|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
60/2026/QĐ-UBND
|
Phú Thọ, ngày 07
tháng 10 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH HÌNH THỨC, ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ, QUẢN LÝ, THANH TOÁN, QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU
TƯ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DỰ ÁN GIAO CHO CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ TỰ THỰC HIỆN
THUỘC CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 được sửa
đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng
12 năm 2025 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương
trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 254/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng
9 năm 2025 của Chính phủ quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng
vốn đầu tư công;
Căn cứ Nghị định số 193/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng
6 năm 2026 của Chính phủ quy định về quyết toán vốn đầu tư dự án;
Căn cứ Kết luận số 428-KL/TU ngày 22 tháng 9 năm
2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy tại Hội nghị ngày 22 tháng 9 năm 2026;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ
trình số 469/TTr-STC ngày 24 tháng 8 năm 2026; Báo cáo thẩm định số 325/BC-STP
ngày 07/8/2026 của Sở Tư pháp;
Ủy ban nhân dân quyết định ban hành Quy định hình
thức, định mức hỗ trợ, quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư nguồn ngân
sách nhà nước đối với dự án giao cho cộng đồng dân cư tự thực hiện thuộc các chương
trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Điều 1. Ban hành kèm theo
Quyết định này Quy định hình thức, định mức hỗ trợ, quản lý, thanh toán, quyết
toán vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước đối với dự án giao cho cộng đồng dân
cư tự thực hiện thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Phú
Thọ.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
20 tháng 10 năm 2026.
2. Quyết định này thay thế Quyết định số
02/2023/QĐ-UBND ngày 12 tháng 01 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình ban
hành Quy định việc quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư nguồn ngân sách
nhà nước giao cho cộng đồng tự thực hiện xây dựng công trình theo định mức hỗ
trợ (bằng hiện vật hoặc bằng tiền) thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia
giai đoạn 2021-2025, trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.
Điều 3. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các
sở, ngành: Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Môi trường, Kho bạc Nhà nước Khu
vực VIII; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các đơn vị, tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phan Trọng Tấn
|
QUY ĐỊNH
HÌNH
THỨC, ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ, QUẢN LÝ, THANH TOÁN, QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ NGUỒN NGÂN
SÁCH NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DỰ ÁN GIAO CHO CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ TỰ THỰC HIỆN THUỘC CÁC CHƯƠNG
TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC
60/2026/QĐ-UBND)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định này quy định hình thức, định mức hỗ trợ,
quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước đối với các
dự án giao cho cộng đồng dân cư tự thực hiện thuộc các chương trình mục tiêu quốc
gia trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
2. Quy định này áp dụng đối với dự án thuộc các chương
trình mục tiêu quốc gia, thực hiện trên địa bàn một đơn vị hành chính cấp xã,
có tính chất kỹ thuật đơn giản thuộc danh mục loại dự án đặc thù do UBND tỉnh
quy định theo Điều 17 Nghị định số 358/2025/NĐ-CP; đồng thời
có tổng mức đầu tư dưới 500 triệu đồng và được Ủy ban nhân dân cấp xã lựa chọn
giao cho cộng đồng dân cư hưởng lợi trực tiếp, có đủ năng lực quản lý, tổ chức
thi công (thông qua Ban phát triển thôn) tự thực hiện theo khoản
5 Điều 20 Nghị định số 358/2025/NĐ-CP.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức,
cộng đồng dân cư, cá nhân có liên quan đến việc lập, thẩm định, phê duyệt dự
án; quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước đối với
dự án giao cho cộng đồng dân cư tự thực hiện thuộc các chương trình mục tiêu quốc
gia trên địa bàn tỉnh.
Điều 3. Nguyên tắc thực hiện
1. Ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần vốn đầu tư
công để thực hiện dự án đầu tư xây dựng; phần vốn còn lại do cộng đồng dân cư
đóng góp bằng tiền, ngày công lao động, vật tư, vật liệu, máy móc, thiết bị,
tài sản hợp pháp khác và các nguồn huy động hợp pháp khác theo quy định của
pháp luật.
2. Địa bàn thực hiện dự án là thôn. Trường hợp dự
án thực hiện trên địa bàn từ hai thôn trở lên có mức hỗ trợ khác nhau thì mức hỗ
trợ được áp dụng theo địa bàn có tỷ lệ giá trị dự toán chi phí xây dựng lớn hơn
trong tổng giá trị dự toán chi phí xây dựng của toàn bộ dự án được phê duyệt;
trường hợp không xác định được thì áp dụng mức hỗ trợ thấp hơn.
