|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
90/2025/QĐ-UBND
|
Điện Biên, ngày
25 tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ QUẢN LÝ ĐƯỜNG BỘ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đường bộ số
35/2024/QH15; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 được sửa đổi,
bổ sung một số điều bởi Luật số 90/2025/QH15; Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được
sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 62/2020/QH14; Luật Phòng, chống thiên tai số
33/2013/QH13 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 60/2020/QH14;
Căn cứ Nghị định số
165/2024/NĐ-CP ngày 26/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an
toàn giao thông đường bộ; Nghị định số 44/2024/NĐ-CP ngày 24/4/2024 của
Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng
giao thông đường bộ; Nghị định số 127/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ
quy định về phân cấp thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực quản lý, sử dụng
tài sản công; Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản
lý nhà nước của Bộ Xây dựng; Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06/7/2021 của
Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên
tai và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật phòng, chống thiên tai và Luật Đê
điều;
Căn cứ Thông tư số
41/2024/TT-BGTVT ngày 15/11/2024 của Bộ Giao thông vận tải (nay là Bộ Xây dựng)
ban hành Quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường
bộ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành
Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý đường bộ trên địa bàn tỉnh Điện
Biên.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh; đối tượng áp dụng
Quyết định này quy định một số
nội dung về quản lý đường tỉnh, đường đô thị, đường xã, đường thôn; trình tự,
thủ tục chấp thuận thiết kế và cấp phép thi công nút giao đối với đường địa
phương đang khai thác trên địa bàn tỉnh Điện Biên theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 8 và khoản 5 Điều 30 Luật Đường bộ năm 2024.
Quyết định này áp dụng đối với
các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý đường tỉnh, đường đô thị,
đường xã, đường thôn; trình tự, thủ tục chấp thuận thiết kế và cấp phép thi
công nút giao đối với đường địa phương đang khai thác trên địa bàn tỉnh Điện
Biên.
Điều 2. Quản
lý đường tỉnh, đường đô thị, đường xã, đường thôn
1. Sở Xây dựng quản lý, vận
hành, khai thác, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đối với các tuyến
đường tỉnh; một số tuyến đường xã đi qua địa bàn từ 02 xã trở lên đã được đầu
tư theo cấp kỹ thuật và có tính chất quan trọng trong việc phát triển kinh tế -
xã hội của địa phương, được UBND tỉnh quyết định giao quản lý.
2. Ủy ban nhân dân xã, phường
(sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) quản lý, vận hành, khai thác, bảo
trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ các tuyến đường đô thị, đường xã, đường
thôn trên địa bàn quản lý (không bao gồm các tuyến đường tại khoản 1 Điều này).
Điều 3. Đặt
tên, đổi tên, số hiệu đường bộ
1. Việc đặt tên hoặc số hiệu đường
bộ thực hiện theo quy định tại Điều 11 Luật Đường bộ, Điều 8 Nghị định số 165/2024/NĐ-CP.
2. Các số tự nhiên để đặt số hiệu
cho đường xã, đường đô thị trên địa bàn tỉnh thực hiện theo quy định tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này.
Điều 4.
Trình tự, thủ tục chấp thuận thiết kế nút giao đối với đường địa phương đang
khai thác
1. Thẩm quyền chấp thuận thiết
kế nút giao đấu nối vào đường bộ đang khai thác:
a) Sở Xây dựng chấp thuận thiết
kế nút giao đấu nối vào đường bộ đang khai thác đối với các tuyến đường được
giao quản lý theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Quy định này.
b) UBND cấp xã chấp thuận thiết
kế nút giao đấu nối vào đường bộ đang khai thác đối với các tuyến đường được
giao quản lý theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Quy định này.
2. Trình tự, thủ tục chấp thuận
thiết kế nút giao đấu nối vào đường bộ đang khai thác thực hiện theo quy định tại
khoản 1, 3 Điều 3 Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT. Mẫu đơn đề
nghị chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào đường bộ đang khai thác theo mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Quy định
này.
