|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 68/2026/NQ-HĐND
|
Cà Mau, ngày
08 tháng 10 năm 2026
|
NGHỊ
QUYẾT
QUY
ĐỊNH NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THỰC HIỆN CHƯƠNG
TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA GIAI ĐOẠN 2025 - 2035 TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung
bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà
nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày
31 tháng 12 năm 2025 của Chính
phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực
hiện các chương trình mục tiêu quốc
gia;
Căn cứ Quyết định số 41/2025/QĐ-TTg ngày 10 tháng
11 năm 2025 của Thủ tưởng Chính phủ về quy định
nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân
sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách
địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về
phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035;
Xét Tờ trình số 828/TTr-UBND ngày
06 tháng 10 năm 2026 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Cà Mau về dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân
tỉnh quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức
phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương
trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai
đoạn 2025 - 2035 trên địa bàn tỉnh Cà
Mau (sau thẩm tra); Báo cáo thẩm tra số
353/BC-BKTNS ngày 05 tháng 10 năm 2026 của
Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân
tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại
kỳ họp.
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị
quyết quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân
bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục
tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn
2025 - 2035 trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Nghị quyết này quy định về nguyên tắc, tiêu
chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu
quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035 trên địa bàn tỉnh Cà Mau
(sau đây gọi tắt là Chương trình) theo quy định tại khoản 4 Điều
8 Quyết định số 41/2025/QĐ-TTg ngày 10 tháng 11 năm 2025 của Thủ tướng
Chính phủ về quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách
trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình
mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035.
1. Các sở, ban, ngành
tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị sử dụng vốn ngân
sách nhà nước để thực hiện Chương trình.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân
tham gia hoặc có liên quan đến lập, thực hiện kế hoạch đầu tư trung hạn và hằng
năm từ nguồn ngân sách nhà nước thuộc Chương trình.
1. Tuân thủ quy định của
Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước, Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15 ngày
07 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về nguyên tắc, tiêu
chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026
- 2030, Quyết định số 41/2025/QĐ-TTg và các văn bản pháp luật khác có liên
quan.
2. Bám sát các mục tiêu,
chỉ tiêu, tiêu chí cụ thể của Chương trình giai đoạn 2026 - 2030, bảo đảm không
vượt quá tổng mức vốn đầu tư phát triển, vốn sự nghiệp của Chương trình đã được
cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Đầu tư trọng tâm, trọng
điểm và bền vững, tập trung vào các nội dung cần ưu tiên thực hiện trước nhằm
tạo đột phá trong phát triển văn hóa
a) Các nhiệm vụ quan trọng, cấp thiết trong bảo
tồn, phát huy các giá trị di sản văn hóa, phát triển con người toàn diện;
b) Đầu tư hoàn thiện hệ thống thiết chế văn hóa
cấp tỉnh và thiết chế văn hóa cơ sở, đảm bảo mục tiêu, nhiệm vụ của Chương
trình;
c) Các nhiệm vụ về đổi mới
sáng tạo, chuyển đổi số trong lĩnh vực văn hóa;
d) Hỗ trợ các xã, phường
có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
4. Đảm bảo bố trí vốn đối ứng ngân sách tỉnh
tối thiểu bằng 20% tổng vốn ngân sách trung ương hỗ trợ cho tỉnh thực hiện Chương
trình.
5. Việc phân bổ vốn bảo
đảm đồng bộ, không chồng chéo, không trùng lặp về phạm vi, đối tượng, nội dung,
hoạt động với các chương trình mục tiêu quốc gia khác. Thực hiện lồng ghép
nguồn vốn giữa các chương trình mục tiêu quốc gia và từ các chương trình, dự án
khác theo quy định để thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ Chương trình.
Điều 4. Tiêu chí, hệ số
và phương pháp phân bổ vốn ngân sách nhà nước cho các xã, phường
1. Tiêu chí, hệ số phân bổ
theo đối tượng xã, phường
a) Các xã đặc biệt khó
khăn: Hệ số 6,0;
b) Các xã còn lại: Hệ số
4,0;
c) Các phường: Hệ số 2,0.
2. Tiêu chí, hệ số phân bổ
cho các địa phương theo quy mô dân số
a) Các địa phương có dân
số dưới 30.000 người: Hệ số 0,8;
b) Các địa phương có dân
số từ 30.000 đến dưới 40.000 người: Hệ số 1,1;
c) Các địa phương có dân
số từ 40.000 đến dưới 50.000 người: Hệ số 1,3;
d) Các địa phương có dân
số từ 50.000 người trở lên: Hệ số 1,9.
