|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
4801/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Thanh Hóa
|
|
Người ký:
|
Mai Xuân Liêm
|
|
Ngày ban hành:
|
29/11/2021
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 4801/QĐ-UBND
|
Thanh Hóa, ngày
29 tháng 11 năm 2021
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH CỤC BỘ QUY HOẠCH CHUNG THỊ TRẤN HẬU LỘC, HUYỆN HẬU LỘC
ĐẾN NĂM 2035
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày
19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính
phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật
Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37
Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng
4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô
thị;
Căn cứ Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng
8 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý
quy hoạch đô thị và Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 quy định
chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29 tháng
6 năm 2016 của Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch
xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù và
các quy định của pháp luật có liên quan;
Căn cứ Quyết định số 4360/QĐ-UBND ngày 03 tháng
11 năm 2021 của UBND tỉnh về việc phê duyệt đồ án Quy hoạch xây dựng vùng huyện
Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2070;
Căn cứ Quyết định số 4907/QĐ-UBND ngày 20 tháng
11 năm 2019 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt Điều chỉnh, mở rộng quy hoạch
chung xây dựng thị trấn Hậu Lộc, huyện Hậu Lộc đến năm 2035;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Báo cáo thẩm định
số 8390/SXD-QH ngày 15 tháng 11 năm 2021 về việc Điều chỉnh cục bộ quy hoạch
chung thị trấn Hậu Lộc, huyện Hậu Lộc đến năm 2035 (kèm theo Tờ trình số
180/TTr-UBND ngày 28 tháng 10 năm 2021 của UBND huyện Hậu Lộc).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh
cục bộ quy hoạch chung thị trấn Hậu Lộc, huyện Hậu Lộc đến năm 2035, với những
nội dung chính sau:
1. Vị trí và quy mô khu vực
điều chỉnh cục bộ quy hoạch chung
1.1. Điều chỉnh quy mô và vị trí:
- Điều chỉnh vị trí một phần khu đất trung tâm văn
hóa (ký hiệu TTVH 1, tổng diện tích khoảng 5,5ha) ra vị trí mới phía Đông Nam của
đô thị, giáp cụm công nghiệp (ký hiệu TTVH2 diện tích 3,6ha); phần còn lại (diện
tích 2,6ha) giữ nguyên tại vị trí cũ.
- Điều chỉnh vị trí Đất trung tâm thể dục thể thao
1 (ký hiệu TD-TT1, diện tích khoảng 5,4ha) sang các vị trí có ký hiệu lô
TD-TT1, diện tích khoảng 2,0ha (bố trí ra giáp khu nghĩa địa thị trấn), lô
TD-TT5 khoảng 4,1ha (bố trí ra giáp trung đường ĐT10).
- Điều chỉnh vị trí Đất trung tâm thể dục thể thao
2 (ký hiệu TD-TT2, diện tích khoảng 5,3ha) sang các vị trí có ký hiệu lô TD-TT2
diện tích khoảng 2,6ha (bố trí ra giáp khu nghĩa địa thị trấn), lô TD-TT 3 diện
tích khoảng 1,0ha (bố trí tại sân vận động xã Lộc Tân cũ), TD-TT 4, diện tích
khoảng 3,6 ha (bố trí giáp trung đường ĐT10).
- Điều chỉnh quy mô, vị trí các khu đất thương mại,
cụ thể như sau:
+ Lô đất TM1diện tích khoảng 2,4ha điều chỉnh lại
quy mô là 2,3ha;
+ Lô đất TM3 diện tích khoảng 1,6ha điều chỉnh lại
quy mô là 0,8ha;
+ Lô đất TM4 diện tích khoảng 2,0ha điều chỉnh lại
TM-HH4 quy mô là 0,5ha;
+ Lô đất TM5 diện tích khoảng 1,7ha điều chỉnh lại
TM-HH5 quy mô là 2,0ha;
+ Lô đất TM6 diện tích khoảng 1,8ha điều chỉnh lại
vị trí và quy mô là 1,0ha (bố trí tại giáp khu CV-CX2);
+ Lô đất TM7 diện tích khoảng 2,0ha điều chỉnh lại
vị trí và quy mô là 2,3ha (bố trí giáp đường 526B).
