, kỹ năng đảm bảo an toàn trên môi trường số như hiểu biết về các mối
đe dọa trực tuyến, biện pháp bảo vệ thông tin cá nhân, quản lý mật khẩu an
toàn, nhận biết lừa đảo trực tuyến, bảo vệ danh tính số, và hiểu biết về quyền
riêng tư trong môi trường số...
- Kiến
thức kỹ năng nhận diện và giải quyết vấn đề trên môi trường số như khả năng
xác định và khắc phục sự cố kỹ thuật, sử dụng công nghệ để giải quyết vấn đề thực
tế, tư duy phê phán và sáng tạo trong bối cảnh số, sử dụng các công cụ phân
tích dữ liệu và tự động hóa để nâng cao hiệu quả công việc.
- Kỹ
năng học tập liên tục và thích ứng: liên quan đến các kiến thức về công nghệ
mới (như AI, blockchain,...), kỹ năng tự học và thích ứng với sự thay đổi công nghệ.
Bao gồm khả năng theo dõi xu hướng công nghệ mới, sẵn sàng học hỏi và áp dụng
các công cụ và phương pháp mới, tham gia các khóa học trực tuyến, cộng đồng học
tập, và khả năng chuyển đổi kỹ năng để đáp ứng nhu cầu thay đổi của thị trường
lao động số.
4.3. Đo lường,
lượng hóa
Việc đo lường,
lượng hóa học tập số được thực hiện thông qua:
- Số lượng
tiếp cận các chương trình đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao kỹ năng số.
- Tỷ lệ học
viên hoàn thành khóa học.
- Tỷ lệ
người dân có kỹ năng cơ bản về công nghệ thông tin và truyền thông.
4.4. Đề
xuất cách thức tổ chức thực hiện công tác học tập số
a) Các bộ,
ngành:
Các bộ,
ngành Trung ương: Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Giáo dục và Đào tạo và các bộ,
ngành có liên quan xây dựng khung kỹ năng số, chuẩn kỹ năng số và kế hoạch triển
khai các chương trình bồi dưỡng, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao kỹ năng số phục vụ
từng đối tượng thuộc lĩnh vực quản lý của bộ, ngành mình.
b) Các địa
phương:
- Các địa
phương xây dựng kế hoạch, triển khai các chương trình bồi dưỡng, tập huấn nâng
cao kỹ năng số, phong trào “Bình dân học vụ số” phù hợp với điều kiện và tình
hình thực tiễn. Khuyến khích các địa phương triển khai các mô hình, cách làm
sáng tạo, đạt kết quả và hiệu quả cao. Một số hoạt động cụ thể như:
+ Xác định
rõ nhóm đối tượng ưu tiên: nông dân, người lao động tại các doanh nghiệp nhỏ và
vừa, hộ kinh doanh, hợp tác xã, trẻ em, đối tượng yếu thế.
+ Hỗ trợ
thiết bị, mạng Internet để người dân ở các vùng khó khăn, hộ nghèo, có điều kiện
tiếp cận.
+ Tổ chức
đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao kỹ năng số, sử dụng các nguồn tài liệu chính thức
đã được phát hành như: https://binhdanhocvuso.gov.vn/;
https://onetouch.mic.gov.vn/; https://chuyendoiso.mobiedu.vn/...
+ Đẩy mạnh
hoạt động học tập số thông qua lồng ghép, đưa nội dung nâng cao kỹ năng số vào
chương trình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Tuyên truyền,
phổ biến, thúc đẩy hoạt động học tập số tại địa phương.
- Phối hợp
với các bộ, ngành liên quan, huy động sự tham gia của các tổ chức xã hội, doanh
nghiệp, cá nhân để triển khai hiệu quả chương trình học tập số.
- Chia sẻ
các cách làm hay và các khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện với các địa
phương, bộ ngành khác.
c) Các doanh
nghiệp công nghệ số:
Cung cấp nền
tảng đào tạo trực tuyến mở đại trà MOOC và nền tảng sát hạch kỹ năng số phục vụ
phổ cập và nâng cao kỹ năng số theo các khung năng lực đã ban hành.
5. Năng lực số
5.1 Định
nghĩa
Năng lực số
là khả năng sử dụng công nghệ số để hoàn thành nhiệm vụ cụ thể hoặc để giải quyết
vấn đề trong thực tiễn.
5.2. Nội
hàm
Năng lực số
cho các đối tượng khác nhau sẽ có thể có nội hàm khác nhau.
