|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Số:
20/2026/NQ-HĐND
|
Quảng
Ninh, ngày 09 tháng 7 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH NỘI DUNG CHI, MỨC CHI TỔ CHỨC CÁC GIẢI THI ĐẤU THỂ
THAO CẤP TỈNH VÀ MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐẶC THÙ ĐỐI VỚI HUẤN LUYỆN VIÊN, VẬN
ĐỘNG VIÊN TỈNH QUẢNG NINH, GIAI ĐOẠN 2026 - 2031
Căn cứ Luật ngân sách Nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thể dục Thể thao
số 77/2006/QH11, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 26/2018/QH14;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
349/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chế độ, chính sách đối với thành viên đội
thể thao tham gia tập trung tập huấn, thi đấu;
Căn cứ Thông tư số
117/2025/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý sử dụng
và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ tổ chức các giải thi đấu thể
thao tại Việt Nam;
Xét Tờ trình số
2642/TTr-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm
tra số 171/BC-BVHXH ngày 04 tháng 7 năm 2026 của Ban Văn hoá – Xã hội, Hội đồng
nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ
họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban
hành Nghị quyết quy định nội dung chi, mức chi tổ chức các giải thi đấu thể
thao cấp tỉnh và một số chế độ, chính sách đặc thù đối với huấn luyện viên, vận
động viên tỉnh Quảng Ninh, giai đoạn 2026 - 2031.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định nội
dung chi, mức chi tổ chức các giải thi đấu thể thao cấp tỉnh và một số chế độ,
chính sách đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thuộc phạm vi quản lý
của tỉnh Quảng Ninh.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức
được Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ tổ chức các giải thi đấu thể thao cấp tỉnh,
bao gồm:
a) Đại hội thể dục thể thao;
b) Giải thi đấu thể thao, trận
thi đấu thể thao;
c) Hội thi thể thao cấp tỉnh;
d) Giải thi đấu thể thao dành
cho người khuyết tật.
2. Huấn luyện viên, vận động
viên tỉnh Quảng Ninh tham gia đội tuyển tỉnh, đội tuyển trẻ, đội tuyển năng khiếu
được thành lập theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh; Huấn luyện viên, vận động
viên tỉnh Quảng Ninh tham gia đội tuyển quốc gia, đội tuyển trẻ quốc gia, đội
tuyển thể thao người khuyết tật quốc gia theo quyết định của Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch.
3. Đoàn thể thao, đội tuyển thể
thao, vận động viên đạt thành tích tại đại hội thể dục thể thao, giải thi đấu
thể thao cấp tỉnh; Huấn luyện viên, vận động viên tỉnh Quảng Ninh đạt thành
tích tại các đại hội thể thao, giải thi đấu thể thao cấp quốc gia và quốc tế.
Chương II
NỘI DUNG CHI, MỨC CHI VÀ
MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐẶC THÙ
Điều 3. Nội
dung chi, mức chi tổ chức các giải thi đấu thể thao cấp tỉnh
1. Chi thực hiện nhiệm vụ tại
các giải thi đấu thể thao cấp tỉnh quy định tại khoản 1, Điều 2 Nghị quyết này
a) Đối tượng và mức chi:
- Trưởng ban, phó trưởng ban,
thành viên Ban chỉ đạo, Ban tổ chức; Trưởng các tiểu ban chuyên môn và phó trưởng
các tiểu ban chuyên môn được hưởng mức chi 190.000 đồng/người/ngày;
- Thành viên các Tiểu ban
chuyên môn được hưởng mức chi 160.000 đồng/người/ngày;
- Giám sát, trọng tài chính
(không bao gồm môn bóng đá) được hưởng mức chi 190.000 đồng/người/buổi;
- Thư ký, trọng tài khác (không
bao gồm môn bóng đá) được hưởng mức chi 140.000 đồng/người/buổi;
- Công an, y tế, nhân viên phục
vụ, lực lượng làm nhiệm vụ trật tự, bảo vệ được hưởng mức chi 80.000 đồng/người/buổi;
- Người tham gia đồng diễn, diễu
hành, xếp hình, xếp chữ tại Đại hội thể dục thể thao, Hội thi thể thao cấp tỉnh
được hưởng mức chi như sau: người tham gia tập luyện được hưởng mức chi 60.000
đồng/người/buổi; người tham gia tổng duyệt (không quá 02 buổi) được hưởng
mức chi 100.000 đồng/người/buổi; người tham gia chính thức được hưởng mức chi
160.000 đồng/người/buổi; giáo viên quản lý, hướng dẫn được hưởng mức chi
140.000 đồng/người/buổi;
- Trọng tài chính, trợ lý trọng
tài, giám sát, điều phối viên làm nhiệm vụ tại giải bóng đá cấp tỉnh được hưởng
mức chi như sau: trọng tài chính được hưởng mức chi 320.000 đồng/người/buổi; trợ
lý trọng tài, giám sát được hưởng mức chi 220.000 đồng/người/buổi; điều phối
viên được hưởng mức chi 160.000 đồng/người/buổi.
b) Nguyên tắc chi: Trường hợp một
người thuộc nhiều đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thì chỉ được
hưởng một mức chi cao nhất.