3. Thời hạn chấp thuận thiết kế
nút giao đấu nối vào đường bộ đang khai thác thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT. Mẫu văn bản chấp
thuận thiết kế nút giao đấu nối vào đường bộ đang khai thác theo mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Quy định
này.
4. Đối với các kết nối giao
thông thuộc dự án đầu tư xây dựng đường bộ đã đảm bảo theo các quy định sau thì
không phải thực hiện quy định tại khoản 2 Điều này, bao gồm:
a) Các kết nối giao thông thuộc
dự án đầu tư xây dựng đường bộ quy định tại khoản 5 Điều 3 Thông
tư số 41/2024/TT-BGTVT.
b) Dự án đầu tư xây dựng có kết
nối vào đường địa phương đã được Sở Xây dựng thẩm định báo cáo kinh tế kỹ thuật
hoặc thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở.
c) Dự án đầu tư xây dựng có kết
nối vào đường đô thị, đường xã, đường thôn do UBND cấp xã quyết định đầu tư đã
được phòng chuyên môn thuộc UBND cấp xã thẩm định báo cáo kinh tế kỹ thuật hoặc
thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở.
Điều 5.
Trình tự, thủ tục cấp giấy phép thi công nút giao đối với đường địa phương đang
khai thác
1. Thẩm quyền cấp phép thi công
nút giao đấu nối vào đường bộ đang khai thác:
a) Sở Xây dựng cấp phép thi
công nút giao đấu nối vào đường bộ đang khai thác đối với các tuyến đường theo
quy định tại khoản 1 Điều 2 Quy định này.
b) UBND cấp xã cấp phép thi
công nút giao đấu nối vào đường bộ đang khai thác đối với các tuyến đường theo
quy định tại khoản 2 Điều 2 Quy định này.
2. Trình tự, thủ tục, hồ sơ cấp
phép thi công nút giao đấu nối vào đường bộ đang khai thác thực hiện theo quy định
tại khoản 1, 3 Điều 4 Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT. Mẫu đơn
đề nghị cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường bộ đang khai thác theo mẫu số 03 Phụ lục I ban hành kèm theo Quy định
này.
3. Thời hạn có hiệu lực của giấy
phép thi công nút giao đấu nối vào đường bộ đang khai thác áp dụng thực hiện
theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT.
Mẫu đơn giấy phép thi công nút giao đấu nối vào đường bộ đang khai thác theo mẫu số 04 Phụ lục I ban hành kèm theo Quy định
này.
Điều 6. Tổ
chức thực hiện
1. Trách nhiệm của Sở Xây dựng
a) Thẩm định hoặc thỏa thuận,
quy hoạch đối với các dự án liên quan đến kết cấu hạ tầng giao thông.
b) Tham mưu, trình Ủy ban nhân
dân tỉnh ban hành hoặc theo thẩm quyền ban hành các văn bản thực hiện có hiệu
quả công tác quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ
tầng giao thông đường bộ.
c) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp
xã thực hiện công tác quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ do Ủy
ban nhân dân cấp xã quản lý. Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan
liên quan tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về quản lý, bảo vệ kết cấu
hạ tầng giao thông đường bộ.
d) Tổng hợp kết quả, đánh giá,
phân loại chất lượng đường đô thị, đường xã, đường thôn, báo cáo Ủy ban nhân
dân tỉnh theo quy định.
2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân
dân cấp xã
a) Chỉ đạo các cơ quan chuyên
môn trực thuộc thường xuyên quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng, bảo trì và bảo
vệ kết cấu hạ tầng đường đô thị, đường xã, đường thôn. Phối hợp với các lực lượng
liên quan xử lý kịp thời, theo thẩm quyền các hành vi lấn chiếm, sử dụng trái
phép đất hành lang an toàn đường bộ đối với các tuyến đường đường đô thị, đường
xã, đường thôn trên địa bàn.
