|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1207/QĐ-UBND
|
Cần Thơ, ngày 10
tháng 9 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ HÒA GIẢI VIÊN LAO ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 20 tháng 11 năm
2019;
Căn cứ Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng
12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;
Căn cứ Nghị định số 129/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng
6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình
số 244/TTr-SNV ngày 29 tháng 8 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý hòa giải
viên lao động trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ,
Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường
và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- VP UBND TP (3C);
- Cổng TTĐT TP;
- Lưu: VT, MK.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Khởi
|
QUY CHẾ
QUẢN
LÝ HÒA GIẢI VIÊN LAO ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
(Kèm theo Quyết định số 1207/QĐ-UBND ngày 10 tháng 9 năm 2025 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố Cần Thơ)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về quản lý hòa giải viên lao động
trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Hòa giải viên lao động thuộc thẩm quyền quản lý
của Sở Nội vụ (gọi chung là hòa giải viên lao động cấp tỉnh); Hòa giải
viên lao động thuộc thẩm quyền quản lý của Phòng Văn hóa - Xã hội (gọi chung
là hòa giải viên lao động cấp xã) đảm bảo tiêu chuẩn theo quy định tại Điều
3; được bổ nhiệm, bổ nhiệm lại theo khoản 2, khoản 3 Điều 4 của Quy chế này.
2. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân có
liên quan.
Chương II
TIÊU CHUẨN, THỦ TỤC BỔ
NHIỆM, BỔ NHIỆM LẠI, MIỄN NHIỆM HÒA GIẢI VIÊN LAO ĐỘNG
Điều 3. Tiêu chuẩn của hòa giải
viên lao động
1. Là công dân Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự
đầy đủ theo quy định của Bộ luật Dân sự, có sức khỏe và phẩm chất đạo đức tốt.
2. Có trình độ đại học trở lên và có ít nhất 03 năm
làm việc trong lĩnh vực có liên quan đến quan hệ lao động.
3. Không thuộc diện đang bị truy cứu trách nhiệm
hình sự hoặc đã chấp hành xong bản án nhưng chưa được xóa án tích.
Điều 4. Trình tự, thủ tục bổ
nhiệm, bổ nhiệm lại hòa giải viên lao động
1. Lập kế hoạch tuyển chọn, bổ nhiệm hòa giải viên
lao động
a) Quý I hằng năm, Phòng Văn hóa - Xã hội có trách nhiệm
rà soát nhu cầu tuyển chọn, bổ nhiệm hòa giải viên lao động thuộc thẩm quyền quản
lý để lập kế hoạch và báo cáo Sở Nội vụ trước ngày 31 tháng 3 hằng năm;
b) Sở Nội vụ tổng hợp kế hoạch của các Phòng Văn
hóa - Xã hội và kế hoạch của Sở để xây dựng thành kế hoạch chung của toàn thành
phố trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt.
2. Trình tự, thủ tục tuyển chọn, bổ nhiệm hòa giải
viên lao động
a) Căn cứ kế hoạch tuyển chọn, bổ nhiệm hòa giải
viên lao động được Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt, Sở Nội vụ có
văn bản thông báo công khai việc tuyển chọn hòa giải viên lao động trên địa bàn
thông qua Cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị và trên phương tiện thông
tin đại chúng, đồng thời gửi Phòng Văn hóa - Xã hội để phối hợp thực hiện;
b) Trong thời hạn đăng ký ghi trong thông báo tuyển
chọn hòa giải viên lao động của Sở Nội vụ, cá nhân trực tiếp đăng ký hoặc được
các cơ quan, đơn vị của nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội
và các tổ chức khác giới thiệu tham gia dự tuyển hòa giải viên lao động với Sở
Nội vụ hoặc Phòng Văn hóa - Xã hội.