+ Lô đất TM9 diện tích khoảng 1,1ha điều chỉnh lại
vị trí và quy mô là 1,8ha (bố trí giáp đường 526B và đường quy hoạch QL10 cải dịch).
- Điều chỉnh các lô đất dân cư (bị ảnh hưởng khi điều
chỉnh hướng tuyến và mặt cắt các tuyến đường giao thông, và cập nhật QHCT 1/500
Khu dân cư thị trấn Hậu Lộc):
+ Lô đất DCM1 diện tích khoảng 12,8ha điều chỉnh là
12,2ha;
+ Lô đất DCM3 diện tích khoảng 2,1ha điều chỉnh là
1,9ha;
+ Lô đất DCM4 diện tích khoảng 1,9ha, di chuyển vị
trí;
+ Lô đất DCM5 diện tích khoảng 2,1ha điều chỉnh là
1,0ha và DCM 5A là 1,8ha;
+ Lô đất DCM6 diện tích khoảng 4,4ha điều chỉnh là
1,7ha;
+ Lô đất DCM9 diện tích khoảng 1,2ha điều chỉnh là
1,0ha;
+ Lô đất DCM12 diện tích khoảng 4,7ha điều chỉnh là
4,9ha;
+ Lô đất DCM14 diện tích khoảng 4,0ha điều chỉnh là
4,6ha;
+ Lô đất DCM17 diện tích khoảng 6,8ha điều chỉnh là
2,6ha và DCM17A diện tích là 3,4ha.
+ Điều chỉnh các lô đất có ký hiệu DCM18, 19, 20,
21, 22, 23, 24 với tổng quy mô diện tích khoảng 26,9ha, chuyển đổi từ đất thể
thao, đất thương mại, đất dự trữ phát triển sang đất dân cư mới.
- Điều chỉnh vị trí Đất bến xe thị trấn (ký hiệu
BX, diện tích 1,8ha) về phía Nam và tiếp giáp khu TM9 giáp đường quy hoạch QL10
cải dịch, quy mô diện tích giữ nguyên.
- Điều chỉnh quy mô Đất nghĩa địa thị trấn (ký hiệu
NĐ1) diện tích từ 3,9 ha xuống còn khoảng 1,2ha theo hiện trạng và quỹ đất còn
lại 2,7ha chuyển sang cây xanh công viên, cấy xanh cách ly.
- Điều chỉnh quy mô Đất công cộng (ký hiệu CC1) từ
1,4ha thành với quy mô 0,3ha.
1.2. Bổ sung quỹ đất:
- Bổ sung thêm TM11 quy mô 1,3ha (Bố trí tại phía
Đông thị trấn giáp đường ĐT4).
- Bổ sung thêm khu đất dự trữ các công trình cơ
quan cấp huyện khi có điều kiện đầu tư với quy mô 10,8ha (ký hiệu CQ8, CQ9).
- Bổ sung Đất trường mầm non Lộc Tân (ký hiệu MN2),
di chuyển vị trí về phía Tây, giữ nguyên quy mô 1,3ha.
- Bổ sung Đất trường mầm non Thịnh Lộc (ký hiệu
MN4) quy mô 0,4ha.
- Bổ sung Đất trường tiểu học Thịnh Lộc (ký hiệu
TH4) quy mô 0,8ha.
1.3. Các nội dung sử dụng đất không nằm trong ranh
giới thị trấn
- Điều chỉnh vị trí, quy mô khu Đất nghĩa trang tập
trung của huyện (ký hiệu NT1, quy mô 15ha) ra ngoài phạm vị thị trấn (cập nhật
theo quy hoạch xây dựng vùng huyện Hậu Lộc được duyệt).
- Đề xuất các lô đất thuộc khu vực phát triển đô thị
thuộc xã Mỹ Lộc và Thuần Lộc (phạm vi nghiên cứu 95ha), điều chỉnh với quy mô
khoảng 34,8ha, cụ thể như sau:
+ Khu đất giáo dục - trường THCS Lê Hữu Lập (ký hiệu
THCS) khoảng 2,0 ha mở rộng là 2,4ha.
+ Các khu đất sản xuất nông nghiệp điều chỉnh thành
dân cư mới phát triển, quy mô khoảng 28,3ha; ký hiệu DCPT-01 đến DCPT-09, tầng
cao 3-5 tầng, MĐXD 40-50%.