2. Chi tiền ăn, tiền thuê phòng
nghỉ và tiền đi lại
a) Tiền ăn (thanh toán tối
đa không quá 02 ngày trước thi đấu, 01 ngày sau thi đấu), tiền thuê phòng
nghỉ và tiền đi lại trong quá trình tổ chức giải cho các thành viên Ban Chỉ đạo,
Ban Tổ chức, các Tiểu ban chuyên môn, trọng tài, giám sát, thư ký, trợ lý trọng
tài, điều phối viên môn bóng đá: Mức chi thực hiện theo Nghị quyết số
62/2025/NQ-HĐND ngày 17/7/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh quy định mức
chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp
công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và các tổ chức hội được
ngân sách nhà nước hỗ trợ thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Ninh và các quy
định pháp luật có liên quan.
b) Đối với các đối tượng thuộc
diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước đã được đảm bảo chế độ chi tiền ăn trong
thời gian tham dự giải thi đấu thể thao sẽ không được thanh toán phụ cấp tiền
lưu trú công tác phí theo quy định tại Điều này trong thời gian tham dự giải
thi đấu thể thao.
3. Chi thù lao sáng tác, dàn dựng,
đạo diễn các màn đồng diễn (đối với Đại hội thể dục thể thao, Hội thi thể
thao): Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 21/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng
02 năm 2015 của Chính phủ quy định về nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm điện ảnh,
mỹ thuật, nhiếp ảnh, sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác.
Điều 4. Mức
thưởng đối với đoàn thể thao, đội tuyển thể thao và vận động viên đạt thành
tích tại các giải thể thao cấp tỉnh
Đơn
vị tính: đồng
|
TT
|
Nội dung
|
Huy chương Vàng
|
Huy chương Bạc
|
Huy chương Đồng
|
|
1
|
Giải cá nhân
|
|
|
|
|
-
|
Đại hội Thể thao, Giải vô địch
các môn
|
3.000.000
|
2.000.000
|
1.000.000
|
|
-
|
Giải thể thao các nhóm tuổi,
giải trẻ
|
1.500.000
|
1.000.000
|
600.000
|
|
2
|
Giải đồng đội, tiếp sức,
đôi
|
|
|
|
|
-
|
Đại hội Thể thao, Giải vô địch
các môn
|
6.000.000
|
3.000.000
|
2.000.000
|
|
-
|
Giải thể thao các nhóm tuổi,
giải trẻ
|
3.000.000
|
2.000.000
|
1.000.000
|
|
3
|
Giải toàn đoàn
|
|
|
|
|
-
|
Đại hội Thể thao, Giải vô địch
các môn
|
4.000.000
|
3.000.000
|
2.000.000
|
|
-
|
Giải thể thao các nhóm tuổi,
giải trẻ
|
3.000.000
|
2.000.000
|
1.500.000
|
|
4
|
Giải các môn tập thể
|
|
|
|
|
|
Đại hội Thể thao, Giải vô địch
các môn
|
30.000.000
|
15.000.000
|
10.000.000
|
|
|
Giải thể thao các nhóm tuổi,
giải trẻ
|
15.000.000
|
10.000.000
|
6.000.000
|
Điều 5. Mức
thưởng đối với huấn luyện viên, vận động viên đội tuyển tỉnh, đội tuyển trẻ, đội
tuyển năng khiếu được thành lập theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh đạt
thành tích tại đại hội thể thao, các giải thể thao quốc gia
1. Mức thưởng:
Đơn
vị tính: đồng
|
TT
|
Nội dung
|
Huy chương Vàng
|
Huy chương Bạc
|
Huy chương Đồng
|
|
1
|
Đại hội Thể thao toàn quốc
|
50.000.000
|
30.000.000
|
25.000.000
|
|
2
|
Giải vô địch quốc gia từng
môn
|
20.000.000
|
15.000.000
|
10.000.000
|
|
3
|
Giải vận động viên xuất sắc
quốc gia; giải hạng nhất và đấu thủ mạnh quốc gia
|
15.000.000
|
10.000.000
|
8.000.000
|
|
4
|
Giải vô địch trẻ quốc gia, giải
thể thao người khuyết tật toàn quốc
|
10.000.000
|
7.000.000
|
5.000.000
|
|
5
|
Giải Cúp quốc gia; giải các