Hồ sơ dự tuyển gồm: Đơn dự tuyển hòa giải viên lao
động; sơ yếu lý lịch có xác nhận của cấp có thẩm quyền; giấy chứng nhận sức khỏe
do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp theo quy định của Bộ Y tế; bản sao từ sổ gốc,
bản sao có chứng thực hoặc bản sao xuất trình kèm bản chính để đối chiếu các
văn bằng, chứng chỉ liên quan; văn bản giới thiệu tham gia làm hòa giải viên
lao động của các cơ quan, tổ chức liên quan (nếu có);
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn
nộp hồ sơ ghi trong thông báo tuyển chọn hòa giải viên lao động, Phòng Văn hóa
- Xã hội có trách nhiệm rà soát người đủ tiêu chuẩn, tổng hợp, báo cáo Sở Nội vụ
thẩm định;
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
báo cáo của Phòng Văn hóa - Xã hội, Sở Nội vụ thẩm định các hồ sơ dự tuyển (kể
cả các hồ sơ do Sở Nội vụ trực tiếp nhận), lựa chọn và lập danh sách vị trí bổ
nhiệm của từng hòa giải viên lao động thuộc thẩm quyền quản lý của Sở Nội vụ và
của Phòng Văn hóa - Xã hội, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, bổ
nhiệm;
d) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được đề nghị của Sở Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định
bổ nhiệm hòa giải viên lao động. Thời hạn bổ nhiệm hòa giải viên lao động tối
đa không quá 05 năm.
3. Bổ nhiệm lại hòa giải viên lao động
a) Ít nhất 03 tháng trước khi kết thúc thời hạn bổ
nhiệm, nếu hòa giải viên lao động có nhu cầu tiếp tục làm hòa giải viên lao động
thì gửi đơn đề nghị bổ nhiệm lại đến Sở Nội vụ;
b) Căn cứ kế hoạch tuyển chọn, bổ nhiệm hòa giải
viên lao động hằng năm đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt; kết
quả rà soát tiêu chuẩn, đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ của hòa giải viên
lao động theo phân cấp quản lý, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được đơn đề nghị bổ nhiệm lại của hòa giải viên lao động, Sở Nội vụ có văn bản
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố;
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được đề nghị của Sở Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định
bổ nhiệm lại đối với các trường hợp đủ tiêu chuẩn, điều kiện.
4. Sở Nội vụ, Phòng Văn hóa - Xã hội công khai, cập
nhật, đăng tải danh sách họ tên, địa bàn phân công hoạt động, số điện thoại, địa
chỉ liên hệ của hòa giải viên lao động được bổ nhiệm, bổ nhiệm lại trên Cổng
thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị và thông báo trên các phương tiện thông
tin đại chúng tại địa phương để người lao động, người sử dụng lao động biết và
liên hệ theo quy định.
Điều 5. Trình tự, thủ tục miễn
nhiệm hòa giải viên lao động
1. Hòa giải viên lao động miễn nhiệm khi thuộc một
trong các trường hợp sau:
a) Có đơn xin thôi làm hòa giải viên lao động;
b) Không đáp ứng đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 3
quy chế này.
c) Có hành vi vi phạm pháp luật làm phương hại đến
lợi ích các bên hoặc lợi ích của Nhà nước khi thực hiện nhiệm vụ của hòa giải
viên lao động theo quy định của pháp luật;
d) Có 02 năm bị đánh giá không hoàn thành nhiệm vụ
theo quy chế quản lý hòa giải viên lao động;
đ) Từ chối nhiệm vụ hòa giải từ 02 lần trở lên khi
được cử tham gia giải quyết tranh chấp lao động hoặc tranh chấp về hợp đồng đào
tạo nghề mà không có lý do chính đáng theo quy định tại quy chế quản lý hòa giải
viên lao động.
2. Trình tự, thủ tục miễn nhiệm hòa giải viên lao động
a) Đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1
Điều này, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn xin thôi làm
hòa giải viên lao động của hòa giải viên lao động, Sở Nội vụ có văn bản đề nghị
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, miễn nhiệm hòa giải viên lao động;
b) Đối với các trường hợp quy định tại các điểm b,
c, d, và đ khoản 1 Điều này, Sở Nội vụ căn cứ báo cáo của Phòng Văn hóa - Xã hội
và kết quả rà soát, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, miễn nhiệm
hòa giải viên lao động;
c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được đề nghị của Sở Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định
miễn nhiệm hòa giải viên lao động.
