|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
103/2025/TT-BNNMT
|
|
Loại văn bản:
|
Thông tư
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
|
Người ký:
|
Lê Công Thành
|
|
Ngày ban hành:
|
31/12/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Định mức lao động trong công tác điều tra, thăm dò khoáng sản đất hiếm
Ngày 31/12/2025, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư 103/2025/TT-BNNMT ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật công tác điều tra, đánh giá tài nguyên và thăm dò khoáng sản đất hiếm.Định mức lao động trong công tác điều tra, thăm dò khoáng sản đất hiếm
Theo đó, định mức lao động trong công tác điều tra, đánh giá tài nguyên và thăm dò khoáng sản đất hiếm được quy định như sau:
(1) Định mức lao động là hao phí thời gian lao động cần thiết của người lao động trực tiếp sản xuất ra một sản phẩm (hoặc thực hiện một bước công việc hoặc một công việc cụ thể) và thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành. Định mức lao động trực tiếp bao gồm: lao động kỹ thuật; lao động phục vụ (lao động phổ thông).
- Lao động kỹ thuật là lao động được đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ theo chuyên ngành về tài nguyên và môi trường và các ngành nghề khác có liên quan theo quy định của pháp luật.
(2) Định mức lao động kỹ thuật là hao phí thời gian lao động kỹ thuật trực tiếp cần thiết để hoàn thành một sản phẩm (hoặc để thực hiện một bước công việc hoặc thực hiện một công việc cụ thể), bao gồm: lao động ngoại nghiệp và lao động nội nghiệp, thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Lao động phục vụ (lao động phổ thông) là lao động giản đơn để vận chuyển thiết bị, vật tư, mẫu vật, dẫn đường và các hoạt động khác trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm;
- Thành phần định mức lao động:
+ Nội dung công việc: liệt kê mô tả nội dung công việc, các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện công việc;
+ Xác định điều kiện chuẩn (phân loại mức khó khăn): xác định các yếu tố cơ bản như địa hình, địa vật, giao thông, thời tiết, địa chất và các điều kiện khác liên quan đến thực hiện công việc; xác định các mức khó khăn khác với điều kiện chuẩn;
+ Định biên: mô tả vị trí việc làm của từng lao động trong từng công đoạn, chu trình của công việc đến khi tạo ra sản phẩm. Trên cơ sở đó xác định số lượng và cấp bậc lao động cụ thể để thực hiện từng nội dung của từng công đoạn của công việc trong chu trình lao động đến khi hoàn thành sản phẩm;
+ Định mức: thời gian lao động trực tiếp cần thiết để hoàn thành một sản phẩm; đơn vị tính là công cá nhân hoặc công nhóm/01 đơn vị sản phẩm. Mức lao động ngoại nghiệp, nếu công việc có lao động phục vụ (lao động phổ thông) thể hiện dưới dạng phân số, trong đó tử số là mức lao động kỹ thuật (tính theo công nhóm, công cá nhân); mẫu số là mức lao động phổ thông (tính theo công đơn). Định mức lao động được xác định riêng cho hoạt động ngoại nghiệp và nội nghiệp.
- Công lao động bao gồm: công đơn và công nhóm; thời gian lao động đối với một ngày công là 08 giờ làm việc đối với lao động bình thường và 06 giờ làm việc đối với công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. Theo đó, đối với công tác thi công ngoại nghiệp công tác điều tra, đánh giá và thăm dò khoáng sản đất hiếm là công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm nên thời gian lao động đối với một ngày là 06 giờ làm việc.
+ Công đơn (công cá nhân): là công lao động xác định cho một lao động trực tiếp thực hiện một bước công việc tạo ra sản phẩm;
+ Công nhóm: là công lao động xác định cho một nhóm lao động trực tiếp thực hiện một sản phẩm hoặc bước công việc tạo ra sản phẩm;
+ Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp, bao gồm: nghỉ phép, nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), nghỉ lễ tết, nghỉ hội họp, học tập, tập huấn được tính là 34 ngày trên tổng số 312 ngày làm việc của một (01) năm.
- Xác định hao phí lao động tăng thêm so với điều kiện chuẩn, bao gồm: yếu tố về tự nhiên như: địa hình, địa vật, giao thông, địa chất, thời tiết. Các mức độ ảnh hưởng đến việc thực hiện (hao phí thời gian) chênh nhau từ 10% đến 20%, cá biệt không quá 30% của các loại, hạng, nhóm liền kề;
- Mức lao động công việc ngoại nghiệp khi phải ngừng nghỉ việc do hiện tượng thời tiết được quy định cụ thể trong nội dung định mức và áp dụng theo quy định pháp luật liên quan.
Xem thêm tại Thông tư 103/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
|
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 103/2025/TT-BNNMT
|
Hà Nội, ngày 31
tháng 12 năm 2025
|
THÔNG TƯ
BAN
HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT CÔNG TÁC ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN VÀ THĂM
DÒ KHOÁNG SẢN ĐẤT HIẾM
Căn cứ Luật Địa chất
và Khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02 tháng 7 năm 2025, quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật địa chất và khoáng sản.
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP
ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng
sản Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông
tư ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật công tác điều tra, đánh giá tài nguyên
và thăm dò khoáng sản đất hiếm.
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này định mức kinh tế - kỹ thuật một
số hạng mục công việc thuộc công tác điều tra, đánh giá tài nguyên và thăm dò
khoáng sản đất hiếm.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng
02 năm 2026.
Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp
Các nhiệm vụ đã được phê duyệt theo định mức quy định
tại Thông tư số 11/2010/TT-BTNMT của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật các công trình
địa chất tiếp tục thực hiện cho đến khi kết thúc.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam
có trách nhiệm phổ biến, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
2. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy
ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
3. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó
khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ
Nông nghiệp và Môi trường để xem xét, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng
Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cục KTVB&QLXLVPHC, Bộ Tư pháp;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ NN&MT;
- Sở NN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Công báo Chính phủ; Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Các đơn vị trực thuộc Bộ NN&MT, Cổng TTĐT Bộ NN&MT;
- Lưu: VT, PC, KHTC, ĐCKS
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Công Thành
|
ĐỊNH
MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
CÔNG TÁC ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN VÀ THĂM DÒ KHOÁNG
SẢN ĐẤT HIẾM
(Ban hành kèm
theo Thông tư số 103/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường)
Phần
I
QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi điều chỉnh
Định mức - kinh tế kỹ thuật này quy định mức lao động,
thiết bị, nhiên liệu, năng lượng, công cụ, dụng cụ, vật liệu tiêu hao, áp dụng
cho một số hạng mục công việc thuộc công tác điều tra, đánh giá tài nguyên và
thăm dò khoáng sản đất hiếm trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và
thăm dò khoáng sản phần đất liền gồm các hạng mục công việc sau:
1.1. Công tác đo vẽ bản đồ địa chất - khoáng sản đất
hiếm tỷ lệ 1:25.000.
1.2. Công tác đo vẽ bản đồ địa chất - khoáng sản đất
hiếm tỷ lệ 1:10.000.
1.3. Công tác đo vẽ bản đồ địa chất - khoáng sản đất
hiếm tỷ lệ 1:2.000.
1.4. Công tác lập báo cáo kết quả điều tra tài
nguyên khoáng sản đất hiếm tỷ lệ 1:25.000.
1.5. Công tác lập báo cáo kết quả đánh giá tài
nguyên khoáng sản đất hiếm tỷ lệ 1:10.000.
1.6. Công tác lập báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản
đất hiếm tỷ lệ 1:2.000.
1.7. Công tác lấy mẫu kỹ thuật.
2. Đối tượng áp dụng
Định mức kinh tế - kỹ thuật này áp dụng đối với cơ
quan quản lý nhà nước về địa chất và khoáng sản, các đơn vị sự nghiệp công lập;
các tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc thực hiện công tác điều tra, đánh
giá tài nguyên và thăm dò khoáng sản đất hiếm, gồm: đất hiếm nguyên sinh và đất
hiếm dạng hấp phụ ion.
3. Cơ sở xây dựng định mức
kinh tế - kỹ thuật
Bộ luật Lao động số:
45/2019/QH14 ngày 20 tháng 11 năm 2019;
Nghị định số 204/2004/NĐ-CP
ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ,
công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
Nghị định số 17/2013/NĐ-CP
ngày 19 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng
12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên
chức và lực lượng vũ trang;
Nghị định số 117/2016/NĐ-CP
ngày 21 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều Nghị định số
204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của
Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng
vũ trang;
Nghị định số 145/2020/NĐ-CP
ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện
lao động và quan hệ lao động;
Nghị định số 32/2019/NĐ-CP
ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu
thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh
phí chi thường xuyên;
Thông tư số 11/2010/TT-BTNMT
ngày 05 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban
hành định mức kinh tế - kỹ thuật các công trình địa chất;
Thông tư liên tịch số 53/2015/TTLT-BTNMT-BNV
ngày 08 tháng 12 năm 2015 của liên Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Nội vụ quy
định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành điều tra tài
nguyên môi trường;
Thông tư số 17/2019/TT-BLĐTBXH
ngày 06 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng
dẫn xác định chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm,
dịch vụ công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước do doanh nghiệp thực hiện;
Thông tư số 11/2020/TT-BLĐTBXH
ngày 12 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban
hành Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc
đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;
Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT
ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây
dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài
nguyên và Môi trường. Quyết định số 2361/QĐ-BTNMT
ngày 01 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc
đính chính Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT
ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy
định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ
Tài nguyên và Môi trường;
Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT
ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ
sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài
nguyên và môi trường;
Thông tư số 23/2023/TT-BTC
ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý,
tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản
cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà
nước tại doanh nghiệp;
Thông tư số 21/2024/TT-BTNMT
ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định kỹ
thuật công tác điều tra, đánh giá tài nguyên và thăm dò khoáng sản đất hiếm;
Thông tư số 40/2025/TT-BNNMT
ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về
phân cấp trữ lượng và Tài nguyên khoáng sản; phương pháp, khối lượng công tác
thăm dò khoáng sản đối với từng loại khoáng sản; mẫu, nội dung nội dung đề án
và báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản.
4. Quy định viết tắt
Các cụm từ viết tắt liên quan đến định mức được quy
định tại Bảng số 01.
Bảng số 01
|
TT
|
Nội dung viết tắt
|
Viết tắt
|
|
1
|
Số thứ tự
|
TT
|
|
2
|
Đơn vị tính
|
ĐVT
|
|
3
|
Điều tra viên tài nguyên môi trường hạng II bậc 3
|
ĐTV.II3
|
|
4
|
Điều tra viên tài nguyên môi trường hạng III bậc
7
|
ĐTV.III7
|
|
5
|
Điều tra viên tài nguyên môi trường hạng III bậc
5
|
ĐTV.III5
|
|
6
|
Điều tra viên tài nguyên môi trường hạng III bậc
4
|
ĐTV.III4
|
|
7
|
Điều tra viên tài nguyên môi trường hạng III bậc
3
|
ĐTV.III3
|
|
8
|
Điều tra viên tài nguyên môi trường hạng IV bậc 3
|
ĐTV.IV3
|
|
9
|
Lái xe
|
LX1 (B12N1)
|
|
10
|
Báo cáo
|
B/C
|
|
11
|
Bảo hộ lao động
|
BHLĐ
|
|
12
|
Số lượng
|
SL
|
5. Hệ số điều chỉnh
Hệ số điều chỉnh là hệ số được xây dựng tương ứng với
mỗi loại điều kiện chuẩn trong điều kiện áp dụng. Trong trường hợp điều tra,
đánh giá tài nguyên và thăm dò khoáng sản đất hiếm có điều kiện áp dụng khác với
điều kiện chuẩn thì định mức được điều chỉnh theo các hệ số điều chỉnh tương ứng.
5.1. Phân loại mức độ khó khăn do đi lại quy định
tại Phụ lục 01
Hệ số điều chỉnh
do mức độ khó khăn đi lại
Bảng số 02
|
TT
|
Khó khăn
|
Hệ số điều chỉnh
|
|
1
|
Tốt (loại I)
|
0,90
|
|
2
|
Trung bình (loại II)
|
1,00
|
|
3
|
Kém (loại III)
|
1,16
|
|
4
|
Rất kém (loại IV)
|
1,37
|
5.2. Phân loại mức độ phức tạp về cấu trúc địa
chất đối với điều tra, đánh giá khoáng sản đất hiếm quy định tại Phụ lục 02
Hệ số điều chỉnh
mức độ phức tạp về cấu trúc địa chất
Bảng số 03
|
TT
|
Mức phức tạp về
cấu trúc địa chất
|
Hệ số điều chỉnh
|
|
1
|
Đơn giản
|
0,77
|
|
2
|
Trung bình
|
1,00
|
|
3
|
Phức tạp
|
1,25
|
|
4
|
Rất phức tạp
|
1,50
|
6. Các quy định khác
6.1. Định mức lao động
Định mức lao động là hao phí thời gian lao động cần
thiết của người lao động trực tiếp sản xuất ra một sản phẩm (hoặc thực hiện một
bước công việc hoặc một công việc cụ thể) và thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương theo quy định của pháp luật hiện hành. Định mức lao động trực tiếp bao gồm:
lao động kỹ thuật; lao động phục vụ (lao động phổ thông).
- Lao động kỹ thuật là lao động được đào tạo về
chuyên môn nghiệp vụ theo chuyên ngành về tài nguyên và môi trường và các ngành
nghề khác có liên quan theo quy định của pháp luật.
Định mức lao động kỹ thuật là hao phí thời gian lao
động kỹ thuật trực tiếp cần thiết để hoàn thành một sản phẩm (hoặc để thực hiện
một bước công việc hoặc thực hiện một công việc cụ thể), bao gồm: lao động ngoại
nghiệp và lao động nội nghiệp, thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy
định của pháp luật hiện hành.
- Lao động phục vụ (lao động phổ thông) là lao động
giản đơn để vận chuyển thiết bị, vật tư, mẫu vật, dẫn đường và các hoạt động
khác trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm;
- Thành phần định mức lao động:
+ Nội dung công việc: liệt kê mô tả nội dung công
việc, các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện công việc;
+ Xác định điều kiện chuẩn (phân loại mức khó
khăn): xác định các yếu tố cơ bản như địa hình, địa vật, giao thông, thời tiết,
địa chất và các điều kiện khác liên quan đến thực hiện công việc; xác định các
mức khó khăn khác với điều kiện chuẩn;
+ Định biên: mô tả vị trí việc làm của từng lao động
trong từng công đoạn, chu trình của công việc đến khi tạo ra sản phẩm. Trên cơ
sở đó xác định số lượng và cấp bậc lao động cụ thể để thực hiện từng nội dung của
từng công đoạn của công việc trong chu trình lao động đến khi hoàn thành sản phẩm;
+ Định mức: thời gian lao động trực tiếp cần thiết
để hoàn thành một sản phẩm; đơn vị tính là công cá nhân hoặc công nhóm/01 đơn vị
sản phẩm. Mức lao động ngoại nghiệp, nếu công việc có lao động phục vụ (lao động
phổ thông) thể hiện dưới dạng phân số, trong đó tử số là mức lao động kỹ thuật
(tính theo công nhóm, công cá nhân); mẫu số là mức lao động phổ thông (tính
theo công đơn). Định mức lao động được xác định riêng cho hoạt động ngoại nghiệp
và nội nghiệp.
- Công lao động bao gồm: công đơn và công nhóm; thời
gian lao động đối với một ngày công là 08 giờ làm việc đối với lao động bình
thường và 06 giờ làm việc đối với công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc
biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. Theo đó, đối với công tác thi công ngoại
nghiệp công tác điều tra, đánh giá và thăm dò khoáng sản đất hiếm là công việc
nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm nên thời
gian lao động đối với một ngày là 06 giờ làm việc.
+ Công đơn (công cá nhân): là công lao động xác định
cho một lao động trực tiếp thực hiện một bước công việc tạo ra sản phẩm;
+ Công nhóm: là công lao động xác định cho một nhóm
lao động trực tiếp thực hiện một sản phẩm hoặc bước công việc tạo ra sản phẩm;
+ Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với
lao động trực tiếp, bao gồm: nghỉ phép, nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có),
nghỉ lễ tết, nghỉ hội họp, học tập, tập huấn được tính là 34 ngày trên tổng số
312 ngày làm việc của một (01) năm.