Danh sách thôn làm căn cứ xác định mức hỗ trợ thực
hiện theo Quyết định của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt danh sách thôn vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn tại thời điểm phê duyệt
dự án.
3. Quy trình, thủ tục thanh toán, quyết toán dự án
thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 11 Nghị định số
358/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các
chương trình mục tiêu quốc gia.
Điều 4. Hình thức hỗ trợ
Ngân sách nhà nước hỗ trợ bằng tiền để thực hiện
các dự án đầu tư xây dựng theo cơ chế giao cho cộng đồng dân cư tự thực hiện
thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh.
Điều 5. Định mức hỗ trợ
1. Ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa 90% tổng mức đầu
tư được phê duyệt đối với dự án thực hiện tại thôn đặc biệt khó khăn.
2. Ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa 80% tổng mức đầu
tư được phê duyệt đối với dự án thực hiện tại thôn thuộc vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi không thuộc diện thôn đặc biệt khó khăn.
3. Ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa 70% tổng mức đầu
tư được phê duyệt đối với dự án thực hiện tại các thôn còn lại.
4. Mức hỗ trợ cụ thể từ ngân sách nhà nước do Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định khi phê duyệt dự án, căn cứ khả năng cân đối
ngân sách, mức đóng góp của cộng đồng dân cư và điều kiện thực tế thực hiện dự
án, nhưng không vượt quá mức hỗ trợ tối đa quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản
3 Điều này.
Điều 6. Quản lý, thanh toán,
quyết toán vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước đối với dự án giao cho cộng đồng
dân cư tự thực hiện
1. Việc quản lý, tổ chức thực hiện dự án giao cho cộng
đồng dân cư tự thực hiện được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư
công, ngân sách nhà nước, xây dựng, kế toán và Nghị định số 358/2025/NĐ-CP của
Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu
quốc gia.
2. Việc thanh toán vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà
nước đối với dự án giao cho cộng đồng dân cư tự thực hiện, bao gồm tạm ứng,
thanh toán khối lượng hoàn thành, thu hồi tạm ứng và kiểm soát thanh toán, được
thực hiện theo quy định tại Nghị định số 254/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định
về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công.
3. Việc quyết toán vốn đầu tư công hằng năm đối với
dự án giao cho cộng đồng dân cư tự thực hiện được thực hiện theo quy định tại
Nghị định số 254/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về quản lý, thanh toán, quyết
toán dự án sử dụng vốn đầu tư công.
4. Việc quyết toán vốn đầu tư dự án được thực hiện
theo quy định tại Nghị định số 193/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định về quyết
toán vốn đầu tư dự án.
Điều 7. Tổ chức thực hiện
1. Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân cấp xã; các
cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quy định này theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và quy định của pháp
luật hiện hành.
2. Ban phát triển thôn được giao làm đầu mối triển
khai thực hiện dự án, ký kết hợp đồng xây dựng với người dân trực tiếp tham gia
thi công xây dựng, thực hiện trách nhiệm của nhà thầu thi công theo quy định tại
Điều 21 Nghị định số 358/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng
mắc hoặc phát sinh những nội dung chưa được quy định, các cơ quan, đơn vị, địa
phương kịp thời phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét, quyết định theo thẩm quyền.
4. Những nội dung không quy định tại Quy định này
được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về đầu tư công, ngân sách
nhà nước, xây dựng, kế toán, thanh toán vốn đầu tư công, quyết toán vốn đầu tư
dự án, các chương trình mục tiêu quốc gia và các quy định pháp luật có liên
quan.
Điều 8. Điều khoản chuyển tiếp
1. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn
chiếu để áp dụng tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực
hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
2. Đối với các dự án đã phê duyệt trước ngày Quy định
có hiệu lực thì hình thức hỗ trợ, định mức hỗ trợ tiếp tục thực hiện theo quyết
định phê duyệt dự án, trừ trường hợp được cấp có thẩm quyền điều chỉnh theo
pháp luật; việc quản lý, thanh toán và quyết toán vốn đầu tư thực hiện theo
pháp luật hiện hành và quy định chuyển tiếp của văn bản quy phạm pháp luật có
liên quan./.