|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 11/QĐ-UBND
|
Quảng Nam, ngày 06
tháng 01 năm 2025
|
QUYẾT
ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH BỘ TIÊU CHÍ, CÁCH THỨC LỰA
CHỌN SẢN PHẨM CHỦ LỰC, ĐẶC THÙ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM
ỦY BAN
NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22
tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Quyết định
2958/QĐ-UBND ngày 19 tháng 10 năm 2021 của UBND tỉnh Quảng Nam về việc phê
duyệt Chương trình phát triển tài sản trí tuệ tỉnh Quảng Nam đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định
1514/QĐ-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2024 của UBND tỉnh Quảng Nam về việc sửa đổi,
bổ sung Quyết định số 2958/QĐ-UBND ngày 19 tháng 10 năm 2021 của UBND tỉnh phê
duyệt Chương trình phát triển tài sản trí tuệ tỉnh Quảng Nam đến năm 2030;
Theo đề nghị của Giám
đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 2480/TTr-SCT ngày 31/12/2024.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này “Quy định Bộ tiêu chí, cách thức lựa chọn sản phẩm
chủ lực, đặc thù trên địa bàn tỉnh Quảng Nam”.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức
và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- TT TU, TT HĐND tỉnh;
- CT và các PCT UBND tỉnh;
- CPVP;
- Lưu: VT, KTN.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phan
Thái Bình
|
QUY
ĐỊNH
BỘ TIÊU CHÍ, CÁCH THỨC LỰA CHỌN SẢN PHẨM CHỦ
LỰC, ĐẶC THÙ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 11/QĐ-UBND ngày 06/01/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Quảng Nam)
Chương
I
NHỮNG
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Quy định này quy định tiêu chí, cách thức lựa chọn sản phẩm chủ lực, đặc thù
của tỉnh Quảng Nam.
2. Đối tượng áp dụng:
Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân, đơn vị, cơ quan, ban, ngành
giới thiệu và đánh giá, lựa chọn sản phẩm chủ lực, đặc thù trên địa bàn tỉnh
Quảng Nam.
Điều
2. Giải thích từ ngữ
Trong Quy định này, các
từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Đặc sản: Là những
sản vật quý riêng có ở mỗi địa phương.
2. Nghề truyền thống:
Là nghề đã được hình thành từ lâu đời, tạo ra những sản phẩm độc đáo, có tính
riêng biệt, được lưu truyền và phát triển đến ngày nay hoặc có nguy cơ bị mai
một, thất truyền.
3. Ngành nghề nông thôn[1]:
Các ngành nghề tham gia sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ở nông thôn. Các ngành
nghề nông thôn bao gồm: (1) Chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản; (2) Sản
xuất hàng thủ công mỹ nghệ; (3) Xử lý, chế biến nguyên vật liệu phục vụ sản
xuất ngành nghề nông thôn; (4) Sản xuất đồ gỗ, mây tre đan, gốm sứ, thủy tinh,
dệt may, sợi, thêu ren, đan lát, cơ khí nhỏ; (5) Sản xuất và kinh doanh sinh
vật cảnh; (6) Sản xuất muối; (7) Các dịch vụ phục vụ sản xuất, đời sống dân cư
nông thôn.
4. Sản phẩm chủ lực là
sản phẩm hàng hóa, có khả năng sản xuất và cung ứng với khối lượng lớn và năng
lực cạnh tranh cao, là trung tâm lan tỏa, lôi kéo các ngành nghề khác cùng phát
triển.
5. Sản phẩm đặc thù là
các sản phẩm hàng hóa mang tính riêng có, mang ý nghĩa văn hóa của tỉnh Quảng
Nam, bao gồm nông sản, đặc sản của địa phương, các sản phẩm làng nghề truyền
thống, ngành nghề nông thôn, sản phẩm tiểu thủ công nghiệp (không bao gồm các
sản phẩm của các ngành công nghiệp quy mô lớn).
6. Sản phẩm chủ lực,
đặc thù theo quy định này là sản phẩm hàng hóa bao gồm sản phẩm chủ lực, đặc
thù như giải thích bên trên.
Các sản phẩm thuộc danh
mục sản phẩm chủ lực hoặc đặc thù của các ngành do UBND tỉnh ban hành còn hiệu
lực thì đương nhiên thuộc Danh mục sản phẩm chủ lực, đặc thù của tỉnh.
Điều
3. Nguyên tắc xây dựng và áp dụng Bộ tiêu chí lựa chọn sản phẩm chủ lực, đặc
thù
1. Bộ tiêu chí lựa chọn
sản phẩm chủ lực, đặc thù tỉnh Quảng Nam được xây dựng đảm bảo các nguyên tắc
sau:
a) Tiêu chí phải bảo
đảm tính định lượng: Tiêu chí xác định sản phẩm chủ lực, đặc thù có thể xây
dựng dưới dạng định tính hoặc định lượng. Tuy nhiên, để bảo đảm rõ ràng, minh
bạch thì các tiêu chí cần được lượng hóa. Những tiêu chí không thể lượng hóa
được như chỉ tiêu đánh giá độ mạnh của thương hiệu, biểu trưng văn hóa địa
phương… thì cần có tiêu chí trung gian khác để làm cơ sở đánh giá.
b) Tiêu chí phải bảo
đảm tính khách quan, khoa học: Tiêu chí xác định sản phẩm chủ lực, đặc thù được
xây dựng dựa trên các số liệu, dữ kiện khách quan, không áp đặt theo cảm tính
hay ý chí chủ quan. Đồng thời phải phù hợp với các yếu tố kinh tế, văn hóa - xã
hội.
c) Tiêu chí phải bảo
đảm tính đặc trưng của địa phương: Tiêu chí xác định sản phẩm chủ lực, đặc thù
phải thể hiện được những đặc trưng của từng vùng, miền. Đây là cơ sở phân biệt
một hàng hóa của địa phương này với hàng hóa của địa phương khác.
d) Tiêu chí phải bảo
đảm dễ hiểu, dễ thực hiện: Xây dựng tiêu chí xác định sản phẩm chủ lực, đặc thù
không nên sử dụng các mô hình toán phức tạp, làm cho việc áp dụng tiêu chí vào
thực tế gặp khó khăn phức tạp.
đ) Tiêu chí phải bảo
đảm tính công khai: Tiêu chí xác định sản phẩm chủ lực, đặc thù của địa phương
cần được xây dựng và góp ý công khai, công bố rộng rãi cho mọi đối tượng có
liên quan đều biết.
2. Nguyên tắc lựa chọn
sản phẩm chủ lực, đặc thù
a) Sản phẩm hàng hóa
đáp ứng tiêu chí và đạt số điểm từ 80 điểm trở lên là sản phẩm chủ lực,
đặc thù cấp tỉnh và sản phẩm chủ lực, đặc thù định hướng cấp quốc gia.
b) Tùy theo thời điểm
và điều kiện cụ thể hàng năm, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có thể xem xét mức
điểm phù hợp (nhưng không thấp hơn 50 điểm) theo Bộ tiêu chí lựa chọn sản phẩm
chủ lực, đặc thù tại Quy định này để lựa chọn sản phẩm chủ lực, đặc thù cấp
tỉnh và sản phẩm chủ lực, đặc thù định hướng cấp Quốc gia.