b) Thực hiện quản lý, vận hành,
khai thác, sử dụng, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo
phân cấp; tổ chức tuyên truyền, phổ biến các quy định về phạm vi đất dành cho bảo
vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
c) Quản lý việc sử dụng đất
trong và ngoài hành lang an toàn đường bộ theo quy định của pháp luật; tổ chức
thực hiện các biện pháp bảo vệ hành lang an toàn đường bộ, chống lấn chiếm, cưỡng
chế dỡ bỏ các công trình xây dựng trái phép để giải tỏa hành lang an toàn đường
bộ.
d) Bố trí kinh phí sự nghiệp
giao thông hằng năm để thực hiện quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng, bảo trì
và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và hành lang an toàn đường bộ
trên các tuyến đường đô thị, đường xã, đường thôn được giao quản lý; tổ chức cắm
mốc lộ giới đối với các tuyến đường được giao quản lý.
đ) Cấp, thu hồi giấy phép thi
công, đình chỉ hoạt động gây mất an toàn giao thông, an toàn công trình đường bộ
trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên các tuyến đường
đô thị, đường xã, đường thôn theo quy định.
3. Trách nhiệm của các sở,
ngành liên quan
a) Công an tỉnh chỉ đạo các lực
lượng chức năng trực thuộc kiểm tra, xử lý vi phạm về kết cấu hạ tầng giao
thông đường bộ; phối hợp với đơn vị quản lý đường bộ, chính quyền địa phương
trong xử lý, cưỡng chế, giải toả vi phạm hành lang an toàn giao thông đường bộ
theo quy định của pháp luật.
b) Các sở, ngành theo chức
năng, nhiệm vụ phối hợp với Sở Xây dựng; Ủy ban nhân dân cấp xã hướng dẫn các tổ
chức, cá nhân tuân thủ Quyết định này.
4. Trách nhiệm của tổ chức, cá
nhân có liên quan
Mọi tổ chức, cá nhân có trách
nhiệm bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; kịp thời phát hiện và thông
báo đến cơ quan quản lý đường bộ, Ủy ban nhân dân xã nơi gần nhất về các hành
vi vi phạm về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; chịu trách
nhiệm trước pháp luật đối với các hành vi vi phạm quy định về quản lý và bảo vệ
kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đặc biệt trong trường hợp không chấp hành
yêu cầu của đơn vị quản lý đường bộ hoặc các cơ quan bảo vệ pháp luật khi tiến
hành lập biên bản vi phạm và xử lý vi phạm theo thẩm quyền.
Điều 7. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 05 tháng 01 năm 2026.
2. Trường hợp các văn bản quy
phạm pháp luật được viện dẫn tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế
thì áp dụng theo các quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ
sung, thay thế đó.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu
có những nội dung chưa phù hợp các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các
xã tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để chỉnh sửa, bổ sung cho phù hợp với
yêu cầu quản lý sửa chữa và xây dựng phát triển hệ thống đường bộ trên địa bàn
tỉnh.
4. Các Quyết định sau đây hết
hiệu lực thi hành từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành: Quyết định số
32/2017/QĐ-UBND ngày 16/11/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên Ban hành Quy
chế phối hợp xử lý vi phạm trong công tác quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao
thông đường bộ trên địa tỉnh Điện Biên; Quyết định số 09/2018/QĐ-UBND ngày
22/01/2018 của UBND tỉnh Ban hành quy định quản lý, khai thác và bảo trì công
trình đường bộ trên địa bàn tỉnh Điện Biên; Quyết định số 01/2020/QĐ-UBND ngày
16/01/2020 của UBND tỉnh Quy định sử dụng phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao
thông đường bộ đối với hệ thống đường bộ địa phương trên địa bàn tỉnh Điện
Biên.
Điều 8.
Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các
sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ (B/c);
- Bộ Xây dựng (B/c);
- Cục KTVB & QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- Vụ pháp chế - Bộ Xây dựng;
- Thường trực Tỉnh ủy (B/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (B/c);
- CT, PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- VP Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh;
- Báo và Phát thanh, truyền hình Điện Biên;
- Trung tâm Thông tin - Hội nghị - NK tỉnh;
- Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh;
- Lưu: VT, TH.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Lê Văn Lương
|
PHỤ LỤC
(Ban
hành kèm theo Quyết định Ban hành quy định chi tiết một số nội dung về quản lý
đường bộ trên địa bàn tỉnh Điện Biên)
PHỤ LỤC I
MÃ SỐ QUY ĐỊNH ĐẶT SỐ HIỆU CHO HỆ THỐNG ĐƯỜNG BỘ
|
STT
|
Đơn vị hành chính
|
Số tự nhiên (từ -đến)
|
|
1
|
Phường Điện Biên Phủ
|
01-10
|
|
2
|
Phường Mường Lay
|
11-20
|
|
3
|
Phường Mường Thanh
|
21-30
|
|
4
|
Xã Búng Lao
|
31-35
|
|
5
|
Xã Chà Tở
|
36-40
|
|
6
|
Xã Chiềng Sinh
|
41-45
|
|
7
|
Xã Mường Ảng
|
46-50
|
|
8
|
Xã Mường Chà
|
51-55
|
|
9
|
Xã Mường Lạn
|
56-60
|
|
10
|
Xã Mường Luân
|
61-65
|
|
11
|
Xã Mường Mùn
|
66-70
|
|
12
|
Xã Mường Nhà
|
71-75
|
|
13
|
Xã Mường Nhé
|
76-80
|
|
14
|
Xã Mường Phăng
|
81-85
|
|
15
|
Xã Mường Pồn
|
86-90
|
|
16
|
Xã Mường Toong
|
91-95
|
|
17
|
Xã Mường Tùng
|
96-100
|
|
18
|
Xã Nà Bủng
|
101-105
|
|
19
|
Xã Nà Hỳ
|
106-110
|
|
20
|
Xã Na Sang
|
111-115
|
|
21
|
Xã Na Son
|
116-120
|
|
22
|
Xã Nà Tấu
|
121-125
|
|
23
|
Xã Nậm Kè
|
126-130
|
|
24
|
Xã Nậm Nèn
|
131-135
|
|
25
|
Xã Núa Ngam
|
136-140
|
|
26
|
Xã Pa Ham
|
141-145
|
|
27
|
Xã Phình Giàng
|
146-150
|
|
28
|
Xã Pu Nhi
|
151-155
|
|
29
|
Xã Pú Nhung
|
156-160
|
|
30
|
Xã Quài Tở
|
161-165
|
|
31
|
Xã Quảng Lâm
|
166-170
|
|
32
|
Xã Sam Mứn
|
171-175
|
|
33
|
Xã Sáng Nhè
|
176-180
|
|
34
|
Xã Si Pa Phìn
|
181-185
|
|
35
|
Xã Sín Chải
|
186-190
|
|
36
|
Xã Sín Thầu
|
191-195
|
|
37
|
Xã Sính Phình
|
196-200
|
|
38
|
Xã Thanh An
|
201-205
|
|
39
|
Xã Thanh Nưa
|
206-210
|
|
40
|
Xã Thanh Yên
|
211-215
|
|
41
|
Xã Tìa Dình
|
216-220
|
|
42
|
Xã Tủa Chùa
|
221-225
|
|
43
|
Xã Tủa Thàng
|
226-230
|
|
44
|
Xã Tuần Giáo
|
231-235
|
|
45
|
Xã Xa Dung
|
236-240
|
MẪU SỐ 01
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THIẾT KẾ NÚT GIAO ĐẤU NỐI
VÀO ĐƯỜNG BỘ ĐANG KHAI THÁC
|
(1)
(2)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……/……
|
……, ngày …… tháng
…… năm 202…
|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THIẾT KẾ NÚT GIAO ĐẤU NỐI
VÀO ĐƯỜNG BỘ ĐANG KHAI THÁC
Về
việc đề nghị chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào … ( ghi bên trái/hoặc bên
phải tuyến Km … (ghi lý trình) của tuyến đường …. … ( ghi tên, số hiệu đường bộ)
Kính
gửi: …………………………. (Ghi tên cơ quan có thẩm quyền chấp thuận thiết kế nút giao
vào đường bộ đang khai thác)
Căn cứ Luật Đường bộ số
35/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số
