|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH CAO BẰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
24/2026/NQ-HĐND
|
Cao Bằng, ngày 24
tháng 6 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ MUA SẮM, THỦ TỤC CẤP PHÁT PHÙ HIỆU, CỜ HIỆU,
CẤP HIỆU, BIỂN HIỆU VÀ TRANG PHỤC ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC LÀM VIỆC TẠI CHI CỤC QUẢN
LÝ THỊ TRƯỜNG TRỰC THUỘC SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH CAO BẰNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đấu thầu số
22/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 57/2024/QH15 và Luật số
90/2025/QH15;
Căn cứ Pháp lệnh Quản lý thị
trường số 11/2016/UBTVQH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Pháp lệnh số
01/2018/UBTVQH14;
Căn cứ Nghị định số
33/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh Quản lý
thị trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 241/2025/NĐ-CP;
Xét Tờ trình số 1824/TTr-UBND
ngày 05 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về dự thảo Nghị quyết
quy định chế độ mua sắm, thủ tục cấp phát phù hiệu, cờ hiệu, cấp hiệu, biển hiệu
và trang phục đối với công chức làm việc tại Chi cục Quản lý thị trường thuộc Sở
Công Thương tỉnh Cao Bằng; Báo cáo thẩm tra số 197/BC-HĐND ngày 11 tháng 6 năm
2026 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại
biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành
Nghị quyết quy định chế độ mua sắm, thủ tục cấp phát phù hiệu, cờ hiệu, cấp hiệu,
biển hiệu và trang phục đối với công chức làm việc tại Chi cục Quản lý thị trường
trực thuộc Sở Công Thương tỉnh Cao Bằng.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định chế độ
mua sắm, thủ tục cấp phát phù hiệu, cờ hiệu, cấp hiệu, biển hiệu và trang phục
đối với công chức làm việc tại Chi cục Quản lý thị trường trực thuộc Sở Công
Thương tỉnh Cao Bằng.
2. Đối tượng áp dụng
a) Chi cục Quản lý thị trường
trực thuộc Sở Công Thương tỉnh Cao Bằng;
b) Các đơn vị trực thuộc Chi cục
Quản lý thị trường trực thuộc Sở Công Thương tỉnh Cao Bằng;
c) Công chức làm việc tại Chi cục
Quản lý thị trường trực thuộc Sở Công Thương tỉnh Cao Bằng;
d) Tổ chức, cá nhân có liên
quan.
Điều 2. Chế
độ mua sắm phù hiệu, cờ hiệu, cấp hiệu, biển hiệu và trang phục đối với công chức
làm việc tại Chi cục Quản lý thị trường trực thuộc Sở Công Thương tỉnh Cao Bằng
1. Chế độ mua sắm phù hiệu, cờ
hiệu, cấp hiệu, biển hiệu và trang phục Quản lý thị trường: Thực hiện theo đúng
quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đấu thầu và các quy định pháp luật
khác có liên quan.
2. Phù hiệu, biểu tượng (logo),
cờ hiệu, cấp hiệu, biển hiệu Quản lý thị trường thực hiện theo quy định tại Điều 7, 8, 9, 10 Nghị định số 33/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Pháp lệnh Quản lý thị trường được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 241/2025/NĐ-CP. Trang phục, mẫu, quy cách trang phục Quản lý thị
trường thực hiện theo quy định tại Điều 11, 12 Nghị định số
33/2022/NĐ-CP.
Điều 3. Thủ
tục cấp phát phù hiệu, cờ hiệu, cấp hiệu, biển hiệu và trang phục đối với công
chức làm việc tại Chi cục Quản lý thị trường trực thuộc Sở Công Thương tỉnh Cao
Bằng
1. Thủ tục cấp lần đầu, cấp lại
phù hiệu, cờ hiệu được thực hiện như sau:
a) Chi cục Quản lý thị trường
trực thuộc Sở Công Thương tỉnh Cao Bằng và các đơn vị trực thuộc Chi cục Quản
lý thị trường trực thuộc Sở Công Thương tỉnh Cao Bằng được cấp phù hiệu, cờ hiệu
lần đầu hoặc cấp lại để sử dụng đúng mục đích.
b) Hồ sơ đề nghị cấp lần đầu, cấp
lại phù hiệu, cờ hiệu như sau:
Văn bản đề nghị cấp lần đầu, cấp
lại của đơn vị trực thuộc Chi cục Quản lý thị trường trực thuộc Sở Công Thương
tỉnh Cao Bằng. Trong trường hợp đề nghị cấp lại phải nêu rõ lý do kèm theo văn
bản giải trình của đơn vị hoặc công chức trong trường hợp làm mất, bị hư hỏng.
2. Thủ tục cấp lần đầu, cấp
thay thế, cấp hàng năm đối với cấp hiệu, biển hiệu và trang phục cho công chức
làm việc tại Chi cục Quản lý thị trường trực thuộc Sở Công Thương tỉnh Cao Bằng
như sau:
a) Cấp lần đầu cấp hiệu, biển
hiệu, trang phục cho công chức làm việc tại Chi cục Quản lý thị trường trực thuộc
Sở Công Thương tỉnh Cao Bằng sau khi được tuyển dụng, tiếp nhận vào làm việc tại
Chi cục Quản lý thị trường trực thuộc Sở Công Thương tỉnh Cao Bằng theo số lượng,
niên hạn quy định tại Nghị định số 33/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 241/2025/NĐ- CP. (Có Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này).
b) Cấp hiệu được cấp thay thế
trong trường hợp công chức có sự thay đổi về chức vụ lãnh đạo, ngạch công chức
hoặc cấp hiệu bị hỏng, bị mất.
c) Biển hiệu được cấp thay thế
trong trường hợp bị hỏng hoặc bị mất.
d) Cấp hàng năm trang phục cho
công chức làm việc tại Chi cục Quản lý thị trường trực thuộc Sở Công Thương tỉnh
Cao Bằng theo tiêu chuẩn, đối tượng, số lượng, niên hạn theo quy định.
