|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1629/QĐ-UBND
|
Hà Tĩnh, ngày 23
tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ
DUYỆT ĐỀ ÁN THỰC HIỆN ĐỒNG QUẢN LÝ TRONG BẢO VỆ NGUỒN LỢI THỦY SẢN TẠI VÙNG
BIỂN VEN BỜ TỈNH HÀ TĨNH ĐẾN NĂM 2030
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Thủy sản ngày 21
tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Nghị quyết số
36-NQ/TW ngày 22 tháng 10 năm 2018 của Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung
ương Đảng khóa XII về Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến
năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Nghị quyết số 1665/NQ-UBTVQH15
ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành
chính cấp xã của tỉnh Hà Tĩnh năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số
26/NQ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ ban hành Kế hoạch tổng thể và
kế hoạch 5 năm của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 22 tháng 10
năm 2018 của Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về Chiến
lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm
2045;
Căn cứ các Nghị định của
Chính phủ: số 41/2026/NĐ-CP ngày 25/01/2026 quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Thủy sản; số 126/2024/NĐ- CP ngày 08/10/2024 quy định
về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; số 03/2026/NĐ- CP ngày 09/01/2026 về tổ
chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện;
Căn cứ các Quyết định của
Thủ tướng Chính phủ: số 339/QĐ-TTg ngày 11 tháng 3 năm 2021 về phê duyệt Chiến
lược phát triển thủy sản Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; số
208/QĐ-TTg ngày 10/3/2023 về phê duyệt Đề án chuyển đổi một số nghề khai thác
hải sản ảnh hưởng đến nguồn lợi và môi trường sinh thái; số 76/QĐ-TTg ngày
18/01/2024 về phê duyệt Chương trình Quốc gia bảo vệ và phát triển nguồn lợi
thủy sản đến năm 2030; số 389/QĐ-TTg ngày 9/5/2024 về phê duyệt Quy hoạch bảo
vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Thông tư số
88/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về hướng dẫn
về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản;
Căn cứ Quyết định số
2781/QĐ-BNN-KN ngày 11/7/2023 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về Ban
hành “Hướng dẫn thực hiện đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản”;
Theo đề nghị của Sở Nông
nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 657/TTr- SNNMT ngày 15/6/2026 (sau khi
tổng hợp ý kiến các sở, ngành liên quan); ý kiến đồng ý của Ban Thường vụ Đảng
uỷ UBND tỉnh, các Thành viên UBND tỉnh qua Phiếu biểu quyết.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Phê duyệt Đề án
thực hiện đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản tại vùng biển ven bờ
tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2030, với các nội dung chính như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung:
- Trao quyền cho tổ chức cộng
đồng tại các xã, phường trên tinh thần tự chủ, tự nguyện tham gia bảo vệ nguồn
lợi thủy sản cùng với nhà nước, hướng tới chấm dứt khai thác tận diệt, phục hồi
hệ sinh thái và bảo đảm sinh kế bền vững lâu dài cho ngư dân.
- Tăng nhanh về phạm vi, số
lượng khu vực; số lượng các tổ chức cộng đồng được công nhận và quyết định giao
quyền thực hiện đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản trên toàn tỉnh.
- Thúc đẩy mạnh mẽ xã hội hóa
công tác bảo vệ nguồn lợi thủy sản, từng bước chuyển từ mô hình quản lý thuần
túy của Nhà nước sang mô hình quản trị dựa vào cộng đồng, trong đó cộng đồng
ngư dân là hạt nhân trung tâm, trực tiếp tham gia bảo vệ nguồn lợi thủy sản và
phục hồi hệ sinh thái biển (rạn đá, thảm cỏ biển, rong biển, bãi đẻ…) tại các
vùng biển đã được giao quyền.
- Khuyến khích, nâng cao vai
trò tham gia, chia sẻ quyền và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân, doanh
nghiệp (đặc biệt là các đối tượng thu mua, chế biến, tiêu thụ thủy hải sản) hỗ
trợ cộng đồng thực hiện đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
- Nâng cao nhận thức, năng lực
của cộng đồng ngư dân; huy động sự tham gia tích cực của các bên liên quan, tạo
sự đồng thuận xã hội, qua đó khẳng định vai trò, ý nghĩa và lợi ích lâu dài của
tổ chức cộng đồng trong bảo vệ, phục hồi và phát triển bền vững nguồn lợi thủy sản;
nâng cao hiệu quả công tác quản lý, bảo vệ nguồn lợi thủy sản tại các vùng biển
được giao quyền.
- Tái tạo, phục hồi và phát
triển nguồn lợi thủy sản tại các vùng biển được giao quyền theo hướng lựa chọn
loài phù hợp, thả giống đúng thời điểm, gắn với quản lý khai thác hợp lý nhằm
nâng cao giá trị và hiệu quả kinh tế; góp phần tăng thu nhập cho cộng đồng ngư
dân.
- Chuyển đổi một số nghề khai
thác thủy sản có ảnh hưởng lớn đến ngư trường, nguồn lợi thủy sản, có định mức
tiêu thụ nhiên liệu lớn như lưới kéo sang làm các nghề khác như: lưới vây, lồng
bẫy, câu hoặc khai thác kết hợp với nuôi trồng thủy sản trên biển, du lịch, chế
biến, v.v.; giảm thiểu áp lực khai thác thủy sản vùng biển ven bờ, tình trạng khai
thác thủy sản sai quy định tại vùng biển ven bờ.
- Từng bước hình thành nguồn
tài chính ổn định, bền vững, hợp pháp cho cộng đồng thông qua Quỹ cộng đồng và
các mô hình sinh kế gắn liền với vùng biển được giao quyền.
- Gắn thực hiện đồng quản lý
trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản với công tác phòng, chống khai thác thủy sản
bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định (IUU); nâng cao ý thức chấp
hành pháp luật của ngư dân, từng bước chấm dứt tình trạng khai thác sai quy
định tại vùng biển ven bờ.