165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn
giao thông đường bộ;
Căn cứ Thông tư số
41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy
định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ;
Căn cứ Quyết định số
/2025/QĐ-UBND ngày tháng năm 2025 của UBND
tỉnh Điện Biên quy định chi tiết một số nội dung về quản lý đường bộ trên địa
bàn tỉnh Điện Biên;
Căn cứ … (ghi các văn bản/quyết
định phê duyệt vị trí nút giao đấu nối trừ vị trí đấu nối không phải chấp thuận
theo quy định tại Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Đường bộ, Điều 77 Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ; dự án đầu
tư xây dựng có nút giao đấu nối, văn bản giao chủ đầu tư xây dựng nút giao đấu
nối);
Căn cứ hồ sơ thiết kế … (ghi
tên công trình nút giao đấu nối) kèm theo tài liệu quy định tại điểm b, điểm c
khoản 1 Điều 3 của Thông tư số 41/2024/TT- BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, do (3)…. (ghi tên tổ chức tư vấn lập, trường hợp
thiết kế đã được thẩm định và phê duyệt thì ghi rõ số quyết định duyệt, cơ quan
đã phê duyệt);
(2)… (ghi cơ quan đề nghị) đề
nghị chấp thuận thiết kế của nút giao đấu nối vào … ( ghi bên trái/hoặc bên phải
tuyến Km … (ghi lý trình) của tuyến đường …. … ( ghi tên, số hiệu đường bộ) …
do tổ chức tư vấn …. lập (trường hợp thiết kế đã được thẩm định và phê duyệt
thì ghi rõ số quyết định duyệt, cơ quan đã phê duyệt) và được gửi kèm theo văn
bản đề nghị này.
(2)... (ghi tên đơn vị ký đơn)
cam kết thực hiện đúng văn bản chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối, sửa đổi, bổ
sung đầy đủ báo hiệu đường bộ và công trình an toàn giao thông tại nút giao đấu
nối; thực hiện các thủ tục cấp giấy phép thi công nút giao đấu nối trước khi tổ
chức thi công nút giao đấu nối, thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn giao
thông, an toàn xây dựng khi thi công nút giao đấu nối, bảo vệ môi trường; không
yêu cầu bồi thường, hoàn trả đúng yêu cầu kỹ thuật đối với các hạng mục kết cấu
hạ tầng đường bộ bị ảnh hưởng do thi công nút giao đấu nối, đồng thời khắc phục
các tồn tại nếu quá trình khai thác sử dụng nút giao xuất hiện điểm hay xảy ra
tai nạn giao thông, điểm tiềm ẩn tai nạn giao thông và đóng vị trí nút giao đấu
nối theo quy định của pháp luật khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền)
Gửi kèm theo các tài liệu sau:
+ Tài liệu kèm theo là một,
một số hoặc toàn bộ các tài liệu (nếu có): Quyết định duyệt quy hoạch, chủ
trương đầu tư nút giao đấu nối vào đường… Văn bản giao làm chủ đầu tư dự án xây
dựng nút giao đấu nối vào đường bộ đang khai thác và các tài liệu khác liên
quan đến nút giao đấu nối.
+ Hồ sơ khảo sát, thiết kế bản
vẽ thi công công trình nút giao đấu nối vào đường bộ đang khai thác, bao gồm:
thuyết minh thiết kế, bản vẽ thiết kế nút giao đấu nối và bản vẽ hoàn trả kết cấu
hạ tầng đường bộ, bản vẽ tổ chức giao thông tại nút giao đấu nối, hồ sơ khảo
sát địa hình, địa chất…do Tổ chức tư vấn được phép hành nghề trong lĩnh vực
công trình đường bộ lập (bản chính).
- Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ.
Địa chỉ liên hệ: ……..
Số điện thoại: ………….
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ………….;
- Lưu VT.
|
(…2….)
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Hướng dẫn nội dung ghi trong
Đơn đề nghị
(1) Tên tổ chức hoặc cơ quan cấp
trên của đơn vị hoặc tổ chức đứng Đơn đề nghị (nếu có).
(2) Tên đơn vị hoặc tổ chức đứng
Đơn đề nghị chấp thuận thiết kế và phương án tổ chức giao thông của nút giao đường
nhánh đấu nối (Do Chủ đầu tư đứng đơn).
MẪU SỐ 02
VĂN BẢN CHẤP THUẬN THIẾT KẾ NÚT GIAO ĐẤU NỐI VÀO ĐƯỜNG
BỘ ĐANG KHAI THÁC
|
(1)
(2)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……/……
Về việc chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào … (ghi bên trái/hoặc bên phải
tuyến Km … (ghi lý trình) đường tỉnh…. ghi tên, số hiệu đường bộ)
|
……, ngày …… tháng
…… năm 20…
|
|
Kính gửi:
|
- …… (ghi tên đơn vị đề nghị
chấp thuận nút giao đấu nối);
- …. (ghi tên cơ quan cấp phép thi công nút giao
đấu nối trong trường hợp cơ quan cấp phép nút giao đấu nối khác cơ quan chấp
thuận thiết kế nút giao đấu nối).
|
Căn cứ Luật Đường bộ số
35/2024/QH15;
Căn cứ Thông tư số
41/2024/TT-BGTVT ngày tháng năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định
về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ;
Căn cứ … (ghi các văn bản/quyết
định phê duyệt vị trí nút giao đấu nối trừ vị trí đấu nối không phải chấp thuận
theo quy định tại Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Đường bộ, Điều 77 Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ; dự
án đầu tư xây dựng có nút giao đấu nối, văn bản giao chủ đầu tư xây dựng nút
giao đấu nối);
Sau khi xem xét thiết kế của
nút giao đấu nối vào … (ghi bên trái/hoặc bên phải tuyến Km … (ghi lý trình) của
tuyến đường …. … (ghi tên, số hiệu đường bộ)… . ….. (ghi cơ quan chấp thuận) chấp
thuận nút giao đấu nối với các nội dung sau:
1. Chấp thuận thiết kế nút giao
đấu nối vào … (ghi bên trái/hoặc bên phải tuyến Km … (ghi lý trình) của đường tỉnh
…. … (ghi tên, số hiệu đường bộ) kèm theo các yêu cầu khác tại các mục a), b),
c)… văn bản này;
2. Các yêu cầu khác đối với tổ
chức, cá nhân được chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối tại mục 1 văn bản này
như sau:
a) ..
b) …
c) …
(Phần ghi các yêu cầu: sửa đổi
bổ sung thiết kế nút giao đấu nối, sửa đổi, bổ sung đầy đủ báo hiệu đường bộ và
công trình an toàn giao thông tại nút giao đấu nối; thực hiện các thủ tục cấp
giấy phép thi công nút giao đấu nối trước khi tổ chức thi công nút giao đấu nối,
thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông, an toàn xây dựng khi thi
công nút giao đấu nối, bảo vệ môi trường và không yêu cầu bồi thường, hoàn trả
đúng yêu cầu kỹ thuật đối với các hạng mục kết cấu hạ tầng đường bộ bị ảnh hưởng
do thi công nút giao đấu nối, đồng thời khắc phục các tồn tại nếu quá trình
khai thác sử dụng nút giao xuất hiện điểm hay xảy ra tai nạn giao thông, điểm
tiềm ẩn tai nạn giao thông và đóng vị trí nút giao đấu nối theo quy định của
pháp luật khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền).
