|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
64/2026/QĐ-UBND
|
Hải Phòng, ngày
28 tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH, NGÂN SÁCH NHÀ
NƯỚC THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 73/2026/NĐ-CP VÀ THÔNG TƯ SỐ 26/2026/TT-BTC TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ Luật Tổ chức Chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Thông tư số
26/2026/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày 10
tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Ngân sách nhà nước;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tài chính tại Tờ trình số 267/TTr-STC ngày 19 tháng 6 năm 2026;
Ủy ban nhân dân thành phố
ban hành Quyết định quy định một số nội dung về quản lý tài chính, ngân sách
nhà nước theo Nghị định số 73/2026/NĐ- CP và Thông tư số 26/2026/TT-BTC trên địa
bàn thành phố Hải Phòng.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Quyết định này quy định một số
nội dung về quản lý tài chính, ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Hải
Phòng theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Nghị định số
73/2026/NĐ-CP và khoản 4 Điều 12, khoản 3 Điều 13, điểm a và
b khoản 3 Điều 15, điểm g và k khoản 2 Điều 18, khoản 5 Điều
20, khoản 3 Điều 26, khoản 3 Điều 35 Thông tư số 26/2026/TT-BTC.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Các sở, ban, ngành thuộc
thành phố; tổ chức chính trị, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố, đơn vị
sự nghiệp công lập và các đơn vị dự toán ngân sách thuộc thành phố.
2. Ủy ban nhân dân các xã, phường
và đặc khu; Phòng chuyên môn về tài chính, ngân sách thuộc cấp xã.
3. Cơ quan Kho bạc Nhà nước và
các cơ quan, đơn vị có liên quan đến công tác lập, chấp hành dự toán, quyết
toán và công khai ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
4. Các cơ quan, đơn vị ở địa
phương được giao quản lý các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách.
5. Các tổ chức, cá nhân khác có
liên quan đến việc thực hiện các nội dung quy định tại Quyết định này.
Điều 3. Thời
gian lập, gửi dự toán ngân sách; báo cáo kế hoạch thu, chi tài chính năm sau
1. Thời gian lập, gửi dự toán
ngân sách
a) Các cơ quan, đơn vị trực thuộc
Ủy ban nhân dân thành phố lập, gửi dự toán ngân sách năm sau về Sở Tài chính
trước ngày 15 tháng 6 hằng năm.
b) Ủy ban nhân dân các xã, phường
và đặc khu lập, gửi dự toán ngân sách năm sau về Sở Tài chính trước ngày 15
tháng 6 hằng năm.
c) Đối với đơn vị dự toán trực
thuộc đơn vị dự toán cấp I.
Đơn vị dự toán cấp I có đơn vị
dự toán trực thuộc quy định thời gian gửi báo cáo dự toán ngân sách đối với đơn
vị dự toán trực thuộc nhưng phải đảm bảo thời gian đủ để đơn vị dự toán cấp I tổng
hợp dự toán gửi về Sở Tài chính theo đúng thời hạn quy định tại điểm a khoản
này.
2. Thời gian gửi báo cáo kế hoạch
thu, chi tài chính năm sau của các Quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách
Các cơ quan, đơn vị được giao
quản lý Quỹ gửi báo cáo kế hoạch thu, chi tài chính năm sau của các Quỹ về Sở
Tài chính trước ngày 15 tháng 6 hằng năm.
Điều 4. Thời
gian lập lại dự toán đối với ngân sách cấp xã
1. Trường hợp dự toán ngân sách
địa phương và phương án phân bổ ngân sách cấp xã chưa được Hội đồng nhân dân
các xã, phường, đặc khu quyết định, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu lập
lại dự toán đối với nội dung chưa được quyết định, trình Hội đồng nhân dân cùng
cấp vào thời gian do Hội đồng nhân dân quyết định, nhưng phải bảo đảm việc quyết
định dự toán hoàn thành trước ngày 25 tháng 12.
2. Trường hợp Ủy ban nhân dân
thành phố giao dự toán thu, chi ngân sách năm sau cho các xã, phường và đặc khu
chậm hơn thời hạn quy định tại khoản 7 Điều 46 của Luật Ngân
sách nhà nước, Ủy ban nhân dân các xã, phường và đặc khu trình dự toán ngân
sách địa phương và phương án phân bổ ngân sách cấp xã chậm nhất 05 ngày làm việc
kể từ ngày được giao dự toán để Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định.