2. Mục tiêu cụ thể:
- Đến hết năm 2026, toàn tỉnh
có 07 tổ chức cộng đồng được công nhận và giao quyền tham gia bảo vệ nguồn lợi
thủy sản hoạt động theo chính quyền địa phương hai cấp và các quy định nhà nước
có liên quan, nâng tổng số các xã, phường thực hiện đồng quản lý trong bảo vệ nguồn
lợi thủy sản lên 07/16 xã, phường ven biển; Tổ chức triển khai thí điểm thành
lập 02 Tổ chức đồng quản lý tại 2 xã Kỳ Xuân và Thiên Cầm để đánh giá rút kinh
nghiệm trước khi triển khai diện rộng.
- Đến hết năm 2030, toàn tỉnh
có 13 tổ chức cộng đồng được công nhận và giao quyền tham gia bảo vệ nguồn lợi
thủy sản, nâng tổng số các xã, phường thực hiện đồng quản lý trong bảo vệ nguồn
lợi thủy sản lên 13/16 xã, phường ven biển.
- Tất cả các tổ chức cộng đồng
được giao quyền đều có Phương án khai thác, bảo vệ nguồn lợi thủy sản và Quy
chế hoạt động được cấp có thẩm quyền phê duyệt, chấp thuận; tổ chức triển khai
thực hiện nghiêm túc, hiệu quả các nội dung đã được phê duyệt. Khuyến khích
thành lập Quỹ cộng đồng; các tổ chưa đủ điều kiện lập quỹ thực hiện quản lý tài
chính theo hướng dẫn chung của địa phương, bảo đảm công khai, công bằng, minh
bạch, đúng quy định pháp luật.
- Triển khai lắp đặt phao tiêu,
biển báo tại các vùng biển được giao quyền đồng quản lý nhằm xác định ranh giới
quản lý trên thực địa. Năm 2026 triển khai tại 2 xã Kỳ Xuân và Thiên Cầm; đến
năm 2030 hoàn thành việc lắp đặt phao tiêu, biển báo đối với các khu vực biển
được giao quyền đồng quản lý còn lại.
- Xây dựng ít nhất 02 mô hình
chà rạn nhân tạo, 02 khu vực phục hồi rong biển, cỏ biển tại các vùng biển giao
quyền để phục hồi hệ sinh thái và ngăn chặn lưới kéo đáy, 02 mô hình đồng quản lý
gắn kết với nuôi trồng nhuyễn thể trên biển để phát triển sinh kế cộng đồng, thúc
đẩy chuyển đổi nghề khai thác thủy sản phù hợp và tạo nguồn thu hợp pháp, bổ
sung Quỹ hoạt động của các tổ chức cộng đồng.
- Hằng năm, giảm ít nhất 20% số
vụ vi phạm IUU tại vùng biển giao quyền, 100% ngư dân trên địa bàn ký cam kết không
vi phạm IUU; 100% khu vực biển được giao quyền phải được xác định rõ ranh giới
bằng tọa độ và phao tiêu, biển báo. Thí điểm lắp đặt hệ thống phao tiêu, biển
báo nhận diện ranh giới vùng biển thực hiện đồng quản lý tại một số khu vực
trọng điểm nhằm phục vụ công tác quản lý, giám sát cộng đồng, phòng ngừa xung
đột khai thác và ngăn chặn tàu cá hoạt động sai quy định xâm phạm vùng biển
giao quyền.
- Từng bước hỗ trợ trang bị
phương tiện tuần tra, quản lý phù hợp (ca nô, xuồng máy, thiết bị liên lạc, áo
phao, drone tuần tra và thiết bị lưu trữ dữ liệu…) cho các tổ chức cộng đồng để
nâng cao năng lực tuần tra, giám sát, bảo vệ nguồn lợi thủy sản và phối hợp
phòng, chống khai thác IUU, tìm kiếm cứu nạn.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Tăng cường tuyên truyền nâng
cao nhận thức của người dân, tổ chức và cá nhân về quản lý, khai thác, bảo vệ
và phát triển nguồn lợi thủy sản; phát huy vai trò, trách nhiệm của cộng đồng trong
việc chấp hành quy định pháp luật, tham gia giám sát, bảo vệ và tái tạo nguồn
lợi thủy sản.
2. Gắn thực hiện đồng quản lý
với công tác phòng, chống khai thác IUU: Xác định chống khai thác IUU là nhiệm
vụ trọng tâm, cấp bách, gắn với trách nhiệm của chính quyền địa phương và cộng đồng
ngư dân. Lồng ghép nội dung chống IUU vào phương án quản lý, quy chế hoạt động
của các tổ chức cộng đồng; phát huy vai trò tự quản, giám sát, kịp thời phát
hiện, cung cấp thông tin và phối hợp xử lý nghiêm các hành vi vi phạm.
3. Thành lập Tổ công tác “Chỉ
đạo triển khai thực hiện đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản trên địa
bàn Hà Tĩnh” và kiện toàn Tổ công tác triển khai thực hiện “Đường dây nóng bảo
vệ khai thác và nguồn lợi thủy sản tỉnh Hà Tĩnh” theo Quyết định số
3494/QĐ-UBND ngày 08/11/2013 của UBND tỉnh, để tăng cường sự chỉ đạo của nhà
nước và hình thành mạng lưới kết nối, hỗ trợ và chia sẻ thông tin nhằm thúc đẩy
thực hiện đồng quản lý trên toàn tỉnh.