3. Văn bản chấp thuận thiết kế
nút giao đấu nối có thời hạn 18 tháng, hết thời hạn nêu trên mà chủ đầu tư chưa
gửi hồ sơ đề nghị cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường bộ đang khai
thác hoặc có thay đổi về quy mô nút giao đấu nối thì phải thực hiện lại từ đầu
thủ tục chấp thuận thiết kế nút giao.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ………….;
- Lưu …
|
(2)
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Hướng dẫn nội dung ghi
(1) Tên tổ chức hoặc cơ quan cấp
trên của cơ quan chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối.
(2) Tên cơ quan chấp thuận thiết
kế nút giao đấu nối.
MẪU SỐ 03
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP THI CÔNG NÚT GIAO ĐẤU NỐI
VÀO ĐƯỜNG BỘ ĐANG KHAI THÁC
|
(1)
(2)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……/……
|
……, ngày …… tháng
…… năm 20…
|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP THI CÔNG NÚT GIAO ĐẤU NỐI VÀO
Về
đề nghị cấp phép thi công nút giao đấu nối vào Km.../ĐT(ĐX)…
Kính
gửi: …………………………. (ghi cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thi công nút giao đấu
nối)
Căn cứ Luật Đường bộ số
35/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số
165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn
giao thông đường bộ;
Căn cứ Thông tư số
41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ;
Căn cứ Quyết định số
/2025/QĐ-UBND ngày tháng năm 2025 của UBND
tỉnh Điện Biên quy định chi tiết một số nội dung về quản lý đường bộ trên địa
bàn tỉnh Điện Biên ;
Căn cứ văn bản … (ghi các văn bản
chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối của cơ quan….) về việc chấp thuận thiết kế
nút giao đấu nối vào … (ghi bên trái/hoặc bên phải tuyến Km … (ghi lý trình) của
tuyến đường …. … (ghi tên, số hiệu đường bộ)……..;
(2) đề nghị được cấp phép thi
công nút giao đấu nối vào… (ghi bên trái/hoặc bên phải tuyến Km … (ghi lý
trình) của tuyến đường …. … (ghi tên, số hiệu đường bộ) trong thời gian thi
công từ ngày ... tháng ... năm ... đến hết ngày ...tháng ... năm ... kèm theo hồ
sơ quy định tại khoản 2 Điều 9 Quy định này;
(2) thi công công trình nút
giao: xin cam kết tự di chuyển hoặc cải tạo công trình và không đòi bồi thường
khi cơ quan quản lý đường bộ có yêu cầu di chuyển hoặc cải tạo; đồng thời, hoàn
chỉnh các thủ tục theo quy định của pháp luật có liên quan để công trình nút
giao được triển khai xây dựng trong thời hạn có hiệu lực của giấy phép thi công
nút giao đấu nối vào đường tỉnh đang khai thác;
(2) xin cam kết thi công theo
đúng hồ sơ thiết kế đã được chấp thuận và đã được phê duyệt; tuân thủ theo quy
định của Giấy phép thi công. Nếu thi công không thực hiện các biện pháp bảo đảm
giao thông thông suốt, an toàn theo quy định, để xảy ra tai nạn giao thông, ùn
tắc giao thông, ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, (2) chịu trách nhiệm theo quy
định của pháp luật.
Địa chỉ liên hệ: ……….
Số điện thoại: ………..
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ………….;
- Lưu VT.
|
(…2….)
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Hướng dẫn ghi trong Đơn đề
nghị
(1) Tên tổ chức hoặc cơ quan cấp
trên của đơn vị hoặc tổ chức đứng Đơn đề nghị (nếu có);
(2) Tên đơn vị hoặc tổ chức đứng
Đơn đề nghị
Ghi chú:
Trên đây là các nội dung
chính của mẫu Đơn đề nghị cấp giấy phép thi công, các tổ chức, cá nhân căn cứ từng
công trình cụ thể để ghi các nội dung và gửi kèm theo văn bản liên quan cho phù
hợp./.