Trường hợp chưa được Hội đồng
nhân dân cùng cấp quyết định, Ủy ban nhân dân các xã, phường và đặc khu lập lại
dự toán đối với nội dung chưa được quyết định, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp
vào thời gian do Hội đồng nhân dân quyết định, nhưng phải bảo đảm việc quyết định
dự toán hoàn thành trước ngày 28 tháng 12.
Điều 5. Tài
liệu báo cáo thuyết minh căn cứ phân bổ, giao dự toán ngân sách của đơn
vị dự toán cấp I
Đơn vị dự toán cấp I gửi Sở Tài
chính (đối với cấp tỉnh) hoặc Phòng chuyên môn về tài chính, ngân sách (đối với
cấp xã) các tài liệu báo cáo thuyết minh căn cứ phân bổ, giao dự toán, gồm:
1. Các mẫu biểu dùng cho đơn vị
dự toán cấp I báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp theo các mẫu biểu từ số 37 đến
số 46 Phụ lục I kèm theo Thông tư số 26/2026/TT-BTC.
2. Bảng tổng hợp chương trình,
dự án, đề án, chủ trương, kế hoạch, nhiệm vụ và dự toán kinh phí, chủ trương và
dự kiến kinh phí được cấp có thẩm quyền phê duyệt và văn bản phê duyệt điều chỉnh,
bổ sung khác (nếu có điều chỉnh, bổ sung) so với khi lập dự toán và các tài liệu
liên quan khác (nếu có).
Điều 6.
Nguyên tắc và mức rút dự toán chi bổ sung cân đối và bổ sung có mục tiêu từ
ngân sách cấp tỉnh cho ngân sách cấp xã
1. Đối với chi bổ sung cân đối
ngân sách từ ngân sách cấp tỉnh cho ngân sách cấp xã: mức rút tối đa hằng tháng
về nguyên tắc không vượt quá 1/12 tổng mức bổ sung cân đối ngân sách cả năm;
riêng các tháng trong quý I, căn cứ yêu cầu nhiệm vụ chi của ngân sách địa
phương, mức rút dự toán có thể cao hơn, nhưng mức rút 01 tháng không vượt quá
12% dự toán năm và bảo đảm tổng mức rút quý I không vượt quá 30% dự toán năm.
Trường hợp đặc biệt cần tăng tiến
độ rút dự toán, Ủy ban nhân dân các xã, phường và đặc khu có văn bản đề nghị Ủy
ban nhân dân thành phố (qua Sở Tài chính) xem xét, quyết định.
2. Đối với chi bổ sung có mục
tiêu từ ngân sách cấp tỉnh cho ngân sách cấp xã: căn cứ chế độ, tiến độ, khối
lượng thực hiện của từng chương trình, dự án, nhiệm vụ và mức tạm ứng theo quy
định, Phòng chuyên môn về tài chính, ngân sách thuộc cấp xã thực hiện rút dự
toán tại Kho bạc Nhà nước, mức rút tối đa bằng dự toán giao cho từng chương
trình, dự án, nhiệm vụ.
Trường hợp rút dự toán nhưng sử
dụng không đúng mục tiêu hoặc không sử dụng hết, thì phải hoàn trả cho ngân
sách cấp tỉnh theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số
26/2026/TT-BTC.
Điều 7. Thời
hạn và mẫu biểu gửi báo cáo kết quả phân bổ, sử dụng số tăng thu so với dự toán
Hội đồng nhân dân thành phố giao và dự toán chi còn lại của ngân sách cấp mình
năm trước
Trước ngày 05 tháng 3 hằng năm,
Ủy ban nhân dân các xã, phường và đặc khu báo cáo Sở Tài chính kết quả phân bổ,
sử dụng số tăng thu so với dự toán Hội đồng nhân dân thành phố giao và dự toán
chi còn lại của ngân sách cấp mình năm trước theo mẫu biểu số 01 kèm theo Quyết
định này.
Điều 8. Thời
hạn và mẫu biểu báo cáo thực hiện thu, chi ngân sách địa phương; báo cáo về
tình hình sử dụng các khoản bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên theo quy
định của pháp luật
1. Báo cáo về thực hiện thu,
chi ngân sách nhà nước
a) Phòng chuyên môn về tài
chính, ngân sách thuộc cấp xã thực hiện báo cáo định kỳ hằng quý gửi Ủy ban
nhân dân cùng cấp và Sở Tài chính trước ngày 04 tháng đầu tiên của quý sau về
thực hiện thu, chi ngân sách địa phương theo mẫu biểu số 02, 03 kèm theo Quyết
định này.
b) Đơn vị dự toán cấp I thuộc
ngân sách cấp tỉnh định kỳ hằng quý báo cáo Sở Tài chính trước ngày 04 tháng đầu
tiên của quý sau về thực hiện thu, chi ngân sách theo mẫu biểu số 04 kèm theo
Quyết định này.
c) Sở Tài chính thực hiện báo
cáo định kỳ hằng quý gửi Ủy ban nhân dân thành phố trước ngày 06 tháng đầu tiên
của quý sau về thực hiện thu, chi ngân sách địa phương theo mẫu biểu số 02, 03
kèm theo Quyết định này.