- Xác định hao phí lao động tăng thêm so với điều
kiện chuẩn, bao gồm: yếu tố về tự nhiên như: địa hình, địa vật, giao thông, địa
chất, thời tiết. Các mức độ ảnh hưởng đến việc thực hiện (hao phí thời gian)
chênh nhau từ 10% đến 20%, cá biệt không quá 30% của các loại, hạng, nhóm liền
kề;
- Mức lao động công việc ngoại nghiệp khi phải ngừng
nghỉ việc do hiện tượng thời tiết được quy định cụ thể trong nội dung định mức
và áp dụng theo quy định pháp luật liên quan.
6.2. Định mức sử dụng dụng cụ
Định mức sử dụng dụng cụ là số ca (thời gian) người
lao động trực tiếp sử dụng dụng cụ cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm.
Đơn vị tính là ca sử dụng/đơn vị sản phẩm (km2, ...). Thời hạn sử dụng
dụng cụ là thời gian dụng cụ được sử dụng vào hoạt động sản xuất trong điều kiện
bình thường, phù hợp các thông số kinh tế - kỹ thuật của dụng cụ. Đơn vị tính của
thời hạn sử dụng dụng cụ là tháng.
- Xác định nhu cầu sử dụng dụng cụ cần thiết trong
từng công đoạn của chu trình của công việc đến khi hoàn thành sản phẩm;
- Xác định danh mục, chủng loại, công năng của dụng
cụ lao động theo nhu cầu sử dụng trong từng công đoạn của chu trình của công việc
đến khi hoàn thành sản phẩm;
- Xác định thời hạn sử dụng dụng cụ lao động cụ thể
như sau:
+ Dụng cụ lao động: danh mục và thời hạn sử dụng
theo quy định của Bộ Tài chính;
+ Các loại bảo hộ lao động: thời hạn sử dụng của từng
loại theo quy định pháp luật hiện hành;
+ Dụng cụ lao động khác (đồ thủy tinh, đồ sứ, đồ nhựa,
đồ gỗ, đồ kim loại): thời hạn sử dụng từ 12 tháng đến 36 tháng.
- Xác định định mức dụng cụ lao động: là hao phí về
dụng cụ lao động được sử dụng để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm trong điều kiện
chuẩn;
- Định mức dụng cụ lao động được tính tương ứng với
định mức lao động có sử dụng dụng cụ lao động.
6.3. Định mức tiêu hao vật liệu
Định mức tiêu hao vật liệu là mức sử dụng số lượng
vật liệu cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (km2, ...).
- Xác định nhu cầu sử dụng vật liệu cần thiết trong
từng công đoạn của chu trình của công việc đến khi hoàn thành sản phẩm;
- Xác định danh mục, chủng loại vật liệu theo nhu cầu
sử dụng trong từng công đoạn của chu trình của công việc đến khi hoàn thành sản
phẩm;
- Xác định định mức tiêu hao vật liệu: mức tiêu hao
cho từng loại vật liệu để tạo ra một đơn vị sản phẩm hoặc một bước công việc tạo
ra sản phẩm.
6.4. Định mức tiêu hao năng lượng
Được xác định theo mức năng lượng tiêu thụ của các
công cụ, dụng cụ, máy móc thiết bị sử dụng bằng công suất của công cụ, dụng cụ,
máy móc thiết bị/giờ nhân với thời gian sử dụng làm việc nhân số ca sử dụng
công cụ, dụng cụ, máy móc thiết bị.
- Xác định nhu cầu sử dụng năng lượng cần thiết
trong từng công đoạn của chu trình của công việc đến khi hoàn thành sản phẩm;
- Xác định danh mục, chủng loại năng lượng theo nhu
cầu sử dụng trong từng công đoạn của chu trình của công việc đến khi hoàn thành
sản phẩm;
- Xác định định mức tiêu hao năng lượng: xác định
theo công suất máy móc, thiết bị, công cụ, dụng cụ có sử dụng năng lượng và thời
gian thực hiện để tạo ra một đơn vị sản phẩm hoặc một bước công việc tạo ra sản
phẩm. Đối với điện năng, được tính thêm hao phí đường dây không quá 5%.
6.5. Định mức tiêu hao nhiên liệu
- Xác định nhu cầu sử dụng nhiên liệu cần thiết
trong từng công đoạn của chu trình của công việc đến khi hoàn thành sản phẩm;
- Xác định danh mục, chủng loại nhiên liệu theo nhu
cầu sử dụng trong từng công đoạn của chu trình của công việc đến khi hoàn thành
sản phẩm;
- Xác định định mức tiêu hao nhiên liệu: định theo
công suất máy móc, thiết bị, công cụ, dụng cụ có sử dụng nhiên liệu và thời
gian thực hiện để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm hoặc một bước công việc tạo
ra sản phẩm.
6.6. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
Định mức sử dụng máy móc, thiết bị là số ca (thời
gian) người lao động trực tiếp sử dụng máy móc, thiết bị cần thiết để sản xuất
ra một đơn vị sản phẩm. Đơn vị tính là ca sử dụng/đơn vị sản phẩm (km2,...).
Thời hạn sử dụng thiết bị theo quy định hiện hành.
- Xác định nhu cầu sử dụng máy móc, thiết bị, phần
mềm cần thiết trong từng công đoạn của chu trình của công việc đến khi hoàn
thành sản phẩm;
- Xác định danh mục, chủng loại, công năng, công suất
của máy móc, thiết bị, phần mềm theo nhu cầu sử dụng trong từng công đoạn của
chu trình công việc đến khi hoàn thành sản phẩm. Đối với những máy móc, thiết bị
có sử dụng điện hoặc sử dụng nhiên liệu cần được xác định mức tiêu hao của từng
loại máy móc, thiết bị;
- Xác định định mức sử dụng máy móc, thiết bị được
tính bằng số ca máy trực tiếp sử dụng để tạo ra một đơn vị sản phẩm hoặc bước
công việc tạo ra sản phẩm;
- Xác định thời hạn sử dụng máy móc, thiết bị: đối
với máy móc, thiết bị là tài sản cố định, thời hạn sử dụng theo quy định của Bộ
Tài chính;
- Xác định định mức sử dụng máy móc, thiết bị để tạo
ra sản phẩm hoặc bước công việc tạo ra sản phẩm: tính tương ứng với định mức
lao động có sử dụng máy móc, thiết bị.
Phần
II
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
Chương
I
CÔNG TÁC ĐIỀU TRA TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN ĐẤT HIẾM TỶ LỆ
1:25.000
Mục 1: Đo vẽ bản đồ địa chất -
khoáng sản đất hiếm tỷ lệ 1:25.000
I.1. Chuẩn bị thực địa, lộ
trình địa chất
I.1.1. Định mức lao động
I.1.1.1 Nội dung công việc
Lộ trình điều tra địa chất và khoáng sản đất hiếm kết
hợp đo gamma, phổ gamma tại các khu vực có tiền đề và dấu hiệu đất hiếm.
Để xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật công tác
chuẩn bị thực địa, lộ trình địa chất điều tra tài nguyên khoáng sản đất hiếm tỷ
lệ 1:25.000 căn cứ theo Điều 5, Điều 9, Điều 14 Thông tư số 21/2024/TT-BTNMT
ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ
thuật điều tra, đánh giá tài nguyên và thăm dò khoáng sản đất hiếm; kết hợp với
phân tích, đánh giá, sàng lọc các tài liệu đã thu thập tại các đơn vị.
* Nội dung công việc của công tác chuẩn bị thực
địa, lộ trình địa chất gồm:
- Chuẩn bị tài liệu (nhật ký địa chất, sổ lấy mẫu
các loại, bản đồ địa hình, địa chất, khoáng sản tỷ lệ 1:25.000), xây dựng,
trình duyệt phương án thi công, phương tiện, vật tư - trang bị; làm các thủ tục
đăng kí Nhà nước, liên hệ địa phương;
- Lộ trình địa chất: lộ trình địa chất theo đường
mòn, sông, suối tại các khu vực có tiền đề, dấu hiệu đất hiếm, xác định vị trí
điểm khảo sát (định vị bằng máy GPS và đưa lên bản đồ), thu thập đầy đủ các
thông tin về địa chất, địa mạo - vỏ phong hóa, cấu trúc, kiến tạo, magma, thành
phần vật chất, địa chất thủy văn - địa chất công trình, đặc điểm khoáng hóa đất
hiếm;
- Đo địa vật lí phóng xạ (đo gamma mặt đất);
- Viết nhật ký điện tử (quy định tại Điều
9 và khoản 3 Điều 50 Thông tư số 21/2024/TT-BTNMT);
- Xác định vị trí khoan tay, bố trí công trình khai
đào;
- Lấy mẫu (thạch học, khoáng tướng ...), mô tả mẫu,
ghi chép sổ sách, ghi etêket, bảo quản đóng gói mẫu và vận chuyển mẫu về nơi tập
kết (trong phạm vi ≤ 10 km);
- Chụp ảnh điểm khảo sát (các ảnh phải có thước đo
hoặc vật chuẩn thể hiện kích thước đối tượng quan tâm);
- Di chuyển nơi ở trong vùng công tác.
I.1.1.2. Phân loại khó khăn
- Phân loại vùng theo mức độ khó khăn đi lại được
quy định tại Phụ lục 01;
- Phân loại mức độ phức tạp về cấu trúc địa chất đối
với điều tra, đánh giá khoáng sản đất hiếm được quy định tại Phụ lục 02.
I.1.1.3. Định biên
Định biên cho công tác chuẩn bị thực địa, lộ trình
địa chất điều tra tài nguyên khoáng sản đất hiếm tỷ lệ 1:25.000 được quy định tại
Bảng số 04.
Bảng số 04
|
Loại lao động
Hạng mục
|
ĐTV.III7
|
ĐTV.III5
|
ĐTV.III3
|
ĐTV.IV3
|
LX1 (B12N1)
|
Nhóm
|
|
Chuẩn bị thực địa, lộ trình địa chất điều tra tài
nguyên khoáng sản đất hiếm tỷ lệ 1:25.000
|
1
|
4
|
2
|
2
|
1
|
10
|
I.1.1.4. Định mức: công nhóm/100 km2
Định mức thời gian công tác chuẩn bị thực địa, lộ
trình địa chất điều tra khoáng sản đất hiếm tỷ lệ 1:25.000 quy định tại Bảng số
05.
Bảng số 05
|
TT
|
Mức độ phức tạp
về cấu trúc địa chất
|
Mức độ khó khăn
đi lại
|
|
Loại I
|
Loại II
|
Loại III
|
Loại IV
|
|
1
|
Cấu trúc địa chất đơn giản
|
246,15
|
273,50
|
317,26
|
374,70
|
|
2
|
Cấu trúc địa chất trung bình
|
319,68
|
355,20
|
412,03
|
486,62
|
|
3
|
Cấu trúc địa chất phức tạp
|
399,60
|
444,00
|
515,04
|
608,28
|
|
4
|
Cấu trúc địa chất rất phức tạp
|
479,52
|
532,80
|
618,05
|
729,94
|
I.1.2. Định mức dụng cụ lao động: ca/100
km2
Mức hao mòn dụng cụ lao động quy định tại Bảng số
06 được thực hiện trong điều kiện cấu trúc địa chất trung bình, mức độ khó khăn
đi lại trung bình. Đối với các điều kiện khác, định mức dụng cụ lao động được
điều chỉnh theo các hệ số quy định tại Bảng số 02 và Bảng số 03.
Bảng số 06
|
TT
|
Tên dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn
(tháng)
|
Số lượng
|
Mức sử dụng
|
|
1
|
Ba lô
|
cái
|
24
|
9
|
2.565,00
|
|
2
|
Búa địa chất
|
cái
|
24
|
2
|
570,00
|
|
3
|
Cuốc chim
|
cái
|
24
|
1
|
285,00
|
|
4
|
Dao phát cây
|
cái
|
24
|
1
|
285,00
|
|
5
|
Đèn pin
|
cái
|
24
|
9
|
2.565,00
|
|
6
|
Địa bàn địa chất
|
cái
|
120
|
2
|
570,00
|
|
7
|
Găng tay BHLĐ
|
đôi
|
3
|
9
|
2.565,00
|
|
8
|
Giầy BHLĐ
|
đôi
|
6
|
9
|
2.565,00
|
|
9
|
Hòm sắt đựng máy, dụng cụ
|
cái
|
60
|
1
|
285,00
|
|
10
|
Hòm tôn đựng tài liệu
|
cái
|
60
|
1
|
285,00
|
|
11
|
Khoá hòm
|
cái
|
36
|
1
|
285,00
|
|
12
|
Kính BHLĐ
|
cái
|
12
|
2
|
570,00
|
|
13
|
Kính lúp
|
cái
|
60
|
2
|
570,00
|
|
14
|
Mũ BHLĐ
|
cái
|
12
|
9
|
2.565,00
|
|
15
|
Ống đựng bản vẽ
|
cái
|
36
|
1
|
285,00
|
|
16
|
Quần áo mưa
|
bộ
|
12
|
9
|
2.565,00
|
|
17
|
Quần áo BHLĐ
|
bộ
|
12
|
9
|
2.565,00
|
|
18
|
Tất chống vắt
|
đôi
|
6
|
9
|
2.565,00
|
|
19
|
Thước nhựa 30 cm
|
cái
|
36
|
9
|
2.565,00
|
|
20
|
Thước cuộn 20 m
|
cái
|
24
|
1
|
285,00
|
|
21
|
Xắc cốt đựng tài liệu
|
cái
|
24
|
9
|
2.565,00
|
|
22
|
Máy ảnh kỹ thuật số
|
cái
|
60
|
1
|
285,00
|
|
23
|
Điện thoại thông minh
|
cái
|
24
|
1
|
285,00
|
I.1.3. Định mức tiêu hao vật liệu: tính
cho 100 km2
Mức tiêu hao vật liệu được quy định tại Bảng số 07
được tính chung cho tất cả các điều kiện về cấu trúc địa chất và mức độ khó
khăn đi lại.
Bảng số 07
|
TT
|
Tên vật liệu
|
ĐVT
|
Mức tiêu hao
|
|
1
|
Băng dính khổ 5 cm
|
cuộn
|
5,65
|
|
2
|
Bìa đóng sổ
|
tờ
|
8,85
|
|
3
|
Giấy A4
|
ram
|
15,50
|
|
4
|
Bút bi
|
cái
|
17,76
|
|
5
|
Bút chì kim
|
cái
|
35,50
|
|
6
|
Bút xóa
|
cái
|
2,00
|
|
7
|
Bút kim vẽ kỹ thuật
|
cái
|
5,00
|
|
8
|
Dây ni lông (buộc mẫu)
|
m
|
200,00
|
|
9
|
Giấy kẻ ngang
|
thếp
|
7,08
|
|
10
|
Nhật ký
|
quyển
|
10,00
|
|
11
|
Pin tiểu
|
đôi
|
425,00
|
|
12
|
Ruột chì kim
|
hộp
|
8,00
|
|
13
|
Mực in A4
|
hộp
|
3,80
|
|
14
|
Tẩy
|
cái
|
10,00
|
|
15
|
Túi nhựa đựng tài liệu Clear
|
cái
|
50,00
|
|
16
|
Túi đựng mẫu
|
cái
|
70,00
|
I.1.4. Định mức tiêu hao nhiên liệu: tính
cho 100 km2
Mức tiêu hao nhiên liệu được quy định tại Bảng số
08 tính cho mức độ đi lại khó khăn trung bình (loại II), tính chung cho tất cả
các điều kiện về cấu trúc địa chất. Đối với các điều kiện khác, được điều chỉnh
theo hệ số quy định tại Bảng số 02.
Bảng số 08
|
TT
|
Tên nhiên liệu
|
ĐVT
|
Mức tiêu hao
|
|
1
|
Xăng (chạy ô tô 7 chỗ)
|
lít
|
1.539,00
|
I.1.5. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/100
km2
Mức khấu hao máy móc, thiết bị quy định tại Bảng số
9 được thực hiện trong điều kiện cấu trúc địa chất trung bình, mức độ khó khăn
đi lại trung bình. Đối với các điều kiện khác, định mức sử dụng máy móc, thiết
bị được điều chỉnh theo các hệ số quy định tại Bảng số 02 và Bảng số 03.
