|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
60/2025/QĐ-UBND
|
Cần Thơ, ngày 30
tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH CẤP DỰ BÁO CHÁY RỪNG VÀ BẢNG TRA CẤP DỰ
BÁO CHÁY RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp số
16/2017/QH14;
Căn cứ Nghị định số
156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số
01/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ về Kiểm lâm và Lực lượng
chuyên trách bảo vệ rừng;
Căn cứ Nghị định số
91/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số
159/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 01/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ về
Kiểm lâm và Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng;
Căn cứ Thông tư số
16/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước
và một số nội dung trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm;
Căn cứ Quyết định số
127/2000/QĐ-BNN-KL ngày 11 tháng 12 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn ban hành quy định về cấp dự báo, báo động và biện pháp tổ
chức thực hiện phòng cháy, chữa cháy rừng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định ban hành Quy định cấp dự báo cháy rừng và bảng tra cấp dự báo cháy rừng
trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định cấp dự báo
cháy rừng và bảng tra cấp dự báo cháy rừng trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực từ ngày 09 tháng 01 năm
2026.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường; Chi cục trưởng Chi cục Phát triển nông thôn và Kiểm
lâm thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường; Thủ trưởng các sở, ban,
ngành thành phố và các tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư có liên quan chịu
trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra VB và QLXLVPHC);
- TT. TU, HĐND, UBND thành phố;
- VP Đoàn ĐBQH và HĐND thành phố;
- UBMTTQVN và các Đoàn thể thành phố;
- Sở, ban, ngành thành phố;
- VP. UBND TP (2I, 3B);
- HĐND, UBND xã, phường;
- Báo và PT, TH TP Cần Thơ;
- Công báo thành phố;
- Cổng TTĐT thành phố;
- Lưu: VT, CT.
26 QĐ
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Chí Hùng
|
QUY ĐỊNH
CẤP DỰ BÁO CHÁY RỪNG VÀ BẢNG TRA CẤP DỰ BÁO CHÁY RỪNG TRÊN ĐỊA
BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 60/2025/QĐ-UBND)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định cấp dự
báo cháy rừng và bảng tra cấp dự báo cháy rừng trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với
các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư trong nước và các tổ
chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến hoạt động phòng cháy và chữa cháy rừng
(PCCCR) trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Chương II
NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3. Cấp
dự báo cháy rừng
Cấp dự báo cháy rừng gồm 05 cấp,
từ cấp I đến cấp V được quy định chi tiết tại Mẫu số 04 Phụ lục III ban hành kèm
theo Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp.
1. Báo động cấp I: Cấp thấp -
Trên biển báo mũi tên chỉ số I.
a) Đặc trưng cháy rừng: Ít có
khả năng cháy rừng, khả năng cháy rừng ở mức thấp.
b) Biện pháp phòng cháy rừng
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã,
phường chỉ đạo Ban Chỉ đạo PCCCR xã, phường và các chủ rừng phối hợp với lực lượng
Kiểm lâm triển khai phương án PCCCR.
- Tổ chức kiểm tra, hướng dẫn
quy vùng sản xuất nương rẫy, tuyên truyền giáo dục về PCCCR và phát đốt nương
làm rẫy đúng kỹ thuật.
2. Báo động cấp II: Cấp trung
bình - Trên biển báo mũi tên chỉ số II.
a) Đặc trưng cháy rừng: Có khả
năng cháy rừng, khả năng cháy rừng ở mức trung bình.
b) Biện pháp phòng cháy rừng:
Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường chỉ đạo Ban Chỉ đạo PCCCR xã, phường và các
chủ rừng tăng cường kiểm tra, đôn đốc, bố trí người canh phòng, lực lượng sẵn
sàng kịp thời dập tắt khi mới xảy ra cháy rừng, hướng dẫn kỹ thuật làm nương rẫy.
3. Báo động cấp III: Cấp cao -
Trên biển báo mũi tên chỉ số III.
a) Đặc trưng cháy rừng: Thời tiết
khô hạn kéo dài, dễ xảy ra cháy rừng và khả năng cháy lan trên diện rộng.
b) Biện pháp phòng cháy rừng
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã,
phường chỉ đạo Ban Chỉ đạo PCCCR của xã, phường, Hạt Kiểm lâm đôn đốc việc
PCCCR của các chủ rừng, cấm đốt rẫy.
- Các chủ rừng phải thường
xuyên kiểm tra lực lượng canh phòng và lực lượng nhận khoán quản lý bảo vệ rừng,
nhất là trồng rừng.
- Lực lượng canh phòng trực
10/24h trong ngày (từ 10h đến 20h). Đặc biệt chú trọng các giờ cao điểm.
- Khi xảy ra cháy rừng, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân xã, phường được quyền huy động mọi lực lượng, phương tiện thuộc
phạm vi quản lý tham gia chữa cháy.
4. Báo động cấp IV: Cấp nguy hiểm
- Trên biển báo mũi tên chỉ số IV.
a) Đặc trưng cháy rừng: Thời tiết
khô hạn kéo dài có nguy cơ xảy ra cháy rừng lớn, tốc độ lửa lan tràn nhanh.
b) Biện pháp phòng cháy rừng
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã,
phường và Ban Chỉ đạo PCCCR trực tiếp chỉ đạo việc PCCCR tại địa phương.
