|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
66.4/2025/NQ-CP
|
|
Loại văn bản:
|
Nghị quyết
|
|
Nơi ban hành:
|
Chính phủ
|
|
Người ký:
|
Trần Hồng Hà
|
|
Ngày ban hành:
|
21/09/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Chính sách đặc thù tháo gỡ khó khăn trong triển khai Luật Địa chất và khoáng sản
Ngày 21/9/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết 66.4 /2025/NQ-CP quy định về Cơ chế, chính sách đặc thù nhằm tháo gỡ khó khăn trong triển khai Luật Địa chất và khoáng sản 2024 .Chính sách đặc thù tháo gỡ khó khăn trong triển khai Luật Địa chất và khoáng sản
Theo đó, quy định về chính sách đặc thù nhằm tháo gỡ khó khăn trong triển khai Luật Địa chất và khoáng sản, một số biện pháp cụ thể như sau:
- Cho phép việc khai thác khoáng sản nhóm IV để cung cấp vật liệu cho các công trình, dự án, nhiệm vụ sau đây được áp dụng quy định tại khoản 2 Điều 72 và điểm d khoản 2 Điều 73 của Luật Địa chất và khoáng sản:
+ Dự án đầu tư công theo quy định của pháp luật về đầu tư công;
+ Dự án đầu tư thực hiện theo phương thức đối tác công tư (PPP) theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư;
+ Các công trình, dự án trọng điểm, quan trọng quốc gia;
+ Công trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội thuộc thẩm quyền chấp thuận, quyết định chủ trương đầu tư của chính quyền địa phương theo quy định của pháp luật về đầu tư, đầu tư công được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định áp dụng theo cơ chế, chính sách đặc thù của Nghị quyết 66.4/2025;
+ Công trình xây dựng khẩn cấp, nhiệm vụ cấp bách theo quy định của pháp luật về xây dựng; dự án, công trình phòng chống thiên tai theo quy định của pháp luật về phòng chống thiên tai.
- Cho phép việc thăm dò, khai thác khoáng sản nhóm III làm vật liệu xây dựng, khai thác khoáng sản nhóm IV để phục vụ thi công các công trình, dự án, nhiệm vụ theo quy định trên được thực hiện như sau:
+ Không phải thực hiện thủ tục quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư, phê duyệt dự án đầu tư;
+ Không phải căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất hằng năm, không phải thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất, trừ đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;
+ Không phải thực hiện thủ tục thẩm định và phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép môi trường, đăng ký môi trường;
+ Không phải căn cứ vào phương án quản lý về địa chất, khoáng sản quy định tại khoản 2 Điều 12 của Luật Địa chất và khoáng sản;
+ Chủ tịch UBND cấp tỉnh cấp giấy phép thăm dò, giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III, giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV cho nhà thầu thi công, nhà đầu tư thi công các công trình, dự án, nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 66.4/2025 hoặc tổ chức, cá nhân đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về địa chất, khoáng sản và chỉ phục vụ cho các công trình, dự án, nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 66.4/2025;
+ Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải thực hiện các quy định về thống kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản, nghĩa vụ tài chính, bảo đảm các yêu cầu về kỹ thuật an toàn trong khai thác khoáng sản, bảo vệ môi trường trong quá trình khai thác theo quy định của pháp luật.
Xem chi tiết toàn bộ các chính sách đặc thù tại Nghị quyết 66.4 /2025/NQ-CP có hiệu lực từ 21/9/2025.
|
CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 66.4/2025/NQ-CP
|
Hà Nội, ngày 21
tháng 9 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ
VIỆC BAN HÀNH CÁC CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH ĐẶC THÙ NHẰM THÁO GỠ KHÓ KHĂN TRONG TRIỂN
KHAI LUẬT ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN NĂM 2024
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Địa chất
và khoáng sản số 54/2024/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư
số 61/2020/QH14;
Căn cứ Luật Đầu tư
theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14;
Căn cứ Luật Đầu tư
công số 58/2024/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác
công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế
nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số
90/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất
đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ
môi trường số 72/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 11/2022/QH15, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 54/2024/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 206/2025/QH15 của Quốc hội về cơ chế xử lý khó
khăn, vướng mắc do quy định của pháp luật;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Nông nghiệp và Môi
trường;
Chính phủ ban hành Nghị quyết về các cơ chế,
chính sách đặc thù nhằm tháo gỡ khó khăn trong triển khai Luật Địa chất và khoáng sản năm 2024.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối
tượng áp dụng
1. Nghị quyết này quy định cơ chế, chính sách đặc
thù để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong triển khai Luật Địa chất và khoáng sản năm 2024 và các
văn bản hướng dẫn thi hành.