3. Tiêu chí, hệ số phân bổ
cho các địa phương theo quy mô diện tích
a) Các địa phương có diện
tích dưới 30 km2: Hệ số 0,2;
b) Các địa phương có diện
tích từ 30 km2 đến dưới 100 km2: Hệ số 0,4;
c) Các địa phương có diện
tích từ 100 km2 đến dưới 150 km2: Hệ số 0,6;
d) Các địa phương có diện
tích từ 150 km2 trở lên: Hệ số 1,1.
4. Tiêu chí, hệ số phân bổ
theo di tích lịch sử
a) Di tích cấp quốc gia:
Hệ số 2,0;
b) Di tích cấp tỉnh: Hệ số
1,0.
5. Phương pháp tính mức
vốn được phân bổ
a) Căn cứ vào các tiêu chí
để tính ra số điểm của từng địa phương cấp xã và tổng số điểm của địa phương
cấp xã làm căn cứ để phân bổ vốn ngân sách trung ương cho ngân sách cấp xã,
theo các công thức như sau:
Hệ số của tiêu chí phân bổ theo đối tượng xã:
AI;
Hệ số của tiêu chí phân bổ theo quy mô dân số:
Bi;
Hệ số của tiêu chí phân bổ theo quy mô diện
tích: Ci;
Hệ số của tiêu chí phân bổ theo di tích lịch
sử: Di;
Tổng hệ số của địa phương cấp xã thứ i: Xi
Xi = Ai + Bi + Ci+ Di
Tổng hệ số của các địa phương cấp xã: Y

b) Số vốn định mức cho một
hệ số phân bổ được tính theo công thức
Gọi K là tổng số vốn ngân sách nhà nước của Chương
trình hỗ trợ cho địa phương cấp xã.
Gọi Z là số vốn định mức cho một điểm phân bổ
vốn ngân sách nhà nước

c) Tổng số vốn ngân sách nhà nước của Chương
trình hỗ trợ cho ngân sách cấp xã của từng xã, phường được tính theo công thức
Gọi Vi là số vốn ngân sách nhà nước của Chương
trình hỗ trợ cho ngân sách cấp xã của xã, phường thứ i
Vi = Z x Xi
1. Định mức phân bổ vốn
ngân sách nhà nước
Căn cứ vào nguồn vốn trung ương hỗ trợ và ngân
sách đối ứng của địa phương (bao gồm nguồn vốn đầu tư công và nguồn vốn sự
nghiệp); tiêu chí, hệ số phân bổ vốn ngân sách nhà nước theo quy định tại Nghị
quyết này và nhu cầu thực tế, Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng phương án trình Hội
đồng nhân dân tỉnh quyết định phân bổ cho các sở, ban, ngành cấp tỉnh và các
xã, phường theo định mức sau:
a) Phân bổ 60% cho các sở, ban, ngành tỉnh để
thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ Chương trình;
b) Phân bổ 40% cho các xã,
phường để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ Chương trình.
2. Phân cấp cho Hội đồng
nhân dân cấp xã quyết định việc phân bổ, điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung
hạn, hàng năm nguồn vốn ngân sách nhà nước hỗ trợ theo dự án thành phần, danh mục
và mức bố trí vốn để thực hiện các dự án, nhiệm vụ của Chương trình giai đoạn
2025 - 2035.
3. Trong quá trình triển
khai thực hiện, căn cứ vào tình hình thực tế, tiến độ, nhu cầu kinh phí, Ủy ban
nhân dân tỉnh điều chuyển các nguồn kinh phí thực hiện Chương trình giữa cấp
tỉnh và cấp xã, đảm bảo thực hiện nguồn vốn đúng mục tiêu, thiết thực, hiệu
quả.
Nguồn ngân sách nhà nước (từ nguồn ngân sách
trung ương hỗ trợ và đối ứng ngân sách địa phương) theo quy định của Luật Ngân
sách nhà nước và quy định của pháp luật về đầu tư công và các nguồn kinh phí
hợp pháp khác.
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 08
tháng 10 năm 2026.
1. Ủy ban nhân dân tỉnh
triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng
nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân
và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh Cà Mau khóa XI, kỳ họp
thứ 6 (chuyên đề) thông qua ngày 08 tháng
10 năm 2026.
|
Nơi nhận:
-
Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Tư Pháp (Cục KTVB và TCTHPL);
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Vụ Pháp chế);
- Kiểm toán Nhà nước khu vực V;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- BTT. Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp
tỉnh;
- Các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh;
- TT. HĐND, UBND các xã, phường;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh (đăng Công báo);
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Phạm Văn Thiều
|