4. Khảo sát, nắm bắt thông tin
hoạt động khai thác thủy sản tại các cộng đồng ngư dân; hướng dẫn thành lập mới
hoặc kiện toàn các tổ chức cộng đồng phù hợp với năng lực, nguồn lợi thủy sản
của từng cộng đồng để công nhận và giao quyền tham gia bảo vệ nguồn lợi thủy
sản tại vùng biển xác định (ưu tiên các khu vực biển có đa dạng sinh học cao,
khu vực nguồn lợi thủy sản đang bị suy giảm hoặc vùng đang có xung đột khai
thác, vùng đang có các hoạt động khác trên biển); Thành lập các đội bảo vệ và
khai thác (Đội bảo vệ và khai thác nhuyễn thể, Đội bảo vệ và khai thác ghẹ…);
đội tuần tra, kiểm tra, phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên trong Ban
đại diện của tổ chức cộng đồng cũng như các thành viên trong tổ.
5. Hàng năm, tổ chức hội thảo,
hội nghị, chia sẻ kinh nghiệm triển khai đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi
thủy sản; kiểm tra đôn đốc việc triển khai phương án đồng quản lý tại các địa
phương trên toàn tỉnh.
6. Tăng cường phối hợp giữa các
tổ chức cộng đồng với các cơ quan nhà nước liên quan (Chi cục Thủy sản, UBND
các xã, phường ven biển, Bộ đội Biên phòng, Tiểu đội dân quân tự vệ biển, Công
an các xã, phường ven biển) để: tổ chức tuần tra, kiểm tra, kiểm soát hoạt động
khai thác thủy sản tại vùng biển đã được giao quyền; quản lý hoạt động khai thác
thủy sản như: cấp giấy phép khai thác thủy sản, đăng ký, kẻ vẽ biển số tàu cá,
khai thác đúng vùng, đúng mùa vụ, không sử dụng ngư cụ, thiết bị, phương tiện
bị cấm; tổ chức tìm kiếm cứu nạn khi có sự cố xảy ra trên biển; xây dựng các mô
hình phát triển sinh kế trong cộng đồng…
7. Tổ chức triển khai hiệu quả
các chính sách hỗ trợ cho các tổ chức cộng đồng, chính sách hỗ trợ kinh phí
thực hiện mua, thả các loại giống thủy sản để tái tạo và phát triển nguồn lợi
thủy sản; trình Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung các chính sách thực
hiện đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản phù hợp với từng địa phương,
từng giai đoạn.
8. Thực hiện đồng quản lý trong
bảo vệ nguồn lợi thủy sản lồng ghép với các chương trình, dự án có liên quan;
tuyên truyền, kêu gọi các tổ chức, cá nhân hỗ trợ nguồn lực để tham gia bảo vệ,
phát triển và tái tạo nguồn lợi thủy sản.
9. Hỗ trợ phát triển sinh kế và
nâng cao năng lực triển khai đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản tại
các tổ chức cộng đồng.
10. Tổ chức rà soát, phân cấp
quản lý tàu cá; quản lý chặt chẽ việc đóng mới, chuyển nhượng và hạn chế cấp
giấy phép cho tàu cá khai thác ven bờ; chuyển đổi một số nghề khai thác thủy
sản ven bờ có nguy cơ xâm hại đến ngư trường và nguồn lợi thủy sản, có định mức
tiêu thụ nhiên liệu cao sang các nghề khác.
11. Xác định nhu cầu, khu vực
thực hiện đồng quản lý, thành lập Ban vận động và xác định mô hình tổ chức cộng
đồng (có tư cách pháp nhân hoặc không có tư cách pháp nhân); Tổ cộng đồng có tư
cách pháp nhân được thành lập theo quy định của pháp luật, như quy định về
thành lập Hội, thành lập Hợp tác xã,...
12. Thành lập Quỹ cộng đồng
theo quy định của pháp luật về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện,
là Quỹ có tư cách pháp nhân (có con dấu, có tài khoản riêng). Trường hợp chưa
đủ điều kiện thành lập Quỹ, việc quản lý tài chính của tổ chức cộng đồng được
thực hiện theo hướng dẫn của UBND cấp xã và được giám sát bởi cộng đồng.
III. CÁC NHIỆM VỤ ƯU TIÊN
1. Tuyên truyền, hướng dẫn,
công nhận và giao quyền thực hiện đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản
tại vùng biển ven bờ đã xác định cho các tổ chức cộng đồng ngư dân; thả các
loài thủy sản để tái tạo, phục hồi nhanh nguồn lợi thủy sản tại các vùng biển
đã được giao quyền, đặc biệt đối với các loài thủy sản bản địa, ít di chuyển.
2. Tổ chức tập huấn, hỗ trợ kỹ
thuật thực hiện đồng quản lý cho các tổ chức cộng đồng; sơ kết, tổng kết, hội
thảo chia sẻ kinh nghiệm triển khai đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy
sản giữa các xã, phường trong tỉnh và các tỉnh khác.
3. Tổ chức cộng đồng tổ chức
tuần tra, kiểm tra, xử lý tàu cá hoạt động sai quy định tại các vùng biển đã
được giao quyền; quản lý hoạt động thủy sản trong các tổ chức cộng đồng.
4. Hỗ trợ phát triển sinh kế và
nâng cao năng lực thực hiện đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản tại
các tổ chức cộng đồng.
5. Tổ chức kiểm tra việc chấp
hành quy định pháp luật, tuyên truyền, hướng dẫn các thành viên trong cộng đồng
ngư dân về hoạt động sản xuất thủy sản.
6. Xây dựng cơ chế thông tin
nhanh giữa Tổ cộng đồng và lực lượng Biên phòng, Tiểu đội dân quân tự vệ biển,
Kiểm ngư qua các nhóm phản ứng nhanh (Zalo, bộ đàm, điện thoại) để xử lý kịp
thời các tàu lưới kéo đáy, các tàu làm nghề cấm, xâm phạm vùng biển giao quyền.
7. Tăng cường tuyên truyền, vận
động người dân tự giác giao nộp các loại vật liệu nổ, công cụ, dụng cụ và ngư
cụ bị cấm sử dụng trong hoạt động khai thác thủy sản; đồng thời phối hợp kiểm
tra, phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm theo quy định của pháp
luật.