2. Nghị quyết này áp dụng đối với cơ quan nhà nước,
tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 2. Ban hành các cơ chế,
chính sách đặc thù nhằm tháo gỡ khó khăn trong triển khai Luật Địa chất và
khoáng sản:
1. Cho phép việc khai thác khoáng sản nhóm IV để
cung cấp vật liệu cho các công trình, dự án, nhiệm vụ sau đây được áp dụng quy
định tại khoản 2 Điều 72 và điểm d khoản 2 Điều 73 của Luật Địa
chất và khoáng sản:
a) Dự án đầu tư công theo quy định của pháp luật về
đầu tư công;
b) Dự án đầu tư thực hiện theo phương thức đối tác
công tư (PPP) theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác
công tư;
c) Các công trình, dự án trọng điểm, quan trọng quốc
gia;
d) Công trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội
thuộc thẩm quyền chấp thuận, quyết định chủ trương đầu tư của chính quyền địa
phương theo quy định của pháp luật về đầu tư, đầu tư công được Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh xem xét, quyết định áp dụng theo cơ chế, chính sách đặc thù của Nghị
quyết này;
đ) Công trình xây dựng khẩn cấp, nhiệm vụ cấp bách
theo quy định của pháp luật về xây dựng; dự án, công trình phòng chống thiên
tai theo quy định của pháp luật về phòng chống thiên tai.
2. Cho phép việc thăm dò, khai thác khoáng sản nhóm
III làm vật liệu xây dựng, khai thác khoáng sản nhóm IV để phục vụ thi công các
công trình, dự án, nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện như
sau:
a) Không phải thực hiện thủ tục quyết định hoặc chấp
thuận chủ trương đầu tư, phê duyệt dự án đầu tư;
b) Không phải căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất, kế
hoạch sử dụng đất hằng năm, không phải thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng
đất, trừ đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;
c) Không phải thực hiện thủ tục thẩm định và phê
duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép môi
trường, đăng ký môi trường;
d) Không phải căn cứ vào phương án quản lý về địa
chất, khoáng sản quy định tại khoản 2 Điều 12 của Luật Địa chất
và khoáng sản;
đ) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép
thăm dò, giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III, giấy phép khai thác khoáng sản
nhóm IV cho nhà thầu thi công, nhà đầu tư thi công các công trình, dự án, nhiệm
vụ quy định tại khoản 1 Điều này hoặc tổ chức, cá nhân đáp ứng đủ điều kiện
theo quy định của pháp luật về địa chất, khoáng sản và chỉ phục vụ cho các công
trình, dự án, nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều này;
e) Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải thực
hiện các quy định về thống kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản, nghĩa vụ tài
chính, bảo đảm các yêu cầu về kỹ thuật an toàn trong khai thác khoáng sản, bảo
vệ môi trường trong quá trình khai thác theo quy định của pháp luật.
3. Cho phép gia hạn (nếu còn trữ lượng theo giấy
phép), điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản để nâng công suất khai thác
khoáng sản nhóm III làm vật liệu xây dựng, khoáng sản nhóm IV đối với các mỏ
khoáng sản đã có giấy phép khai thác khoáng sản còn hiệu lực để phục vụ cho các
công trình, dự án, nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều này và được thực hiện như
sau:
a) Được điều chỉnh giấy phép để nâng công suất khai
thác (không tăng trữ lượng đã cấp phép) theo nhu cầu của các công trình, dự án
nhưng không quá 50% đối với cát, sỏi lòng sông, cửa biển và không hạn chế đối với
khoáng sản nhóm III còn lại và khoáng sản nhóm IV;
b) Không phải thực hiện thủ tục trình cơ quan nhà
nước có thẩm quyền quyết định hoặc chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư, phê
duyệt dự án đầu tư; điều chỉnh, thẩm định và phê duyệt kết quả thẩm định báo
cáo đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép môi trường, đăng ký môi trường;
c) Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải thực
hiện các quy định về thống kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản, nghĩa vụ tài
chính, bảo đảm các yêu cầu về kỹ thuật an toàn trong khai thác khoáng sản, bảo
vệ môi trường trong quá trình khai thác theo quy định của pháp luật. Dừng việc
nâng công suất khai thác sau khi khoáng sản làm vật liệu xây dựng đã cung cấp đủ
cho các công trình, dự án, nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều này.