Bảng số 9
|
TT
|
Tên thiết bị
|
ĐVT
|
Thời hạn (năm)
|
Số lượng
|
Mức sử dụng
|
|
1
|
GPS cầm tay
|
cái
|
10
|
1
|
285,00
|
|
2
|
Máy đo gamma mặt đất
|
cái
|
10
|
1
|
285,00
|
|
3
|
Máy tính xách tay - 0,1 kW
|
cái
|
5
|
1
|
285,00
|
|
4
|
Máy in A4 - 0,5 kW
|
cái
|
5
|
1
|
285,00
|
|
3
|
Ô tô 2 cầu, 7 chỗ
|
cái
|
15
|
1
|
285,00
|
I.2. Văn phòng
I.2.1. Định mức lao động
I.2.1.1 Nội dung công việc
- Hoàn thiện các tài liệu thu thập, thành lập tại thực
địa: nhật ký địa chất, bản đồ cá nhân, phiếu khảo sát, sổ đo địa vật lý... xử
lý, phân tích địa chất các tài liệu địa vật lý (đo gamma mặt đất) trên cơ sở
tài liệu mới thu thập;
- Bổ sung và hoàn chỉnh bản đồ địa chất - khoáng sản,
bản đồ tài liệu thực tế, và các bản đồ, tài liệu khác theo quy định;
- Xử lý sơ bộ các loại mẫu, lập phiếu yêu cầu phân
tích và gửi đi phân tích; hoàn chỉnh các loại sổ mẫu; cập nhật các kết quả phân
tích mới;
- Nghiên cứu kết quả thu thập từ các công trình
khoan, khai đào;
- Sơ bộ xác định qui mô, chất lượng, điều kiện, môi
trường thành tạo và nguồn gốc khoáng sản, dự báo triển vọng;
- Khoanh định sơ bộ về địa chất, khoáng sản đất hiếm
trên diện tích đã khảo sát thực địa;
- Lập báo cáo kết quả thực hiện bước;
- Chuẩn bị bước tiếp theo.
III.2.1.2. Phân loại khó khăn
- Phân loại mức độ phức tạp về cấu trúc địa chất đối
với điều tra, đánh giá khoáng sản đất hiếm được quy định tại Phụ lục 02.
I.2.1.3. Định biên
Định biên cho công tác văn phòng điều tra tài
nguyên khoáng sản đất hiếm tỷ lệ 1:25.000 được quy định tại Bảng số 10.
Bảng số 10
|
Loại lao động
Hạng mục
|
ĐTV.III7
|
ĐTV.III5
|
ĐTV.III3
|
ĐTV.IV3
|
Nhóm
|
|
Văn phòng điều tra tài nguyên khoáng sản đất hiếm
tỷ lệ 1:25.000
|
1
|
4
|
2
|
2
|
9
|
I.2.1.4. Định mức: công nhóm/100 km2
Định mức thời gian công tác văn phòng điều tra tài
nguyên khoáng sản đất hiếm tỷ lệ 1:25.000 quy định tại Bảng số 11.
Bảng số 11
|
TT
|
Nội dung công
việc
|
Mức độ phức tạp
về cấu trúc địa chất
|
|
Đơn giản
|
Trung bình
|
Phức tạp
|
Rất phức tạp
|
|
1
|
Văn phòng điều tra khoáng sản đất hiếm tỷ lệ
1:25.000
|
243,59
|
316,35
|
395,44
|
474,53
|
I.2.2. Định mức dụng cụ lao động: ca/100
km2
Mức hao mòn dụng cụ lao động quy định tại Bảng số 12
được thực hiện trong điều kiện cấu trúc địa chất trung bình. Đối với các điều
kiện khác, định mức dụng cụ lao động được điều chỉnh theo các hệ số quy định tại
Bảng số 03.
Bảng số 12
|
TT
|
Tên dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn
(tháng)
|
Số lượng
|
Mức sử dụng
|
|
1
|
Bàn dập ghim loại nhỏ
|
cái
|
36
|
9
|
2.565,00
|
|
2
|
Bàn dập ghim loại lớn
|
cái
|
36
|
1
|
285,00
|
|
3
|
Bàn làm việc
|
cái
|
96
|
2
|
570,00
|
|
4
|
Bàn máy vi tính
|
cái
|
96
|
9
|
2.565,00
|
|
5
|
Dao rọc giấy
|
cái
|
12
|
9
|
2.565,00
|
|
6
|
Đèn neon - 0,04 kW
|
bộ
|
36
|
9
|
2.565,00
|
|
7
|
Ghế tựa
|
cái
|
96
|
9
|
2.565,00
|
|
8
|
Kéo cắt giấy
|
cái
|
24
|
9
|
2.565,00
|
|
9
|
Ổ cắm lioa
|
cái
|
12
|
9
|
2.565,00
|
|
10
|
Ổ cứng di động 40 Gb
|
cái
|
24
|
1
|
285,00
|
|
11
|
Quạt cây 80 W
|
cái
|
60
|
9
|
2.565,00
|
|
12
|
Thước nhựa 0,5 m
|
cái
|
24
|
9
|
2.565,00
|
|
13
|
Thước nhựa 1 m
|
cái
|
24
|
9
|
2.565,00
|
|
14
|
Tủ đựng tài liệu
|
cái
|
96
|
1
|
285,00
|
I.2.3. Định mức tiêu hao vật liệu: tính
cho 100 km2
Mức tiêu hao vật liệu được quy định tại Bảng số 13
được tính chung cho tất cả các điều kiện về cấu trúc địa chất.
Bảng số 13
|
TT
|
Tên vật liệu
|
ĐVT
|
Mức tiêu hao
|
|
1
|
Băng dính khổ 5 cm
|
cuộn
|
4,19
|
|
2
|
Bút bi
|
cái
|
4,70
|
|
3
|
Bút kim vẽ kỹ thuật
|
cái
|
2,47
|
|
4
|
Bút chì kim
|
cái
|
6,35
|
|
5
|
Bút xoá
|
cái
|
2,00
|
|
6
|
Cặp 3 dây
|
cái
|
4,70
|
|
7
|
Giấy A0
|
tờ
|
6,35
|
|
8
|
Giấy A4
|
ram
|
7,76
|
|
9
|
Hồ dán
|
lọ
|
2,00
|
|
10
|
Kẹp sắt
|
hộp
|
1,00
|
|
11
|
Mực in A4
|
hộp
|
2,32
|
|
12
|
Túi nhựa đựng tài liệu Clear
|
cái
|
40,00
|
I.2.4. Định mức tiêu hao nhiên liệu: tính
cho 100 km2
Mức tiêu hao nhiên liệu (xăng) được quy định tại Bảng
số 14 được tính chung cho tất cả các điều kiện về cấu trúc địa chất.
Bảng số 14
|
TT
|
Tên nhiên liệu
|
ĐVT
|
Mức tiêu hao
|
|
1
|
Xăng (chạy máy phát điện)
|
lít
|
921,60
|
I.2.5. Định mức tiêu hao năng lượng: tính
cho 100 km2
Mức tiêu hao năng lượng được quy định tại Bảng số
15 được tính chung cho tất cả các điều kiện về cấu trúc địa chất.
Bảng số 15
|
TT
|
Tên năng lượng
|
ĐVT
|
Mức tiêu hao
|
|
1
|
Điện năng
|
kW/h
|
2.469,15
|
I.2.6. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/100
km2
Mức khấu hao máy móc, thiết bị quy định tại Bảng số
16 được thực hiện trong điều kiện cấu trúc địa chất trung bình. Đối với các điều
kiện khác, định mức sử dụng máy móc, thiết bị được điều chỉnh theo các hệ số
quy định tại Bảng số 03.
Bảng số 16
|
TT
|
Tên thiết bị
|
ĐVT
|
Thời hạn (năm)
|
Số lượng
|
Mức sử dụng
|
|
1
|
Máy tính xách tay - 0,1 kW
|
cái
|
5
|
9
|
2.565,00
|
|
2
|
Máy tính để bàn - 0,6 kW
|
cái
|
5
|
1
|
285,00
|
|
3
|
Máy scanner A4 - 0,05 kW
|
cái
|
8
|
1
|
285,00
|
|
4
|
Máy in màu Jet 4-500 - 0,5 kW
|
cái
|
5
|
1
|
285,00
|
|
5
|
Máy in A4- 0,5 kW
|
cái
|
5
|
1
|
285,00
|
|
6
|
Điều hòa 12000 BTU - 2,2 kW
|
cái
|
8
|
1
|
93,00
|
|
7
|
Máy phát điện
|
cái
|
8
|
1
|
192,00
|
|
8
|
Máy in A0 - 1,0 kW
|
cái
|
5
|
1
|
93,00
|
Mục 2. Lập báo cáo kết quả điều
tra tài nguyên khoáng sản đất hiếm tỷ lệ 1:25.000
II.2.1. Định mức lao động
II.2.1.1 Nội dung công việc
- Kiểm tra, hoàn thiện các tài liệu thực địa (nhật
ký địa chất, sổ đo địa vật lý, bản vẽ, sơ đồ..), đối sánh với các sơ đồ tài liệu
thực tế, bản đồ địa chất khoáng sản đã vẽ trong các bước văn phòng;
- Đưa lên bản đồ đầy đủ các dạng công trình đã thi
công trong diện tích đề án. Kiểm tra đối sánh tọa độ, vị trí giữa bản đồ với thực
tế đã thi công;
- Kiểm tra xác định chất lượng kết quả phân tích mẫu
các loại; đưa đầy đủ kết quả phân tích mẫu vào từng công trình; xác định các
thông số chính tham gia tính tài nguyên ở từng công trình;
- Tổng hợp, xử lý kết quả đo địa vật lý (đo gamma mặt
đất, đo phổ gamma mặt đất);
- Tổng hợp, luận giải đồng bộ kết quả địa chất, địa
vật lý liên quan đến khoáng sản đất hiếm;
- Xác định qui mô, chất lượng, điều kiện, môi trường
thành tạo và nguồn gốc khoáng sản đất hiếm, đánh giá triển vọng để đề xuất hướng
điều tra đánh giá tiếp theo;
- Xác định các thông số để tính tài nguyên khoáng sản
đất hiếm và lựa chọn diện tích có triển vọng đề xuất hướng nghiên cứu tiếp
theo;
- Xử lý hoàn thiện bản vẽ thiết đồ địa chất, địa vật
lý các công trình vết lộ dọn sạch, công trình khoan tay, hào;
- Thành lập sơ đồ đồng lượng gamma mặt đất tỷ lệ
1:25.000;
- Thành lập bản đồ địa chất - khoáng sản đất hiếm tỷ
lệ 1:25.000;
- Lập các mặt cắt địa chất;
- Thành lập các loại bản vẽ để tính tài nguyên dự
báo 334a (Mặt cắt tính tài nguyên, bình đồ tính tài nguyên);
- Tính tài nguyên dự báo cấp 334a sau khi đã có đủ
các tài liệu, bản vẽ;
- Đề xuất các khu vực có triển vọng chuyển sang
giai đoạn đánh giá;
- Viết báo cáo kết quả công tác điều tra tài nguyên
khoáng sản đất hiếm tỷ lệ 1:25.000 và thành lập các phụ lục kèm theo.
II.2.1.2. Định biên
Định biên cho công tác công tác lập báo cáo kết quả
điều tra tài nguyên khoáng sản đất hiếm tỷ lệ 1:25.000 được quy định tại Bảng số
17.
Bảng số 17
|
Loại lao động
Hạng mục
|
ĐTV.II3
|
ĐTV.III7
|
ĐTV.III5
|
ĐTV.III3
|
Nhóm
|
|
Lập báo cáo KQ công tác điều tra tài nguyên
khoáng sản đất hiếm tỷ lệ 1:25.000
|
1
|
2
|
4
|
2
|
9
|
I.2.1.3. Định mức: công nhóm/báo cáo
Định mức thời gian công tác lập báo cáo kết quả điều
tra tài nguyên khoáng sản đất hiếm tỷ lệ 1:25.000 quy định tại Bảng số 18.
Bảng số 18
|
TT
|
Diện tích lập
báo cáo kết quả điều tra tài nguyên khoáng sản đất hiếm tỷ lệ 1:25.000 (km2)
|
ĐVT
|
Mức độ phức tạp
về cấu trúc địa chất
|
|
Đơn giản
|
Trung bình
|
Phức tạp
|
Rất phức tạp
|
|
1
|
115
|
B/C
|
55,2
|
71,7
|
89,6
|
107,6
|
|
2
|
230
|
B/C
|
61,0
|
79,3
|
99,1
|
118,9
|
|
3
|
460
|
B/C
|
72,6
|
94,4
|
117,9
|
141,5
|
|
4
|
920
|
B/C
|
81,4
|
105,7
|
132,1
|
158,5
|
|
5
|
1840
|
B/C
|
90,1
|
117,0
|
146,2
|
175,5
|
II.2.2. Định mức dụng cụ lao động: ca/báo
cáo
Mức hao mòn dụng cụ lao động quy định tại Bảng số 19
được thực hiện trong điều kiện cấu trúc địa chất trung bình. Đối với các điều
kiện khác, định mức dụng cụ lao động được điều chỉnh theo các hệ số quy định tại
Bảng số 03.
Bảng số 19
|
TT
|
Tên dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn
(tháng)
|
Số lượng
|
Diện tích lập
báo cáo (km2)
|
|
115
|
230
|
460
|
920
|
1840
|
|
Mức sử dụng
|
|
1
|
Bàn dập ghim loại nhỏ
|
cái
|
36
|
9
|
581,40
|
642,60
|
765,00
|
856,80
|
948,60
|
|
2
|
Bàn dập ghim loại lớn
|
cái
|
36
|
1
|
64,60
|
71,40
|
85,00
|
95,20
|
105,40
|
|
3
|
Bàn làm việc
|
cái
|
96
|
2
|
129,20
|
142,80
|
170,00
|
190,40
|
210,80
|
|
4
|
Bàn máy vi tính
|
cái
|
96
|
9
|
581,40
|
642,60
|
765,00
|
856,80
|
948,60
|
|
5
|
Dao rọc giấy
|
cái
|
12
|
9
|
581,40
|
642,60
|
765,00
|
856,80
|
948,60
|
|
6
|
Đèn neon - 0,04 kW
|
bộ
|
36
|
9
|
581,40
|
642,60
|
765,00
|
856,80
|
948,60
|
|
7
|
Ghế tựa
|
cái
|
96
|
9
|
581,40
|
642,60
|
765,00
|
856,80
|
948,60
|
|
8
|
Kéo cắt giấy
|
cái
|
24
|
9
|
581,40
|
642,60
|
765,00
|
856,80
|
948,60
|
|
9
|
Ổ cắm lioa
|
cái
|
12
|
9
|
581,40
|
642,60
|
765,00
|
856,80
|
948,60
|
|
10
|
Ổ cứng di động 40Gb
|
cái
|
24
|
1
|
64,60
|
71,40
|
85,00
|
95,20
|
105,40
|
|
11
|
Quạt cây - 0,08 kW
|
cái
|
60
|
9
|
581,40
|
642,60
|
765,00
|
856,80
|
948,60
|
|
12
|
Thước nhựa 0,5 m
|
cái
|
24
|
9
|
581,40
|
642,60
|
765,00
|
856,80
|
948,60
|
|
13
|
Thước nhựa 1 m
|
cái
|
24
|
9
|
581,40
|
642,60
|
765,00
|
856,80
|
948,60
|
|
14
|
Tủ đựng tài liệu
|
cái
|
96
|
1
|
64,60
|
71,40
|
85,00
|
95,20
|
105,40
|
II.2.3. Định mức tiêu hao vật liệu: tính
cho 1 báo cáo
Mức tiêu hao vật liệu được quy định tại Bảng số 20
được tính chung cho tất cả các điều kiện về cấu trúc địa chất.