Chương III
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CHẾ
ĐỘ, ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG CỦA HÒA GIẢI VIÊN LAO ĐỘNG
Điều 6. Nhiệm vụ của hòa giải
viên lao động
1. Nhiệm vụ chung
a) Hòa giải tranh chấp lao động, tranh chấp về hợp
đồng đào tạo nghề;
b) Hỗ trợ phát triển quan hệ lao động.
2. Nhiệm vụ cụ thể bao gồm:
a) Hướng dẫn, hỗ trợ người lao động, tổ chức đại diện
người lao động, người sử dụng lao động đối thoại, thương lượng tập thể;
b) Hỗ trợ tư vấn pháp luật cho tổ chức của người
lao động tại doanh nghiệp khi có đủ điều kiện;
c) Tham gia xử lý các vụ đình công không đúng trình
tự pháp luật;
d) Tham gia thu thập thông tin về quan hệ lao động,
phối hợp xây dựng hệ thống quản lý vụ việc hòa giải tranh chấp lao động;
đ) Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện thỏa thuận hòa
giải thành do hòa giải viên lao động trực tiếp giải quyết; kịp thời thông báo
cho cơ quan quản lý hòa giải viên những vấn đề phát sinh;
e) Trên cơ sở yêu cầu thực tế, cơ quan quản lý hòa
giải viên lao động phân công hòa giải viên lao động theo dõi, hỗ trợ phát triển
quan hệ lao động tại các doanh nghiệp trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý.
g) Hoạt động hỗ trợ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Quyền của hòa giải viên
lao động
1. Quyền yêu cầu các bên tranh chấp, cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan cung cấp tài liệu, chứng cứ, trưng cầu giám định, mời người
làm chứng và người có liên quan.
2. Quyền hỗ trợ các bên thương lượng, thỏa thuận và
đề xuất phương án giải quyết tranh chấp lao động để các bên thương lượng, thỏa
thuận.
3. Quyền tham khảo ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá
nhân có chuyên môn về lĩnh vực tranh chấp.
Điều 8. Chế độ, điều kiện hoạt
động của hòa giải viên lao động
1. Hòa giải viên lao động được hưởng các chế độ, điều
kiện hoạt động như sau:
a) Mỗi ngày thực tế thực hiện nhiệm vụ của hòa giải
viên lao động do cơ quan có thẩm quyền cử được hưởng tiền bồi dưỡng mức 5% tiền
lương tối thiểu tháng tính bình quân các vùng đối với người lao động làm việc
theo hợp đồng lao động do Chính phủ quy định theo từng thời kỳ;
b) Được cơ quan, đơn vị, tổ chức nơi đang công tác
tạo điều kiện bố trí thời gian thích hợp để tham gia thực hiện nhiệm vụ của hòa
giải viên lao động theo quy định;
c) Được áp dụng chế độ công tác phí quy định đối với
cán bộ, công chức, viên chức nhà nước trong thời gian thực hiện nhiệm vụ của
hòa giải viên lao động theo quy định;
d) Được tham gia tập huấn, bồi dưỡng, nâng cao
trình độ chuyên môn, nghiệp vụ do cấp có thẩm quyền tổ chức;
đ) Được khen thưởng theo quy định của Luật Thi đua,
khen thưởng về thành tích trong việc thực hiện nhiệm vụ của hòa giải viên lao động
theo quy định;
e) Được hưởng các chế độ khác theo quy định của
pháp luật.
2. Hòa giải viên lao động được đảm bảo các chế độ,
điều kiện hoạt động như sau:
a) Cơ quan cử hòa giải viên lao động quy định tại
Điều 9 Quy chế này có trách nhiệm bố trí địa điểm, phương tiện làm việc, tài liệu,
văn phòng phẩm và các điều kiện cần thiết khác để hòa giải viên lao động thực
hiện nhiệm vụ;
b) Kinh phí chi trả các chế độ, điều kiện hoạt động
của hòa giải viên lao động do ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp ngân
sách. Việc lập dự toán, quản lý và quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định
của pháp luật về ngân sách nhà nước.