4. Cho phép không phải thực hiện thủ tục về cấp giấy
phép thăm dò khoáng sản; công nhận kết quả thăm dò khoáng sản; cấp giấy phép
khai thác khoáng sản, giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản khi khai thác,
thu hồi khoáng sản nhóm III, khoáng sản nhóm IV để ứng phó với tình trạng khẩn
cấp về thiên tai, dịch bệnh, an ninh, quốc phòng.
Cơ quan, tổ chức, cá nhân khai thác, thu hồi khoáng
sản để thực hiện nhiệm vụ ứng phó với tình trạng khẩn cấp về thiên tai, dịch bệnh,
an ninh, quốc phòng có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về khối lượng,
loại khoáng sản, vị trí, tọa độ khai thác, thu hồi sau khi kết thúc nhiệm vụ để
phục vụ công tác quản lý dữ liệu khoáng sản.
5. Cho phép các trường hợp sau đây được khoanh định
vào khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản:
a) Khu vực khoáng sản nhóm III làm vật liệu xây dựng,
khoáng sản nhóm IV cung cấp cho các công trình, dự án, nhiệm vụ quy định tại
khoản 1 Điều này;
b) Khu vực khoáng sản đá vôi, sét làm nguyên liệu sản
xuất xi măng và khoáng sản là phụ gia điều chỉnh làm xi măng đã xác định trong
quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng
(quy hoạch khoáng sản nhóm II) được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
6. Đối với các giấy phép thăm dò, khai thác khoáng
sản làm vật liệu xây dựng thông thường đã cấp trước ngày 01 tháng 7 năm 2025
thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh mà không phù hợp với
tiêu chí không đấu giá quyền khai thác khoáng sản thì được tiếp tục cho phép thực
hiện thăm dò, công nhận báo cáo kết quả thăm dò, khai thác khoáng sản nếu đáp ứng
đầy đủ các điều kiện sau:
a) Khoáng sản khai thác được cung cấp cho các công
trình, dự án, nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Phù hợp với quy hoạch tỉnh;
c) Các tổ chức, cá nhân nếu có vi phạm vẫn phải được
xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật.
7. Các mỏ khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông
thường khai thác theo cơ chế đặc thù quy định tại Điều 4 của Nghị
quyết số 106/2023/QH15 ngày 28 tháng 11 năm 2023 được thực hiện như sau:
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được phép điều
chỉnh bản xác nhận khu vực, công suất, khối lượng, phương pháp, thiết bị, kế hoạch
khai thác khoáng sản để cung cấp khoáng sản phục vụ dự án khác nằm trong Phụ lục
IV ban hành kèm theo Nghị quyết số 106/2023/QH15;
điều tiết khoáng sản dư thừa cho các công trình, dự án quan trọng quốc gia, trọng
điểm ngành giao thông vận tải, công trình, dự án khẩn cấp về quốc phòng an
ninh;
b) Nhà thầu khai thác khoáng sản được phép cung cấp
khoáng sản cho nhà thầu khác thi công dự án đó hoặc dự án khác nằm trong Phụ lục
IV ban hành kèm theo Nghị quyết số 106/2023/QH15
và các công trình, dự án quan trọng quốc gia, trọng điểm ngành giao thông vận tải;
công trình, dự án khẩn cấp về quốc phòng an ninh.
8. Bổ sung khoản 10 và khoản 11
vào sau khoản 9 Điều 153 của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa
chất và khoáng sản như sau:
“10. Đối với giấy phép khai thác khoáng sản được cấp
trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành có quy định nội dung chế biến
khoáng sản, mục đích sử dụng, tiêu thụ khoáng sản không phù hợp với điều kiện
thực tế thì cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền được điều chỉnh giấy phép
khai thác khoáng sản đối với nội dung chế biến khoáng sản, mục đích sử dụng,
tiêu thụ khoáng sản theo đề nghị của tổ chức cá nhân có giấy phép khai thác
khoáng sản và phù hợp với quy định tại Điều 99 Nghị định
này.