8. Tăng cường tuyên truyền, vận
động thành viên và ngư dân nâng cao nhận thức, trách nhiệm trong bảo vệ nguồn
lợi thủy sản; phối hợp huy động người và phương tiện tham gia các hoạt động bảo
vệ nguồn lợi thủy sản, tham gia giám sát hoạt động khai thác thủy sản trên biển
theo quy định. Đồng thời, từng bước phục hồi các nghề khai thác truyền thống thân
thiện với môi trường, như nghề lưới rùng, nghề câu điểm; phát triển các mô hình
khai thác kết hợp nuôi trồng thủy sản và dịch vụ sinh thái biển do cộng đồng
quản lý, qua đó nâng cao hiệu quả sử dụng và giá trị vùng biển được giao quyền.
9. Xây dựng và nhân rộng mô
hình “Dân vận khéo” về phòng, chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo
cáo và không theo quy định.
10. Thành lập mới hoặc kiện
toàn các tổ chức cộng đồng; thành lập các đội bảo vệ và khai thác (Đội bảo vệ
và khai thác nhuyễn thể, Đội bảo vệ và khai thác ghẹ …); đội tuần tra, kiểm
tra, phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên trong Ban đại diện của tổ
chức cộng đồng cũng như các thành viên trong tổ.
11. Thực hiện khảo sát, xác
định vị trí và triển khai thí điểm lắp đặt phao tiêu, biển báo tại các vùng
biển được giao quyền đồng quản lý nhằm xác định ranh giới quản lý trên thực
địa; phục vụ công tác tuyên truyền, kiểm tra, giám sát hoạt động khai thác thủy
sản và ngăn chặn tình trạng tàu cá khai thác sai vùng quy định. Việc lắp đặt
phao tiêu bảo đảm phù hợp điều kiện tự nhiên, an toàn hàng hải và quy định pháp
luật có liên quan.
12. Hỗ trợ trang bị ca nô tuần
tra và các thiết bị phục vụ tuần tra, kiểm tra trên biển cho các tổ chức cộng
đồng thực hiện đồng quản lý tại các địa bàn trọng điểm, khu vực thường xuyên
xảy ra vi phạm khai thác ven bờ, khai thác IUU (trước mắt triển khai tại 2 xã
Kỳ Xuân và Thiên Cầm).
(Có Phụ lục nội dung, nhiệm
vụ ưu tiên kèm theo)
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường:
- Chủ trì, phối hợp với Ủy ban
Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy; các Sở: Tài chính,
Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Công Thương, Tư pháp, Khoa học và Công nghệ; Công
an tỉnh, Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh, Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh; UBND các
xã, phường có tàu cá và các đơn vị liên quan triển khai thực hiện Đề án. Tổng
hợp, đề xuất, trình UBND tỉnh quyết định những vấn đề phát sinh vượt thẩm
quyền, bổ sung, điều chỉnh Đề án phù hợp với điều kiện thực tiễn.
- Tham mưu UBND tỉnh thành lập
Tổ công tác “Chỉ đạo triển khai thực hiện đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi
thủy sản trên địa bàn Hà Tĩnh” và kiện toàn Tổ công tác triển khai thực hiện
“Đường dây nóng bảo vệ khai thác và nguồn lợi thủy sản tỉnh Hà Tĩnh” theo Quyết
định số 3494/QĐ-UBND ngày 08/11/2013 của UBND tỉnh với thành phần mời Lãnh đạo
Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy và Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh
và các sở, ngành: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Văn hoá, Thể thao và Du
lịch; Công an tỉnh, Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh, Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh;
Thường trực Đảng ủy và UBND các xã, phường có tàu cá và các đơn vị liên quan.
- Phối hợp với Sở Khoa học và
Công nghệ tham mưu tổ chức đặt hàng, xác định nhiệm vụ và thực hiện các nhiệm
vụ khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo về khai thác và bảo vệ, phát triển
nguồn lợi thủy sản trên địa bàn tỉnh.
- Chủ trì phối hợp với các cơ
quan, đơn vị liên quan xác định phạm vi, tọa độ, xây dựng bản đồ toàn bộ khu
vực biển trên địa bàn tỉnh dự kiến giao quyền đồng quản lý; hướng dẫn UBND các
xã, phường chủ trì phối hợp với các địa phương, đơn vị liên quan hiệp thương
xác định, thống nhất ranh giới các vùng biển giao quyền đồng quản lý; công khai
để cộng đồng cùng giám sát; chủ trì phối hợp với các đơn vị, địa phương liên
quan thẩm định dự án/phương án thiết kế phao tiêu, biển báo các khu vực giao
đồng quản lý, khu vực khoanh nuôi bảo vệ, tái tạo, phục hồi hệ sinh thái biển.
- Tham mưu ban hành bộ tiêu chí
định lượng để đánh giá hiệu quả đồng quản lý hàng năm.
- Kiểm soát, ngăn ngừa ô nhiễm
môi trường trong các hoạt động khai thác, thu mua, chế biến, kinh doanh thủy
hải sản; tiếp tục thực hiện Chương trình quan trắc chất lượng môi trường nước
biển ven bờ; phòng ngừa và giải quyết các sự cố môi trường; bảo vệ và phát
triển nguồn lợi thủy sản và môi trường sống, góp phần ngăn chặn suy giảm đa
dạng sinh học.
- Phối hợp với UBND các xã,
phường ven biển tuyên truyền, hướng dẫn các cộng đồng ngư dân, các hộ thu mua,
chế biến, nhà hàng kinh doanh thủy sản trên địa bàn thành lập, kiện toàn các tổ
chức cộng đồng theo quy định của Luật Thủy sản và các quy định hướng dẫn để được
công nhận và giao quyền tham gia bảo vệ nguồn lợi thủy sản tại các vùng biển
xác định; đồng thời cung cấp tài liệu, nội dung tuyên truyền cho các sở, ngành
và đơn vị liên quan nhằm bảo đảm thống nhất, đồng bộ trong công tác tuyên truyền,
triển khai thực hiện.
- Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
việc triển khai thực hiện Đề án đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản
của các tổ chức cộng đồng trên địa bàn toàn tỉnh để tổng hợp, đánh giá kết quả
thực hiện, định kỳ tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Tổ
chức sơ kết, tổng kết, chia sẻ kinh nghiệm triển khai đồng quản lý trong bảo vệ
nguồn lợi thủy sản; kịp thời đề xuất biểu dương, khen thưởng các tập thể, cá nhân,
mô hình đồng quản lý hoạt động hiệu quả, có nhiều đóng góp trong bảo vệ và phát
triển nguồn lợi thủy sản; đồng thời chấn chỉnh, xử lý hoặc kiến nghị xử lý đối
với các tổ chức, cá nhân thiếu trách nhiệm, vi phạm quy định hoặc để xảy ra tồn
tại, hạn chế trong quá trình tổ chức thực hiện Đề án.
- Làm đầu mối phối hợp, trao
đổi thông tin với Bộ Nông nghiệp và Môi trường trong quá trình tổ chức thực
hiện đồng quản lý; tham mưu đề xuất các cơ chế, chính sách về hỗ trợ thực hiện
đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
- Chịu trách nhiệm trước pháp
luật và UBND tỉnh về tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ, nội dung tham mưu và quá
trình triển khai thực hiện đảm bảo đúng quy định pháp luật liên quan.
2. Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh, Ban
Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh:
- Tổ chức chỉ đạo các địa
phương xây dựng phương án, kế hoạch tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ trên biển; sẵn
sàng lực lượng, phương tiện ứng cứu khi cần; tổ chức huấn luyện, tập huấn kỹ
thuật điều khiển phương tiện, kỹ năng cứu hộ, cứu nạn trên biển cho các thành
viên làm nhiệm vụ đồng quản lý.
- Chỉ đạo các xã, phường thành
lập (kiện toàn), hướng dẫn các Tiểu đội dân quân tự vệ biển tổ chức hoạt động,
phối hợp với các Tổ chức cộng đồng để thực hiện đồng quản lý trong bảo vệ nguồn
lợi thủy sản tại các địa phương.
- Chỉ đạo các đồn, trạm ven
biển hỗ trợ các tổ chức cộng đồng tuần tra, kiểm tra hoạt động thủy sản tại
vùng biển được giao quyền; xây dựng và triển khai Bản thỏa thuận phối hợp tuần
tra, kiểm tra, kiểm soát tàu cá hoạt động tại các vùng biển đã được giao quyền
với các tổ chức cộng đồng, UBND các xã, phường ven biển.
- Phối hợp tuyên truyền các quy
định pháp luật về khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
- Xây dựng và nhân rộng mô hình
Tổ tự quản phòng, chống khai thác IUU tại các xã, phường ven biển.
3. Công an tỉnh:
Chỉ đạo Công an xã, phường ven
biển hỗ trợ các tổ chức cộng đồng triển khai Kế hoạch thực hiện đồng quản lý
trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản hàng năm; phối hợp chính quyền địa phương và
các cơ quan, lực lượng chức năng tổ chức kiểm tra, xử lý các trường hợp vi phạm
quy định về hoạt động thủy sản trong cộng đồng ngư dân, các hành vi sử dụng
chất độc, chất nổ và ngư cụ bị cấm để khai thác thủy sản.
4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du
lịch:
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Môi trường, các cơ quan, đơn vị và UBND các xã, phường có liên quan tổ chức
triển khai Đề án thực hiện đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản hàng
năm; tuyên truyền, phổ biến Luật Thủy sản, các quy định về bảo vệ và phát triển
nguồn lợi thủy sản trên các phương tiện thông tin đại chúng, hệ thống thông tin
cơ sở và mạng xã hội nhằm nâng cao nhận thức và trách nhiệm của toàn dân trong công
tác bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản.
- Phối hợp, hướng dẫn các xã,
phường ven biển xây dựng các mô hình phát triển du lịch gắn với hoạt động sản
xuất thủy sản như: làng nghề truyền thống thủy sản, trải nghiệm nghề cá, nuôi
trồng thủy sản,…
- Hỗ trợ kết nối các doanh
nghiệp lữ hành với các Tổ cộng đồng để khai thác dịch vụ du lịch sinh thái, câu
cá giải trí tại các khu vực biển thực hiện đồng quản lý nhằm tạo nguồn thu cho
Quỹ cộng đồng.
5. Sở Nội vụ:
- Hướng dẫn các xã, phường về
hồ sơ, thủ tục thành lập quỹ cộng đồng; điều kiện công nhận quỹ; cơ cấu tổ
chức, quản lý tài chính, chế độ công khai, minh bạch và cơ chế giám sát hoạt
động quỹ theo quy định.
- Phối hợp với các sở, ngành và
UBND các xã, phường hướng dẫn việc kiện toàn, thành lập mới các tổ chức cộng
đồng đồng quản lý (tổ cộng đồng, ban điều hành, ban quản lý…), bảo đảm đúng quy
định pháp luật về tổ chức và hoạt động của các tổ chức quần chúng, hội, nhóm tự
quản tại cơ sở.
6. Sở Tài chính:
Hàng năm, trên cơ sở đề xuất
của Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan, đơn vị có liên quan, tổng hợp,
tham mưu cấp có thẩm quyền phương án cân đối, bố trí nguồn kinh phí hàng năm để
thực hiện các nhiệm vụ tại Quyết định này phù hợp với các quy định của pháp luật
và khả năng cân đối ngân sách địa phương.
7. Đề nghị Ban Tuyên giáo và
Dân vận Tỉnh ủy:
- Chỉ đạo, định hướng công tác
tuyên truyền về chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước trong
bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản; vận động các cộng đồng ngư dân ven
biển thành lập các tổ chức cộng đồng tham gia thực hiện đồng quản lý trong bảo
vệ nguồn lợi thủy sản.