Chương IV
THẨM QUYỀN, TRÌNH TỰ, THỦ
TỤC CỬ HÒA GIẢI VIÊN LAO ĐỘNG
Điều 9. Thẩm quyền cử hòa giải
viên lao động
1. Phòng Văn hóa - Xã hội cử hòa giải viên lao động
thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp thực hiện giải quyết các vụ việc hòa giải
tranh chấp lao động, tranh chấp về hợp đồng đào tạo nghề xảy ra trên địa bàn địa
phương quản lý.
2. Sở Nội vụ cử hòa giải viên lao động do Sở Nội vụ
quản lý trực tiếp, tư vấn, hướng dẫn, hỗ trợ hòa giải viên lao động thuộc thẩm
quyền quản lý của Phòng Văn hóa - Xã hội theo đề nghị của địa phương.
3. Cơ quan có trách nhiệm cử hòa giải viên lao động
phải khẩn trương tiến hành thủ tục cử hòa giải viên lao động sau khi tiếp nhận
yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động từ bộ phận đầu mối tiếp nhận yêu cầu giải
quyết tranh chấp lao động.
4. Đối với những vụ việc có tính chất phức tạp thì
có thể cử nhiều hòa giải viên lao động cùng tham gia thực hiện nhiệm vụ.
5. Trình tự, thủ tục cử hòa giải viên lao động phải
đảm bảo đơn giản, nhanh chóng để tạo điều kiện cho hòa giải viên lao động thực
hiện nhiệm vụ.
6. Hình thức cử hòa giải viên lao động bằng văn bản
và là căn cứ để giải quyết chế độ đối với hòa giải viên lao động.
Điều 10. Trình tự, thủ tục cử
hòa giải viên lao động
1. Trình tự, thủ tục cử hòa giải viên lao động theo
quy định như sau:
a) Đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động,
tranh chấp về hợp đồng đào tạo nghề và yêu cầu hỗ trợ phát triển quan hệ lao động
được gửi đến Sở Nội vụ hoặc Phòng Văn hóa - Xã hội hoặc hòa giải viên lao động;
Trường hợp hòa giải viên lao động trực tiếp nhận
đơn yêu cầu từ đối tượng tranh chấp đề nghị giải quyết thì trong thời hạn 12 giờ
kể từ khi tiếp nhận đơn, hòa giải viên lao động phải chuyển cho Sở Nội vụ hoặc
Phòng Văn hóa - Xã hội đang quản lý hòa giải viên lao động để phân loại xử lý;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được yêu cầu, Sở Nội vụ hoặc Phòng Văn hóa - Xã hội có trách nhiệm phân loại và
có văn bản cử hòa giải viên lao động giải quyết theo quy định;
Trường hợp tiếp nhận đơn từ hòa giải viên lao động
theo quy định tại điểm a khoản này thì trong thời hạn 12 giờ kể từ khi tiếp nhận
đơn, Sở Nội vụ hoặc Phòng Văn hóa - Xã hội ra văn bản cử hòa giải viên lao động
theo quy định.
2. Tùy theo tính chất phức tạp của vụ việc, Sở Nội
vụ hoặc Phòng Văn hóa - Xã hội có thể cử một hoặc một số hòa giải viên lao động
cùng tham gia giải quyết.
Chương V
PHẠM VI HOẠT ĐỘNG CỦA
HÒA GIẢI VIÊN LAO ĐỘNG, NGUYÊN TẮC HÒA GIẢI TRANH CHẤP LAO ĐỘNG
Điều 11. Phạm vi hoạt động của
hòa giải viên lao động
1. Hòa giải viên lao động thuộc Sở Nội vụ quản lý
có phạm vi hoạt động trên địa bàn toàn thành phố; được phân công theo dõi, hỗ
trợ phát triển quan hệ lao động, giải quyết tranh chấp lao động, tranh chấp về
hợp đồng đào tạo nghề theo đề nghị của Phòng Văn hóa - Xã hội cấp xã và giải
quyết đình công không đúng trình tự, thủ tục quy định.
