|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
3998/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thành phố Hồ Chí Minh
|
|
Người ký:
|
Bùi Minh Thạnh
|
|
Ngày ban hành:
|
30/06/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3998/QĐ-UBND
|
Thành phố Hồ Chí
Minh, ngày 30 tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT Ô NHIỄM
MÔI TRƯỜNG BIỂN VÀ HẢI ĐẢO NĂM 2025 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Tài nguyên, môi
trường biển và hải đảo ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Thông tư số
52/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy
định chi tiết bộ chỉ số và việc đánh giá kết quả hoạt động kiểm soát ô nhiễm
môi trường biển và hải đảo;
Theo đề nghị của Sở Nông
nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 17651/TTr-SNNMT-TNNKS ngày 11 tháng 6 năm
2026 về việc phê duyệt kết quả đánh giá kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải
đảo năm 2025 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Phê duyệt kết quả đánh giá hoạt động kiểm soát ô nhiễm
môi trường biển và hải đảo năm 2025 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh theo
Thông tư số 52/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) về việc quy định chi tiết bộ chỉ số
và việc đánh giá kết quả hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo
(Kết quả đánh giá được thể hiện trong Bảng tổng hợp kèm theo).
Điều 2.
Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với
các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức công bố công khai kết quả đánh giá kiểm
soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo năm 2025 trên Cổng thông tin điện tử của
Thành phố và Trang thông tin điện tử của Sở Nông nghiệp và Môi trường theo quy
định.
Điều 3.
Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
Thành phố; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
xã, phường, đặc khu có biển; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- TTUB: CT, các PCT;
- VPUB: CVP, các PCVP;
- Thành viên UBND Thành phố;
- Sở: NNMT, XD, QHKT, KHCN, TC, DL;
- Các Phòng: ĐT, KT;
- Trung tâm Thông tin điện tử Thành phố;
- Lưu: VT, (ĐT-PVH).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Bùi Minh Thạnh
|
BẢNG TỔNG HỢP
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ KIỂM SOÁT Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG BIỂN VÀ HẢI
ĐẢO NĂM 2025 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(Kèm theo Quyết định số 3998/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
|
TT
|
Chỉ số
|
Đơn vị tính
|
Kết quả thực hiện
|
Điểm đánh giá
|
Ghi chú
|
|
I
|
Các chỉ số đánh giá kết quả
thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ về kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo
(các chỉ số nhóm I)
|
|
|
28,90
|
|
|
1
|
CS1
|
Tỷ lệ siêu thị, trung tâm
thương mại, khách sạn đã có quy định, cam kết, kế hoạch hạn chế sử dụng sản
phẩm nhựa dùng một lần và túi ni lông khó phân hủy sinh học
|
%
|
99
|
2,97
|
|
|
2
|
CS2
|
Tỷ lệ số trạm quan trắc môi
trường nước tự động, liên tục đã được đầu tư, đang vận hành các khu vực biển
và hải đảo
|
%
|
-
|
-
|
|
|
3
|
CS3
|
Tỷ lệ các khu công nghiệp, cơ
sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ven biển lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải
tự động, liên tục, truyền số liệu trực tiếp cho Sở Nông nghiệp và Môi trường
theo quy định của pháp luật
|
%
|
100
|
3
|
|
|
4
|
CS4
|
Tỷ lệ chi ngân sách cho hoạt
động sự nghiệp bảo vệ môi trường biển và hải đảo
|
%
|
1
|
0,03
|
|
|
5
|
CS5
|
Tỷ lệ xử lý thông tin phản
ánh, kiến nghị về ô nhiễm môi trường biển và hải đảo thông qua đường dây nóng
|
%
|
100
|
3
|
|
|
6
|
CS6
|
Tỷ lệ số lượng các hoạt động
tuyên truyền, phổ biến, giáo dục nâng cao nhận thức pháp luật về bảo vệ môi
trường biển và hải đảo
|
%
|
-
|
-
|
|
|
7
|
CS7
|
Tỷ lệ nước thải sinh hoạt đô
thị được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường tại các xã, phường ven biển
|
%
|