Chương
II
BỘ
TIÊU CHÍ VÀ CÁCH THỨC LỰA CHỌN SẢN PHẨM CHỦ LỰC, ĐẶC THÙ CẤP TỈNH
Điều 4. Tiêu chí lựa
chọn sản phẩm chủ lực, đặc thù của tỉnh
4.1. Tiêu chí 1: Tiêu chí về vùng
nguyên liệu, nguồn cung ứng đầu vào của sản phẩm. Bao gồm: Quy mô vùng nguyên
liệu; Tính chất vùng nguyên liệu (tính chủ động, chất lượng nguyên liệu đảm
bảo,…); Định hướng vùng nguyên liệu. (Tối đa 10 điểm).
4.2. Tiêu chí 2: Tiêu chí về sản xuất
sản phẩm. Bao gồm: Quy mô sản xuất sản phẩm; Giá trị sản xuất của sản phẩm;
Tính địa phương hóa của sản phẩm; Sản phẩm khởi nghiệp đổi mới sáng tạo hoặc
sản phẩm OCOP hoặc sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu; Doanh nghiệp/cơ sở
tham gia một số khâu trong chuỗi giá trị. (Tối đa 32 điểm). Cụ thể:
- Giá trị sản xuất của
sản phẩm phản ánh qua tỷ trọng của sản phẩm so với toàn tỉnh. Tỷ trọng của
sản phẩm so với toàn tỉnh (R): Phản ánh tầm quan trọng của sản phẩm chủ lực
thông qua sự đóng góp giá trị sản xuất của nó vào giá trị sản xuất của toàn
tỉnh. R càng cao, vai trò của sản phẩm đối với địa phương càng lớn.
- Hệ số địa phương hóa
của sản phẩm:
(L) Đo lường mức độ tập trung của sản phẩm trên địa bàn tỉnh trong mối quan hệ
với quốc gia và toàn bộ nền kinh tế.
Nếu L < 1: Cho biết
địa phương ít có tiềm năng phát triển sản phẩm;
Nếu L ≥ 1: Cho biết địa
phương có nhiều tiềm năng phát triển sản phẩm.
4.3. Tiêu chí 3: Tiêu chí về sử dụng
công nghệ, thiết bị tiên tiến vào sản xuất. Bao gồm: Thiết bị, công nghệ; Trình
độ nhân lực, công nghệ; Ứng dụng công nghệ thông tin; Áp dụng các hệ thống quản
lý chất lượng tiên tiến (Tối đa 15 điểm).
4.4. Tiêu chí 4: Tiêu chí về thị
trường tiêu thụ. Bao gồm: Sản phẩm được tiêu thụ tốt ở thị trường trong nước;
Tham gia một số khâu trong chuỗi liên kết giá trị sản phẩm; Khả năng xuất khẩu;
Khả năng cạnh tranh trên thị trường (Tối đa 10 điểm).
4.5. Tiêu chí 5: Tiêu chí về hiệu quả
kinh tế, xã hội và môi trường. Bao gồm: Tốc độ tăng trưởng của sản phẩm; Nộp
ngân sách; Khả năng thúc đẩy các ngành kinh tế khác cùng phát triển; Tạo công
ăn việc làm cho người lao động và các khoản đóng góp xã hội, từ thiện; Bảo vệ
môi trường; Các hình thức được vinh danh. (Tối đa 33 điểm). Trong đó:
Tốc độ tăng trưởng của
sản phẩm trên địa bàn tỉnh qua các năm: (G) Cho biết mức độ tăng trưởng sản
lượng, giá trị sản xuất của sản phẩm qua các năm, đồng thời dự đoán khả năng,
triển vọng phát triển trong tương lai. Nếu G cao có nghĩa là tốc độ tăng trưởng
của sản phẩm qua các năm cao và có triển vọng tăng trưởng trong tương lai tốt.
Quy định chi tiết tại Biểu mẫu 1 - Phụ lục I Bộ tiêu chí
lựa chọn sản phẩm chủ lực, đặc thù tỉnh Quảng Nam.
Điều 5. Cách thức lựa
chọn sản phẩm chủ lực, đặc thù tỉnh Quảng Nam
1. Thẩm quyền, tổ chức
lựa chọn sản phẩm chủ lực, đặc thù: Theo Quyết định 2958/QĐ-UBND ngày
19/10/2021 của UBND tỉnh Quảng Nam về việc phê duyệt Chương trình phát triển
tài sản trí tuệ tỉnh Quảng Nam đến năm 2030; Quyết định 1514/QĐ-UBND ngày
24/6/2024 của UBND tỉnh Quảng Nam về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số
2958/QĐ-UBND ngày 19/10/2021 của BND tỉnh phê duyệt Chương trình phát triển tài
sản trí tuệ tỉnh Quảng Nam đến năm 2030, Sở Công Thương chủ trì đánh giá lựa,
chọn sản phẩm chủ lực, đặc thù cấp tỉnh theo Bộ tiêu chí, và trình Chủ tịch
UBND tỉnh xem xét quyết định công nhận.
2. Đề xuất sản phẩm chủ
lực, đặc thù
Căn cứ quy định về Bộ
tiêu chí và cách thức lựa chọn sản phẩm chủ lực, đặc thù của Quy định này, mỗi
địa phương đề xuất tối thiểu 03 sản phẩm, mỗi cơ quan, đơn vị đề xuất tối thiểu
01 sản phẩm (nếu có) để phục vụ đánh giá, lựa chọn sản phẩm chủ lực, đặc thù
tỉnh Quảng Nam (Đề xuất theo Biểu mẫu 1,2 – Phụ lục II) gửi về Sở Công Thương tỉnh
Quảng Nam.
3. Trình tự đánh giá,
lựa chọn sản phẩm chủ lực, đặc thù tỉnh
Bước 1: Sở Công Thương
tổng hợp danh mục sản phẩm trên cơ sở đề xuất của các địa phương, cơ quan, đơn
vị và phân theo nhóm ngành.
Bước 2. Sở Công Thương
chủ trì, phối hợp với các địa phương, ngành, đơn vị có liên quan tổ chức Hội
đồng đánh giá sản phẩm theo Bộ tiêu chí lựa chọn danh mục sản phẩm chủ lực, đặc
thù của tỉnh (Biểu mẫu 1 – Phụ lục I);
Tổng hợp đánh giá lựa chọn sản phẩm chủ lực, đặc thù cấp tỉnh (Biểu mẫu 2 – Phụ lục I) và đề xuất công
nhận Danh mục sản phẩm chủ lực, đặc thù cấp tỉnh (theo Biểu mẫu 3 - Phụ lục I) trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh.