2. Hòa giải viên lao động thuộc Phòng Văn hóa - Xã
hội quản lý có phạm vi hoạt động trên địa bàn xã, phường đó, được phân công
theo dõi, hỗ trợ phát triển quan hệ lao động, giải quyết tranh chấp lao động,
tranh chấp về hợp đồng đào tạo nghề xảy ra trên địa bàn; thực hiện theo phân
công để giải quyết đình công không đúng trình tự, thủ tục và những nhiệm vụ
khác phát sinh.
Điều 12. Nguyên tắc hòa giải
tranh chấp lao động
1. Tôn trọng quyền tự định đoạt thông qua thương lượng
của các bên trong suốt quá trình giải quyết tranh chấp lao động.
2. Coi trọng giải quyết tranh chấp lao động thông
qua hòa giải, trọng tài trên cơ sở tôn trọng quyền và lợi ích của hai bên tranh
chấp, tôn trọng lợi ích chung của xã hội, không trái pháp luật.
3. Công khai, minh bạch, khách quan, kịp thời,
nhanh chóng và đúng pháp luật.
4. Bảo đảm sự tham gia của đại diện các bên trong
quá trình giải quyết tranh chấp lao động.
5. Việc giải quyết tranh chấp lao động do cơ quan,
tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động tiến hành sau khi
có yêu cầu của bên tranh chấp hoặc theo đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân
có thẩm quyền và được các bên tranh chấp đồng ý.
Chương VI
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN
NHIỆM VỤ CỦA HÒA GIẢI VIÊN LAO ĐỘNG
Điều 13. Tiêu chí đánh giá kết
quả thực hiện nhiệm vụ của hòa giải viên lao động
1. Tiêu chí đánh giá hòa giải viên lao động dựa
trên cách thức, kết quả triển khai thực hiện nhiệm vụ, cụ thể như sau:
a) Tỷ lệ tổng số vụ việc tranh chấp lao động hòa giải
viên lao động giải quyết/tổng số vụ việc tranh chấp lao động được phân công giải
quyết trong năm;
b) Kết quả giải quyết (hòa giải thành hoặc không
thành) gắn với cách thức triển khai giải quyết tranh chấp lao động của hòa giải
viên lao động;
c) Hoạt động hỗ trợ phát triển quan hệ lao động của
hòa giải viên lao động, kết quả đạt được;
d) Chấp hành phân công nhiệm vụ, quyền hạn, nghĩa vụ
của hòa giải viên lao động theo Quy chế này và quy định của pháp luật;
đ) Những tiêu chí khác phù hợp với điều kiện thực
tiễn tại địa phương.
2. Xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ theo 03 tiêu
chí sau: hoàn thành tốt nhiệm vụ, hoàn thành nhiệm vụ, không hoàn thành nhiệm vụ.
Điều 14. Tiêu chí đánh giá hòa
giải viên lao động hoàn thành tốt nhiệm vụ
1. Chấp hành chủ trương đường lối, quy định của Đảng,
chính sách pháp luật của Nhà nước và các nguyên tắc tổ chức, kỷ luật của Đảng.
2. Chấp hành quyết định của Giám đốc Sở Nội vụ, Trưởng
phòng Văn hóa - Xã hội cử tham gia giải quyết tranh chấp lao động.
3. Tỷ lệ tổng số vụ việc tranh chấp lao động do hòa
giải viên lao động giải quyết/tổng số vụ việc tranh chấp lao động được phân
công giải quyết trong năm đạt từ 70% trở lên.
4. Kết quả hòa giải thành đạt từ 70% trở lên so với
số vụ tham gia hòa giải gắn với cách thức triển khai giải quyết tranh chấp lao
động của hòa giải viên lao động.
5. Tích cực tham gia các hoạt động hỗ trợ phát triển
quan hệ lao động.
Điều 15. Tiêu chí đánh giá hòa
giải viên lao động hoàn thành nhiệm vụ
1. Chấp hành chủ trương đường lối, quy định của Đảng,
chính sách pháp luật của Nhà nước và các nguyên tắc tổ chức, kỷ luật của Đảng.