Bảng số 20
|
TT
|
Tên vật liệu
|
ĐVT
|
Diện tích lập
báo cáo (km2)
|
|
115
|
230
|
460
|
920
|
1840
|
|
Mức tiêu hao
|
|
1
|
Băng dính khổ 5 cm
|
cuộn
|
9,97
|
11,54
|
13,12
|
14,69
|
16,27
|
|
2
|
Bút bi
|
cái
|
79,76
|
92,35
|
104,95
|
117,54
|
130,13
|
|
3
|
Bút kim
|
cái
|
41,91
|
48,53
|
55,15
|
61,77
|
68,39
|
|
4
|
Bút chì kim
|
cái
|
39,88
|
46,18
|
52,47
|
58,77
|
65,07
|
|
5
|
Bút xoá
|
cái
|
13,56
|
15,71
|
17,85
|
19,99
|
22,13
|
|
6
|
Cặp 3 dây
|
cái
|
79,76
|
92,35
|
104,95
|
117,54
|
130,13
|
|
7
|
Giấy A0
|
tờ
|
39,88
|
46,18
|
52,47
|
58,77
|
65,07
|
|
8
|
Giấy A4
|
ram
|
65,97
|
76,38
|
86,80
|
97,22
|
107,63
|
|
9
|
Hồ dán
|
lọ
|
33,91
|
39,27
|
44,62
|
49,97
|
55,33
|
|
10
|
Kẹp sắt
|
hộp
|
6,78
|
7,85
|
8,92
|
9,99
|
11,07
|
|
11
|
Mực in A4
|
hộp
|
14,14
|
16,37
|
18,60
|
20,83
|
23,06
|
|
12
|
Túi nhựa đựng tài liệu Clear
|
cái
|
140,00
|
160,00
|
186,00
|
210,00
|
230,00
|
II.2.4. Định mức tiêu hao năng lượng: tính
cho 1 báo cáo
Mức tiêu hao năng lượng được quy định tại Bảng số
21 được tính chung cho tất cả các điều kiện về cấu trúc địa chất.
Bảng số 21
|
TT
|
Tên năng lượng
|
ĐVT
|
Diện tích lập
báo cáo (km2)
|
|
115
|
230
|
460
|
920
|
1840
|
|
Mức tiêu hao
|
|
|
1
|
Điện năng
|
kw/h
|
1.187,99
|
1.313,05
|
1.563,15
|
1.750,73
|
1.938,31
|
II.2.5. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/báo
cáo
Mức khấu hao máy móc, thiết bị quy định tại Bảng số
22 được thực hiện trong điều kiện cấu trúc địa chất trung bình. Đối với các điều
kiện khác, định mức sử dụng máy móc, thiết bị được điều chỉnh theo các hệ số
quy định tại Bảng số 03
Bảng số 22
|
TT
|
Tên thiết bị
|
ĐVT
|
Thời hạn (năm)
|
Số lượng
|
Diện tích lập
báo cáo (km2)
|
|
115
|
230
|
460
|
920
|
1840
|
|
Mức sử dụng
|
|
1
|
Máy tính xách tay - 0,1 kW
|
cái
|
5
|
9
|
581,40
|
642,60
|
765,00
|
856,80
|
948,60
|
|
2
|
Máy scanner A4 - 0,05 kW
|
cái
|
8
|
1
|
64,60
|
71,40
|
85,00
|
95,20
|
105,40
|
|
3
|
Máy in màu Jet 4-500- 0,5 kW
|
cái
|
5
|
1
|
64,60
|
71,40
|
85,00
|
95,20
|
105,40
|
|
4
|
Điều hòa 2 chiều 12000 BTU - 2,2 kW
|
cái
|
8
|
1
|
64,60
|
71,40
|
85,00
|
95,20
|
105,40
|
|
5
|
Máy in A4 0,5 kW
|
cái
|
5
|
1
|
64,60
|
71,40
|
85,00
|
95,20
|
105,40
|
|
6
|
Máy in A0 1 kW
|
cái
|
5
|
1
|
64,60
|
71,40
|
85,00
|
95,20
|
105,40
|
Chương
II
CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN ĐẤT HIẾM TỶ LỆ
1:10.000
Mục 1: Đo vẽ bản đồ địa chất -
khoáng sản đất hiếm tỷ lệ 1:10.000
I.1. Chuẩn bị thực địa, lộ
trình địa chất
I.1.1. Định mức lao động
I.1.1.1. Nội dung công việc
- Chuẩn bị tài liệu (nhật ký địa chất, sổ lấy mẫu
các loại, bản đồ địa hình, địa chất, khoáng sản tỷ lệ 1:10.000), lập và trình
duyệt phương án thi công, chuẩn bị phương tiện, vật tư - trang bị; làm các thủ
tục đăng kí Nhà nước, liên hệ địa phương;
- Lộ trình địa chất: lộ trình địa chất theo tuyến
đã thiết kế tại các khu vực có triển vọng đất hiếm, xác định vị trí điểm khảo
sát (định vị bằng máy GPS và đưa lên bản đồ), thu thập đầy đủ các thông tin về
địa chất, địa mạo - vỏ phong hóa, cấu trúc, kiến tạo, magma, thành phần vật chất,
địa chất thủy văn - địa chất công trình, đặc điểm khoáng hóa đất hiếm;
- Đo địa vật lí phóng xạ (đo gamma mặt đất);
- Viết nhật ký điện tử (quy định tại Điều
9 và khoản 3 Điều 50 Thông tư số 21/2024/TT-BTNMT);
- Xác định vị trí khoan máy, bố trí công trình khai
đào;
- Lấy mẫu (thạch học, khoáng tướng..), mô tả mẫu,
ghi chép sổ sách, ghi etêket, bảo quản đóng gói mẫu và vận chuyển mẫu về nơi tập
kết (trong phạm vi ≤ 10 km);
- Chụp ảnh điểm khảo sát (các ảnh phải có thước đo hoặc
vật chuẩn thể hiện kích thước đối tượng quan tâm);
- Di chuyển nơi ở trong vùng công tác.
I.1.1.2. Phân loại khó khăn
- Phân loại vùng theo mức độ khó khăn đi lại được
quy định tại Phụ lục 01;
- Phân loại mức độ phức tạp về cấu trúc địa chất đối
với điều tra, đánh giá khoáng sản đất hiếm được quy định tại Phụ lục 02.
I.1.1.3. Định biên
Định biên cho công tác chuẩn bị thực địa, lộ trình
địa chất đánh giá tài nguyên khoáng sản đất hiếm tỷ lệ 1:10.000 được quy định tại
Bảng số 23.
Bảng số 23
|
Loại lao động
Hạng mục
|
ĐTV.III7
|
ĐTV.III5
|
ĐTV.III3
|
ĐTV.IV3
|
Nhóm
|
|
Lộ trình địa chất đánh giá tài nguyên khoáng sản
đất hiếm tỷ lệ 1:10.000
|
1
|
4
|
2
|
2
|
9
|
I.1.1.4. Định mức: công nhóm/100 km2
Định mức thời gian công tác chuẩn bị thực địa, lộ trình
địa chất đánh giá tài nguyên khoáng sản đất hiếm tỷ lệ 1:10.000 được quy định tại
Bảng số 24.
Bảng số 24
|
TT
|
Mức độ phức tạp
về cấu trúc địa chất
|
Mức độ khó khăn
đi lại
|
|
Loại I
|
Loại II
|
Loại III
|
Loại IV
|
|
1
|
Cấu trúc địa chất đơn giản
|
515,38
|
572,65
|
664,27
|
784,53
|
|
2
|
Cấu trúc địa chất trung bình
|
669,33
|
743,70
|
862,69
|
1018,87
|
|
3
|
Cấu trúc địa chất phức tạp
|
836,66
|
929,63
|
1.078,37
|
1.273,59
|
|
4
|
Cấu trúc địa chất rất phức tạp
|
1.004,00
|
1.115,55
|
1.294,04
|
1.528,30
|
I.1.2. Định mức dụng cụ lao động: ca/100
km2
Mức hao mòn dụng cụ lao động quy định tại Bảng số
25 được thực hiện trong điều kiện cấu trúc địa chất trung bình, mức độ khó khăn
đi lại trung bình. Đối với các điều kiện khác, định mức dụng cụ lao động được
điều chỉnh theo các hệ số quy định tại Bảng số 02 và Bảng số 03.
Bảng số 25
|
TT
|
Tên dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn
(tháng)
|
Số lượng
|
Mức sử dụng
|
|
1
|
Ba lô
|
cái
|
24
|
9
|
5.625,00
|
|
2
|
Búa địa chất
|
cái
|
24
|
2
|
1.250,00
|
|
3
|
Cuốc chim
|
cái
|
24
|
1
|
625,00
|
|
4
|
Dao phát cây
|
cái
|
24
|
1
|
625,00
|
|
5
|
Đèn pin
|
cái
|
24
|
9
|
5.625,00
|
|
6
|
Địa bàn địa chất
|
cái
|
120
|
2
|
1.250,00
|
|
7
|
Găng tay BHLĐ
|
đôi
|
3
|
9
|
5.625,00
|
|
8
|
Giầy BHLĐ
|
đôi
|
6
|
9
|
5.625,00
|
|
9
|
Hòm sắt đựng máy, dụng cụ
|
cái
|
60
|
1
|
625,00
|
|
10
|
Hòm tôn đựng tài liệu
|
cái
|
60
|
1
|
625,00
|
|
11
|
Khoá hòm
|
cái
|
36
|
2
|
1.250,00
|
|
12
|
Kính BHLĐ
|
cái
|
12
|
2
|
1.250,00
|
|
13
|
Kính lúp
|
cái
|
60
|
2
|
1.250,00
|
|
14
|
Máy ảnh kỹ thuật số
|
cái
|
60
|
1
|
625,00
|
|
15
|
Mũ BHLĐ
|
cái
|
12
|
9
|
5.625,00
|
|
16
|
Ống đựng bản vẽ
|
cái
|
36
|
1
|
625,00
|
|
17
|
Quần áo mưa
|
bộ
|
12
|
9
|
5.625,00
|
|
18
|
Quần áo BHLĐ
|
bộ
|
12
|
9
|
5.625,00
|
|
19
|
Tất chống vắt
|
đôi
|
6
|
9
|
5.625,00
|
|
20
|
Thước nhựa 30 cm
|
cái
|
36
|
9
|
5.625,00
|
|
21
|
Thước cuộn 20m
|
cái
|
24
|
1
|
625,00
|
|
22
|
Xắc cốt đựng tài liệu
|
cái
|
24
|
9
|
5.625,00
|
|
23
|
Điện thoại thông minh
|
cái
|
24
|
1
|
625,00
|
I.1.3. Định mức tiêu hao vật liệu: tính
cho 100 km2
Mức tiêu hao vật liệu được quy định tại Bảng số 26 được
tính chung cho tất cả các điều kiện về cấu trúc địa chất.
Bảng số 26
|
TT
|
Tên vật liệu
|
ĐVT
|
Mức tiêu hao
|
|
1
|
Băng dính khổ 5 cm
|
cuộn
|
5,00
|
|
2
|
Bìa đóng sổ
|
tờ
|
16,80
|
|
3
|
Giấy A4
|
ram
|
15,60
|
|
4
|
Bút bi
|
cái
|
35,52
|
|
5
|
Bút chì kim
|
cái
|
18,80
|
|
6
|
Bút xóa
|
cái
|
2,00
|
|
7
|
Bút kim vẽ kỹ thuật
|
cái
|
8,00
|
|
8
|
Dây ni lông (buộc mẫu)
|
m
|
750,00
|
|
9
|
Giấy kẻ ngang
|
thếp
|
7,08
|
|
10
|
Nhật ký
|
quyển
|
9,00
|
|
11
|
Pin tiểu
|
đôi
|
715,00
|
|
12
|
Ruột chì kim
|
hộp
|
2,67
|
|
13
|
Mực in A4
|
hộp
|
4,20
|
|
14
|
Tẩy
|
cái
|
3,35
|
|
15
|
Túi nhựa đựng tài liệu Clear
|
cái
|
55,00
|
|
16
|
Túi đựng mẫu
|
cái
|
135,00
|
I.1.4. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/100
km2
Mức khấu hao máy móc, thiết bị quy định tại Bảng số
27 được thực hiện trong điều kiện cấu trúc địa chất trung bình, mức độ khó khăn
đi lại trung bình. Đối với các điều kiện khác, định mức sử dụng máy móc, thiết
bị được điều chỉnh theo các hệ số quy định tại Bảng số 02 và Bảng số 03
Bảng số 27
|
TT
|
Tên thiết bị
|
ĐVT
|
Thời hạn (năm)
|
Số lượng
|
Mức sử dụng
|
|
1
|
GPS cầm tay
|
cái
|
10
|
1
|
625,00
|
|
2
|
Máy đo xạ mặt đất
|
cái
|
10
|
1
|
625,00
|
|
3
|
Máy tính xách tay - 0,1 kW
|
cái
|
5
|
1
|
625,00
|
|
4
|
Máy in A4 - 0,5 kW
|
cái
|
5
|
1
|
625,00
|
* Những máy móc thiết bị không có trong định mức:
các thiết bị điện tử sử dụng để thành lập nhật ký điện tử phải đảm bảo tính an
toàn, bảo mật.
I.2. Văn phòng
I.2.1. Định mức lao động
I.2.1.1 Nội dung công việc
- Hoàn thiện các tài liệu thu thập, thành lập tại
thực địa: nhật ký địa chất, bản đồ cá nhân, phiếu khảo sát, sổ đo địa vật lý...
xử lý, phân tích địa chất các tài liệu địa vật lý (đo gamma mặt đất) trên cơ sở
tài liệu mới thu thập;
- Bổ sung và hoàn chỉnh bản đồ địa chất - khoáng sản,
bản đồ tài liệu thực tế, và các bản đồ, tài liệu khác theo quy định;
- Xử lý sơ bộ các loại mẫu, lập phiếu yêu cầu phân
tích và gửi đi phân tích; hoàn chỉnh các loại sổ mẫu; cập nhật các kết quả phân
tích mới;
- Khoanh định sơ bộ diện phân bố, chiều dày, hàm lượng
của các thân quặng, đới quặng đất hiếm trên tuyến, xác định khu vực có triển vọng
để bố trí công trình khoan, khai đào đánh giá tài nguyên khoáng sản đất hiếm cấp
333 trên diện tích đánh giá;
- Thành lập Bản đồ tài liệu thực tế gamma mặt đất tỷ
lệ 1:10.000;
- Thành lập Bản đồ tài liệu thực tế địa chất tỷ lệ
1: 10.000;
- Chuẩn bị bước tiếp theo.
I.2.1.2. Phân loại khó khăn
- Phân loại mức độ phức tạp về cấu trúc địa chất đối
với điều tra, đánh giá khoáng sản đất hiếm được quy định tại Phụ lục 02.
I.2.1.3. Định biên
Định biên cho công tác văn phòng đánh giá tài
nguyên khoáng sản đất hiếm tỷ lệ 1:10.000 được quy định tại Bảng số 28.
Bảng số 28
|
Loại lao động
Hạng mục
|
ĐTV.III7
|
ĐTV.III5
|
ĐTV.III3
|
ĐTV.IV3
|
Nhóm
|
|
Văn phòng đánh giá tài nguyên khoáng sản đất hiếm
tỷ lệ 1:10.000
|
1
|
4
|
2
|
2
|
9
|
I.2.1.4. Định mức: công nhóm/100 km2
Định mức thời gian công tác văn đánh giá tài nguyên
khoáng sản đất hiếm tỷ lệ 1: 10.000 quy định tại Bảng số 29.
Bảng số 29
|
TT
|
Nội dung công
việc
|
Mức độ phức tạp
về cấu trúc địa chất
|
|
Đơn giản
|
Trung bình
|
Phức tạp
|
Rất phức tạp
|
|
1
|
Văn phòng đánh giá tài nguyên khoáng sản đất hiếm
tỷ lệ 1:10.000
|
534,19
|
693,75
|
867,19
|
1.040,63
|
I.2.2. Định mức dụng cụ lao động: ca/100
km2
Mức hao mòn dụng cụ lao động quy định tại Bảng số
30 được thực hiện trong điều kiện cấu trúc địa chất trung bình. Đối với các điều
kiện khác, định mức dụng cụ lao động được điều chỉnh theo các hệ số quy định tại
Bảng số 03.