+ Khu nghĩa địa xã Mỹ Lộc với quy mô 2,5ha.
+ Các khu đất cây xanh với quy mô 1,6ha giáp khu
nghĩa địa xã Mỹ Lộc.
2. Quy hoạch sử dụng đất
2.1. Bảng so sánh biến động sử dụng đất theo các
giai đoạn trong ranh giới điều chỉnh quy hoạch chung.
Biến động sử dụng đất theo giai đoạn so với quy
hoạch 2019 (khu vực thị trấn Hậu Lộc)
|
STT
|
Loại đất
|
Quy hoạch sử dụng
đất đến năm 2025
|
Quy hoạch sử dụng
đất đến năm 2025
|
|
QHC 2019
|
QHC 2021
|
(+/-) (ha)
|
QHC 2019
|
QHC 2021
|
(+/-) (ha)
|
|
|
Tổng diện tích khu đất
|
1.712,8
|
1.712,8
|
|
1.712,8
|
1.712,8
|
|
|
A
|
Đất xây dựng đô thị
|
767,1
|
780,4
|
13,3
|
922,8
|
907,8
|
-15,0
|
|
I
|
Đất dân dụng
|
435,6
|
460,6
|
25
|
459,8
|
484,5
|
25
|
|
1
|
Đất ở
|
374,5
|
399,9
|
25,4
|
398,7
|
424,1
|
25,4
|
|
1.1
|
Đất dân cư hiện trạng cải tạo
|
322,2
|
322,2
|
0
|
322,2
|
322,2
|
0
|
|
1.2
|
Đất dân cư mới phát triển
|
52,3
|
77,7
|
25,4
|
76,5
|
101,9
|
25,4
|
|
2
|
Đất công cộng đô thị (cấp thị trấn)
|
28,1
|
26,4
|
-1,7
|
28,1
|
26,4
|
-1,7
|
|
3
|
Đất trường học
|
14,4
|
14,1
|
-0,3
|
14,4
|
14,1
|
-0,3
|
|
4
|
Đất cây xanh đô thị (công viên cây xanh)
|
18,6
|
20,2
|
1,6
|
18,6
|
20,2
|
1,6
|
|
II
|
Đất ngoài dân dụng
|
117,8
|
103,2
|
-14,6
|
133,5
|
129,7
|
-3,8
|
|
1
|
Đất công nghiệp
|
36,4
|
36,4
|
0
|
47,1
|
47,1
|
0
|
|
2
|
Đất trung tâm dạy nghề
|
0
|
0
|
0
|
5
|
5
|
0
|
|
3
|
Đất cơ quan hành chính (cấp huyện)
|
9,6
|
9,4
|
-0,2
|
9,6
|
20,2
|
10,6
|
|
4
|
Đất trung tâm y tế (bệnh viện, trạm y tế)
|
4,3
|
4,3
|
0
|
4,3
|
4,3
|
0
|
|
5
|
Đất tôn giáo - di tích
|
3,6
|
3,6
|
0
|
3,6
|
3,6
|
0
|
|
6
|
Đất công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật
|
7,7
|
7,7
|
0
|
7,7
|
7,7
|
0
|
|
7
|
Đất cây xanh ngoài dân dụng
|
19
|
22,3
|
3,3
|
19
|
22,3
|
3,3
|
|
8
|
Đất quốc phòng, an ninh (bch qs huyện)
|
0,9
|
0,9
|
0
|
0,9
|
0,9
|
0
|
|
9
|
Đất nghĩa trang, nghĩa địa
|
36,3
|
18,6
|
-17,7
|
36,3
|
18,6
|
-18
|
|
III
|
Đất giao thông
|
144,8
|
165,9
|
21,1
|
173,8
|
165,9
|
-7,9
|
|
IV
|
Đất dự trữ phát triển
|
68,9
|
50,7
|
-18,2
|
155,7
|
127,4
|
-28
|
|
B
|
Đất khác
|
945,70
|
932,40
|
-13,3
|
790,00
|
805,00
|
15
|
|
1
|
Đất nông nghiệp
|
875,8
|
862,5
|
-13,3
|
720,1
|
735,1
|
15
|
|
1.1
|
Đất SXNN đến năm 2035 (dtpt)
|
155,7
|
127,4
|
-28,3
|
0
|
0
|
0
|
|
1.2
|
Đất sản xuất nông nghiệp
|
485,4
|
500,4
|
15
|
485,4
|
500,4
|
15
|
|
1.3
|
Đất sản xuất nông nghiệp khác (trang trại)
|
46,5
|
46,5
|
0
|
46,5
|
46,5
|
0
|
|
1.4
|
Đất nuôi trồng thủy sản kết hợp DLST
|
188,2
|
188,2
|
0
|
188,2
|
188,2
|
0
|
|
2
|
Đất cây xanh cảnh quan, mặt nước (sông, hồ,..)