2. Chấp hành quyết định của Giám đốc Sở Nội vụ, Trưởng
phòng Văn hóa - Xã hội cử tham gia giải quyết tranh chấp lao động.
3. Tỷ lệ tổng số vụ việc tranh chấp lao động do hòa
giải viên lao động giải quyết/tổng số vụ việc tranh chấp lao động được phân
công giải quyết trong năm đạt từ 50% trở lên.
4. Kết quả hòa giải thành đạt từ 50% trở lên so với
số vụ tham gia hòa giải gắn với cách thức triển khai giải quyết tranh chấp lao
động của hòa giải viên lao động.
5. Tích cực tham gia các hoạt động hỗ trợ phát triển
quan hệ lao động.
Điều 16. Tiêu chí đánh giá hòa
giải viên lao động không hoàn thành nhiệm vụ khi có một trong các tiêu chí sau:
1. Có hành vi vi phạm trong quá trình thực thi nhiệm
vụ bị xử lý kỷ luật trong năm đánh giá.
2. Tỷ lệ tổng số vụ việc tranh chấp lao động do hòa
giải viên lao động giải quyết/tổng số vụ việc tranh chấp lao động được phân
công giải quyết trong năm đạt dưới 50%.
3. Kết quả hòa giải thành đạt dưới 50% so với số vụ
tham gia hòa giải gắn với cách thức triển khai giải quyết tranh chấp lao động của
hòa giải viên lao động.
4. Từ chối nhiệm vụ khi được cử tham gia giải quyết
tranh chấp lao động hoặc hỗ trợ phát triển quan hệ lao động mà không có lý do
chính đáng.
Điều 17. Cơ quan đánh giá kết
quả thực hiện nhiệm vụ của hòa giải viên lao động
Các hòa giải viên lao động đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ của cá nhân phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương. Trong đó:
1. Sở Nội vụ có trách nhiệm đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ của hòa giải viên lao động thuộc quyền quản lý của Sở và tổng hợp
chung báo cáo của Phòng Văn hóa - Xã hội để phân loại đánh giá hòa giải viên
lao động trên địa bàn thành phố; tiến hành các thủ tục thi đua khen thưởng đối
với hòa giải viên lao động theo quy định.
2. Phòng Văn hóa - Xã hội có trách nhiệm nhận xét,
đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của hòa giải viên lao động thuộc quyền quản
lý của đơn vị và báo cáo Sở Nội vụ.
Chương VII
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 18. Trách nhiệm của Sở Nội
vụ
1. Tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
quản lý hòa giải viên lao động trên địa bàn thành phố.
2. Hằng năm rà soát nhu cầu tuyển chọn, bổ nhiệm
hòa giải viên lao động; xây dựng kế hoạch tuyển chọn, bổ nhiệm hòa giải viên
lao động của thành phố, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt.
3. Cử hòa giải viên lao động thực hiện nhiệm vụ giải
quyết tranh chấp và hỗ trợ phát triển quan hệ lao động; bảo đảm điều kiện làm
việc đối với hòa giải viên lao động; đánh giá hoạt động và mức độ hoàn thành
nhiệm vụ của hòa giải viên lao động; thực hiện chế độ bồi dưỡng, thi đua, khen
thưởng đối với hòa giải viên lao động theo quy định; thực hiện quản lý hồ sơ
hòa giải viên lao động, hồ sơ các vụ việc giải quyết tranh chấp và các tài liệu
liên quan khác theo quy định.
4. Thực hiện kiểm tra, giám sát công tác hòa giải
lao động theo quy định của pháp luật. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn
nghiệp vụ cho hòa giải viên lao động trên địa bàn. Dự trù kinh phí chi trả chế
độ, điều kiện hoạt động của hòa giải viên lao động theo quy định.
5. Theo dõi, tổng hợp công tác quản lý hòa giải
viên lao động và giải quyết tranh chấp lao động; thực hiện báo cáo định kỳ hoặc
đột xuất theo quy định đến Ủy ban nhân dân thành phố và Bộ Nội vụ.