Bước 3: Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt Danh mục sản phẩm chủ lực, đặc thù tỉnh Quảng
Nam (theo Biểu mẫu 3, Phụ lục I).
Điều 6. Rà soát, cập
nhật danh mục sản phẩm chủ lực, đặc thù của tỉnh
1. Tùy theo tình hình
thực tiễn hàng năm, trên cơ sở đề nghị của các địa phương, cơ quan, đơn vị (nếu
có), Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các các địa phương, ngành, đơn vị để
rà soát, tổ chức cuộc họp đánh giá, xem xét bổ sung hoặc đưa ra khỏi danh mục
sản phẩm chủ lực, đặc thù của tỉnh, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét
quyết định.
2. Mỗi 05 năm, Cơ quan
thường trực Chương trình phát triển tài sản trí tuệ tỉnh chủ trì tổ chức đánh
giá kết quả phát triển của các sản phẩm chủ lực, đặc thù trong Danh mục sản
phẩm chủ lực, đặc thù của tỉnh đã được công nhận, để đề xuất kế hoạch tiếp
tục đẩy mạnh phát triển đối với các sản phẩm phù hợp, có khả năng phát triển
trong giai đoạn tiếp theo hoặc đưa ra khỏi danh mục các sản phẩm chưa phù hợp
để tập trung nguồn lực cho các sản phẩm có tiềm năng khác, báo cáo Ủy ban nhân
dân tỉnh xem xét quyết định.
Chương
III
TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
Điều 7. Trách nhiệm
thực hiện
1. Trách nhiệm của Sở
Khoa học và Công nghệ - Cơ quan thường trực Chương trình phát triển tài sản trí
tuệ tỉnh Quảng Nam đến năm 2030:
a) Chủ trì, phối hợp
với các sở, ban, ngành xây dựng các cơ chế, chính sách nhằm tăng cường hỗ trợ
ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ, bảo hộ quyền sở hữu trí
tuệ để hỗ trợ phát triển các sản phẩm chủ lực, đặc thù của tỉnh.
b) Phối hợp với các sở,
ban, ngành hướng dẫn, hỗ trợ các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất, hộ kinh
doanh trên địa bàn tỉnh ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ; triển khai áp dụng
kết quả các đề tài nghiên cứu khoa học nhằm góp phần nâng cao năng suất, chất
lượng, nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm chủ lực, đặc thù trên thị trường
trong quá trình tham gia hội nhập kinh tế quốc tế; hỗ trợ xây dựng nhãn hiệu và
áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến nhằm nâng cao giá trị, tăng sức
cạnh tranh và cải thiện khả năng thương mại hóa của các sản phẩm chủ lực, đặc
thù”.
c) Căn cứ quy định về
Bộ tiêu chí và cách thức lựa chọn sản phẩm chủ lực, đặc thù của Quy định này,
tổ chức thực hiện rà soát, đề xuất danh mục lựa chọn sản phẩm chủ lực, đặc thù
của tỉnh (nếu có).
2. Trách nhiệm của Sở
Công Thương:
a) Căn cứ quy định về
Bộ tiêu chí và cách thức lựa chọn sản phẩm chủ lực, đặc thù của Quy định này,
chủ trì, phối hợp với các ngành, địa phương, đơn vị có liên quan tổ chức Hội
đồng đánh giá, lựa chọn và đề xuất Danh mục sản phẩm chủ lực, đặc thù tỉnh
Quảng Nam, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, công nhận Danh mục
sản phẩm chủ lực, đặc thù của tỉnh Quảng Nam;
b) Hướng dẫn ngành, địa
phương, đơn vị có liên quan đề xuất sản phẩm, thực hiện lựa chọn sản phẩm chủ
lực, đặc thù của tỉnh.
c) Chủ trì, phối hợp
với các ngành, địa phương, đơn vị có liên quan nghiên cứu đề xuất các chính
sách về khuyến công, thương mại; thực hiện các chương trình xúc tiến thương
mại, thúc đẩy xuất khẩu sản phẩm chủ lực, đặc thù.
d) Phối hợp với các
ngành, địa phương, đơn vị có liên quan hỗ trợ quảng bá, phát triển thị trường
cho các sản phẩm chủ lực, đặc thù của tỉnh; khuyến khích, hỗ trợ phát triển
công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản gắn với đẩy mạnh tiêu thụ các sản phẩm
chủ lực, đặc thù.
e) Căn cứ quy định về
Bộ tiêu chí và cách thức lựa chọn sản phẩm chủ lực, đặc thù của Quy định này, tổ
chức rà soát, đánh giá tình hình thực hiện, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và đề
xuất sửa đổi, bổ sung Bộ tiêu chí khi cần thiết.
3. Trách nhiệm của Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
a) Chủ trì, phối hợp
với các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố rà soát, bổ sung,
xây dựng mới các kế hoạch phát triển vùng nguyên liệu cho các sản phẩm chủ lực,
đặc thù của tỉnh.
b) Phối hợp với các
huyện, thị xã, thành phố xây dựng kế hoạch để triển khai thực hiện lựa chọn sản
phẩm chủ lực, đặc thù gắn với Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn
mới.
c) Căn cứ quy định về
Bộ tiêu chí và cách thức lựa chọn sản phẩm chủ lực, đặc thù của Quy định này,
tổ chức thực hiện rà soát, đề xuất danh mục lựa chọn sản phẩm chủ lực, đặc thù
của tỉnh.
4. Trách nhiệm của Sở
Tài chính:
Thực hiện công tác tài
chính theo quy định tại Quyết định 2958/QĐ-UBND ngày 19/10/2021 của UBND tỉnh
Quảng Nam về việc phê duyệt Chương trình phát triển tài sản trí tuệ tỉnh Quảng
Nam đến năm 2030; Quyết định 1514/QĐ- UBND ngày 24/6/2024 của UBND tỉnh Quảng
Nam về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 2958/QĐ-UBND ngày 19/10/2021 của
UBND tỉnh phê duyệt Chương trình phát triển tài sản trí tuệ tỉnh Quảng Nam đến
năm 2030.
5. Trách nhiệm của Sở
Kế hoạch và Đầu tư:
Phối hợp với Sở Tài chính,
các cơ quan liên quan huy động, lồng ghép nguồn ngân sách và các nguồn vốn hợp
pháp khác để thực hiện Kế hoạch phát triển sản phẩm chủ lực, đặc thù được UBND
tỉnh phê duyệt.
6. Trách nhiệm Sở Tài
nguyên và Môi trường:
Hướng dẫn, thẩm định hồ
sơ môi trường cho doanh nghiệp sản xuất sản phẩm chủ lực, đặc thù theo quy định
của pháp luật; Hướng dẫn các thủ tục đăng ký và chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi
trường cho doanh nghiệp sản xuất sản phẩm chủ lực, đặc thù.