Ví dụ,
năng lực số cho người học theo Thông tư số 02/2025/TTBGDĐT của Bộ Giáo dục và
Đào tạo quy định gồm 06 miền năng lực thành phần, bao gồm: (i) Khai thác dữ liệu
và thông tin; (ii) Giao tiếp và hợp tác trong môi trường số; (iii) Sáng tạo nội
dung số; (iv) An toàn; (v) Giải quyết vấn đề; (vi) Ứng dụng trí tuệ nhân tạo.
5.3. Đo lường,
lượng hóa
Đo lường
theo Khung năng lực số cho từng đối tượng.
Ví dụ, khung
năng lực số cho người học bao gồm 6 miền năng lực với 24 năng lực thành phần,
được chia thành 4 trình độ từ cơ bản đến chuyên sâu theo 8 bậc. Khung năng lực
số cho người học làm cơ sở để đánh giá yêu cầu, kết quả đạt được về năng lực số
của người học trong các chương trình giáo dục; xây dựng tiêu chí trong kiểm
tra, đánh giá, công nhận năng lực số của người học.
5.4. Đề
xuất cách thức tổ chức thực hiện nâng cao năng lực số
a) Các bộ,
ngành:
Các bộ,
ngành Trung ương: Nghiên cứu, ban hành khung năng lực số cho các đối tượng thuộc
phạm vi quản lý của bộ/ngành và tổ chức triển khai đồng bộ trên toàn quốc (thông
tin tham khảo: Thông tư số 02/2025/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định
Khung năng lực số cho người học).
b) Các địa
phương:
Các địa phương
xây dựng kế hoạch, triển khai các chương trình bồi dưỡng, tập huấn nâng cao khả
năng sử dụng công nghệ số cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động để
hoàn thành nhiệm vụ cụ thể, nâng cao khả năng sử dụng công nghệ số cho người
dân để giải quyết những vấn đề liên quan trong thực tiễn.
6. Doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam ngang tầm doanh nghiệp
công nghệ của các nước tiên tiến
6.1 Định
nghĩa
Doanh nghiệp
công nghệ số Việt Nam ngang tầm doanh nghiệp công nghệ số của các nước tiên tiến
là những doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam có năng lực nghiên cứu làm chủ công
nghệ lõi, công nghệ chiến lược; Có quy mô và tầm ảnh hưởng sâu rộng trong và
ngoài nước, cạnh tranh được với các tập đoàn công nghệ hàng đầu thế giới, khẳng
định vị thế trên thị trường toàn cầu; Có quy mô tương đương doanh nghiệp lớn của
các nước tiên tiến; đóng góp quan trọng vào sự phát triển kinh tế - xã hội của
đất nước.
6.2. Nội
hàm
- Doanh nghiệp
do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết;
hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần do người
Việt Nam nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết.
Doanh nghiệp đăng ký hoạt động chính trong lĩnh vực công nghệ số, công nghệ
thông tin.
- Doanh nghiệp
được xếp hạng trong bảng xếp hạng của một số tổ chức quốc tế có uy tín như
Forbes Global 2000 hoặc Fortune Global 500; hoặc đáp ứng các tiêu chí sau:
+ Có năng lực
nghiên cứu, làm chủ các công nghệ lõi, công nghệ chiến lược: Có bằng sáng chế
và phát minh đăng ký quốc tế.
+ Cung cấp
các sản phẩm, dịch vụ công nghệ số có khả năng cạnh tranh với các tập đoàn công
nghệ hàng đầu thế giới: sản phẩm, dịch vụ công nghệ số chiếm lĩnh thị trường
trong nước và thị trường nước ngoài.
+ Quy mô (doanh
thu, xuất khẩu và lao động) tương đương doanh nghiệp lớn của các nước
tiên tiến.
+ Có hệ
sinh thái sản xuất kinh doanh bền vững, mạng lưới phân phối đa dạng trong nước
và quốc tế.
+ Có hoạt
động sản xuất kinh doanh tại nước ngoài.
+ Đã có văn phòng
đại diện/chi nhánh tại nước ngoài.
6.3. Đo lường,
lượng hóa
Bộ Khoa học
và Công nghệ đang xây dựng dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành
Bộ tiêu chí để xác định Doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam ngang tầm doanh nghiệp
công nghệ số của các nước tiên tiến./.