11. Đối với các tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép
thăm dò khoáng sản trước ngày các quy hoạch khoáng sản đã được Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt tại các Quyết định số 866/QĐ-TTg
ngày 18 tháng 7 năm 2023 và Quyết định số 1626/QĐ-TTg
ngày 15 tháng 12 năm 2023 và đã nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác
khoáng sản nhưng có nội dung chế biến khoáng sản, mục đích sử dụng, tiêu thụ
khoáng sản, công suất khai thác không phù hợp thì cho phép cấp giấy phép khai
thác khoáng sản theo hồ sơ đã nộp.”.
Điều 3. Ban hành danh mục
các văn bản quy phạm pháp luật cần sửa đổi, bổ sung theo Phụ lục kèm theo Nghị
quyết này.
Bộ trưởng Nông nghiệp và Môi trường, Bộ trưởng các
Bộ, Thủ trưởng các cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố
trực thuộc trung ương có trách nhiệm rà soát, đề xuất cấp có thẩm quyền để sửa
đổi, bổ sung các Luật, Nghị quyết có liên quan cho phù hợp với quy định tại Nghị
quyết này.
Điều 4. Tổ chức thực hiện và hiệu
lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày ký ban
hành và được thực hiện đến hết ngày 28 tháng 02 năm 2027.
2. Trường hợp luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh,
nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội được sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới
có hiệu lực thi hành thì các quy định tương ứng trong Nghị quyết này chấm dứt
hiệu lực, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Trường hợp các dự án, công trình, nhiệm vụ đang
thực hiện theo quy định của Nghị quyết này trước ngày luật, nghị quyết của Quốc
hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định tại khoản 2
Điều này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục thực hiện, trừ trường hợp luật,
pháp lệnh, nghị quyết đó có quy định khác.
4. Tổ chức thực hiện:
a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.
b) Bộ Nông nghiệp và Môi trường là cơ quan đầu mối
giúp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ tiếp nhận, tổng hợp, xử lý các vấn đề liên
quan; chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan kịp thời theo dõi, hướng dẫn,
giải đáp nhằm tháo gỡ vướng mắc, khó khăn trong quá trình thực hiện Nghị quyết
này.
c) Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết
trong phạm vi địa phương mình, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, giám
sát việc thực hiện Nghị quyết này.
d) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trung ương
khác và chính quyền địa phương đề cao trách nhiệm, nhất là trách nhiệm của người
đứng đầu trong lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện các nội dung,
chính sách quy định tại Nghị quyết này, bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả,
khả thi và tiến độ; không để trục lợi chính sách, thất thoát, lãng phí.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Quốc hội (để b/c);
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội (để b/c);
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao:
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, CN (2).
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Trần Hồng Hà
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CẦN SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG
(Kèm theo Nghị quyết số 66.4/2025/NQ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2025 của
Chính phủ)
|
TT
|
Tên Luật cần sửa
đổi, bổ sung
|
Điều, khoản cần
sửa đổi, bổ sung
|
Nội dung hiện
hành
|
Lý do sửa đổi,
bổ sung
|
|
1
|
Luật Địa chất và khoáng sản
|
Khoản
2 Điều 4
|
2. Hoạt động khoáng sản phải bảo đảm các nguyên tắc
sau đây:
a) Phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch có
liên quan đến hoạt động khoáng sản, trừ trường hợp quy định tại điểm
c khoản 2 Điều 67 và điểm c khoản 2 Điều 73 của Luật này; bảo đảm các yêu
cầu về bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử - văn hóa,
danh lam thắng cảnh và các tài nguyên thiên nhiên khác; bảo đảm quốc phòng, an
ninh, trật tự, an toàn xã hội và phòng, chống thiên tai;
b) Được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp
giấy phép hoặc chấp thuận bằng văn bản theo quy định của Luật này;
c) Thăm dò khoáng sản phải đánh giá đầy đủ quy mô
tài nguyên, trữ lượng, chất lượng các loại khoáng sản theo đề án thăm dò;
d) Khai thác khoáng sản phải lấy hiệu quả kinh tế
- xã hội và bảo vệ môi trường làm tiêu chuẩn cơ bản để quyết định đầu tư; áp
dụng công nghệ khai thác tiên tiến, phù hợp với quy mô, đặc điểm từng mỏ, loại
khoáng sản để thu hồi tối đa khoáng sản;
đ) Ưu tiên tổ chức, cá nhân đang khai thác khoáng
sản hợp pháp được thăm dò xuống sâu và mở rộng mà không phải đấu giá quyền
khai thác khoáng sản để đánh giá đầy đủ, khống chế hết thân khoáng sản đối với
loại khoáng sản đã được cấp giấy phép khai thác;
e) Hài hòa lợi ích và chia sẻ rủi ro giữa các bên
có liên quan.