7. Trách nhiệm của Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch:
Phối hợp với các sở,
ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trong việc lựa chọn,
quảng bá sản phẩm chủ lực, đặc thù gắn với phát triển du lịch và dịch vụ trên
địa bàn.
8. Trách nhiệm của Cục
Quản lý thị trường:
Kiểm soát chặt chẽ thị
trường, xử lý nghiêm hoạt động buôn lậu và gian lận trong thương mại, xâm phạm
quyền sở hữu trí tuệ trong sản xuất và kinh doanh các sản phẩm chủ lực, đặc
thù.
9. Trách nhiệm của Cục
Thống kê:
Chủ trì phối hợp với
các ngành, địa phương đơn vị có liên quan cung cấp các số liệu sẵn có hoặc tổ
chức, đánh giá, thu thập số liệu mới về sản phẩm phục vụ công tác đánh giá, lựa
chọn sản phẩm chủ lực, đặc thù của tỉnh.
10. Trách nhiệm của các
sở, ban, ngành khác:
a) Thực hiện tốt chức
năng, nhiệm vụ theo thẩm quyền được giao; phối hợp với Sở Công Thương trong tổ
chức thực hiện Quy định này; Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh về những vấn đề
liên quan lĩnh vực của ngành mình quản lý, giải quyết các vướng mắc để thực
hiện Quy định có hiệu quả.
b) Phối hợp với các sở,
ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trong việc lựa chọn
sản phẩm chủ lực, đặc thù gắn theo chức năng quản lý của mình.
11. Trách nhiệm của Ủy
ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố:
a) Căn cứ quy định về
Bộ tiêu chí và cách thức lựa chọn sản phẩm chủ lực đặc thù của Quy định này, tổ
chức thực hiện rà soát, đề xuất sản phẩm để thực hiện đánh giá, lựa chọn sản
phẩm chủ lực, đặc thù của tỉnh.
b) Tăng cường phối hợp
với Sở Khoa học và Công nghệ trong công tác chỉ đạo phát triển tài sản trí tuệ
đối với các sản phẩm chủ lực của địa phương; bố trí nguồn kinh phí từ ngân sách
địa phương gắn với các chương trình, chính sách của tỉnh nhằm khuyến khích phát
triển sản xuất kịp thời và hiệu quả.
12. Trách nhiệm của các
tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm chủ lực, đặc thù
a) Thực hiện có hiệu
quả các chủ trương chính sách của Nhà nước; đẩy mạnh liên doanh, liên kết trong
sản xuất và tiêu thụ sản phẩm; đầu tư đổi mới quy trình sản xuất, công nghệ và
thiết bị để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và sử dụng tài nguyên.
b) Áp dụng tiến bộ khoa
học và công nghệ, phát triển tài sản trí tuệ nhằm tăng cường khả năng cạnh
tranh của các sản phẩm chủ lực, đặc thù.
Điều
11. Sửa đổi, bổ sung và điều chỉnh quy định
Trong quá trình triển
khai thực hiện Quy định này nếu gặp khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức,
đơn vị, doanh nghiệp và cá nhân liên quan có ý kiến bằng văn bản gửi về Sở Công
Thương để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
PHỤ
LỤC I
(Kèm
theo Quyết định số 11/QĐ-UBND ngày 06/01/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng
Nam)
Biểu
mẫu 1
BỘ TIÊU CHÍ LỰA CHỌN SẢN PHẨM CHỦ LỰC, ĐẶC THÙ TỈNH
QUẢNG NAM
|
STT
|
Tiêu
chí
|
Điểm
tối đa
|
Tổng
điểm của các tiêu chí
|
Ghi
chú
|
|
I.
|
Tiêu chí 1: Tiêu chí
về vùng nguyên
liệu, tính địa phương của sản phẩm
|
|
10
|
|
|
1.
|
Quy mô vùng nguyên
liệu
|
6
|
|
|
|
|
Có vùng nguyên liệu
đáp ứng Quy mô các nghành hàng, sản phẩm khuyến khích và ưu tiên[2] được tính 1 điểm, cứ
tăng lên 50% được cộng thêm 1 điểm, nhưng tối đa không quá 6 điểm, không có
vùng nguyên liệu không có điểm.
|
|
|
|
|
2.
|
Tính chất vùng nguyên
liệu (tính chủ động, chất lượng nguyên liệu đảm bảo...)
|
2
|
|
|
|
|
Cơ sở chủ động trong
phát triển vùng nguyên liệu, chất lượng nguyên liệu bảo đảm được tính 2 điểm,
thiếu 1 trong 2 yếu tố trừ 1 điểm, thiếu cả 2 yếu tố không có điểm.
|
|
|
|
|
3.
|
Định hướng vùng
nguyên liệu
|
2
|
|
|
|
|
Vùng nguyên liệu phù
hợp với quy hoạch được tính 2 điểm, không phù hợp không có điểm
|
|
|
|
|
II.
|
Tiêu chí 2: Tiêu chí
về sản xuất sản phẩm
|
|
32
|
|
|
1.
|
Quy mô sản xuất sản
phẩm
|
5
|
|
|
|
a)
|
Đối với nhóm thực
phẩm.[3]
|
|
|
|
|
|
- Đối với sản phẩm
trồng trọt: đạt diện tích 1.000ha đối với cây lương thực có hạt; 500ha đối với
cây trồng hàng năm; 100ha đối với cây công nghiệp lâu năm; 50ha đối với cây
ăn quả, cây lương thực có bột, đối với cây dược liệu đạt diện tích theo quy
định tại Quyết định 291/QĐ- UBND được tính 2 điểm, cứ tăng 20% được cộng thêm
1 điểm, nhưng tối đa không quá 5 điểm.
|
|
|
|
|
|
- Đối với sản phẩm
chăn nuôi:
- Đối với sản phẩm
chăn nuôi: tổng đàn 500.000 con đối với gia cầm; 30.000 con đối với gia súc
được tính 2 điểm, cứ tăng 20% được cộng thêm 1 điểm, nhưng tối đa không quá 5
điểm.
|
|
|
|
|
|
- Sản phẩm thủy sản (Khai
thác, nuôi trồng): Đạt sản lượng đạt 500 tấn được tính 2 điểm, cứ tăng 20%
được cộng thêm 1 điểm, nhưng tối đa không quá 5 điểm.
|
|
|
|
|
|
- Sản phẩm nông
nghiệp, thủy hải sản chế biến, lấy tổng vốn đầu tư ban đầu 2tỷ đồng làm chuẩn
được tính 2 điểm, cứ tăng 20% được cộng thêm 1 điểm, nhưng tối đa không quá 5
điểm.
|
|
|
|
|
b)
|
Đối với các nhóm sản
phẩm khác
|
|
|
|
|
|
Tổng sản lượng (giá
trị) chiếm 20% tỷ trọng của các sản phẩm cùng nhóm ngành trên địa bàn (được
tính 2 điểm), cứ tăng thêm 5% được cộng thêm 1 điểm, nhưng tối đa không quá 5
điểm.