PHỤ LỤC
TÓM TẮT VỀ BỘ CHỈ SỐ XẾP HẠNG NĂNG LỰC CẠNH
TRANH SỐ THẾ GIỚI CỦA IMD VÀ ĐỀ XUẤT CÁC NỘI DUNG THAM GIA CHUẨN BỊ, TRIỂN KHAI
CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHỈ SỐ NĂNG LỰC CẠNH TRANH SỐ CỦA VIỆT NAM
1. Giới thiệu về Chỉ số năng lực cạnh tranh số thế giới
Xếp hạng năng
lực cạnh tranh số thế giới là ấn phẩm chính thức của IDM[4], được thực hiện bởi WCC[5] với khoảng từ 63-67 quốc gia tham gia từ năm 2017, với mục
tiêu là đánh giá và so sánh mức độ sẵn sàng và năng lực của các quốc gia trong
việc phát triển, ứng dụng và tích hợp công nghệ số nhằm thúc đẩy: Quản trị
chính phủ hiện đại; Hiệu quả kinh doanh; Năng suất xã hội.
Báo cáo xếp
hạng năm 2024 được công bố vào tháng 11/2024, đánh giá 67 quốc gia, vùng lãnh
thổ (gồm 30 quốc gia Châu Âu; 20 quốc gia Châu Á (trong đó có 5 quốc gia thuộc
Đông Nam Á là Singapore; Malaysia; Thái Lan; Indonesia; Philippines); 11 quốc
gia Châu Mỹ; 04 quốc gia Châu Phi; 02 quốc gia Châu Đại Dương), trên cơ sở đánh
giá 03 chỉ số chính gồm 9 chỉ số con (mỗi chỉ số con chiếm 11,1% trọng số điểm),
cụ thể như sau:
- Kiến
thức (Knowledge): Đánh giá năng lực quốc gia trong việc phát triển và thu
hút nguồn nhân lực số, bao gồm 03 chỉ số thành phần:
+ Tài năng
(Talent) là chất lượng và khả năng thu hút, giữ chân nhân tài số;
+ Đào tạo
và Giáo dục (Training & Education) là mức độ đầu tư cho đào tạo kỹ năng số
và hệ thống giáo dục;
+ Tập
trung vào khoa học (Scientific Concentration) là mức độ đầu tư, năng lực nghiên
cứu và phát triển (R&D) và sự hiện diện của hoạt động khoa học - công nghệ
của một quốc gia.
- Công nghệ
(Technology): Đánh giá mức độ sẵn sàng của hạ tầng và khung pháp lý để triển
khai công nghệ số, bao gồm 3 chỉ số thành phần:
+ Khung pháp lý
(Regulatory Framework) là mức độ thân thiện và cập nhật của pháp luật
công nghệ.
+ Nguồn vốn
(Capital) là khả năng huy động vốn cho đổi mới sáng tạo và công nghệ.
+ Hạ tầng
công nghệ (Technological Infrastructure) là hạ tầng viễn thông, máy chủ an
toàn, mạng băng rộng.
- Sẵn sàng
cho tương lai (Future Readiness): Đánh giá khả năng thích nghi và tiếp cận
công nghệ mới, bao gồm 3 chỉ số thành phần:
+ Thái độ
thích nghi (Adaptive Attitudes) là mức độ cởi mở với công nghệ mới của xã hội
và người dân.
+ Sự linh hoạt
trong kinh doanh (Business Agility) là khả năng doanh nghiệp đổi mới, ứng dụng
linh hoạt công nghệ.
+ Tích hợp
công nghệ thông tin (IT Integration) là mức độ tích hợp công nghệ thông tin
(CNTT) trong doanh nghiệp, chuỗi cung ứng và hoạt động hàng ngày.
09 chỉ số
thành phần được phân bổ thành 59 tiêu chí cụ thể như sau:
- Có 38 chỉ
số là dữ liệu định lượng (hard data) có tính khách quan, thống kê từ các nguồn
quốc tế, khu vực và quốc gia, chiếm 2/3 trọng số của Chỉ số năng lực cạnh tranh
số thế giới.
- Có 21 chỉ
số là dữ liệu khảo sát (survey data) có tính cảm nhận, thu thập từ khảo sát
lãnh đạo doanh nghiệp, chiếm 1/3 trọng số của Chỉ số năng lực cạnh tranh số thế
giới. Khảo sát này được thực hiện từ tháng 3-5/2024, với tổng cộng 6.612 phản hồi
được sử dụng để xây dựng bảng xếp hạng.