Bảng số 30
|
TT
|
Tên dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn
(tháng)
|
Số lượng
|
Mức sử dụng
|
|
1
|
Bàn dập ghim loại nhỏ
|
cái
|
36
|
9
|
5.625,00
|
|
2
|
Bàn dập ghim loại lớn
|
cái
|
36
|
1
|
625,00
|
|
3
|
Bàn làm việc
|
cái
|
96
|
2
|
1.250,00
|
|
4
|
Bàn máy vi tính
|
cái
|
96
|
9
|
5.625,00
|
|
5
|
Dao rọc giấy
|
cái
|
12
|
9
|
5.625,00
|
|
6
|
Đèn neon - 0,04 kW
|
bộ
|
36
|
9
|
5.625,00
|
|
4
|
Ghế tựa
|
cái
|
96
|
9
|
5.625,00
|
|
8
|
Kéo cắt giấy
|
cái
|
24
|
9
|
5.625,00
|
|
9
|
Ổ cắm lioa
|
cái
|
12
|
9
|
5.625,00
|
|
10
|
Ổ cứng di động 40 Gb
|
cái
|
24
|
1
|
625,00
|
|
11
|
Quạt cây 80 W
|
cái
|
60
|
9
|
5.625,00
|
|
12
|
Thước nhựa 0,5 m
|
cái
|
24
|
9
|
5.625,00
|
|
13
|
Thước nhựa 1 m
|
cái
|
24
|
9
|
5.625,00
|
|
14
|
Tủ đựng tài liệu
|
cái
|
96
|
1
|
625,00
|
I.2.3. Định mức tiêu hao vật liệu: tính
cho 100 km2
Mức tiêu hao vật liệu được quy định tại Bảng số 31
được tính chung cho tất cả các điều kiện về cấu trúc địa chất.
Bảng số 31
|
TT
|
Tên vật liệu
|
ĐVT
|
Mức tiêu hao
|
|
1
|
Băng dính khổ 5 cm
|
cuộn
|
7,38
|
|
2
|
Bút bi
|
cái
|
25,45
|
|
3
|
Bút kim vẽ kỹ thuật
|
cái
|
5,19
|
|
4
|
Bút chì kim
|
cái
|
13,02
|
|
5
|
Bút xoá
|
cái
|
4,20
|
|
6
|
Cặp 3 dây
|
cái
|
25,62
|
|
7
|
Giấy A0
|
tờ
|
71,53
|
|
8
|
Giấy A4
|
ram
|
20,58
|
|
9
|
Hồ dán
|
lọ
|
4,20
|
|
10
|
Kẹp sắt
|
hộp
|
2,40
|
|
11
|
Mực in A4
|
hộp
|
4,87
|
|
12
|
Túi nhựa đựng tài liệu Clear
|
cái
|
100,00
|
I.2.4. Định mức tiêu hao nhiên liệu: tính
cho 100 km2
Mức tiêu hao nhiên liệu (xăng) được quy định tại Bảng
số 32 được tính chung cho tất cả các điều kiện về cấu trúc địa chất.
Bảng số 32
|
TT
|
Tên nhiên liệu
|
ĐVT
|
Mức tiêu hao
|
|
1
|
Xăng (chạy máy phát điện)
|
lít
|
2.001,60
|
I.2.5. Định mức tiêu hao năng lượng: tính
cho 100 km2
Mức tiêu hao năng lượng được quy định tại Bảng số 33
được tính chung cho tất cả các điều kiện về cấu trúc địa chất.
Bảng số 33
|
TT
|
Tên năng lượng
|
ĐVT
|
Mức tiêu hao
|
|
1
|
Điện năng
|
kW/h
|
3.818,88
|
I.2.6. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/100
km2
Mức khấu hao máy móc, thiết bị quy định tại Bảng số
34 được thực hiện trong điều kiện cấu trúc địa chất trung bình. Đối với các điều
kiện khác, định mức sử dụng máy móc, thiết bị được điều chỉnh theo các hệ số
quy định tại Bảng số 03
Bảng số 34
|
TT
|
Tên thiết bị
|
ĐVT
|
Thời hạn (năm)
|
Số lượng
|
Mức sử dụng
|
|
1
|
Máy tính xách tay - 0,1 kW
|
cái
|
5
|
9
|
5.625,00
|
|
2
|
Máy tính để bàn - 0,6 kW
|
cái
|
5
|
1
|
625,00
|
|
3
|
Máy scanner A4 - 0,05 kW
|
cái
|
8
|
1
|
625,00
|
|
4
|
Máy in màu Jet 4-500 - 0,5 kW
|
cái
|
5
|
1
|
625,00
|
|
5
|
Điều hòa 12000 BTU - 2,2 kW
|
cái
|
8
|
1
|
208,00
|
|
6
|
Máy in A4 - 0,5 kW
|
cái
|
5
|
1
|
625,00
|
|
7
|
Máy phát điện
|
cái
|
8
|
1
|
417,00
|
|
8
|
Máy in A0 - 1 kW
|
cái
|
5
|
1
|
208,00
|
Mục 2. Lấy mẫu kỹ thuật
II.1. Chuẩn bị, lấy mẫu
II.1.1. Định mức lao động
II.1.1.1 Nội dung công việc
- Xác định vị trí và khối lượng mẫu cần lấy theo đề
cương lấy mẫu kỹ thuật đã được phê duyệt;
- Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, di chuyển từ nơi ở đến
nơi lấy mẫu;
- Chọn vị trí lấy mẫu;
- Làm sạch vị trí lấy mẫu, trải lót bạt và che chắn
xung quanh để tránh tổn thất mẫu;
- Thi công công trình khai đào (giếng nông) để lấy
mẫu;
- Xác định tầng sản phẩm chứa quặng đất hiếm;
- Tiến hành lấy mẫu: mẫu được lấy liên tục trong
quá trình thi công công trình (giếng nông) để lấy mẫu. Mẫu sau khi lấy lên được
đổ ra bạt, đập nhỏ đến cỡ cục 1-2cm, sau đó trộn đều chia thành 4 phần, lấy hai
phần đối đỉnh. Khối lượng mẫu lấy tại mỗi vị trí theo đề cương lấy mẫu kỹ thuật
đã được phê duyệt;
- Đo địa vật lý phóng xạ;
- Viết số hiệu, cân mẫu, ghi chép vào sổ mẫu;
- Lấy tài liệu địa chất, mô tả mẫu;
- Hoàn chỉnh các tài liệu lấy mẫu thực địa;
- Thu dọn bạt;
- Vận chuyển mẫu từ nơi lấy đến địa điểm tập kết
(<10 km).
II.1.1.2. Định biên
Định biên cho công tác lấy mẫu kỹ thuật khoáng sản
đất hiếm được quy định tại Bảng số 35.
Bảng số 35
|
Loại lao động
Hạng mục
|
ĐTV.III7
|
ĐTV.III5
|
ĐTV.IV3
|
Nhóm
|
|
Lấy mẫu kỹ thuật
|
1
|
2
|
2
|
5
|
II.1.1.3. Định mức: công nhóm/mẫu
Định mức thời gian công tác lấy mẫu kỹ thuật trong
đánh giá tài nguyên khoáng sản đất hiếm tỷ lệ 1:10.000 được quy định tại Bảng số
36.
Bảng số 36
|
TT
|
Nội dung công
việc
|
Cấp đất đá
|
|
Cấp I - III (quặng
đất hiếm phong hóa eluvi- deluvi)
|
Cấp IV-VIII (quặng
đất hiếm gốc)
|
|
1
|
Lấy mẫu kỹ thuật
|
94,53
|
139,90
|
II.1.2. Định mức dụng cụ lao động: ca/01
mẫu
Mức hao mòn dụng cụ lao động quy định tại Bảng số 37
được thực hiện đối với đất đá cấp I-III, đối với đất đá cấp IV-VIII, định mức dụng
cụ lao động được điều chỉnh với hệ số 1,48.
Bảng số 37
|
TT
|
Tên dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn
(tháng)
|
Số lượng
|
Mức sử dụng
|
|
1
|
Ba lô
|
cái
|
24
|
5
|
400,80
|
|
2
|
Búa địa chất
|
cái
|
24
|
2
|
160,32
|
|
3
|
Cuốc chim
|
cái
|
24
|
2
|
160,32
|
|
4
|
Dao phát cây
|
cái
|
24
|
1
|
80,16
|
|
5
|
Đèn pin
|
cái
|
24
|
5
|
400,80
|
|
6
|
Địa bàn địa chất
|
cái
|
120
|
1
|
80,16
|
|
7
|
Găng tay BHLĐ
|
đôi
|
3
|
5
|
400,80
|
|
8
|
Giầy BHLĐ
|
đôi
|
6
|
5
|
400,80
|
|
9
|
Hòm sắt đựng máy, dụng cụ
|
cái
|
60
|
1
|
80,16
|
|
10
|
Hòm tôn đựng tài liệu
|
cái
|
60
|
1
|
80,16
|
|
11
|
Khoá hòm
|
cái
|
36
|
1
|
80,16
|
|
12
|
Kính BHLĐ
|
cái
|
12
|
5
|
400,80
|
|
13
|
Kính lúp
|
cái
|
60
|
1
|
80,16
|
|
14
|
Máy ảnh kỹ thuật số
|
cái
|
60
|
1
|
80,16
|
|
15
|
Mũ BHLĐ
|
cái
|
12
|
5
|
400,80
|
|
16
|
Quần áo mưa
|
bộ
|
12
|
5
|
400,80
|
|
17
|
Quần áo BHLĐ
|
bộ
|
12
|
5
|
400,80
|
|
18
|
Tất chống vắt
|
đôi
|
6
|
5
|
400,80
|
|
19
|
Thước nhựa 30 cm
|
cái
|
36
|
1
|
80,16
|
|
20
|
Thước cuộn 20m
|
cái
|
24
|
1
|
80,16
|
|
21
|
Xắc cốt đựng tài liệu
|
cái
|
24
|
2
|
160,32
|
|
22
|
Xà beng
|
cái
|
24
|
2
|
160,32
|
|
23
|
Xẻng
|
cái
|
24
|
2
|
160,32
|
II.1.3. Định mức tiêu hao vật liệu: tính
cho 1 mẫu
Mức tiêu hao vật liệu của công tác lấy mẫu kỹ thuật
quy định tại Bảng số 38 tính cho đất đá cấp I-III. Đối với mẫu kỹ thuật đất đá
cấp IV-VIII, định mức được điều chỉnh với hệ số 1,48.
Bảng số 38
|
TT
|
Tên vật liệu
|
ĐVT
|
Mức tiêu hao
|
|
1
|
Băng dính khổ 5 cm
|
cuộn
|
2,00
|
|
2
|
Bìa đóng sổ
|
tờ
|
4,00
|
|
3
|
Giấy A4
|
ram
|
5,00
|
|
4
|
Bút bi
|
cái
|
10,00
|
|
5
|
Bút chì kim
|
cái
|
5,00
|
|
6
|
Bút xóa
|
cái
|
1,00
|
|
7
|
Dây ni lông (buộc mẫu)
|
m
|
350
|
|
8
|
Sơn đỏ
|
kg
|
2,68
|
|
9
|
Bạt
|
Cái
|
1,00
|
|
10
|
Giấy kẻ ly 60x80 cm
|
tờ
|
8,00
|
|
11
|
Nhật ký
|
quyển
|
5,00
|
|
12
|
Pin tiểu
|
đôi
|
115,00
|
|
13
|
Ruột chì kim
|
hộp
|
1,67
|
|
14
|
Eteket
|
hộp
|
0,25
|
|
15
|
Mực in A4
|
hộp
|
1,15
|
|
16
|
Tẩy
|
cái
|
1,00
|
|
17
|
Túi nhựa đựng tài liệu Clear
|
cái
|
45,00
|
|
18
|
Túi đựng mẫu
|
cái
|
100,00
|
II.1.4. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/01
mẫu
Mức khấu hao máy móc, thiết bị quy định tại Bảng số
39 được thực hiện đối với đất đá cấp I-III, đối với đất đá cấp IV-VIII, định mức
sử dụng máy móc, thiết bị được điều chỉnh với hệ số 1,48.
Bảng số 39
|
TT
|
Tên thiết bị
|
ĐVT
|
Thời hạn (năm)
|
Số lượng
|
Mức sử dụng
|
|
1
|
GPS cầm tay
|
cái
|
10
|
1
|
80,16
|
|
2
|
Máy đo xạ mặt đất
|
cái
|
10
|
1
|
80,16
|
II.2. Văn phòng
II.2.1. Định mức lao động
II.2.1.1 Nội dung công việc
- Hoàn thiện các tài liệu thu thập, thành lập tại
thực địa: nhật ký thi công, thiết đồ công trình, sổ đo địa vật lý…;
- Lập hồ sơ lấy mẫu: gồm sơ đồ vị trí lấy mẫu, thiết
đồ công trình lấy mẫu (có đánh dấu đoạn mẫu trong thiết đồ), sổ nhật ký lấy mẫu;
- Bảo quản mẫu: mẫu lấy từ công trình được đóng vào
nhiều bao, bên trong mỗi bao đều có ghi êtêket, bên ngoài bao dùng sơn đỏ ghi:
Số hiệu mẫu, công trình. Các mẫu khi lấy xong được vận chuyển về kho mẫu của
đơn vị thi công. Các bao mẫu được bảo quản nơi khô ráo, sắp xếp theo thứ tự từng
công trình trước khi gộp thành một mẫu chung;
- Lập biên bản bàn giao mẫu;
- Các yêu cầu thí nghiệm mẫu kỹ thuật;
- Viết báo cáo công tác lấy mẫu kỹ thuật khoáng sản
đất hiếm.
II.2.1.2. Định biên
Định biên cho công tác văn phòng lấy mẫu kỹ thuật
khoáng sản đất hiếm được quy định tại Bảng số 40.
Bảng số 40
|
Loại lao động
Hạng mục
|
ĐTV.III7
|
ĐTV.III5
|
ĐTV.IV3
|
Nhóm
|
|
Văn phòng lấy mẫu kỹ thuật khoáng sản đất hiếm
|
1
|
2
|
2
|
5
|
II.2.1.3. Định mức: công nhóm/mẫu
Định mức thời gian công tác văn phòng lấy mẫu kỹ
thuật khoáng sản đất hiếm quy định tại Bảng số 41
Bảng số 41
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
Cấp đất đá
|
|
Cấp I - III (quặng
đất hiếm phong hóa eluvi-deluvi)
|
Cấp IV-VIII (quặng
đất hiếm gốc)
|
|
1
|
Văn phòng lấy mẫu kỹ thuật
|
27,8
|
41,1
|
II.2.2. Định mức dụng cụ lao động: ca/01
mẫu
Mức hao mòn dụng cụ lao động quy định tại Bảng số 42
được thực hiện trong điều kiện lấy mẫu công nghệ đất hiếm phong hóa (quặng đất
hiếm phong hóa eluvi-deluvi) đất đá cấp I-III, đối với mẫu công nghệ đất hiếm gốc
đất đá cấp IV-VIII, định mức được điều chỉnh với hệ số 1,48.
Bảng số 42
|
TT
|
Tên dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn
(tháng)
|
Số lượng
|
Mức sử dụng
|
|
1
|
Bàn dập ghim loại nhỏ
|
cái
|
36
|
5
|
133,60
|
|
2
|
Bàn dập ghim loại lớn
|
cái
|
36
|
1
|
26,72
|
|
3
|
Bàn làm việc
|
cái
|
96
|
1
|
26,72
|
|
4
|
Bàn máy vi tính
|
cái
|
96
|
5
|
133,60
|
|
5
|
Dao rọc giấy
|
cái
|
12
|
5
|
133,60
|
|
6
|
Đèn neon - 0,04 kW
|
bộ
|
36
|
5
|
133,60
|
|
7
|
Ghế tựa
|
cái
|
96
|
5
|
133,60
|
|
8
|
Kéo cắt giấy
|
cái
|
24
|
5
|
133,60
|
|
9
|
Ổ cắm lioa
|
cái
|
12
|
5
|
133,60
|
|
10
|
Ổ cứng di động 40 Gb
|
cái
|
24
|
1
|
26,72
|
|
11
|
Quạt cây 80 W
|
cái
|
60
|
5
|
133,60
|
|
12
|
Thước nhựa 0,5 m
|
cái
|
24
|
5
|
133,60
|
|
13
|
Thước nhựa 1 m
|
cái
|
24
|
5
|
133,60
|
|
14
|
Tủ đựng tài liệu
|
cái
|
96
|
1
|
26,72
|
II.2.3. Định mức tiêu hao vật liệu: tính
cho 1 mẫu
Định mức tiêu hao vật liệu quy định tại Bảng số 43
được xây dựng cho điều kiện lấy mẫu công nghệ đất hiếm phong hóa (quặng đất hiếm
phong hóa eluvi-deluvi) đất đá cấp I-III, đối với mẫu công nghệ đất hiếm gốc đất
đá cấp IV-VIII, định mức được điều chỉnh với hệ số 1,48.