|
|
|
|
|
2.
|
Giá trị sản xuất của
sản phẩm
|
10
|
|
|
|
|
Tỷ trọng của sản phẩm
so với toàn tỉnh (R): Phản ánh tầm quan trọng của sản phẩm chủ lực thông qua
sự đóng góp giá trị sản xuất của nó vào giá trị sản xuất của toàn tỉnh. (*)
|
|
|
|
|
3.
|
Hệ số địa phương hóa
của sản phẩm
(L)
|
10
|
|
|
|
|
Đo lường mức độ tập
trung của sản phẩm trên địa bàn tỉnh trong mối quan hệ với quốc gia và toàn
bộ nền kinh tế. (*)
|
|
|
|
|
4.
|
Sản phẩm khởi nghiệp
đổi mới sáng tạo hoặc sản phẩm OCOP
|
2
|
|
|
|
|
Sản phẩm được hình
thành từ ý tưởng, dự án khởi nghiệp đổi mới sáng tạo của các doanh nghiệp
khởi nghiệp hoặc là sản phẩm OCOP,hoặc sản phẩm nông nghiệp nông thôn tiêu biểu
được tính 2 điểm.
|
|
|
|
|
5.
|
Số DN/cơ sở tham gia
một số khâu trong chuỗi giá trị
|
5
|
|
|
|
|
Có sự tham gia của từ
1 đến 2 doanh nghiệp/HTX/cơ sở SXKD có đăng ký hoạt động (gọi tắt là cơ sở)
được 2 điểm, từ 2 đến 4 cơ sở được tính 3 điểm, trên 4 cơ sở được tính 5
điểm, không có cơ sở tham gia vào chuỗi không có điểm.
|
|
|
|
|
III.
|
Tiêu chí 3: Tiêu chí
về sử dụng công nghệ, thiết bị tiên tiến; Hệ thống quản lý chất lượng vào sản
xuất
|
|
15
|
|
|
1.
|
Thiết bị, công nghệ:
|
5
|
|
|
|
a)
|
Giá trị trang thiết
bị, dây chuyền công nghệ từ 3.000 USD được tính 1 điểm, cứ tăng 1.000 USD thì
cộng thêm 1 điểm, nhưng tối đa không quá 2 điểm, nhỏ hơn 5.000USD không có
điểm.
|
2
|
|
|
|
b)
|
Có từ 30% thiết bị,
dây chuyền sản xuất sản phẩm có xuất xứ từ các nước G7, Hàn Quốc được 2 điểm;
từ các nước còn lại 1 điểm.
|
2
|
|
|
|
c)
|
Chi phí tiêu hao
nguyên liệu cho 1 đơn vị sản phẩm nhỏ hơn hoặc ước bằng mức trung bình chung
trong nước được tính 1 điểm, cao hơn trên 20% không có điểm.
|
1
|
|
|
|
2.
|
Trình độ nhân lực
công nghệ
|
4
|
|
|
|
a)
|
Tỷ lệ cán bộ quản lý
có trình độ cao đẳng hoặc đại học trở lên >10% trong tổng số được 2 điểm;
từ trên 5% đến 10% được 1 điểm; từ 5% trở xuống 0 điểm.
|
2
|
|
|
|
b)
|
Tỷ lệ công nhân (có 5
năm kinh nghiệm trở lên) trên 20% trong tổng số được 2 điểm; từ trên 10% đến
20% được 1 điểm; từ 10% trở xuống được tính 0 điểm.
|
2
|
|
|
|
3.
|
Ứng dụng công nghệ thông
tin và
chuyển đổi số
|
1
|
|
|
|
|
Có sử dụng hệ thống
công nghệ thông tin và chuyển đổi số phục vụ sản xuất và quản lý được tính 1
điểm, không có không tính điểm
|
|
|
|
|
4.
|
Áp dụng các hệ thống
quản lý chất lượng tiên tiến
|
5
|
|
|
|
a)
|
Đối với nhóm thực
phẩm.
|
|
|
|
|
|
- Sản phẩm trồng
trọt: Áp dụng quy trình sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP, hữu cơ,
globalgap,… ) cho tối thiểu 20% diện tích, được cấp mã số vùng trồng được 2
điểm, cứ tăng thêm 10% diện tích áp dụng theo quy trình trên được chứng nhận
thì cộng thêm 1 điểm, nhưng tối đa không quá 5 điểm; không áp dụng quy trình
nào, không có điểm”.
|
|
|
|
|
|
- Sản phẩm chăn nuôi:
áp dụng quy trình sản xuất theo tiêu chuẩn VietGahp hoặc tiêu chuẩn chất
lượng khác (GlobalGAP, GMP, ISO, HACCP, hữu cơ…) được các cơ quan, tổ chức có
thẩm quyền chứng nhận sản phẩm phù hợp với tiêu chuẩn trên, còn hiệu lực cho
tối thiểu 20% tổng đàn được 2 điểm, cứ tăng 10% tổng đàn theo quy trình trên
thì cộng thêm 1 điểm, nhưng tối đa không quá 5 điểm; không áp dụng quy trình
nào, không có điểm.
|
|
|
|
|
|
- Sản phẩm thủy sản:
Áp dụng các quy phạm sản xuất, khai thác tốt, thân thiện với môi trường được
công nhận cho ít nhất 10% tổng sản lượng được tính 2 điểm, cứ tăng 20% sản
lượng theo quy trình trên thì cộng thêm 1 điểm, nhưng tối đa không quá 5
điểm; không áp dụng quy trình nào, không có điểm.
|
|
|
|
|
|
Sản phẩm nông nghiệp
chế biến: Áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng được công nhận (HACCP, GMP,
ISO,...) được tính 5 điểm; không áp dụng hệ thống quản lý chất lượng, không
có điểm.
|
|
|
|
|
b)
|
Đối với nhóm sản phẩm
khác
|
|
|
|
|
|
Áp dụng quy trình sản
xuất, quản lý tiên tiến được công nhận cho tối thiểu 20% tổng sản lượng, dịch
vụ được 2 điểm, cứ tăng 20% sản lượng theo quy trình trên thì cộng thêm 1
điểm, nhưng tối đa không quá 5 điểm; không áp dụng quy trình nào, không có
điểm.
|
|
|
|
|
IV.
|
Tiêu chí 4: Tiêu chí
về thị trường tiêu
thụ
|
|
10
|
|
|
1.
|
Sản phẩm được tiêu
thụ tốt ở thị trường trong nước
|
4
|
|
|
|
a)
|
Sản phẩm được tiêu
thụ được ở thị trường ngoại tỉnh chiếm tỷ trọng từ 30% tổng sản lượng/năm trở
lên được tính 3 điểm, từ 20 – 29% tính 2 điểm, từ 10 - 19% tính 1 điểm, dưới
10% không có điểm.