Bảng 1. Chỉ số năng lực cạnh tranh số thế giới năm 2024 chi tiết
|
STT
|
Chỉ số chính
|
Chỉ số thành phần
|
Tiêu chí
|
|
1
|
Sẵn sàng
cho tương lai
|
Thái độ
thích nghi
|
Tham gia điện
tử
|
|
2
|
Sẵn sàng
cho tương lai
|
Thái độ
thích nghi
|
Bán lẻ trên
Internet
|
|
3
|
Sẵn sàng
cho tương lai
|
Thái độ
thích nghi
|
Sở hữu
máy tính bảng
|
|
4
|
Sẵn sàng
cho tương lai
|
Thái độ
thích nghi
|
Sở hữu
điện thoại thông minh
|
|
5
|
Sẵn sàng
cho tương lai
|
Thái độ
thích nghi
|
Thái độ
đối với toàn cầu hóa
|
|
6
|
Sẵn sàng
cho tương lai
|
Thái độ
thích nghi
|
Tính linh hoạt
và khả năng thích ứng
|
|
7
|
Sẵn sàng
cho tương lai
|
Sự linh
hoạt trong kinh doanh
|
Cơ hội
và mối đe dọa
|
|
8
|
Sẵn sàng
cho tương lai
|
Sự linh
hoạt trong kinh doanh
|
Phân phối
robot thế giới
|
|
9
|
Sẵn sàng
cho tương lai
|
Sự linh hoạt
trong kinh doanh
|
Sự linh
hoạt của các công ty
|
|
10
|
Sẵn sàng
cho tương lai
|
Sự linh
hoạt trong kinh doanh
|
Sử dụng
dữ liệu lớn và phân tích
|
|
11
|
Sẵn sàng
cho tương lai
|
Sự linh
hoạt trong kinh doanh
|
Chuyển
giao kiến thức
|
|
12
|
Sẵn sàng
cho tương lai
|
Sự linh hoạt
trong kinh doanh
|
Nỗi sợ
thất bại của doanh nhân
|
|
13
|
Sẵn sàng
cho tương lai
|
Tích hợp
CNTT
|
Chính phủ
điện tử
|
|
14
|
Sẵn sàng
cho tương lai
|
Tích hợp
CNTT
|
Quan hệ
đối tác công tư
|
|
15
|
Sẵn sàng
cho tương lai
|
Tích hợp
CNTT
|
An ninh mạng
|
|
16
|
Sẵn sàng
cho tương lai
|
Tích hợp
CNTT
|
Phần mềm
vi phạm bản quyền
|
|
17
|
Sẵn sàng
cho tương lai
|
Tích hợp
CNTT
|
Năng lực
an ninh mạng của chính phủ
|
|
18
|
Sẵn sàng
cho tương lai
|
Tích hợp
CNTT
|
Bảo vệ
quyền riêng tư theo luật hiện hành
|
|
19
|
Kiến thức
|
Trọng
tâm khoa học
|
Tổng chi
tiêu cho R&D (%)
|
|
20
|
Kiến thức
|
Trọng
tâm khoa học
|
Tổng số
nhân lực R&D bình quân đầu người
|
|
21
|
Kiến thức
|
Trọng
tâm khoa học
|
Các nhà nghiên
cứu nữ
|
|
22
|
Kiến thức
|
Trọng
tâm khoa học
|
Năng suất
R&D theo ấn phẩm
|
|
23
|
Kiến thức
|
Trọng
tâm khoa học
|
Việc làm
khoa học và kỹ thuật
|
|
24
|
Kiến thức
|
Trọng
tâm khoa học
|
Cấp bằng
sáng chế công nghệ cao
|
|
25
|
Kiến thức
|
Trọng
tâm khoa học
|
Robot trong
Giáo dục và Nghiên cứu & Phát triển
|
|
26
|
Kiến thức
|
Trọng
tâm khoa học
|
Bài viết
AI
|
|
27
|
Kiến thức
|
Tài năng
|
Đánh giá giáo dục
PISA - Toán
|
|
28
|
Kiến thức
|
Tài năng
|
Kinh nghiệm
quốc tế
|
|
29
|
Kiến thức
|
Tài năng
|
Nhân sự
nước ngoài có trình độ cao
|
|
30
|
Kiến thức
|
Tài năng
|
Quản lý
thành phố
|
|
31
|
Kiến thức
|
Tài năng
|
Kỹ năng
số/Công nghệ
|
|
32
|
Kiến thức
|
Tài năng
|
Số lượng
sinh viên quốc tế
|
|
33
|