|
69,9
|
69,9
|
0
|
69,9
|
69,9
|
0
|
2.2. Bảng tổng hợp quy hoạch sử dụng đất toàn đô thị
sau điều chỉnh cục bộ
Tổng hợp quy hoạch sử dụng đất sau điều chỉnh cục
bộ (khu vực thị trấn Hậu Lộc)
|
STT
|
Loại đất
|
Ký hiệu
|
Tầng cao
|
MĐXD (%)
|
Giai đoạn 1
(2020-2025)
|
Giai đoạn 2
(2025-2035)
|
|
Diện tích (ha)
|
Tỷ lệ (%)
|
Diện tích (ha)
|
Tỷ lệ (%)
|
|
|
Tổng diện tích khu đất lập quy hoạch
|
|
|
|
1.712,8
|
100
|
1.712,8
|
100
|
|
A
|
Đất xây dựng đô thị
|
|
|
|
780,4
|
45,6
|
907,8
|
53,0
|
|
I
|
Đất dân dụng
|
|
|
|
460,6
|
26,9
|
484,8
|
28,3
|
|
1
|
Đất ở
|
|
|
|
399,9
|
23,3
|
424,1
|
24,8
|
|
1.1
|
Đất dân cư hiện trạng cải tạo
|
DCHT
|
3 - 5
|
40-50
|
322,2
|
|
322,2
|
|
|
1.2
|
Đất dân cư mới phát triển
|
DCM
|
3 - 5
|
40-50
|
77,7
|
|
101,9
|
|
|
2
|
Đất công cộng đô thị (cấp thị trấn)
|
|
|
|
26,4
|
1,5
|
26,4
|
1,5
|
|
3
|
Đất trường học
|
|
|
|
14,1
|
0,8
|
14,1
|
0,8
|
|
4
|
Đất cây xanh đô thị (công viên cây xanh)
|
CV- CX
|
|
|
20,2
|
1,2
|
20,2
|
1,2
|
|
II
|
Đất ngoài dân dụng
|
|
|
|
103,2
|
6,0
|
129,7
|
7,6
|
|
1
|
Đất công nghiệp
|
CN
|
|
|
36,4
|
2,1
|
47,1
|
2,7
|
|
2
|
Đất trung tâm dạy nghề
|
DT-GD
|
1 - 5
|
30-40
|
0,0
|
0,0
|
5,0
|
0,3
|
|
3
|
Đất cơ quan hành chính (cấp huyện)
|
CQ
|
1 - 3
|
30-40
|
9,4
|
0,5
|
20,2
|
1,2
|
|
4
|
Đất trung tâm y tế (bệnh viện, trạm y tế)
|
|
1 - 5
|
30-40
|
4,3
|
|
4,3
|
|
|
5
|
Đất tôn giáo - di tích
|
DT
|
1 - 2
|
30-40
|
3,6
|
|
3,6
|
|
|
6
|
Đất công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật
|
|
|
|
7,7
|
0,4
|
7,7
|
0,4
|
|
7
|
Đất cây xanh ngoài dân dụng
|
|
1 - 3
|
10-30
|
22,3
|
1,3
|
22,3
|
1,3
|
|
8
|
Đất quốc phòng, an ninh (BCH QS huyện)
|
QP
|
1 - 3
|
30-40
|
0,9
|
|
0,9
|
|
|
9
|
Đất nghĩa trang, nghĩa địa
|
|
|
|
18,6
|
1,1
|
18,6
|
1,1
|
|
III
|
Đất giao thông
|
|
|
|
165,9
|
9,7
|
165,9
|
9,7
|
|
IV
|
Đất dự trữ phát triển
|
|
|
|
50,7
|
3,0
|
127,4
|
|
|
B
|
Đất khác
|
|
|
|
932,4
|
54,4
|
805,0
|
47,0
|
|
1
|
Đất nông nghiệp
|
|
-
|
-
|
862,5
|
50,4
|
735,1
|
42,9
|
|
1.1
|
Đất SXNN đến năm 2035 (dự trữ phát triển)
|
DTPT
|
|
|
127,4
|
|
0,0
|
|
|
1.2
|
Đất sản xuất nông nghiệp
|
SXNN
|
-
|
-
|
500,4
|
29,2
|
500,4
|
29,2
|
|
1.3
|
Đất sản xuất nông nghiệp khác (trang trại)
|
NNK
|
|
|
46,5
|
2,7
|
46,5
|
2,7
|
|
1.4
|
Đất nuôi trồng thủy sản kết hợp DLST
|
NTS
|
-
|
-
|
188,2
|
11,0
|
188,2
|
11,0
|
|
2
|
Đất cây xanh cảnh quan, mặt nước (sông, hồ,..)