câu lạc bộ quốc gia
|
5.000.000
|
4.000.000
|
3.000.000
|
|
6
|
Giải các nhóm tuổi quốc gia;
giải thể thao phong trào toàn quốc
|
4.000.000
|
2.500.000
|
2.000.000
|
2. Nguyên tắc thưởng:
a) Đối với môn thể thao tập thể,
số lượng huấn luyện viên, vận động viên được thưởng theo Điều lệ giải; tổng mức
thưởng bằng số lượng người được thưởng nhân với mức thưởng của thành tích đạt
được;
b) Đối với môn thi đấu đồng đội
(thành tích cá nhân và đồng đội được xác định trong cùng một lần thi đấu),
số lượng huấn luyện viên, vận động viên được thưởng thực hiện theo Điều lệ giải;
mức thưởng được xác định bằng số lượng người được thưởng nhân với 50% mức thưởng
của thành tích đạt được;
c) Đối với môn thi đấu cá nhân,
huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên đạt nhiều thành tích được hưởng
mức thưởng tương ứng với từng thành tích mà vận động viên đạt được;
d) Vận động viên đạt nhiều
thành tích trong cùng một giải thi đấu, bao gồm thành tích cá nhân và thành
tích đồng đội, thì được hưởng đầy đủ mức thưởng tương ứng với từng thành tích đạt
được theo quy định.
Điều 6. Mức
thưởng đối với huấn luyện viên, vận động viên tỉnh Quảng Ninh đạt thành
tích tại đại hội, giải thi đấu thể thao quốc tế
Ngoài mức thưởng quy định tại Điều 17, Điều 18 và Điều 19 Nghị định số 349/2025/NĐ-CP, huấn
luyện viên, vận động viên của tỉnh Quảng Ninh đạt thành tích xuất sắc tại các đại
hội, giải thi đấu thể thao quốc tế được hưởng mức thưởng bằng 100% mức thưởng
quy định tại các điều này.
Điều 7. Chế
độ đãi ngộ đặc thù dành cho vận động viên tỉnh Quảng Ninh đạt thành tích xuất sắc
tại các đại hội thể thao, giải thi đấu quốc tế, đại hội thể thao toàn quốc
1. Vận động viên đạt thành tích
xuất sắc được hưởng chế độ hàng tháng theo mức:
Đơn
vị tính: đồng/người/tháng
|
TT
|
Giải thi đấu
|
Mức chi
|
|
Huy chương Vàng
|
Huy chương Bạc
|
Huy chương Đồng
|
|
1
|
Đại hội thể thao trẻ thế giới
(Olympic trẻ)
|
25.000.000
|
15.000.000
|
12.000.000
|
|
2
|
Đại hội thể thao châu Á
(ASIAD)
|
|
20.000.000
|
13.000.000
|
|
3
|
Đại hội thể thao Đông Nam Á
(SEA Games)
|
12.000.000
|
8.500.000
|
|
|
4
|
Đại hội Thể thao toàn quốc
|
10.000.000
|
|
|
|
5
|
Giải vô địch thế giới từng
môn
|
20.000.000
|
15.000.000
|
|
|
6
|
Giải vô địch châu Á từng môn
|
15.000.000
|
12.000.000
|
|
2. Nguyên tắc hưởng:
a) Vận động viên sau khi đạt
thành tích quy định tại khoản 1 Điều này, tiếp tục tập luyện, thi đấu cho tỉnh
Quảng Ninh; chấp hành nghiêm các quy định của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước và quy chế, quy định của cơ quan quản lý; phải có văn bản cam kết tiếp tục
tham gia tập luyện, tập huấn và thi đấu cho tỉnh Quảng Ninh trong thời gian tối
thiểu 04 năm;
b) Trường hợp vận động viên đồng
thời đủ điều kiện hưởng từ hai chế độ trở lên quy định tại khoản 1 Điều này thì
chỉ được hưởng một chế độ có mức hỗ trợ cao nhất;
c) Vận động viên hoàn thành nhiệm
vụ thi đấu thể thao thành tích cao theo xác nhận của cơ quan quản lý trực tiếp
và tiếp tục công tác tại cơ quan, đơn vị thuộc ngành thể dục thể thao tỉnh Quảng
Ninh;
d) Vận động viên nghỉ tập luyện,
thi đấu do bị chấn thương phát sinh trong quá trình tập luyện, thi đấu và có
xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền theo quy định.