2. Báo cáo về tình hình sử dụng
các khoản bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên theo quy định của pháp luật
a) Phòng chuyên môn về tài
chính, ngân sách thuộc cấp xã thực hiện báo cáo định kỳ hằng quý gửi Sở Tài
chính trước ngày 04 tháng đầu tiên của quý sau về tình hình sử dụng các khoản bổ
sung có mục tiêu từ ngân sách cấp tỉnh cho ngân sách cấp xã theo mẫu biểu số 05
kèm theo Quyết định này.
b) Sở Tài chính thực hiện báo
cáo định kỳ hằng quý gửi Bộ Tài chính trước ngày 06 tháng đầu tiên của quý sau
về tình hình sử dụng các khoản bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho
ngân sách địa phương theo mẫu biểu số 06 kèm theo Quyết định này.
Điều 9. Thời
hạn gửi báo cáo quyết toán ngân sách
1. Đối với đơn vị dự toán cấp I
a) Đơn vị dự toán cấp I thuộc
ngân sách cấp tỉnh gửi báo cáo quyết toán về Sở Tài chính trước ngày 15 tháng 3
năm sau.
b) Đơn vị dự toán cấp I thuộc
ngân sách cấp xã gửi báo cáo quyết toán về Phòng chuyên môn về tài chính, ngân
sách thuộc cấp xã trước ngày 15 tháng 02 năm sau.
2. Đối với đơn vị dự toán trực
thuộc
Đơn vị dự toán cấp I có đơn vị
dự toán trực thuộc quy định thời gian gửi báo cáo quyết toán đối với đơn vị dự
toán trực thuộc, nhưng phải đảm bảo thời gian đủ để đơn vị dự toán cấp I xét
duyệt quyết toán; đồng thời, tổng hợp để gửi báo cáo quyết toán về cơ quan tài
chính theo đúng thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Các cơ quan, đơn vị được
giao quản lý Quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách gửi báo cáo quyết toán về Sở
Tài chính trước ngày 15 tháng 3 năm sau.
Điều 10.
Báo cáo công khai ngân sách của đơn vị dự toán ngân sách ở địa phương và của Ủy
ban nhân dân các xã, phường và đặc khu
1. Đơn vị dự toán cấp I thuộc
ngân sách cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu báo cáo Sở Tài
chính về số liệu, tài liệu công khai ngân sách của cơ quan, đơn vị, địa phương
theo quy định tại Điều 36 Nghị định số 73/2026/NĐ-CP của
Chính phủ. Thời gian gửi báo cáo cùng thời điểm thực hiện công khai ngân sách
theo quy định tại Điều 37 Nghị định số 73/2026/NĐ-CP của
Chính phủ.
2. Đối với đơn vị dự toán trực
thuộc
Đơn vị dự toán cấp I có đơn vị
dự toán trực thuộc quy định thời hạn thực hiện báo cáo công khai đối với đơn vị
dự toán trực thuộc, nhưng phải đảm bảo thời gian đủ để đơn vị dự toán cấp I tổng
hợp để gửi báo cáo công khai ngân sách về cơ quan tài chính theo đúng thời hạn
quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 11. Tổ
chức thực hiện
1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân thành phố, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực
III, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và đặc khu và Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị, tổ chức có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu
có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị, địa phương có ý kiến về Sở Tài chính
để hướng dẫn thực hiện theo thẩm quyền hoặc báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố để
xử lý theo quy định (trường hợp vượt thẩm quyền).
Điều 12.
Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2026.
2. Trong trường hợp các văn bản
quy phạm pháp luật được dẫn chiếu tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung,
thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 11;
- Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Vụ Pháp chế (Bộ Tài chính);
- Cục KTVB và TC THPL (Bộ Tư pháp);
- TTTU, TTHĐND thành phố;
- Đoàn ĐBQH thành phố;
- CT, các PCT UBND TP;
- CVP, PCVP UBND TP;
- Công báo Hải Phòng, Cổng TTĐT TP;
- Báo và phát thanh, truyền hình HP;
- Lưu: VT, TC, P.T.T.Hồng.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Văn Quân
|