|
3
|
|
|
|
b)
|
Sản phẩm được tiêu
thụ trong hệ thống phân phối hiện đại (trung tâm thương mại, siêu thị...) đạt
20% tổng sản lượng trở lên, được 1 điểm; không đạt không có điểm.
|
1
|
|
|
|
2.
|
Tham gia một số khâu
của chuỗi liên
kết giá trị sản phẩm
|
3
|
|
|
|
|
Giá trị sản phẩm tham
gia một số khâu của chuỗi liên kết (thông qua hợp đồng liên kết sản xuất,
kinh doanh sản phẩm) chiếm tỷ lệ 20% trong tổng giá trị sản phẩm đó (được
tính 1 điểm); cứ tăng 10% được cộng thêm 1 điểm, nhưng tối đa không quá 3
điểm.
|
|
|
|
|
3.
|
Khả năng xuất khẩu
|
3
|
|
|
|
|
Sản phẩm có tiềm năng
xuất khẩu được tính 2 điểm. Sản phẩm có sản lượng xuất khẩu đạt 10% tổng sản
lượng/năm được tính 2 điểm, cứ tăng 10% được cộng thêm 1 điểm, nhưng tối đa
không quá 3 điểm.
|
|
|
|
|
V.
|
Tiêu chí 5: Tiêu chí
về hiệu quả kinh
tế, xã hội và môi trường
|
|
33
|
|
|
1
|
Tốc độ tăng trưởng
của sản phẩm trên địa bàn tỉnh qua các năm (Gr)
|
10
|
|
|
|
|
Cho biết mức độ tăng
trưởng sản lượng, giá trị sản xuất của sản phẩm qua các năm, đồng thời dự
đoán khả năng, triển vọng phát triển trong tương lai.(*)
|
|
|
|
|
2
|
Nộp ngân sách
|
3
|
|
|
|
|
Nộp ngân sách đạt 250
triệu đồng/năm/cơ sở/địa bàn được tính 1 điểm, cứ thêm 150 triệu đồng/năm
được cộng thêm 1 điểm, tối đa không quá 3 điểm.
|
|
|
|
|
3
|
Khả năng thúc đẩy các
ngành kinh tế
khác cùng phát triển
|
8
|
|
|
|
a)
|
Sử dụng 100% nguyên liệu,
vật liệu chính đầu vào là nguyên liệu, vật liệu được sản xuất, khai thác
trong tỉnh được tính 2 điểm; nếu sử dụng nguyên liệu sản xuất ở trong và
ngoài tỉnh được 1 điểm, sử dụng 100% nguyên liệu từ ngoại tỉnh không có điểm.
|
2
|
|
|
|
b)
|
Sản phẩm sau sản xuất,
sau thu hoạch được sử dụng làm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến với sản
lượng đạt 500 tấn/năm trở lên (được 1 điểm), cứ tăng 50% được cộng thêm 1
điểm, nhưng tối đa không quá 3 điểm.
|
3
|
|
|
|
c)
|
Sản phẩm mang bản sắc
đặc trưng của địa phương gắn với các tuyến điểm du lịch, du lịch sinh thái
được 1 điểm; không đạt không có điểm.
|
3
|
|
|
|
4.
|
Tạo công ăn việc làm
cho người lao động và các khoản đóng góp xã hội, từ thiện
|
8
|
|
|
|
|
- Tạo công ăn việc
làm ổn định cho tối thiểu 20 lao động địa phương được tính 1 điểm; cứ tăng
thêm 20 lao động được cộng 1 điểm; nhưng tối đa không quá 4 điểm; không đạt
mức tối thiểu không có điểm.
|
4
|
|
|
|
|
- Thu nhập bình quân
cho người lao động tối thiểu đạt 3.450.000 đồng/người/tháng được tính 1 điểm;
cứ tăng thêm 1 triệu đồng/người/tháng được cộng thêm 1 điểm, nhưng tối đa
không quá 3 điểm, không đạt mức tối thiểu không có điểm.
|
3
|
|
|
|
|
- Đóng 100% bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm y tế cho người lao động được 2 điểm; không đạt không có điểm
|
1
|
|
|
|
5.
|
Bảo vệ môi trường
|
2
|
|
|
|
|
Cơ sở sản xuất thực
hiện đúng và đầy đủ các quy định về bảo vệ môi trường (được tính 2 điểm);
Không thực hiện đúng hoặc không đầy đủ không có điểm.
|
|
|
|
|
6.
|
Các hình thức được
vinh danh
|
2
|
|
|
|
|
Sản phẩm được tặng
Cúp, Chứng nhận hàng Việt Nam chất lượng cao, sản phẩm tiêu biểu cấp Quốc gia
(được tính 2 điểm); sản phẩm được tặng Cúp, sản phẩm tiêu biểu cấp tỉnh; các
sản phẩm của các đơn vị được chứng nhận doanh nghiệp thân thiện với môi
trường hoặc các sản phẩm được dán nhãn sinh thái (được tính 1 điểm); chưa
được xét tặng không có điểm.
|
2
|
|
|
|
|
TỔNG
CỘNG
|
100
|
100
|
|
Ghi chú:
(*) Công thức tính và
điểm số quy đổi được cụ thể như sau:
1. Tỷ trọng của sản
phẩm so với toàn tỉnh: (R) Phản ánh tầm quan trọng của sản phẩm chủ lực thông qua
sự đóng góp giá trị sản xuất của nó vào giá trị sản xuất của toàn tỉnh.

Trong đó:
- R: Tỷ trọng của sản
phẩm so với toàn tỉnh;
- GOst: Giá trị sản xuất của
sản phẩm trên địa bàn tỉnh;
- GOt: Tổng giá trị sản xuất
của toàn tỉnh.
R càng cao, vai trò của
sản phẩm đối với địa phương càng lớn.
2. Tốc độ tăng trưởng của
sản phẩm trên địa bàn tỉnh qua các năm: (G) Cho biết mức độ tăng trưởng sản lượng, giá
trị sản xuất của sản phẩm qua các năm, đồng thời dự đoán khả năng, triển vọng
phát triển trong tương lai.

Trong đó:
- Gr: Tốc độ tăng trưởng
của sản phẩm trên địa bàn tỉnh;
- GOt: Giá trị sản xuất/sản
lượng của sản phẩm tại thời điểm đang xét;
- GO0: Giá trị sản xuất/sản
lượng của sản phẩm tại thời điểm định gốc so sánh (2015, 2010).
Nếu Gr cao có nghĩa là tốc độ
tăng trưởng của sản phẩm qua các năm cao và có triển vọng tăng trưởng trong
tương lai tốt.
3. Hệ số địa phương hóa
của sản phẩm:
(L) Đo lường mức độ tập trung của sản phẩm trên địa bàn tỉnh trong mối quan hệ
với quốc gia và toàn bộ nền kinh tế.