Kiến thức
|
Đào tạo
& Giáo dục
|
Đào tạo
nhân viên
|
|
34
|
Kiến thức
|
Đào tạo
& Giáo dục
|
Tổng chi
tiêu công cho giáo dục
|
|
35
|
Kiến thức
|
Đào tạo
& Giáo dục
|
Thành tích giáo
dục đại học
|
|
36
|
Kiến thức
|
Đào tạo
& Giáo dục
|
Tỷ lệ học
sinh-giáo viên (giáo dục đại học)
|
|
37
|
Kiến thức
|
Đào tạo
& Giáo dục
|
Tốt nghiệp
ngành Khoa học
|
|
38
|
Kiến thức
|
Đào tạo
& Giáo dục
|
Phụ nữ
có bằng cấp
|
|
39
|
Kiến thức
|
Đào tạo
& Giáo dục
|
Chỉ số
giáo dục khoa học máy tính
|
|
40
|
Công nghệ
|
Vốn
|
Vốn hóa
thị trường cổ phiếu CNTT & truyền thông
|
|
41
|
Công nghệ
|
Vốn
|
Tài trợ
cho phát triển công nghệ
|
|
42
|
Công nghệ
|
Vốn
|
Dịch vụ
ngân hàng và tài chính
|
|
43
|
Công nghệ
|
Vốn
|
Xếp hạng
tín dụng quốc gia
|
|
44
|
Công nghệ
|
Vốn
|
Vốn đầu
tư mạo hiểm
|
|
45
|
Công nghệ
|
Vốn
|
Đầu tư
vào Viễn thông
|
|
46
|
Công nghệ
|
Khung pháp lý
|
Thành lập
doanh nghiệp
|
|
47
|
Công nghệ
|
Khung pháp lý
|
Thực thi
hợp đồng
|
|
48
|
Công nghệ
|
Khung pháp lý
|
Luật di
trú
|
|
49
|
Công nghệ
|
Khung pháp lý
|
Phát triển
và ứng dụng công nghệ
|
|
50
|
Công nghệ
|
Khung pháp lý
|
Luật
nghiên cứu khoa học
|
|
51
|
Công nghệ
|
Khung pháp lý
|
Quyền sở
hữu trí tuệ
|
|
52
|
Công nghệ
|
Khung pháp lý
|
Chính sách AI
được thông qua thành luật
|
|
53
|
Công nghệ
|
Khung công nghệ
|
Công nghệ
truyền thông
|
|
54
|
Công nghệ
|
Khung công nghệ
|
Thuê bao băng
thông rộng di động
|
|
55
|
Công nghệ
|
Khung công nghệ
|
Băng thông rộng
không dây
|
|
56
|
Công nghệ
|
Khung công nghệ
|
Người
dùng Internet
|
|
57
|
Công nghệ
|
Khung công nghệ
|
Tốc độ
băng thông Internet
|
|
58
|
Công nghệ
|
Khung công nghệ
|
Xuất khẩu
công nghệ cao (%)
|
|
59
|
Công nghệ
|
Khung công nghệ
|
Máy chủ
internet an toàn
|
Điểm Chỉ số
năng lực cạnh tranh số được chuẩn hóa theo phương pháp Z-Score và nằm trong khoảng
điểm 0-100. Báo cáo xếp hạng Chỉ số năng lực cạnh tranh số thế giới theo điểm số
đạt được từ cao xuống thấp; đồng thời xếp hạng từng chỉ số thành phần và từng
tiêu chí.
2. Kết quả đánh giá, xếp hạng năm 2024
Trong báo cáo Chỉ
số năng lực cạnh tranh số năm 2024:
- Phạm vi
thế giới, 05 quốc gia/vùng lãnh thổ đứng đầu gồm: Singapore xếp thứ nhất với
100 điểm; Thụy Sĩ xếp thứ 2; Đan Mạch xếp thứ 3; Hoa Kỳ xếp thứ 4; Thụy Điển xếp
thứ 5.
- Phạm vi
Châu Á, 03 quốc gia/vùng lãnh thổ đứng đầu lần lượt là: Singapore; Hàn Quốc và
Hồng Kông.
- Ở khu vực
Đông Nam Á, có 05 quốc gia tham gia đánh giá và xếp hạng lần lượt là: Singapore
xếp thứ nhất; Malaysia xếp thứ 36; Thái Lan xếp thứ 37; Indonesia xếp thứ 43 và
Philippines xếp thứ 61.