- Nắm bắt, định hướng dư luận
xã hội, nhất là đối với các vấn đề nhạy cảm như hoạt động đánh bắt thủy sản bất
hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định (IUU), bảo vệ nguồn lợi thủy sản
và chủ quyền biển, đảo.
- Tuyên truyền, vận động ngư
dân từng bước chuyển đổi các hình thức khai thác thủy sản có nguy cơ vi phạm
cao, gây ảnh hưởng đến nguồn lợi thủy sản sang các nghề khai thác thân thiện
với môi trường và phù hợp với ngư trường.
- Vận động ngư dân tự giác giao
nộp các công cụ, ngư cụ khai thác thủy sản mang tính hủy diệt hoặc bị pháp luật
cấm sử dụng như kích điện, chất nổ, chất độc… cho cơ quan chức năng có thẩm
quyền xử lý theo quy định.
- Hướng dẫn các xã, phường ven
biển xây dựng và nhân rộng các mô hình “Dân vận khéo” trong bảo vệ và phát
triển nguồn lợi thủy sản; tăng cường phối hợp giữa chính quyền, các tổ chức
đoàn thể và cộng đồng ngư dân nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện đồng quản lý.
8. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc tỉnh:
- Tăng cường tuyên truyền, vận
động đoàn viên, hội viên và ngư dân nâng cao nhận thức, trách nhiệm trong bảo
vệ nguồn lợi thủy sản; phối hợp huy động người và phương tiện tham gia các hoạt
động bảo vệ nguồn lợi thủy sản, tham gia giám sát, tuần tra, kiểm tra hoạt động
khai thác thủy sản trên biển theo quy định. Đồng thời vận động ngư dân chuyển đổi
các hình thức khai thác có nguy cơ vi phạm cao sang các nghề khai thác thân thiện
với môi trường, phù hợp với nguồn lợi và ngư trường; khuyến khích phát triển
các mô hình khai thác kết hợp nuôi trồng thủy sản trên biển, dịch vụ du lịch,
giải trí nhằm đa dạng sinh kế, giảm áp lực khai thác.
- Tuyên truyền, vận động ngư
dân tự giác giao nộp các ngư cụ, công cụ khai thác thủy sản mang tính hủy diệt
hoặc bị pháp luật cấm sử dụng như kích điện, chất nổ, chất độc cho các cơ quan
có thẩm quyền; đồng thời tích cực tham gia phát hiện, tố giác các hành vi vi
phạm pháp luật trong khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
- Phối hợp với các xã, phường
chỉ đạo xây dựng, nhân rộng các mô hình “Dân vận khéo” về chống khai thác hải
sản sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định.
- Tuyên truyền, vận động các tổ
chức, cá nhân doanh nghiệp trên địa bàn, các đoàn thể chính trị - xã hội và các
đơn vị có liên quan hỗ trợ các tổ chức cộng đồng triển khai phương án bảo vệ nguồn
lợi thủy sản hàng năm.
9. Đề nghị Đảng ủy các xã,
phường ven biển:
- Lãnh đạo, chỉ đạo hệ thống
chính trị tại địa phương triển khai thực hiện hiệu quả Đề án đồng quản lý trong
bảo vệ nguồn lợi thủy sản; đưa nội dung bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản
vào chương trình, kế hoạch công tác của cấp ủy. Đồng thời, xem kết quả thực
hiện nhiệm vụ chống khai thác IUU và triển khai Đề án đồng quản lý là một trong
những tiêu chí để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm đối với tập thể,
người đứng đầu, cán bộ, công chức trên địa bàn.
- Chỉ đạo các tổ chức đảng,
chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội tăng cường
tuyên truyền, vận động cán bộ, đảng viên và nhân dân, đặc biệt là cộng đồng ngư
dân thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật về khai thác và bảo vệ nguồn
lợi thủy sản.
- Chỉ đạo thực hiện xây dựng và
nhân rộng các mô hình “Dân vận khéo” trong bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy
sản.
- Phát huy vai trò của cán bộ,
đảng viên trong việc gương mẫu thực hiện và vận động nhân dân tham gia các hoạt
động bảo vệ nguồn lợi thủy sản, phòng, chống khai thác thủy sản bất hợp pháp,
không báo cáo và không theo quy định (IUU).
10. Ủy ban nhân dân các xã,
phường ven biển[1]:
- Trên cơ sở Đề án của tỉnh,
xây dựng Kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện trên địa bàn (hoàn thành trong
tháng 7/2026); công nhận và giao quyền tham gia bảo vệ nguồn lợi thủy sản cho
các tổ chức cộng đồng trên địa bàn.
- Tổ chức hiệp thương với xã,
phường liền kề, xác định vùng biển cộng đồng để tiến hành giao quyền tham gia
bảo vệ nguồn lợi thủy sản cho tổ chức cộng đồng.
- Chỉ đạo các phòng chuyên môn,
phối hợp với lực lượng Biên phòng ven biển các đơn vị liên quan trên địa bàn hỗ
trợ các tổ chức cộng đồng thực hiện đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy
sản. Phân công cụ thể cán bộ tham gia vào Ban đại diện của tổ chức cộng đồng;
thường xuyên phối hợp nắm tình hình, kịp thời hướng dẫn, tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện đồng quản lý tại địa
phương.