Trong đó:
- L: Hệ số địa phương
hóa của sản phẩm;
- GOst: Giá trị sản xuất của
sản phẩm trên địa bàn tỉnh;
- GOt: Tổng giá trị sản xuất
của toàn tỉnh;
- GOsq: Giá trị sản xuất của
sản phẩm trên cả nước;
- GOq: Tổng giá trị sản xuất
trên cả nước.
Nếu L < 1: Cho biết
địa phương ít có tiềm năng phát triển sản phẩm;
Nếu L ≥ 1: Cho biết địa
phương có nhiều tiềm năng phát triển sản phẩm
Thang điểm quy đổi:
|
R
(%)/Gr/L
|
Điểm
quy đổi
|
R
(%)/Gr/L
|
Điểm
quy đổi
|
|
0
- 10
|
1
|
51
- 60
|
6
|
|
11
- 20
|
2
|
61
– 70
|
7
|
|
21
- 30
|
3
|
71
- 80
|
8
|
|
31
- 40
|
4
|
81
– 90
|
9
|
|
41
- 50
|
5
|
91
- 100
|
10
|
Biểu
mẫu 2
TỔNG HỢP ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM CHỦ LỰC, ĐẶC THÙ
TỈNH QUẢNG NAM NĂM…
(Kèm
theo biên bản cuộc họp đánh giá)
|
STT
|
Tên
sản phẩm
|
Địa
phương/cơ sở sản xuất
|
Nhóm
ngành*
|
Tổng
điểm
|
Ghi
chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: *: Thực hiện phân loại
theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 06/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ Ban
hành hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.
Biểu
mẫu 3
DANH MỤC SẢN PHẨM CHỦ LỰC, ĐẶC THÙ TỈNH QUẢNG
NAM
|
STT
|
Tên
sản phẩm
|
Địa
phương/cơ sở sản xuất
|
Nhóm
ngành*
|
Ghi
chú
|
|
1
|
|
|
|
Có/ Chưa có chỉ dẫn
địa lý, nhãn hiệu, bảo hộ sở hữu trí tuệ…
|
|
2
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: *: Thực hiện phân loại
theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 06/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ Ban
hành hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.
PHỤ
LỤC II
(Kèm
theo Quyết định số 11/QĐ-UBND ngày 06/01/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng
Nam)
Biểu
mẫu 1
Cơ quan / đơn vị/ UBND
huyện, thị xã, thành phố
ĐỀ XUẤT SẢN PHẨM CHỦ LỰC, ĐẶC THÙ TỈNH QUẢNG
NAM
NĂM ….
(Kèm
theo văn bản đề xuất)
1. Tên sản
phẩm:..................................................................................................
2. Nhóm ngành*:
..................................................................................................
3. Địa phương/cơ sở sản
xuất: .............................................................................
4. Địa chỉ:
............................................................................................................
5. Chi tiết về sản phẩm
|
STT
|
Tiêu
chí
|
Số
liệu
|
Có/không
|
Ghi
chú
|
|
I.
|
Tiêu chí 1: Tiêu chí
về vùng nguyên
liệu, tính địa phương của sản phẩm
|
|
|
|
|
1.
|
Quy mô vùng nguyên
liệu
|
|
|
|
|
|
Vùng nguyên liệu của
sản phẩm
|
….ha
|
|
|
|
2.
|
Tính chất vùng nguyên
liệu (tính chủ động, chất lượng nguyên liệu đảm bảo...)
|
|
|
|
|
|
Cơ sở chủ động trong
phát triển vùng nguyên liệu được hay không?
|
|
Có/không
|
Bổ sung thông tin chi
tiết
|
|
3.
|
Định hướng vùng
nguyên liệu
|
|
|
|
|
|
Vùng nguyên liệu có
phù hợp với quy hoạch không?
|
|
Có/không
|
Bổ sung thông tin chi
tiết
|
|
II.
|
Tiêu chí 2: Tiêu chí
về sản xuất sản phẩm
|
|
|
|
|
1.
|
Quy mô sản xuất sản
phẩm
|
|
|
|
|
a)
|
Đối với nhóm thực phẩm.
|
|
|
|
|
|
- Đối với sản phẩm
trồng trọt: diện tích đạt được
|
….ha
|
|
|
|
|
- Đối với sản phẩm
chăn nuôi: tổng đàn …. con đối với gia cầm; ….. con đối với gia súc (được
tính 2 điểm),.
|
…
con
|
|
|
|
|
- Sản phẩm thủy sản:
sản lượng đạt:
|
….
Tấn
|
|
|
|
|
- Sản phẩm nông
nghiệp, thủy hải sản chế biến, lấy tổng vốn đầu tư ban đầu làm chuẩn. Tổng
vốn đầu tư ban đầu
|
….
Tỷ đồng
|
|
|
|
b)
|
Đối với các nhóm sản
phẩm khác
|
|
|
|
|
|
Tổng sản lượng năm
trước liền kề
|
….
|
|
|
|
2.
|
Sản phẩm khởi nghiệp
đổi mới sáng tạo hoặc sản phẩm OCOP
|
|
|
|
|
|
Sản phẩm được hình
thành từ ý tưởng, dự án khởi nghiệp đổi mới sáng tạo của các doanh nghiệp
khởi nghiệp hoặc là sản phẩm OCOP hoặc là sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu
biểu ?
|
|
Có/không
|
Bổ sung thông tin chi
tiết
|
|
3.
|
Số DN/cơ sở tham gia
một số khâu trong chuỗi giá trị
|
|
|
|
|
|
Có sự tham gia của từ
các doanh nghiệp/HTX/cơ sở SXKD có đăng ký hoạt động (gọi tắt là cơ sở) vào
quá trình sản xuất
|
|
Có/không
|
Bổ sung thông tin chi
tiết (1,2… cơ sở)
|
|
III.
|
Tiêu chí 3: Tiêu chí
về sử dụng công nghệ, thiết bị tiên tiến; Hệ thống quản lý chất lượng vào sản
xuất
|
|
|
|
|
1.
|
Thiết bị, công nghệ:
|
|
|
|
|
a)
|
Giá trị thiết bị công
nghệ
|
….