3. Đề xuất nội dung các cơ quan, tổ chức tham gia chuẩn bị và
triển khai các giải pháp nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh số của Việt Nam
Các Bộ,
ngành quan tâm thúc đẩy nâng cao các chỉ số xếp hạng thành phần về năng lực cạnh
tranh số theo chức năng, nhiệm vụ được giao (bảng 2).
Bảng 2. Đề xuất tham gia chuẩn bị và triển khai các giải pháp
nâng cao các chỉ số năng lực cạnh tranh số thế giới của Việt Nam
|
STT
|
Chỉ số chính
|
Chỉ số thành phần
|
Tiêu chí
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
|
1
|
Sẵn sàng
cho tương lai
|
Khả năng
thích nghi
|
Tham gia điện
tử
|
Bộ Khoa
học và Công nghệ
|
Bộ,
ngành, địa phương
|
|
2
|
Sẵn sàng
cho tương lai
|
Khả năng
thích nghi
|
Bán lẻ
trên Internet
|
Bộ Công
Thương
|
Bộ,
ngành, địa phương
|
|
3
|
Sẵn sàng
cho tương lai
|
Khả năng
thích nghi
|
Sở hữu
máy tính bảng
|
Địa
phương
|
Bộ Khoa
học và Công nghệ
|
|
4
|
Sẵn sàng
cho tương lai
|
Khả năng
thích nghi
|
Sở hữu
điện thoại thông minh
|
Địa
phương
|
Bộ Khoa
học và Công nghệ
|
|
5
|
Sẵn sàng
cho tương lai
|
Khả năng
thích nghi
|
Thái độ
đối với toàn cầu hóa
|
Bộ,
ngành, địa phương
|
|
|
6
|
Sẵn sàng
cho tương lai
|
Khả năng
thích nghi
|
Tính linh hoạt
và khả năng thích ứng
|
Bộ,
ngành, địa phương
|
|
|
7
|
Sẵn sàng
cho tương lai
|
Sự linh hoạt
trong kinh doanh
|
Cơ hội
và mối đe dọa
|
Bộ Khoa
học và Công nghệ
|
Bộ,
ngành, địa phương
|
|
8
|
Sẵn sàng
cho tương lai
|
Sự linh
hoạt trong kinh doanh
|
Phân phối
robot thế giới
|
Bộ Khoa
học và Công nghệ
|
Bộ,
ngành, địa phương
|
|
9
|
Sẵn sàng
cho tương lai
|
Sự linh
hoạt trong kinh doanh
|
Sự linh
hoạt của các công ty
|
Bộ Khoa
học và Công nghệ
|
Bộ,
ngành, địa phương
|
|
10
|
Sẵn sàng
cho tương lai
|
Sự linh
hoạt trong kinh doanh
|
Sử dụng
dữ liệu lớn và phân tích
|
Bộ Khoa
học và Công nghệ
|
Bộ,
ngành, địa phương
|
|
11
|
Sẵn sàng
cho tương lai
|
Sự linh
hoạt trong kinh doanh
|
Chuyển
giao kiến thức
|
Bộ Khoa
học và Công nghệ
|
Bộ,
ngành, địa phương
|
|
12
|
Sẵn sàng
cho tương lai
|
Sự linh
hoạt trong kinh doanh
|
Nỗi sợ
thất bại của doanh nhân
|
Bộ Tài
chính
|
Bộ,
ngành, địa phương
|
|
13
|
Sẵn sàng
cho tương lai
|
Tích hợp
CNTT
|
Chính phủ
điện tử
|
Bộ Khoa
học và Công nghệ
|
Bộ,
ngành, địa phương
|
|
14
|
Sẵn sàng
cho tương lai
|
Tích hợp
CNTT
|
Quan hệ
đối tác công tư
|
Bộ Tài
chính
|
Bộ,
ngành, địa phương
|
|
15
|
Sẵn sàng
cho tương lai
|
Tích hợp
CNTT
|
An ninh mạng
|
Bộ Công an
|
Bộ,
ngành, địa phương
|
|
16
|
Sẵn sàng
cho tương lai
|
Tích hợp
CNTT
|
Phần mềm