|
Để phù hợp với quy
định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 8 Điều 2 Nghị quyết.
|
|
|
|
Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 43
|
1. Việc cấp giấy phép thăm dò khoáng sản phải bảo
đảm các nguyên tắc sau đây:
a) Giấy phép thăm dò khoáng sản chỉ được cấp ở
khu vực không có tổ chức, cá nhân đang thăm dò hoặc khai thác khoáng sản hợp
pháp, trừ trường hợp quy định tại điểm g khoản này;
b) Giấy phép thăm dò khoáng sản do Bộ Tài nguyên
và Môi trường cấp ở khu vực bảo đảm phù hợp với quy hoạch khoáng sản nhóm I,
quy hoạch khoáng sản nhóm II;
c) Giấy phép thăm dò khoáng sản do Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh cấp ở khu vực phù hợp với quy hoạch tỉnh;
d) Không thuộc khu vực cấm hoạt động khoáng sản,
khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản, trừ trường hợp quy định tại khoản
2 Điều này;
đ) Không thuộc khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia
hoặc khu vực đang được điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng
sản cùng loại với khoáng sản xin cấp giấy phép thăm dò; trừ trường hợp quy định
tại điểm c khoản 1 Điều 33 của Luật này;
e) Diện tích khu vực thăm dò khoáng sản không vượt
quá diện tích thuộc quy hoạch khoáng sản nhóm I, quy hoạch khoáng sản nhóm II,
quy hoạch tỉnh;
g) Giấy phép thăm dò khoáng sản có thể được cấp
trùng một phần hoặc toàn bộ về ranh giới bề mặt ở khu vực đang có hoạt động
khoáng sản cho cùng 01 tổ chức để thăm dò khoáng sản ở các mức sâu khác nhau
theo đề án thăm dò khoáng sản;
h) Mỗi tổ chức, cá nhân được cấp không quá 05 giấy
phép thăm dò đối với một loại khoáng sản, không kể giấy phép thăm dò khoáng sản
đã hết hiệu lực. Trường hợp cấp quá 05 giấy phép cho cùng 01 tổ chức phải được
Thủ tướng Chính phủ chấp thuận bằng văn bản.
|
Để phù hợp với quy
định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 8 Điều 2 Nghị quyết.
|
|
|
|
Khoản
2 Điều 72
|
2. Tổ chức được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm
quyền chấp thuận, lựa chọn là nhà thầu thi công trong các trường hợp sau đây:
a) Thi công dự án quan trọng quốc gia, dự án đầu
tư công khẩn cấp, công trình, hạng mục công trình thuộc chương trình mục tiêu
quốc gia theo quy định của pháp luật về đầu tư công;
b) Thực hiện biện pháp huy động khẩn cấp để kịp
thời ứng phó với tình huống khẩn cấp về thiên tai, thi công công trình phòng,
chống thiên tai theo quy định của pháp luật về phòng, chống thiên tai.
|
Để phù hợp với quy
định tại khoản 1 Nghị quyết.