|
|
|
|
69,9
|
4,1
|
69,9
|
4,1
|
3. Điều chỉnh về hạ tầng kỹ thuật
3.1. Điều chỉnh một số tuyến đường giao thông đô thị
* Các tuyến đường Bắc Nam:
- Điều chỉnh hướng tuyến đường (Ký hiệu BN1): Đoạn từ
QL10 đến ngã tư Lộc Tân cũ. Mặt cắt giữ nguyên (MCN 5-5): lòng đường 10,5m; hè
5,0mx2; CGĐĐ = 20,5m.
- Điều chỉnh hướng tuyến, mặt cắt đường (Ký hiệu
BN6): kéo dài nối đường tỉnh 526B. Điều chỉnh mặt cắt từ 20,5m thành 34m toàn
tuyến, có ký hiệu (MCN 2-2): lòng đường 10,5mx2; phân cách giữa 3,0m; hè
5,0mx2; CGĐĐ = 34,0m. (bỏ đoạn ĐT5).
- Điều chỉnh hướng tuyến đường (Ký hiệu BN10): Đoạn
nối QL10 đến đường ĐT9.
- Điều chỉnh hướng tuyến đường BN7 và mặt cắt từ
20,5m xuống thành 17,5m. Có ký hiệu mặt cắt (MCN 6-6): lòng đường 7,5m; hè
5,0mx2; CGĐĐ = 17,5m.
* Các tuyến đường Đông Tây:
- Điều chỉnh mặt cắt, hướng tuyến đường (Ký hiệu
ĐT4) truyến đường trục chính đô thị nằm về phía Bắc QL10 (Đoạn từ cổng chào thị
trấn đến QL10, giáp Hoa Lộc),
+ Đoạn đường ĐT4 (đoạn nối với đường BN6 và ĐT6) điều
chỉnh mặt cắt từ 30m lên 44m, ký hiệu (MCN 1-1): lòng đường 10,5mx2; phân cách
giữa 13,0m; hè 5,0mx2; CGĐĐ = 44,0m.
+ Các đoạn còn lại giữ nguyên mặt cắt ký hiệu (MCN
3A-3A): lòng đường 16m; hè 7,0mx2; CGĐĐ = 30,0m.
- Điều chỉnh tuyến đường (Ký hiệu ĐT10) đoạn phía
Tây CCN thay bằng tuyến đường (Ký hiệu ĐT10A). Điều chỉnh mặt cắt đoạn này từ
20,5m thành 25m, có ký hiệu (MCN 4-4): lòng đường 15m; hè 5,0mx2; CGĐĐ = 25m.
- Điều chỉnh mặt cắt tuyến đường dọc kênh Văn Xuân
kết nối đoạn Quốc lộ 10 cải dịch đi Đường bộ ven biển. Điều chỉnh có quy mô mặt
cắt từ 20,5 thành 30m, có ký hiệu (MCN 3-3): lòng đường 8,5mx2; phân cách giữa
3,0m; hè 5,0mx2; CGĐĐ = 30,0m.