Triệu đồng
|
|
|
|
b)
|
Xuất xứ thiết bị
|
Tên
quốc gia sản xuất thiết bị
|
|
|
|
c)
|
Chi phí tiêu hao
nguyên liệu cho 1 đơn vị sản phẩm
|
…
nghìn đồng
|
|
|
|
2.
|
Trình độ nhân lực công
nghệ
|
|
|
|
|
a)
|
Tổng số lao động -
Cao đẳng, Đại học và trên đại học; - Còn lại
|
…
… …
|
|
|
|
b)
|
Công nhân có kinh
nghiệm từ 5 năm trở lên
|
…
|
|
|
|
3.
|
Ứng dụng công nghệ
thông tin và chuyển đổi số
|
|
|
|
|
|
Có sử dụng hệ thống
công nghệ thông tin và chuyển đổi số phục vụ sản xuất và quản lý được tính 1
điểm, không có không tính điểm
|
|
Có/không
|
Bổ sung thông tin chi
tiết
|
|
4.
|
Áp dụng các hệ thống
quản lý chất lượng tiên tiến
|
|
|
|
|
a)
|
Đối với nhóm thực
phẩm.
|
|
|
|
|
|
- Sản phẩm trồng
trọt: Áp dụng quy trình sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP, hữu cơ,
globalgap,… )
|
Vietgap,
globalgap, iso…
|
|
Bổ sung thông tin chi
tiết Áp dụng vào cho khoảng bao nhiêu % toàn quy trình sản xuất
|
|
|
Sản phẩm chăn nuôi:
áp dụng quy trình sản xuất theo tiêu chuẩn VietGahp hoặc tiêu chuẩn chất
lượng khác (GlobalGAP, GMP, ISO, HACCP, hữu cơ…) được các cơ quan, tổ chức có
thẩm quyền chứng nhận sản phẩm phù hợp với tiêu chuẩn trên, còn hiệu lực
|
Vietgap,
globalgap, iso…
|
|
Bổ sung thông tin chi
tiết Áp dụng vào cho khoảng bao nhiêu % toàn quy trình sản xuất
|
|
|
- Sản phẩm thủy sản:
Áp dụng các quy phạm sản xuất, khai thác tốt, thân thiện với môi trường được
công nhận
|
Vietgap,
globalgap, iso…
|
|
Áp dụng vào cho
khoảng bao nhiêu % toàn quy trình sản xuất
|
|
|
Sản phẩm nông nghiệp
chế biến: Áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng được công nhận (HACCP, GMP,
ISO,...)
|
(HACCP,
GMP, ISO,...)
|
|
Bổ sung thông tin chi
tiết Áp dụng vào cho khoảng bao nhiêu % toàn quy trình sản xuất
|
|
b)
|
Đối với nhóm sản phẩm
khác
|
|
|
|
|
|
Áp dụng quy trình sản
xuất, quản lý tiên tiến được công nhận
|
ISO,…
|
|
Bổ sung thông tin chi
tiết Áp dụng vào cho khoảng bao nhiêu % toàn quy trình sản xuất
|
|
IV.
|
Tiêu chí 5: Tiêu chí
về thị trường tiêu
thụ
|
|
|
|
|
1.
|
Sản phẩm được tiêu
thụ tốt ở thị trường trong nước
|
|
|
|
|
a)
|
Sản lượng tiêu thụ
ngoại tỉnh/năm.
|
….
|
|
|
|
b)
|
Sản lượng được tiêu
thụ trong hệ thống phân phối hiện đại (trung tâm thương mại, siêu thị...)
|
…..
|
|
|
|
2.
|
Tham gia một số khâu
của chuỗi liên kết giá trị sản phẩm
|
|
|
|
|
|
Giá trị sản phẩm tham
gia một số khâu của chuỗi liên kết (thông qua hợp đồng liên kết sản xuất,
kinh doanh sản phẩm)
|
….
|
Có/không
|
Bổ sung thông tin chi
tiết
|
|
3.
|
Khả năng xuất khẩu
|
|
|
|
|
|
Sản lượng xuất khẩu
|
….
|
|
|
|
V.
|
Tiêu chí 6: Tiêu chí
về hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường
|
|
|
|
|
1
|
Tốc độ tăng trưởng
của sản phẩm trên địa bàn tỉnh qua các năm (Gr)
|
|
|
|
|
|
Sản lượng sản phẩm
các năm liên tiếp từ 2020, 2021,2022,2023,2024.
|
…
|
|
|
|
2
|
Nộp ngân sách
|
|
|
|
|
|
Nộp ngân sách đạt
|
…
triệu đồng
|
|
|
|
3
|
Khả năng thúc đẩy các
ngành kinh tế
khác cùng phát triển
|
|
|
|
|
a)
|
Nguồn nguyên liệu sử
dụng: Trong tỉnh Ngoài tỉnh Nhập khẩu
|
…
… ….
|
|
Khối lượng hoặc phần
trăm
|
|
b)
|
Sản phẩm sau sản
xuất, sau thu hoạch được sử dụng làm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến với
sản lượng đạt
|
…
tấn
|
|
|
|
c)
|
Sản phẩm mang bản sắc
đặc trưng của địa phương gắn với các tuyến điểm du lịch, du lịch sinh thái
được 1 điểm; không đạt không có điểm.
|
|
Có/không
|
Bổ sung thông tin chi
tiết
|
|
4.
|
Tạo công ăn việc làm
cho người lao động và các khoản đóng góp xã hội, từ thiện
|
|
|
|
|
|
- Số lao động làm
việc
|
…
người
|
|
|
|
|
- Thu nhập bình quân
cho người lao động
|
…Triệu
đồng
|
|
|
|
|
- Đóng 100% bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm y tế cho người lao động được 1 điểm; không đạt không có điểm
|
|
Có/không
|
Bổ sung thông tin chi
tiết
|
|
5.
|
Bảo vệ môi trường
|
|
|
|
|
|
Cơ sở sản xuất thực
hiện đúng và đầy đủ các quy định về bảo vệ môi trường (được tính 1 điểm);
Không thực hiện đúng hoặc không đầy đủ không có điểm.
|
|
Có/không
|
Bổ sung thông tin chi
tiết
|
|
6.
|
Các hình thức được
vinh danh
|
|
|
|
|
|
Sản phẩm được tặng
Cúp, Chứng nhận hàng Việt Nam chất lượng cao, sản phẩm tiêu biểu cấp Quốc gia
(được tính 2 điểm); sản phẩm được tặng Cúp, sản phẩm tiêu biểu cấp tỉnh; các
sản phẩm của các đơn vị được chứng nhận doanh nghiệp thân thiện với môi
trường hoặc các sản phẩm được dán nhãn sinh thái (được tính 1 điểm); chưa
được xét tặng không có điểm.
|
|
Có/không
|
Bổ sung thông tin chi
tiết
|
Ghi chú: *: Thực hiện phân loại
theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 06/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ Ban
hành hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.
Biểu
mẫu 2
Cơ quan / đơn vị/ UBND
huyện, thị xã, thành phố
TỔNG HỢP ĐỀ XUẤT SẢN PHẨM CHỦ LỰC, ĐẶC THÙ
TỈNH QUẢNG NAM NĂM ….
(Ban
hành kèm theo văn bản đề xuất)
|
STT
|
TÊN
SẢN PHẨM
|
ĐỊA
PHƯƠNG/CƠ SỞ SẢN XUẤT
|
NHÓM
NGÀNH
|
SẢN
LƯỢNG HOẶC DIỆN TÍCH/ NĂM
|
DOANH THU/NĂM
|
GHI
CHÚ
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: *: Thực hiện phân loại
theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 06/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ Ban
hành hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.