MẪU SỐ 04
MẪU GIẤY PHÉP THI CÔNG NÚT GIAO ĐẤU NỐI
|
TÊN CƠ QUAN CẤP
TRÊN
TÊN CƠ QUAN CẤP PHÉP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……/……
|
……, ngày …… tháng
…… năm 202…
|
GIẤY
PHÉP THI CÔNG NÚT GIAO ĐẤU NỐI
Công
trình: Nút giao đấu nối………………….(1)……………..
Lý
trình:………………………… /Tuyến....
Căn cứ Luật Đường bộ số
35/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số
165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn
giao thông đường bộ;
Căn cứ Thông tư số
41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ;
Căn cứ Quyết định số
/2025/QĐ-UBND ngày tháng năm 2025 của UBND
tỉnh Điện Biên quy định chi tiết một số nội dung về quản lý đường bộ trên địa
bàn tỉnh Điện Biên ;
Căn cứ văn bản … (ghi các văn bản
chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối của cơ quan … (2) ... về việc chấp thuận
thiết kế nút giao đấu nối vào … (ghi bên trái/hoặc bên phải tuyến Km … (ghi lý
trình) của tuyến đường …. … (ghi tên, số hiệu đường bộ)…;
Căn cứ Đơn đề nghị cấp phép thi
công của..........(3) và hồ sơ thiết kế, tổ chức thi công được duyệt.
1. Cấp cho:. ….(3) ……..
- Địa chỉ ………………………………….;
- Điện thoại ……………………………….;
- ……………………………………………………………….
2. Được phép thi công nút giao
đấu nối vào nút giao … (ghi bên trái/hoặc bên phải tuyến Km … (ghi lý trình) của
đường bộ …. … (ghi tên, số hiệu đường bộ)…, theo hồ sơ thiết kế nút giao đấu nối
đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận gồm các nội dung chính như sau:
a)...................................................................................................................;
b)...................................................................................................................;
3. Các yêu cầu đối với đơn vị
thi công công trình:
- Mang giấy này đến người quản
lý, sử dụng đường bộ (trực tiếp quản lý tuyến đường) để nhận bàn giao mặt bằng
hiện trường; tiến hành thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông theo
hồ sơ tổ chức thi công được duyệt và các quy định của pháp luật về đường bộ,
pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ khi thi công trong phạm vi bảo
vệ kết cấu hạ tầng đường bộ;
- Sau khi nhận mặt bằng thi
công, đơn vị thi công phải chịu trách nhiệm về an toàn giao thông, chịu sự kiểm
tra, kiểm soát của người quản lý, sử dụng đường bộ và cơ quan có thẩm quyền
khác;
- Kể từ ngày nhận bàn giao mặt
bằng, nếu đơn vị thi công không thực hiện việc tổ chức giao thông, gây mất an toàn
giao thông sẽ bị đình chỉ thi công; mọi trách nhiệm liên quan đến tai nạn giao
thông và chi phí thiệt hại khác (nếu có) đơn vị thi công tự chịu, ngoài ra còn
chịu xử lý theo quy định của pháp luật;
- Thực hiện đầy đủ các quy định
của pháp luật về đền bù thiệt hại công trình đường bộ do lỗi của đơn vị thi
công gây ra khi thi công trên đường bộ đang khai thác;
- Khi kết thúc thi công phải
bàn giao lại mặt bằng thi công cho đơn vị quản lý đường bộ;
- ……….. (các nội dung khác nếu
cần thiết) ……………………
4. Thời hạn thi công:
Giấy phép thi công này có thời
hạn từ ngày ../ …./202 ...đến ngày …/……./202....
|
Nơi nhận:
- ………….;
-
|
(…2….) NGƯỜI KÝ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Hướng dẫn nội dung ghi
trong mẫu Giấy phép thi công:
(1): Ghi tên dự án, công
trình cấp giấy phép thi công.
(2): Ghi tên cơ quan thẩm
quyền chấp thuận thiết kế.
(3): Ghi tên tổ chức, cá
nhân đề nghị cấp giấy phép thi công.