Bảng số 43
|
TT
|
Tên vật liệu
|
ĐVT
|
Mức tiêu hao
|
|
1
|
Băng dính khổ 5 cm
|
cuộn
|
2,00
|
|
2
|
Bút bi
|
cái
|
10,00
|
|
3
|
Bút chì kim
|
cái
|
5,00
|
|
4
|
Bút xoá
|
cái
|
1,00
|
|
5
|
Cặp 3 dây
|
cái
|
10,00
|
|
6
|
Giấy A4
|
ram
|
8,00
|
|
7
|
Hồ dán
|
lọ
|
1,00
|
|
8
|
Kẹp sắt
|
hộp
|
1,00
|
|
9
|
Mực in A4
|
hộp
|
2,15
|
|
10
|
Túi nhựa đựng tài liệu Clear
|
cái
|
45,00
|
II.2.4. Định mức tiêu hao năng lượng: tính
cho 01 mẫu
Định mức tiêu hao năng lượng quy định tại Bảng số 44
được tính trung cho tất cả các điều diện khó khăn về cấp đất đá.
Bảng số 44
|
TT
|
Tên năng lượng
|
ĐVT
|
Mức tiêu hao
|
|
1
|
Điện năng
|
kw/h
|
255,07
|
II.2.5. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/01
mẫu
Mức sử khấu hao máy móc, thiết bị quy định tại Bảng
số 45 được thực hiện điều kiện lấy mẫu kỹ thuật đất hiếm phong hóa (quặng đất
hiếm phong hóa eluvi-deluvi) đất đá cấp I-III, đối với mẫu kỹ thuật đất hiếm gốc
đất đá cấp IV-VIII, định mức được điều chỉnh với hệ số 1,48.
Bảng số 45
|
TT
|
Tên thiết bị
|
ĐVT
|
Thời hạn (năm)
|
Số lượng
|
Mức sử dụng
|
|
1
|
Máy tính xách tay - 0,1 kW
|
cái
|
5
|
5
|
133,60
|
|
2
|
Máy in A4 - 0,5 kW
|
cái
|
5
|
1
|
26,72
|
Mục 3. Lập báo cáo kết quả
đánh giá tài nguyên khoáng sản đất hiếm tỷ lệ 1:10.000
II.2.1. Định mức lao động
II.2.1.1 Nội dung công việc
- Kiểm tra, hoàn thiện các tài liệu thực địa (nhật
ký địa chất, sổ đo địa vật lý, bản vẽ, sơ đồ..), đối sánh với các bản đồ tài liệu
thực tế, bản đồ địa chất khoáng sản đã vẽ trong các bước văn phòng thực địa;
- Đưa lên bản đồ đầy đủ các dạng công trình đã thi
công trong diện tích đề án. Kiểm tra đối sánh tọa độ, vị trí giữa bản đồ với thực
tế đã thi công;
- Kiểm tra xác định chất lượng kết quả phân tích mẫu
các loại; đưa đầy đủ kết quả phân tích mẫu vào từng công trình; xác định các
thông số chính tham gia tính tài nguyên ở từng công trình;
- Tổng hợp, xử lý kết quả đo địa vật lý, các tài liệu
địa chất mổi trường;
- Tổng hợp, luận giải đồng bộ kết quả địa chất, địa
vật lý liên quan đến khoáng sản đất hiếm;
- Xác định qui mô, chất lượng, điều kiện, môi trường
thành tạo và nguồn gốc khoáng sản đất hiếm, đánh giá triển vọng để đề xuất hướng
nghiên cứu tiếp theo;
- Xác định các thông số để tính tài nguyên khoáng sản
đất hiếm và khoanh định diện tích có triển vọng đề xuất thăm dò tiếp theo;
- Xử lý hoàn thiện bản vẽ thiết đồ địa chất, địa vật
lý các công trình vết lộ dọn sạch, công trình khoan, hào;
- Thành lập bản đồ địa chất - khoáng sản đất hiếm tỷ
lệ 1:10.000;
- Thành lập bản đồ đồng lượng gamma mặt đất tỷ lệ
1:10.000;
- Lập các mặt cắt địa chất;
- Thành lập các loại bản vẽ để tính tài nguyên 333
(Mặt cắt tính tài nguyên, bình đồ tính tài nguyên);
- Tính tài nguyên cấp 333 và tài nguyên dự báo cho
các thân quặng đất hiếm theo một hoặc một vài phương án chỉ tiêu tính tài
nguyên;
- Tính tài nguyên với khoáng sản có ích đi kèm theo
quy định (nếu có);
- Khoanh định khu vực chuyển giao thăm dò;
- Viết báo cáo kết quả công tác đánh giá tài nguyên
khoáng sản đất hiếm tỷ lệ 1:10.000 và thành lập các phụ lục kèm theo.
II.2.1.2. Định biên
Định biên cho công tác công tác lập báo cáo kết quả
đánh giá tài nguyên khoáng sản đất hiếm tỷ lệ 1:10.000 được quy định tại Bảng số
46.
Bảng số 46
|
Loại lao động
Hạng mục
|
ĐTV.II3
|
ĐTV.III7
|
ĐTV.III5
|
ĐTV.III3
|
Nhóm
|
|
Lập báo cáo kết quả công tác đánh giá tài nguyên
khoáng sản đất hiếm tỷ lệ 1:10.000
|
1
|
2
|
7
|
2
|
12
|
II.2.1.3. Định mức: công nhóm/báo cáo
Định mức thời gian công tác lập báo cáo kết quả
đánh giá tài nguyên khoáng sản đất hiếm tỷ lệ 1:10.000 quy định tại Bảng số 47.
Bảng số 47
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
ĐVT
|
Diện tích (km2)
|
Mức độ phức tạp
về cấu trúc địa chất
|
|
Đơn giản
|
Trung bình
|
Phức tạp
|
Rất phức tạp
|
|
1
|
Lập báo cáo kết quả đánh giá tài nguyên khoáng sản
đất hiếm tỷ lệ 1:10.000
|
B/C
|
10
|
95,09
|
123,49
|
154,36
|
185,23
|
|
2
|
Lập báo cáo kết quả đánh giá tài nguyên khoáng sản
đất hiếm tỷ lệ 1:10.000
|
B/C
|
20
|
106,84
|
138,75
|
173,44
|
208,13
|
|
3
|
Lập báo cáo kết quả đánh giá tài nguyên khoáng sản
đất hiếm tỷ lệ 1:10.000
|
B/C
|
40
|
118,59
|
154,01
|
192,52
|
231,02
|
|
4
|
Lập báo cáo kết quả đánh giá tài nguyên khoáng sản
đất hiếm tỷ lệ 1:10.000
|
B/C
|
80
|
130,34
|
169,28
|
211,59
|
253,91
|
|
5
|
Lập báo cáo kết quả đánh giá tài nguyên khoáng sản
đất hiếm tỷ lệ 1:10.000
|
B/C
|
160
|
142,09
|
184,54
|
230,67
|
276,81
|
II.2.2. Định mức dụng cụ lao động: ca/báo
cáo
Mức hao mòn dụng cụ lao động công tác lập báo cáo kết
quả đánh giá tài nguyên khoáng sản đất hiếm tỷ lệ 1:10.000 được quy định tại Bảng
số 48.
Bảng số 48
|
STT
|
Tên dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn
(tháng)
|
Số lượng
|
Diện tích lập
báo cáo (km2)
|
|
10
|
20
|
40
|
80
|
160
|
|
Mức sử dụng
|
|
1
|
Bàn dập ghim loại nhỏ
|
cái
|
36
|
12
|
1.335,00
|
1.500,00
|
1.665,00
|
1.830,00
|
1.995,00
|
|
2
|
Bàn dập ghim loại lớn
|
cái
|
36
|
2
|
222,50
|
250,00
|
277,50
|
305,00
|
332,50
|
|
3
|
Bàn làm việc
|
cái
|
96
|
2
|
222,50
|
250,00
|
277,50
|
305,00
|
332,50
|
|
4
|
Bàn máy vi tính
|
cái
|
96
|
12
|
1.335,00
|
1.500,00
|
1.665,00
|
1.830,00
|
1.995,00
|
|
5
|
Dao rọc giấy
|
cái
|
12
|
12
|
1.335,00
|
1.500,00
|
1.665,00
|
1.830,00
|
1.995,00
|
|
6
|
Đèn neon 0,04 kW
|
bộ
|
36
|
12
|
1.335,00
|
1.500,00
|
1.665,00
|
1.830,00
|
1.995,00
|
|
7
|
Ghế tựa
|
cái
|
96
|
12
|
1.335,00
|
1.500,00
|
1.665,00
|
1.830,00
|
1.995,00
|
|
8
|
Kéo cắt giấy
|
cái
|
24
|
12
|
1.335,00
|
1.500,00
|
1.665,00
|
1.830,00
|
1.995,00
|
|
9
|
Ổ cắm lioa
|
cái
|
12
|
12
|
1.335,00
|
1.500,00
|
1.665,00
|
1.830,00
|
1.995,00
|
|
10
|
Ổ cứng di động 40 Gb
|
cái
|
24
|
2
|
222,50
|
250,00
|
277,50
|
305,00
|
332,50
|
|
11
|
Quạt trần - 0,1 kW
|
cái
|
60
|
1
|
111,25
|
125,00
|
138,75
|
152,50
|
166,25
|
|
12
|
Thước nhựa 0,5 m
|
cái
|
24
|
12
|
1.335,00
|
1.500,00
|
1.665,00
|
1.830,00
|
1.995,00
|
|
13
|
Thước nhựa 1 m
|
cái
|
24
|
12
|
1.335,00
|
1.500,00
|
1.665,00
|
1.830,00
|
1.995,00
|
|
14
|
Tủ đựng tài liệu
|
cái
|
96
|
2
|
222,50
|
250,00
|
277,50
|
305,00
|
332,50
|
II.2.3. Định mức tiêu hao vật liệu: tính
cho 1 báo cáo
Mức tiêu hao vật liệu của công tác lập báo cáo kết
quả đánh giá khoáng sản đất hiếm tỷ lệ 1:10.000 được quy định tại Bảng số 49.
Bảng số 49
|
TT
|
Tên vật liệu
|
ĐVT
|
Diện tích lập
báo cáo (km2)
|
|
10
|
20
|
40
|
80
|
160
|
|
Mức tiêu hao
|
|
1
|
Băng dính khổ 5 cm
|
cuộn
|
41,09
|
46,69
|
57,90
|
69,11
|
91,52
|
|
2
|
Bút bi
|
cái
|
187,70
|
213,30
|
264,49
|
315,68
|
418,06
|
|
3
|
Bút kim
|
cái
|
67,00
|
76,14
|
94,41
|
112,68
|
149,23
|
|
4
|
Bút chì kim
|
cái
|
97,64
|
110,96
|
137,59
|
164,22
|
217,48
|
|
5
|
Bút xoá
|
cái
|
33,09
|
37,60
|
46,62
|
55,65
|
73,70
|
|
6
|
Cặp 3 dây
|
cái
|
189,87
|
215,76
|
267,54
|
319,32
|
422,89
|
|
7
|
Giấy A0
|
tờ
|
60,19
|
68,40
|
84,82
|
101,23
|
134,06
|
|
8
|
Giấy A4
|
ram
|
37,52
|
42,64
|
52,87
|
63,11
|
83,57
|
|
9
|
Hồ dán
|
lọ
|
25,29
|
28,74
|
35,63
|
42,53
|
56,32
|
|
10
|
Kẹp sắt
|
hộp
|
10,84
|
12,32
|
15,28
|
18,23
|
24,15
|
|
11
|
Mực in A4
|
hộp
|
8,32
|
9,46
|
11,73
|
14,00
|
18,54
|
|
12
|
Túi nhựa đựng tài liệu Clear
|
cái
|
500,00
|
600,00
|
750,00
|
890,00
|
1.200,00
|
II.2.4. Định mức tiêu hao năng lượng: tính
cho 1 báo cáo
Mức tiêu hao điện năng cho công tác lập báo cáo kết
quả đánh giá khoáng sản đất hiếm tỷ lệ 1:10.000 được quy định tại Bảng số 50.
Bảng số 50
|
TT
|
Tên năng lượng
|
ĐVT
|
Diện tích lập
báo cáo (km2)
|
|
10
|
20
|
40
|
80
|
160
|
|
Mức tiêu hao
|
|
|
1
|
Điện năng
|
kW/h
|
1.678,76
|
1.886,25
|
2.093,74
|
2.301,23
|
2.508,71
|
II.2.5. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/báo
cáo
Mức khấu hao máy móc, thiết bị công tác lập báo cáo
kết quả đánh giá tài nguyên khoáng sản đất hiếm tỷ lệ 1:10.000 được quy định tại
Bảng số 51.
Bảng số 51
|
TT
|
Tên thiết bị
|
ĐVT
|
Thời hạn (năm)
|
Số lượng
|
Diện tích lập
báo cáo (km2)
|
|
10
|
20
|
40
|
80
|
160
|
|
Mức sử dụng
|
|
1
|
Máy tính xách tay - 0,1 kW
|
cái
|
5
|
12
|
1.335,00
|
1.500,00
|
1.665,00
|
1.830,00
|
1.995,00
|
|
2
|
Máy scanner A4 - 0,05 kW
|
cái
|
8
|
1
|
111,25
|
125,00
|
138,75
|
152,50
|
166,25
|
|
3
|
Máy in màu Jet 4-500-0,5 kW
|
cái
|
5
|
1
|
111,25
|
125,00
|
138,75
|
152,50
|
166,25
|
|
4
|
Điều hòa 2 chiều 12000 BTU - 2,2 kW
|
cái
|
8
|
1
|
111,25
|
125,00
|
138,75
|
152,50
|
166,25
|
|
5
|
Máy in A4 - 0,5 kW
|
cái
|
5
|
1
|
111,25
|
125,00
|
138,75
|
152,50
|
166,25
|
|
6
|
Máy in A0 - 1 kW
|
cái
|
5
|
1
|
111,25
|
125,00
|
138,75
|
152,50
|
166,25
|
Chương
III
CÔNG TÁC THĂM DÒ KHOÁNG SẢN ĐẤT HIẾM TỶ LỆ 1:2.000
Mục 1: Đo vẽ bản đồ địa chất -
khoáng sản đất hiếm tỷ lệ 1:2.000
I.1. Chuẩn bị thực địa, lộ
trình địa chất
I.1.1. Định mức lao động
I.1.1.1. Nội dung công việc
- Chuẩn bị tài liệu (nhật ký địa chất, sổ lấy mẫu
các loại, bản đồ địa hình, địa chất, khoáng sản tỷ lệ 1:2.000), lập phương án
thi công và trình duyệt, chuẩn bị phương tiện, vật tư - trang bị; làm các thủ tục
đăng kí Nhà nước, liên hệ địa phương;
- Lộ trình địa chất: lộ trình địa chất theo tuyến
đã thiết kế trên diện tích thăm dò, xác định vị trí điểm khảo sát (định vị bằng
máy GPS và đưa lên bản đồ), thu thập đầy đủ các thông tin về địa chất, địa mạo
- vỏ phong hóa, cấu trúc, kiến tạo, magma, thành phần vật chất, đặc điểm phân đới,
tổ hợp khoáng vật và quy luật biến đổi của đới (vỏ) phong hóa, cũng như các quá
trình làm giàu và làm nghèo các nguyên tố đất hiếm tại bề mặt;
- Đo địa vật lí phóng xạ (đo gamma mặt đất);
- Nhật ký điện tử (quy định tại Điều
25 Thông tư số 40/2025/TT-BNNMT);
- Xác định vị trí khoan máy, bố trí công trình khai
đào;
- Lấy mẫu (thạch học, khoáng tướng..), mô tả mẫu,
ghi chép sổ sách, ghi etêket, bảo quản đóng gói mẫu và vận chuyển mẫu về nơi tập
kết (trong phạm vi ≤ 10 km);
- Chụp ảnh điểm khảo sát (các ảnh phải có thước đo
hoặc vật chuẩn thể hiện kích thước đối tượng quan tâm);
- Di chuyển nơi ở trong vùng công tác.