Điều 19. Trách nhiệm của Ủy
ban nhân dân cấp xã
1. Chỉ đạo cơ quan chuyên môn thực hiện nhiệm vụ về
lĩnh vực nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, rà soát, kiện toàn, xây dựng
đội ngũ hòa giải viên lao động bảo đảm đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ tại địa phương
trong công tác hòa giải tranh chấp lao động.
2. Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị liên quan có trách
nhiệm phối hợp chặt chẽ với cơ quan chuyên môn thực hiện nhiệm vụ nội vụ thuộc Ủy
ban nhân dân cấp xã thực hiện công tác hòa giải theo quy định.
3. Bố trí kinh phí, bảo đảm các điều kiện hoạt động
của hòa giải viên lao động theo quy định của pháp luật.
Điều 20. Trách nhiệm của cơ
quan chuyên môn thực hiện nhiệm vụ về lĩnh vực nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp
xã
1. Thực hiện quản lý hòa giải viên lao động trên địa
bàn cấp xã.
2. Lập và thực hiện kế hoạch tuyển chọn, bổ nhiệm
hòa giải viên lao động hằng năm theo phân cấp nhằm đáp ứng đầy đủ việc giải quyết
tranh chấp lao động phát sinh trên địa bàn quản lý.
3. Cử hòa giải viên lao động thực hiện nhiệm vụ giải
quyết tranh chấp và hỗ trợ phát triển quan hệ lao động; bảo đảm điều kiện làm
việc đối với hòa giải viên lao động; đánh giá hoạt động và mức độ hoàn thành
nhiệm vụ của hòa giải viên lao động, thực hiện chế độ bồi dưỡng, thi đua, khen
thưởng đối với hòa giải viên lao động theo quy định; quản lý hồ sơ các vụ việc
giải quyết tranh chấp và các tài liệu liên quan khác trên địa bàn quản lý.
4. Công khai, cập nhật, đăng tải danh sách họ tên,
địa bàn phân công hoạt động, số điện thoại, địa chỉ liên hệ của hòa giải viên
lao động trên Cổng thông tin điện tử, thông báo trên các phương tiện thông tin
đại chúng tại địa phương.
5. Cử hòa giải viên lao động tham gia đầy đủ các lớp
tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ do Bộ Nội vụ, Sở Nội vụ tổ chức.
6. Chủ động phối hợp với các cơ quan, đơn vị có
liên quan tổ chức thực hiện công tác hòa giải trên địa bàn quản lý.
7. Dự toán kinh phí, bảo đảm các điều kiện hoạt động
của hòa giải viên lao động theo quy định của pháp luật.
8. Định kỳ 6 tháng (trước ngày 15 tháng 5) và hằng
năm (trước ngày 15 tháng 12) tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ giải quyết
tranh chấp và hỗ trợ phát triển quan hệ lao động của hòa giải viên lao động,
báo cáo Sở Nội vụ.
Điều 21. Trách nhiệm của người
sử dụng lao động, tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở và người lao động
1. Người sử dụng lao động và người lao động có
trách nhiệm cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời và phối hợp với hòa giải viên
lao động giải quyết tranh chấp trên nguyên tắc thiện chí, trung thực và đúng
quy định của pháp luật.
2. Tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở phối hợp,
hỗ trợ với hòa giải viên lao động giải quyết tranh chấp. Trường hợp người lao động
hiểu chưa đúng những quy định của pháp luật lao động thì tổ chức đại diện người
lao động tại cơ sở có thể giải thích thêm để người lao động hiểu thống nhất và
thực hiện đúng quy định của pháp luật.
Chương VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 22. Trách nhiệm thi hành
Quy chế này được quán triệt và triển khai đến các
hòa giải viên lao động và các tổ chức, cá nhân có liên quan. Sở Nội vụ có trách
nhiệm hướng dẫn thực hiện thống nhất Quy chế này trên địa bàn thành phố. Trong
quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, Giám đốc Sở Nội vụ kịp thời tổng
hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, giải quyết hoặc sửa đổi,
bổ sung Quy chế cho phù hợp với thực tế và đúng quy định của pháp luật./.