3.2. Các hạ tầng kỹ thuật khác
Hệ thống hạ tầng (cấp điện, cấp nước, thoát nước) một
số tuyến sẽ theo điều chỉnh về giao thông; các nội dung còn lại không thay đổi.
3.3. Các nội dung ngoài đô thị (không nằm trong
ranh giới thị trấn)
- Điều chỉnh kéo dài tuyến đường (Ký hiệu BN5): đoạn
từ QL10 đến đường dọc kênh Văn Xuân, giữ nguyên mặt cắt.
- Điều chỉnh hướng tuyến và mặt cắt tuyến đường (Ký
hiệu ĐT9) đường nối QL10 với đường tỉnh 526B - đường Phạm Bành (đoạn từ Thuần Lộc
đến thị trấn). Điều mặt cắt (theo quy hoạch chung là 17,5m và 34m) điều chỉnh
toàn tuyến là 25m, có ký hiệu (MCN 4-4): lòng đường 15m; hè 5,0mx2; CGĐĐ =
25,0m.
- Điều chỉnh tuyến QL10 cải dịch (đoạn từ Thuần Lộc
đến cổng chào thị trấn) theo quy hoạch chung được duyệt thành đường (Ký hiệu
ĐT9) và một đoạn là đường kéo dài (Ký hiệu ĐT4- kéo dài).
4. Các nội dung khác
Các nội dung không điều chỉnh giữ nguyên theo đồ án
Điều chỉnh, mở rộng quy hoạch chung xây dựng thị trấn Hậu Lộc, huyện Hậu Lộc đến
năm 2035 được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định 4907/QĐ-UBND ngày
20/11/2019.
Điều 2. Tổ chức thực hiện.
1. UBND huyện Hậu Lộc có trách nhiệm:
- Tổ chức, chỉ đạo chính quyền địa phương quản lý
chặt chẽ quỹ đất quy hoạch xây dựng, quản lý việc xây dựng theo quy hoạch được
duyệt.
- Hoàn chỉnh hồ sơ được duyệt theo quy định, tổ chức
bàn giao hồ sơ, tài liệu Đồ án điều chỉnh cục bộ quy hoạch chung xây dựng thị
trấn Hậu Lộc, huyện Hậu Lộc đến năm 2035 cho địa phương, làm cơ sở để quản lý
và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt.
- Phối hợp với Sở Xây dựng và các đơn vị liên quan
tổ chức công bố rộng rãi nội dung điều chỉnh quy hoạch chung được duyệt chậm nhất
là 15 ngày kể từ ngày được phê duyệt;
- Lập chương trình, dự án ưu tiên đầu tư hàng năm
và dài hạn, xác định các biện pháp thực hiện quy hoạch xây dựng trên cơ sở huy
động mọi nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước, nguồn khai thác từ quỹ đất bằng
các cơ chế chính sách theo quy định hiện hành của Nhà nước.
2. Sở Xây dựng, các sở, ngành, đơn vị liên quan
theo chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm hướng dẫn, quản lý thực hiện theo quy
hoạch và các quy định hiện hành của pháp luật.
Điều 3. Quyết định này có
hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng,
Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Chủ tịch UBND huyện Hậu
Lộc; Viện trưởng Viện Quy hoạch - Kiến trúc và Thủ trưởng các ngành, các đơn vị
liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3 Quyết định;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Lưu: VT, CN.
H4.(2021)QDPD_DC QHC TT Hau Loc
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Mai Xuân Liêm
|
Quyết định 4801/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch chung thị trấn Hậu Lộc, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2035
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 4801/QĐ-UBND ngày 29/11/2021 phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch chung thị trấn Hậu Lộc, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2035
Văn bản liên quan
Ban hành:
29/09/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/01/2025
Ban hành:
17/02/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/02/2023
Ban hành:
15/01/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/01/2024
Ban hành:
03/11/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/05/2023
Ban hành:
22/11/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/12/2019
Ban hành:
20/11/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/03/2025
Ban hành:
30/08/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/09/2019
Ban hành:
20/11/2018
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/12/2018
Ban hành:
29/06/2016
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/07/2016
Ban hành:
19/06/2015
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2015
417
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|