I.1.1.2. Phân loại khó khăn
- Phân loại vùng theo mức độ khó khăn đi lại được
quy định tại Phụ lục 01;
- Phân loại mức độ phức tạp về cấu trúc địa chất đối
với điều tra, đánh giá khoáng sản đất hiếm được quy định tại Phụ lục 02.
I.1.1.3. Định biên
Định biên cho công tác chuẩn bị thực địa, lộ trình
địa chất thăm dò khoáng sản đất hiếm tỷ lệ 1:2.000 được quy định tại Bảng số
52.
Bảng số 52
|
Loại lao động
Hạng mục
|
ĐTV.III7
|
ĐTV.III5
|
ĐTV.III3
|
ĐTV.IV3
|
Nhóm
|
|
Lộ trình địa chất thăm dò khoáng sản đất hiếm tỷ
lệ 1:2.000
|
1
|
2
|
1
|
1
|
5
|
I.1.1.4. Định mức: công nhóm/1,0 km2
Định mức thời gian công tác chuẩn bị thực địa, lộ
trình địa chất thăm dò khoáng sản đất hiếm tỷ lệ 1:2.000 được quy định tại Bảng
số 53.
Bảng số 53
|
STT
|
Hạng mục công
việc
|
Mức độ phức tạp
về cấu trúc địa chất
|
|
Đơn giản
|
Trung bình
|
Phức tạp
|
Rất phức tạp
|
|
1
|
Chuẩn bị thực địa, lộ trình địa chất
|
47,86
|
62,16
|
77,70
|
93,24
|
I.1.2. Định mức dụng cụ lao động: ca/1,0km2
Mức hao mòn dụng cụ lao động quy định tại Bảng số
54 được thực hiện trong điều kiện cấu trúc địa chất trung bình, mức độ khó khăn
đi lại trung bình. Đối với các điều kiện khác, định mức dụng cụ lao động được
điều chỉnh theo các hệ số quy định tại Bảng số 02 và Bảng số 03.
Bảng số 54
|
TT
|
Tên dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn
(tháng)
|
Số lượng
|
Mức sử dụng
|
|
1
|
Ba lô
|
cái
|
24
|
5
|
240,00
|
|
2
|
Búa địa chất
|
cái
|
24
|
2
|
96,00
|
|
3
|
Cuốc chim
|
cái
|
24
|
1
|
48,00
|
|
4
|
Dao phát cây
|
cái
|
24
|
1
|
48,00
|
|
5
|
Đèn pin
|
cái
|
24
|
1
|
48,00
|
|
6
|
Địa bàn địa chất
|
cái
|
120
|
2
|
96,00
|
|
7
|
Găng tay BHLĐ
|
đôi
|
3
|
5
|
240,00
|
|
8
|
Giầy BHLĐ
|
đôi
|
6
|
5
|
240,00
|
|
9
|
Hòm sắt đựng máy, dụng cụ
|
cái
|
60
|
1
|
48,00
|
|
10
|
Hòm tôn đựng tài liệu
|
cái
|
60
|
1
|
48,00
|
|
11
|
Khoá hòm
|
cái
|
36
|
1
|
48,00
|
|
12
|
Kính BHLĐ
|
cái
|
12
|
1
|
48,00
|
|
13
|
Kính lúp
|
cái
|
60
|
2
|
96,00
|
|
14
|
Máy ảnh kỹ thuật số
|
cái
|
60
|
1
|
48,00
|
|
15
|
Mũ BHLĐ
|
cái
|
12
|
5
|
240,00
|
|
16
|
Ống đựng bản vẽ
|
cái
|
36
|
1
|
48,00
|
|
17
|
Quần áo mưa
|
bộ
|
12
|
5
|
240,00
|
|
18
|
Quần áo BHLĐ
|
bộ
|
12
|
5
|
240,00
|
|
19
|
Tất chống vắt
|
đôi
|
6
|
5
|
240,00
|
|
20
|
Thước nhựa 30 cm
|
cái
|
36
|
1
|
48,00
|
|
21
|
Thước thép cuộn 3 m
|
cái
|
24
|
1
|
48,00
|
|
22
|
Xắc cốt đựng tài liệu
|
cái
|
24
|
2
|
96,00
|
|
23
|
Điện thoại thông minh
|
cái
|
24
|
1
|
48,00
|
I.1.3. Định mức tiêu hao vật liệu: tính
cho 1,0 km2
Mức tiêu hao vật liệu được quy định tại Bảng số 55
được tính chung cho tất cả các điều kiện về cấu trúc địa chất và mức độ khó
khăn đi lại.
Bảng số 55
|
TT
|
Tên vật liệu
|
ĐVT
|
Mức sử dụng
|
|
1
|
Băng dính khổ 5 cm
|
cuộn
|
1,75
|
|
2
|
Bìa đóng sổ
|
tờ
|
3,75
|
|
3
|
Giấy A4
|
ram
|
2,50
|
|
4
|
Bút bi
|
cái
|
7,50
|
|
5
|
Bút chì kim
|
cái
|
5,50
|
|
6
|
Bút xóa
|
cái
|
1,00
|
|
7
|
Bút kim vẽ kỹ thuật
|
cái
|
3,00
|
|
8
|
Dây ni lông (buộc mẫu)
|
m
|
350,00
|
|
9
|
Giấy kẻ ly 60x80 cm
|
tờ
|
3,50
|
|
10
|
Nhật ký
|
quyển
|
20,00
|
|
11
|
Pin dùng cho GPS, DKS
|
đôi
|
80,00
|
|
12
|
Ruột chì kim
|
hộp
|
1,67
|
|
13
|
Mực in A4
|
hộp
|
1,15
|
|
14
|
Tẩy
|
cái
|
1,00
|
|
15
|
Túi nhựa đựng tài liệu Clear
|
cái
|
45,00
|
|
16
|
Túi đựng mẫu
|
cái
|
45,00
|
I.1.4. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/1,0
km2
Mức khấu hao máy móc, thiết bị quy định tại Bảng số
56 được thực hiện trong điều kiện cấu trúc địa chất trung bình, mức độ khó khăn
đi lại trung bình. Đối với các điều kiện khác, định mức sử dụng máy móc, thiết
bị được điều chỉnh theo các hệ số quy định tại Bảng số 02 và Bảng số 03
Bảng số 56
|
TT
|
Tên thiết bị
|
ĐVT
|
Thời hạn (năm)
|
Số lượng
|
Mức sử dụng
|
|
1
|
GPS cầm tay
|
cái
|
10
|
1
|
48,00
|
|
2
|
Máy đo xạ mặt đất
|
cái
|
10
|
1
|
48,00
|
|
3
|
Máy tính xách tay - 0,1 kW
|
cái
|
5
|
1
|
48,00
|
|
4
|
Máy in A4 - 0,5 kW
|
cái
|
5
|
1
|
48,00
|
I.2. Văn phòng
I.2.1. Định mức lao động
I.2.1.1 Nội dung công việc
- Hoàn thiện các tài liệu thu thập, thành lập tại thực
địa: nhật ký địa chất, bản đồ cá nhân, phiếu khảo sát, sổ đo địa vật lý... xử
lý, phân tích địa chất các tài liệu địa vật lý (đo gamma mặt đất) trên cơ sở
tài liệu mới thu thập;
- Bổ sung và hoàn chỉnh bản đồ địa chất - khoáng sản,
bản đồ tài liệu thực tế, và các bản đồ, tài liệu khác theo quy định;
- Xử lý sơ bộ các loại mẫu, lập phiếu yêu cầu phân
tích và gửi đi phân tích; hoàn chỉnh các loại sổ mẫu; cập nhật các kết quả phân
tích mới;
- Nghiên cứu kết quả thu thập từ các công trình
khoan, khai đào;
- Khoanh định sơ bộ diện phân bố, chiều dày, hàm lượng
của các thân quặng, đới quặng đất hiếm trên tuyến, xác định các thông số tính
trữ lượng khoáng sản đất hiếm cấp 121+122 trên diện tích thăm dò;
- Thành lập Bản đồ tài liệu thực tế gamma mặt đất tỷ
lệ 1:2.000;
- Thành lập Bản đồ tài liệu thực tế địa chất tỷ lệ
1:2.000;
- Chuẩn bị bước tiếp theo.
I.2.1.2. Phân loại khó khăn
- Phân loại vùng theo mức độ phức tạp cấu trúc địa
chất được quy định tại Phụ lục 02.
I.2.1.3. Định biên
Định biên cho công tác văn phòng thăm dò khoáng sản
đất hiếm tỷ lệ 1:2.000 được quy định tại Bảng số 57
Bảng số 57
|
Loại lao động
Hạng mục
|
ĐTV.III7
|
ĐTV.III5
|
ĐTV.III3
|
ĐTV.IV3
|
Nhóm
|
|
Văn phòng thăm dò khoáng sản đất hiểm tỷ lệ
1:2.000
|
1
|
2
|
1
|
1
|
5
|
I.2.1.4. Định mức: công nhóm/1,0 km2
Định mức thời gian công tác văn phòng thăm dò
khoáng sản đất hiểm tỷ lệ 1:2.000 quy định tại Bảng số 58.
Bảng số 58
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
Mức độ phức tạp
về cấu trúc địa chất
|
|
Đơn giản
|
Trung bình
|
Phức tạp
|
Rất phức tạp
|
|
1
|
Văn phòng thăm dò khoáng sản đất hiểm tỷ lệ
1:2.000
|
41,03
|
53,28
|
66,60
|
79,92
|
I.2.2. Định mức dụng cụ lao động: ca/1,0km2
Mức sử hao mòn dụng lao động cụ quy định tại Bảng số
59 được thực hiện trong điều kiện cấu trúc địa chất trung bình. Đối với các điều
kiện khác, định mức được điều chỉnh với các hệ số quy định tại Bảng số 03.
Bảng số 59
|
TT
|
Tên dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn
(tháng)
|
Số lượng
|
Mức sử dụng
|
|
1
|
Bàn dập ghim loại nhỏ
|
cái
|
36
|
5
|
240,00
|
|
2
|
Bàn dập ghim loại lớn
|
cái
|
36
|
1
|
48,00
|
|
3
|
Bàn làm việc
|
cái
|
96
|
1
|
48,00
|
|
4
|
Bàn máy vi tính
|
cái
|
96
|
5
|
240,00
|
|
5
|
Dao rọc giấy
|
cái
|
12
|
5
|
240,00
|
|
6
|
Đèn neon - 0,04 kW
|
bộ
|
36
|
5
|
240,00
|
|
7
|
Ghế tựa
|
cái
|
96
|
5
|
240,00
|
|
8
|
Kéo cắt giấy
|
cái
|
24
|
5
|
240,00
|
|
9
|
Ổ cắm lioa
|
cái
|
12
|
5
|
240,00
|
|
10
|
Ổ cứng di động 40 Gb
|
cái
|
24
|
1
|
48,00
|
|
11
|
Quạt cây 80 W
|
cái
|
60
|
5
|
240,00
|
|
12
|
Thước nhựa 0,5 m
|
cái
|
24
|
5
|
240,00
|
|
13
|
Thước nhựa 1 m
|
cái
|
24
|
5
|
240,00
|
|
14
|
Tủ đựng tài liệu
|
cái
|
96
|
1
|
48,00
|
I.2.3. Định mức tiêu hao vật liệu: tính
cho 1,0 km2
Mức tiêu hao vật liệu của công tác thăm dò khoáng sản
đất hiếm tỷ lệ 1:2.000 quy định tại Bảng số 60 được tính trung cho tất các khó
khăn về cấu trúc địa chất.
Bảng số 60
|
TT
|
Tên vật liệu
|
ĐVT
|
Mức
|
|
1
|
Băng dính khổ 5 cm
|
cuộn
|
1,79
|
|
2
|
Bút bi
|
cái
|
8,50
|
|
3
|
Bút kim vẽ kỹ thuật
|
cái
|
2,18
|
|
4
|
Bút chì kim
|
cái
|
5,50
|
|
5
|
Bút xoá
|
cái
|
1,00
|
|
6
|
Cặp 3 dây
|
cái
|
8,50
|
|
7
|
Giấy A0
|
tờ
|
5,15
|
|
8
|
Giấy A4
|
ram
|
6,50
|
|
9
|
Hồ dán
|
lọ
|
1,65
|
|
10
|
Hộp kẹp tài liệu màu 41mm
|
hộp
|
1,00
|
|
11
|
Mực in A4
|
hộp
|
1,65
|
|
12
|
Túi nhựa đựng tài liệu Clear
|
cái
|
25,00
|
I.2.4. Định mức tiêu hao nhiên liệu: tính
cho 1,0 km2
Mức tiêu hao vật liệu (xăng) của công tác thăm dò
khoáng sản đất hiếm tỷ lệ 1:2.000 quy định tại Bảng số 61 được tính trung cho tất
các khó khăn về cấu trúc địa chất.
Bảng số 61
|
TT
|
Tên nhiên liệu
|
ĐVT
|
Mức tiêu hao
|
|
1
|
Xăng (chạy máy phát điện)
|
lít
|
153,60
|
I.2.5. Định mức tiêu hao năng lượng: tính
cho 1,0 km2
Mức tiêu hao năng lượng của công tác thăm dò khoáng
sản đất hiếm tỷ lệ 1:2.000 quy định tại Bảng số 63 được tính trung cho tất các khó
khăn về cấu trúc địa chất.
Bảng số 62
|
TT
|
Tên nhiên liệu
|
ĐVT
|
Mức tiêu hao
|
|
1
|
Điện năng
|
kW/h
|
219,2
|
I.2.6. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/1,0
km2
Mức sử khấu hao máy móc, dụng thiết bị quy định tại
Bảng số 63 được thực hiện trong điều kiện cấu trúc địa chất trung bình. Đối với
các điều kiện khác, định mức được điều chỉnh với các hệ số quy định tại Bảng số
03.
Bảng số 63
|
TT
|
Tên thiết bị
|
ĐVT
|
Thời hạn (năm)
|
Số lượng
|
Mức sử dụng
|
|
1
|
Máy tính xách tay - 0,1 kW
|
cái
|
5
|
5
|
240,00
|
|
2
|
Máy tính để bàn - 0,6 kW
|
cái
|
5
|
1
|
48,00
|
|
3
|
Máy scanner A4 - 0,05 kW
|
cái
|
8
|
1
|
48,00
|
|
4
|
Máy in màu Jet 4-500 - 0,5 kW
|
cái
|
5
|
1
|
48,00
|
|
5
|
Điều hòa 12000 BTU - 2,2 kW
|
cái
|
8
|
1
|
16,00
|
|
6
|
Máy in A4 - 0,5 kW
|
cái
|
5
|
1
|
48,00
|
|
7
|
Máy phát điện
|
cái
|
8
|
1
|
32,00
|
|
8
|
Máy in A0 - 1 kW
|
cái
|
5
|
1
|
16,00
|
Mục 2. Lập báo cáo kết quả
thăm dò khoáng sản đất hiếm tỷ lệ 1:2.000
II.2.1. Định mức lao động
II.2.1.1 Nội dung công việc
- Kiểm tra, hoàn thiện các tài liệu thực địa (nhật
ký địa chất, sổ đo địa vật lý, bản vẽ, sơ đồ..), đối sánh với các bản đồ tài liệu
thực tế, bản đồ địa chất khoáng sản đã vẽ trong các bước văn phòng thực địa;
- Kiểm tra, biên tập bản đồ địa hình nền;
- Đưa lên bản đồ đầy đủ các dạng công trình đã thi
công trong diện tích đề án. Kiểm tra đối sánh tọa độ, vị trí giữa bản đồ với thực
tế đã thi công;
- Kiểm tra xác định chất lượng kết quả phân tích mẫu
các loại; đưa đầy đủ kết quả phân tích mẫu vào từng công trình; xác định các
thông số chính tham gia tính tài nguyên ở từng công trình;
- Tổng hợp, xử lý kết quả đo địa vật lý, các tài liệu
địa chất môi trường;
- Tổng hợp, luận giải đồng bộ kết quả địa chất, địa
vật lý liên quan đến khoáng sản đất hiếm;
- Xác định qui mô, chất lượng, điều kiện, môi trường
thành tạo và nguồn gốc khoáng sản đất hiếm;
- Xác định các thông số để tính trữ lượng khoáng sản
đất hiếm;
- Xử lý hoàn thiện bản vẽ thiết đồ địa chất, địa vật
lý các công trình vết lộ dọn sạch, công trình khoan, hào;
- Thành lập bản đồ địa chất - khoáng sản đất hiếm tỷ
lệ 1:2.000;
- Thành lập đồng lượng gamma mặt đất tỷ lệ 1:2.000;
- Thành lập các bản đồ công tác địa chất thủy văn -
Địa chất công trình tỷ lệ 1:2.000; điều kiện khai thác mỏ và các nội dung khác
liên quan (nếu có);
- Lập các mặt cắt địa chất;
- Thành lập các loại bản vẽ để tính trữ lượng cấp
121, 122 (Mặt cắt tính trữ lượng, bình đồ tính trữ lượng..);
+ Luận giải, xác định chỉ tiêu tính trữ lượng
khoáng sản đất hiếm;
+ Tính trữ lượng và tài nguyên đất hiếm theo cấp trữ
lượng như quy định của Đề án và khoáng sản đi kèm (nếu có);
- Viết báo cáo kết quả công tác thăm dò khoáng sản
đất hiếm tỷ lệ 1:2.000 và thành lập các phụ lục kèm theo.