vi phạm bản quyền
|
Bộ Khoa
học và Công nghệ
|
Bộ,
ngành, địa phương
|
|
17
|
Sẵn sàng
cho tương lai
|
Tích hợp
CNTT
|
Năng lực
an ninh mạng của chính phủ
|
Bộ Công
an
|
Bộ,
ngành, địa phương
|
|
18
|
Sẵn sàng
cho tương lai
|
Tích hợp
CNTT
|
Bảo vệ
quyền riêng tư theo luật hiện hành
|
Bộ Công
an
|
Bộ,
ngành, địa phương
|
|
19
|
Kiến thức
|
Trọng
tâm khoa học
|
Tổng chi
tiêu cho R&D (%)
|
Bộ Tài
chính
|
Bộ Khoa
học và Công nghệ
|
|
20
|
Kiến thức
|
Trọng
tâm khoa học
|
Tổng số nhân
lực R&D bình quân đầu người
|
Bộ Giáo
dục và Đào tạo
|
Bộ Khoa
học và Công nghệ
|
|
21
|
Kiến thức
|
Trọng
tâm khoa học
|
Các nhà nghiên
cứu nữ
|
Bộ Giáo
dục và Đào tạo
|
Bộ Khoa
học và Công nghệ
|
|
22
|
Kiến thức
|
Trọng
tâm khoa học
|
Năng suất
R&D theo ấn phẩm
|
Bộ Khoa học
và Công nghệ
|
Bộ,
ngành, địa phương
|
|
23
|
Kiến thức
|
Trọng
tâm khoa học
|
Việc làm
khoa học và kỹ thuật
|
Bộ Giáo
dục và Đào tạo
|
Bộ Khoa
học và Công nghệ
|
|
24
|
Kiến thức
|
Trọng
tâm khoa học
|
Cấp bằng
sáng chế công nghệ cao
|
Bộ Khoa
học và Công nghệ
|
Bộ, ngành,
địa phương
|
|
25
|
Kiến thức
|
Trọng
tâm khoa học
|
Robot trong
Giáo dục và Nghiên cứu & Phát triển
|
Bộ Giáo
dục và Đào tạo
|
Bộ Khoa
học và Công nghệ
|
|
26
|
Kiến thức
|
Trọng
tâm khoa học
|
Bài viết
AI
|
Bộ Giáo
dục và Đào tạo
|
Bộ Khoa
học và Công nghệ
|
|
27
|
Kiến thức
|
Tài năng
|
Đánh giá giáo dục
PISA - Toán
|
Bộ Giáo
dục và Đào tạo
|
Bộ Khoa
học và Công nghệ
|
|
28
|
Kiến thức
|
Tài năng
|
Kinh nghiệm
quốc tế
|
Bộ Giáo
dục và Đào tạo
|
Bộ Khoa
học và Công nghệ
|
|
29
|
Kiến thức
|
Tài năng
|
Nhân sự
nước ngoài có trình độ cao
|
Bộ Giáo
dục và Đào tạo
|
Bộ Khoa
học và Công nghệ
|
|
30
|
Kiến thức
|
Tài năng
|
Quản lý
thành phố
|
Bộ,
ngành, địa phương
|
Bộ Khoa
học và Công nghệ
|
|
31
|
Kiến thức
|
Tài năng
|
Kỹ năng
số/Công nghệ
|
Bộ Khoa
học và Công nghệ
|
Bộ Giáo
dục và Đào tạo
|
|
32
|
Kiến thức
|
Tài năng
|
Số lượng
sinh viên quốc tế
|
Bộ Giáo
dục và Đào tạo
|
Bộ,
ngành, địa phương
|
|
33
|
Kiến thức
|
Đào tạo
& Giáo dục
|
Đào tạo
nhân viên
|
Bộ,
ngành, địa phương
|
Bộ,
ngành, địa phương
|
|
34
|
Kiến thức
|
Đào tạo
& Giáo dục
|
Tổng chi
tiêu công cho giáo dục
|
Bộ Giáo
dục và Đào tạo
|
Bộ,
ngành, địa phương
|
|
35
|
Kiến thức
|
Đào tạo
& Giáo dục
|
Thành tích giáo
dục đại học
|
Bộ Giáo
dục và Đào tạo
|
Bộ,
ngành, địa phương
|
|
36
|
Kiến thức
|
Đào tạo
& Giáo dục
|
Tỷ lệ học
sinh-giáo viên (giáo dục đại học)
|
Bộ Giáo
dục và Đào tạo
|
Bộ,
ngành, địa phương
|
|
37
|
Kiến thức
|
Đào tạo
& Giáo dục