- Tổ chức thực hiện đồng quản
lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản lồng ghép với chương trình xây dựng nông
thôn mới và các dự án liên quan đến lĩnh vực thủy sản trên địa bàn; tuyên
truyền, kêu gọi các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp tham gia, đóng góp nguồn lực
bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
- Thành lập Hội đồng thu giữ,
quản lý vật liệu nổ, công cụ, dụng cụ, ngư cụ bị cấm do các tổ chức, cá nhân và
người dân tự giác giao nộp hoặc bị phát hiện, thu giữ trong quá trình kiểm tra,
xử lý vi phạm trên địa bàn; tổ chức quản lý, bảo quản chặt chẽ theo đúng quy định
của pháp luật. Chủ trì, phối hợp với các lực lượng chức năng tổ chức tiêu hủy
công khai (mời các cơ quan thông tin, báo chí tham gia đưa tin, tuyên truyền)
đối với các công cụ, dụng cụ, ngư cụ bị cấm sử dụng trong khai thác thủy sản;
đồng thời thực hiện việc bàn giao, quản lý, xử lý vật liệu nổ, chất nổ và các
tang vật nguy hiểm khác theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
- Chỉ đạo các lực lượng công
an, tiểu đội dân quân tự vệ biển, Bí thư Chi bộ, Thôn/Tổ trưởng các thôn/TDP tổ
chức rà soát lại các đối tượng trên địa bàn có tàng trữ, sử dụng vật liệu, công
cụ, ngư cụ bị cấm trong khai thác thủy sản nhưng chưa giao nộp (lập danh sách theo
dõi); đến tận nơi tuyên truyền, vận động giao nộp.
- Tham gia kiểm tra, đánh giá
việc thực hiện mô hình tổ chức đồng quản lý và hoạt động của Quỹ (nếu có), kịp
thời đề xuất điều chỉnh phù hợp với quy định pháp luật và thực tiễn.
- Chủ trì tham mưu phương án
quản lý, sử dụng ca nô tuần tra và các trang thiết bị phục vụ tuần tra, kiểm
tra cho các tổ chức cộng đồng; xây dựng quy chế quản lý, sử dụng bảo đảm đúng
mục đích, hiệu quả, an toàn và tiết kiệm.
- Định kỳ tổ chức đối thoại với
Ban đại diện tổ cộng đồng và ngư dân để kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong quá trình hoạt động. Giám sát chặt chẽ tính minh bạch trong việc sử dụng
nguồn kinh phí hỗ trợ từ các nhà tài trợ và các nguồn đóng góp của dân.
- Hàng năm, căn cứ nhiệm vụ cụ
thể, tình hình thực tế, các quy định hiện hành và khả năng cân đối ngân sách
địa phương, chủ động tham mưu bố trí kinh phí thực hiện đảm bảo quy định.
10. Tổ chức cộng đồng:
- Xây dựng và thực hiện nghiêm
túc Phương án bảo vệ và Quy chế hoạt động của tổ. Duy trì chế độ sinh hoạt định
kỳ (vào ngày cố định hàng tháng) để thông tin về tình hình bảo vệ nguồn lợi
thủy sản và quản lý Quỹ. Ban đại diện tổ phải chịu trách nhiệm trước pháp luật
và UBND cấp xã về các hoạt động trong vùng biển được giao.
- Xây dựng các mô hình phát
triển sinh kế tại cộng đồng gắn liền với tái tạo và bảo vệ nguồn lợi thủy sản
như: mô hình khai thác kết hợp với nuôi trồng nhuyễn thể trên biển; phục hồi
nghề câu điểm kết hợp với chà rạo; nghề khai thác thủy sản kết hợp với câu giải
trí …
- Cung cấp thông tin tàu cá
hoạt động tại vùng biển được giao quyền; phối hợp công an, đồn, trạm Biên phòng
tuyến biển tổ chức xử lý đối với các trường hợp vi phạm khai thác IUU.
Điều 3. Kinh phí tổ chức
thực hiện:
- Giao Sở Nông nghiệp và Môi
trường (cơ quan Thường trực) tổng hợp dự toán kinh phí tổ chức thực hiện Đề án
hàng năm (nhiệm vụ cấp tỉnh), gửi Sở Tài chính soát xét, tham mưu UBND tỉnh bố
trí để thực hiện nhiệm vụ đảm bảo có hiệu quả thiết thực.
- Huy động các nguồn lực xã hội
hóa hợp pháp từ các quỹ, tổ chức phi chính phủ và các nguồn hỗ trợ khác của
cộng đồng để thực hiện các nhiệm vụ của Đề án theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Hiệu lực thi
hành:
- Quyết định này có hiệu lực kể
từ ngày ban hành và thay thế Quyết định số 1584/QĐ-UBND ngày 28/6/2024 về việc
Phê duyệt Đề án thực hiện đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản tại vùng
biển ven bờ tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2030 của UBND tỉnh Hà Tĩnh.
- Các sở, ban, ngành, UBND các
xã, phường ven biển, các đơn vị có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực
quản lý và tình hình thực tế của địa phương chủ động triển khai thực hiện các nội
dung liên quan của Đề án; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về Sở Nông nghiệp
và Môi trường trước ngày 10/11 hàng năm để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ
Nông nghiệp và Môi trường.
- Trong quá trình thực hiện,
trường hợp có khó khăn, vướng mắc, vượt thẩm quyền, yêu cầu các sở, ngành, đơn
vị, UBND các xã, phường kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để
tổng hợp tham mưu UBND tỉnh xem xét bổ sung, sửa đổi đảm bảo phù hợp.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám
đốc, Thủ trưởng các sở, ngành: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Nội vụ,
Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Công an tỉnh, Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh, Ban Chỉ
huy Bộ đội Biên phòng tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường ven biển; các tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Thủy sản và Kiểm ngư;
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Các ban Đảng, UBKT, Văn phòng Tỉnh ủy;
- Ủy ban MTTQ tỉnh và các đoàn thể;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Đảng ủy các xã, phường ven biển;
- Chánh VP, các PCVP UBND tỉnh;
- Trung tâm TT và Xúc tiến, HTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, NL.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hồ Huy Thành
|
PHỤ LỤC
NỘI
DUNG, NHIỆM VỤ ƯU TIÊN TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN ĐỒNG QUẢN LÝ TRONG BẢO VỆ
NGUỒN LỢI THỦY SẢN TẠI VÙNG BIỂN VEN BỜ TỈNH HÀ TĨNH ĐẾN NĂM 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2026 của UBND tỉnh Hà Tĩnh)
|
TT
|
Nội dung
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian thực hiện
|
Nguồn kinh phí
|
|
1
|
Tuyên truyền, hướng dẫn công
nhận và giao quyền thực hiện đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản tại
vùng biển xác định cho các tổ chức cộng đồng ngư dân; thả các loài thủy sản
để tái tạo, phục hồi nhanh nguồn lợi thủy sản tại các vùng biển đã được giao
quyền, đặc biệt đối với các loài thủy sản bản địa, ít di chuyển.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Đảng ủy, UBND các xã, phường ven biển
và các cơ quan có liên quan.