|
|
|
|
Khoản
2 Điều 73
|
2. Nguyên tắc khai thác khoáng sản nhóm IV bao gồm:
a) Chỉ cho phép khai thác ở khu vực không có tổ
chức, cá nhân đang thăm dò, khai thác khoáng sản hợp pháp;
b) Việc khai thác khoáng sản nhóm IV tại khu vực
dự trữ khoáng sản quốc gia không được ảnh hưởng đến tài nguyên, trữ lượng, chất
lượng đối với loại khoáng sản thuộc đối tượng dự trữ và không vượt quá thời
gian dự trữ;
c) Việc cấp giấy phép khai thác khoáng sản không
phải căn cứ phương án quản lý về địa chất, khoáng sản quy định tại khoản 2 Điều 12 của Luật này;
d) Việc khai thác khoáng sản nhóm IV để phục vụ
cho các dự án, công trình, hạng mục công trình, thực hiện các biện pháp huy động
khẩn cấp quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật này, không
phải thực hiện thủ tục trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định hoặc
chấp thuận chủ trương đầu tư, phê duyệt dự án đầu tư, thẩm định và phê duyệt
kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép môi trường,
đăng ký môi trường, nhưng phải lập phương án khai thác khoáng sản nhóm IV,
trình cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để xem xét, cấp giấy phép khai
thác khoáng sản theo quy định của Luật này.
|
Để phù hợp với quy
định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 2 Nghị quyết.
|
|
|
|
Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 100
|
2. Khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản
được khoanh định để bảo đảm an ninh năng lượng; bảo đảm quốc phòng, an ninh,
sử dụng hiệu quả khoáng sản chiến lược, quan trọng; bảo đảm nguyên liệu, vật
liệu cho các dự án quan trọng quốc gia, dự án đầu tư công khẩn cấp, công
trình, hạng mục công trình thuộc chương trình mục tiêu quốc gia.
|
Để phù hợp với quy
định tại các khoản 1, 2, 4, 5, 6 Điều 2 của Nghị quyết
|
|
2
|
Luật Đất đai
|
|
Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 67
4. Dự án chưa có trong kế hoạch sử dụng đất hằng
năm cấp huyện thuộc một trong các trường hợp sau đây thì được thực hiện mà
không phải bổ sung vào kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện:
a) Đã có quyết định đầu tư theo quy định của pháp
luật về đầu tư công thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội,
Thủ tướng Chính phủ, người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương, Hội đồng nhân dân
cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Đã có quyết định phê duyệt dự án đầu tư theo
quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư thuộc thẩm
quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, người đứng
đầu Bộ, cơ quan trung ương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;
c) Đã có quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư,
quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư, quyết
định chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư thuộc thẩm
quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ.
d) Dự án có sử dụng đất phục vụ cho việc thu hồi
đất quy định tại khoản 3 Điều 82 của Luật này.
|
Để đồng bộ với các
khoản 1, 2 và 4 Điều 2 của Nghị quyết
|
|
|
Luật Bảo vệ môi trường
|
|
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều
30
“ 2. Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này thuộc
dự án đầu tư công khẩn cấp theo quy định của pháp luật về đầu tư công không
phải thực hiện đánh giá tác động môi trường.”
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều
39:
“3. Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này thuộc
trường hợp dự án đầu tư công khẩn cấp theo quy định của pháp luật về đầu tư
công được miễn giấy phép môi trường.”
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều
49:
“2. Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này được
miễn đăng ký môi trường bao gồm:
a) Dự án đầu tư, cơ sở thuộc bí mật nhà nước về
quốc phòng, an ninh;
b) Dự án đầu tư khi đi vào vận hành và cơ sở sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ không phát sinh chất thải hoặc chỉ phát sinh chất
thải với khối lượng nhỏ, được xử lý bằng công trình xử lý tại chỗ hoặc được
quản lý theo quy định của chính quyền địa phương;”.
|
Sửa đổi để phù hợp
với các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 2 Nghị quyết.
|
Nghị quyết 66.4/2025/NQ-CP về Cơ chế, chính sách đặc thù nhằm tháo gỡ khó khăn trong triển khai Luật Địa chất và khoáng sản 2024 do Chính phủ ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Nghị quyết 66.4/2025/NQ-CP ngày 21/09/2025 về Cơ chế, chính sách đặc thù nhằm tháo gỡ khó khăn trong triển khai Luật Địa chất và khoáng sản 2024 do Chính phủ ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
29/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/08/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/06/2025
Ban hành:
24/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/06/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
01/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/04/2025
Ban hành:
24/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/04/2025
Ban hành:
18/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/02/2025
Ban hành:
29/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/12/2024
Ban hành:
29/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/12/2024
Ban hành:
26/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/12/2024
10.693
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|