|
Tốt nghiệp
ngành Khoa học
|
Bộ Giáo
dục và Đào tạo
|
Bộ,
ngành, địa phương
|
|
38
|
Kiến thức
|
Đào tạo
& Giáo dục
|
Phụ nữ
có bằng cấp
|
Bộ Giáo
dục và Đào tạo
|
Bộ,
ngành, địa phương
|
|
39
|
Kiến thức
|
Đào tạo
& Giáo dục
|
Chỉ số
giáo dục khoa học máy tính
|
Bộ Giáo
dục và Đào tạo
|
Bộ,
ngành, địa phương
|
|
40
|
Công nghệ
|
Vốn
|
Vốn hóa
thị trường cổ phiếu CNTT & truyền thông
|
Bộ Tài
chính
|
Bộ Khoa
học và Công nghệ
|
|
41
|
Công nghệ
|
Vốn
|
Tài trợ
cho phát triển công nghệ
|
Bộ Tài
chính
|
Bộ Khoa
học và Công nghệ
|
|
42
|
Công nghệ
|
Vốn
|
Dịch vụ ngân
hàng và tài chính
|
Ngân hàng nhà
nước Việt Nam
|
Bộ Tài
chính
|
|
43
|
Công nghệ
|
Vốn
|
Xếp hạng
tín dụng quốc gia
|
Ngân hàng nhà
nước Việt Nam
|
Bộ Tài
chính
|
|
44
|
Công nghệ
|
Vốn
|
Vốn đầu
tư mạo hiểm
|
Ngân hàng nhà
nước Việt Nam
|
Bộ Tài
chính
|
|
45
|
Công nghệ
|
Vốn
|
Đầu tư vào
Viễn thông
|
Bộ Tài
chính
|
Bộ Khoa
học và Công nghệ
|
|
46
|
Công nghệ
|
Khung pháp lý
|
Thành lập
doanh nghiệp
|
Bộ Tài
chính
|
Bộ,
ngành, địa phương
|
|
47
|
Công nghệ
|
Khung pháp lý
|
Thực thi
hợp đồng
|
Bộ Tài
chính
|
Bộ,
ngành, địa phương
|
|
48
|
Công nghệ
|
Khung pháp lý
|
Luật di trú
|
Bộ Công
an
|
Bộ,
ngành, địa phương
|
|
49
|
Công nghệ
|
Khung pháp lý
|
Phát triển
và ứng dụng công nghệ
|
Bộ Khoa
học và Công nghệ
|
Bộ,
ngành, địa phương
|
|
50
|
Công nghệ
|
Khung pháp lý
|
Luật
nghiên cứu khoa học
|
Bộ Khoa
học và Công nghệ
|
Bộ,
ngành, địa phương
|
|
51
|
Công nghệ
|
Khung pháp lý
|
Quyền sở
hữu trí tuệ
|
Bộ Khoa
học và Công nghệ
|
Bộ,
ngành, địa phương
|
|
52
|
Công nghệ
|
Khung pháp lý
|
Chính sách AI
được thông qua thành luật
|
Bộ Khoa
học và Công nghệ
|
Bộ,
ngành, địa phương
|
|
53
|
Công nghệ
|
Khung công nghệ
|
Công nghệ
truyền thông
|
Bộ Khoa
học và Công nghệ
|
Bộ,
ngành, địa phương
|
|
54
|
Công nghệ
|
Khung công nghệ
|
Thuê bao băng
thông rộng di động
|
Bộ Khoa
học và Công nghệ
|
Bộ,
ngành, địa phương
|
|
55
|
Công nghệ
|
Khung công nghệ
|
Băng thông rộng
không dây
|
Bộ Khoa
học và Công nghệ
|
Bộ, ngành,
địa phương
|
|
56
|
Công nghệ
|
Khung công nghệ
|
Người
dùng Internet
|
Bộ Khoa
học và Công nghệ
|
Bộ,
ngành, địa phương
|
|
57
|
Công nghệ
|
Khung công nghệ
|
Tốc độ
băng thông Internet
|
Bộ Khoa
học và Công nghệ
|
Bộ,
ngành, địa phương
|
|
58
|
Công nghệ
|
Khung công nghệ
|
Xuất khẩu
công nghệ cao (%)
|
Bộ Khoa
học và Công nghệ
|
Bộ,
ngành, địa phương
|
|
59
|
Công nghệ
|
Khung công nghệ
|
Máy chủ
Internet an toàn
|
Bộ Khoa
học và Công nghệ
|
Bộ,
ngành, địa phương
|