đ) Hồ sơ đề nghị cấp lần đầu, cấp
hàng năm, cấp thay thế cấp hiệu, biển hiệu, trang phục cho công chức làm việc tại
Chi cục Quản lý thị trường trực thuộc Sở Công Thương tỉnh Cao Bằng, gồm:
- Văn bản đề nghị và danh sách
đề nghị cấp lần đầu, cấp hàng năm, cấp thay thế của các đơn vị trực thuộc Chi cục
Quản lý thị trường trực thuộc Sở Công Thương tỉnh Cao Bằng.
- Trường hợp công chức có sự
thay đổi về chức vụ lãnh đạo, ngạch công chức thì phải có quyết định bổ nhiệm,
thay đổi đơn vị công tác.
- Trong trường hợp đề nghị cấp
thay thế khi làm mất, hư hỏng phải có văn bản giải trình của công chức.
Điều 4.
Kinh phí thực hiện
1. Kinh phí mua sắm phù hiệu, cờ
hiệu, cấp hiệu, biển hiệu, trang phục cho công chức làm việc tại Chi cục Quản
lý thị trường trực thuộc Sở Công Thương tỉnh Cao Bằng được bố trí trong dự toán
chi ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao hàng năm theo quy định.
2. Việc quản lý, quyết toán
kinh phí theo Luật Ngân sách nhà nước và các quy định khác có liên quan.
Điều 5. Tổ
chức thực hiện
1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy
ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này và báo cáo kết quả
thực hiện với Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định.
2. Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 6. Điều
khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực từ
ngày 04 tháng 7 năm 2026.
2. Trường hợp văn bản quy phạm
pháp luật được viện dẫn tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế
thì áp dụng văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Nghị quyết này được Hội đồng
nhân dân tỉnh Cao Bằng khóa XVIII, Kỳ họp thứ 04 thông qua ngày 24 tháng 6 năm
2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Chính phủ (để
b/c);
- Văn phòng Quốc hội; Văn phòng Chính phủ;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính, Bộ Công Thương;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy; Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Các Ban, Tổ đại biểu, đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Đảng ủy, HĐND, UBND các xã, phường;
- Trung tâm thông tin - Hội nghị, Văn phòng UBND tỉnh;
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Phan Thăng An
|
PHỤ LỤC
ĐỊNH MỨC, SỐ LƯỢNG, NIÊN HẠN CẤP PHÁT PHÙ HIỆU, CỜ HIỆU,
CẤP HIỆU, BIỂN HIỆU VÀ TRANG PHỤC ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC LÀM VIỆC TẠI CHI CỤC QUẢN
LÝ THỊ TRƯỜNG THUỘC SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH CAO BẰNG
(Ban hành kèm Nghị quyết số 24/2026/NQ-HĐND ngày 24 tháng 6 năm 2026 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng)
|
TT
|
Loại
|
Đơn vị
|
Số lượng cấp lần đầu
|
Số lượng cấp thường niên
|
Niên hạn (thời hạn) cấp phát
|
|
1
|
Áo sơ mi ngắn tay nam
|
chiếc
|
4
|
2
|
01 năm
|
|
2
|
Áo sơ mi dài tay nam
|
chiếc
|
4
|
2
|
01 năm
|
|
3
|
Áo sơ mi mặc trong áo khoác
nam
|
chiếc
|
4
|
2
|
01 năm
|
|
4
|
Áo sơ mi mặc trong áo khoác nữ
|
chiếc
|
4
|
2
|
01 năm
|
|
5
|
Áo sơ mi ngắn tay nữ
|
chiếc
|
4
|
2
|
01 năm
|
|
6
|
Áo sơ mi dài tay nữ
|
chiếc
|
4
|
2
|
01 năm
|
|
7
|
Áo khoác cho nam
|
chiếc
|
2
|
1
|
02 năm
|
|
8
|
Áo khoác cho nữ
|
chiếc
|
2
|
1
|
02 năm
|
|
9
|
Áo măng tô
|
chiếc
|
1
|
1
|
04 năm
|
|
10
|
Áo ghi-lê
|
chiếc
|
1
|
1
|
02 năm
|
|
11
|
Áo gió
|
chiếc
|
1
|
1
|
02 năm
|
|
12
|
Áo Bông
|
chiếc
|
1
|
1
|
04 năm
|
|
13
|
Quần âu cho nam
|
chiếc
|
4
|
2
|
01 năm
|
|
14
|
Quần âu nữ hoặc chân váy cho
nữ
|
chiếc
|
4
|
2
|
01 năm
|
|
15
|
Cà vạt
|
chiếc
|
2
|
1
|
02 năm
|
|
16
|
Mũ kê-pi (nam), mũ mềm (nữ)
và phù hiệu gắn cành tùng
|
chiếc
|
1
|
04 năm
|
|
17
|
Biển hiệu
|
chiếc
|
2
|
Trường hợp bị hỏng, bị mất được cấp thay thế
|
|
18
|
Cấp hiệu
|
Bộ
|
2
|
Trường hợp bị hỏng, bị mất được cấp thay thế
|
|
19
|
Thắt lưng
|
chiếc
|
1
|
01 năm
|
|
20
|
Giày da
|
Đôi
|
1
|
01 năm
|
|
21
|
Tất
|
Đôi
|
4
|
01 năm
|
|
22
|
Mũ bảo hiểm dùng đi xe máy
|
chiếc
|
1
|
02 năm
|
|
23
|
Cặp tài liệu
|
chiếc
|
1
|
02 năm
|