- Các chủ rừng và lực lượng Kiểm
lâm thường xuyên kiểm tra nghiêm ngặt trên các vùng trọng điểm dễ cháy.
- Lực lượng canh phòng phải thường
xuyên trên chòi canh và ngoài hiện trường rừng, đảm bảo trực 12/24h trong ngày
(từ 9h đến 21 h trong ngày) nhất là các giờ cao điểm, phát hiện kịp thời điểm
cháy, báo động và huy động lực lượng, phương tiện dập tắt ngay.
- Xã, phường đề nghị thành phố
tăng cường lực lượng, phương tiện chữa cháy khi cần thiết.
- Dự báo viên nắm chắc tình
hình khí tượng, thủy văn để dự báo và thông báo kịp thời trên mạng vi tính và
trên các phương tiện thông tin đại chúng về cấp cháy và tình hình cháy rừng
hàng ngày ở địa phương.
5. Báo động cấp V: Cấp cực kỳ
nguy hiểm - Trên biển báo mũi tên chỉ số V.
a) Đặc trưng cháy rừng: Thời tiết
khô, hạn, kiệt kéo dài, có khả năng cháy rừng lớn và lan tràn nhanh trên các loại
rừng, tốc độ lửa lan tràn rất nhanh.
b) Biện pháp phòng cháy rừng
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố trực tiếp chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ban Chỉ đạo PCCCR
thành phố, xã, phường và các chủ rừng.
- Lực lượng Công an phòng cháy,
chữa cháy phối hợp với lực lượng Kiểm lâm tăng cường kiểm tra nghiêm ngặt trên
các vùng trọng điểm cháy, đảm bảo trực 24/24h trong ngày, tăng cường kiểm tra
người và phương tiện vào rừng.
- Thông báo thường xuyên nội
quy sử dụng lửa trong rừng và ven rừng.
- Khi xảy ra cháy rừng phải huy
động lực lượng, phương tiện dập tắt ngay, tiến hành điều tra xác minh vụ cháy
và truy tìm thủ phạm xử lý nghiêm minh.
- Khi cần thiết, đề nghị Trung
ương và các địa phương lân cận chi viện lực lượng và phương tiện chữa cháy.
Điều 4. Bảng
tra cấp dự báo cháy rừng
Bảng tra cấp dự báo cháy rừng
được thực hiện theo Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 127/2000/QĐ-BNN-KL
ngày 11 tháng 12 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
ban hành quy định về cấp dự báo, báo động và biện pháp tổ chức thực hiện PCCCR.
như sau:
1. Bảng tra cấp dự báo cháy rừng
tổng hợp phục vụ dự báo hàng ngày và dài ngày theo chỉ số ngày khô hạn liên tục
H.
|
Cấp cháy
|
|
Cấp cháy
|
I
|
II
|
III
|
IV
|
V
|
|
Tháng
|
Chỉ số H (số ngày khô hạn liên tục)
|
|
11
|
1 - 13
|
14 - 27
|
28 - 41
|
42 - 55
|
> 56
|
|
12
|
1 - 14
|
15 - 28
|
29 - 42
|
43 - 56
|
> 57
|
|
1
|
1 - 12
|
13 - 26
|
27 - 40
|
41 - 54
|
> 55
|
|
2
|
1 - 9
|
10 - 19
|
20 - 29
|
30 - 39
|
> 40
|
|
3
|
1 - 7
|
8 - 17
|
18 - 25
|
26 - 33
|
> 34
|
|
4
|
1 - 6
|
7 - 13
|
14 - 21
|
22 - 28
|
> 29
|
2. Bảng
tra cấp dự báo cháy rừng theo ẩm độ vật liệu cháy
|
Cấp cháy
|
Theo W% vật liệu cháy rừng
|
Mục trắc nếu bẻ vật liệu cháy
|
Khả năng cháy rừng
|
Đặc trưng các cấp dự báo cháy rừng
|
|
I
|
35% - 25%
|
Dai, tay nắm có cảm giác ướt
|
Ít có khả năng cháy rừng
|
Khả năng cháy rừng thấp
|
|
II
|
24,9% - 20%
|
Gấp đôi được
|
Có khả năng cháy rừng
|
Khả năng cháy rừng trung bình
|
|
III
|
19,9% - 15%
|
Gãy kêu lách tách
|
Nguy cơ có khả năng cháy rừng dễ dàng
|
Có khả năng cháy rừng và cháy lan trên diện rộng
|
|
IV
|
14,9% - 10%
|
Gãy kêu to
|
Rất dễ xảy ra cháy rừng lớn
|
Rất dễ xảy ra cháy rừng và khả năng cháy lớn
|
|
V
|
< 10%
|
Vò nát tinh
|
Nguy cơ cháy lớn và lan tràn lửa rất nhanh
|
Nguy cơ cháy rừng rất lớn, tốc độ lửa lan tràn rất nhanh, thất thường,
khó kiểm soát
|
Điều 5. Tổ
chức thực hiện
Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường
chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành cấp thành phố; Ủy ban nhân dân xã, phường,
các chủ rừng và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan tổ chức triển
khai thực hiện Quy định này.
Trong quá trình thực hiện, nếu
có khó khăn, vướng mắc hoặc phát sinh các vấn đề mới cần sửa đổi, bổ sung, các
tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường
để tổng hợp, tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, sửa đổi, bổ sung
quy định cho phù hợp./.