68
|
2,72
|
|
|
8
|
CS8
|
Tỷ lệ cơ sở sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao phát
sinh nước thải từ 50 m3 /ngày (24giờ) trở lên có hệ thống xử lý nước thải đạt
quy chuẩn kỹ thuật môi trường tại các xã, phường ven biển
|
%
|
-
|
-
|
|
|
9
|
CS9
|
Tỷ lệ khu công nghiệp, khu chế
xuất, khu công nghệ cao đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung
đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường tại các xã, phường ven biển
|
%
|
100
|
3
|
|
|
10
|
CS10
|
Tỷ lệ cụm công nghiệp đang hoạt
động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường
tại các xã, phường ven biển
|
%
|
92,86
|
2,79
|
|
|
11
|
CS11
|
Tỷ lệ cơ sở khám chữa bệnh
đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường
tại các xã, phường ven biển
|
%
|
83,33
|
2,50
|
|
|
12
|
CS12
|
Tỷ lệ chất thải nguy hại được
thu gom, xử lý theo quy định tại các xã, phường ven biển
|
%
|
100
|
3
|
|
|
13
|
CS13
|
Tỷ lệ hộ gia đình thực hiện
phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn tại các xã, phường ven biển
|
%
|
-
|
-
|
|
|
14
|
CS14
|
Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt
được thu gom, xử lý đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường tại các xã, phường ven
biển
|
%
|
99,7
|
2,99
|
|
|
15
|
CS15
|
Tỷ lệ các cơ sở có Kế hoạch ứng
phó sự cố tràn dầu cấp cơ sở được phê duyệt theo quy định của pháp luật
|
%
|
-
|
-
|
|
|
16
|
CS16
|
Tỷ lệ các cảng biển, cảng cá
có hệ thống tiếp nhận và xử lý chất thải sinh hoạt, dầu cặn từ các phương tiện
trên biển
|
%
|
64,08
|
1,92
|
|
|
17
|
CS17
|
Tỷ lệ diện tích của các khu bảo
tồn biển đã được thành lập trên tổng diện tích quy hoạch cho bảo tồn thiên
nhiên và đa dạng sinh học
|
%
|
30,34
|
0,91
|
|
|
18
|
CS18
|
Tỷ lệ diện tích rừng ngập mặn,
rừng phòng hộ ven biển được trồng mới tập trung trên diện tích đất quy hoạch
cho lâm nghiệp
|
%
|
0,13
|
0,004
|
|
|
19
|
CS19
|
Diện tích rừng tự nhiên ven biển
(rừng ngập mặn, rừng phòng hộ) bị cháy, chặt phá, chuyển đổi
|
ha
|
12,7
|
-
|
|
|
20
|
CS20
|
Tỷ lệ các cơ sở sản xuất,
kinh doanh dịch vụ ven biển có xử lý nước thải trước khi xả nước thải ra khu
bảo tồn biển, khu vực bãi tắm, danh lam thắng cảnh ven biển theo quy định
|
%
|
-
|
-
|
|
|
21
|
CS21
|
Tỷ lệ diện tích các khu nuôi
trồng thủy hải sản đáp ứng quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường của
các các xã, phường ven biển
|
%
|
2,32
|
0,07
|
|
|
22
|
CS22
|
Số lượng các hình thức khai thác
thủy sản mang tính hủy diệt đã được phát hiện và ngăn chặn, xử lý (ha)
|
ha
|
14
|
-
|
|
|
23
|
CS23
|
Số lượng các sự cố môi trường
biển được kịp thời ứng phó, ngăn chặn
|
vụ việc
|
0
|
-
|
|
|
|
II
|
Chỉ số đánh giá mức độ hài
lòng của người dân về chất lượng môi trường biển và hải đảo (chỉ số nhóm II)
|
|
|
|
|
|
24
|
CS24
|
Tỷ lệ hài lòng của người dân
đối với chất lượng môi trường biển, hải đảo
|
%
|
57,1
|
-
|
|
|
Tổng điểm đạt được của các chỉ số có số liệu đánh giá
|
28,90
|
|
|
Tổng điểm tối đa của các chỉ số hiện có
|
43
|
|
|
Tổng điểm MEPCI được tính theo công thức quy đổi
|
47,05
|
|
Quyết định 3998/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt kết quả đánh giá hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo năm 2025 trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 3998/QĐ-UBND ngày 30/06/2026 phê duyệt kết quả đánh giá hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo năm 2025 trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
Văn bản liên quan
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
27/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/03/2025
Ban hành:
22/01/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/02/2025
Ban hành:
31/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/01/2025
Ban hành:
04/05/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/06/2024
Ban hành:
25/06/2015
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2015
65
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|