3. Thời gian hưởng: Các đối tượng
quy định tại khoản 1 Điều này được hưởng chế độ kể từ thời điểm đạt thành tích
đến hết tháng trước thời điểm tổ chức kỳ đại hội hoặc giải thi đấu cùng loại tiếp
theo.
4. Trong thời gian thực hiện
cam kết, vận động viên tự ý ký hợp đồng đào tạo, tập luyện hoặc thi đấu với đơn
vị, địa phương khác; tự ý chấm dứt hoặc từ chối thực hiện nhiệm vụ tập luyện, tập
huấn hoặc thi đấu theo sự phân công của cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp; vi
phạm các nghĩa vụ đã cam kết thì chấm dứt việc hưởng chế độ kể từ thời điểm vi
phạm và có trách nhiệm hoàn trả 100% kinh phí hỗ trợ đã nhận.
Điều 8.
Chính sách hỗ trợ huấn luyện viên, vận động viên tỉnh Quảng Ninh là thành viên
đội tuyển thể thao quốc gia, đội tuyển trẻ quốc gia, đội tuyển thể thao người
khuyết tật quốc gia
1. Ngoài các chế độ theo quy định,
huấn luyện viên, vận động viên tỉnh Quảng Ninh là thành viên đội tuyển thể thao
quốc gia, đội tuyển trẻ quốc gia, đội tuyển thể thao người khuyết tật quốc gia
được hỗ trợ tiền công trong thời gian tập trung theo quyết định triệu tập của Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
2. Mức hỗ trợ:
a) Thành viên đội tuyển quốc
gia: 8.000.000 đồng/người/tháng;
b) Thành viên đội tuyển trẻ quốc
gia, đội tuyển thể thao người khuyết tật quốc gia: 6.000.000 đồng/người/tháng.
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 9. Nguồn
kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện từ nguồn
ngân sách cấp tỉnh và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp
luật.
Điều 10.
Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực
thi hành từ ngày 19 tháng 7 năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2031.
2. Trường hợp các văn bản quy
phạm pháp luật dẫn chiếu tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung, thay thế bằng
các văn bản khác của cấp có thẩm quyền thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ
sung hoặc thay thế.
3. Nghị quyết này thay thế Nghị
quyết số 60/2012/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh
quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể
thao thành tích cao và chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể
thao; Nghị quyết số 312/2020/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng
nhân dân tỉnh về việc ban hành chính sách hỗ trợ, ưu đãi đối với huấn luyện
viên, vận động viên, nghệ nhân và Đội bóng chuyền nữ hạng đội mạnh Quốc gia tỉnh
Quảng Ninh, giai đoạn 2021-2025; Nghị quyết số 92/2025/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12
năm 2025 về việc tiếp tục thực hiện một số chính sách hỗ trợ, ưu đãi quy định tại
Nghị quyết số 312/2020/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân
tỉnh về việc ban hành chính sách hỗ trợ, ưu đãi đối với huấn luyện viên, vận động
viên, nghệ nhân và Đội bóng chuyền nữ hạng đội mạnh Quốc gia tỉnh Quảng Ninh,
giai đoạn 2021-2025.
Điều 11. Tổ
chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ
chức triển khai thực hiện Nghị quyết đảm bảo công khai, minh bạch, kịp thời,
đúng đối tượng. Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giám đốc Sở Tài
chính, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm toàn diện
trong việc rà soát, tổ chức thực hiện; kiểm soát rủi ro chính sách, bảo đảm quản
lý chặt chẽ, tuyệt đối không để xảy ra vi phạm trục lợi, thất thoát ngân sách
nhà nước; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách, kịp
thời phát hiện, xử lý nghiêm đối với các vi phạm.
2. Giao Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh, các ban, các tổ và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc
thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh tuyên truyền, tạo sự đồng thuận của
Nhân dân và giám sát việc tổ chức thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng
nhân dân tỉnh Quảng Ninh khóa XV, Kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 09 tháng 7 năm
2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội (báo cáo);
- Các bộ: Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tài chính,
Tư pháp (báo cáo);
- Thường trực Tỉnh ủy (báo cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh khóa XV;
- Các ban xây dựng Đảng và VP Tỉnh ủy;
- Ủy ban MTTQ, các tổ chức CTXH tỉnh;
- Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh;
- VP: Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh; UBND tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND cấp xã;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, HĐ4.
|
CHỦ TỊCH
Trịnh Thị Minh Thanh
|