|
Hàng năm
|
Ngân sách tỉnh, ngân sách xã, phường
|
|
2
|
Tổ chức tập huấn, hỗ trợ kỹ
thuật thực hiện đồng quản lý; sơ kết, tổng kết, hội thảo chia sẻ kinh nghiệm
thực hiện đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản giữa các địa phương
trên toàn tỉnh và toàn quốc.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, UBND các xã, phường ven biển.
|
Hàng năm
|
Ngân sách tỉnh,
|
|
3
|
Tổ chức cộng đồng tổ chức
tuần tra, kiểm tra hoạt động thủy sản tại các vùng biển đã được giao quyền;
quản lý hoạt động thủy sản trong các tổ chức cộng đồng.
|
Tổ chức cộng đồng nghề cá ven bờ
|
Đồn Biên phòng ven biển, Chi cục Thủy sản; Công an các xã, phường ven
biển.
|
Hàng năm
|
Ngân sách, Quỹ cộng đồng, xã hội hóa
|
|
4
|
Phát triển sinh kế và nâng
cao năng lực thực hiện đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản tại các
tổ chức cộng đồng. Xây dựng các mô hình phát triển sinh kế tại cộng đồng
(nuôi nhuyễn thể tại vùng biển được giao quyền, hỗ trợ xây mới, phục hồi các
cụm chà rạo cho các hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn…)
|
Tổ chức cộng đồng nghề cá ven bờ
|
UBND các xã, phường ven biển, Sở Nông nghiệp và Môi trường, các Sở, ban
ngành và các đơn vị liên quan.
|
Hàng năm
|
Chương trình chuyển đổi nghề, ngân sách tỉnh, doanh nghiệp hỗ trợ, xã
hội hóa
|
|
5
|
Tổ chức tuần tra, kiểm tra,
hoạt động thủy sản trong cộng đồng ngư dân.
|
Tổ chức cộng đồng nghề cá ven biển
|
Đồn Biên phòng ven biển, Công an các xã, phường ven biển, Chi cục Thủy
sản, UBND các xã, phường ven biển.
|
Hàng năm
|
Quỹ cộng đồng, xã hội hóa
|
|
6
|
Xây dựng cơ chế thông tin
nhanh (kiện toàn “Đường dây nóng bảo vệ khai thác và nguồn lợi thủy sản tỉnh
Hà Tĩnh” theo Quyết định số 3494/QĐ-UBND ngày 08/11/2013 của UBND tỉnh) giữa
Tổ cộng đồng và lực lượng Biên phòng, Tiểu đội dân quân tự vệ biển, Kiểm ngư
để xử lý kịp thời các tàu lưới kéo đáy, các tàu làm nghề cấm, xâm phạm vùng
biển giao quyền.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các Tổ chức cộng đồng nghề cá ven biển; Đồn, Trạm Biên phòng tuyến
biển, Kiểm ngư, Công an các xã, phường ven biển
|
2026
|
|
|
7
|
Xây dựng và nhân rộng mô hình
“Dân vận khéo” về chống khai thác thủy sản IUU và tái tạo, phát triển các
loài thủy sản bản địa ít di chuyển như nhuyễn thể, ghẹ..; Vận động người dân
giao nộp các vật liệu nổ, công cụ, dụng cụ, ngư cụ bị cấm trong khai thác
thủy sản và chấm dứt các hình thức hoạt động thủy sản bất hợp pháp.
|
Ban đảng các xã, phường ven biển
|
UBND các xã, phường ven biển, các Sở, ban ngành và các đơn vị liên quan.
|
Hàng năm
|
Ngân sách tỉnh, ngân sách xã, phường
|
|
8
|
Thả giống phóng sinh, tái tạo
nguồn lợi thủy sản
|
Các Tổ chức cộng đồng nghề cá ven biển
|
Đảng ủy, UBND các xã, phường ven biển, các Sở, ban ngành và các đơn vị
liên quan.
|
Hàng năm
|
Ngân sách tỉnh, tài trợ doanh nghiệp, xã hội hóa
|
|
9
|
Tham mưu xây dựng chính sách
hỗ trợ đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
UBND các xã, phường ven biển, các Sở, ban ngành và các đơn vị liên quan.
|
2026
|
|
|
10
|
Thành lập Hội đồng thu giữ,
quản lý vật liệu nổ, công cụ, dụng cụ, ngư cụ bị cấm trong khai thác thủy sản
|
UBND các xã, phường ven biển
|
Công an các xã, phường ven biển.
|
Hàng năm
|
|
|
11
|
Lắp đặt thí điểm hệ thống
phao tiêu, biển báo xác định ranh giới vùng biển giao quyền đồng quản lý
|
UBND các xã, phường ven biển
|
Các Sở, ban ngành và các đơn vị liên quan.
|
2026–2027
|
Tài trợ doanh nghiệp, xã hội hóa
|
|
12
|
Hỗ trợ trang bị ca nô, xuồng
máy, thiết bị liên lạc, áo phao, thiết bị bay không người lái (drone) tuần
tra và thiết bị lưu trữ dữ liệu… phục vụ tuần tra, kiểm tra trên biển cho các
tổ chức cộng đồng
|
UBND các xã, phường ven biển
|
Các Sở, ban ngành và các đơn vị liên quan.
|
2026–2030
|
Tài trợ doanh nghiệp, xã hội hóa
|