II.2.1.2. Định biên
Định biên cho công tác lập báo cáo kết quả thăm dò
khoáng sản đất hiếm tỷ lệ 1:2.000 được quy định tại Bảng số 64.
Bảng số 64
|
Loại lao động
Hạng mục
|
ĐTV.II3
|
ĐTV.III7
|
ĐTV.III5
|
ĐTV.III3
|
Nhóm
|
|
Lập báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản đất hiếm
1:2.000
|
1
|
2
|
7
|
2
|
12
|
II.2.1.3. Định mức: công nhóm/báo cáo
Định mức thời gian công tác lập báo cáo kết quả
thăm dò khoáng sản đất hiếm tỷ lệ 1:2.000 quy định tại Bảng số 65.
Bảng số 65
|
TT
|
Diện tích lập
báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản đất hiếm tỷ lệ 1:2.000 (km2)
|
ĐVT
|
Mức độ phức tạp
về cấu trúc địa chất
|
|
Đơn giản
|
Trung bình
|
Phức tạp
|
Rất phức tạp
|
|
1
|
5
|
B/C
|
152,6
|
198,2
|
247,8
|
297,4
|
|
2
|
10
|
B/C
|
168,7
|
219,1
|
273,9
|
328,7
|
|
3
|
20
|
B/C
|
184,8
|
240,0
|
300,0
|
360,0
|
|
4
|
30
|
B/C
|
200,9
|
260,9
|
326,1
|
391,3
|
|
5
|
40
|
B/C
|
216,9
|
281,7
|
352,1
|
422,6
|
|
6
|
50
|
B/C
|
233,0
|
302,6
|
378,2
|
453,9
|
II.2.2. Định mức dụng cụ lao động: ca/báo
cáo
Mức hao mòn dụng cụ quy định tại Bảng số 66 được thực
hiện trong điều kiện cấu trúc địa chất trung bình. Đối với các điều kiện khác,
định mức được điều chỉnh với các hệ số quy định tại Bảng số 03.
Bảng số 66
|
TT
|
Tên thiết bị
|
ĐVT
|
Thời hạn (năm)
|
Số lượng
|
Mức sử dụng
|
|
Diện tích lập
báo cáo
|
|
5
|
10
|
20
|
30
|
40
|
50
|
|
1
|
Bàn dập ghim loại nhỏ
|
cái
|
36
|
12
|
2.143,2
|
2.368,8
|
2.594,4
|
2.820,0
|
3.045,6
|
3.271,2
|
|
2
|
Bàn dập ghim loại lớn
|
cái
|
36
|
2
|
357,2
|
394,8
|
432,4
|
470,0
|
507,6
|
545,2
|
|
3
|
Bàn làm việc
|
cái
|
96
|
2
|
357,2
|
394,8
|
432,4
|
470,0
|
507,6
|
545,2
|
|
4
|
Bàn máy vi tính
|
cái
|
96
|
12
|
2.143,2
|
2.368,8
|
2.594,4
|
2.820,0
|
3.045,6
|
3.271,2
|
|
5
|
Dao rọc giấy
|
cái
|
12
|
12
|
2.143,2
|
2.368,8
|
2.594,4
|
2.820,0
|
3.045,6
|
3.271,2
|
|
6
|
Đèn neon 0,04 kW
|
bộ
|
36
|
12
|
2.143,2
|
2.368,8
|
2.594,4
|
2.820,0
|
3.045,6
|
3.271,2
|
|
7
|
Ghế tựa
|
cái
|
96
|
12
|
2.143,2
|
2.368,8
|
2.594,4
|
2.820,0
|
3.045,6
|
3.271,2
|
|
8
|
Kéo cắt giấy
|
cái
|
24
|
12
|
2.143,2
|
2.368,8
|
2.594,4
|
2.820,0
|
3.045,6
|
3.271,2
|
|
9
|
Ổ cắm lioa
|
cái
|
12
|
12
|
2.143,2
|
2.368,8
|
2.594,4
|
2.820,0
|
3.045,6
|
3.271,2
|
|
10
|
Ổ cứng di động 40 Gb
|
cái
|
24
|
2
|
357,2
|
394,8
|
432,4
|
470,0
|
507,6
|
545,2
|
|
11
|
Quạt trần- 0,1 kW
|
cái
|
60
|
1
|
178,6
|
197,4
|
216,2
|
235,0
|
253,8
|
272,6
|
|
12
|
Thước nhựa 0,5 m
|
cái
|
24
|
12
|
2.143,2
|
2.368,8
|
2.594,4
|
2.820,0
|
3.045,6
|
3.271,2
|
|
13
|
Thước nhựa 1 m
|
cái
|
24
|
12
|
2.143,2
|
2.368,8
|
2.594,4
|
2.820,0
|
3.045,6
|
3.271,2
|
|
14
|
Tủ đựng tài liệu
|
cái
|
96
|
2
|
357,2
|
394,8
|
432,4
|
470,0
|
507,6
|
545,2
|
II.2.3. Định mức tiêu hao vật liệu: tính
cho 1 báo cáo
Mức tiêu hao vật liệu được quy định tại Bảng số 67
được tính chung cho tất cả các điều kiện về cấu trúc địa chất.
Bảng số 67
|
TT
|
Tên vật liệu
|
ĐVT
|
Mức tiêu hao
|
|
Diện tích lập
báo cáo
|
|
5
|
10
|
20
|
30
|
40
|
50
|
|
1
|
Băng dính khổ 5 cm
|
cuộn
|
66,54
|
73,54
|
80,55
|
87,55
|
94,55
|
101,56
|
|
2
|
Bút bi
|
cái
|
326,75
|
361,14
|
395,54
|
429,93
|
464,32
|
498,72
|
|
3
|
Bút kim
|
cái
|
108,50
|
119,92
|
131,34
|
142,76
|
154,18
|
165,60
|
|
4
|
Bút chì kim
|
cái
|
158,12
|
174,76
|
191,41
|
208,05
|
224,69
|
241,34
|
|
5
|
Bút xoá
|
cái
|
87,78
|
97,02
|
106,26
|
115,50
|
124,74
|
133,98
|
|
6
|
Cặp 3 dây
|
cái
|
307,46
|
339,82
|
372,19
|
404,55
|
436,91
|
469,28
|
|
7
|
Giấy A0
|
tờ
|
97,47
|
107,73
|
117,99
|
128,25
|
138,51
|
148,77
|
|
8
|
Giấy A4
|
ram
|
60,76
|
67,16
|
73,55
|
79,95
|
86,35
|
92,74
|
|
9
|
Hồ dán
|
lọ
|
84,27
|
93,14
|
102,01
|
110,88
|
119,75
|
128,62
|
|
10
|
Kẹp sắt
|
hộp
|
17,56
|
19,40
|
21,25
|
23,10
|
24,95
|
26,80
|
|
11
|
Mực in A4
|
hộp
|
6,64
|
7,34
|
8,04
|
8,74
|
9,43
|
10,13
|
|
12
|
Túi nhựa đựng tài liệu Clear
|
cái
|
700
|
800,00
|
870,00
|
950,00
|
1050,00
|
1150,00
|
I.2.4. Định mức tiêu hao năng lượng: tính
cho 1 báo cáo
Mức tiêu hao điện năng quy định tại Bảng số 68 được
tính chung cho tất cả các điều kiện về cấu trúc địa chất.
Bảng số 68
|
TT
|
Tên nhiên liệu
|
ĐVT
|
Mức tiêu hao
|
|
Diện tích lập
báo cáo
|
|
5
|
10
|
20
|
30
|
40
|
50
|
|
1
|
Điện năng
|
KW
|
3.096,92
|
3.422,92
|
3.748,91
|
4.074,90
|
4.400,89
|
4.726,88
|
II.2.5. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/báo
cáo
Mức khấu hao máy móc, thiết bị quy định tại Bảng số
69 được thực hiện trong điều kiện cấu trúc địa chất trung bình. Đối với các điều
kiện khác, định mức được điều chỉnh với các hệ số quy định tại Bảng số 03.
Bảng số 69
|
TT
|
Tên thiết bị
|
ĐVT
|
Thời hạn (năm)
|
Số lượng
|
Mức sử dụng
|
|
Diện tích lập
báo cáo
|
|
5
|
10
|
20
|
30
|
40
|
50
|
|
1
|
Máy tính xách tay - 0,1 kW
|
cái
|
5
|
12
|
2.143,2
|
2.368,8
|
2.594,4
|
2.820,0
|
3.045,6
|
3.271,2
|
|
2
|
Máy scanner A4 - 0,05 kW
|
cái
|
8
|
1
|
178,6
|
197,4
|
216,2
|
235,0
|
253,8
|
272,6
|
|
3
|
Máy in màu Jet 4-500 - 0,5 kW
|
cái
|
5
|
1
|
178,6
|
197,4
|
216,2
|
235,0
|
253,8
|
272,6
|
|
4
|
Điều hòa 2 chiều 12000 BTU - 2,2 kW
|
cái
|
8
|
1
|
178,6
|
197,4
|
216,2
|
235,0
|
253,8
|
272,6
|
|
5
|
Máy in A4 - 0,5 kW
|
cái
|
5
|
1
|
178,6
|
197,4
|
216,2
|
235,0
|
253,8
|
272,6
|
|
6
|
Máy in A0 - 1 kW
|
cái
|
5
|
1
|
178,6
|
197,4
|
216,2
|
235,0
|
253,8
|
272,6
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Phụ
lục 01
BẢNG PHÂN LOẠI VÙNG THEO MỨC ĐỘ KHÓ KHĂN ĐI LẠI
(Ban hành kèm
theo Thông tư số 103/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường)
|
Khó khăn
|
Đặc điểm của
vùng
|
|
Tốt
(loại I)
|
Vùng trung du có ít đồi núi độc lập, sườn dốc dưới
10°, địa hình phân cắt không quá 50m/km2, làng bản, dân cư đông
đúc, mạng lưới giao thông (kể cả đường ôtô và các loại khác) phát triển, việc
đi lại dễ dàng thuận tiện.
|
|
Trung bình
(loại II)
|
Vùng trung du - miền núi, phần lớn núi có độ cao
dưới 300m, sườn dốc dưới 20°, địa hình phân cắt không quá 100m/km2
hoặc vùng rừng thưa, làng bản dân cư tương đối phổ biến, phần lớn có đường
ôtô, đường đất có thể dùng phương tiện vận tải có động cơ, việc đi lại tương
đối dễ dàng.
|
|
Kém
(loại III)
|
Vùng núi, phần lớn có độ cao trên 300m, sườn dốc
trên 20°, địa hình phân cắt 100-300m/km2; làng bản thưa thớt, đường
ôtô hiếm, chủ yếu là đường mòn, việc đi lại khó khăn.
|
|
Rất kém
(loại IV)
|
Vùng núi, phần lớn có độ cao trên 500m, sườn dốc
trên 30°, địa hình phân cắt từ 300m/km2 trở lên, không có làng bản,
hoặc chỉ có rất thưa thớt, không có đường hoặc chỉ có một số đường nhỏ hẹp,
việc đi lại rất khó khăn.
|
Phụ
lục 02
BẢNG PHÂN LOẠI MỨC ĐỘ PHỨC TẠP VỀ CẤU TRÚC ĐỊA CHẤT
(Ban hành kèm
theo Thông tư số 103/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường)
|
Mức phức tạp
|
Cấu trúc địa chất
|
Đặc điểm khoáng
hóa
|
|
Đơn giản
|
Trầm tích bở rời nằm ngang, hơi nghiêng, lớp ổn định,
thấu kính lớn.
|
Khoáng hóa tồn tại ở dạng lớp có kích thước lớn
hoặc trung bình, nằm ngang hoặc hơi nghiêng, dốc thoải; hình dạng đơn giản,
ranh giới rõ ràng.
|
|
Trầm tích gắn kết, chỉ có 1-2 lớp ổn định, không
bị uốn nếp, đứt gãy.
|
|
Trung bình
|
Trầm tích bở rời nhiều lớp, thấu kính nhỏ, thành
phần thay đổi mạnh trong không gian.
|
Khoáng hóa tồn tại ở dạng lớp, dạng mạch, thấu
kính kích thước lớn, hoặc trung bình. Hình dạng thân khoáng ít phức tạp, ranh
giới tương đối rõ ràng.
|
|
Trầm tích gắn kết, không có hoặc có 1-2 loại đá mạch,
đá xâm nhập, đá núi lửa với diện phân bố không đáng kể, ít liên quan đến quặng;
bị uốn nếp yếu, có ít đứt gãy phá hủy.
|
|
Phức tạp
|
Đá trầm tích gắn kết đa thành phần, thay đổi phức
tạp theo đường phương và hướng cắm; có nhiều loại đá magma xâm nhập, phun
trào, đá mạch phân bố rộng rãi có liên quan đến quặng hóa; đá biến chất yếu;
có thể có đá biến chất cao nhưng diện phân bố hẹp, ít ảnh hưởng đến cấu trúc
vùng. Cấu trúc uốn nếp phức tạp, nhiều hệ thống đứt gãy hoặc nhiều đứt gãy
theo 1-2 hệ thống.
|
Khoáng hóa tồn tại ở dạng lớp, thấu kính, mạch, ổ
kích thước nhỏ hoặc trung bình, bị co thắt, uốn nếp phức tạp, chứa nhiều lớp
kẹp không quặng, bị nhiều đứt gãy xuyên cắt, dịch chuyển. Ranh giới thân
khoáng rất phức tạp, không rõ ràng.
|
|
Rất phức tạp
|
Đá siêu biến chất, đá biến chất tướng đá phiến lục
trở lên; đá biến chất tướng phiến lục hoặc sần đốm nhưng thành phần phức tạp;
có mặt đá magma xâm nhập, phun trào đa thành phần, nhiều pha, tướng, cấu trúc
rất phức tạp, nhiều uốn nếp, uốn nếp đảo, vò nhàu. Nhiều đứt gãy phá hủy theo
nhiều hệ thống; nhiều pha hoạt động kiến tạo, magma.
|
Khoáng hóa tồn tại ở dạng lớp, thấu kính, mạch,
thấu kính, ổ kích thước nhỏ hoặc trung bình, bị co thắt, uốn nếp rất phức tạp,
chứa nhiều lớp kẹp không quặng, bị nhiều đứt gãy xuyên cắt, dịch chuyển. Ranh
giới thân khoáng rất phức tạp, không rõ ràng.
|
Thông tư 103/2025/TT-BNNMT về Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác điều tra, đánh giá tài nguyên và thăm dò khoáng sản đất hiếm do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Thông tư 103/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025 về Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác điều tra, đánh giá tài nguyên và thăm dò khoáng sản đất hiếm do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
03/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/04/2026
Ban hành:
16/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/01/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/01/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/01/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/01/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/01/2026
Ban hành:
28/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/07/2026
Ban hành:
02/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/07/2025
Ban hành:
02/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/08/2025
Ban hành:
25/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/03/2025
666
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|